Tải bản đầy đủ (.pdf) (71 trang)

Nghiên cứu ảnh hưởng của sự chuyển đổi sử dụng đất đến cấu trúc quần xã bọ hung và bọ chân chạy tại hệ sinh thái núi đá vôi thuộc khu bảo tồn thiên nhiên hữu liên lạng sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.91 MB, 71 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN RỪNG & MƠI TRƯỜNG
----------o0o----------

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG
ĐẤT ĐẾN CẤU TRÚC QUẦN XÃ BỌ HUNG VÀ BỌ CHÂN CHẠY
TẠI HỆ SINH THÁI NÚI ĐÁ VÔI THUỘC KHU BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN HỮU LIÊN – LẠNG SƠN

NGÀNH: QUẢN LÍ TÀI NGUN & MƠI TRƯỜNG
MÃ NGÀNH: 7850101

Giáo viên hướng dẫn : TS. Bùi Văn Bắc
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Lớp
Khóa

: Lê Minh Thư
: 1654050712
: 61_QLTN&MT
: 2016 – 2020

Hà Nội - Năm 2020


LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Quản lý tài
nguyên rừng và Môi trường, Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng, tôi đã thực hiện đề


tài tốt nghiệp: “Nghiên cứu ảnh hưởng của sự chuyển đổi sử dụng đất đến
cấu trúc quần xã Bọ hung và Bọ chân chạy tại hệ sinh thái núi đá vôi
thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên – Lạng Sơn”.
Trong thời gian thực hiện đề tài này, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân
thành, sâu sắc đến thầy hướng dẫn TS. Bùi Văn Bắc, PGS. TS. Lê Bảo Thanh
trưởng bộ môn Bảo vệ thực vật rừng, Th.S Lê Văn Vương cùng các thầy cô
giáo bộ môn Bảo vệ thực vật rừng đã hướng dẫn chỉ bảo các kiến thức chuyên
môn cũng như hỗ trợ rất nhiều trong q trình điều tra tại thực địa. Cùng với
đó tơi xin được cảm ơn các cán bộ của Ban Quản lý KBTTN Hữu Liên đã tư
vấn và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh hoạt và điều tra thực địa. Đặc
biệt tơi cũng gửi lời ơn em Hồng Thị Yến đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi thu thập
các số liệu điều tra để hoàn thành thuận lợi đề tài này, cùng tồn thể gia đình,
anh chị và bạn bè đã luôn ủng hộ và giúp đỡ tôi trong thời gian qua.
Các thiết bị nghiên cứu, dụng cụ điều tra, bảo quản mẫu và kinh phí
thuê trợ lý thực địa được hỗ trợ từ nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
năm 2020 (LN-QM-2020) – Chủ nhiệm nhiệm vụ TS. Bùi Văn Bắc.
Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cơ giáo và
các bạn để bài khóa luận này được hồn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2020
Sinh viên thực hiện

Lê Minh Thư

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii

DANH LỤC VIẾT TẮT .................................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... v
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 3
1.1. Tổng quan nghiên cứu về Bọ hung (Coleoptera: Scarabaeidae) ............... 3
1.1.1. Thành phần, phân bố và tính đa dạng của Bọ hung (Coleoptera:
Scarabaeidae) .................................................................................................... 3
1.1.2. Vai trò sinh thái của Bọ hung (Coleoptera: Scarabaeidae) ..................... 4
1.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay đổi sử dụng đất tới quần xã Bọ
hung ................................................................................................................... 5
1.2. Tổng quan về Bọ chân chạy (Coleoptera: Carabidae) ............................... 7
1.2.1. Thành phần, phân bố và tính đa dạng của Bọ chân chạy (Coleoptera:
Carabidae) ......................................................................................................... 7
1.2.2. Vai trò sinh thái của Bọ chân chạy (Coleoptera: Carabidae) .................. 8
1.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay đổi sử dụng đất tới quần xã Bọ
chân chạy ........................................................................................................... 9
1.3. Đa dạng sinh học tại hệ sinh thái núi đá vôi ............................................ 11
Chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU ..................................................................... 13
2.1. Điều kiện tự nhiên tại KBTTN Hữu Liên ................................................ 13
2.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 13
2.1.2. Địa hình, địa thế .................................................................................... 13
2.1.3. Đá mẹ và đất đai .................................................................................... 13
2.1.4. Khí hậu - Thuỷ văn ............................................................................... 14
2.1.5. Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học tại KBTTN Hữu Liên ............... 16
2.2. Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu ....................................... 19
ii



Chương 3. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 22
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 22
3.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 22
3.2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................ 22
3.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 23
3.4.1. Phương pháp xác định thành phần loài và phân bố Bọ hung và Bọ chân
chạy theo các kiểu sử dụng đất ....................................................................... 23
3.4.2. Phân tích thống kê đánh giá ảnh hưởng của thay đổi sử dụng đất tới tới
số lượng, thành phần và tính đa dạng của quần xã Bọ hung và Bọ chân chạy31
3.4.3. Phương pháp lựa chọn các loài sinh vật chỉ thị cho các kiểu sử dụng đất
......................................................................................................................... 31
3.4.4. Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của thay đổi sử dụng đất tới cấu trúc
quần xã Bọ hung và Bọ chân chạy .................................................................. 32
3.4.5. Phương pháp xây dựng phương án sử dụng Bọ hung và Bọ chân chạy
làm sinh vật chỉ thị hiệu quả ........................................................................... 33
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 34
4.1. Thành phần và phân bố các loài Bọ hung và Bọ chân chạy tại khu vực
nghiên cứu ....................................................................................................... 34
4.2. Ảnh hưởng của thay đổi sử dụng đất tới số lượng cá thể, thành phần loài
và tính đa dạng của quần xã Bọ hung và Bọ chân chạy.................................. 40
4.3. Lựa chọn các loài sinh vật chỉ thị cho các kiểu sử dụng đất tại khu vực
nghiên cứu ....................................................................................................... 44
4.4. Ảnh hưởng của của thay đổi sử dụng đất đến cấu trúc quần xã Bọ hung và
Bọ chân chạy ................................................................................................... 48
4.5. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Bọ hung và Bọ chân
chạy ................................................................................................................. 50
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ....................................................... 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 56
iii


DANH LỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

KBTTN

Khu bảo tồn thiên nhiên

HST

Hệ sinh thái

VQG

Vườn quốc gia

NMDS

Non – metric multidimensional scaling

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu điều tra trên ô tiêu chuẩn ............................................ 16

Bảng 2.2. Thành phần thực vật tại KBTTN Hữu Liên ................................... 18
Bảng 2.3. Tổng hợp tài nguyên động vật tại KBTTN Hữu Liên .................... 18
Bảng 2.4. Hiện trạng các loại đất theo đơn vị hành chính .............................. 19
Bảng 3.1. Các kiểu sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu................................. 24
Bảng 4.1. Thành phần các loài Bọ hung và Bọ chân chạy ghi nhận được qua
bốn kiểu sử dụng đất ....................................................................................... 34
Bảng 4.2. Số lượng loài Bọ hung theo các kiểu sử dụng đất .......................... 37
Bảng 4.3. Số lượng loài Bọ chân chạy theo các kiểu sử dụng đất .................. 37
Bảng 4.4. Thành phần loài Bọ hung tại tỉnh Lạng Sơn ................................... 38
Bảng 4.5. Kết quả phân tích phương sai và kiểm định TukeyHSD cho số
lượng cá thể, số lượng loài và chỉ số đa dạng Shannon của Bọ hung qua các
kiểu sử dụng đất .............................................................................................. 41
Bảng 4.6. Kết quả phân tích phương sai và kiểm định TukeyHSD cho số
lượng cá thể và số lượng loài của Bọ chân chạy qua các kiểu sử dụng đất. ... 42
Bảng 4.7. Kết quả kiểm tra giá trị chỉ thị sinh học (IndVal) của năm loài Bọ
hung với các kiểu sử dụng đất ưa thích (p<0,05) tại khu vực nghiên cứu...... 45
Bảng 4.8. Kết quả kiểm tra giá trị chỉ thị sinh học (IndVal) của năm loài Bọ
chân chạy với các kiểu sử dụng đất ưa thích (p<0,05) tại khu vực nghiên cứu
......................................................................................................................... 46
Bảng 4.9. Phương án giám sát sử dụng Bọ hung và Bọ chân chạy chỉ thị cho
môi trường tại khu vực nghiên cứu ................................................................. 52

v


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Biểu đồ cơ cấu hiện trạng sử dụng đất KBTTN Hữu Liên ............. 20
Hình 3.1. Các kiểu sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu ................................. 25
Hình 3.2. Bản đồ thể hiện vị trí các kiểu sử dụng đất ..................................... 26
Hình 3.3. Mẫu thu ngồi thực địa và bảo quản trong ống fancol chứa cồn 70o

......................................................................................................................... 27
Hình 3.4. Phương pháp bốn hướng xác định các nhân tố mơi trường ............ 28
Hình 3.5. Thiết lập hố bẫy ngồi thực địa ....................................................... 28
Hình 3.6. Thu thập thơng tin các nhân tố mơi trường..................................... 28
Hình 3.7. Đặt bẫy tại thực địa ......................................................................... 28
Hình 3.8. Quá trình thu thập và xử lý mẫu ..................................................... 30
Hình 4.1. Đường cong tích lũy lồi mơ tả mức độ hiệu quả của phương pháp
thu thập Bọ hung và Bọ chân chạy qua bốn kiểu sử dụng đất ........................ 37
Hình 4.2. Biểu đồ hình hộp mô tả sự thay đổi số lượng cá thể, số lượng loài và
chỉ số đa dạng Shannon qua các kiểu sử dụng đất. ......................................... 43
Hình 4.3. Lồi Onthophagus (Parascatonomus) tricornis ............................. 45
Hình 4.4. Lồi Onthophagus (Phanaeomorphus) dorsofasciatus .................. 45
Hình 4.5. Lồi Pheropsophus occipitalis ........................................................ 46
Hình 4.6. Lồi Chlaenius pleuroderus ............................................................ 46
Hình 4.8. Lồi Chlaenius flavofemoratus ...................................................... 47
Hình 4.7. Lồi Harpalus indicus ..................................................................... 47
Hình 4.9. Lồi Brachinus sp1. ........................................................................ 47
Hình 4.10. Lồi Lesticus nubilus .................................................................... 47
Hình 4.11. Phân tích NMDS chỉ ra sự khác nhau trong cấu trúc quần xã Bọ
hung giữa các kiểu sử dụng đất. ...................................................................... 48
Hình 4.12. Biểu đồ Venn chỉ ra số lượng các lồi có sinh cảnh hẹp và số
lượng loài phổ biến (xuất hiện ở nhiều sinh cảnh) giữa bốn kiểu sử dụng đất.
......................................................................................................................... 50
vi


ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc chuyển đổi sử dụng đất từ đất rừng sang đất nông nghiệp đang
diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt ở các nước đang phát triển - nơi có
tỷ lệ gia tăng dân số cao. Sự thay đổi sinh cảnh này có thể ảnh hưởng tiêu cực

đến tài nguyên đa dạng sinh học cũng như các dịch vụ sinh thái trong nhiều hệ
sinh thái tự nhiên. Côn trùng thường phản ứng nhanh, rõ rệt và sớm hơn các
nhóm sinh vật khác với những thay đổi của môi trường. Do vậy, côn trùng đã
được sử dụng như một chỉ dẫn quan trọng cho việc quy hoạch và quản lý các
hệ sinh thái vùng nhiệt đới. Tuy nhiên, do cơn trùng có số lượng lớn, các nhà
sinh học bảo tồn thường lựa chọn một số nhóm cơn trùng chỉ thị để đánh giá
“sức khỏe” hệ sinh thái.
Bọ hung (Coleoptera: Scarabaeidae) và Bọ chân chạy (Coleoptera:
Carabidae) có tính nhạy cảm cao đối với việc thay đổi môi trường sống cũng
như sự phân bố các loài động, thực vật và đặc biệt là sự thay đổi cấu trúc vật
lý của môi trường hệ sinh thái tự nhiên. Do vậy, chúng được xem xét là nhóm
sinh vật chỉ thị hiệu quả cho các kiểu thay đổi sử dụng đất ở nhiều nơi trên thế
giới. Tuy nhiên, cho đến nay việc nghiên cứu sử dụng các nhóm sinh vật này
để chỉ thị cho kiểu sử dụng đất ở Việt Nam vẫn cịn ít được biết đến.
Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Hữu Liên có hệ sinh thái núi đá vơi
đặc trưng của miền Bắc Việt Nam, với quy mơ diện tích là 8.293,4ha, chiếm
93% diện tích Khu bảo tồn. KBTTN Hữu Liên được biết đến là nơi có tính đa
dạng sinh học cao với 961 loài Thực vật bậc cao, 21 loài lớp Thú thuộc 6 bộ;
13 loài lớp Chim thuộc 5 bộ; 18 lồi Bị sát, lưỡng cư đã được ghi nhận. Cho
đến nay, chưa có bất kỳ nghiên cứu chính thức nào về cơn trùng được tiến
hành ở KBTTN Hữu Liên.
Giống như nhiều khu bảo tồn khác ở Việt Nam, nhiều diện tích rừng tự
nhiên trong khu bảo tồn Hữu Liên đã bị phá hủy, khai thác và chuyển đổi sử
dụng đất cho nông nghiệp. Việc đánh giá ảnh hưởng của quá trình này đến tài
nguyên đa dạng sinh học là cực kỳ quan trọng góp phần quản lý hiệu quả việc
1


sử dụng đất tại địa phương, nhưng vẫn chưa được tiến hành tại khu vực. Do
vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của sự

chuyển đổi sử dụng đất đến cấu trúc quần xã Bọ hung và Bọ chân chạy
tại hệ sinh thái núi đá vôi thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên –
Lạng Sơn” để đưa ra những đánh giá đầu tiên về sự thay đổi thành phần và
cấu trúc quần xã của hai nhóm cơn trùng chỉ thị quan trọng này theo sự thay
đổi của các kiểu sử dụng đất. Đồng thời, nghiên cứu cũng kỳ vọng sẽ xác định
được nhân tố môi trường chủ đạo ảnh hưởng tới cấu trúc các quần xã cơn
trùng này. Từ đó, có thể đưa ra được các giải pháp quản lý hiệu quả tính đa
dạng côn trùng cho các kiểu sử dụng đất tại địa phương.

2


Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan nghiên cứu về Bọ hung (Coleoptera: Scarabaeidae)
1.1.1. Thành phần, phân bố và tính đa dạng của Bọ hung (Coleoptera:
Scarabaeidae)
Bọ hung (Coleoptera: Scarabaeidae) bao gồm hơn 7.000 lồi đã được
mơ tả trên thế giới. Về mặt phân loại, các loài Bọ hung thuộc chủ yếu ở ba họ
lớn là: Scarabaeidae, Aphodiidae và Geotrupidae (Halffter và Matthews
1966). Chúng thường phân bố rộng ở nhiều sinh cảnh, khu vực và hệ sinh thái
khác nhau nh: sa mc, ng c tho nguyờn (Franỗa v cs. 2016), đất nông
nghiệp, rừng trồng và rừng tự nhiên (Costa và cs 2017). Chúng được phân
chia thành ba nhóm chức năng: nhóm đào hang “tunnellers”, nhóm lăn phân
“rollers” và nhóm định cư trong phân “dwellers”. Các nhóm chức năng này có
đặc tính sử dụng nguồn ngun liệu phân làm tổ khác nhau. Nhóm đào hang
(paracoprids) thường làm tổ ngay bên dưới đống phân động vật. Nhóm lăn
phân (telecoprids) cuộn phân thành những viên phân nhỏ và lăn những viên
phân này đến những vị trí thích hợp cho việc làm tổ, sau đó chúng chơn hoặc
giấu phân trong lớp thực vật ở bề mặt. Nhóm định cư trong phân

(endocoprids) thường đẻ trứng và sinh sống trực tiếp trong phân (Adam và
Jacek 2018).
Nghiên cứu về thành phần, phân bố và đa dạng quần xã Bọ hung đã
được tiến hành nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt ở vùng ôn đới. Tại vùng nhiệt
đới, quần xã Bọ hung được biết đến với tính đa dạng cao, nhưng cho đến nay
những hiểu biết về thành phần lồi và phân bố của chúng cịn khá khiêm tốn.
Theo Kabakov và Napolov (1999), tổng số 256 loài và phân loài Bọ hung đã
được ghi nhận tại Việt Nam và các vùng lân cận (Trung Quốc, Lào,
Campuchia và Thái Lan). Gần đây, Ochi và cs. (2004, 2008, 2009, 2018 &
2019a, b), Bui và cs. (2018), Bui và Bonkowski (2018), Bùi và cs. (2019) đã
phát hiện và mô tả nhiều loài Bọ hung mới cho khoa học tại khu vực này. Mặc
3


dù vậy, trên thực tế vấn đề định loại các lồi Bọ hung khu vực Đơng Nam Á
vơ cùng phức tạp do sự khác biệt rất lớn trong thành phần quần xã Bọ hung
giữa các khu vực. Do vậy, những nghiên cứu bổ sung về quần xã Bọ hung tại
các khu vực và các hệ sinh thái khác nhau là cần thiết, góp phần nâng cao hiểu
biết về lịch sử tự nhiên của chúng.
1.1.2. Vai trò sinh thái của Bọ hung (Coleoptera: Scarabaeidae)
Bọ hung được xem là một thành phần quan trọng về mặt sinh thái của
vùng nhiệt đới và đóng một vai trị quan trọng trong nhiều q trình sinh thái
(Halfter và Matthews 1966; Hanski và Cambefort 1991). Thông qua việc sử
dụng phân động vật làm nơi bảo vệ trứng và nguồn thức ăn cho ấu trùng, cùng
với đó là “xử lý” di dời phân các loài động vật, các loài Bọ hung giúp cải
thiện dinh dưỡng đất, nâng cao khả năng giữ nước của đất và thúc đẩy chu
trình dinh dưỡng trong tự nhiên. Bọ hung tìm kiếm và chơn vùi nhanh chóng
phân của động vật xuống dưới lớp đất, góp phần bảo vệ mơi trường. Theo
nghiên cứu, mỗi một cá thể Bọ hung có thể chơn vùi khối lượng phân nặng
hơn 250 lần so với khối lượng của nó trong một đêm (Bierregaard và cs.

2001). Một số cá thể cùng kết hợp với một số loài khác có thể phân hủy một
đống phân hồn tồn khỏi bề mặt trong vịng 24 giờ (Brown và cs. 2010).
Ngồi ra, Bọ hung đóng vai trị vơ cùng hữu ích trong việc kiểm soát sinh học
bằng cách giảm số lượng các loài gây hại như ruồi phân trong phân. Bởi phân
các loài động vật là nơi sinh sản cho ruồi sừng (Haematobia irritans) và ruồi
Musca (Musca autumnalis), hai loài gây nguy hại cho các lồi gia súc. Bọ
hung có thể tham gia phát tán hạt giống. Nhờ sự hoạt động tích cực di dời và
chôn vùi các viên phân động vật có chứa hạt giống, Bọ hung có thể bảo vệ
khoảng 90% hạt giống trên mặt đất tránh bị mối mọt và động vật gặm nhấm
phá hủy. Ngoài ra, Bọ hung có thể được lựa chọn như các chỉ số sinh học của
những thay đổi trong hệ sinh thái. Do sự nhạy cảm với sự thay đổi về cấu trúc
vật lý của mơi trường sống và sự thích nghi dễ dàng của chúng, Bọ hung được
lựa chọn sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của việc thay đổi các yếu tố
4


môi trường về sự đa dạng và cấu trúc của rừng. Cấu trúc vật lý của rừng là
một trong những một yếu tố quan trọng, quyết định về cơ cấu, phát triển, tính
đa dạng và phân bố của các lồi Bọ hung. Do nhạy cảm với sự thay đổi môi
trường xung quanh, đặc biệt là phá rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất,
Bọ hung trở thành một chỉ tiêu quan trọng để chỉ thị cho các mức độ sử dụng
đất (Klein 1989; Halter và cs. 1992; Favila và Halfter 1997; Spector và
Forsyth 1998). Không chỉ vậy, Bọ hung cũng có thể được sử dụng như một
mơ hình mẫu để nâng cao sự hiểu biết chung của con người về q trình tiến
hóa và sinh thái của sinh vật (Simmons và Ridsdill - Smith 2011).
1.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay đổi sử dụng đất tới quần xã
Bọ hung
Kết quả từ nhiều nghiên cứu cho thấy, thành phần Bọ hung bị ảnh
hưởng bởi cấu trúc rừng, các loài động vật bản địa và nhiều các yếu tố khác.
Trong đó, Bọ hung được xem là bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi thảm thực vật và

các loại đất (Nealis 1977; Doube 1983; Barragan và cs. 2011). Thành phần và
sự phân bố của các lồi Bọ hung có thể được xác định bởi cấu trúc vật lý của
rừng (Davis 1993; Davis và Sutton 1998; Vulinec 2008). Nhiều nghiên cứu
đã được tiến hành để đánh giá tính đa dạng và thành phần động vật của Bọ
hung trên các môi trường sống khác nhau. Jain và Mittal (2012) đã ghi nhận
32 loài (4673 cá thể) từ rừng Sonti và 24 loài (1248 cá thể) từ rừng Seonsar
(Haryana - Ấn Độ) trong hai năm là 2008 và 2009. Mặc dù, số lượng loài
trong rừng Sonti ít hơn nhưng sự đa dạng về thành phần loài cao hơn ở rừng
Seonsar. Loài Bọ hung Sisyphus neglectus Gory (3106 cá thể) là loài ưu thế
nhất trong cả khu rừng, đặc biệt trong rừng Sonti (Jain và Mittal 2012).
Shahabuddin (2010) chỉ ra rằng sự phong phú của các loài Bọ hung giảm
đáng kể từ rừng tự nhiên đến rừng thứ sinh. Trong khi đó, các hệ thống nơng
lâm kết hợp dường như có khả năng duy trì tỷ lệ cao của các loài Bọ hung
sinh sống tại các khu rừng. Các mối quan hệ chặt chẽ giữa các loài Bọ hung
ghi lại tại các địa điểm rừng và nông lâm kết hợp phản ánh sự tương đồng cao
5


các thông số môi trường sống. Mặc dù sự đa dạng của nhóm Bọ hung được
biết đến từ nhiều địa điểm nghiên cứu độc lập trên thế giới, nhưng vẫn khơng
có một xu hướng biển đổi chung nào giữa các nghiên cứu. Bên cạnh đó, sự
khác nhau trong thành phần loài Bọ hung giữa các vùng địa lý khác nhau là
rất lớn. Vì vậy, các nghiên cứu về quần xã Bọ hung ở các khu vực riêng biệt
là cần thiết để góp phần nâng cao hiểu biết về khu hệ này cũng như có các
biện pháp quản lý thích hợp.
Ngồi ra, Bọ hung được xem là một nhóm sinh vật chỉ thị hiệu quả, bởi
chúng biến đổi nhanh với những thay đổi trong cấu trúc vật lý của sinh cảnh,
như lớp che phủ của thực vật, lớp thảm mục hay đặc điểm của đất (Nichols
2013; Tixier và cs. 2015). Bên cạnh đó, do Bọ hung sử dụng phân của động
vật làm nguồn thức ăn và nguyên liệu xây tổ nên chúng cũng được sử dụng để

đánh giá những thay đổi trong quần xã động vật có xương sống (Harvey 2006;
Vulinec 2000; Boonrotpong 2004; Shahabuddin 2005 và Schulze 2008). Hiện
nay các ảnh hưởng của chuyển đổi mục đích sử dụng đất tới quần xã Bọ hung
đã được đánh giá trong nhiều nghiên cứu trên thế giới, nhưng kết luận về xu
hướng biển đổi của Bọ hung theo các kiểu thay đổi sử dụng đất vẫn cịn ít sự
thống nhất. Ví dụ, giữa nghiên cứu của S. Boonrotpong (2004), với
Shahabuddin (2005), Schulze (2008) hay Gardner (2008) đã chỉ ra sự suy
giảm nghiêm trọng trong quần xã Bọ hung ở rừng thứ sinh. Trong khi đó
Vulinec (2002), hay Quintero (2005) và Nichols và cs. (2007) đã khơng tìm
thấy sự khác nhau trong quần xã Bọ hung giữa các hệ sinh thái.
Do sự thiếu thống nhất trong các nghiên cứu đã thực hiện, những nghiên
cứu xa hơn về Bọ hung ở các vùng địa lý khác nhau và các hệ sinh thái đặc biệt
vì vậy địi hỏi cần có nghiên cứu bổ sung để góp phần có thể đưa ra được
những đánh giá và kết quả chính xác nhất. Cùng với đó, Bọ hung đã được lựa
chọn làm chỉ thị sinh học hiệu quả cho những tác động đến đa dạng sinh học
liên quan đến quá trình thay đổi hệ sinh thái. Hiện nay việc chuyển đổi sử dụng
đất là nguyên nhân hàng đầu của sự tuyệt chủng các lồi trên cạn trong đó có
6


họ Bọ hung (Bierregaard và cs. 2001), trong đó các hệ sinh thái núi đá vôi đã
và đang bị tác động tiêu cực gây ảnh hưởng trực tiếp đến các quần xã Bọ hung.
Vì vậy, để có thể bảo vệ và duy trì tính đa dạng sinh học, đặc điểm tập tính,
cũng như chức năng sinh thái của chúng thì việc đánh giá ảnh hưởng của sự
chuyển đổi đất đến quần xã Bọ hung là rất quan trọng.
Ở Việt Nam các nghiên cứu liên quan đến quần xã Bọ hung còn nhiều
hạn chế. Một số nghiên cứu về phân loại và sinh thái của quần xã Bọ hung tại
hệ sinh thái núi đá vôi gần đây của Bui và Bonkowski (2018), Bui và cs.
(2018) về ảnh hưởng của các kiểu thay đổi sử dụng đất đến chức năng sinh
thái và cấu trúc quần xã Bọ hung đã được thực hiện bởi nhóm tác giả này. Kết

quả chỉ ra rằng, thành phần loài và cấu trúc quần xã Bọ hung rất khác biệt
giữa các kiểu sử dụng đất và giữa các khu vực cách biệt về không gian. Điều
đặc biệt là, hình thái quần xã Bọ hung thay đổi mạnh mẽ theo các kiểu sử
dụng đất. Các lồi có kích thước lớn là những loài dễ bị tổn thương với những
thay đổi này và thường khó thích khi khi khu vực bị tác động mạnh. Trong
khi đó những lồi có kích thước nhỏ dường như thích nghi nhanh với những
khu vực bị tác động (Bui và cs. 2019). Nhưng những nghiên cứu này hiện chỉ
được tiến hành tại các khu vực núi đá vôi đai cao ( KBTTN Pù Luông 780 –
900m, vườn quốc gia Pia Oắc 850 – 1200m) và hiện chưa có nghiên cứu nào
liên quan được điều tra nghiên cứu núi đá vôi đai thấp.
1.2. Tổng quan về Bọ chân chạy (Coleoptera: Carabidae)
1.2.1. Thành phần, phân bố và tính đa dạng của Bọ chân chạy
(Coleoptera: Carabidae)
Bọ chân chạy hay còn gọi là bọ Carabid (Coleoptera: Carabidae) thuộc
họ Bọ cánh cứng là một trong những họ có sự phong phú và đa dạng loài nhất
hiện nay với hơn 40.000 lồi đã được mơ tả (Lovei 2008). Chúng phân bố trên
tồn cầu với khoảng 2000 lồi được tìm thấy ở Bắc Mỹ và 2700 loài ở châu
Âu (Halffter 1966). Bọ chân chạy cư trú ở nhiều sinh cảnh khác nhau nhưng
chủ yếu là ở vùng nhiệt đới, ngoại trừ khu vực vùng Nam cực và Bắc cực
7


(Hackel và Farkac 2012). Riêng ở Việt Nam, Viện Bảo vệ thực vật (1967 1968) tiến hành điều tra côn trùng miền Bắc đã đưa ra danh lục thiên địch sâu hại,
có thành phần Bọ chân chạy là 67 lồi. Trong “Kết quả điều tra côn trùng miền
Bắc Việt Nam” (Mai Phú Q và cs. 1981) cơng bố 51 lồi thuộc Bọ chân chạy.
Trong “Bước đầu nghiên cứu Bọ chân chạy ở Việt Nam” Lê Khương Thuý (1989)
đã công bố có 75 lồi thuộc 30 giống.
Nguồn thức ăn chủ yếu của Bọ chân chạy là những mồi sống hay xác
chết (ví dụ: rệp, nhện, ấu trùng lepidopteran, ve, ấu trùng ruồi) và ăn thực vật
như trái cây hay hạt (Lovei 2008). Tùy thuộc vào lồi, Bọ chân chạy có thể

tiêu thụ gấp 3 lần trọng lượng cơ thể của chúng mỗi ngày (Trautner và
Geigenmüller 1987). Chiều dài cơ thể của chúng phụ thuộc vào từng lồi, có
thể thay đổi từ vài mm đến vài cm, cấu trúc cơ thể và hình thái chân của
chúng được điều chỉnh đặc trưng cho việc chạy, đào, đào hang, leo trèo hoặc
bơi lội (Lovei 2008). Một số loài Bọ chân chạy săn mồi sống về đêm, chúng
sống ở bề mặt của mặt đất, trong khi một số loài sống trong đất, trong hang
động. Nhiều lồi Bọ chân chạy có đơi cánh phát triển tốt, trong khi những loài
khác đã mất hoàn toàn khả năng bay hoặc là lưỡng hình (Lovei 2008).
1.2.2. Vai trị sinh thái của Bọ chân chạy (Coleoptera: Carabidae)
Bọ chân chạy có thành phần lồi vơ cùng phong phú ở đất nơng nghiệp,
chúng phân bố rộng khắp toàn thế giới (Lovei và Sunderland 1996). Và chúng
cũng là một trong những nhóm đa dạng nhất xuất hiện trên các cánh đồng
canh tác nông nghiệp (Holland và Reynold 2003), Bọ chân chạy thường được
sử dụng làm chỉ tiêu trong các liên quan nghiên cứu liên quan đến thiên địch
và phòng trừ sâu bệnh hại góp phần nâng cao năng suất cây trồng. Với số
lượng lồi đơng và đa dạng, chúng cũng đóng góp nhiều lợi ích cho nền nơng
nghiệp tiêu diệt nhiều lồi sâu hại như: rầy nâu, rệp, sâu đục thân. Theo báo
cáo điều tra thành phần loại côn trùng cánh cứng trên các vùng trồng lúa ở
Nghệ An đã ghi nhận 53 loài Bọ chân chạy thuộc 20 giống (Trịnh Thị Hiền
1998). Hầu hết các lồi Bọ chân chạy đều có ích, cả ấu trùng và trưởng thành
8


đều có khả năng bắt mồi, chỉ có một số ít loài gây hại, Bọ chân chạy thường
hoạt động chủ yếu và kiếm mồi vào ban đêm. Nhận định được nguồn lợi ích
to lớn đến từ nhóm cơn trùng này, nhiều nghiên cứu được thực hiện và đánh
giá rõ nét nguồn lợi ích mà Bọ chân chạy đem lại. Theo Niillaca và cs. (2000),
Bọ chân chạy thể đóng vai trị là chỉ số đa dạng sinh học. Một số nghiên cứu
đã sử dụng Bọ chân chạy làm sinh vật chỉ thị để đánh giá ô nhiễm môi trường
(Bednarska và Stachowicz 2013; Butovsky 2011), để phân loại môi trường

sống để bảo vệ thiên nhiên (Luff và cs. 1992) và để mô tả trạng thái của đất
(Sadej và cs. 2012). Một số lồi Bọ chân chạy cũng đóng một vai trị quan
trọng trong việc kiểm soát sâu hại (Kromp 1989).
1.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay đổi sử dụng đất tới quần xã
Bọ chân chạy
Bọ chân chạy cũng được sử dụng cho nhiều nghiên cứu dự báo tình
trạng mơi trường khác nhau và đóng vai trị là chỉ số sinh học về chất lượng
hệ thống nông nghiệp (Cole và cs. 2002; O´Rourke và cs. 2008). Hầu hết các
nghiên cứu này tập trung vào phản ứng của Bọ chân chạy đối với các tác động
của nông nghiệp hoặc thay đổi điều kiện môi trường (Rainio và Niemelä
2003). Do Bọ chân chạy phản ứng nhạy cảm với những tác động của con
người đối với chất lượng môi trường sống (Averageın và Luff 2010), chúng
có giá trị sinh học đối với các tác động canh tác, cũng như thay đổi môi
trường sinh thái (Thiele 1977; Maelfait 1990).
Bọ chân chạy (Coleoptera: Carabidae) là một trong số những nhóm cơn
trùng được nghiên cứu nhiều nhất và được sử dụng như một nhóm sinh vật
chỉ thị tin cậy cho sự chia cắt sinh cảnh và chuyển đổi sử dụng đất (Rainio và
Niemela 2003). Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu được thực hiện ở vùng ôn
đới như: Niemel và cs. 1993; Desender và cs. 1994; Blake và cs. 1996; Burke
và Goulet 1998; Davies và Margules 1998; Koivula 2001; Rainio và Niemela
2003; Magura và cs. 2004; Deichsel 2006; Lovei và cs. 2006; Fujita và cs.
2008; Gaublomme và cs. 2008; Do và Joo 2013; Jung và cs. 2018. Kết quả
9


nghiên cứu đã chỉ ra những thay đổi ý nghĩa trong quần xã Bọ chân chạy qua
các kiểu sử dụng đất. Ví dụ, Rainio và Niemela (2003) tìm thấy thành phần
lồi bị thay đổi, mặc dù số lượng lồi khơng đổi, và số lượng cá thể cũng thay
đổi (tăng hoặc giảm). Tính đa dạng lồi của Bọ chân chạy bị suy giảm mạnh ở
những mảnh rừng có diện tích nhỏ (Halme và Niemela 1993; Magura và cs.

2004; Lovei và cs. 2006; Fujita và cs. 2008; Gaublomme và cs. 2008) và bị cô
lập (Burke và Goulet 1998; Deichsel 2006). Tuy nhiên, do có sự khác nhau
lớn trong thành phần phân loại của khu hệ Bọ chân chạy giữa các cùng địa lý
sinh thái, nên các thay đổi của quần xã Bọ chân chạy theo sự thay đổi sinh
cảnh ở vùng ôn đới có thể khác với những thay đổi quần xã đang diễn ra ở
vùng nhiệt đới khu vực Đông Nam Á. Chúng cũng được coi là chỉ số phản
ánh rõ nét về sự xáo trộn mơi trường sống và có thể cung cấp nhiều thơng tin
có giá trị hỗ trợ cho việc đề xuất các phương pháp quản lý bền vững môi
trường sinh thái.
Việc thay đổi cấu trúc vật lý của sinh thái cũng là nguyên nhân làm
thay đổi môi trường sống của Bọ chân chạy và ảnh hưởng đến thành phần lồi
của chúng. Ví dụ, sự thay đổi cấu trúc vật lý và độ phức tạp của đất cũng như
lớp phủ bề mặt (ví dụ: lớp che phủ bề mặt nhiều) có thể ảnh hưởng tiêu cực
đến số lượng cá thể và loài Bọ chân chạy xuất hiện tự nhiên (Lovei 2008).
Điều này là do các loài xuất hiện tự nhiên trong khu vực đó nếu lớp thảm mục
hay thảm tươi quá dày sẽ cản trở tốc độ di chuyển của Bọ chân chạy (Lovei
2008). Những thay đổi đột ngột về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ (ví dụ: thay
đổi độ che phủ của tán cây bởi việc khai thác gỗ), sẽ gây ra những thay đổi
trong điều kiện của đất, vùng tiểu khí hậu và nước (Magura và cs. 2002).
Những yếu tố này lần lượt ảnh hưởng đến sự phân bố không gian sống của Bọ
chân chạy (Guillemain và cs. 1997). Cường độ tác động mạnh gia tăng cũng
sẽ làm thay đổi thành phần loài Bọ chân chạy (Kotze và cs. 2012), sự phong
phú của các lồi nói chung và mơi trường sống ưa thích các lồi (Lovei 2008).
Ở Việt Nam các nghiên cứu liên quan đến quần xã Bọ chân chạy cịn khá ít,
10


đặc biệt là sự phân bố hay tính đa dạng của quần xã. Đặc biệt là theo tìm hiểu
chưa có nghiên cứu nào đề cập đến sự ảnh hưởng của thay đổi sử dụng đất
đến Bọ chân chạy. Vì vậy tơi thực hiện đề tài nghiên cứu này có thể đưa ra

các đánh giá mới và ghi nhận về họ Bọ chân chạy ở KBTTN Hữu Liên –
Lạng Sơn nói riêng và ở Việt Nam nói chung. Cùng với đó thể xác định mức
độ thay đổi cấu trúc quần xã của Bọ chân chạy theo mức độ biến động của hệ
sinh thái tự nhiên.
1.3. Đa dạng sinh học tại hệ sinh thái núi đá vôi
Việt Nam với hệ sinh thái núi đá vơi có diện tích khá lớn khoảng
60.000 km², chiếm gần 15% diện tích đất liền tập trung chủ yếu ở 4 tiểu
vùng Việt Bắc (Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn), Đông Bắc Bộ (Quảng
Ninh), Tây Bắc Bộ (Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Hịa Bình, Ninh Bình) và Bắc
Trung Bộ (Quảng Bình). Đặc biệt đây cũng là một trong hệ sinh thái có tính
đa dạng sinh học cao với nhiều loài đặc hữu. Hệ sinh thái núi đá vôi được đặc
trưng bởi những dãy núi cao và tương đối cơ lập. Nhiều lồi động vật lớn và
trung bình – nguồn cung cấp thức ăn chính cho Bọ hung, được tìm thấy chủ
yếu ở khu vực núi đá vơi như loài sơn dương (Capricornis milneedwardsii) và
nhiều loài linh trưởng khác (Trachypithecus delacouri, T. francoisi). Hiện nay
hệ sinh thái núi đá vôi đang bị tác động mạnh do sự chuyển đổi mục đích sử
dụng đất của con người và sự khai thác quá mức các nguồn tài nguyên khoáng
sản. Đây cũng là nguyên nhân khiến các hệ sinh thái núi đá vôi đang bị chia
cắt mạnh, tạo ra những phân mảnh rừng tự nhiên bị cơ lập. Q trình này gây
những ảnh hưởng tiêu cực đến sự phân bố và đa dạng của nhiều loài động,
thực vật tự nhiên.
Bọ hung và Bọ chân chạy rất nhạy cảm với những thay đổi trong cấu
trúc vật lý của sinh cảnh. Do đó chúng được lựa chọn làm chỉ thị sinh học
hiệu quả cho những tác động đến đa dạng sinh học liên quan đến quá trình
thay đổi hệ sinh thái. Bên cạnh đó, bởi vì Bọ hung phụ thuộc chủ yếu vào
phân của các lồi động vật, nên chúng có thể phản ánh những thay đổi trong
11


thành phần, phân bố của nhiều loài động vật. Tuy nhiên quần xã Bọ hung và

Bọ chân chạy tại khu vực núi đá vôi, hiện nay trên thế giới cũng đã có nhiều
nghiên cứu nhưng ở Việt Nam vẫn cịn ít được biết đến và chưa có nhiều
nghiên cứu liên quan. Đặc biệt ở KBTTN Hữu Liên theo tìm hiểu hiện vẫn
chưa có nghiên cứu hay số liệu thống kê nào liên quan đến hai nhóm Bọ hung
và Bọ chân chạy. Với các hoạt động canh tác nơng nghiệp cịn nhiều lạc hậu
của người dân địa phương và tình trạng khó kiểm sốt việc khai thác các
nguồn tài ngun ở nơi đây. Đó cũng là tác nhân chính trở thành mối nguy hại
rất lớn đối với kiểu hệ sinh thái tự nhiên, các cấu trúc quần xã sinh vật vốn có,
làm thay đổi mơi trường sống, số lượng lồi, tập tính của sinh vật. Chính vì
vậy địi hỏi cần có nghiên cứu, đánh giá mức độ tác động, ảnh hưởng của việc
chuyển đổi mục đích sử dụng đất đến một số nhóm cơn trùng tại KBTTN Hữu
Liên tới một số các loại hình sinh cảnh thực vật chính của khu vực. Dựa trên
các điều kiện tự nhiên, đặc điểm thực tế tại khu vực nghiên cứu tơi lựa chọn
hai lồi chỉ thị là Bọ hung và Bọ chân chạy bởi chúng có độ nhạy cảm cao với
những thay đổi của các yếu tố môi trường tự nhiên. Một lợi thế để lựa chọn
hai nhóm chỉ thị này là Bọ hung và Bọ chân chạy cũng dễ dàng thu thập với
kỹ thuật đơn giản và chi phí thấp, phù hợp. Hiện nay cũng đã có một số đề tài
nghiên cứu riêng biệt về từng sinh vật chỉ thị Bọ hung hay Bọ chân chạy, mà
chưa có nghiên cứu chung nào về cả hai lồi. Vì vậy tơi lựa chọn cùng nghiên
cứu hai lồi sinh vật chỉ thị này để có thể đưa ra được sự so sánh mức độ nhạy
cảm của từng loài với các kiểu sử dụng đất và xác định lồi nào có mức độ
nhạy cảm cao hơn.

12


Chương 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI KHU
VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện tự nhiên tại KBTTN Hữu Liên

2.1.1. Vị trí địa lý
Khu Bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên nằm trong vùng núi đá vôi Cao
Bằng - Lạng Sơn, thuộc địa giới hành chính của tồn bộ xã Hữu Liên, một
phần xã Yên Thịnh, một phần xã Hồ Bình huyện Hữu Lũng; một phần xã
Hữu Lễ huyện Văn Quan và một phần xã Vạn Linh huyện Chi Lăng tỉnh Lạng
Sơn. Khu vực có toạ độ địa lý nằm trong khoảng: Từ 21o30' đến 21o46'20'' độ
vĩ Bắc, từ 106o35'48'' đến 106o48'15'' độ kinh Đơng. Phía Bắc giáp xã Trấn
n, huyện Bắc Sơn, phía Nam giáp phần cịn lại của xã n Thịnh, Hồ Bình
huyện Hữu Lũng, phía Đơng giáp phần cịn lại của xã Hữu Lễ, huyện Văn
Quan và Vạn Linh, huyện Chi Lăng và phía Tây giáp xã Nhất Tiến huyện Bắc
Sơn.
2.1.2. Địa hình, địa thế
Khu Bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên - tỉnh Lạng Sơn thuộc địa hình núi đá
vơi có độ cao trung bình 300m với nhiều đỉnh cao trên 500m, trong đó cao nhất
là đỉnh Kheng 639m. Khu vực có địa hình núi đá vôi hiểm trở, hiện tượng
Karst rất đặc trưng thể hiện ở các suối ngầm, suối cụt và các hang động. Độ
dốc bình qn 35o - 50o có nhiều vách đá dốc dựng đứng.
Địa hình tồn khu vực như hình một lòng chảo, bao bọc xung quanh là
các đỉnh, các dãy núi đá vơi trùng điệp, xen kẽ có núi đất, trung tâm là vùng
đồi đất, lân bãi, làng bản, khu sản xuất nông nghiệp. Khu vực xa đường quốc
lộ, xa vùng dân cư, giao thơng đi lại khó khăn, nhưng đây là một thuận lợi cho
việc khoanh nuôi bảo vệ rừng cũng như bảo vệ động vật rừng.
2.1.3. Đá mẹ và đất đai
a, Đá mẹ

13


Đá mẹ gồm hai loại chính là đá vơi và phiến thạch sét, trong đó chủ yếu
là đá vơi (chiếm trên 80% diện tích rừng đặc dụng), có hiện tượng Karst đặc

trưng, mức độ phong hoá mạnh. Vùng núi đất có đá mẹ là phiến thạch sét,
phân bố rải rác và c xen kẽ Cát kết và đá biến chất.
b, Đất đai
Do núi đá vơi có địa hình rất đặc biệt, độ dốc cao, nhiều chỗ đá lởm
chởm, gồ ghề. Vì vậy đất thường xen với đá trên những diện tích hẹp, càng
lên đỉnh núi tỷ lệ đất càng ít, xuống chân núi thì ngược lại tỷ lệ đá ít đi. Đất
trên núi đá vơi thường có thành phần cơ giới nặng từ loại thịt nhẹ đến trung
bình, tầng đất mỏng, thường khơng có cấu trúc thành tầng rõ rệt trong mặt cắt,
vì chủ yếu đất được tích luỹ do quá trình chuyển dời từ các độ cao xuống.
Trên cơ sở nền vật chất được nêu, trải qua quá trình phong hố, bào
mịn, bồi tụ và lắng đọng đã hình thành các loại đất chủ yếu trong vùng như
sau:
+ Đất Rendeine màu đen, tính chất trung tính (pH = 6,5 - 7,5) đến hơi
kiềm, tầng đất mỏng phân bố rải rác trong các hang hốc, kẽ đá.
+ Đất Feralit màu vàng hay nâu đỏ, tầng đất mỏng đến trung bình, phân bố
chủ yếu ở các vùng đồi, núi đất.
+ Đất phù sa mới: là nhóm đất ven sơng suối hay đồng ruộng được phù
sa bồi lấp do lũ lụt, phân bố ven sông suối và trên các cánh đồng.
+ Đất xung tích màu xám vàng hay xám, phân bố ở các chân núi đá
hoặc các lân, thung lũng. Đất có tầng trung bình đến dày, kết cấu viên – hạt,
dễ thốt nước.
2.1.4. Khí hậu - Thuỷ văn
a, Khí hậu
Hữu Liên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
với mưa mùa hè, thời kỳ khô từ 3 – 4 tháng.
Chế độ nhiệt: Khu vực điều tra có nhiệt độ bình qn hàng năm là
22,7oC , nhiệt độ cao nhất là 40,1oC vào tháng 6, nhiệt độ thấp nhất 1,1oC vào
14



tháng 1. Mùa hè khu vực Hữu Liên chịu ảnh hưởng trực tiếp gió mùa Đơng
Nam nên thời tiết trong vùng thường nóng, khơ và kéo dài 4 - 5 tháng. Mùa
đông bắt đầu tháng 12 đến tháng 3 năm sau và chịu ảnh hưởng trực tiếp gió
mùa Đơng Bắc.
Lượng mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.488,2mm. Mùa mưa
từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, lượng mưa chiếm 90,67% tổng lượng mưa
cả năm, số ngày mưa bình quân 132 ngày/năm. Mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 3 năm sau, lượng mưa chiếm 9,33% tổng lượng mưa cả năm. Điều này
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các loài thực vật sinh trưởng nhưng cũng gây dư
thừa nước vào mùa mưa và khô hạn vào mùa khô. Trong năm có 3 tháng
lượng mưa lớn nhất vào tháng 6, tháng 7 và 8 thường kèm theo lũ lụt trong
vùng.
Độ ẩm khơng khí: Độ ẩm khơng khí trong vùng tương đối cao, bình
quân hàng năm là 82%, thấp nhất tuyệt đối vào tháng 1 là 12%. Độ ẩm tương
đối cao nhất rơi vào các tháng 3, 4, 7, 8 và 9; khô nhất rơi vào tháng 1, 11 và
12 hàng năm. Như vậy ẩm độ ở đây khá cao, ít gây ra hiện tượng thời tiết khơ
nóng.
- Lượng bốc hơi trung bình hàng năm 832mm.
- Gió: Nơi đây có hai hướng gió chính là Đơng bắc và Tây nam, do địa
hình núi đá bao bọc nên tốc độ gió bình quân nhỏ 1m/s.
- Các đặc điểm khí hậu đặc trưng: Do những khu núi đá trọc, do bức xạ
nhiệt nên có biên độ ngày đêm lớn. Khu vực thường có sương muối, sương mù,
nhưng chỉ trong thời gian ngắn. Khu vực điều tra ít chịu ảnh hưởng của bão.
Các chỉ số khí hậu khu vực điều tra cho thấy: Khí hậu ở đây tương đối
ơn hồ, phù hợp với sinh trưởng, phát triển của nhiều loại động thực vật rừng.
b, Thuỷ văn
Do khu vực thuộc địa hình núi đá vơi, có hiện tượng Karst mạnh nên
nhân tố thuỷ văn có tính chất đặc biệt. Khu vực điều tra có nhiều suối ngầm,
suối cụt, các mó nước, hang nước và vùng ngập nước theo mùa.
15



- Hệ thống suối có nước quanh năm gồm hai suối chính: Suối Bục dài 22
km lưu lượng nước mùa lũ đạt tới 1.000 lít/s, mùa khơ rất nhỏ dưới 300 lít/s.
Suối An dài 18 km lưu lượng nước mùa lũ đạt 500 lít/s, mùa khơ khoảng 100 150 lít/s.
- Hệ thống hồ ngập nước theo mùa, gồm 4 hồ lớn:
+ Hồ Giàng Cả có diện tích lớn nhất là 125ha, nơi sâu nhất là 25m.
+ Hồ đèo Nong có diện tích là 60ha, nơi sâu nhất là 12m.
+ Hồ Lân Ty có diện tích 40ha, nơi sâu nhất là 20m.
+ Hồ Lân Đặt có diện tích 38ha, nơi sâu nhất là 9m.
Thuỷ văn khu vực này biến động theo mùa. Về mùa mưa vùng ngập
nước có thể lợi dụng làm đường thuỷ đi lại tới các thung, khe núi đá, ở đây có
nguồn thuỷ sản dồi dào và đánh bắt thuận lợi, vì vào mùa mưa các vùng ngập
nước cung cấp nhiều nguồn thức ăn, các loài thuỷ sản sinh trưởng tốt, đến
mùa khô mặt nước thu hẹp, thuận lợi cho việc đánh bắt cá.
2.1.5. Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học tại KBTTN Hữu Liên
a, Tài nguyên rừng
Theo điều tra đánh giá trên ô tiêu chuẩn khu vực còn các trạng thái
rừng sau:
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu điều tra trên ơ tiêu chuẩn

1

Rừng trung bình trên núi đá

IIIA2

D1.3
(cm)
22,6


2

Rừng nghèo trên núi đá

IIIA1

18,4

14,6

11,1

84,8

3

Rừng phục hồi trên núi đá

IIB

15,3

13,2

10,3

71,7

4


Rừng phục hồi trên núi đất

IIA

14,1

13,6

11,5

88,2

TT

Loại rừng

Kí hiệu

17,5

G/ha
(cm2)
18,2

M/ha
(m3)
174,9

Hvn (m)


(Nguồn: Kết quả điều tra hiện trạng, tháng 8/2013 của KBTTN Hữu Liên)

- Rừng trung bình trên núi đá: Diện tích rừng trung bình là 1.297,4ha,
chiếm 17,5% diện tích đất có rừng, phân bố chủ yếu ở xã Hữu Liên, độ tàn
che từ 0,6 - 0,8; chiều cao trung bình của rừng đạt 15 - 20m; đường kính trung
16


bình của cây rừng từ 20 - 25cm; trữ lượng bình quân của rừng từ 150 - 200
m3/ha.
- Rừng nghèo trên núi đá: Diện tích 5.155,7ha, chiếm 69,4% diện tích
đất có rừng, phân bố ở hầu hết các khu vực. Độ tàn che từ 0,3 - 0,5; đường
kính trung bình của cây rừng từ 12 - 15cm; trữ lượng bình quân của rừng từ
70 - 90 m3/ha.
- Rừng phục hồi trên núi đá: Diện tích 810,6ha, chiếm 10,9% diện tích
đất có rừng, tập trung chủ yếu tại phân khu phục hồi sinh thái. Đây là kết quả
của quá trình khai thác kiệt, trong thời gian tới cần có biện pháp tác động để
nhanh quá trình phục hồi của rừng.
- Rừng phục hồi trên núi đất: Diện tích 113,1ha, chiếm 1,5% diện tích
đất có rừng, tập trung ở Lân Châu và Lân Hảy trong. Đây là những diện tích
phục hồi rừng sau nương rẫy có trữ lượng rừng > 50m3.
- Rừng trồng: Diện tích 51,2 ha, chiếm 0,7% diện tích có rừng, là những
diện tích gần khu dân cư được người dân tự bỏ vốn trồng rừng từ năm 2010 trở
lại đây, loài cây chủ yếu là các loài cây nguyên liệu như: Bạch đàn, Keo.
b, Đặc điểm đa dạng sinh thái tự nhiên
Qua kết quả điều tra tháng 8 năm 2013 và các tài liệu hiện có cho thấy:
KBTTN Hữu Liên có năm hệ sinh thái chủ yếu, gồm:
- Hệ sinh thái rừng;
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới trên núi đá vôi.

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới núi đất.
- Hệ sinh thái đồng cỏ;
- Hệ sinh thái ao hồ, sơng suối;
- Hệ sinh thái làng xóm;
- Hệ sinh thái đồng ruộng - nương rẫy.
c, Đa dạng khu hệ thực vật rừng
Theo kết quả điều tra giám định và lập danh lục thực vật của các chuyên
gia thực vật, kết quả tóm tắt danh lục thực vật rừng như sau:
17


Bảng 2.2. Thành phần thực vật tại KBTTN Hữu Liên
Ngành thực vật

Họ

Chi

Loài

Khuyết thực vật (Pteridophyta)

15

20

27

Thực vật hạt trần (Gymnospernae)


5

5

5

Thực vật hạt kín (Angiospermae)

141

507

744

- Thực vật 1 lá mầm (Monocotyledonae)

23

95

142

- Thực vật 2 lá mầm (Dicotyledonae)

118

412

602


Tổng cộng

161

532

776

(Nguồn: Kết quả điều tra hiện trạng, tháng 8/2013 tại KBTTN Hữu Liên)

Với 776 loài thuộc 532 chi của 161 họ thực vật cho thấy: Dù tính
ngun sinh của thảm thực vật ở đây khơng còn nguyên vẹn nhưng hệ thực
vật vẫn phong phú.
d, Đa dạng khu hệ động vật rừng
Tổng hợp các kết quả phỏng vấn với phân tích các điều tra trước đây tại
khu vực để lập danh lục động vật KBTTN Hữu Liên.
Bảng 2.3. Tổng hợp tài nguyên động vật tại KBTTN Hữu Liên
Lớp động vật

Số bộ

Số họ

Số lồi

Số lồi q
hiếm

Thú


7

21

61

27

Chim

14

49

239

14

Bị sát

2

13

67

15

Ếch nhái


1

6

42

5

Tổng cộng

24

88

409

61

(Nguồn: Kết quả điều tra hiện trạng, tháng 8/2013 tại KBTNTN Hữu Liên)

Kết quả cho thấy:
+ Lớp thú có 61 lồi thuộc 21 họ, 7 bộ.
+ Lớp chim có 239 lồi thuộc 49 họ, 14 bộ.
+ Lớp bị sát có 67 lồi thuộc 12 họ, 1 bộ.
+ Lớp ếch nhái có 42 lồi thuộc 6 họ, 1 bộ.
18


×