Tải bản đầy đủ (.pdf) (76 trang)

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên tre luồng tại công viên sinh thái tre luồng thanh tam tỉnh thanh hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.79 MB, 76 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MƠI TRƯỜNG
----------

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
VÀ PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN TRE LUỒNG TẠI CÔNG VIÊN
SINH THÁI TRE LUỒNG THANH TAM, TỈNH THANH HĨA
Chun ngành: Quản lý tài ngun và Mơi trường
Mã ngành: 7850101

Giáo viên hướng dẫn

: PGS.TS. Hoàng Văn Sâm

Sinh viên thực hiện

: Trần Thị Huyền

Lớp

: K61 – QLTN&MT

Mã sinh viên

: 1654040068

Khóa học

: 2016 - 2020


Hà Nội, 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong
bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ cơng trình nghiên
cứu nào đã cơng bố, tơi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2020
Người cam đoan

Trần Thị Huyền

ii


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hoàng Văn
Sâm – Thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm q báu
giúp tơi hồn thành luận văn này.
Tơi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo nhà trường,
Ban lãnh đạo khoa cùng quý thầy cô khoa Quản lý tài ngun và Mơi trường
đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tơi trong q trình học tập và nghiên cứu
tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban quản lý dự án của công viên sinh thái
Tre luồng Thanh Tam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi tốt nhất để giúp tơi hồn
thành nghiên cứu của mình.
Tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè đã luôn dành sự

động viên, giúp đỡ và ủng hộ tơi trong q trình học tập và nghiên cứu.
Trong q trình thực hiên luận văn cịn hạn chế về thời gian kinh phí
cũng như trình độ chun mơn khơng tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cơ, các nhà khoa học và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2020
Tác giả

Trần Thị Huyền

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ .......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1....................................................................................................... 3
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................... 3
1.1. Tình hình nghiên cứu về tre luồng trên thế giới ....................................... 3
1.2. Tình hình nghiên cứu về tre luồng tại Việt Nam ...................................... 4
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 10
2.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 10
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 10
2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 10
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 10
2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu ............................................................... 10
2.4.2. Phương pháp thực nghiệm .................................................................. 11

2.4.3. Phương pháp phi thực nghiệm ............................................................ 12
3.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 14
3.1.1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính ........................................................... 14
3.1.2. Diện tích ................................................................................................ 14
3.1.3. Địa hình – địa chất ................................................................................ 14
3.1.4. Khí hậu .................................................................................................. 15
3.1.5. Thủy văn................................................................................................ 15
3.1.6. Tài nguyên đa dạng sinh học................................................................. 15
3.1.7. Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội ....................................................... 16
4.1. Hiện trạng tài nguyên tre luồng............................................................... 17
4.2. Cơ sở dữ liệu Tre luồng ........................................................................... 19
4.2.1. Tre vàng sọc ........................................................................................ 19
iv


4.2.2. Cây Le (Mạy lay) .................................................................................. 22
4.2.3. Tre xiêm .............................................................................................. 24
4.2.4. Tre đá .................................................................................................. 27
4.2.5. Nứa lá nhỏ ........................................................................................... 30
4.2.6. Mạnh tông ........................................................................................... 32
4.2.7. Tre mỡ ................................................................................................. 36
4.2.8. Tầm vông Thái .................................................................................... 39
4.2.9. Tre đen timor ....................................................................................... 43
4.2.10. Tre cà phê ............................................................................................ 46
4.2.11. Điền trúc .............................................................................................. 48
4.2.12. Tre đen Java ........................................................................................ 51
4.2.13. Tre gai ................................................................................................. 53
4.2.14. Luồng .................................................................................................. 56
4.4. Đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững tài nguyên tre luồng tại
khu vực nghiên cứu ......................................................................................... 60

4.4.1. Vườn tre hữu nghị quốc tế .................................................................... 60
4.4.2. Đồi luồng ............................................................................................... 61
4.4.3. Áp dụng công nghệ thông tin giúp bảo tồn tài nguyên tre luồng đi đôi
với phát triển du lịch sinh thái......................................................................... 62
4.4.4. Áp dụng mơ hình canh tác tre luồng phát triển du lịch sinh thái .......... 65
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ ............................................................ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO

v


DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 4.1. Bản đồ phân bố tài ngun tre luồng trong tồn bộ cơng viên ....... 18
Hình 4.2. Bản đồ phân bố tài nguyên tre luồng trong vườn tre quốc tế ......... 19
Hình 4.3. Bản đồ phần bố Tre vàng sọc trong vườn tre quốc tế ..................... 20
Hình 4.4. Bản đồ mạy lay trong vườn tre quốc tế ........................................... 23
Hình 4.5. Bản đồ phân bố tre xiêm trong vườn tre quốc tế ............................ 25
Hình 4.6. Bản đồ phân bố địa lý trúc đá trong vườn tre quốc tế..................... 28
Hình 4.7. Bản đồ phân bố Nứa lá nhỏ trong vườn tre quốc tế ........................ 31
Hình 4.8. Bản đồ phân bố Mạnh tông trong vườn tre quốc tế ........................ 34
Hình 4.9. Bản đồ phân bố tre mỡ trong vườn tre quốc tế ............................... 37
Hình 4.10. Hình Bản đồ phân bố lồi tầm vơng trong vườn tre quốc tế......... 41
Hình 4.11. Bản đồ phân bố Timor black trong vườn tre quốc tế .................... 44
Hình 4.12. Bản đồ phân bố tre cà phê trong vườn tre quốc tế ........................ 47
Hình 4.13. Bản đồ phân bố điền trúc trong vườn tre quốc tế.......................... 49
Hình 4.14. Bản đồ phân bố Java black trong vườn tre quốc tế ....................... 52
Hình 4.15. Bản đồ phân bố tre gai trong vườn tre quốc tế.............................. 54
Hình 4.16. Bản đồ phân bố Luồng trong công viên ........................................ 57

vi



DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Diện tích và số lượng các chi, loài tre nứa của một số nước............ 3
Bảng 1.2. Diện tích rừng tre luồng ở Việt Nam ................................................ 5
Bảng 4.1. Thống kê hiện trạng tài nguyên tre luồng tại công viên ................. 17
Bảng 4.2. Thống kê hiện trạng tre vàng sọc tại công viên .............................. 21
Bảng 4.3. Thống kê hiện trạng mạy lay tại công viên .................................... 24
Bảng 4.4. Thống kê hiện trạng tre xiêm tại công viên .................................... 26
Bảng 4.5. Thống kê hiện trạng tre đá tại công viên ........................................ 28
Bảng 4.6. Thống kê hiện trạng Nứa lá nhỏ tại công viên ............................... 32
Bảng 4.7. Thống kê hiện trạng Mạnh tông tại công viên................................ 35
Bảng 4.8. Thống kê hiện trạng tre mỡ tại công viên ....................................... 38
Bảng 4.9. Thống kê hiện trạng tầm vông tại công viên .................................. 42
Bảng 4.10. Thống kê hiện trạng timor black tại công viên ............................. 45
Bảng 4.11. Thống kê hiện trạng tre cà phê tại công viên................................ 47
Bảng 4.12. Thống kê hiện trạng điền trúc tại công viên ................................. 50
Bảng 4.13. Thống kê hiện trạng Java black tại công viên .............................. 53
Bảng 4.14. Thống kê hiện trạng tre gai tại công viên ..................................... 55
Bảng 4.15. Thống kê hiện trạng lồi Luồng tại cơng viên.............................. 58

vii


ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ xa xưa, tre luồng đã gắn liền với đời sống của nhân dân, lịch sử hào
hùng của dân tộc, và cây tre đã trở thành biểu tượng của dân tộc việt nam kiên
cường bất khuất. Người dân dử dụng tre nứa trong nhiều công việc khác nhau
như: dùng trong xây dựng, làm nguyên liệu cho các đồ thủ công mỹ nghệ, làm
nguyên liệu giấy, xuất khẩu. Măng tre luồng làm thực phẩm được nhiều người

ưa chuộng và có giá trị xuất khẩu cao. Ngồi ra, rừng tre luồng thường có mật
độ rất cao, hệ rễ chùng và ngầm phát triển nên có khả năng chống xói mịn,
rửa trơi đất. Ngày nay, tre luồng cịn là tài ngun xanh, ngành cơng nghiệp
khơng khói để phát triển kinh tế, phát triển du lịch sinh thái bền vững.
Thanh hóa là nơi có địa hình phức tạp, nằm trong khu vực Bắc Trung
Bộ của đất nước Việt Nam, chịu ảnh hưởng lớn của chế độ nhiệt đới ẩm gió
mùa vậy nên tài nguyên tre luồng khá phong phú. Diện tích tre luồng Thanh
Hóa chiếm 80% diện tích tre luồng cả nước.
Hiện nay, công viên sinh thái tre luồng Thanh Tam, Thanh Hóa đã và
đang xây dựng hồn thành trong giai đoạn 1 (2015-2010) và chuẩn bị bước
vào xây dựng giai đoạn 2 (2020-2025). Dự án công viên xây dựng do chủ đầu
tư Cơng ty cổ phần Mía đường Lam Sơn xây dựng nhằm bảo tồn lưu giữ và
phát triển nhân giống ni cấy cho ra những lồi tre q hiếm, cũng như phát
triển đồ thủ công mỹ nghệ từ tre luồng cho người dân địa phương, ngồi ra
cịn phát triển du lịch sinh thái, tâm linh, nông nghiệp công nghệ cao, nông
nghiệp hữu cơ trong khuôn viên dự án. Đồi sinh thái và phát triển tre luồng có
diện tích khoảng 35 ha nằm trong dự án công viên sinh thái tre luồng Thanh
Tam. Là công viên tre luồng đầu tiên tại Việt Nam, có đầy đủ tiềm năng để
phát triển. Song, dự án mới ở giai đoạn 1 còn nguyên sơ và cần phát triển xây
dựng thêm nhiều cơ sở hạ tầng cũng như tìm hiểu và đầu tư thêm để tài
nguyên tre luồng nơi đây được phong phú thêm, thu hút khách du lịch cũng
như góp phần phát triển du lịch sinh thái, du lịch phát triển bền vững.

1


Nhằm phục vụ cho dự án phát triển tài nguyên tre luồng của dự án và
xuất phát từ thực tế về tiềm năng tài nguyên tre luồng của tỉnh nhà, tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn,
phát triển bền vững tài nguyên tre luồng tại công viên sinh thái tre luồng

Thanh Tam, Tỉnh Thanh Hóa”
Tơi hi vọng, kết quả nghiên cứu đạt được của đề tài sẽ góp một phần hữu ích
cho dự án để bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên tre luồng nơi đây.

2


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu về tre luồng trên thế giới
Tre luồng thuộc phân họ tre (Bambusoideae), họ Hòa thảo (Poaceae).
Tre luồng là loài thực vật thuộc lớp một lá mầm (Monocotydeae), bộ cỏ
(Poales), phân họ tre nứa (Bambusoideae).
Trên thế giới phân họ tre có khoảng 1200 lồi, 70 chi, phân bố chủ yếu
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Một số ít lồi tre luồng phân bố ở vùng ơn
đới. Tre luồng mọc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới thường mọc thành rừng
thuần loài hay hỗn loài với cây gỗ. Tổng diện tích rừng tre luồng cả thuần lồi
hay hỗn giao trên thế giới ước tính khoảng 20 triệu ha. Trung quốc và Ấn Độ
là hai nước có diện tích rừng tre nữa lớn nhất thế giới (bảng 1.1) và có nhiều
thành phần lồi phong phú nhất.
Bảng 1.1. Diện tích và số lượng các chi, lồi tre nứa của một số nước
STT

Tên quốc gia và các
châu lục

1

Trung quốc


2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Ấn Độ
Miến Điện
Thái Lan
Băng La Đét
Campuchia
Việt Nam
Nhật Bản
Indonesia
Malaysia
Philipin
Hàn Quốc
Srilanca
Châu Đại Dương và các
đảo Thái Bình Dương
Châu Mỹ (cả Nam Mỹ và
Bắc Mỹ)
Châu phi (gồm cả

Madagascar)

14
15
16

Số chi

Số loài (gồm các
thứ và các dạng)

50

500

19
13
13
16
13
9
10
1
10
7

136
90
60
30

92
230 (660)
30
50
55
13
14

1,200*

6

10

1,500*

17

270

1,500*

14

50

Diện tích (Triệu ha)
7,000 (trong đó có
rừng hỗn giao là
3000)

4,000
2,170
0,810
0,600
1,287
1,41
0,138
0,060
0,020
0,020
0,008
0,002

3


Chú thích: *ước tính
Trung Quốc là một trung tâm tre luồng quan trọng của thế giới. Rừng
tre luồng của Trung Quốc (gồm cả rừng trồng và rừng tự nhiên) có diện tích 7
triệu ha, trong đó riêng Trúc sáo (Phyllostacchys pubesscens) chiếm trên 1
triệu ha.
Năm 1923, E.G. Camus &A. Camus, đã thống kê được tồn Đơng
Dương có 13 chi, 72 lồi, cịn Việt Nam có 12 chi, 54 lồi tre luồng (bảng
1.2).
1.2. Tình hình nghiên cứu về tre luồng tại Việt Nam
Ở Việt Nam, ngoài rừng tre mọc tự nhiên tập trung, còn hàng triệu cây
tre được trồng tập trung như Luồng (Thanh Hóa, Nghệ An) hoặc rải rác trong
các gia đình ở vùng đồng bằng, trung du núi cũng tạo một lượng tre luồng
lớn.
Trên thế giới tre luồng được nghiên cứu từ rất lâu. Năm 1921 Troup đã

tổng hợp những hiểu biết đầu tiên về tre nứa vào tác phẩm “Phương pháp sử
lý về lâm học đối với cây rừng ở ấn Độ”.
Năm 1959 tổ chức FAO cho xuất bản cuốn “Rừng tre” giới thiệu các
đặc điểm sinh vật học của tre trúc, xong chưa đưa ra hướng sử dụng, tác động
của con người nhằm lợi dụng các thuộc tính vào cơng tác gây trồng.
Một số tác giả như: Ohrnberyer D. và J. Georrings (1983), Jean Z. Dah.
Dovonon (200) , Zhou Fangchun (2000) đã thu thập được mẫu vật, mơ tả
được nhiều lồi, chỉ trong phân họ Bambusoideae, mơ tả đặc điểm họ
Poaceae, cấu trúc thân ngầm, thân khí sinh, lá quang hợp, mo nang một số
chi, loài trong phân họ này.
Năm 1960, Koichiro uede (Nhật Bản) đã công bố kết quả nghiên cứu
của mình về tre luồng tại Nhật Bản, đưa ra những kết luận về các quá trình
sinh lý của tre luồng tại Nhật Bản, đưa ra những kết luận về các quá trình sinh
lý của tre luồng trong khu vực và một số loài của Việt Nam. Tuy nhiên, công

4


trình trên chưa nghiên cứu hết các lồi có trong khu vực, trong đó có Việt
Nam.
Năm 1998, Li D.Z. (Viện thực vật Cơn Minh) cho rằng số lồi tre luồng
của Trung Quốc đã tăng lên đến 42 chi và 500 loài.
Năm 1999, Rao N và Rao V. Ramanatha đã đưa ra một sơ kết quả về
nghiên cứu có liên quan tới đặc điểm sinh thái, như bảng tổng hợp về chi tiêu
của một số nhân tố sinh thái: loại đất, hàm lượng mùn trong đất, lượng mưa,
số ngày mưa trong năm của 19 loài tre luồng của Trung Quốc.
Năm 2000, tác giả Zhu Zhaohua cho biết: ở tỉnh đảo Hải Nam rất gần
với Việt Nam đã phát hiện được 46 lồi tre luồng, trong đó có 38 lồi phân bố
tự nhiên, chủ yếu có 3 lồi mọc tản thuộc chi Phyllostachys và Sasa; tại tỉnh
Vân Nam có 250 lồi đã được phát hiện, diện tích tre luồng đạt tới 331000 ha,

riêng lồi Phyllostachys heteroycta var. Pubescens chiếm 80% diện tích kể trên.
D.N. Tewari (2001) cho rằng Ấn Độ là nước có diện tích tre luồng lớn
nhất thế giới, khoảng 2 triệu ha, phân bố từ sát biển lên tới độ cao 3700 sát
chân núi Hymalaya. Có 50% số lồi tập trung phân bố ở phía tây Ấn Độ, đa
số lồi có thân mọc cụm như bambusa, Dendrocalamus, Giantochloa,
oxytenanthera. Tác giả cũng đưa ra dẫn liệu về độ cao phân bố của một số
lồi cụ thể.
Bảng 1.2. Diện tích rừng tre luồng ở Việt Nam
Loại rừng
Diện tích (ha)
I. Rừng tự nhiên

1.353.100

Rừng tre

664.860

Rừng hỗn giao (gỗ + tre luồng)
II. Rừng trồng tre

688.240
85.564

Tổng cộng

1.438.664
Nguồn: Cục kiểm lâm, 2007

5



Theo thống kê của cục kiểm lâm (2007) tổng diện tích rừng tre của Việt
Nam là 1438.664 ha; trong đó có 1.353.100 ha rừng tre luồng tự nhiên (bao gồm
664.860 ha rừng tre thuần loài và 688.240 ha rừng tre hỗn giao) (bảng 1.3).
Năm 1965, Phạm Văn Tích đã tổng kết kinh nghiệm trồng Luồng
Thanh Hóa.
Năm 1971, Lê Nguyên và các cộng sự đưa ra các đặc điểm cơ bản của
một số loài tre, cách gây trồng và phương thức khai thác chúng.
Năm 1978, Vũ Văn Dùng đã công bố 47 loài tre khác nhau ở miền Bắc
và nếu cộng dụng, mùa ra măng, vùng phân bố của loài này.
Năm 1990, Phạm Hoàng Hộ đã thống kê 19 chi, 95 loài tre và năm
1999, tác giả bổ sung số chi và loài tre của Việt Nam là 24 chi và 121 lồi.
Năm 1994, Ngơ Quang Đê đã giới thiệu tóm tắt về đặc tính sinh vật
học, đặc điểm sinh trưởng, kỹ thuật gây trồng, chăm sóc và sử dụng tre luồng
nói chung. Ngồi ra, cịn giới thiệu kỹ thuật trồng một số loài tre luồng cụ thể
đang được phát triển.
Năm 1999, Trần Ngọc Hải nghiên cứu quy luật phân bố của Vầu, trồng
bằng hom thân ngầm. Năm 2000, tác giả đã phân tích giá trị dinh dưỡng của
măng Vầu đắng so sánh hàm lượng (protein, lipit, xenluloza) với măng
Bương, Luồng. Cho đến năm 2001, tác giả đã giới thiệu 18 loài tre lấy măng
chủ yếu ở Việt Nam.
Năm 2001, Nguyễn Ngọc Bích đã đưa ra kết quả nghiên cứu về đất
trồng Luồng như tính chất vật lý của đất, động thái độ ẩm và ảnh hưởng của
cac phương thức trồng Luồng đến đất.
Năm 2001, Nguyễn Hoàng Nghĩa đã đưa ra 9 loài nứa quan trọng nhất
của Việt nam hiện nay : Luồng Thanh Hóa, Trúc sào, Vầu, Lồ ơ, Tre gai, Mạy
tông, Tầm vông, Mai, Diễn. Đồng thời tác giả cũng đưa ra 3 lồi tre q hiếm
đang có nguy cơ bị tuyệt chủng là: Trúc vuông (Chimonobambusa
quadrangularis (Fenzi) Makino), Trúc đen (Phyllostachys nigra (Lodd)

Munro). Trúc hóa long (P. Bambusoides Sied. Et Zucc. Var. aucro Makino).
6


Ngoài ra tác giả cũng đã nêu ra khu vực Đèo gió, Ngân Sơn, Cao Bằng là
vùng phân bố chính của cả hai lồi trúc q hiếm (Trúc hóa long và Trúc
vuông). Tác giả đã đưa ra một số hướng giải pháp để bảo tồn các loài này.
Năm 2003, Trần Ngọc Hải đã đưa ra một số nhóm giải pháp để phát
triển bền vững lâm sản ngoài gỗ tại một số thơn vùng đệm VQG Ba Vì – Hà
Nội sau khi đã phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với
phát triển tre Bương. Tuy nhiên, các giải pháp mới chỉ dừng lại ở vấn đề
nghiên cứu thành phần loài, phân bố, kĩ thuật gây trồng khai thác tre luồng.
Việc đánh giá vai trò của chúng thì hầu như chưa được đề cấp đến.
Năm 2005, Trần Ngọc Hải đã điều tra được 10 loài tre luồng ở 2 xã
Ngổ Luông – Tân Lạc và Đồng Bảng – Mai Châu – Hịa Bình và Khẳng định
3 lồi Bương, Vầu, Mai là những lồi thích hợp nên phát triển gây trồng trên
diện rộng, đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, môi trường.
Năm 2005, Lê Viết Lâm đã đưa ra bảng định loại chi và loài tre ở Việt
Nam với 122 loài, 22 chi, kiểm tra và cập nhật tên khoa học mới, đặc biệt đưa
ra được 6 chi và 22 loài tre lần đầu được đặt tên khoa học ở Việt Nam bổ sung
cho hệ thực vật Việt Nam; đưa ra 22 loài cần được xem xét để xác nhận loài
mới. Theo tác giả, nếu thu thập đầy đủ để định lồi thì số lồi tre của Việt
Nam phải tren 200 loài.
Năm 2005, Nguyễn Hoàng Nghĩa và Trần Văn Tiến đã cơng bố 7 lồi
nứa thuộc chi nứa (Schizostachyum) như: Khốp cà ná (Cà ná, Ninh Thuận),
Nứa núi dinh (Bà Rịa – Vũng Tàu), Nứa đèo lò xo (Đắc Glei, Kon Tum), Nứa
lá to Saloong (Ngọc Hồi, Kon Tum), Nứa khơng tai Cơn Sơn (Chí Linh, Hải
Dương), Nứa Bảo Lộc (Bảo Lộc, Lâm Đồng – mô tả để so sánh). Các tác giả
đã mô tả chi tiết về đặc điểm hình thái của từng lồi cụ thể.
Năm 2006, Trần Văn Mão, Trần Ngọc Hải cùng một số tác giả khác

dịch cuốn “Hỏi đáp về kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến tre”.
Cuốn sách có tổng số 265 câu hỏi liên quan về tre như: trồng, sử dụng, bảo

7


quản,…tre luồng, giúp cho con người đọc có cái nhìn tổng quan về vai trị,
cách sử dụng tre luồng có hiệu quả.
Năm 2006, Nguyễn Hoàng Nghĩa và cộng sự đã phát hiện ra 6 loài tre
quả thịt dựa trên cơ sở cấu tạo hình thái và giải phấu hoa quả, sáu lồi tre quả
thịt đã được mơ tả và định danh để tạo nên một chi tre mới cho Việt Nam, đó
là chi tre quả thịt (melocalamus). Các lồi đã được nhận biết là Dẹ Yên Bái
(melocalamus yebaiensis), Tre quả thịt Cúc Phương (m. Pacoensis), Tre quả
thịt Lộc Bắc (m. Blaoensis), Tre quả thịt Pà Cò (m. Pacoensis) và Tre quả thịt
Trường Sơn (m. Truongsonensis).
Năm 2007, Nguyễn Hoàng Nghĩa và Trần Văn Tiến đã phát hiện thêm
một loài nứa mới cho Việt Nam có tên là Nứa Sa Pa (Schizostachyum)
chinense Rendle) được tìm thấy trong rừng lá rộng thường xanh của VQG
Hồng Liên (tỉnh Lào Cai), tác giả đã mơ tả về đặc điểm hình thái, sinh thái
học của lồi.
Năm 2007, tập thể các tác giả đã giới thiệu 44 lồi cây có sợi trong đó
có 35 lồi tre nứa. Các tác giả đã mơ tả đặc điểm hình thái, sinh học, phân bố,
công dụng, kỹ thuật nhân giống, gây trồng, giá trị kinh tế, khoa học và bảo tồn
chúng.
Năm 2008, Phạm Thành Trang đã đánh giá được hiện trạng tài nguyên
tre luồng và vai trò của chúng đối với cộng đồng người dân tộc Thái ở huyện
vùng cao Mai Châu – Hịa Bình.
Tạ Thị Nữ Hồng (2010), nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của
loài Trúc đen (Phyllostachys nigra Munro) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài
cây này tại Vườn quốc gia Hoàng Liên – Lào Cai.

Trong 5 năm gần đây nhóm nghiên cứu tre luồng của Viện nghiên cứu
Lâm nghiệp và Viện Điều tra quy hoạch rừng đã phối hợp với 2 giáo sư người
Trung Quốc là Hà Niệm Hòa (Xia NiaNhe) của Viện Nghiên cứu Hoa Nam
(Quảng Châu) và Li De Zu Viện Thực vật Côn Minh đã đưa số taxon tre
luồng Việt Nam lên 29 chi và 140 lồi trong đó có 5 loài mới và 6 chi, 22 loài
8


đầu tiên được thống kê ở Việt Nam. Đây được coi là một trong những loài
mới cho ngành Lâm nghiệp Việt Nam nói chung.
Từ những cơng trình nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và sinh thái,
sinh vật học lồi Trúc đen. Khác với các cơng tình nghiên cứu kể trên tại khu
vực, việc đề tài nghiên cứu đã phát hiện và đánh giá được hiện trạng tài
nguyên của các loài tre luồng tại khu vực nghiên cứu, sẽ góp phần cung cấp
những thơng tin về phân loại, phát hiện và bổ sung các chi, loài mới vào danh
lục. Và ngày càng được tìm hiểu và phát triển các loài tre luồng tại khu vực
nghiên cứu, đem lại vai trò và ý nghĩa to lớn cho đời sống cộng đồng người
dân địa phương.

9


CHƯƠNG 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Cung cấp cơ sở khoa học nhằm bảo tồn và phát
triển tài nguyên tre luồng tại Công viên sinh thái tre luồng Thanh Tam, tỉnh
Thanh Hóa.
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được hiện trạng tại tài nguyên tre luồng tại Công viên sinh

thái tre luồng Thanh Tam, tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất được giải pháp bảo tồn và phát bền vững tài nguyên tre
luồng tại khu vực nghiên cứu.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu hiện trạng tài nguyên tre luồng tại Công viên sinh thái
tre luồng Thanh Tam, tỉnh Thanh Hóa
- Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên tre luồng tại khu vực nghiên
cứu
- Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên tre luồng
tại khu vực nghiên cứu.
2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Các lồi tre, luồng tại cơng viên sinh thái tre luồng Thanh Tam, Tỉnh
Thanh Hóa
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi điều tra được xác định trên toàn bộ diện tích của cơng viên.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu
Những thông tin, tư liệu về diện tích, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh
tế - xã hội khu vực nghiên cứu được tham khảo từ bản “Bản báo cáo phương

10


án quy hoạch Công viên sinh thái tre luồng Thanh Tam” thuộc quyền quản lý
đầu tư của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn.
2.4.2. Phương pháp thực nghiệm
2.4.2.1. Điều tra thu thập số liệu
a.


Bộ cơ sở dữ liệu tre luồng
Tiến hành đo đếm từng cây theo từng loài, bấm tọa độ của từng khóm,

tiếp theo đó là chụp ảnh chi tiết từng lồi, sử dụng tọa độ từng khóm đưa vào
bản đồ để xây dựng bản đồ hiện trạng từng loài, số lượng bao nhiêu, trồng ở
đâu, trồng năm bao nhiêu, phân bố ra sao, sinh trưởng tốt hay khơng, thu thập
miêu tả đặc điểm hình thái một số lồi chưa giám định chính xác được tên
lồi.
Những thơng tin về đặc điểm hình thái, sinh thái, đặc điểm phân bố địa
lý của 13 loài một phần được tham khảo từ các website chính thống của thế
giới, được dịch từ tiếng Anh, tiếng Pháp sang tiếng Việt. Còn lại tự tác giả
miêu tả đặc điểm thực của các loài tại khu vực nghiên cứu.
- Đối với đồi luồng: Tiến hành lập ơ tiêu chuẩn đơn thuần có diện tích
500 m2 (25m x 25m). Sau đó tiến hành đếm số lượng khóm trong ơ tiêu
chuẩn. Lập nhiều ơ tiêu chuẩn ở nhiều nơi khác nhau, đo đếm và lấy số lượng
khóm trung bình trong ơ tiêu chuẩn và ước lượng số lượng khóm trên mỗi
diện tích tương ứng. Theo cách tính như sau:

Trong đó: Tổng số khóm OTC (khóm)
Diện tích đồi luồng (ha)
1ha = 10.000 m2
- Đối với đồi tầm vông và 13 loài tre khác trong vườn tre quốc tế

11


Tiến hành đếm thủ cơng, bởi vì số lượng ít nên đếm thủ cơng sẽ cho số
liệu chính xác hơn.
- Điều tra thu thập vị trí địa lý của 13 loài trong vườn tre quốc tế
Tiến hành thu thập tọa độ từng khóm của từng lồi, sử dụng máy GPS

cầm tay Garmin eTrex 10.
- Điều tra thu thập bộ hình ảnh
Dụng cụ sử dụng trong quá trình thu thập gồm : máy ảnh, tờ giấy A0,
Thước kẻ, bút chì. Tiến hành thu thập, chụp ảnh các bộ phận của từng loài,
mỗi loài khoảng 10 bức ảnh bao gồm: chụp tổng thể khóm, lóng (thân), cành
nhánh, lá, lá mo (bẹ), tai mo. Nên chụp vào lúc có ánh nắng mặt trời để chất
lượng ảnh được sắc nét, và chân thực nhất.
b. Phương pháp phỏng vấn
Sử dụng phương pháp phỏng vấn cán bộ, nhân viên trong cơng viên để
tìm hiểu điều tra các nhân tố ảnh hưởng.
Nội dung phỏng vấn được ghi vào biểu phỏng vấn sau:
Biểu 2.1. Biểu phỏng vấn
STT

Nôi dung câu hỏi

1

Cách chính sách phát triển tre luồng của tỉnh trong cơng viên nói
chung đã hợp lý hay chưa?

2

Việc khai thác Luồng trong cơng viên có hợp lý khơng?

Ý thức khách du lịch như thế nào? Có tình trạng vứt rác bừa bãi hay
vẽ bậy lên cây hay không?
Người dân địa phương có thường xun mang trâu bị vào làm ảnh
4
hưởng đến tre và măng tre hay không?

Nhân viên môi trường có thường xun dọn dẹp cảnh quan mơi trường
5
khơng?
2.4.3. Phương pháp phi thực nghiệm
3

2.4.3.1. Phương pháp xây dựng bản đồ

12


Sử dụng phầm mềm Mapinfo phiên bản 15.0 thiết kế sơ đồ, bản đồ tọa
độ 13 loài tre trong vườn tre hữu nghị thế giới, và thể hiện hiện trạng tồn bộ
tài ngun tre luồng trong cơng viên bao gồm cả đồi Luồng và đồi Tầm vông.

13


CHƯƠNG 3
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI CÔNG VIÊN SINH
THÁI TRE LUỒNG THANH TAM
3.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính
Cơng viên sinh thái tre luồng Thanh Tam nằm trên địa phận các xã
Xuân Bái, Xuân Phú, Thọ Xương huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa.
Tọa độ địa lý:

19o52’29” đến 19o53’31” độ vĩ Bắc
105o23’24” đến 105o24’18” độ kinh Đông.


Phạm vi ranh giới:
- Phía Bắc giáp xã Thọ Xương, xã Xuân Bái
- Phía Nam giáp xã Xn Phú
- Phía Đơng giáp Khu cơng nghệ cao của Cơng ty, xã Thọ Xương
- Phía Tây giáp xã Xn Bái và huyện Thường Xn
3.1.2. Diện tích
Cơng viên sinh thái tre luồng Thanh Tam được quy hoạch trên diện tích
102,38 ha tại 3 xã Xuân Bái, xã Xuân Phú và Thọ Xương của huyện Thọ
Xuân tỉnh Thanh Hóa. Diện tích này nằm trong diện quy hoạch của UBND
tỉnh giao cho Cơng ty cổ phần Mía Đường Lam Sơn để xây dựng công viên
sinh thái tre luồng.
3.1.3. Địa hình – địa chất
a. Địa hình
Cơng viên sinh thái tre luồng Thanh Tam nằm trên liểu địa hình đồi bát
úp có độ cao từ 120 – 130 m so với mực nước Biển. Độ dốc từ 10 – 20o, mức
độ chia cắt địa hình ít.
b. Địa chất
Từ nền địa chất với 2 cấu tạo chính là: macma axit và phiến thạch sét
đã phát triển thành 3 loại đất chính như sau:
14


Đất phát triển trên đá sét (Fs): Có diện tích khá lớn, tập trung chủ yếu ở
phía Bắc. Loại đất này tuy có độ phì khá, nhưng nhược điểm là thành phần cơ
giới nặng, nên khi mất rừng thì đất dễ bị thối hố một cách nhanh chóng.
Đất phát triển trên đá Grannit: có diện tích nhỏ, tập trung ở phía Nam
xen lẫn với đá sét,
Đất phát triển trên phù sa cổ: Gồm các loại đất được bồi tụ ven suối,
ven sơng, chiếm một diện tích nhỏ ở phía Bắc và phía Tây Bắc, thường phân
bố trên các dạng địa hình khá bằng phẳng và những vùng trũng bị ngập nước

vào mùa mưa.
3.1.4. Khí hậu
Đặc điểm chính về khí hậu thời tiết của khu vực như sau:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 23 – 24oC, mùa nóng nhiệt độ TB
từ 28-30oC, mùa lạnh nhiệt độ TB từ 15-16oC.
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm 1.700 – 2.000 mm, phân bố
theo mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài 7 tháng (tháng 5 đến tháng 11).
- Độ ẩm khơng khí: Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 85%, mùa
mưa độ ẩm cao có thể đạt tới 90%, độ ẩm thấp nhất là 24%.
3.1.5. Thủy văn
Chế độ thủy văn của khu vực chịu ảnh hưởng chủ yếu của hệ thống
sông Chu và các khe suối nhỏ. Đồng thời, trong khu vực có các ao hồ nhỏ do
người dân sinh sống ở đây tạo nên. Mực nước ngầm cao thuận lợi cho cây
trồng sinh trưởng, phát triển.
3.1.6. Tài nguyên đa dạng sinh học
Trong khu vực chủ yếu là rừng Luồng do người dân trồng trước đây,
ngoài ra cịn có rừng Keo tai tượng, Cao su, Quế, Xoan, Lát, Mít, Chuối ….
được trồng rải rác. Một phần diện tích được Cơng ty trồng cây ăn quả: Bưởi,
Cam, Thanh long, Phật thủ.

15


3.1.7. Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội
Trong khu vực có một số hộ dân sinh sống, chủ yếu làm nghề nông.
Giao thông tương đối thuận tiện, gần đường Hồ Chí Minh, trong khu vực đều
có đường mịn hoặc đường ô tô lưu thông. Trạm y tế, trường học tập trung tại
trung tâm các xã và thị trấn Lam Sơn

16



CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Hiện trạng tài nguyên tre luồng
Hiện nay cơng viên có khoảng 33,84 hecta tre luồng qua đo đếm được,
trong đó luồng chiếm đại đa số diện tích tồn bộ với 28 hecta. Sau đó là tầm
vông với xấp xĩ 5 ha và vườn tre hữu nghĩ quốc tế khoảng 0,83 ha.
Vườn tre hữu nghị quốc tế có diện tích 0,83 ha với 13 lồi tre luồng khác
nhau, chủ yếu trồng từ năm 2017.
Luồng qua đo đếm được có khoảng 14.000 khóm với 4 đồi với các diện tích
khác nhau. Luồng chủ yếu là do người dân địa phương khi chưa quy hoạch
công viên họ để lại và do nhà đầu tư mua lại.
Bảng 4.1. Thống kê hiện trạng tài nguyên tre luồng tại công viên
STT

1

2
3
4
5
6

Loài

Tên khoa học

Bambusa
multiplex (Lour.)

Raeusch. ex Schult. &
Schult. f.
Le (Mạy Gigantochloa albociliata
lay)
- (Munro) Kurz
Bambusa longipiculata
Tre xiêm
Gamble
Bambusa
Tre đá
remotflora Kuntze
Nứa lá
Schizostachyum
nhỏ
pseudolima McClure
Mạnh
Dendrocalamus
tông
latiflorus Munro
Tre vàng
sọc

Số
lượng
(khóm)

Vị trí trồng

Năm
trồng


Nguồn gốc

17

Vườn tre hữu
nghị quốc tế

Tháng
3, 2017

Châu Á, miền
Nam Trung
Quốc

Vườn tre hữu
nghị quốc tế
Vườn tre hữu
nghị quốc tế
Vườn tre hữu
nghị quốc tế
Vườn tre hữu
nghị quốc tế
Vườn tre hữu
nghị quốc tế

Tháng
3, 2017
Tháng
3, 2017

Tháng
3, 2017
Tháng
3, 2017
Tháng
3, 2017

Vườn tre hữu
nghị quốc tế

Tháng
3, 2017

Nam Trung
Quốc và Đông
Dương

Tháng
3, 2017

Thái Lan

Tháng
3, 2017

Indonesia

18
28
10

12
79

Ấn Độ, Trung
Quốc
Thái Lan,
Myanmar
Trung Quốc
Việt Nam
Đông Nam Á

7

Tre mỡ

Bambusa vulgaris
Schrad.

8

Tầm
vông

Thyrsostachys siamensis
(Kurz ex Munro)
Gamble

832

9


Tre đen
Timor

Bambusa lako Widjaja

121

10

Tre cà
phê

Gigantochloa atter
(Hassk.) Kurs

6

Vườn tre hữu
nghị quốc tế

Tháng
3, 2017

Mylaysia

11

Điền
trúc


5

Vườn tre hữu
nghị quốc tế

Tháng
3, 2017

Trung Quốc

Sinocalamus
sternoauritus W.T.lin

7

17

Đồi tầm vông,
dọc đường vào
công viên
Vườn tre hữu
nghị quốc tế


12

Tre đen
java


13

Tre gai

14

Luồng

Gigantochloa
Vườn tre hữu
1
atroviolacea Widjaja
nghị quốc tế
Bambusa bambos (L.)
Vườn tre hữu
10
Voss
nghị quốc tế
Dendrocalamus barbatus
14.000
Đồi luồng
Hsuch et D.Z.Li
Tổng có 14 lồi trên diện tích 33,83 ha

Tháng
3, 2017
Tháng
3, 2017
2015


Indonesia
Ấn Độ
Việt Nam

Hình 4.1. Bản đồ phân bố tài nguyên tre luồng trong tồn bộ cơng viên

18


×