Tải bản đầy đủ (.pdf) (55 trang)

Nghiên cứu đánh giá thực trạng sạt trượt lở và đề ra giải pháp giảm thiểu nguy cơ sạt trượt lở tại xã khun há huyện tam đường tỉnh lai châu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 55 trang )

LỜI CẢM ƠN
Qúa trình thực hiện nghiên cứu này thực sự là cơ hội rèn luyện, học hỏi quan
trọng trong qng thời gian sinh viên của tơi. Trong q trình làm nghiên cứu, tuy gặp
nhiều khó khăn, vƣớng mắc nhƣng chúng tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ, động viên nhiệt
tình của các cá nhân, tập thể để giúp tơi hồn thành đề tài nghiên cứu này.
Tơi xin bày tỏ loàng biết ơn sâu sắc tới Thầy hƣớng dẫn trực tiếp chúng tôi.
PGS.TS. Bùi Xuân Dũng, ngƣời đã chỉ dẫn tận tình trong quá trình nghiên cứu và
dành nhiều thời gian để giúp đỡ bản thân hoàn thành đề tài này.
Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo ban lãnh đạo nhà trƣờng
đã tạo điều kiện cho tôi đƣợc thực hiện đề tài, đồng cảm ơn ban lãnh đạo huyện Tam
Đƣờng, các cơ chú trạm khí tƣợng Tam Đƣờng, anh chị ban quản lý rừng phòng hộ
huyện Tam Đƣờng,…đã giúp đỡ tơi trong suốt q trình thực địa, thu thập số liệu và
hồn thành khóa luận.
Cuối cùng, tơi Vì Văn Cảnh xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã chia
sẻ, động viên khích lệ chúng tơi về tinh thần, vật chất trong suốt q trình học tập và
thực hiện đề tài khóa luận.
Trong q trình nghiên cứu, đề tài khơng tránh khỏi những thiếu sót, hạn
chế.Tơi mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các thầy, cơ giáo và các bạn sinh
viên.

Hà Nội ngày….. tháng….. năm 2019
Sinh viên thực hiện

Vì Văn Cảnh

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... i
MỤC LỤC .......................................................................................................................ii


DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT: ............................................................. iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU : ........................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ: ......................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................. 1
CHƢƠNG: 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU........................................... 3
1.1. Khái niệm sạt trƣợt lở đất ......................................................................................... 3
1.2. Các cơng trình nghiên cứu về sạt trƣợt lở ................................................................ 4
1.2.1. Trên Thế Giới ........................................................................................................ 4
1.2.2. Nghiên cứu trƣợt lở ở Việt Nam............................................................................ 5
CHƢƠNG: 2 MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU................................................................................................................................. 7
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 7
2.1.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................................. 7
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................... 7
2.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 7
2.2.1. Phạm vi về nội dung: ............................................................................................. 7
2.2.2. Phạm vi về phƣơng pháp: ...................................................................................... 7
2.2.3. Phạm vi về không gian và thời gian: ..................................................................... 7
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................ 7
2.3.1. Nghiên cứu thực trạng sạt trƣợt lở tại xã Khun Há, huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai
Châu. ................................................................................................................................ 7
2.3.2. Nghiên cứu phân tích nguyên nhân gây sạt trƣợt lở tại xã Khun Há, huyện Tam
Đƣờng, tỉnh Lai Châu. ..................................................................................................... 8
2.3.3. Nghiên cứu đề xuất giải pháp giảm thiểu nguy cơ sạt trƣợt lở tại xã Khun Há,
huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu. .................................................................................. 8
2.4. Phƣơng pháp thực hiện ............................................................................................. 8
2.4.1. Nghiên cứu thực trạng sạt trƣợt lở tại xã Khun Há, huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai
Châu. ................................................................................................................................ 9
Nghiên cứu phân tích nhân tố gây sạt trƣợt lở tại xã Khun Há, huyện Tam Đƣờng, tỉnh
Lai Châu. ....................................................................................................................... 12

2.4.2. Nghiên cứu đề xuất giải pháp giảm thiểu nguy cơ sạt trƣợt lở tại xã Khun Há,
huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu. ................................................................................ 21

ii


CHƢƠNG: 3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, XÃ HỘI ............ 22
3.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................................. 22
3.1.1. Vị trí địa lý và địa hình ........................................................................................ 22
3.1.2. Khí hậu ................................................................................................................ 23
3.1.3. Tài nguyên thiên nhiên ........................................................................................ 23
3.2. Điều kiện kinh tế, xã hội và văn hoá ...................................................................... 24
3.2.1. Dân số .................................................................................................................. 24
3.2.2. Giá trị văn hoá ..................................................................................................... 24
3.2.3. Tiềm năng phát triển ............................................................................................ 24
CHƢƠNG: 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 26
4.1. . Kết quả nghiên cứu hiện trạng sạt trƣợt lở tại xã Khun Há, huyện Tam Đƣờng,
tỉnh Lai Châu. ................................................................................................................ 26
4.1.1. Bản đồ và danh sách, thời gian và quy mô các điểm sạt trƣợt lở tại xã Khun Há.26
4.1.2. Thống kê thiệt hại, quy mô do sạt trƣợt lở gây ra tại xã Khun Há ...................... 27
4.2. Kết quả phân tích nhân tố gây sạt trƣợt lở tại xã Khun Há, huyện Tam Đƣờng, tỉnh
Lai Châu. ....................................................................................................................... 30
4.2.1. Danh sách các điểm sạt lở điều tra chi tiết tại xã Khun Há. ................................ 30
4.2.2. Kết quả phân tích các nhân tố gây sạt trƣợt lở. ................................................... 30
4.2.3. Đánh giá từng cặp nguyên nhân và xác định nhân tố chính gây sạt trƣợt lở tại xã
Khun Há, huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu. ............................................................... 42
4.3. Đề xuất giải pháp giảm thiểu nguy cơ sạt trƣợt lở tại xã Khun Há, huyện Tam
Đƣờng, tỉnh Lai Châu. ................................................................................................... 43
4.3.1. Vị trí các điểm có nguy cơ sạt tại xã khun há. .................................................... 43
4.3.2. Giải pháp quy hoạch ............................................................................................ 44

4.3.3. Biện pháp kỹ thuật ............................................................................................... 44
CHƢƠNG: 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ .............................................. 46
5.1. Kết luận................................................................................................................... 46
5.2. Tồn tại ..................................................................................................................... 46
5.3. Kiến nghị ................................................................................................................ 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 48

iii


DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT:
Nghĩa đầy đủ

Ký hiệu viết tắt
D1.3
ĐX%
Hvn
NN & PTNT

Đƣờng kính 1.3m
Độ xốp của đất
Chiều cao vút ngọn
Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn

ODB

Ơ dạng bảng

OTC


Ơ tiêu chuẩn

PNC

Phịng nghiên cứu

TB
TN & MT
TT
UBND
VN 2000

Trung bình
Tài ngun và môi trƣờng
Thứ tự
Ủy ban nhân dân
Hệ tọa độ VN 2000

iv


DANH MỤC BẢNG BIỂU :
Biểu 2. 1:Phiếu phỏng vấn khảo sát về thực trạng sạt lở tại xã Khun Há. .................... 11
Biểu 2. 2:Biểu điều tra chiều dài,chiều rộng và độ sâu vị trí sạt trƣợt lở tại xã Khun Há.13
Biểu 2. 3:Biểu điều tra độ dốc ,độ cao và dạng địa hình tại vị trí sạt trƣợt lở. ............. 14
Biểu 2. 4:Biểu điều tra bề dày tầng đất tại vị trí sạt trƣợt lở. ........................................ 16
Biểu 2. 5:Biểu điều tra sinh trƣởng tầng cây cao tại vị trí sạt trƣợt lở. ......................... 17
Biểu 2. 6:Biểu điều tra sinh trƣởng tầng cây bụi tại vị trí sạt trƣợt lở. ......................... 18
Biểu 2. 7:Biểu điều tra tàn che, che phủ tại vị trí sạt trƣợt lở. ...................................... 18
Biểu 4. 1:Danh sách các điểm sạt trƣợt lở tại xã Khun Há. .......................................... 27

Biểu 4. 2:Bảng thống kê thiệt hại do thiên tai gây ra tại xã Khun Há và huyện Tam
Đƣờng năm 2017-2018 .................................................................................................. 28
Biểu 4. 3:Danh sách các điểm sạt trƣợt lở điều tra chi tiết tại xã Khun Há. ................. 30
Biểu 4. 4:Bảng số liệu diện tích ,thể tích các điểm sạt trƣợt lở tại xã khun há. ............ 31
Biểu 4. 5:Bảng số liệu độ dốc,độ cao và dạng địa hình các điểm sạt trƣợt lở tại xã
Khun Há. ........................................................................................................................ 32
Biểu 4. 6:Bảng thống kê đặc điểm độ xốp và bề dày tầng đất tại vị trí sạt lở của xã
Khun Há. ........................................................................................................................ 36
Biểu 4. 7:Biểu độ ẩm và thành phần cơ giới của đất tại vị trí sạt trƣợt lở..................... 40
Biểu 4. 8:Bảng tổng hợp mức độ tƣơng quan giữa các lớp nhân tố với diện tích và thể
tích sạt trƣợt lở tại xã Khun Há. .................................................................................... 42
Biểu 4. 9:Biểu tọa độ điểm có nguy cơ sạt lở................................................................ 44

v


DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ:
Hình 2. 1:Ảnh phỏng vấn ngƣời dân tại thực địa .......................................................... 10
Hình 2. 2:Hình ảnh phỏng vấn với chủ tịch xã Khun Há,Tam Đƣờng ,Lai Châu.ĐC:Cứ
A Sở ............................................................................................................................... 10
Hình 2. 3:Hình vẽ mơ tả cách đo chiều dài,chiều rộng và độ sâu sạt lở. ......................12
Hình 2. 4: Hình đo độ dài và độ rộng của số đất sạt lở. ................................................13
Hình 2. 5:Hình đo chiều cao khối lƣợng đất sạt xuống. ................................................13
Hình 2. 6:ảnh đo độ dốc bằng la bàn ngồi thực địa. ....................................................14
Hình 2. 7:Ảnh đo độ cao tuyệt đối ngồi thực địa.........................................................14
Hình 2. 8:Ảnh đo bề dày tầng đất tại thực địa. .............................................................. 15
Hình 2. 9:Ảnh thu mẫu đất bằng ống dung trọng. .........................................................15
Hình 2. 10:Tủ sấy ..........................................................................................................16
Hình 2. 12:Cân đất .........................................................................................................16
Hình 2. 11:Mẫu đất để sấy ............................................................................................. 16

Hình 2. 13:Ảnh xác định độ ẩm đất. ..............................................................................19
Hình 2. 14:Ảnh xác định thành phần cơ giới của đất. ...................................................20
Hình 2. 15:Ảnh trạm quan trắc Bình Lƣ,huyện Tam Đƣờng ........................................20
Hình 3. 1:Hình ảnh bản đồ vị trí xã Khun Há,huyện Tam Đƣờng ,tỉnh Lai Châu. ....... 22
Hình 4. 1:Bản đồ đánh dấu vị trí các điểm sạt trƣợt lở tại xã Khun Há,huyện Tam
Đƣờng ,Lai Châu ...........................................................................................................26
Hình 4. 5: Ảnh biến báo khu vực nguy cơ sạt lở. .......................................................... 41
Hình 4. 6:ảnh đánh dấu các vị trí có nguy cơ sạt tại xã khun há ...................................43
Biểu đồ 4. 1:Thể hiện diện tích các điểm sạt trƣợt lở tại xã Khun Há .......................... 31
Biểu đồ 4. 2:Thể hiện thể tích các điểm sạt trƣợt lở tại xã Khun Há. ........................... 31
Biểu đồ 4. 3:Thể hiện độ cao các điểm sạt trƣợt lở tại xã Khun Há. ............................ 33
Biểu đồ 4. 4:Thể hiện độ dốc các điểm sạt trƣợt lở tại xã Khun Há ............................. 33
Biểu đồ 4. 5 :Thể hiện tƣơng quan giữa độ dốc và diện tích của các điểm sạt trƣợt lở
tại xã Khun Há. .............................................................................................................. 34
Biểu đồ 4. 6:Thể hiện tƣơng quan giữa độ dốc và thể tích của các điểm sạt trƣợt lở tại
xã Khun Há. ................................................................................................................... 34

vi


Biểu đồ 4. 7:Thể hiện tƣơng quan giữ độ cao và diện tích các điểm sạt lở tại xã Khun
Há................................................................................................................................... 35
Biểu đồ 4. 8:Thể hiện tƣơng quan giữa độ cao và thể tích các điểm sạt trƣợt lở tại xã
Khun Há. ........................................................................................................................ 35
Biểu đồ 4. 9:Thể hiện độ xốp của các điểm sạt trƣợt lở tại xã Khun Há. ..................... 37
Biểu đồ 4. 10:Thể hiện bề dày tầng đất của các điểm sạt lở tại xã Khun Há. ............... 37
Biểu đồ 4. 11:Thể hiện tƣơng quan giữa độ xốp và diện tích các điểm sạt trƣợt lở tại
xã Khun Há. ................................................................................................................... 38
Biểu đồ 4. 12:Thể hiệ tƣơng quan giữa độ xốp và thể tích các điểm sạt trƣợt lở tại xã
Khun Há. ........................................................................................................................ 38

Biểu đồ 4. 13:Thể hiện tƣơng quan giữa bề dày tầng đất và diện tích các điểm sạt trƣợt
lở tại xã Khun Há. .......................................................................................................... 39
Biểu đồ 4. 14:Thể hiện tƣơng quan giữa bề dày tầng đất và thể tích các điểm sạt trƣợt
lở tại xã Khun Há. .......................................................................................................... 39

vii


ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay vấn đề biến dổi khí hậu là vấn đề nóng đƣợc nhiều độc giả quan tâm
,biến đổi khí hậu gây ra cho nhiều nƣớc trên thế Giới những ảnh hƣởng đáng kể nhƣ
thiệt hại về mùa màng vật chất kể cả con ngƣời. trong đó Việt Nam là một trong những
nƣớc chịu sự ảnh hƣởng đó. Các hiện tƣợng thời tiết thất thƣờng gây mƣa lớn,sự nóng
lên của trái đất cùng với các tác động nhân sinh nhƣ phá rừng, xây dựng nhà cửa, làm
đƣờng giao thơng,… đã thúc đẩy q trình tai biến gây ra những thiên tai cho trái đất,
đặc biệt là hiện tƣợng sạt trƣợt lở đất xảy ra nhanh với quy mô ngày càng lớn và mức
độ thiệt hại ngày càng cao.
Trƣợt lở đất là một dạng tai biến vừa có tính chất tiềm ẩn vừa có tính chất hiểm
họa. Trƣợt lở đất gây rất nhiều thiệt hại lớn, những khó khăn bất lợi cho cuộc sống
sinh hoạt của ngƣời dân. Tai biến trƣợt lở khiến môi trƣờng cảnh quan bị hủy hoại.
Q trình nghiên cứu, đánh giá trƣợt lở đất có ý nghĩa khoa học và thực tiễn to
lớn vì trƣớc hết kết quả đƣa ra khách quan và trung thực về sự biến đổi môi trƣờng tự
nhiên dƣới sự chi phối của các hiện tƣợng và quy luật tự nhiên cũng nhƣ bởi các tác
động có hại của con ngƣời. Tại Việt Nam, tai biến trƣợt lở này xảy ra thƣờng xun ở
các tỉnh miền núi phía Bắc, trong đó tỉnh Lai Châu là một tỉnh điển hình về khả năng
xảy ra trƣợt lở.
Lai Châu là một tỉnh biên giới thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam, diện tích
906.512,30 ha , trải dài từ 21°51' đến 22°49' vĩ độ Bắc và 102°19' đến 103°59' kinh độ
Đông. Tuy là một tỉnh miền núi nhƣng Lai Châu đƣợc gắn với khu vực tam giác kinh
tế Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh bằng các tuyến Quốc lộ $D, Quốc lộ 70, Quốc lộ

32. ..Chính vì thế Lai Châu là một tỉnh rất có tiềm năng để phát triển dịch vụ – thƣơng
mại, xuất nhập khẩu và du lịch, đồng thời, cũng có vị trí chiến lƣợc hết sức quan trọng
về quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia. Ngoài ra Lai Châu
nằm trong khu vực đầu nguồn và phòng hộ đặc biệt xung yếu của sông Đà, sông Nậm
Na và sông Nậm Mu, điều tiết nguồn nƣớc trực tiếp cho các cơng trình thuỷ điện lớn
trên sơng Đà, đảm bảo sự phát triển bền vững cả vùng châu thổ sơng Hồng. Mặc dù có
điều kiện và tiềm năng phát triển nhƣng Lai Châu luôn phải chịu những thiệt hại do
thiên tai gây ra. Đặc biệt trong năm 2018 vừa qua, sạt lở đất đã khiến vùng đất Lai
1


Châu đầy tiềm năng chịu thiệt hại lớn cả về ngƣời và của cải vật chất, mà trọng tâm
trong đó là xã Khun Há, huyện Tam Đƣờng.
Đứng trƣớc thực trạng sạt trƣợt lở nói chung xảy ra ngày một nhiều và thực
trạng sạt lở nói riêng ở xã Khun Há, huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu đã gây ra nhiều
thiệt hại cho ngƣời dân tại khu vực,muốn đánh giá đƣợc thực trạng sạt trƣợt lở và đƣa
ra giải pháp cho vấn đề này nên chúng tôi đã đƣa ra đề tài: “ Nghiên cứu đánh giá
thực trạng sạt trƣợt lở và đề ra giải pháp giảm thiểu nguy cơ sạt trƣợt lở tại xã
Khun Há, huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu” để góp phần giảm thiểu vấn đề .

2


CHƢƠNG: 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
“ Tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng dẫn đến nguy cơ sạt trƣợt lở tại xã Khun Há,
huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu” thực chất là quá trình đánh giá thực trạng sạt trƣợt
lở với mục đích tìm ra ngun nhân gây sạt lở và đề xuất đƣợc giải pháp giảm thiểu
nguy cơ sạt trƣợt lở tại xã Khun Há, huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu nói riêng cũng
cùng với những nơi sảy ra sạt trƣợt lở trên thế giới nói chung. Để vấn đề nghiên cứu
đƣợc triệt để cần hiểu rõ đƣợc thế nào là hiện tƣợng sạt trƣợt lở, thành lập đƣợc bản đồ

các điểm sạt trƣợt lở từ đó tiến hành điều tra chi tiết các điểm sạt trƣợt lở để tìm ra
nguyên nhân và đề xuất đƣợc giải pháp.
1.1. Khái niệm sạt trƣợt lở đất
Trƣợt lở đất là một dạng tai biến vừa có tính chất tiềm ẩn vừa có tính chất hiểm
họa. Trƣợt lở đất gây rất nhiều thiệt hại lớn, những khó khăn bất lợi cho cuộc sống
sinh hoạt của ngƣời dân.Trƣợt lở là hiện tƣợng mất ổn định và dịch chuyển sƣờn dốc,
mái dốc, gây mất ổn định cơng trình, vùi lấp ngƣời và tài sản, phá hoại diện tích canh
tác và mơi trƣờng sống, có thể dẫn tới những thảm họa lớn cho con ngƣời và xã hội
trên trái đất.
Các loại hình trƣợt lở thƣờng gặp bao gồm: trƣợt lở, sạt lở, lở đá.
Trƣợt lở đất: Xảy ra nhiều ở các sƣờn đồi núi dốc, đƣờng giao thông, hệ thống
đê đập, các bờ mỏ khai thác khoáng sản, các hố đào xây dựng cơng trình... Đây là loại
hình tai biến thƣờng có quy mơ từ trung bình tới lớn, phạm vi phát triển rộng, diễn
biến từ rất chậm (2- 5cm/năm) gây chủ quan cho con ngƣời, tới cực nhanh (lớn hơn
3m/s) làm cho con ngƣời khơng đối phó kịp. Đất đá trƣợt lở từ vài chục vạn m3 tới 1 2 triệu m3, trƣờn đi xa tới 0,5 - 1 km, đủ lớn để chặn dịng sơng suối, dịng nƣớc, tạo
nên lũ qt nghẽn dòng, đặc biệt nguy hiểm cho các cụm dân cƣ ở hạ du .
Sạt lở đất thƣờng xảy ra tại các thung lũng và triền sông, dọc các bờ biển bị xói
lở. Trong q trình sạt lở, có sự đan xen giữa hiện tƣợng dịch chuyển trƣợt, hiện tƣợng
sụp đổ. Hiện tƣợng sạt lở thƣờng đƣợc báo trƣớc bằng các vết nứt sụt ăn sâu vào đất
liền và kéo dài theo bờ sông, bờ biển. Diễn biến phá hoại của sạt lở nhanh và đột ngột.
Sạt lở bờ thƣờng có xu hƣớng tái diễn nhiều năm, phạm vi ảnh hƣởng rộng, đe doạ phá
hỏng cả cụm dân cƣ, đặc biệt là các cụm dân cƣ kinh tế lâu năm ở các vùng đồng bằng,
ven biển.
3


Sụt lở đất hay xảy ra ở các tuyến đƣờng giao thông, các tuyến đê. Sụt lở đất ở
các triền đồi núi thƣờng làm mất một phần mặt đƣờng hoặc cả đoạn đƣờng đồi núi,
phá hoại cả một tuyến đƣờng, gây ách tắc vận chuyển và hệ quả kinh tế xã hội nghiêm
trọng.

Lở đá: Là hiện tƣợng các tảng đá, mất gắn kết với cả khối, sụp đổ và lăn xuống
vùng thấp. Xuất hiện ở các vùng núi bị phong hoá mạnh, tầng đá mặt bị nứt nẻ, kết cấu
kém hoặc ở những vùng tầng đất mặt không đồng nhất, xen lẫn giữa đất và đá tảng.
Khi có mƣa lớn, kéo dài, rửa trôi tầng đất, làm lộ các tảng đá, đến một lúc nào đó, do
trọng lực, các tảng đá lở xuống chân sƣờn dốc.
1.2. Các cơng trình nghiên cứu về sạt trƣợt lở
1.2.1. Trên Thế Giới
Theo điều tra ta thấy trên thế giới đã có nhiều cơng trình nghiên cứu có giá trị
về dự báo sạt trƣợt lở đất đóng góp tích cực vào việc phịng chống, giảm nhẹ thiệt hại
do thiên tai gây ra cho nhiều Quốc gia.nhất là các nƣớc vùng đồi núi.
Hƣớng nghiên cứu tai biến trƣợt lở đất trên thế giới đã đƣợc các nhà khoa học
Nga (và Liên Xô), các nhà nghiên cứu Pháp, Đức và Thuỵ Sỹ… quan tâm và các
hƣớng nghiên cứu liên quan đến vùng núi Anpơ, Kavkazơ, Kacpat, các vùng khí hậu
lục địa khơ hạn nhƣ Trung á, các vùng hoang mạc Bắc Phi và Bắc Mỹ, Trung Mỹ.
Trên cơ sở các cơng trình cơng bố, đã có đƣợc những kết luận ban đầu về cơ chế hoạt
động cũng nhƣ những nguyên nhân phát sinh của dạng tai biến này.
Xét sâu vào việc nghiên cứu tại Liên xô: phải kể đến là cơng trình “Lũ bùn đá
và những biện pháp phịng chống” đã phân tích bản chất vật lý, mơ hình cơ học, sự
phân bố và những tác hại khủng khiếp của tƣợt lở, lũ bùn đá qua hàng loạt ví dụ cụ
thể. Những kết luận về cơ chế hoạt động của dạng tại biến này đến nay vẫn còn
nguyên giá trị: điều kiện tiên quyết để xảy ra lũ bùn đá điển hình là phải có lƣợng vật
liệu vụn phong phú để khi mƣa với cƣờng độ lớn có cơ hội trƣợt – lở ồ ạt vào địa bàn
khơ khan hoặc khơ khan và vùng giàu băng tích. Song, cần nhận xét thêm rằng tất cả
đều dừng lại ở những kết luận về bản chất quá trình, về cảnh báo nguy cơ tai biến, các
điểm dân cƣ vẫn cứ tiếp tục bị tàn phá nặng nề, thậm chí bị vùi lấp hồn tồn, mà hầu
nhƣ khơng đƣợc báo trƣớc.
4


Đặc biệt là từ năm 2000 đến nay, hàng năm có rất nhiều hội thảo quốc tế về tai

biến thiên nhiên tổ chức ở nhiều nƣớc trên thế giới. Các hơi thảo này đã trình bày
nhiều thơng tin và phƣơng pháp nghiên cứu mới trong việc phòng chống và giảm nhẹ
tai biến thiên nhiên nhƣ: lũ lụt, trƣợt lở, xói lở bờ sơng bờ biển, về sóng thần, hạn hán,
cháy rừng nhiễm mặn.... về biến đổi khí hậu và tai biến liên quan...
Do tính cấp thiết và tầm quan trọng của công tác nghiên cứu tai biến địa chất,
hàng năm tổ chức quốc tế nghiên cứu tai biến thiên nhiên thuộc Liên hiệp quốc thƣờng
tổ chức các hội thảo khoa học quốc tế và có những tập san, tuyển tập chuyên đề về qtai
biến thiên nhiên, đặc biệt là việc áp dụng cơng nghệ mới. Các tác giả có các cơng trình
đƣợc đánh giá cao là: Einstein (1988), Ketrilz (1992), Innocenti (1992), Montgomery
D.R và Dietrich Carrara W.E. et al, (1994); Jade và Sarkar, (1993); Chung and Fabbri
(2001), v.v.
Đáng kể đến là các mơ hình nghiên cứu trƣợt lở điển hình của trƣờng ITC (Hà
Lan), trên cơ sở mã nguồn của phần mềm ILWIS, đƣợc thể hiện bằng mơ hình GISIZ,
xây dựng trên quan điểm tiếp cận địa lý - địa mạo; mơ hình SINMAP lại đƣợc xây
dựng theo quan điểm địa chất cơng trình …
1.2.2. Nghiên cứu trượt lở ở Việt Nam
Tai biến trƣợt lở đất ở Việt Nam cũng mới đƣợc quan tâm nghiên cứu từ những
năm 1990. Viện Địa chất, Viện Địa lý (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam),
Trung tâm Dự báo Khí tƣợng Thủy văn Quốc gia, Viện Địa chất Khoáng sản, Trƣờng
Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội), trƣờng Đại học Mỏ Địa
chất,...là những trung tâm hàng đầu trong nghiên cứu lĩnh vực này.
Các nghiên cứu đã kết luận trong những năm gần đây tại các tỉnh miền núi phía
Bắc, dạng tai biến này diễn ra ngày càng nguy hiểm hơn với 12/16 tỉnh nằm trong
vùng có nguy cơ trƣợt – lở cao. Theo hƣớng này, phải kể đến các cơng trình: nhƣ
nghiên cứu tai biến trƣợt lở tại các điểm dân cƣ vùng thủy điện Hịa Bình (Bùi Khôi
Hùng, 1992). Nghiên cứu nguy cơ trƣợt lở ở miền núi Bắc Bộ và giải pháp phòng
tránh (Nguyễn Quốc Thành và nnk, 2005). Nghiên cứu đánh giá tai biến trƣợt lở khu
vực các tỉnh miền núi phía Bắc và các giải pháp phòng tránh (Lê Thị Nghinh và nnk,
2003).Nghiên cứu tai biến trƣợt lở ở Việt Nam (Dự án UNDP/VIE/97/2002).Và đề tài
của Nguyễn Trọng Yêm nghiên cứu về tai biến trƣợt lở ở tỉnh Quảng Nam và Quảng

5


Ngãi (Nguyễn Trọng Yêm và nnk, 2002). Nghiên cứu và dự báo tai biến thiên nhiên ở
tỉnh Hịa Bình (Nguyễn Ngọc Thạch, 2003).Và cơng trình đánh giá tai biến địa chất
các tỉnh ven biển miền Trung từ Quảng Bình đến Phú Yên (Trần Tân Văn và nnk,
2003). Một số công trình khác tập trung nghiên cứu tính chu k của trƣợt lở đất tai
biến tổng hợp nghiên cứu tính chất chu k của hiên tƣợng dịch chuyển các khối đất đá
ở một số nơi thuộc miền núi Bắc Bộ (Nguyễn Quốc Thành và nnk 2005). Nghiên cứu
đánh giá tổng hợp các loại hình tai biến địa chất các tỉnh Bắc Trung Bộ và các tỉnh
miền núi Bắc Bộ (Trần Trọng Huệ và nnk, 2005). Nghiên cứu đánh giá nguy cơ tai
biến trƣợt lở huyện Bắc Yên,tỉnh Sơn La với sự hỗ trợ của công nghệ Viễn Thám –
GIS(Vũ Duy Tiến luận văn thạc sĩ năm 2014). Và nghiên cứu của Thiền Quốc Tuấn
xác định hiện trạng trƣợt lở bờ sông Sài Gòn phƣơng hƣớng ngăn ngừa khắc phục (
Thiềm Quốc Tuấn và nnk,2008). Bài luận văn nghiên cứu các giải pháp xử lý và bảo
vệ cơng trình điều kiện thiên tai trƣợt lở đất đá ở Quảng Nam (Nguyễn Hữu Năm
,2010).cùng với nhiều đề tài của các nhà khoa học trong các trƣờng đại học trong
nƣớc.
Những đóng góp chính của các nghiên cứu đƣợc chỉ ra là nhƣ:Cho thấy
đƣợc thực trạng sạt trƣợt lở đất tại Việt Nam. Và đề xuất đƣợc các giải pháp nhằm
giảm thiểu nguy cơ sạt trƣợt lở. Đã tích hợp đƣợc nghiên cứu thực tế với công nghệ
Viễn thámgis để đƣa ra đƣợc các bản đồ cảnh báo nguy cơ sạt trƣợt lở .Là cơ sở để phát
triển các đề tài khác liên quan đến vấn đề sạt trƣợt lở đất tại Việt Nam.
Tuy nhiên, nhiều điểm còn chƣa đƣợc làm rõ từ các nghiên cứu này nhƣ:
Thƣờng tập trung vào vấn đề sạt lở đất tại bờ sơng. Các đề tài cịn chung chung ở mức
độ đánh giá. Chƣa có đề tài nghiên cứu về sạt trƣợt lở tại các tỉnh dễ xảy ra sạt lở : Lai
Châu, Điện Biên,…chƣa đƣa ra đƣợc nguyên nhân chính gây sạt lở.

6



CHƢƠNG: 2 MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu hiện tƣợng trƣợt lở đất, sụt lún, nứt đất..., mức độ ảnh hƣởng của
chúng tới hoạt động sống của con ngƣời và thiên nhiên. Qua đó có thể tìm ra những
ngun nhân chính và tìm ra giải pháp khắc phục nhằm hạn chế thiệt hại tới cộng
đồng.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá đƣợc đặc điểm sạt trƣợt lở tại xã Khun Há, Tam Đƣờng, Lai Châu
Phân tích đƣợc các nhân tố chính ảnh hƣởng đến sạt trƣợt lở tại xã Khun Há,
Tam Đƣờng, Lai Châu
Đề xuất đƣợc một số giải pháp giảm thiểu nguy cơ sạt trƣợt lở tại xã Khun Há,
Tam Đƣờng, Lai Châu
2.2. Phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Phạm vi về nội dung:
Xác định đƣợc các nhân tố chính gây sạt trƣợt lở.
2.2.2. Phạm vi về phương pháp:
Sử dụng phƣơng pháp ngoại nghiệp( thu thập số liệu tại hiện trƣờng sạt lở,
phỏng vấn…), kết hợp phƣơng pháp nội nghiệp( sử dụng phần mềm Mapinfor…).
2.2.3. Phạm vi về không gian và thời gian:
+ Khơng gian:chọn các vị trí sạt lở trong xã Khun Há, huyện Tam Đƣờng để
tiến hành khảo sát và đo đạc thực tế.
+ Thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ tháng 12/2018 đến tháng 5/2019.
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Nghiên cứu thực trạng sạt trượt lở tại xã Khun Há, huyện Tam Đường, tỉnh
Lai Châu.
- Sử dụng bản đồ hiện trạng xã Khun Há, huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng sạt trƣợt lở tại xã Khun Há, huyện Tam

Đƣờng, tỉnh Lai Châu.
7


- Thành lập bản đồ sạt trƣợt lở tại xã Khun Há, huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai
Châu.
2.3.2. Nghiên cứu phân tích nguyên nhân gây sạt trượt lở tại xã Khun Há, huyện
Tam Đường, tỉnh Lai Châu.
- Tại các điểm sạt lở cần xác định đƣợc diện tích sạt lở và các yếu tố về thảm
thực vật, độ dốc, bề dày sạt lở, ….
2.3.3. Nghiên cứu đề xuất giải pháp giảm thiểu nguy cơ sạt trượt lở tại xã Khun
Há, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.
- Giải pháp quy hoạch.
- Giải pháp kĩ thuật.
2.4. Phƣơng pháp thực hiện
Thu thập số liệu ( Bản đồ hiện trạng xã Khun Há, Lƣợng mƣa tại
xã Sơn Bình năm 2018, số liệu thiệt hại sau các vụ sạt trƣợt lở,…)

Xác định toạ độ các điểm sạt trƣợt lở

Thành lập bản đồ các điểm sạt trƣợt

Điều tra chi tiết một vài điểm sạt trƣợt

Xác định các nguyên nhân gây sạt

Đề xuất giải pháp giảm thiểu nguy cơ sạt trƣợt

Sơ đồ tóm tắt các bƣớc thực hiện


8


2.4.1. Nghiên cứu thực trạng sạt trượt lở tại xã Khun Há, huyện Tam Đường, tỉnh
Lai Châu.
2.4.1.1. Phương pháp kế thừa và tham khảo tài liệu
Phƣơng pháp này giúp định hƣớng đƣợc cách tiến hành và phƣơng pháp nghiên
cứu đồng thời giảm bớt đƣợc thời gian, cơng việc ngồi thực địa và trong phịng thí
nghiệm. Các tài liệu sẽ đƣợc thu thập tại các cơ quan nhà nƣớc và qua các đề tài
nghiên cứu khoa học, các cơng trình có liên quan đến vấn đề nghiên cứu…Các tài liệu
phục vụ q trình nghiên cứu bao gồm:
Bản đồ hành chính hoặc bản đồ hiện trạng tại khu vực nghiên cứu.
Tài liệu liên quan đến vấn đề sạt trƣợt lở trên toàn xã.
Tài liêu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu.
Các tƣ liệu, bài báo, cơng trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề sạt trƣợt lở đất.
2.4.1.2. Phương pháp ngoại nghiệp
a, Phương pháp điều tra khảo sát ngồi thực địa
- Thơng tin mà đề tài muốn thu thập là thông tin về sạt trƣợt lở đất vì vậy sẽ tiến
hành điều tra khoanh vẽ các điểm sạt trƣợt lở tại xã Khun Há ,Tam Đƣờng ,Lai Châu.
- Cách tiến hành: Điều tra dọc theo quốc lộ 4D đi qua xã Khun Há đề tìm điểm
sạt lở và xác định toạ độ, diện tích sạt lở bằng máy GPS cầm tay.
b, Phương pháp phỏng vấn
- Trên cơ sở điều tra xác định điểm sạt lở ngoài thực địa, tiến hành phỏng vấn
đối với ngƣời dân sống xung quanh khu vực nghiên cứu, đối với cán bộ tại khu vực
nghiên cứu.

9


Hình 2. 1:Ảnh phỏng vấn người dân tại thực địa


Hình 2. 2:Hình ảnh phỏng vấn với chủ tịch xã Khun Há,Tam Đường ,Lai
Châu.ĐC:Cứ A Sở

10


Biểu 2. 1:Phiếu phỏng vấn khảo sát về thực trạng sạt lở tại xã Khun Há.

Phiếu phỏng vấn
PHIẾU KHẢO SÁT VỀ THỰC TRẠNG SẠT TRƢỢT LỞ TẠI XÃ KHUN
HÁ, HUYỆN TAM ĐƢỜNG, TỈNH LAI CHÂU
Để đánh giá đƣợc thực trạng sạt trƣợt lở tại xã Khun Há, huyện Tam Đƣờng, tỉnh
Lai Châu tôi thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu nguy
cơ sạt trƣợt lở tại xã Khun Há, huyện Tam Đƣờng , tỉnh Lai Châu”. Xin gia đình cung
cấp những thơng tin trong phiếu phỏng vấn dƣới đây:
1. Xin ông/ bà cho biết thông tin về ông/bà:
- Họ và tên:………………………………………………………………………..
- Tuổi:………………Nam/Nữ…………
- Nghề nghiệp:……………………………………………………………………..
2. Ông bà đã sinh sống tại xã Khun Há, huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu bao nhiêu

năm?
3. Trong thời gian sinh sống tại đây, ông bà đã chứng kiến vụ sạt trƣợt lở đất nào
chƣa?
A. Có

B. Khơng

4. Số vụ sạt trƣợt lở xảy ra hàng năm gây thiệt hại trên những phƣơng diện nào?

A. Chỉ thiệt hại về mặt môi trƣờng
B. Thiệt hại về vật chất

C. Thiệt hại về ngƣời
D. Gây thiệt hại trên tất cả các phƣơng diện: về vật chất, về ngƣời và về của,….
5. Các vụ sạt trƣợt lở xảy ra với quy mô và thời gian nhƣ thế nào?
6. Chính quyền địa phƣơng có thƣờng xuyên nhắc nhở ngƣời dân về việc di cƣ khỏi
vùng hay xảy ra sạt trƣợt lở khơng?
7. Gia đình có ý kiến hay đề xuất gì để giảm thiểu sạt trƣợt lở ?
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

11


2.4.1.3. Phương pháp nội nghiệp
Xử lý các số liệu đã thu thập đƣợc bằng cách đƣa ra danh sách và bản đồ các
điểm sạt trƣợt lở cùng với mức độ thiệt hại do sạt trƣợt lở gây ra.
Nghiên cứu phân tích nhân tố gây sạt trượt lở tại xã Khun Há, huyện Tam
Đường, tỉnh Lai Châu.
2.4.1.4. Phương pháp ngoại nghiệp.
a,Xác định đặc điểm khối đất sạt lở.
Xác định chiều dài, chiều rộng và độ sâu sạt trƣợt lở
Dụng cụ:
+ Thƣớc dây 30m.
+ Bảng biểu.
Cách tiến hành:
+ Đo chiều dài, chiều rộng và độ sâu sƣờn sạt trƣợt lở.

Chiều dài sạt lở(l): Chiều dài sạt lở

Bề dày sạt lở( h)

Bề rộng sạt lở(d)

Phần đất do sạt lở bồi
tụ

Hình 2. 3:Hình vẽ mô tả cách đo chiều dài,chiều
rộng và độ sâu sạt lở.

12


Hình 2. 4: Hình đo độ dài và độ rộng Hình 2. 5:Hình đo chiều cao khối
của số đất sạt lở.
lượng đất sạt xuống.

+ Ghi chép số liệu theo mẫu biểu.
Biểu 2. 2:Biểu điều tra chiều dài,chiều rộng và độ sâu vị trí sạt trượt lở tại xã Khun
Há.
TT điểm sạt lở
Chiều dài sạt lở (m)
Chiều rộng sạt lở (m)
Độ sâu sạt lở (m)
Xác định độ dốc, độ cao và dạng địa hình tại vị trí sạt lở.
Dụng cụ:
+ La bàn.
+ GPS Garmin cầm tay
Cách tiến hành
+ Xác định độ dốc bằng la bàn.

+ Xác định độ cao bằng GPS Garmin cầm tay.
13


+ Xác định dạng địa hình bằng quan sát ngồi thực địa.

Hình 2. 6:ảnh đo độ dốc bằng la bàn ngồi thực địa.

Hình 2. 7:Ảnh đo độ cao tuyệt đối ngoài thực địa.
+ Ghi chép số liệu theo mẫu biểu:
Biểu 2. 3:Biểu điều tra độ dốc ,độ cao và dạng địa hình tại vị trí sạt trượt lở.

TT điểm sạt lở

Dạng địa hình

Độ dốc

14

Độ cao


b. Xác định đặc điểm đất tại vị trí sạt trượt lở.
Dụng cụ:
+ Thƣớc dây.
+ Ống dung trọng
Cách tiến hành.
+ Đo chiều dài tầng A, B của điểm sạt lở.
+ Thu mẫu đất tầng A, B bằng ống dung trọng.


Hình 2. 8:Ảnh đo bề dày tầng đất tại thực địa.

Hình 2. 9:Ảnh thu mẫu đất bằng ống dung trọng.
15


+ Ghi chép số liệu theo mẫu biểu:
Biểu 2. 4:Biểu điều tra bề dày tầng đất tại vị trí sạt trượt lở.
TT điểm sạt lở

Bề dày tầng đất

Hình ảnh cân sấy đất tại phịng thí nghiệm

Hình 2. 10:Tủ sấy

Hình 2. 11:Cân đất

Hình 2. 12:Mẫu đất để sấy

c. Xác định loại hình sử dụng đất và đặc điểm thảm thực vật
Xác định loại hình sử dụng đất.
-Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự
nhiên.
+ Rừng nguyên sinh: là rừng chƣa hoặc ít bị tác động bởi con ngƣời, thiên tai;
Cấu trúc của rừng còn tƣơng đối ổn định.
+ Rừng thứ sinh: là rừng đã bị tác động bởi con ngƣời hoặc thiên tai tới mức
làm cấu trúc rừng bị thay đổi.
- nguồn ()

-Rừng trồng: là rừng đƣợc hình thành do con ngƣời trồng, bao gồm:
+ Rừng trồng mới trên đất chƣa có rừng;
+ Rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có;
+ Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác.
16


Theo thời gian sinh trƣởng, rừng trồng đƣợc phân theo cấp tuổi, tùy từng loại
cây trồng, khoảng thời gian quy định cho mỗi cấp tuổi khác nhau.
-Mơ hình nơng lâm kết hợp: Nông lâm kết hợp hay nông lâm nghiệp là một
hệ thống quản lý sử dụng đất, trong đó cây hàng năm, cây bụi, cây thân thảo đƣợc
trồng xung quanh hoặc xen giữa các cây trồng lâu năm, cũng có thể kết hợp đồng cỏ
hoặc chăn ni. Sự kết hợp này có thể tiến hành đồng thời hoặc kế tiếp theo không
gian, thời gian để tạo ra đa dạng hơn, năng suất hơn, lợi nhuận hơn, sinh thái và bền
vững các hệ thống sử dụng đất.
-Đất trống:là khu đất bị mất rừng đi do các hoạt động canh tác làm nƣơng rẫy
hay chặt phá thực vật làm mục đích khác nhƣ lấy gỗ ,lấy làm củi…
Xác định đặc điểm sinh trƣởng tầng cây cao.
-Dụng cụ:
+ Thƣớc dây.
+ Thƣớc đo cao thƣớc dây
+ Thƣớc kẹp.
-Cách tiến hành:
+ Lập OTC: Lập OTC 1000m2 tại mặt trên của sƣờn trƣợt lở
+ Đo chiều cao vút ngọn(Hvn) tầng cây cao: Sử dụng thƣớc đo Bruma.
+ Đo Đƣờng kính kính ngang ngực (D1.3): Sử dụng thƣớc kẹp.
+ Ghi chép số liệu theo mẫu biểu:
TT điểm sạt lở:………………………………………………………………
Biểu 2. 5:Biểu điều tra sinh trưởng tầng cây cao tại vị trí sạt trượt lở.
TT cây


Hvn

D1.3

Xác định đặc điểm sinh trƣởng tầng cây bụi:
Dụng cụ:
+ Thƣớc dây.
Cách tiến hành:
+ Lập 5 ODB nằm trong OTC đã lập, diện tích mỗi ODB 4m2
+ Quan sát và ghi lại chiều cao tầng cây bụi theo mẫu biểu:
TT điểm sạt lở:………………………………………………………………
17


Biểu 2. 6:Biểu điều tra sinh trưởng tầng cây bụi tại vị trí sạt trượt lở.
TT ODB

Số lƣợng

Tên cây

Chiều

cao

TB

Xác định độ tàn che, che phủ.
Sử dụng phƣơng pháp điều tra theo điểm trên mỗi OTC xác định 100 điểm phân

bố đều tại vị trí thấy: tán che kín là 1, khoảng trống là 0, ở mép lá là 0,5. Trong quá
trình điều tra xác định độ tàn che, che phủ hoàn thành mẫu biểu.
TT điểm sạt lở:………………………………………………………………
Biểu 2. 7:Biểu điều tra tàn che, che phủ tại vị trí sạt trượt lở.
TT điểm

Tàn che

Che phủ
Thảm tƣơi

Thảm mục

d.Xác định độ ẩm và thành phần cơ giới của đất.
- Để xác định độ ẩm của đất ngoài thực địa:
Ta thực hiện nhƣ sau do vị trí lấy mẫu với thời gian khơng hợn lý nên khơng thể
mang đất về phịng thí nghiệm .Ta sử dụng phƣơng pháp nắm đất để sác định đƣợc độ
ẩm tƣơng đối nhƣ sau.
Ta lấy tại vị trí sạt lở lấy ít nhất 3 mẫu rồi nắm từng mẫu đất bằng tay .mẫu nào
khi nắm đất rời rạc không thì cục là đất khơ,
Khi nắm đất thành cục nhƣng vẫn vỡ ra là đất hơi ẩm.
Đất khi nắm thành cục không vỡ ra nữa là đất ẩm .

18


×