Tải bản đầy đủ (.pdf) (65 trang)

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện tân lạc tỉnh hòa bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.49 MB, 65 trang )

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chi trả dịch vụ
môi trƣờng rừng tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình
GVHD: Phùng Văn Khoa
SVTH: Bùi Duy Năm

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tơi và đƣợc sự
hƣớng dẫn khoa học của PGS.TS. Phùng Văn Khoa
Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chƣa
cơng bố dƣới bất kỳ hình thức nào trƣớc đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét,
đánh giá đƣợc chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau, có ghi rõ trong
phần tài liệu tham khảo.
Hà Nội, tháng 04 năm 2019

i


LỜI CẢM ƠN
Là sinh viên chính quy lớp 60B-KHMT, khoa QLTNR-MT, trƣờng Đại
học Lâm Nghiệp đã giúp em mở mang thêm nhiều kiến thức lý thuyết và thực
hành trong chuyên ngành, điều này sẽ giúp cho bản thân em có các kỹ năng
thuận lợi cho công việc sau này. Trong suốt q trình học tập và hồn thành
khóa luận tốt nghiệp em luôn nhận đƣợc sự động viên giúp đỡ và tạo điều kiện
của các thầy cô cùng các bạn sinh viên trong Khoa và Nhà trƣờng, sự ủng hộ của
Hạt Kiểm lâm huyện Tân Lạc-Tỉnh Hịa Bình, Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng
tỉnh Hịa Bình, Viện sinh thái rừng và môi trƣờng- Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp.
Em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo
PGS.TS Phùng Văn Khoa đã trực tiếp hƣớng dẫn chỉ bảo em hồn thành bài
khóa luận.
Tơi xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên trong lớp 60B-KHMT đã luôn


bên cạnh giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hồn thành khóa luận tốt
nghiệp.
Tuy nhiên trong q trình làm bài khóa luận em vẫn cịn tồn tại nhiều
khiếm khuyết và nội dung chƣa đƣợc đầy đủ do điều kiện thời gian cũng nhƣ
nguồn kinh phí có hạn vậy em rất mong thầy, cơ và các bạn đóng góp ý kiến bổ
sung để bài khóa luận đƣợc đầy đủ. Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Tháng 4 năm 2019

ii


MỤC LỤC
Trang phụ bìa

Trang

LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 6
1.1. Trên thế giới ................................................................................................... 6
1.1.1. Các hoạt động của PES ở Mỹ La Tinh ........................................................ 7
1.1.2. Các hoạt động PES ở Châu Âu ................................................................. 10
1.1.3. Các hoạt động PES ở Châu Á ................................................................... 10
1.1.4. Hoạt động PES tại Châu Úc ...................................................................... 12
1.1.5. Nhận xét. Từ các mô hình PES ở các nƣớc cho thấy ................................ 12

1.2. Tại Việt Nam ................................................................................................ 13
1.2.1. Những nghiên cứu về chi trả DVMTR tại Việt Nam................................ 13
1.2.2. Nhận xét về kết quả thực hiện PES ở nƣớc ta ........................................... 17
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu .................................. 18
1.3.1. Ý nghĩa về khoa học .................................................................................. 18
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................................... 19
CHƢƠNG II. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU .................................................................................................... 21
2.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................ 21
2.1.1. Vị trí ranh giới ........................................................................................... 21
2.1.2. Địa hình, địa thế ........................................................................................ 21
2.1.3. Khí hậu thủy văn ....................................................................................... 22
2.1.4. Tài nguyên thiên nhiên .............................................................................. 22
iii


2.1.5. Hiện trạng rừng ......................................................................................... 22
CHƢƠNG III. MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 23
3.1. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 23
3.1.1. Mục tiêu chung .......................................................................................... 23
3.1.2. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 23
3.2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu.................................................................... 23
3.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................ 23
3.2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 23
3.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 23
3.3.1. Đánh giá thực trạng tài nguyên rừng và công tác bảo vệ phát triển rừng tại
huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình ............................................................................ 23
3.3.2. Đánh giá hiệu quả của cơng tác chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng tại huyện
Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình ....................................................................................... 24
3.3.3. Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chi trả

DVMTR tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình........................................................ 25
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................. 25
3.4.1. Phƣơng pháp luận ...................................................................................... 25
3.4.2. Kế thừa tài liệu .......................................................................................... 26
3.4.3. Phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu ...................................................... 26
Chƣơng IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 31
4.1. Thực trạng tài nguyên rừng và công tác bảo vệ & phát triển rừng tại huyện
Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình ....................................................................................... 31
4.1.1 Thực trạng tài nguyên rừng ........................................................................ 31
4.1.2. Công tác bảo vệ và phát triển rừng ........................................................... 33
4.2. Hiệu quả của công tác chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng tại huyện Tân Lạc,
tỉnh Hịa Bình ...................................................................................................... 38
4.2.1. Tình hình triển khai chi trả DVMTR ........................................................ 38
4.2.2. Tác động đến công tác quản lý bảo vệ rừng ............................................. 44

iv


4.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chi trả DVMTR khu vực huyện
Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình ....................................................................................... 47
4.3.1. Giải pháp tổ chức thực hiện chi trả DVMTR............................................ 47
4.3.2. Giải pháp về tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật ........................................... 48
4.3.3. Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng .......................................................... 49
4.3.4. Giải pháp về cơ chế chính sách ................................................................. 51
4.3.5. Nâng cao năng lực phục vụ giám sát và đánh giá chi trả DVMTR .......... 51
KẾT LUẬN-TỒN TẠI-KHUYẾN NGHỊ .......................................................... 53
1. Kết luận ........................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO

v



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa đầy đủ

Từ viết tắt
DVMTR

Dịch vụ môi trƣờng rừng

PES

Chi trả dịch vụ hệ sinh thái

HST

Hệ sinh thái.

CTO

Chứng chỉ hấp thụ các bon thƣơng mại

GEF

Quỹ Môi trƣờng Tồn cầu

IFAD

Quỹ phát triển Nơng nghiệp Quốc tế


ICRAF

Trung tâm Nông – Lâm Thế giới

BQL

Ban quản lý.

CITES

Công ƣớc về buôn bán các loài động thực vật quý hiếm

WB

Ngân hàng thế giới

FAO

Tổ chức nông lƣơng của liên hiệp quốc.

KFW4

Dự án trồng rừng hợp tác Việt Nam và Đức.

GTZ

Tổ chức hợp tác phát triển Việt Nam và Đức

NN&PTNT


Nông nghiệp và phát triển nơng thơn.

PAM

Chƣơng trình lƣơng thực thế giới.

PCCCR

Phịng cháy chữa cháy rừng.

QLRBV

Quản lý rừng bền vững.

UBND

Uỷ ban nhân dân.

WTO

Tổ chức thƣơng mại quốc tế.

ĐHLN

Đại học lâm nghiệp.

GĐGR

Giao đất, giao rừng.


HGĐ

Hộ gia đình.

KNTS

Khoanh ni tái sinh.

NLKH

Nơng lâm kết hợp.

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Tên hành chính các xã và diện tích đất của từng xã ........................... 32
Bảng 4.2. Diện tích đất chia theo trạng thái rừng ............................................... 32
Bảng 4.3. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo ranh giới hành chính và các xã
và đặc điểm rừng ................................................................................................. 39
Bảng 4.4. Tổng hợp đơn giá chi trả tiền DVMTR từ năm 2014 đến nay ........... 42

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Chƣơng trình chi trả dịch vụ mơi trƣờng của Costa Rica. .................... 9
Hình 4.1. Bản đồ kiểm kê rừng năm 2015 ......................................................... 31
Hình 4.2. Sự hình thành và hình thức quản lý rừng ............................................ 33
Hình 4.3. Hình ảnh bản đồ hiện trạng rừng huyện Tân Lạc ............................... 40

Hình 4.4. Sơ đồ về cách thức chi trả tiền dịch vụ môi trƣờng rừng tại huyện Tân
Lạc, tỉnh Hịa Bình .............................................................................................. 44
Hình 4.5. Tổ bảo lâm lập kế hoạch tuần tra ........................................................ 46
Hình 4.6. Họp tại hạt kiểm lâm đánh giá tổng kết .............................................. 46

viii


ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 (sau đây gọi tắt là Nghị
định 99) của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng
(DVMTR) bắt đầu thực hiện từ ngày 01/01/2011.Đây là một chính sách tạo ra
cơ chế dịch vụ chi trả giữa những ngƣời sử dụng các DVMTR và những ngƣời
cung ứng DVMTR, nhằm xã hội hóa cơng tác bảo vệ rừng và phát huy các giá
trị kinh tế của mơi trƣờng rừng trong hồn cảnh nguồn tài nguyên gỗ rừng tự
nhiên đã cạn kiệt và vốn ngân sách Nhà nƣớc đầu tƣ cho bảo vệ rừng rất hạn
chế. Trong những năm qua chính sách chi trả DVMTR đã mang lại những hiệu
quả thực tế và quan trọng cho việc bảo vệ rừng, tăng thu nhập cho những ngƣời
dân sống trong vùng rừng, góp phần cung ứng nguồn nƣớc cho sản xuất thủy
điện và nƣớc sạch, cảnh quan thiên nhiên cho du lịch, bảo vệ mơi trƣờng và ứng
phó với biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, trong q trình thực hiện chính sách, việc
tổ chức thực hiện và bản thân nội dung chính sách đã bộc lộ những vấn đề cần
điều chỉnh để chính sách chi trả DVMTR sẽ mang lại những kết quả tốt đẹp hơn
về kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
Nghị định số 99/2010/ND-CP ban hành ngày 24/09/2010 (gọi tắt là Nghị
định 99) về Chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng (DVMTR) đã đƣợc chính phủ Việt
Nam triển khai thực hiện.
Mục tiêu là nhằm:
1) Huy động các nguồn lực xã hội cho công tác bảo vệ rừng và nâng cao
giá trị kinh tế của môi trƣờng rừng thông qua việc thiết lập các mối quan hệ về

dịch vụ và chi trả giữa bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trƣờng rừng
(DVMTR).
2) Sử dụng nguồn thu từ chi trả DVMTR để nâng cao thu nhập cho các hộ
gia đình tham gia bảo vệ rừng để cung ứng DVMTR, tăng cƣờng hơn nữa hiệu
quả của công tác bảo vệ rừng.

1


3) Tạo cơ chế tài chính mới cho ngành lâm nghiệp thơng qua việc sử dụng
ngân sách ngồi nhà nƣớc cho công tác bảo vệ rừng. Bản báo cáo này đánh giá
kết quả 3 năm thực hiện Nghị định 99 và chỉ ra một số thành tựu đạt đƣợc cũng
nhƣ những khó khăn vƣớng mắc trong q trình thực hiện
Các thành tựu chính về mặt thể chế:
Thành lập hệ thống Quỹ bảo vệ và phát triển rừng từ trung ƣơng đến địa
phƣơng: Bộ NN&PTNT đã thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam
(VNFF) ở trung ƣơng và 36 Quỹ bảo vệ và phát triển rừng (FPDF) ở cấp tỉnh.
Trong đó, 32 Quỹ đang tích cực thực hiện chi trả DVMTR.
Các thành tựu chính về mặt kinh tế- xã hội-môi trƣờng:
Chi trả thành công DVMTR: Chi trả DVMTR đã đƣợc áp dụng cho các
công ty thủy điện (mức chi trả là 20 đồng/kwh), các cơ sở chế biến nƣớc sạch
(mức chi trả là 40 đồng/kwh) và các công ty du lịch (1-2% tổng doanh thu).
Tổng số tiền chi trả DVMTR thu đƣợc trong đó hầu hết đến từ các doanh nghiệp
thủy điện(97%), nƣớc sạch (2%) và các doanh nghiệp du lịch (dƣới 1%).
Một số lƣợng lớn các hộ gia đình tham gia: Tính đến năm 2017, tổng số
hộ gia đình tham gia bảo vệ rừng và nhận tiền chi trả DVMTR là trên 400.000
hộ, trong đó phần lớn là các hộ nghèo và hộ dân tộc thiểu số, đã góp phần năng
cao đời sống, hiểu biết của ngƣời dân địa phƣơng về bảo vệ rừng, bảo vệ môi
trƣờng
Hàng triệu ha rừng đã đƣợc nâng cao bảo vệ nhờ có chính sách của

DVMTR (20-27%) tổng diện tích rừng cả nƣớc.
Các thách thức cịn tồn tại:
Bên cạnh những thành cơng kể trên, vẫn cịn có một số hạn chế và bất cập
trong q trình thực hiện nhƣ sau: Có sự khác biệt về tổng số tiền thu đƣợc từ
chi trả DVMTR giữa các tỉnh: Có sự khác nhau về mức chi trả cho mỗi ha rừng
giữa các lƣu vực sông trong một tỉnh và giữa các lƣu vực sông của các tỉnh liền
kề, dẫn đến thắc mắc trong các cộng đồng dân cƣ.

2


Khơng có sự kết nối giữa thực hiện chính sách chi trả DVMTR với các
hoạt động bảo vệ rừng nằm trong Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng đến năm
2020: Thiếu sự phối hợp và liên kết giữa thực thi chính sách chi trả DVMTR và
Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng giai đoạn 2011-2020, trong khi cả hai đều
có chung mục tiêu là bảo vệ rừng.
Cơng tác rà soát tiến độ và xác định các khu rừng và chủ rừng phục vụ
chi trả DVMTR còn chậm: Sau nhiều năm, việc xác định rừng và chủ rừng vẫn
còn là một hạn chế trong thực thi chính sách chi trả DVMTR. Mục đích là nhằm
xác định vị trí, ranh giới, diện tích và hiện trạng của các khu rừng cung ứng
DVMTR cần phải bảo vệ mà chủ rừng là các tổ chức, hộ gia đình, và các hộ
nhận khốn rừng. Tuy nhiên, số liệu hiện có khơng chính xác và có sự khác biệt
lớn giữa bản đồ và thực tế.
Chưa có hướng dẫn về việc phân ranh hay xác định chi trả DVMTR đối
với du lịch và nước sạch, hay các dịch vụ môi trường khác: Chi trả DVMTR đã
cơ bản đƣợc thực hiện cho 3 trong số 5 loại DVMTR quy trong Nghị định 99
(thủy điện, nƣớc sạch và du lịch). Trong đó, chi trả cho các dịch vụ liên quan
quan đến thủy điện tƣơng đối hoàn thiện, trong khi các dịch vụ liên quan đến du
lịch và nƣớc sạch chƣa đƣợc thực hiện đầy đủ do chƣa xác định đƣợc ranh giới
và diện tích rừng cung ứng dịch vụ cho các công ty nƣớc sạch và du lịch. Các

dịch vụ môi trƣờng khác nhƣ cacbon và cung ứng bãi đẻ cho nuôi trồng thủy sản
chƣa đƣợc thực hiện do thiếu tài liệu hƣớng dẫn.
Cần điều chỉnh các vấn đề liên quan đến quản lý Quỹ bảo vệ và phát triển
rừng cấp tỉnh: Chƣa có hƣớng dẫn cụ thể trong Nghị định 99 hay các thơng tƣ
có liên quan về vai trò của Hội đồng quản lý Quỹ, mối quan hệ giữa Hội đồng
quản lý Quỹ với Ban Điều hành Quỹ, và chƣa có quy định rõ ràng về việc lập và
sử dụng quỹ dự phòng ở cấp tỉnh.
Chưa có quy định và hướng dẫn cụ thể về giám sát chi trả DVMTR: Chi
trả DVMTR đã thực hiện đƣợc 6 năm nhƣng hiện vẫn chƣa có cơ chế giám sát.

3


Lý do chính là giám sát chi trả DVMTR khơng đƣợc quy định trong Nghị định
99.
Do đó, để đảm bảo tính bền vững lâu dài của chính sách, cần phải có một
hệ thống giám sát thống nhất hơn, đảm bảo sự hài lòng cho các đối tƣợng nộp
tiền, và bên cung ứng dịch vụ đang cung ứng các dịch vụ phù hợp và đƣợc trả
tiền cho việc cung ứng đó. Mức chi trả DVMTR còn thấp: Hầu hết các hộ gia
đình nhận tiền chi trả DVMTR đều cho rằng mức chi trả quá thấp và không
tƣơng xứng với công sức họ bỏ ra để bảo vệ rừng. Giá điện và nƣớc đã tăng lên
nhiều lần nhƣng mức chi trả DVMTR vẫn cố định là 20 đồng/kwh và 40
đồng/kwh. Mức chi trả liên quan đến dịch vụ thủy điện và nƣớc sạch cần phải
đƣợc điều chỉnh tăng hợp lý và tính theo tỉ lệ phần trăm của giá điện, nƣớc.
Ngoài ra, chúng ta không thể khẳng định đƣợc rằng chi trả DVMTR là vì ngƣời
nghèo vì đơn giản, chúng ta khơng có số liệu về việc có bao nhiêu ngƣời nhận
tiền chi trả DVMTR là ngƣời nghèo so với số hộ giàu và trung bình, vì thế cần
thu thập số liệu về những ngƣời nhận tiền chi trả DVMTR và mục tiêu của các
hợp đồng chi trả DVMTR.
Khu vực nghiên cứu:

Tỉnh hịa bình nói chung: Sau 6 năm triển khai Chính sách chi trả
DVMTR tại tỉnh Hịa Bình tuy đã có những tác động nhất định cải thiện thu
nhập và đời sống nhân dân, nhất là ngƣời dân vùng sâu, vùng xa song vấn đề cải
thiện sinh kế của ngƣời trồng rừng, bảo vệ rừng nói chung chƣa mấy đƣợc cải
thiện. Mặc dù cịn rất nghèo, thu nhập bình qn cịn ở mức rất thấp so với trung
bình cả nƣớc, song tỷ lệ phần trăm từ thu nhập nghề rừng của ngƣời dân trong
tỉnh chỉ đạt khoảng 15% trên tổng thu nhập của chính họ. Để nâng cao hiệu quả
dịch vụ môi trƣờng rừng trong thời gian tới, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hịa
Bình đã đƣa ra một số giải pháp chính nhƣ sau: Cần tăng cƣờng cơng tác phổ
biến, tun truyền chính sách với nhiều hình thức đa dạng và phong phú để các
tầng lớp trong xã hội, đặc biệt các chủ rừng hiểu rõ hơn về ý nghĩa bản chất của
chính sách dịch vụ mơi trƣờng góp phần nâng cao nhật thức cộng đồng cùng
4


chung tay quản lý bảo vệ rừng; Các Bộ ngành trung ƣơng cân đối bố trí kinh phí
kinh phí bảo vệ rừng đối với diện tích đƣợc chi trả DVMTR nhƣng mức chi
thấp, đảm bảo mức chi tối thiểu theo quy định của nhà nƣớc đối với các vùng;
bố trí ngân sách trung ƣơng hỗ trợ khoán bảo vệ rừng với các diện tích cịn lại
chƣa đƣợc chi trả tiền DVMTR theo Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng cân đối
yêu cầu của các địa phƣơng; Tăng cƣờng biện pháp yêu cầu các đối tƣợng sử
dụng dịch vụ nội tỉnh nộp tiền hàng quý, năm đảm bảo đúng thời gian để tổ chức
chi trả đến các chủ rừng nhằm nâng cao hiệu quả chính sách; Khuyến khích các
chủ rừng thực hiện quản lý bảo vệ rừng theo cộng đồng dân cƣ hoặc nhóm hộ có
diện tích chi trả nhỏ lẻ, manh mún; Tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát chi
trả dịch vụ môi trƣờng cho các chủ rừng; đánh giá chất lƣợng rừng để đảm bảo
đúng đối tƣợng và tiêu chuẩn chi trả theo quy định
Huyện Tân Lạc nói riêng: Đã phối hợp chặt chẽ cùng sở NN&PTNT tỉnh
Hịa Bình và Quỹ BV&PTR tỉnh Hịa Bình thực hiện đầy đủ đúng nghị định 99
của Chính phủ về việc chi trả DVMTR một cách nhanh chóng ngắn gọn nhất để

ngƣời dân tích cực rừng thực hiện quản lý bảo vệ rừng theo cộng đồng dân cƣ.
Lý do chọn đề tài và đóng góp của đề tài: Là sinh viên Khoa
QLTNR&MT chuyên ngành Khoa Học Môi Trƣờng em thấy đề tài “Đánh giá
thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chi trả dịch vụ môi
trƣờng rừng tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình” là một đề tài thiết thực và có
tính ứng dụng cao trong thực tiễn, giúp Nhà nƣớc nói chung, tình Hịa Bình nói
riêng và đặc biệt khu vực huyện Tân Lạc giải quyết các vấn đề còn tồn tại, nâng
cao hiệu quả của việc chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng.

5


CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
Chi trả dịch vụ hệ sinh thái

ayment for ecosysterm servieces - ES hay

c n gọi là chi trả dịch vụ m i trường là một l nh vực hoàn toàn mới, được đưa
vào tư duy và thực tiễn bảo tồn gần một thập kỷ trở lại đây. Tuy nhiên, nó đã
nhanh chóng trở nên phổ biến ở một số nước. Sự phát triển của DVMTR ngày
càng được lan rộng và ở một số nước nó đã được thể chế hố trong các văn bản
pháp luật. Hiện nay, DVMTR đã nổi lên như một giải pháp chính sách để
khuyến khích, chia sẻ các lợi ích trong cộng đồng và xã hội.
Trên thế giới chi trả DVMTR đã được chú ý thực hiện từ những năm 90
của thế kỷ 20, đến nay đã được thực thi ở nhiều nước, nhiều khu vực. Các nước
phát triển ở Mỹ La Tinh đã sử dụng các mơ hình chi trả DVMTR sớm nhất và
chính phủ một số nước Châu Âu cũng đã quan tâm đầu tư và thực hiện nhiều
chương trình, m hình chi trả DVMTR . Cho đến nay, hàng trăm sáng kiến mới
về dịch vụ m i trường đã được xây dựng trên khắp toàn cầu.

Các nƣớc phát triển ở Mỹ La Tinh đã sử dụng các mơ hình PES sớm nhất.
Và PES đã bắt đầu thực hiện ở các nƣớc Châu Á, mà điển hình là dự án
“RUPES – Xây dựng cơ chế mới để cải thiện sinh kế và an ninh tài nguyên cho
cộng đồng nghèo vùng cao ở Châu Á”, và đã thu đƣợc một số thành công nhất
định trong cơng cuộc bảo tồn đa dạng sinh học và xóa đói giảm nghèo cho nhân
dân vùng đầu nguồn. Ở Châu Phi, mặc dù cũng đã cố gắng nghiên cứu, đánh giá
điều kiện thực hiện PES, tuy nhiên, tiềm năng và cơ hội còn rất hạn chế ở châu
lục này. Hiện tại, chỉ có hai chƣơng trình về dịch vụ thủy văn đang đƣợc thực
hiện ở Nam Phi và một số ít sáng kiến đang đƣợc đề xuất ở Nam Phi, Tunisia,
Kenya. Ở Châu Âu, Chính phủ một số nƣớc cũng đã lƣu tâm đầu tƣ và thực hiện
nhiều chƣơng trình, mơ hình PES. Ở Châu Úc, đã pháp luật hóa quyền phát thải
cacbon từ năm 1998, cho phép các nhà đầu tƣ đăng ký quyền sở hữu hấp thụ
cacbon của rừng.

6


1.1.1. Các hoạt động của PES ở Mỹ La Tinh
Hoa Kỳ đã áp dụng PES sớm nhất và khá thành cơng: Điển hình là:
Hawai, áp dụng chính sách mua lại đất hoặc mua nhƣợng quyền để bảo tồn
nhằm bảo vệ rừng đầu nguồn để duy trì nguồn nƣớc mặt và nƣớc ngầm phục vụ
đời sống sinh hoạt và tạo điều kiện phát triển nông nghiệp, du lịch.
Ở Oregon, Portland, nhằm bảo tồn và phát triển cá hồi và môi trƣờng sinh
thái của chúng, họ đã phát triển du lịch sinh thái, lấy dịng sơng cá hồi đẻ là nơi
tham quan du lịch, lấy khu rừng đƣợc khai thác quá mức xƣa kia là nơi giáo dục
cho học sinh, sinh viên, du khách về ý thức bảo vệ rừng.
Ở New York, chính quyền thành phố đã thực hiện các chƣơng trình mua
đất để quy hoạch và bảo vệ vùng đầu nguồn và nhiều chƣơng trình hỗ trợ các
chủ đất áp dụng phƣơng thức quản lý tốt nhất nhằm tích cực hạn chế các nguy
cơ ô nhiễm đối với nguồn cung cấp nƣớc thành phố. Các hoạt động hỗ trợ sản

xuất cho chủ đất đƣợc đầu tƣ từ nguồn tiền bán nƣớc cho ngƣời sử dụng nƣớc
thành phố, kể cả du khách. Chính quyền thành phố cũng đã lập ra cơng ty phi lợi
nhuận để tiếp thu nguồn kinh phí này và hỗ trợ các hộ nông dân là chủ rừng đã
nhƣợng quyền sử dụng đất cho thành phố.
Ecuador: Các chính sách đa dạng sinh học quốc gia giúp tạo các thị trƣờng
dịch vụ hệ sinh thái. Năm 1999, những cải cách quy chế cho phép khu vực công
cộng phân bổ nguồn lực cho cơ chế tài chính khu vực tƣ nhân. Cũng năm đó,
Quỹ bảo tồn nƣớc quốc gia (FONAG) đƣợc thành lập để quản lý PES tại lƣu vực
Quito. Theo đó, tất cả các đơn vị cơng cộng sử dụng nƣớc dành 1% doanh thu
đóng góp vào FONAG. Việc đóng góp này đƣợc thực hiện dƣới hình thức áp phí
sử dụng dịch vụ HST vào phí sử dụng nƣớc. Mỗi đơn vị đóng góp cho FONAG
đều là một thành viên của Ban giám đốc và có quyền biểu quyết theo tỷ lệ mà họ
đóng góp. Quỹ này đƣợc đầu tƣ cho việc bảo tồn lƣu vực đầu nguồn và chi trả
trực tiếp cho những ngƣời sở hữu rừng.
Colombia: Những ngƣời sử dụng nƣớc ở thung lũng Cauca đã thành lập các
hiệp hội để thu các khoản chi trả tự nguyện cho các gia đình ở lƣu vực đầu nguồn.
7


Trung mỹ và Mehico: Có chƣơng trình về dịch vụ môi trƣờng thủy văn
(PSA - H), nhằm bảo tồn rừng tự nhiên bị đe dọa nhằm duy trì các dịng chảy và
chất lƣợng nƣớc. Đây là chƣơng trình PES lớn nhất Mỹ La Tinh.
Mexico: Thành lập Quỹ Lâm nghiệp Mexico năm 2002. Vào năm 2003,
chƣơng trình chi trả dịch vụ mơi trƣờng thủy văn đƣợc thực hiện, chƣơng trình
đã sử dụng phí sử dụng nƣớc để chi trả cho việc bảo tồn những khu vực rừng
đầu nguồn quan trọng [11].
Brazil: Chính phủ đã cơng bố “Chƣơng trình ủng hộ mơi trƣờng”, trong đó,
PES đƣợc sử dụng để thúc đẩy sự bền vững môi trƣờng ở khu vực Amazon. Một số
sáng kiến các bon đƣợc thực hiện, ví dụ Dự án Plantar đƣợc tài trợ bởi Ngân hàng
Thế giới (WB), nhằm cung cấp các biện pháp kinh tế cho việc cung cấp gỗ bền

vững để sản xuất gang ở bang Minas Gerais. Một số thành phố ở miền nam Bazil
cung quan tâm đến PES trong việc bảo vệ rừng đầu nguồn [11].
Bolivia: Hai công ty năng lƣợng Mỹ đang làm việc với một tổ chức phi chính
phủ của Bolivia và Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên (TNC) để tài trợ cho việc ngừng
khai thác gỗ và các hoạt động khác nhằm mở rộng diện tích và chất lƣợng của
Vƣờn Quốc gia Noel Kempff với mục đích tăng cƣờng hấp thụ các bon.
Costa Rica: Năm 1996, Luật Lâm nghiệp số 7575, xác định các dịch vụ
môi trƣờng của hệ sinh thái rừng gồm: giảm phát thải khí nhà kính, dịch vụ thủy
văn bao gồm việc cung cấp nƣớc cho ngƣời tiêu thụ, bảo tồn đa dạng sinh học,
và cung cấp vẻ đẹp cảnh quan về giải trí và du lịch sinh thái. Bắt đầu từ năm
1997, nƣớc này đã tiến hành xây dựng cơ chế chi trả DVMT trên các văn bản
luật. Theo Luật Lâm nghiệp năm 1997, ngƣời chủ sử dụng đất có thể nhận đƣợc
sự chi trả cho một số hình thức sử dụng đất bao gồm trồng rừng, khai thác gỗ
bền vững, và bảo tồn rừng nguyên sinh. Ngoài ra, Costa Rica cịn tiến hành xây
dựng chƣơng trình chi trả dịch vụ mơi trƣờng (PSA). Chƣơng trình chi trả
DVMT ở Costa Rica đƣợc biểu diễn qua sơ đồ

8


Hình 1.1. Chƣơng trình chi trả dịch vụ mơi trƣờng của Costa Rica.
Chƣơng trình đƣợc giám sát từ ba cơ quan cao nhất của nhà nƣớc thuộc
các lĩnh vực khác nhau (nhƣ Bộ Môi trƣờng và Năng lƣợng, Bộ Nông nghiệp và
hệ thống Ngân hàng quốc gia) và hai đại diện từ phía khu vực tƣ nhân (do Cơ
quan Lâm nghiệp Quốc gia trực tiếp chỉ định).
Nguồn tài chính thu đƣợc bao gồm: Thuế nhiên liệu hóa thạch, bán tín chỉ
các bon, tài trợ nƣớc ngoài và các khoản chi trả từ các dịch vụ hệ sinh thái.
Trong đó thuế tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch chiếm 1/3 tổng nguồn thu của
chƣơng trình. Ngay từ khi chƣơng trình đƣợc đi vào thực hiện, ngƣời ta đã hi
vọng rất lớn vào nguồn thu từ việc bán các tín chỉ cacbon. Năm 1998, Chính phủ

Costa Rica đã tuyên bố bán ra 300 triệu đơ la trái phiếu cacbon, hay cịn gọi là
chứng chỉ hấp thụ thƣơng mại CTO, vì vậy một Tổ chức đặc biệt OCIC đã đƣợc
thành lập để trợ giúp cho việc mua bán các tín chỉ cacbon. Tuy nhiên, kết quả
đạt đƣợc lại khơng nhƣ mong đợi, chỉ có một hóa đơn duy nhất trị giá 2 triệu đơ
đƣợc bán ra. Từ năm 2000, chƣơng trình chi trả dịch vụ môi trƣờng PSA đã
đƣợc Ngân hàng Thế giới cho vay vốn ƣu đãi 32.6 triệu USD nhằm giúp Chính
phủ nƣớc này duy trì các hợp đồng dịch vụ mơi trƣờng, và Quỹ Mơi trƣờng
Tồn cầu - GEF đã tài trợ 8 triệu USD để xem xét sự chi trả từ phía cộng đồng
9


thế giới về dịch vụ đa dạng sinh học mà Costa Rica đang cung cấp. Và cuối
cùng là, những ngƣời đƣợc hƣởng lợi từ dịch vụ nƣớc (bao gồm: nhà máy thủy
điện, nhà máy cung cấp nƣớc, ngƣời sử dụng trong nƣớc, các nhà máy) sẽ phải
chi trả cho dịch vụ nguồn nƣớc mà họ đƣợc nhận. Hiện tại, các nhà máy thủy
điện đã chấp nhận chi trả cho loại dịch vụ này. Tuy nhiên khoản tài chính thu
đƣợc từ phía nhà máy thủy điện vẫn cịn khá nhỏ, khoảng 100.000 đơ kể từ khi
chƣơng trình đƣợc bắt đầu.
1.1.2. Các hoạt động PES ở Châu Âu
Pháp: Cơng ty nƣớc đóng chai Perrier Vittel đã cung cấp tài chính cho
nơng dân vùng đầu nguồn và vùng lọc nƣớc để xây dựng cơ sở vật chất cho
nông nghiệp và chuyển sang hoạt động nơng nghiệp hữu cơ.
Đức: Chính phủ đã đầu tƣ các chƣơng trình để chi trả cho các chủ đất tƣ
nhân nhằm duy trì hệ sinh thái, ví dụ nhƣ, trợ cấp cho sản xuất cà phê và ca cao
trong nông lâm, quản lý rừng bền vững.
1.1.3. Các hoạt động PES ở Châu Á
Trong những năm gần đây, các chƣơng trình về PES đã đƣợc phát triển và
thực hiện thí điểm tại Châu Á nhƣ Indonesia, Philippines, Trung Quốc, Ấn Độ,
Nepal và Việt Nam nhằm xác định điều kiện để thành lập cơ chế chi trả dịch vụ
môi trƣờng. Đặc biệt là Indonesia, Philippines đã có nhiều nghiên cứu điển hình

về chi trả dịch vụ mơi trƣờng đối với quản lý khu vực đầu nguồn.
Năm 2002, trong khuôn khổ hỗ trợ của Quỹ phát triển Nông nghiệp Quốc tế
(IFAD), Trung tâm Nông - Lâm Thế giới (ICRAF) đã hỗ trợ dự án đền đáp cho
ngƣời nghèo vùng cao cho dịch vụ môi trƣờng mà họ cung cấp (RUPES) tại 6
điểm nghiên cứu hành động. Chƣơng trình chi trả cho ngƣời nghèo vùng cao đã
hỗ trợ việc thiết kế chi trả cho dịch vụ lƣu vực sơng vì ngƣời nghèo tại Kulekhani
(Nepan) và Bakun (Philippin). Điều thú vị là tại cả 2 vùng này, ngƣời ta đã chọn
cách chi trả tập thể. Trong trƣờng hợp của Bakun, các quyền sở hữu khơng chính
thức về đất đai do tổ tiên để lại đã đƣợc chính phủ thừa nhận và BITO (một tổ
chức của ngƣời dân bản địa) đã đƣợc giao đất và đƣợc giao chuẩn bị và thực hiện
10


một kế hoạch quản lý. Việc đƣợc giao đất nhƣ trƣờng hợp ở Bakun đƣợc xem là
một hành động chỉ trả cho việc quản lý đất bền vững. Về phía cộng đồng, việc chi
trả theo hƣớng vì ngƣời nghèo, có nghĩa là tất cả mọi ngƣời đều đƣợc lợi trong
việc trao đổi để tiếp tục cung cấp các dịch vụ lƣu vực.
Ở Kulekhani, kế hoạch quản lý và kế hoạch hoạt động đƣợc xây dựng 5
năm một lần bởi các nhóm quản lý rừng địa phƣơng cùng với Ủy ban Phát triển
thơn bản và đƣợc trình lên Ủy ban Phát triển huyện để đƣợc phê chuẩn. Kế
hoạch này đƣợc coi là một văn bản pháp quy đặt ra các quy định và điều luật về
quản lý rừng và có xu hƣớng bao trùm cả các cách sử dụng đất thích hợp với
PES. Phí từ cơng trình thủy điện đang hoạt động đƣợc Hiệp hội Điện lực quốc gia
trả cho việc bảo tồn lƣu vực là nguồn chi trả cho cộng đồng với các hoạt động sử
dụng đất bền vững.
Ngoài ra nhằm liên kết ngƣời cung cấp dịch vụ môi trƣờng với ngƣời sử
dụng dịch vụ mơi trƣờng trong chƣơng trình thử nghiệm cơ chế chi trả. Trong khi,
mối quan hệ giữa các doanh nghiệp với cộng đồng địa phƣơng thƣờng xuyên xảy ra
xung đột, và điều đó chứng tỏ rằng cộng đồng vùng cao cũng nhận ra đƣợc tầm
quan trọng và vai trò của họ. Các doanh nghiệp nhƣ nhà máy thủy điện, công ty

cung cấp nƣớc thành phố là đối tƣợng thƣờng không đƣa ra cam kết dài hạn với
cộng đồng địa phƣơng vì họ cho rằng đây là mặt hàng khơng có nhiều ngƣời mua
để lựa chọn. Vì vậy, các kế hoạch chi trả mơi trƣờng có thể hợp thức hóa cơ chế
chia sẻ trách nhiệm về sinh kế và đạt đƣợc mục tiêu kinh tế bền vững. việc thực
hiện chi trả dịch vụ môi trƣờng bao gồm các hợp đồng bảo tồn giữa ngƣời cung cấp
dịch vụ và bên hƣởng lợi từ dịch vụ.
Indonesia: Thành phố Mataram và huyện Tây Lombok thiết lập cơ chế
chuyển giao dịch từ các chức năng rừng phòng hộ đầu nguồn. Các khách hàng
của cơng ty PDAM (40000 hộ gia đình) ở Mataram đồng ý trả 0.15- 0.20 USD
hàng tháng cho công tác bảo tồn chức năng rừng phong hộ đầu nguồn tại huyện
Tây Lombok.

11


Trung Quốc: Loại hình chi trả cơng cộng đã đƣợc tiến hành từ năm 1998 ở
Trung Quốc. Khi đó, Luật Bảo vệ và phát triển rừng đƣợc sửa đổi nhằm thể chế
hóa và cho phép hệ thống đền bù HST rừng. Giai đoạn 2001 - 2004, hệ thống
đền bù HST rừng lần đầu tiên đƣợc tiến hành thí điểm làm cơ sở cho Quỹ đền bù
HST rừng đƣợc thành lập vào năm 2004. Tháng 6/2007, Quỹ Các bon Quốc gia
cũng đã đƣợc thành lập với sự hỗ trợ của Tổ chức Bảo tồn Quốc tế (CI), Tổ chức
Bảo tồn Thiên nhiên (TNC) và Chính phủ Trung Quốc (Cục Lâm nghiệp) nhằm
thúc đẩy trồng rừng, quản lý rừng bền vững và bảo vệ rừng của các cộng đồng
địa phƣơng cho mục đích hấp thụ các bon. Cơng ty China Petrol, CI, TNC,
Chính phủ và một số doanh nghiệp khác đó đóng góp vào quỹ này.
Nepal: Ban quản lý rừng địa phƣơng và Ủy ban phát triển thôn bản xây
dựng kế hoạch quản lý và hoạt động, trình lên ủy ban phát triển huyện để phê
duyệt. Hiệp hội Điện lực quốc gia trả phí từ cơng trình thuỷ điện đang hoạt động
cho hoạt động bảo tồn đầu nguồn, đƣợc sử dụng làm nguồn chi trả cho cộng
đồng vì hoạt động sử dụng đất bền vững.

Tại Ấn Độ: Cơ chế khuyến khích đƣợc thực hiện bằng cách tạo nguồn chi
trả từ ngƣời nhận đến ngƣời cung cấp dịch vụ HST thông qua các đóng góp đầu
vào, đầu ra hoặc các đền bù cơ hội tại 3 lƣu vực sông. Quỹ Bảo vệ đập đã đƣợc
thành lập và hoạt động từ nguồn phí phụ trội thêm vào phí bơm nƣớc theo giờ.
Các khuyến khích khác bao gồm bảo vệ bãi chăn thả, trồng cây tại bãi chăn thả,
chia sẻ nhân công và vật liệu trong việc xây dựng 9 đập nhỏ.
1.1.4. Hoạt động PES tại Châu Úc
Tại Australia, loại thỏa thuận thị trƣờng đƣợc áp dụng tại bang New South
Wales. Năm 1998, Pháp chế về quyền các bon ra đời cho phép các nhà đầu tƣ
đăng ký làm chủ sở hữu hấp thụ các bon của rừng.
1.1.5. Nhận xét. Từ các mơ hình PES ở các nước cho thấy
Chi trả PES đƣợc áp dụng khá thành công trong việc bảo vệ môi trƣờng,
đặc biệt là công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Nhà nƣớc có vai trị quan trọng
trong việc điều tiết các mơ hình chi trả dịch vụ mơi trƣờng, thể hiện ở các vấn đề
12


nhƣ: xây dựng khung pháp luật và chính sách, hỗ trợ kỹ thuật và tài chính thơng
qua các chƣơng trình tổng hợp, giám sát q trình giao dịch các tín chỉ của dịch
vụ hệ sinh thái. Kinh nghiệm cho thấy, quá trình thực hiện PES, phải thành lập
các quỹ, xây dựng các chính sách hỗ trợ PES, đồng thời đầu tƣ cho các chƣơng
trình điều tra, nghiên cứu về sinh thái, lƣợng giá kinh tế và môi trƣờng. Việc xây
dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trƣờng phụ thuộc vào cơ chế quản lý của mỗi
quốc gia. Các cơ chế thị trƣờng và thỏa thuận trực tiếp trong thực hiện PES hiện
nay thƣờng đƣợc thực hiện tại các nƣớc phát triển. Trong khi đó, các hình thức
chi trả cơng cộng thông qua các quỹ hoặc trung gian bằng tiền mặt nhƣng
thƣờng đi kèm hoặc chỉ có các lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp cho toàn bộ cộng
đồng hoặc các hộ gia đình, lại thƣờng đƣợc lựa chọn tại các nƣớc đang phát
triển, có sự phối hợp chặt chẽ của các bộ ngành liên quan.
1.2. Tại Việt Nam

1.2.1. Những nghiên cứu về chi trả DVMTR tại Việt Nam
Ở Việt Nam, thuật ngữ dịch vụ hệ sinh thái đƣợc sử dụng phổ biến hơn
thuật ngữ dịch vụ môi trƣờng bởi vì dịch vụ mơi trƣờng đang đƣợc hiểu là theo
nghĩa bảo vệ môi trƣờng nhƣ các vấn đề ô nhiễm. Thuật ngữ dịch vụ hệ sinh thái
đƣợc sử dụng trong dự thảo Luật Đa dạng sinh học và khung chính sách thí điểm
của Bộ Nơng nghiệp và PTNT. Hơn 10 năm qua, khái niệm chi trả dịch vụ môi
trƣờng và các ứng dụng của nó đã và đang nhận đƣợc sự quan tâm đáng kể của
các nhà nghiên cứu môi trƣờng, các nhà khoa học và nhà hoạch định chính sách
tại Việt Nam.
Việc sử dụng công cụ thị trƣờng để bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên
và góp phần cải thiện sinh kế khơng phải là hồn tồn mới mẻ tại Việt Nam. Bắt
đầu từ đầu những năm 1990, Chính phủ Việt Nam đã bỏ ra hàng triệu đô la để
chi trả cho những ngƣời dân bảo vệ rừng đầu nguồn (chủ yếu là chƣơng trình
trồng rừng theo Quyết định số 327-CT ngày 15/9/1992 và dự án trồng mới 5
triệu ha rừng theo Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tƣớng

13


Chính phủ). Các chƣơng trình này kéo dài cho tới tận ngày nay, giúp bảo vệ
hàng triệu ha rừng quý hiếm khỏi bị tàn phá.
Gần đây, Chính phủ cũng đang rất nỗ lực để phối hợp với các tổ chức quốc
tế xây dựng và thực hiện chƣơng trình Giảm phát thải do mất rừng và suy thối
rừng, nhằm góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực do phát thải khí CO2 gây ra. Việt
Nam đã đƣợc chọn là một trong 9 quốc gia đƣợc Chƣơng trình giảm phát thải do
mất rừng và suy thoái rừng của Liên Hợp Quốc trợ giúp để xây dựng chƣơng trình
Quốc gia về giảm phát thải do mất rừng và suy thoái rừng.
Luật Đa dạng sinh học đƣợc Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008 quy
định "tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trƣờng liên quan đến đa dạng sinh
học có trách nhiệm trả tiền cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ" và đây cũng

là nguồn tài chính cho cơng tác bảo tồn đa dạng sinh học. Quyết định số
18/2007/QĐ-TTg ngày 05/2/2007 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt
Chiến lƣợc phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 đã đề cập đến
việc xây dựng cơ chế chính sách chi trả DVMTR, coi đó là một trong những
nguồn tài chính tiềm năng đầu tƣ lại trực tiếp vào rừng.
Hiện tại, Quỹ Bảo tồn Hoang dã Thế giới (WWF) đang thực hiện một số
dự án về các mơ hình chi trả DVMTR nhƣ bảo vệ đầu nguồn, bảo tồn đa dạng
sinh học, và du lịch sinh thái, tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) còn
thực hiện Dự án chi trả dịch vụ môi trƣờng - ứng dụng tại khu vực ven biển.
Những dự án này đƣợc tổ chức thực hiện trong các chƣơng trình do Bộ Nơng
nghiệp và PTNT phối hợp với Tổ chức Winrock International. Ngoài ra, Tổ
chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) còn thực hiện dự án chi trả dịch vụ
môi trƣờng - ứng dụng tại khu vực ven biển. Dự án xây dựng cơ chế chi trả cho
hấp thụ các-bon trong lâm nghiệp, thí điểm tại huyện Cao Phong, tỉnh Hịa Bình
do Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái và Môi trƣờng Rừng thực hiện.
Viện Chiến lƣợc, Chính sách tài ngun và mơi trƣờng thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng đang đề xuất nghiên cứu đề tài khoa học công nghệ
“Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất cơ chế chi trả dịch vụ môi trƣờng
14


đất ngập nƣớc ở Việt Nam”, với mục tiêu đề xuất cơ chế DVMTR phù hợp với
điều kiện Việt Nam, nhằm bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập
nƣớc. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng cũng hỗ trợ một số hoạt động đánh giá và tìm
cơ hội thị trƣờng cho DVMTR ở tỉnh Quảng Nam và Quảng Trị.
Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trƣờng rừng - Viện khoa học lâm
nghiệp Việt Nam thực hiện đề tài "nghiên cứu lƣợng giá kinh tế môi trƣờng rừng
và dịch vụ môi trƣờng của một số loại rừng chủ yếu ở Việt Nam". Bằng phƣơng
pháp xây dựng mơ hình SWAT (Soil & Water Assesement Tool), tạo ra những
kịch bản để tính tốn thiệt hại, đã lƣợng đƣợc giá trị của rừng về hạn chế xói mịn

đất và điều tiết nƣớc của một số loại rừng ở lƣu vực Sông Cầu và vùng đầu nguồn
hồ Thác Bà (thuộc địa giới hành chính các tỉnh: Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Ninh,
Bắc Giang, Vĩnh Phúc và Hà Nội).
Tại Lâm Đồng, Nghiên cứu đã sử dụng Mơ hình SWAT-Mơ hình đánh giá
đất và nƣớc cho hai tình huống khác nhau: bảo vệ độ che phủ rừng hiện tại và
chuyển 45.000 héc-ta rừng thông sang làm nơng nghiệp. Mơ hình SWAT đã đƣợc
sử dụng để dự báo sự chảy tràn bề mặt và mức phù sa lơ lửng đi vào hồ chứa Đa
Nhim [17]. Một mơ hình đã đƣợc thiết lập xem xét lƣợng phù sa lắng đọng trong
hồ cho hai tình huống. Tổng sản lƣợng điện bị mất đi do sự chuyển đổi giữa hai
tình huống đã đƣợc ƣớc lƣợng, và tài chính từ việc sản xuất điện trong thời gian
tuổi thọ của hồ chứa. Sự thay đổi trong giá trị ròng hiện tại giữa hai tình huống đã
đƣợc ƣớc lƣợng, cũng nhƣ giá trị ròng hiện tại của các tổn thất. Cuối cùng, giá trị
của các dịch vụ môi trƣờng mà rừng cung cấp trong việc giảm bồi lắng phù sa
lòng hồ đã đƣợc ƣớc lƣợng, làm cơ sở xem xét ban hành Nghị định về chi trả môi
trƣờng cấp quốc gia.
Chƣơng trình Bảo tồn Đa dạng Sinh học Vùng Châu Á đã hoàn tất một số
nghiên cứu tạo cơ sở cho việc lập kế hoạch du lịch bền vững ngắn hạn và trung
hạn tại Lâm Đồng. Các nghiên cứu này bao gồm Phƣơng án chọn lựa cho các cơ
chế tạo tài chính cho đa dạng sinh học và du lịch, phân tích chi phí - lợi ích của
du lịch bền vững, gắn du lịch và chi trả DVMTR ở Vƣờn quốc gia Bidoup - Núi
15


Bà, Lâm Đồng. Kết quả nghiên cứu đƣợc đƣa ra thảo luận, Chƣơng trình Bảo
tồn Đa dạng Sinh học Vùng Châu Á đã đƣa ra mức chi trả là 0,5 - 2% doanh thu
rịng hàng năm của các cơng ty du lịch.
Từ đầu năm 2008, chi trả DVMTR lần đầu tiên đƣợc đƣợc thực hiện thí
điểm tại 2 tỉnh Sơn La và Lâm Đồng theo Quyết định 380/QĐ-TTg ngày 10
tháng 04 năm 2008 của Thủ tƣớng Chính phủ. Sau 2 năm thực hiện, kết quả đã
thu đƣợc thành công nhất định, rừng đƣợc bảo vệ tốt hơn.

Tại Sơn La, bên sử dụng dịch vụ đƣợc xác định là các nhà máy Thuỷ điện
Hồ Bình, nhà máy thuỷ điện Suối Sập, công ty Cấp nƣớc Phù Yên và công ty
Cấp nƣớc Mộc Châu, bên cung cấp dịch vụ là các chủ rừng trên địa bàn 2 huyện
thí điểm Mộc Châu và Phù Yên. Mức chi trả của từng công ty đƣợc xác định
dựa trên tổng lƣợng điện/tổng lƣợng nƣớc kinh doanh hàng năm trong đó đối với
1Kwh điện là 20 đồng, 1m3 nƣớc là 30 đồng.
Chủ rừng đã nhận đƣợc mức chi trả tiền DVMTR nhƣ sau: rừng phòng hộ
là rừng tự nhiên 140.243 đồng/ha/năm, rừng phòng hộ là rừng trồng: 126.219
đồng/ha/năm, rừng sản xuất là rừng tự nhiên: 84.146 đồng/ha/năm và rừng sản
xuất là rừng trồng: 70.121 đồng/ha/năm.
Tại Lâm Đồng, chƣơng trình thí điểm đã nhận đƣợc sự đồng thuận cao của
các bên liên quan và hiện nay các nhà máy thuỷ điện Đa Nhim và Đại Ninh đã
chi trả khoảng 55 tỷ đồng cho hơn 8.000 hộ dân bảo vệ rừng.
Ngƣời dân tham gia nhận khoán bảo vệ rừng tại lƣu vực hồ thuỷ điện Đa
Nhim đã nhận đƣợc mức chi trả tiền DVMTR là 290.000 đồng/ha/năm, lƣu vực
hồ thuỷ điện Đại Ninh là 270.000 đồng/ha/năm. Tại lƣu vực hai nhà máy thuỷ
điện, bình quân mỗi hộ gia đình nhận khoán từ 15-20 ha, mỗi năm nhận đƣợc
khoảng từ 4-5 triệu đồng.
Tuy nhiên, thực hiện chi trả DVMTR tại 2 tỉnh Sơn La và Lâm Đồng cịn
có những hạn chế nhất định, đó là một số diện tích rừng chƣa có chủ quản lý cụ
thể do đó tiền DVMTR chƣa đƣợc tri trả trực tiếp cho chủ rừng, cơ sở để tính
tốn hệ số K điều chỉnh mức chi trả DVMTR ở các tỉnh rất khác nhau (tỉnh Sơn
16


La: hệ số K chƣa đƣợc dựa trên yếu tố về mức độ khó khăn, thuận lợi bảo vệ
rừng, tỉnh Lâm Đồng: hệ số K chƣa đƣợc dựa trên yếu tố về trạng thái lô rừng
đƣợc chi trả).
Căn cứ kết quả thí điểm chi trả DVMTR tại 2 tỉnh Sơn La, Lâm Đồng và
kết quả thực hiện tại một số quốc gia, xét đề nghị Bộ Nông nghiệp và PTNT,

ngày 24/9/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về chính
sách chi trả DVMTR để thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nƣớc. Ngày
13/12/2010, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2284/QĐ-TTg phê
duyệt Đề án triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về chính
sách chi trả DVMTR.
1.2.2. Nhận xét về kết quả thực hiện PES ở nước ta
Tại Việt Nam Sau khi Luật Đa dạng sinh học đƣợc Quốc hội thông qua tại
Kỳ họp thứ 4, ngày 18/10/2008 cùng với sự ra đời của Quyết định 380/QĐ-TTg
ngày 10/04/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ, rất nhiều dự án thí điểm về dịch vụ
mơi trƣờng rừng đã đƣợc triển khai tại nhiều địa phƣơng. Các mô hình thí điểm đã
đƣợc tổ chức thực hiện từ năm 2006-2009 do Bộ NN và PTNT phối hợp với tổ
chức Winrock International, chƣơng trình mơi trƣờng trọng điểm và Sáng kiến
hành lang bảo tồn đa dạng sinh học do Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) tài trợ
từ năm 2006 -2010. Các tỉnh đƣợc chọn thực hiện thí điểm gồm có Sơn La, Lâm
Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận. Ngồi ra, Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới
cũng đang tiến hành các hoạt động đánh giá và tìm cơ hội cho dịch vụ môi trƣờng
rừng ở tỉnh Quảng Nam và Quảng Trị.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thí điểm của Quyết định 380/QĐ-TTg ngày
18/10/2008 và các kết quả nghiên cứu khác, Chính phủ đã ban hành Nghị định
số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về chính sách Chi trả dịch vụ mơi trƣờng
rừng (DVMTR). Nguyên tắc cơ bản của Chi trả dịch vụ mơi trƣờng rừng là đảm
bảo lợi ích cho ngƣời cung cấp dịch vụ môi trƣờng, ở cả cấp độ cá nhân và cộng
đồng, thông qua việc nhận đƣợc bồi hồn cho chi phí của việc cung cấp những
dịch vụ này. Từ năm 2004, Chính phủ Việt Nam đã thiết lập cơ sở pháp lý nhằm
thực hiện chƣơng trình quốc gia về chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng thông qua
17


×