Tải bản đầy đủ (.pdf) (54 trang)

Đánh giá mức độ gây hại và đề xuất biện pháp phòng trừ sâu hại keo tai tượng acacia mangium tại huyện ba chẽ tỉnh quảng ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1021.43 KB, 54 trang )

LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá mức độ gây hại và đề xuất
biện pháp phòng trừ sâu hại keo tai tƣợng (Acacia mangium) tại huyện Ba Chẽ
tỉnh Quảng Ninh”. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã hƣớng
dẫn, dạng dạy và chuyền đạt kiến thức trong quá suốt quá trình học tập tại
trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn cơ TS. Hồng Thị Hằng đã tận tình giúp đỡ, hƣớng
dẫn chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tơi xin trân trọng cảm ơn cán bộ, nhân viên của huyện Ba Chẽ đã tận tình
hƣớng dẫn, giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện khóa luận này.
Cuối cùng tơi xin chân thành cảm ơn cảm ơn tới gia đình và bạn bè ln
quan tậm và động viên tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, do buổi đầu mới làm quen
với việc nghiên cứu ngoài thực địa cũng nhƣ hạn chế về kiến thức và kinh
nghiệm thực tế nên tránh khỏi những thiếu sót. Tơi rất mong đƣợc sự đóng góp ý
kiến của thầy giáo, cơ giáo để khóa luận tốt nghiệp đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 Tháng 05 năm 2019
Tác giả

Đỗ Thành Long

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ i
MỤC LỤC ............................................................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ iv
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................. v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................ vi


ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ............................................................ 2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................ 1
1.1 Nghiên cứu khai quát về côn trùng ................................................................. 1
1.1.1 Nghiên cứu về côn trùng thế giới ................................................................. 1
1.1.2. Nghiên cứu về côn trùng ở Việt Nam ......................................................... 3
1.2 Nghiên cứu về sâu hại keo .............................................................................. 4
1.2.1. Nghiên cứu về sâu hại keo trên thế giới ...................................................... 4
1.2.2. Nghiên cứu về sâu hại keo ở Việt Nam ...................................................... 5
1.3. Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại Keo tai tƣợng ................ 6
1.3.1. Nghiên cứu trên thế giới.............................................................................. 6
1.3.2. Nghiên cứu tại Việt Nam ............................................................................ 7
CHƢƠNG 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẬM VI, NỘI DUNG, ................... 8
2.1 Mục tiêu........................................................................................................... 8
2.1.1 Mục tiêu tổng quát ....................................................................................... 8
2.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 8
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu..................................................................................... 8
2.3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 8
2.4. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 8
2.5 Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 8
2.5.1 Kế thừa số liệu.............................................................................................. 8
2.5.2 Phƣơng pháp điều tra thành phần sâu hại .................................................... 9
2.5.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu......................................................................... 15
2.5.4 Phƣơng pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của các lồi
sâu hại chính ........................................................................................................ 16
ii


2.5.5. Phƣơng pháp đề xuất biện pháp phòng trừ ............................................... 17
CHƢƠNG 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ- XÃ HỘI .......................... 18

3.1 Vị trí Địa lý ................................................................................................... 18
3.2 Địa hình ......................................................................................................... 18
3.3 Khí hậu – Thủy văn ....................................................................................... 18
3.3.1. Khí hậu ...................................................................................................... 18
3.3.2. Thủy văn .................................................................................................... 19
3.4 Địa chất thổ nhƣỡng ...................................................................................... 20
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 21
4.1 Thành phần các loài sâu hại keo tai tƣợng tại khu vực nghiên cứu ........... 21
4.2 Xác định loài sâu chính trên cây keo ............................................................ 24
4.3 Dẫn liệu đặc điểm hình thái và tập tính của lồi sâu hại chính..................... 27
4.3.1 Sâu đo ( Biston suppressatia Guense ) ...................................................... 27
4.3.2 Sâu róm 4 túm lơng ( Dasychira axutha Collenutte).................................. 30
4.3.3 Mối ( Macrotermes annadalei Silvestri ).................................................... 31
4.4 Biến động mật độ của các lồi sâu hại chính. ............................................... 33
4.5 Đề xuất một số biện pháp quả lý sâu hại keo tai tƣợng ................................ 36
4.5.1 Biện pháp kiểm dịch................................................................................... 37
4.5.2 Biện pháp kỹ thuật lâm sinh ....................................................................... 38
4.5.3 Biện pháp vật lý cơ giới ............................................................................. 38
4.5.4 Biện pháp sinh học ..................................................................................... 39
4.5.5 Biên pháp hóa học ...................................................................................... 40
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ ...................................... 42
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 42
5.2. Tồn tại........................................................................................................... 42
5.3. Kiến nghị ...................................................................................................... 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 43
PHỤ LỤC ẢNH

iii



DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Đặc điểm các ô tiêu chuẩn khu vực điều tra ........................................ 11
Bảng 4.1: Danh lục các lồi cơn trùng hại Keo tai tƣợng ................................... 21
tại Ba Chẽ, Quảng Ninh ...................................................................................... 21
Bảng 4.2: Thống kê số loài sâu hại theo họ côn trùng ........................................ 22
Bảng 4.3: Sự biến động về mật độ của các loài sâu bệnh hại lá keo .................. 26
qua các đợt điều tra ............................................................................................. 26
Bảng 4.4: Biến động mật độ gây hại của Sâu đo theo các đợt điều tra............... 34
Bảng 4.5: Biến động mật độ gây hại của sâu Róm 4 túm lơng ........................... 35
Bảng 4.6: Biến động mật độ của Mối theo các đợt điều tra................................ 36

iv


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Tỷ lệ phần trăm số họ của các bộ sâu hại Keo ..................................... 22
Hình 4.2 Tỷ lệ phần trăm số lồi của các bộ cơn trùng ...................................... 23
Hình 4.3 : Hình ảnh sâu đo ( Biston suppressatia Guense) ................................. 28
Hình 4.4: Sâu róm 4 túm lơng ( Dasychira axutha Collenutte) .......................... 30
Hình 4.5: Mối ( Macrotermes annadalei Silvestri ) ............................................ 33
Hình 4.6 Biểu đồ biến động mật sâu đo theo các đợt điều tra ............................ 34
Hình 4.7. Biểu đồ biến động mật độ sâu róm 4 túm lơng theo các đợt điều tra . 35
Hình 4.8. Biểu đồ biến động mật độ mối theo các đợt điều tra .......................... 36

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT


Ký Hiệu

Ý nghĩa

1

MĐTB

Mật độ trung bình

2

OTC

Ơ tiêu chuẩn

3

SLXH

Số lần xuất hiện

vi


ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo quyết định số 1187/QĐ-BNN-TCLN ngày 03/04/2018 của Bộ
Nơng nghiệp và PTNT cơng bố hiện trạng rừng tồn quốc. Theo đó diện tích
rừng tồn quốc là 14.415.381 ha, trong đó rừng tự nhiên 10.236.415 ha; rừng

trồng 4.178.966 ha. Diện tích rừng đủ tiêu chuẩn để tính độ che phủ là
13.717.981 ha, độ che phủ tƣơng ứng là 41,45%.
Trong những năm qua để đáp ứng nhu cầu về sử dụng gỗ ngày càng gia
tăng khiến diện tích rừng ngày càng suy giảm, con ngƣời khai thác một cách
mạnh mẽ vào rừng khiến diện tích rừng ngày một bị thu hẹp. Cùng với đó là sự
khai hoang đất rừng để làm nƣơng rẫy của ngƣời dân và nó sẽ bị bỏ hoang sau
vài vụ canh tác khiến diện tích đất rừng ngày càng bị suy thối. Ngồi ra, sự suy
giảm rừng còn do nhiều nguyên nhân khác nhau nhƣ: Quản lý rừng thiếu sự chặt
chẽ, mục đích sử dụng rừng không hợp lý, khai thác rừng bất hợp pháp,…Một
trong những ngun nhân chính là do cơng tác bảo vệ rừng chƣa chặt chẽ, diện
tích rừng chƣa đƣợc quan tâm phịng sâu bệnh hại đúng mức. Hàng năm có hàng
nghìn ha diện tích rừng bị dịch bệnh, nó làm ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng và
phát triển của cấy.
Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh có diện tích rừng và đất rừng của huyện
là 49.500,3ha, trong đó đất có rừng là 44.540,2ha (rừng tự nhiên 10.679,9ha;
rừng trồng 33.860,4ha, còn lại là diện tích đất trống. Trong đó diện tích trồng
keo là 264.289,8ha.....). Độ che phủ rừng của huyện giai đoạn 2011-2015, chiếm
hơn 50%. Với diện tích rừng lớn đặc biệt huyện đang chú trọng với việc trồng
rừng mà chủ yếu là trồng rừng keo tai tƣợng để cung cấp nguyên liệu cho các
ngành chế biến giấy, gỗ ván, ngành xây dựng. Tuy đây là loại cây dễ trồng dễ
sinh trƣởng, thời gian trồng từ 5 năm – 7 năm giúp ngƣời dân xóa đói giảm
nghèo, nhƣng loại cây này bị nhiều lồi sâu hại xảy ra ở cả vƣờn ƣơm và rừng
trồng làm ảnh hƣởng đến sinh trƣởng , sản lƣợng và chất lƣợng rừng trong sản
xuất.
Xuất phát từ thực tiễn trên và đƣợc sự đồng ý của Khoa Quản lý tài nguyên
rừng và môi trƣờng, Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp, dƣới sự hƣớng dẫn của TS
Hoàng Thị Hằng, em xin thực hiện đề tài:“ Đánh giá mức độ gây hại và đề xuất
biện pháp phòng trừ sâu hại Keo tai tượng (Acacia mangium) tại huyện Ba
Chẽ tỉnh Quảng Ninh.”
1



TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIÊP VIỆT NAM
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUN RỪNG VÀ MƠI TRƢỜNG

---------------------------------o0o--------------------------------TĨM TẮT KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
1. Tên khóa luận: “ Đánh giá mức độ gây hại và đề xuất biện pháp phòng trừ
sâu hại Keo tai tƣợng (Acacia mangium) tại huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh.”
2. Giáo viên hƣớng dẫn: TS Hoàng Thị Hằng
3. Sinh viên thực hiện: Đỗ Thành Long
Mã sinh viên

: 1553020110

Lớp

: K60A – QLTNR & MT

4. Địa điểm nghiên cứu: Huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh.
5. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát
Xác định đƣợc thành phần và mức độ sâu gây hại trên cây Keo tai tƣợng,
tìm hiểu đặc điểm sinh học, sinh thái học cơ bản của một số loài sâu hại chính từ
đó đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại tại khu vực nghiên cứu.
* Mục tiêu cụ thể
- Điều tra thành phần sâu hại keo, xác định lồi sâu chính gây hại chính.
- Xác định đƣợc đặc điểm sinh học, sinh thái của loài sâu hại chính.
- Đề xuất đƣợc các biện pháp phịng trừ sâu hại Keo tai tƣợng.
6. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra thành phần sâu hại Keo, xác định loài sâu chính gây hại chính.

+ Xác định thành phần lồi sâu gây hại Keo tai tƣợng
+ Điều tra tỉ lệ sâu hại, mức độ gây hại của sâu với cây Keo tai tƣợng.
+ Xác định lồi sâu gây hại chính trên cây Keo tai tƣợng
- Tìm hiểu đặc điểm sinh học, sinh thái học cơ bản của một số loài sâu hại chính
- Từ đó đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại tại khu vực nghiên cứu.
7. Những kết quả đạt đƣợc
a. Xác định đƣợc thành phần sâu hại Keo tai tƣợng và lập danh lục các
loài sâu gây hại cho cây keo tai tƣợng tại huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh từ
2


ngày 16/3/2019 – 23/4/2019 đã thu đƣợc 8 sâu hại lá. Trong đó: có 3 lồi gây hại
chính cho rừng keo tai tƣợng
b. Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của các lồi sâu
hại chính trên cây keo tai tƣợng.
c. Đề xuất 5 biện pháp phòng trừ và quản lý sâu hại keo tai tƣợng.
+ Biện pháp kiểm dịch thực vật.
+ Biện pháp kỹ thuật lâm sinh.
+ Biện pháp vật lý cơ giới.
+ Biện pháp sinh học.
+ Biện pháp hóa học.

3


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Keo tai tƣợng cho sinh khối lớn là loại cây dễ trồng phổ biến ở vùng nhiệt
đới. Là loài cây dễ trồng ở điều kiện tự nhiên, mang lại giá trị kinh tế cao nhƣng
song hành cùng với nó là các lồi sâu phá hoại làm giảm đi năng suất và chất
lƣợng của cây trồng.

1.1 Nghiên cứu khai quát về côn trùng
1.1.1 Nghiên cứu về cơn trùng thế giới
Ngƣời ta có thể tìm thấy cơn trùng ở gần nhƣ tất cả các mơi trƣờng sống
trên trái đất, mặc dù chỉ có một số lƣợng nhỏ các lồi có thể thích nghi đƣợc với
đời sống ở đại dƣơng, nơi mà giáp xác là nhóm chiếm ƣu thế. Có khoảng 5.000
lồi chuồn chuồn, 2.000 loài bọ ngựa, 20.000 loài châu chấu, 17.000 loài bƣớm,
120.000 loài hai cánh, 82.000 loài cánh nửa, 350.000 loài cánh cứng và khoảng
110.000 lồi cánh màng. Cơn trùng thực sự (mà đƣợc phân loại vào lớp cơn
trùng) có các đặc điểm sau: thứ nhất, cơ thể của một thành trùng (cá thể trƣởng
thành của loài) phải phân thành 3 phần tất cả: đầu, ngực và bụng. Thứ hai, thành
trùng phải có tất cả ba đơi chân đƣợc gắn vào các đốt ngực, hai đôi râu (ăngten)
trên đầu, và phần bụng đƣợc phân chia thành nhiều đốt (≤ 11 đốt). Phần lớn
(khơng phải tất cả) cơn trùng trƣởng thành đều có cánh.
Trong cuộc thám hiểm rừng nhiệt đới Suriname ở Nam Mĩ, các nhà sinh
vật học đã phát hiện ra 60 loài sinh vật lạ chƣa từng đƣợc biết tới. Một trong số
đó là lồi Nymth tí hon. Qua nghiên cứu, lồi cơn trùng độc đáo này sẽ hồn
tồn “lột xác” khi trƣởng thành, sở hữu chiếc đầu lấp lánh cùng lớp lơng trơng
giống nhúm tóc. Chiếc đi mọc phía thân sau của Nymth dễ dàng đánh lừa các
loài thú ăn thịt bằng cách khiến chúng nhầm lẫn giữa phần đầu và đi của nó.
Giống đi của lồi thằn lằn, đi của Nythm có thể rụng ra để giúp chúng thốt
thân. Bên cạnh đó, khi bị đe dọa, lồi cơn trùng này có thể nhảy lên cao gấp
hàng trăm lần chiều cao của chúng cịn phần lơng đi sẽ hoạt động nhƣ một
chiếc dù lƣợn giúp chúng bay xa hơn.
1


Vào năm 1705 cuốn sách Metamorphosis Insectorum Surinamensium

(còn gọi là Insects of Surinam) của Maria Sibylla Merian đƣợc đánh giá ngang
tầm với những kho tri thức cổ điên vĩ đại. Cuốn sách minh họa các giai đoạn của

các lồi cơn trùng
Năm 1734 ra đời tập sách đầu tiên của bộ “Ghi nhớ về lịch sử các cơn
trùng” và sau đó năm tập tiếp theo đƣợc xuất bản trong 9 năm (1734-1742) với
năm nghìn hình vẽ đầy đủ chi tiết. Trong bộ sách 6 tập này, ông không chỉ ghi
nhận những kết quả chính xác các nghiên cứu giải phẫu học mà còn đặt nền tảng
cho ngành xã hội học động vật và nhiều khảo cứu sinh học sau này. ( Réaumur
1734).
Sprengel (1750-1816) năm 1793, ông đã mô tả mối quan hệ giữa cấu tạo
của hoa và quả trình thụ phấn nhờ cơn trùng, lần đầu tiên vai trị thụ phấn cho
hoa đƣợc giải thích.
Các nhà khoa học thuộc trƣờng Đại học Tufts, Mỹ vừa qua đã phát hiện
dấu vết của lồi cơn trùng cổ nhất trên một tảng đá gần khu vực phía bắc
Attleboro, Massachusetts. Các nhà khoa học đang tìm kiếm mối liên hệ giữa lồi
này với lồi cơn trùng biết bay bởi chúng có cấu trúc giống nhau. Lồi cơn trùng
này có hình dạng giống con chuồn chuồn, chiều dài 7.62 cm và sống cách đây
khoảng 312 triệu năm. Dấu tích cho thấy chúng có 6 chân nằm dọc hai bên ngực
và bụng. Trƣớc đây, các dấu tích hóa thạch của các lồi cơn trùng đƣợc tìm thấy
chỉ là các bộ phận riêng lẻ của cơ thể chúng do đã bị các loài khác ăn thịt. Phát
hiện này gây ấn tƣợng đối với các nhà khoa học. Ngoài ra. khi nghiên cứu một
cuốn sách về quá trình tiến hóa của cơn trùng, các nhà khoa học Mỹ tìm thấy...
hóa thạch cơn trùng cổ nhất với 400 triệu năm tuổi ở Scotland. Tiến sĩ David
Grimaldi thuộc Viện Bảo tàng lịch sử tự nhiên Mỹ và tiến sĩ Michael Engel
thuộc đại học Kansas đã cơng bố khám phá của mình trên tạp chí khoa học danh
tiếng Nature, hóa thạch này đƣợc phát hiện từ một vùng sa thạch cổ tại Rhynie
(Scotland) hồi đầu những năm 1900.
2


Charles Robert Darwin (12/2/1809 – 19/4/1882) là một nhà nghiên cứu
nổi tiếng trong lĩnh vực tự nhiên học ngƣời Anh. Ông là ngƣời đã phát hiện và

chứng minh rằng mọi lồi đều tiến hóa theo thời gian từ những tổ tiên chung qua
quá trình chọn lọc tự nhiên. Nếu nhƣ sự tiến hóa đƣợc cộng đồng các nhà khoa
học và cơng chúng chấp nhận ở thời đại Darwin, thì lý thuyết chọn lọc của ông
trong những năm 1930 đƣợc xem nhƣ lời giải thích chính yếu cho q trình này,
và ngày nay đã trở thành nền tảng cho lý thuyết tiến hóa hiện đại. Cuốn sách
Nguồn gốc mn lồi (On the Origin of Species) đƣợc xuất bản vào ngày
24/11/1859 của ông nói rằng tiến hóa qua các thế hệ là do biến dị và điều này
cung cấp lời giải thích khoa học cho sự đa dạng trong tự nhiên. Đây đƣợc coi là
một trong các ấn phẩm khoa học tiêu biểu và là tác phẩm nòng cốt của ngành
sinh học tiến hóa.
Năm 1958, các nhà cơn trùng Trung Quốc đã nghiên cứu về đặc tính sinh
vật học, sinh thái học của các loài sâu hại rừng. Năm 1959 đã cho ra đời cuốn
“sâu lâm cơn trùng và biện pháp phịng trừ các lồi sâu hại rừng”
1.1.2. Nghiên cứu về cơn trùng ở Việt Nam
Côn trùng cánh vẩy Việt Nam đƣợc nghiên cứu từ những năm đầu của
thế kỷ XX. Công trình đầu tiên nghiên cứu về bƣớm ở Việt Nam “Cơn trùng
Đơng dƣơng” với danh lục 61 lồi (Dubois & Vitalis, 1919) . Metaye (1957)
cơng bố danh lục 454 lồi bƣớm Việt Nam. Đặc biệt là từ những năm 1990, có
nhiều cơng trình nghiên cứu về cơn trùng cánh vẩy đƣợc thực hiện ở các Vƣờn
quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam.
Phạm Thị Nhị, Khuất Đăng Long (2005) Sự phát sinh và vai trò của tập
hợp ký sinh sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medinalis Guenee và sâu cuốn lá
lớn Parnara guttata Bremer et Grey trên lúa chiêm tại Hoài Đức, Hà Tây. Hội
nghị khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ nhất.
Khuất Đăng Long, Đặng Thị Hoa & Phạm Thị Nhị (2006) Kết quả điều
tra nhóm cơn trùng ký sinh ở pha sâu non đục thân ngô Ostrinia
funacalis Guenee vụ hè thu đông ở vùng Hà Nội và phụ cận.
3



Nguyễn Thị Thu Hƣờng, 2009. Danh lục các loài thuộc họ Cánh cứng
thân dài (Languriidae: Coleoptera) ở Việt Nam. Báo cáo Khoa học về Sinh thái
và Tài nguyên sinh vật, Hội nghị Khoa học toàn quốc lần thứ III. NXB Nông
nghiệp, Hà Nội.
Trong năm 2014, trong khuôn khổ hợp tác nghiên cứu về đa dạng côn
trùng giữa Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật thuộc Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam với Viện Smithsonian, Bảo tàng lịch sử tự nhiên,
Washington, Hoa Kỳ, các nhà khoa học vừa cơng bố 7 lồi cánh cứng mới cho
khoa học ở miền Bắc Việt Nam.
1.2 Nghiên cứu về sâu hại keo
1.2.1. Nghiên cứu về sâu hại keo trên thế giới
Trên thế giới các nhà khoa học quan tâm đến sự phát triển của động vật
trong đó quan tâm đến hơn 60 cơn trùng là lồi động vật chân có đốt.
Năm 1952 ở Trung Quốc, môn côn trùng lâm nghiệp đã đƣợc chính thức
giảng dạy trong các trƣờng đại học Lâm Nghiệp, từ đó nghiên cứu về cơn trùng
lâm nghiệp đƣợc đẩy mạnh.
Năm 1965 và năm 1975 N.N Padi, A.N Boronxop đã viết giáo trình “ Cơn
trùng rừng” trong các tác phẩm này đã đề cập đến nhiều lồi cơn trùng nhƣ mọt,
xén tóc, sâu đinh và bọ lá…
Theo tác giả Creggield, J.W và Peter nghiên cứu cho biết, tại Australia có
6 lồi sâu hại Keo tai tƣợng là:
- Lồi hại rễ: Coptotermes cutvigrathers (Isoptera, Rhinotermitidae).
- Loài sâu hại lá: Pteroma plagiophleps (Lepidoptera, Psychidae).
- Loài hút nhựa : Helopeltis theivora (Hemiptera, Miridae)
- Loài bore đục cành: Xylosandrus sp. (Coleoptera, Seolyticodae)
- Loài bore đục cành: Xylosandrus fornicatus
- Loài bore đục thân: Xytrocera festiva ( Coleoptera, Cerambycidae)
Đây là 6 loài gây hại nghiêm trọng và rất khó kiểm sốt chúng.
Năm 1934 – 1938, ở Indonesia trên các diện tích trồng Keo tai tƣợng đã
có một số lồi gây hại thành dịch lớn trên cây keo tai tƣợng đó là hai lồi Sâu

4


kèn nhỏ: Eumeta claria, Eumeta variegata đã gây thiệt hại hơn 800ha rừng.
Ngồi ra ngƣời ta cịn phát hiện đƣợc 8 lồi cơn tùng gây hại, trong đó lồi nguy
hiểm nhất là mối coptotermer curvignathus chúng ăn và phá hại rễ là chết 10% 50% cây trồng trong năm thứ nhất tại miền trung đảo Sumatra.
1.2.2. Nghiên cứu về sâu hại keo ở Việt Nam
Trong các năm từ năm 1992 đến năm 2012, Viện Điều tra quy hoạch rừng
có các báo cáo tổng kết và kết quả điều tra thành phần loài sâu hại rừng tại các
khu vực khác nhau trong nƣớc, nhƣ Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên. Báo cáo kết quả điều tra sâu bệnh hại rừng trồng giai đoạn 3
của viện điều tra quy hoạch rừng cho thấy: Các loài Keo lá tràm, Keo tai tƣợng
có thể bị lồi sâu hại tấn công.
Năm 1999 – 2001, GS. Nguyễn Thế Nhã (2000), Đào Xuân Trƣờng
(2001) đã thực hiện nghiên cứu về sâu ăn là keo tai tƣợng ở khu vực phía Bắc
Việt Nam trong đó có 30 lồi sâu đƣợc mơ tả và đánh giá mức độ nguy hiểm của
chúng. Hình thức gây hại trên cây keo đƣợc chia làm 3 nhóm trong đó tỉ lệ ăn lá
chiếm 71%, sâu chích hút chiếm tỉ lệ 25%, nhóm sâu đục thân chiếm tỷ lệ 4%
tổng số loài. Bộ Cánh vảy (lepidoptera) chiếm số lƣợng nhiều nhất 23 lồi thuộc
9 họ, hai họ có nhiều loài sâu hại lá là:
- Họ Ngài đêm Noctuidae: 6 lồi.
- Họ sâu kèn Psychidae: 5 lồi.
Có 4 lồi đã phát hiện dịch là:
- Sâu nâu Ericeia sp
- Sâu kèn nhỏ Acanthopsyche sp.
- Sâu vạch xám Speiredonia retorta
- Kèn mái chùa Pagodia hekmeyeri
Loài sâu nâu ( Anomis fulvida) và sâu xám ( Speiredonia retorta) đã
thành dịch gây hại trên 5000 ha Keo tai tƣợng. Loài sâu kèn nhỏ (Acanthopsyche
sp) hại trên 60 ha và khả năng phát thành dịch rất nhanh, sâu hại rừng đặc biệt

nghiêm trọng và hại mạnh cây Keo tai tƣợng ở độ tuổi 7 – 10 làm cây chết khô,
không cho thu hoạch. Vào tháng 3- 4 loài sâu hại mạnh là sâu kèn nhỏ
5


(Acanthopsyche sp). Đến tháng 9,10,11 lại xuất hiện hai loài nữa là sâu nâu
(Anomis fulvida) và Sâu vạch xám (Speiredonia retorta ). Các thông số về đặc
điểm sinh vật học và sinh thái học nhƣ hình thái, tập tính, lƣợng thức ăn mà
chúng tiêu thụ, các loài thiên địch đã đƣợc các tác giải xác định và sử dụng để
xây dựng quy trình phịng trừ.
1.3. Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại Keo tai tƣợng
1.3.1. Nghiên cứu trên thế giới
Cho đến nay đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý tổng hợp sâu hại và
bệnh hại cây lâm nghiệp. Theo tài liệu của FAO ( 1972 ) thuật ngữ IPM đầu tiên
đƣợc các nhà côn trùng học đƣa ra để chỉ sự phối hợp biện pháp hóa học với
biện pháp sinh học. Theo tài liệu này: “ Quản lý tổng hợp là một hệ thống quả lý
hại tùy theo điều kiện môi trƣờng và đặc điểm quần thể các loài sâu hại mà sử
dụng kỹ thuật và biện pháp thích hợp có thể áp dụng, nhằm giữ mật độ sinh vật
hại dƣới mức hại kinh tế.
IPM hƣớng ( Nhấn mạnh ) sinh học – BIPM ( Biointensive Integrated Pest
Mannagement): nhấn mạnh hoặc tin vào áp dụng của các biện pháp nhƣ nâng
cao sức đề kháng của cây trồng, áp dụng phƣơng pháp canh tác ...
Năm 1958, các nhà côn trùng Trung Quốc đã nghiên cứu về đặc tính sinh vật
học, sinh thái học của các loài sâu hại rừng Năm 1959 đã cho ra cuốn sách “ sâu
lâm côn trùng và các biện pháp phịng trừ các lồi sâu hại rừng”
Năm 1959 Trƣơng Chấp Trung đã cho ra đời cuốn “ sâm lâm côn trùng học”
liên tiếp từ năm 1965 giáo trình “ sâm lâm cơn trùng học” đƣợc viết lại nhiều
lần. Trong đó đã giới thiệu hình thái, tập tính sinh hoạt và các biện pháp phòng
trừ nhiều loại bọ lá phá hoại nhiều loại cây rừng trong đó có các lồi:
Ambrostoma quadriimpressum; Gazercella aenescens; Gazercella maculli colis;

Chrysomela populi; Chrysomela zutea; Chrysomera adamsi ormaticollis;
Plagiodera vesicolora; Gaszrolina thoracica; Chitea mellica.

6


Năm 1965, Viện Hàn Lâm Khoa Học Liên Xô cho ra đời cuốn “phân loại cơn
trùng và biện pháp phịng trừ các loại sâu hại rừng”
1.3.2. Nghiên cứu tại Việt Nam
Các nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại Keo tai tƣợng ở Việt Nam
đang đƣợc quan tâm đúng mức và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Trong ngành Lâm Nghiệp, Đào Xuân Trƣờng (1995) Cho rằng “IPM là sự lựa
chọn, tổng hợp và thực hiện phòng trừ sâu hại trên những hoạt động về hệ sinh
thái, kinh tế xã hội thông qua việc vận dụng nguyên lý sinh học”.
Về mặt lý luận của tác giả Đào Xuân Trƣờng ( 1995), Trần Văn Mão
(1994,1995) khi đƣa ra các nguyên lý về IPM đã đƣợc nhấn mạnh nguyên tắc đó
là: IPM vừa phải xuất phát từ nguyên lý sinh học, các kỹ thuật đƣợc áp dụng
phải có sự hài hịa với yếu tố môi trƣờng. IPM không nhấn mạnh về tiêu diệt sâu
bệnh hại mà coi việc điều chỉnh chúng sao cho chúng không qua ngƣỡng hại
kinh tế, IPM luôn đƣợc đổi mới, linh động tùy thuộc vào điều kiện kinh tế của
từng khu vực, từng địa phƣơng.
Năm 2001, Nguyễn Thế Nhã đã xây dựng đƣợc quy trình phịng trừ sâu nâu
ăn lá keo tai tƣợng trong đó các biện pháp phòng trừ đƣợc phối hợp với nhau
theo nguyên tắc IPM.
Năm 2008, Nguyễn Thế Nhã đã xây dựng chƣơng trình quản lý tổng hợp sâu
hại măng các loại tre đang trồng phổ biến ở Việt Nam. Năm 2010, giáo sƣ đã
thử nghiệm thành cơng các biện pháp phịng trừ sâu 4 túm lơng và tiến hành xây
dựng mơ hình giả định biện pháp IPM.

7



CHƢƠNG 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẬM VI, NỘI DUNG,

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định đƣợc thành phần và mức độ sâu gây hại trên cây Keo tai tƣợng,
tìm hiểu đặc điểm sinh học, sinh thái học cơ bản của một số loài sâu hại chính từ
đó đề xuất một số biện pháp phịng trừ sâu hại tại khu vực nghiên cứu.
2.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Điều tra thành phần sâu hại keo, Từ đó xác định lồi sâu chính gây hại
chính.
- Xác định đƣợc đặc điểm sinh học, sinh thái của loài sâu hại chính.
- Đề xuất đƣợc các biện pháp phịng trừ sâu hại keo tai tƣợng.
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Là các loại sâu hại keo tai tƣợng tại huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh
2.3. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài đƣợc thực hiện tại huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh.
- Thời gian từ 16/3/2018 đến ngày 23/4/2018
2.4. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra thành phần sâu hại keo, xác định loài sâu chính gây hại chính.
+ Xác định thành phần lồi sâu gây hại keo tai tƣợng
+ Điều tra tỉ lệ sâu hại, mức độ gây hại của sâu với cây keo tai tƣợng.
+ Xác định lồi sâu gây hại chính trên cây keo tai tƣợng
- Tìm hiểu đặc điểm sinh học, sinh thái học cơ bản của một số loài sâu hại chính
- Từ đó đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại tại khu vực nghiên cứu.
2.5 Phƣơng pháp nghiên cứu
2.5.1 Kế thừa số liệu
Thu thập tài liệu liên quan nhƣ điều kiện kinh tế - xã hội, lịch sử sâu bệnh

hại, điều kiện tự nhiên và các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.

8


2.5.2 Phương pháp điều tra thành phần sâu hại
Mục đích là xác định thành phần lồi từ đó đƣa ra loại sâu gây bệnh chính
cho cây trồng, mật độ sâu hại ( con/ cây/ hoặc con/ m2 đất). Khảo sát tuyến để
nắm bắt một cách khái quát về tình hình sâu hại của khu vực điều tra là cơ sở
cho điều tra tỷ mỉ.
Để tiến hành điều tra cần tiến hành lựa chọn điểm điều tra mang tính đại
diện cho khu vực nghiên cứu. Dựa vào điều kiện nghiên cứu mà xác định điểm
điều tra để lập ô tiêu chuẩn hay tuyến điển hình, chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu
cần thiết nhƣ quốc, hộp đựng mẫu, thƣớc dây, thƣớc bắn chiều cao Ban me, ....
2.5.2.1 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn
a. Nguyên tắc chung
Ô tiêu chuẩn là một diện tích rừng đƣợc chọn ra, trong đó mang đầy đủ
các đặc điểm cho khu vực điều tra. Ô tiêu chuẩn cần có diện tích, số lƣợng đủ
lớn, các đặc điểm về đất đai, địa hình, thực bì, hƣớng phơi đại diện cho lâm
phần điều tra.
Nếu rừng trồng tƣơng đối đồng đều về địa hình, tuổi cây, thảm thực bì
tầng dƣới thì số lƣợng ơ ít, cịn nếu địa hình phức tạp tuổi cây khác nhau, thực bì
khơng đồng nhất thì cần lập nhiều ô hơn. Số lƣợng ô tiêu chuẩn cần lập phụ
thuộc vào diện tích lâm phần ở khu vực nghiên cứu. Nhìn chung là 10 ÷ 15 ha
cần đặt một ơ tiêu chuẩn, diện tích ơ tiêu chuẩn nằm trong khoảng 500 – 2500m2
tùy theo mật độ cây trồng mà chọn diện tích ơ tiêu chuẩn cho thích hợp, số cây
trong ơ phải ≥100 cây.
Hình dạng ơ tiêu chuẩn tùy theo địa hình mà có thể là hình vng, hình
chữ nhật hay hình trịn.
Vị trí ơ tiêu chuẩn phải đảm bảo tính đại diện cho khu vực nghiên cứu, do

đó khi bố trí phải chú ý đặc điểm về địa hình nhƣ độ cao, hƣớng phơi, các đặc
điểm về lâm phần nhƣ loài cây , tuổi cây , mật độ cây trồng , độ tàn che , thực bì
tầng dƣới, tình hình đất đai. Dụng cụ lập ơ tiêu chuẩn gồm: Thƣớc dây, cọc mốc,
phấn đánh dấu….. Để xác định 1 ô tiêu chuẩn ta lấy một cây làm mốc , từ cây
làm mốc xác định góc vng bằng việc áp dụng dịnh lý Pitago trong tâm giác
9


vng có các cạnh 3,4 và 5cm. Ơ tiêu chuẩn đƣợc xác định khi khép góc mà sai
số cho phép nhỏ hơn 1/200.
b. Phương pháp lập ô tiêu chuẩn
Căn cứ vào các nguyên tắc lập ô tiêu chuẩn
STT Số hiệu OTC

1

2

3

4

Đặc điểm của
ÔTC
Tại huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh đề đảm bảo tính khác quan khi điều
tra với mục đích phụ vụ nghiên cứu thì diện tích để lập các ơ tiêu chuẩn từ 1 ÷
3% tổng diện tích khu vực nghiên cứu, chính vì vậy để đảm bảo đúng ngun
tắc lập 8 ơ tiêu chuẩn với diện tích là 1500 m2
Do độ dốc ở khu vực nghiên cứu tƣơng đối lớn tối tiến hành lập ơ tiêu
chuẩn hình vng có kích thƣớc là 50m × 30m. Sau khi xác định đƣợc góc

vng ta căng dây chiều dài 50m và chiều rộng 30m, tại mỗi góc phải xác định
góc vng theo nguyên tắc lập ô tiêu chuẩn ở trên.
2.5.2.2 Phương pháp điều tra trong ô tiêu chuẩn
Trong ô tiêu chuẩn cần phải tiến hành điều tra các chỉ tiêu nhƣ :
a. Đặc điểm ô tiêu chuẩn
Để xác định các đặc điểm trong ô tiêu chuẩn cần kết hợp giữa điều tra trực
tiếp với kế thừa số liệu. Để có Hvn và D1.3 bình qn, trên mỗi ơ tiêu chuẩn tiến
hành điều tra 30 cây chọn ngẫu nhiên. Dụng cụ đo chiều cao của cây là súng bắn
độ cao, còn đƣờng kính D1.3 đƣợc đo bằng thƣớc kẹp kính. Hƣớng phơi và độ
dốc thì dùng địa bàn để xác định. Các đặc điểm nhƣ : Loài cây, mật độ trồng, độ
cao, đất đai kế thừa từ kết quả phỏng vấn quanh khu vực nghiên cứu.
Các thông tin thu thập đƣợc tổng hợp vào mẫu biểu 01:

10


Bảng 2.1 Đặc điểm các ô tiêu chuẩn khu vực điều tra
STT

OTC

1

2

3

4

5


6

7

8

1

Ngày đặt ô

16/3

16/3

16/3

17/3

17/3

17/3

18/3

18/3

2

Hƣờng dốc


Đông

Đông Tây

Bắc

Đông

Đông

Nam

Bắc

Nam

Bắc

4

5

5

6

3

Độ dốc


4

4

3

4

Chân/sƣờn/

Chân

sƣờn

Chân sƣờn Chân

sƣờn

sƣờn

sƣờn

5

đỉnh
5

Tuổi cây


4

4

4

3

3

6

4

5

6

Hvn(m)

4.2

3.2

3.4

3.8

2.6


12.6

3.5

10.3

7

D1.3(cm)

7.6

7.2

7

6.8

6.7

8.9

7.5

8.6

8

Mật độ trồng 850


780

750

800

810

760

750

890

(cây/ ha)
b. Tiến hành lựa chọn cây tiêu chuẩn và cành điều tra
Để đảm bảo mỗi lần điều tra 10 ÷ 30% tổng số cây trong ơ tiêu chuẩn, ta
tiến hành chọn lấy 30 cây trong ô tiêu chuẩn theo phƣơng pháp ngẫu nhiên hệ
thống : Cứ cách một hàng điều tra 1 hàng, cách 5 cây điều tra 1 cây với định kì 7
ngày điều tra 1 đợt. Tùy theo từng loài cây mà ta tiến hành chọn số cành điều tra
trên mỗi cây tiêu chuẩn cho phù hợp, đảm bảo đƣợc tính khách quan. Đối với
một cây tiêu chuẩn ta điều tra 5 cành theo các vị trí sau:
Hai cành gốc theo hƣớng Đơng - Tây
Hai cành giữa theo hƣớng Nam - Bắc
Một cành ở giữa.
c. Điều tra thành phần, số lượng và chất lượng sâu hại lá
 Điều tra sâu hại lá
Trên tất cả các cành đã chọn của cây tiêu chuẩn (cần mô tả cả cách chọn
cành tiêu chuẩn trên cây tiêu chuẩn), tiến hành quan sát, đếm số lƣợng cá thể của
từng loài sâu hại của mỗi cành theo các giai đoạn phát triển của chúng

11


Đối với sâu hại họ ngài đêm nhƣ sâu nâu, sâu vạch xám thì tiến hành điều
tra xung quanh gốc cây khoảng từ mặt đất đến chiều cao 1,5m và ở lớp thảm
mục lá khô trên mặt đất. Kết quả thu đƣợc ghi vào mẫu biểu 02:
Mẫu biểu 01. Điều tra chất lƣợng, số lƣợng cây hại lá
Số hiệu ô tiêu chuẩn:

Ngƣời điều tra:

Ngày điều tra:

Tuổi cây:
Tổng


STT hiệu
cành

Loài
sâu

Số sâu non ở các
tuổi

Trứng

1


2

3

Trƣởng
Nhộng

4

thành

5

số
cành
của

Ghi
chú

cây

1
2
3
+ Điều tra mức độ gây hại của sâu ăn lá
Trên mỗi cành điều tra của cây tiêu chuẩn, tơi tiến hành điều tra 6 lá theo
các vị trí sau: 2 lá ở gốc cành, 2 lá ở đầu cành và 2 lá ở giữa cành.
Cách phân cấp mức độ bị hại theo tiêu chuẩn sau:
- Cấp 0 : là những lá không bị hại

- Cấp I : là những lá bị hại dƣới 25% tổng diện tích lá.
- Cấp II : là những lá bị hại từ 25-50% tổng diện tích lá
- Cấp III : là những lá bị hại từ 51-75% tổng diện tích lá
- Cấp IV : là những lá bị hại > 75% tổng diện tích lá

12


Kết quả thu đƣợc ghi vào mẫu biêu 03 sau :
Mẫu biểu 02. Đánh giá mức độc ăn hại của sâu ăn lá
Số hiệu tiêu chuẩn…….

Loài cây……….

Ngày điều tra………

Ngƣời điều tra……..

STT
cây
điều
tra

STT
Cành
điều
tra

Số lá bị hại ở các cây
0


I

II

III

IV

Chỉ số
hại
R%

Ghi
chú

1

….

d. Điều tra sâu hại thân và điều tra xung quanh gốc cây
Trên 5 cành điều tra sâu hại lá, dựa vào các dấu vết hoặc triệu chứng để
tính tổng số cành hoặc tổng số ngọc trong cành điều tra, với sâu hại thân thì đếm
tổng số cây bị hại so với tổng số câu điều tra. Dùng dao cắt tất cả các cành hoặc
ngọn bị hại chẻ ra để bắt các loại sâu hại hoặc xác định các mức độ bị hại.
Kết quả thu đƣợc ghi vào mâu biểu 03 :
Mâu biểu 03. Điều tra thành phần, số lƣợng và mức độ hại thân cành
Số hiệu ô tiêu chuẩn :……..
Ngày điều tra :………..
STT

cây
điều
tra

Loài
sâu

Loài cây………….
Tuổi cây :……………….

Sâu non ở các tuổi
Trứng

Nhộng
1

2

3

1
…..

13

4

5

Trƣởng Ghi

thành
chú


e. Phương pháp điều tra sâu hại dưới đất
Phƣơng pháp xác định ô dạng bản: trong 1 ô tiêu chuẩn mỗi đợt điều tra 5
ô dạng bản, 4 ô đặt ở 4 góc và 1 ơ đặt ở giữa của ô tiêu chuẩn với diện tích 1m2
(1m x 1m). Các ô dạng bản đƣợc đặt dƣới gốc cây keo tai tƣợng. Các ô dạng bản
của đợt điều tra tiếp theo tiến dần theo đƣờng chéo của ô tiêu chuẩn, ô dạng bản
ở giữa ơ tiêu chuẩn thì tiến dần sang 2 bên song song với các cạnh của ô tiêu
chuẩn và khoảng cách giữa các ô là 1m.
Dùng thƣớc gỗ để xách định ơ dạng bản, 4 góc đóng 4 cọc tre. Sau khi xác
định đƣợc vị trí ơ dạng bản xong, tiến hành nhƣ sau:
Trƣớc hết dùng tay bới lớp cỏ, thảm mục bên bề mặt, vừa bới vừa nhổ hết
lớp cỏ của bề mặt để tìm kiếm các lồi cơn trùng, sau đó dùng cuốc, cuốc từng
lớp đất, mỗi lớp đất cuốc 10cm, đất đƣợc đƣa về mỗi phía. Chú ý đất của các lớp
đƣợc đƣa sang các phía để tránh nhầm lẫn giứa các lớp. Cuốc đến đâu dùng tay
bóp đất để tìm kiếm cơn trùng tới đó, cứ cuốc nhƣ vậy cho tới khi đến lớp đấy
khơng có sâu thì dừng lại. Kết quả thu đƣợc ghi vào mẫu biểu 05 :
Mẫu biểu 04. Điều tra sâu hại dƣới đất
Lồi cây……………

Số hiệu ơ tiêu chuẩn………..
Ngày điều tra………..
STT ơ

Độ sâu

dạng


lớp đất

bảng

(cm)

Tuổi cây………………..

Lồi
cây
Trứng

Sâu
non

Nhộng

1
….

Trong đó : (.) là pha trứng
(0) Là pha nhộng

Các

Số lƣợng sâu

(-) là pha sâu non

(+) là pha sâu trƣởng thành

14

Trƣởng
thành

động

Ghí

vật

chú

khác


2.5.3. Phương pháp xử lý số liệu
* Tính mật độ của các lồi sâu hại ở mỗi ơ tiêu chuẩn hoặc ô dạng bản qua từng
đợt điều tra theo công thức:
(CT 1)
Trong đó:

M là mật độ của 1 lồi sâu trong ƠTC.
Xi là số lƣợng cá thể của lồi sâu hại trên cây điều tra.
N là tổng số cây điều tra.

 Xác định tỷ lệ cây có sâu
Cơng thức:

(CT 2)

Trong đó:

P% là tỷ lệ cây có sâu.
n là số cây tiêu chuẩn có sâu.
N là tổng số cây tiêu chuẩn điều tra.

Sau mỗi đợt điều tra ta tính P% trung bình của khu vực nghiên cứu theo
cơng thức:
(CT 3)
Trong đó:

Ptb là tỷ lệ cây có sâu trung bình của đợt điều tra.
Pi là tỷ lệ cây có sâu của ƠTC thứ i.
M là tổng số ÔTC.

Từ chỉ số P% ta xác định đƣợc mức độ bắt gặp của các loài sâu hại
P%>50%

: Phân bố đều.

25% ≤ P% ≤ 50% : Phân bố không đều.
P% < 25%

: Phân bố ngẫu nhiên.

 Mức độ hại lá (R%)
Cơng thức:
(CT 4)
Trong đó:


R% là mức độ hại lá của cây điều tra.
ni là số lá bị hại ở các cấp.
vi là trị số của cấp hại i (có giá trị từ 0-4).
N là tổng số lá điều tra của cây tiêu chuẩn.
V là trị số cấp bị hại cao nhất (V=4).
15


Hệ số biến động của từng loài sâu hại
(CT 5)

̅

Sai tiêu chuẩn:


̅

(CT 6)

Trong đó:
Xi : Là mật độ tuyệt đối của loài trong đợt điều tra thứ i.
S : Là sai tiêu chuẩn.
̅ : Là mật độ tuyệt đối trung bình của các đợt điều tra.
N : Là tổng số mẫu điều tra.
S% Là hệ số biến động bình quân tƣơng đối của một lồi sâu.
Nếu S% càng nhỏ thì lồi sâu đó xuất hiện đều và ít biến động.
Nếu S% càng lớn thì lồi sâu đó xuất hiện khơng đều và biến động nhiều
S% < 25%


: Biến động ít.

25% ≤ S% ≤ 75% : Biến động nhiều.
S% > 75%

: Biến động rất nhiều.

 Chiều cao bình quân ( ̅ )
̅

(CT 7)

̅

(CT 8)

 Đƣờng kính bình qn ( ̅ )



Kiểm tra tính thuần nhất về mật độ

Để kiểm tra tính thuần nhất về mật độ sâu hại tại các vị trí có sự khác
nhau hay khơng tơi sử dụng tiêu chuẩn U, khi thấy có sự sai khác về mật độ sâu
hại, tơi tiếp tục kiểm tra tình trạng sinh trƣởng của cây tại các vị trí khác nhau. Từ đó
rút ra mới quan hệ giữa sinh trƣởng của cây keo tai tƣợng và mật độ sâu hại.
2.5.4 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của các
lồi sâu hại chính
Sâu hại chính đƣợc xác định là những loài thƣờng xuyên xuất hiện, gây hại
lớn phân bố đều. Để nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của các loài

16


×