Tải bản đầy đủ (.pdf) (69 trang)

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho thị trấn xuân mai chương mỹ hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1004.01 KB, 69 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MƠI TRƢỜNG
--------------------

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CHO
THỊ TRẤN XUÂN MAI- CHƢƠNG MỸ - HÀ NỘI

Ngành

: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Mã số

: 7440301

Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Đăng Thúy
Sinh viên thực hiện

: Đàm Thị Vân Anh

MSV

:1553090109

Lớp

: K60A – KHMT

Khóa học



: 2015 -2019

Hà Nội - 2019


LỜI CẢM ƠN
Trong 4 năm học vừa qua, bản thân em đã được học học hỏi rất nhiều kiến
thức cũng như các kĩ năng thực tiễn. Để kết thúc quá trình học tập trong suốt
những năm học đại học, việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp để sinh viên có thể
tổng hợp được tất cả những kiến thức đã được truyền đạt và cũng là một bước
chuẩn bị tốt cho sau này. Chính vì vậy đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất
giải pháp nâng cao công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho thị trấn Xuân
Mai- Chương Mỹ - Hà Nội” đã được nghiên cứu và để hồn thành được khóa
luận tốt nghiệp ngồi sự cố gắng của bản thân em, em cũng xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành, sâu sắc tới các thầy, các cô trong khoa Quản lý tài nguyên rừng
và môi trường cùng các thầy cô trong trường Đại học Lâm Nghiệp đã giảng dạy
em trong suốt 4 năm đại học. Trong suốt q trình học, những kiến thức em
được học khơng chỉ là nền tảng cho q trình làm khóa luận tốt nghiệp mà cịn
là hành trang để em có thể tự tin tìm được cơng việc phù hợp với bản thân.
Em chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân thị trấn Xuân Mai, công ty môi
trường đô thị Xuân Mai đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt việc
thực tập trên địa bàn thị trấn.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn, biết ơn chân thành nhất đến cơ Trần Thị
Đăng Thúy, người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong q trình hồn thành
khóa luận tốt nghiệp. Cô đã truyền đạt những kiến thức bổ ích cho chúng em để
chúng em có thể hồn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này.
Trong q trình làm khóa luận tốt nghiệp, do kiến thức chun mơn, trình
độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn của bản thân em còn hạn chế mặc dù
đã rất cố gắng nhưng vẫn khơng tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận

được ý kiến đóng góp của thầy cơ để bài khóa luận của em được hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1
CHƢƠNG I.TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................. 3
1.1
1.1.2

.Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt .......................................................... 3
Thành phần, nguồn gốc và phân loại chất thải rắn sinh hoạt ................. 3

1.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe con người ... 6
1.2.1

Ảnh hưởng đến môi trường nước.............................................................. 7

1.2.2

Ảnh hưởng đến môi trường đất................................................................. 7

1.2.3

Ảnh hưởng đến môi trường khơng khí ...................................................... 8

1.2.4

Ảnh hưởng đến sức khỏe con người và cảnh quan................................... 8


1.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên Thế giới và Việt Nam ............... 9
1.3.1

Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên Thế giới ........................ 9

1.3.2

Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam ......................... 10

1.3.3

Một số phương pháp về xử lý chất thải rắn sinh hoạt ............................ 13

1.4

Một số nghiên cứu về chất thải rắn sinh hoạt ............................................ 15

CHƢƠNG II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 18
2.1

. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 18

2.1.1

Mục tiêu chung ....................................................................................... 18

2.1.2

Mục tiêu cụ thể........................................................................................ 18


2.2
2.2.1

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 18
Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 18

2.3

. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 18

2.4

Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 19

2.4.1

Phương pháp kế thừa tài liệu ................................................................. 19

2.4.2

Phương pháp điều tra ngoại nghiệp ....................................................... 19

2.4.4

Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu .................................................. 22

CHƢƠNG III. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU .................... 23
3.1
3.1.1


Điều kiện tự nhiên...................................................................................... 23
Vị trí địa lý .............................................................................................. 23


3.1.2

Khí hậu.................................................................................................... 24

3.1.3

Thủy Văn ................................................................................................. 24

3.2

Điều kiện kinh tế - xã hội .......................................................................... 24

3.2.1

Nông nghiệp ............................................................................................ 24

3.2.2

Sản xuất công nghiệp , tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ..... 25

3.2.3

Văn hóa – xã hội ..................................................................................... 25

3.2.4


Cơng tác xây dựng đường giao thông, thủy lợi ...................................... 28

3.2.5

Công tác quản lý đất đai, môi trường .................................................... 29

CHƢƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................... 30
4.1. Thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Xuân Mai........ 30
4.1.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ................................................... 30
4.1.2. Khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại thị trấn
Xuân Mai ............................................................................................................. 31
4.3.1 Phân loại rác tại hộ gia đình ........................................................................ 39
Dưới đây bảng kết quả sau khi đi điều tra phỏng vấn người dân về công tác phân
loại của thị trấn Xuân Mai:.................................................................................. 39
4.4. Đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu ...44
CHƢƠNG V. KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ ................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 53


DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
CTRSH
CTR

Tên tiếng việt
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn

VSMT


Vệ sinh môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

QSDD

Quỹ sử dụng đất

QSD

Quỹ sử dụng


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ....................................................... 5
Bảng 1.3: Chất thải rắn đô thị phát sinh các năm 2007 - 2010 ........................... 11
Bảng 3.1. Dân số phân theo khu tại Thị Trấn Xuân Mai (2016) ........................ 28
ảng 4.1. Khối lượng CTRSH trên địa bàn thị trấn Xuân Mai phân theo các nguồn
thải ....................................................................................................................... 31
ảng 4.2. ảng kết quả khối lượng cân rác tại khu vực nghiên cứu .................. 32
ảng 4.3: Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh tại Xuân Mai đến 2025 .......... 35
ảng 4.4: Kết quả điều tra phỏng vấn người dân đánh giá ảnh hưởng của
CTRSH đến môi trường ...................................................................................... 36
ảng 4.5: Kết quả điều tra phỏng vấn người dân về công tác phân loại CTRSH ...... 40
Bảng 4.6: Nhân sự và thiết bị của công ty môi trường đô thị thị trấn ................ 41
ảng 4.7: Kết quả điều tra phỏng vấn người dân về công tác thu gom CTRSH 42

Bảng 4.8: Kết quả điều tra phỏng vấn người dân về hình thức xử lý CTRSH…44


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 : Nguồn phát sinh tại thị trấn Xuân Mai............................................... 30
Hình 4.2. Khối lượng phát sinh CTRSH tại 3 khu vực nghiên cứu……………33
Hình 4.3. Kết quả ý kiến đánh giá ảnh hưởng CTRSH đến môi trường nước.... 36
Hình 4.4. Kết quả ý kiến đánh giá ảnh hưởng CTRSH đến mơi trường đất............... 37
Hình 4.5. Kết quả ý kiến đánh giá ảnh hưởng CTRSH đến môi trường khơng khí .......... 38


ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội ngày càng phát triển kèm theo đó tốc độ đơ thị hóa diễn ra mạnh
mẽ, đời sống vật chất của người dân không ngừng nâng cao. Chất lượng cuộc
sống nhờ thế mà đầy đủ hơn. Bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ của cơng nghiệp
hóa – hiện đại hóa đưa nền kinh tế - xã hội của nước ta có những chuyển biến
tích cực,mức sống của người dân tăng thì các dịch vụ để phục vụ cho người
dân cũng tăng theo dẫn đến sự phát thải chất thải rắn sinh hoạt ngày càng
nhiều. Đây chính là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm mỗi trường và
sức khỏe cộng đồng. Và vấn đề này xảy ra rất nghiêm trọng nếu không quản lý
tốt.
Những năm gần đây công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị được
chính quyền các cấp quan tâm, nhưng do lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị
ngày càng tăng, năng lực thu gom còn hạn chế về mặt nhân lực cũng như thiết
bị nên tỷ lệ thu gom vẫn chưa đạt yêu cầu. Mặt khác, tại một số nơi do ý thức
của người dân nên lượng rác thải bừa bãi ra mơi trường vẫn cịn nhiều, việc thu
gom, vận chuyển, phân loại tại nguồn vẫn còn nhiều hạn chế. Vấn đề phân loại
chất thải rắn tại nguồn chưa được triển khai rộng rãi, vì vậy hầu hết ở các đơ
thị nước ta, việc thu gom rác chưa phân loại vẫn chủ yếu. Hiện nay, công tác

thu gom thông thường sử dụng 2 hình thức là thu gom sơ cấp là người dân tự
thu gom vào các thùng/túi chứa sau đó được công nhân thu gom vào các xe rác
đẩy tay và thu gom thứ cấp là rác từ các hộ gia đình được cơng nhân thu gom
vào các xe đẩy tay sau đó chuyển đến các xe ép rác chuyên dụng và chở đến
khu xử lý. Công tác quản lý về thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
đã được chính quyền các cấp quan tâm và đưa ra các giải pháp nhưng chưa thật
sự hiệu quả. Do vậy, về công tác thu gom, vận chuyển cần đưa ra những giải
pháp cụ thể và xử lý nguồn chất thải rắn sinh hoạt một cách hiệu quả, bảo đảm
quy trình kĩ thuật.
Thị trấn Xuân Mai – huyện Chương Mỹ - TP.Hà Nội là một trong 5 đô
thị thuộc chuỗi đơ thị vệ tinh của Hà Nội. Ở đây có nền kinh tế khá phát triển,
1


nhu cầu cuộc sống của người dân tương đối cao. Là nơi tập trung trường học,
các cơ quan, quân đội ,… nên mỗi ngày lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ra
tương đối lớn. Thị trấn đã đưa ra các biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt ở tại
các khu vực nằm trên địa bàn thị trấn.Tuy nhiên, vấn đề này gặp khơng ít khó
khăn, việc thu gom và xử lý cịn gặp nhiều hạn chế.
Trước tình hình thực tế, đề tài “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải
pháp nâng cao công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho thị trấn Xuân
Mai- Chƣơng Mỹ - Hà Nội“ được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng phát
sinh, công tác xử lý thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn đồng thời đưa
ra những giải pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao công tác quản lý chất thải
sinh hoạt ở trên địa bàn khu vực nghiên cứu .

2


CHƢƠNG I

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 .Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1 .Một số khái niệm về chất thải rắn
Chất thải rắn là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ các q
trình kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các dịch vụ khác.[1]
Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn thông
thường.
Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt cá
nhân, hộ gia đình, cộng đồng.
Quản lý chất thải bao gồm các hoạt động thu gom, lưu giữ, vận chuyển,
xử lý. Các hoạt động này nhằm giảm bớt ảnh hưởng của chúng tới sức khỏe
con người, môi trường sống và mỹ quan.
Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại các loại chất thải
đến một điểm tập kết nhất định trên địa bàn.
Lưu giữ là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở
nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở
xử lý.
Vận chuyển là là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu
gom, lưu giữ, đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng.
Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ
thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc khơng có ích
trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong
chất thải rắn
1.1.2 Thành phần, nguồn gốc và phân loại chất thải rắn sinh hoạt
1.1.2.1

Nguồn gốc phát sinh và phân loại chất thải rắn sinh hoạt

a. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt xuất phát từ các hoạt động của

con người như:
3


+ Từ các khu dân cư chủ yếu là chất thải sinh hoạt từ sinh hoạt cá
nhân, hộ gia đình, chung cư như chất thải thực phẩm, vỏ thực vật, thủy tinh,…
+ Từ các khu công nghiệp là các loại giấy vệ sinh, vụn vải thải, gỗ
thải,…
+ Các hoạt động xây dựng là nguyên vật liệu, bao bì sản phẩm, chai,
lọ,…
+ Từ các cơ quan, trường học là giấy, túi nilong, carton,…
+ Từ trạm xá, bệnh viện là thực phẩm dư thừa, khăn vệ sinh,…
b. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
-

Theo nguồn gốc:
+ Chất thải rắn phát sinh từ nhà ở, khu dân cư: là các chất thải phát
sinh ra trong hoạt động của con người như thức ăn thừa, vỏ thực
vật,…
+ Chất thải rắn phát sinh ra từ cơ quan, trường học là chất thải sinh ra
từ hoạt động của nhân viên, sinh viên, học sinh,…
+ Chất thải rắn phát sinh ra từ xây dựng, công cộng: chất thải sinh ra
trong hoạt động của các công nhân ở cơng trình xây dựng,…
+ Chất thải rắn phát sinh ra từ cơ sở, y tế: chất thải sinh ra trong sinh
hoạt của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, các nhân viên y tế,…
+ Chất thải rắn phát sinh ra từ các khu cơng nghiệp, xí nghiệp, nhà
máy: Chất thải của các cán bộ, công nhân, các hoạt động sản xuất của nhà
máy, xí nghiệp đó.

- Theo tính chất của chất thải

+ Chất thải rắn hữu cơ là loại chất thải có khả năng tự phân hủy ở
ngồi mơi trường sau một thời gian ngắn như rau củ quả, rác nhà bếp,…
+ Chất thải rắn vô cơ là loại chất thải phân hủy chậm hoặc khơng
phân hủy được, có khả năng tồn tại trong môi trường rất lâu như đồ thải bỏ
gia đình, bao bì sản phẩm, tro, bụi,…
- Theo khả năng tái chế, tái sử dụng:
4


+ Chất thải rắn có khả năng tái chế như bao bì, giấy,…
+ Chất thải rắn khơng thể tái chế như các chất thải rắn nguy hại,…
- Theo mức độ nguy hại
+ Chất thải rắn nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ gây cháy
nổ, ăn mòn, nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng. Các
chất thải này tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe dọa đến
sức khỏe con người và sự phát triển của thực vật, đồng thời là nguồn lan
truyền gây ô nhiễm môi trường đất, nước, khơng khí.
+ Chất thải rắn thơng thường: là các chất thải khơng chứa các chất và
các hợp chất có tính nguy hại. Thường là các chất thải phát sinh trong sinh
hoạt gia đình, đơ thị,…
1.1.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt gồm rất nhiều thành phần khác nhau do các
nguyên liệu khác nhau dùng cho sinh hoạt, các dịch vụ thương mại. Việc xác
định rõ các thành phần của chất thải sinh hoạt để có thể xác định được cách
xử lý, thu hồi và tái chế.
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt khác nhau tùy thuộc vào từng địa
phương, điều kiện khí hậu, kinh tế và nhiều yếu tố khác . Vì vậy, việc nghiên
cứu thành phần chất thải sinh hoạt là điều cần thiết. Bảng dưới đây thể hiện
thành phần chất thải rắn sinh hoạt:
Bảng 1.2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần
1. Các chất cháy được
a. Giấy
b. Hàng dệt
c. Thực phẩm
d. Cỏ , gỗ củi , rơm rạ

Định nghĩa

Ví dụ

Các vật liệu được làm
từ giấy bột và giấy
Có nguồn gốc từ các
sợi
Các chất thải từ đồ ăn
thực phẩm
Các vật liệu và sản
phẩm được chế tạo từ
gỗ, tre, rơm…

Các túi giấy, mảng bìa, giấy
vệ sinh,…
Vải, len , nilong ,…

5

Cọng rau, vỏ quả, thân cây
,…
Đồ dùng bằng gỗ như bàn ,

ghế, đồ chơi, …


e. Chất dẻo

Các vật liệu và sản Phim cuộn , túi chất dẻo,
phẩm được chế tạo từ chai, lọ . Chất dẻo, các đầu
chất dẻo
vòi, dây điện,…

f. Da và cao su

Các vật liệu và sản Bóng, giày, ví, băng cao
phẩm được chế tạo từ su,…
da và cao su

2. Các chất không cháy
a. Các kim loại sắt
Các vật liệu và sản
phẩm được chế tạo từ
sắt mà dễ bị nam
châm hút
b. Các kim loại phi sắt Các vật liệu không bị
nam châm hút
c. Thủy tinh
Các vật liệu và sản
phẩm được chế tạo từ
thủy tinh
d. Đá và sành sứ
Bất kỳ các loại vật

liệu khơng cháy khác
ngồi kim loại và thủy
tinh
3. Các chất hỗn hợp
Tất cả các vật liệu
khác không phân loại
trong bảng này : Loại
này có thể chia thành
hai phần
+ Kích thước lớn hơn
5mm
+ Kích thước nhỏ hơn
5mm

Vỏ hộp, dây điện, hàng rào,
dao, …
Vỏ nhơm , giấy bao gói, đồ
đựng,…
Chai lọ, đồ đựng bằng thủy
tinh, bóng đèn,…
Vỏ chai, ốc, xương, gạch,
đá,…
Đá cuội, cát, đất,…

Nguồn : TS.Nguyễn Trung Việt và TS.Trần Thị Mỹ Diệu ( 2016 )
1.2 Ảnh hƣởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trƣờng và sức khỏe con
ngƣời
Chất thải rắn sinh hoạt luôn là vấn đề cấp thiết cần giải quyết. Số lượng
chất thải phát sinh ngày càng nhiều gây ảnh hưởng rất lớn đến mơi trường
nước, khơng khí, đất và gây mất mĩ quan. Trong đó, chất thải sinh hoạt cịn là

mơi trường hợp lí đối với sự hình thành của một số loại vi khuẩn có hại cho
sức khỏe con người và động vật.
6


Sự phát sinh chất thải sinh hoạt còn phụ thuộc vào nền kinh tế của từng
khu vực, khả năng thu gom và mức độ xử lý và sự hiểu biết của người dân về
cách xử lý và phân loại chất thải sinh hoạt ngay tại nguồn trước khi mang đi
điểm tập kết.
1.2.1Ảnh hưởng đến môi trường nước
Chất thải rắn sinh hoạt ảnh hưởng rất lớn đến môi trường nước. Thành
phần chất thải chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy trong nước gây mùi hôi
thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt
bị suy thoái. Chất thải rắn sinh hoạt phân hủy và các chất ô nhiễm khác biến
đổi màu nước thành màu đen, có mùi khó chịu. Nước rỉ rác có chứa hàm lượng
ô nhiễm cao nếu không được thu gom xử lý sẽ chảy tràn tạo thành dịng chảy
ra sơng ngịi, ao hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt hoặc ngấm xuống đất làm ơ
nhiễm nguồn nước ngầm. Mặt khác, do thói quen vứt rác bừa bãi của người
dân cũng dẫn đến sự ô nhiễm môi trường nước và ngấm xuống nước ngầm.
Dưới sự phát sinh của rác thải sinh hoạt ngày một nhiều thì lượng rác
thải sẽ quá tải, lâu dần rác thải sẽ làm giảm diện tích sơng, ao, hồ và đặc biệt là
làm giảm khả năng tự làm sạch của nước. Rác thải quá nhiều còn gây tắc
nghẽn đường thốt nước, giảm diện tích tiếp xúc của nước với khơng khí dẫn
tới giảm DO trong nước, tạo ra các loại vi khuẩn khơng có lợi cho sức khỏe
con người và động vật.
Hậu quả của việc chất thải sinh hoạt quá tải là dẫn đến hệ sinh thái ở
sông, ao, hồ bị phá hủy. Vấn đề nguồn nước bị ô nhiễm là một trong những
nguyên nhân gây ra các loại bệnh tiêu cực cho sức khỏe cộng đồng.
1.2.2 Ảnh hưởng đến môi trường đất
Thành phần chủ yếu trong chất thải là chất hữu cơ dễ phân hủy trong

môi trường đất ở điều kiện yếm khí tạo ra H2O, CO2, CH4,…gây độc cho mơi
trường.
Trong mơi trường đất có rất nhiều loại vật có ích như giun, vi sinh vật,… khi
các thành phần chất thải có chứa nhiều chất độc xâm nhập vào mơi trường thì
7


các chất độc đó ngấm vào đất và tiêu diệt các loại sinh vật, làm giảm tính đa
dạng sinh học, tạo điều kiện thuận lợi cho các loài vi khuẩn phát triển như sâu
bọ khiến cho các loại cây trồng không thể sinh sôi và phát triển. Lượng oxy
sản xuất ra sẽ bị giảm sút lớn.
Mặt khác, hiện nay việc sử dụng túi nilong ngày càng nhiều – đây là loại
túi rất khó phân hủy trong đất, phải mất từ 50-60 năm để có thể phân hủy
được. Chúng làm hạn chế quá trình phân hủy và tổng hợp chất dinh dưỡng
trong đất, làm giảm độ phì nhiêu của đất, giảm năng suất cây trồng.
1.2.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Ở nước ta là khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều tạo điều kiện cho chất thải
sinh hoạt có thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy quá trình lên men, thối rữa,
tạo ra mùi khó chịu cho người dân sống xung quanh. Các chất khí phát sinh
như H2S, NH3, CH4, SO2, CO2 ,…có hại cho mơi trường khơng khí và con
người. Những điểm tập kết rác, bãi rác khi phân hủy sẽ tạo ra một số khí có
mùi gây khó chịu cho những người dân sống xung quanh. Trong điều kiện
nhiệt độ và độ ẩm thích hợp sẽ tạo điều kiện cho vi sinh vật phân hủy tạo mùi
hôi và các loại khí ơ nhiễm có tác động xấu đến mơi trường khơng khí.
1.2.4 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người và cảnh quan


Con người
Việc quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt không phù hợp sẽ dẫn đến


việc ô nhiễm môi trường và đặc biệt là ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đặc
biệt là những người dân sống gần những điểm tập kết rác thải. Những người
dân sống gần bãi rác có tỷ lệ mặc các bệnh liên quan đến hệ hô hấp, da liễu,
tiêu chảy,…cao hơn so với những người sống ở khu vực không chịu ảnh hưởng
của rác thải sinh hoạt. Các công nhân thu gom rác là những người tiếp xúc trực
tiếp với rác thải sẽ dễ mắc phải các bệnh như sốt, viêm phổi, các bệnh về da,…
Theo tổ chức Y tế thế giới thì trên thế giới có 5 triệu người chết[6] và có gần 40
triệu[6] trẻ em mắc các bệnh liên quan đến rác thải. Nhiều tài liệu cho biết,
những xác động vật bị thối rữa trong đó có chất amin và các chất sunfua hydro
8


hình thành từ sự phân hủy rác thải kích thích sự hơ hấp của con người, kích
thích nhịp đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối với những người mắc bệnh tim
mạch.
Những bãi rác là nguồn gây nên các dịch bệnh. Khi rác thải tồn tại quá
lâu trong môi trường sẽ sinh ra các loại vi khuẩn có hại cho con người. Chúng
xâm nhập vào nước rác chảy tràn trên bề mặt làm ô nhiễm nguồn nước mặt và
đặc biệt chúng tồn tại trong nước sử dụng của người dân dẫn đến con người
mắc các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa. Khi rác thải khơng được phân loại tại
nguồn mà mang đi ra bãi tập kết thì sẽ có các kim loại nặng nếu con người tiếp
xúc dính quá con đường ăn uống lâu dần sẽ tích tụ lại và gây ra các loại bệnh
hiểm nghèo.


Cảnh quan
Vấn đề ứ đọng rác thải ở những nơi công cộng thể hiện sự kém văn minh

. Các loại chất thải rắn sinh hoạt phát sinh gây ra tình trạng ơ nhiễm nguồn
nước, mất cân bằng hệ sinh thái, làm chất lượng cuộc sống bị giảm sút. Môi

trường đô thị bị ô nhiễm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cảnh quan đô thị.
1.3

Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên Thế giới và Việt Nam

1.3.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên Thế giới
Hiện nay, lương rác thải sinh hoạt phát sinh ngày càng nhiều, chúng là
những thách thức lớn đối với nhiều quốc gia trên thế giới. Có một số quốc gia
đã quản lý chất thải bằng cách biến chất thải thành tài nguyên, đem lại hiệu
quả kinh tế và bảo vệ môi trường.
Ở Malaysia: Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, du lịch và sản xuất,
chế tạo công nghiệp vậy nên vấn đề phát thải rác thải sinh hoạt khá lớn. Chính
phủ nước này đã thực hiện chiến lược kiểm soát, quản lý chất thải theo hướng
3R ( giảm thiểu – tái sử dụng – tái chế ), biến chất thải thành tài nguyên, thúc
đẩy hoạt động tái chế, giảm thiểu chất thải chôn lấp. Bên cạnh đó, chính quyền
cịn áp dụng chiến dịch truyền thông, nâng cao nhận thức của người dân về tác
hại của rác thải đến môi trường. Nước này lập ra 2 bộ máy quản lý chất thải
9


nhằm thúc đẩy việc phân loại, xử lý rác thải tại nguồn, giảm chi phí vận
chuyển, xử lý rác. Trước khi mang đi thu gom thì người dân phải cam kết phân
loại rác tại nguồn, nếu chất thải không được phân loại đơn vị thu gom sẽ không
tiếp nhận. Để thực hiện hiệu quả công tác quản lý chất thải theo 3R thì chính
quyền đã có chính sách khuyến khích, khen thưởng đối với sáng kiến thân
thiện môi trường, cũng như kỷ luật xử phạt nghiêm khắc đối với các hành vi
mang tính chống đối[1].
Ở Thụy Điển: là một quốc gia đi đầu về việc tái chế rác thải. Ở đây các loại
rác thải hữu cơ tại các gia đình sẽ được dùng làm nhiên liệu đốt cho các nhà
máy và sưởi ấm; các loại rác không cháy được, được tách ra để tái chế; các loại

rác vô cơ dùng để trải đường, làm mái ngói. Có tới 96% rác thải được tái chế,
chỉ 4% được chôn lấp.[7]
Ở Đan Mạch: các chính quyền địa phương chịu trách nhiệm thu gom và xử lý
rác thải. Chỉ có 4% rác thải được đưa tới bãi rác, 1% rác thải nguy hại được
chuyển tới bãi chôn đặc biệt; 61% chất thải của thành phố được tái chế và 34%
được đốt trong nhà máy để thu năng lượng [7].
Ở Singapore: Chính phủ đã triển khai chương trình xử lý rác thải nhằm tăng tỷ
lệ tái chế thông qua phân loại rác tại nguồn của các hộ gia đình. Tỷ lệ tái chế là
60% - một mức rất cao, ở đây chỉ chôn 2% lượng rác thải rắn và đã xây đảo
nhân tạo được bồi lấp từ rác[7]. Nước này cũng dùng phương pháp đốt và đã
giảm được lượng rác đổ vào các bãi chôn lấp đồng thời có thể tạo được điện
năng.
Ở Nhật: Ở đây áp dụng rất tốt việc phân loại rác tại nguồn và áp dụng công
nghệ xử lý, tái chế rác hiện đại. Có khoảng 20,8% tổng lượng rác thải hằng
năm được đưa vào tái chế [7].
Các biện pháp quản lý rác thải ở Châu Âu được áp dụng rất nhiều và có
hiệu quả cao. Cịn ở các nước Châu Á hầu như chỉ áp dụng biện pháp chôn lấp
sử dụng các bãi rác lộ thiên, chỉ có một số nước là áp dụng thành công việc tái
chế. Đối với các chất thải hữu cơ thì ủ phân compost là phương pháp chủ yếu.
1.3.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
10


Hiện nay, cùng với sự phục hồi và tăng trưởng của các ngành nghề đã
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế - xã hội của Việt Nam. Với sự phát triển
ngày càng mạnh mẽ thì kéo theo sự gia tăng nhu cầu sử dụng các loại mặt hàng
hóa cao, lượng tiêu thụ các loại nguyên vật liệu, năng lượng cũng tăng mạnh
làm phát sinh chất thải rắn. Đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt. Với một mức
gần 90 triệu dân số thì lượng chất thải sinh hoạt của một ngày phát thải ra rất
nhiều. Dưới dây là bảng số liệu về mức độ phát sinh chất thải sinh hoạt từ năm

2007 – 2010:
Bảng 1.3: Chất thải rắn đô thị phát sinh các năm 2007 - 2010
Nội dung

2007

2008

2009

2010

Dân số đô thị ( triệu người )

23,8

27,7

25,5

26,22

% dân số đô thị so với cả nước

28,20

28,99

29,74


30,2

Chỉ số phát sinh chất thải rắn ~ 0,75
đô thị ( kg/người/ngày )

~ 0,85

0,95

1,0

Tổng lƣợng CTR đô thị phát 17.682
20.849
24.225
26.224
sinh ( tấn/ngày )
Nguồn : Báo cáo mơi trường quốc gia 2011
Vào năm 2017, thì lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành
phố Hà Nội là khoảng 7.500 tấn / ngày và tỷ lệ thu gom đạt 89%[6]. Với sự gia
tăng dân số nhanh chóng thì dự báo đến năm 2030 chất thải rắn sinh hoạt đô thị
đạt đến 22.390 tấn/ ngày, tăng 1,6 lần so với năm 2020 ( năm 2020 ước đạt
13.980 tấn/ ngày

[1]

). Bên cạnh những lợi ích về mặt kinh tế - xã hội thì có

những sức ép tác động đến môi trường. Các loại thành phần chất thải phát sinh
ngày càng phức tạp, dẫn đến sự suy giảm chất lượng mơi trường.
Trong chất thải sinh hoạt hiện nay thì đáng lo ngại nhất là việc sử dụng

quá nhiều túi nilong là vấn đề cần quan tâm. Túi nilong cần một thời gian rất
lâu để có thể phân hủy hết.Theo thống kê của Bộ Tài ngun và Mơi trường thì
mỗi hộ gia đình sử dụng 5-7 túi nilong/ngày. Mỗi ngày Hà Nội thải ra từ 4.000
– 5.000 tấn rác, trong đó túi nilong chiếm 7 – 8% [8].
11


Với tốc độ gia tăng rác thải một cách nhanh chóng thì đây chính là một
thách thức lớn với các nhà quản lý môi trường. Cơ chế quản lý thu gom chất
thải rắn sinh hoạt chủ yếu dựa vào kinh phí từ nhà nước, chưa huy động được
các thành phần kinh tế tham gia. Người dân vẫn chưa chủ động tham gia các
hoạt động thu gom và chưa ý thức được việc đóng kinh phí thu gom rác thải.
Ở một số địa bàn của các đơ thị chưa có hệ thống thu gom. Tỷ lệ thu
gom chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị là 85% và xử lý 3200 tấn/ngày[6].Một số
bãi chôn lấp trung ở các đô thị lớn như

ãi chơn lấp Nam Sơn – Sóc Sơn –

TP.Hà Nội ( 83,5 ha ), Bãi chôn lấp Đa phước – TP.Hồ Chí Minh ( 128
ha),…phục vụ vấn đề chứa rác thải để xử lý. Đặc điểm chung là đều là các bãi
rác lộ thiên gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân xung quanh. Ở những
đơ thị nhỏ thì hệ thống thu gom còn sơ sài, hầu hết do những bức xúc của
người dân của từng khu dân cư lên quận, huyện, thị trấn mà hình thành lên đội
dọn vệ sinh tiến hành thu gom rác thải sinh hoạt hàng ngày.
Ở Việt Nam, chất thải rắn sinh hoạt được xử lý chủ yếu bằng hình thức
chơn lấp, sản xuất phân hữu cơ và đốt.
Một số cơ sở xử lý bằng hình thức chơn lấp hợp vệ sinh đang hoạt động
như: Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước thuộc công ty TNHH xử lý
chất thải rắn Việt Nam; Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc Củ Chi thuộc
Công ty TNHH MTV môi trường đô thị thành phố Hồ Chí Min ; Khu xử lý

chất thải Nam Sơn thuộc Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hà Nội,…[10]
Hiện nay, các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thành phân hữu cơ sử
dụng cơng nghệ ủ hiếu khí như: Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt Nam
ình Dương thuộc Cơng ty TNHH MTV cấp thốt nước và mơi trường Bình
Dương; Nhà máy xử lý và chế biến chất thải Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh thuộc Cơng
ty TNHH MTV quản lý cơng trình đơ thị Hà Tĩnh,…[10]
Tại Việt Nam đang có xu hướng đầu tư vào lò đốt chất thải rắn sinh
hoạt. Theo báo cáo của các địa phương, trên cả nước có khoảng 50 lò đốt chất
thải rắn sinh hoạt, đa số là lị đốt cỡ nhỏ, cơng suất xử lý dưới 500kg/ giờ. Một
12


số nơi sử dụng công nghệ đốt với công suất lớn như: Nhà máy xử lý chất thải
Sơn Tây thuộc Công ty cổ phần dịch vụ môi trường Thăng Long; Xí nghiệp xử
lý chất thải rắn và sản xuất phân bón tại cụm cơng nghiệp Phong Phú thuộc
Cơng ty TNHH MTV mơi trường đơ thị Thái Bình,…[10]
1.3.3 Một số phương pháp về xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1.3.3.1 Phương pháp chơn lấp
Đây là phương pháp đơn giản, tốn ít chi phí và được áp dụng phổ biến tại
Việt Nam .
Các bãi chôn lấp về cơ bản là phân giải yếm khí các hợp chất hữu cơ có
trong rác thải sinh hoạt và các chất dễ thối rữa tạo ra sản phẩm là chất hữu cơ
giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nito và các khí CO2, CH4.
Hiện nay, ở các đô thị được áp dụng khá nhiều nhưng hầu hết là chưa đạt
tiêu chuẩn. Một số bãi chôn lấp đều là bãi lộ thiên, gây ô nhiễm nguồn nước
mặt cũng như nguồn nước ngầm, đất, nước, khơng khí, những bãi chôn lấp này
chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vệ sinh mơi trường. Chỉ có một vài bãi chơn lấp
đạt yêu cầu về kỹ thuật vệ sinh môi trường như ãi chôn lấp Nam Sơn – Hà
Nội, Bãi chôn lấp Thủy Phương – Huế.
Ưu điểm của phương pháp này là xử lý được khối lượng chất thải lớn,

chi phí xử lý và chi phí đầu tư nhỏ. Bên cạnh đó, nhược điểm của phương pháp
là chiếm nhiều diện tích đất, thời gian phân hủy chậm, gây ô nhiễm khu vực xử
lý.
Khi xây dựng một bãi chôn lấp phải lựa chọn và xem xét kỹ các yếu tố như :
o

Vị trí bãi chôn lấp phải gần nơi sản sinh chất thải nhưng phải có

khoảng cách hợp lý với khu dân cư sinh sống, xa các sân bay. Vị trí phải là nơi
có các khu đất trống vắng, tính kinh tế khơng cao.
o

Bãi chơn lấp chất thải phải có vùng đệm rộng ít nhất 50m cách

biệt bên ngoài. Bao bọc bên ngoài vùng đệm là hàng rào.
o

Nên sử dụng các biện pháp như tạo vành đai cây xanh, các mô đất

hoặc các hình thức khác để bên ngồi bãi khơng nhìn thấy được.
13


1.3.3.2 Phương pháp thiêu đốt
Phương pháp thiêu đốt là quá trình xử lý chất thải ở nhiệt độ cao để xử
lý triệt để, đảm bảo loại trừ các độc tính, có thể giảm thiểu thể tích rác đến 9095% và tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn gây bệnh .
Về mặt khoa học thì phương pháp này là sự oxy hóa nhiệt độ cao với sự
có mặt của các oxy trong khơng khí nên các thành phần độc hại được chuyển
hóa thành khí thải và các thành phần khơng cháy tạo thành tro, xỉ. Phương
pháp này khá phổ biến được sử dụng trên thế giới để xử lý chất thải rắn và đặc

biệt là chất thải nguy hại công nghiệp, chất thải nguy hại y tế.
Phương pháp có khả năng loại bỏ được nhiều chất độc hại, xử lý triệt để
các thành phần ơ nhiễm, giảm tối đa thể tích nhưng chí phí và bảo trì cao, tác
động tới mơi trường do khí phát thải và phải xử lý tro sau khi đốt.
Ưu điểm của phương pháp là có khả năng tận dụng nhiệt của các lị hơi,
lị sưởi, lị cơng nghiệp và phát điện; xử lý được toàn bộ chất thải mà khơng
cần tốn nhiều diện tích đất; sử dụng triệt để thành phần ơ nhiễm, giảm tối đa
thể tích; loại bỏ được nhiều chất độc hại.
Nhược điểm là chi phí đầu tư và bảo trì cao; khi vận hành địi hỏi rác có
nhiệt trị cao; tác động thứ cấp đến mơi trường do phát thải khí và phải xử lý tro
sau khi đốt; thành phần rác thải có thể thay đổi sau khi đốt và phải tìm cách xử lý.
Tại Việt Nam đã có một số nơi sử dụng cơng nghệ này như ệnh viện đa
khoa Hịa Bình,Bãi chơn lấp Nam Sơn, …Trên thế giới có một số nước sử
dụng như: Ý, Pháp, Nhật,…
1.3.3.3

Phương pháp ủ phân compost

Phương pháp này dùng men vi sinh để xử lý phân chuồng được sử dụng
rộng rãi tại các trang trại chăn nuôi, vừa có phân dùng ngay vừa xử lý mùi hơi.
Sản xuất phân compost là giải pháp được sử dụng rộng rãi ở các nước có hệ
thống phân loại tốt, trên cơ sở q trình phân hủy hiếu khí tự nhiên cả các vi
sinh vật biến rác thành mùn và chất dinh dưỡng cho cây trồng.

14


Ưu điểm của phương pháp là giảm ô nhiễm môi trường, tạo phân hữu cơ
vi sinh có tác dụng tốt cho cây trồng và đất, giá thành hợp lý, phù hợp với điều
kiện của nước ta.

1.3.3.4 Phương pháp tái chế
Hiện nay, việc tái chế ở nước ta còn chưa phổ biến, chưa có tổ chức và
quy hoạch cụ thể về vấn đề này. Chỉ có một số thành phần rác thải nhỏ được
chế biến thành phân vi sinh và chất mùn hợp vệ sinh.
Tái chế là phục hồi các vật liệu phế thải để tạo thành các sản phẩm mới có thể
sử dụng được. Phương pháp này được nhiều nước trên thế giới áp dụng.
Ưu điểm của phương pháp này giảm lượng rác thải ra mơi trường, góp
phần làm sạch môi trường; tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên bởi việc sử
dụng vật liệu được tái chế thay cho vật liệu gốc; giảm lượng rác cần xử lý,
giảm chi phí xử lý.
Nhược điểm là hầu hết các cơ sở tái chế đều là tư nhân nên dẫn đến sự
tái chế có thể phát sinh ra những chất ơ nhiễm mơi trường khác; cần chi phí để
đầu tư các loại cơng nghệ liên quan; yêu cầu phân loại chính xác rác đầu nguồn
để thuận lợi cho quá trình tái chế.
Phương pháp này được áp dụng khá thành công ở một số nước như Thủy
Điển, Đan Mạch, Bỉ, Áo, Đức,… Ở Áo họ sử dụng công nghệ sinh học để tái
chế nhựa PET[5].
1.4 Một số nghiên cứu về chất thải rắn sinh hoạt
a.

“ Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Hoành

Bồ, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất các giải pháp quản lý hữu hiệu “
Người thực hiện: Triệu Hồng Thúy
Người hướng dẫn: TS. Đinh Quốc Cường
- Nội dung:
Đề tài nghiên cứu về thực trạng chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Hoành
Bồ; điều tra về nguồn phát sinh, khối lượng xả thải theo năm,… Nghiên cứu về
công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện như nhân lực, cơ cấu tổ
15



chức,…Đề xuất các giải pháp quản lý hữu hiệu về chất thải rắn sinh hoạt.
Trong đề tài, đã đề xuất ra việc ứng dụng sản xuất phân compost trong quản lý
chất thải rắn sinh hoạt.
- Hạn chế:
+ Chưa phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn trước khi mang đi thu
gom.
+ Chưa tận dụng triệt để chất thải hữu cơ để sản xuất phân compost.
b. “ Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ Hà Nội “
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hải Chi
Giáo viên hướng dẫn: TS. Lê Phú Tuấn
-

Nội dung:

Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực thị trấn
Xuân Mai. Tìm hiểu các hoạt động quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt được
áp dụng trên địa bàn. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý
chất thải rắn sinh hoạt.
Đề tài đã đưa ra vấn đề thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho thị trấn.
Mảnh đất dự kiến để xây dựng thuộc xã Hòa Sơn – Chương Mỹ - Hà Nội cách
thị trấn Xuân Mai 12km về phía Tây Bắc. Thể tích bãi chơn lấp là 43490,31
m3, tổng diện tích là 5ha, có nhiều ơ chơn lấp, mỗi ơ là 8.5m gồm 4 lớp rác,
mỗi lớp dày 2m. Dự đoán số lượng rác thải được chôn lấp hợp vệ sinh trong 10
năm.
-

Hạn chế:

+ Đây chỉ là phương án trước mắt trong vòng 10 năm, chưa có kế hoạch
cụ thể.
+ Bắt buộc phân loại rác tại nguồn trước khi mang ra thu gom.
+ Công tác phân loại tại nguồn chưa được phổ biến.

16


+ Với lượng chất thải của tồn thị trấn thì bãi chôn lấp sẽ không đủ chỗ
để xử lý.
+ Vị trí bãi chơn lấp chưa phù hợp.
1.5 .Căn cứ pháp lý
Luật bảo vệ môi trường 2014
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của chính phủ ban hành quy định về hoạt
động quản lý chất thải rắn quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức
có liên quan.
Thơng tư số 36/2005/TT- TNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại.
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ
về quản lý chất thải và phế liệu.
Nghị định số 179/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định về xử phạt hành
chính trong lĩnh vực BVMT.
Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của
chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất rắn đến năm
2015, tầm nhìn đến năm 2050.
Thơng tư số 13/2007/TT-BTNMT ngày 31/12/2017 của bộ xây dựng số
01/2001/TTLT-BKHCNMT- XD ngày 18 tháng 1 năm 2001 hướng dẫn quy
định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận
hành chôn lấp chất thải rắn.
Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT về bảo vệ môi trường cụm công
nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ.
Thông tư số 121/2008/TT- TC ngày 12 tháng 12 năm 2008 của bộ tài
chính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với các hoạt động đầu tư
cho quản lý chất thải rắn.
QCVN 07:2009/BTNMT quy chuẩn quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại.
TCXDVN 261 – 2001 Bãi chôn lấp chất thải rắn. Tiêu chuẩn thiết kế.
TCXDVN 320:2004 Bãi chôn lấp chất thải nguy hại, tiêu chuẩn thiết kế
17


CHƢƠNG II
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 . Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm
bảo vệ môi trường cho khu vực nghiên cứu
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực trên thị
trấn Xuân Mai
- Đề xuất đượcgiải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Xuân Mai
2.2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất thải rắn sinh hoạt
2.2.2Phạm vi nghiên cứu
-

Phạm vi không gian: Thị trấn Xuân Mai: khu Tân Bình, khu Tân Xuân,

khu Chiến Thắng, khu Xuân Hà
-


Thời gian nghiên cứu: 12/2018 – 5/2019

2.3 . Nội dung nghiên cứu
2.3.1 . Nghiên cứu thực trạng chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Xuân Mai
+ Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn
+ Thành phần có trong rác thải sinh hoạt
+ Tính chất của rác thải sinh hoạt
+ Khối lượng rác thải sinh hoạt có trên địa bàn
2.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến môi trường tại thị
trấn Xuân Mai
Nghiên cứu ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến mơi trường
đất, nước, khơng khí và con người.
2.3.3 Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực
- Phương thức phân loại và thu gom :
18


×