MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................................. i
DANH LỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................... iii
DANH LỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... v
DANH LỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................... vi
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... 1
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 2
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẪN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................ 3
1.1. Những vấn đề cơ bản về cây Thảo quả .......................................................... 3
1.1.1. Đặc điểm sinh vật học của cây Thảo quả .................................................... 3
1.1.2. Đặc điểm sinh thái học của cây Thảo quả ................................................ 3
1.1.3. Vùng phân bố của cây Thảo quả .............................................................. 4
1.1.4. Giá trị sử dụng ......................................................................................... 4
1.1.5. Kỹ thuật nhân giống và gây trồng ............................................................ 4
1.1.6. Ý nghĩa sản xuất cây Thảo quả ................................................................ 5
1.1.7. Các chỉ tiêu, quan điểm đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và mơi
trƣờng của mơ hình kinh doanh rừng ................................................................. 6
1.2. Tình hình nghiên cứu Thảo quả trên thế giới................................................. 8
1.3. Tình hình nghiên cứu Thảo quả ở Việt Nam ................................................. 9
CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .................................................................................................... 12
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 12
2.1.1. Mục tiêu chung ...................................................................................... 12
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 12
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 12
2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................ 12
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 12
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 12
i
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................. 13
2.4.1. Thực trạng mô hình trồng Thảo quả tại khu vực sử dụng các phƣơng
pháp ................................................................................................................. 13
2.4.2. Nghiên cứu hiệu quả của mơ hình Thảo quả tại khu vực sử dụng các
phƣơng pháp sau đây ....................................................................................... 15
2.4.3. Giải pháp phát triển bền vững mô hình trồng Thảo quả ........................ 21
CHƢƠNG 3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU .............. 22
3.1. Điều kiện tự nhiện ........................................................................................ 22
3.2. Tài nguyên rừng ........................................................................................... 24
3.3. Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................... 24
3.3.1. Về lĩnh vực kinh tế xã hội. ..................................................................... 24
CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 26
4.1. Thực trạng mơ hình Thảo quả tại Tả Phìn, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu ... 26
4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và mơi trƣờng của mơ hình trồng Thảo
quả tại xã Tả Phìn, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu................................................ 30
4.2.1. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế .......................................................... 30
4.2.2.Kết quả đánh giá hiệu quả xã hội ............................................................ 33
4.2.3. Kết quả đánh giá hiệu quả môi trƣờng ................................................... 35
4.3. Đề xuất giải pháp phát triển bền vững mơ hình Thảo quả tại khu vực nghiên
cứu. ...................................................................................................................... 42
CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ..................................... 44
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 44
5.2. Tồn tại........................................................................................................... 44
5.3. Kiến nghị ...................................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU
ii
DANH LỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tẳt
Giải thích các từ viết tắt
BCR
Tỉ suất giữa lợi nhuận và chi phí (đồng/đồng)
BPV
Giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)
Bt
Giá trị thu nhập của năm thứ t (đồng)
CP
Che Phủ
CPV
Giá trị hiện tại của chi phí (đồng)
Ct
Giá trị chi phí của năm thứ t (đồng)
D
Dung trọng của đất
d
Cƣờng độ xói mịn (tấn/ha/năm)
D1.3
Đƣờng kính cây ngang ngực
Dgốctb
Đƣờng kính gốc (Cm)
Dt
Đƣờng kính tán của cây (m)
dtb
Độ rộng bụi
Ftb
Số mầm hoa/bụi
Hdc
Chiều cao dƣới cành của cây (m)
Htb
Chiều cao bụi (cm)
Hvn
Chiều cao vút ngọn của cây (m)
i
Lãi suất (%)
IRR
Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ (%)
K
Chỉ số xói mòn của mƣa (mm)
n
Số năm của chu kỳ (năm)
NPV
Giá trị hiệu tại của lợi nhuận rịng (đồng)
Ntb
Số cây/bụi
ODB
Ơ dạng bản
OTC
Ơ tiêu chuẩn
P
Khối lƣợng đất tự nhiên (g)
iii
Ri
Lƣợng mƣa tháng thứ i trong năm (mm)
Std
Sai tiêu chuẩn
TB
Trung bình
TC
Tàn che
TM
Thảm mục
V
Thể tích của ống dụng trọng (cm2)
X
Độ xốp lớp đất mặt
α
Độ dốc mặt đất (ºC)
S%
Hệ số biến động
iv
DANH LỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Điều kiện khí hậu cơ bản của khu vực nghiên cứu ............................ 23
Bảng 4.1: Diện tích trồng Thảo quả của Xã TảPhìn năm 2018 .......................... 26
Bảng 4.2: Đặc điểm các ô tiêu chuẩn nghiên cứu ............................................... 27
Bảng 4.3: Đặc điểm cấu trúc Thảo quả trên các ô tiêu chuẩn............................. 28
Bảng 4.4: Độ tàn che, che phủ thảm mục, thảm tƣơi cây bụi ............................. 29
Biểu 4.5: Kết quả tính tốn hiệu quả kinh tế của mơ hình Thảo quả .................. 30
Bảng 4.6: Khả năng thu hút lao động của mơ hình Thảo quả............................. 34
Bảng 4.7: Tính chất vật lý của đất dƣới rừng nghiên cứu................................... 36
Bảng 4.8: Cƣờng độ xói mịn của mơ hình trồng Thảo quả................................ 39
v
DANH LỤC CÁC BIỂU ĐÒ
Biểu đồ 4.1: Sơ đồ kênh tiêu thụ Thảo quả khô .................................................. 35
Biểu đồ 4.2: Độxốp của các ô tiêu chuẩn ............................................................ 38
Biểu đồ 4.3: Cƣờng độ xói mịn của mơ hình trồng Thảo quả ........................... 40
vi
LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu trƣờng đại học Lâm Nghiệp Việt
Nam, khoa quản lý tài ngun rừng và mơi trƣờng, giảng viên hƣớng dẫn khóa
luận TS.Kiều Thị Dƣơng, tơi tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với tên đề
tài: Đánh giái hiệu quả của mơ hình trồng Thảo Quả và đề xuất giải pháp phát
triển bền vững tại xã Tả Phìn, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
Luận văn đƣợc hoàn thành là kết quả của q trình học tập, nghiên cứu
lí luận và tích lũy kinh nghiệm thực tiễn, những kiến thức mà các thầy cô giáo
đã truyền thụ đã làm sáng tỏ những ý tƣởng, tƣ duy của tơi trong suốt q trình
thực hiện luận văn này. Nhân dịp hồn thành khóa luận tôi xin chân thành cảm
ơn Ban giám hiệu trƣờng đại học Lâm Nghiệp việt nam, ban chủ nhiệm khoa
quản lý tài nguyên rừng và môi trƣờng cùng các thầy cô giáo trong trƣờng đã
nhiệt tình giảng dậy và giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập, tơi xin tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới giảng viên Kiều Thị Dƣơng đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tơi
hồn thành khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo xã Tả Phìn,
nơi tơi thực tập, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình học tập hồn
thành khóa luận, có đƣợc kết quả này, em khơng thể khơng nói tới cơng lao và
sự giúp đỡ của bà con nơng dân các bản: Gàng Lân, Tả Phìn, Tầm Choong, Trị
Xoang thuộc xã Tả Phìn, huyện Sìn Hồ, tỉn.h Lai châu, những ngƣời đã cung
cấp số liệu, tài liệu khách quan, chính xác giúp tơi đƣa ra những phân tích đúng
đắn.
Cuối cùng tơi xin chân thành cảm ơn những ngƣời thân trong gia đình
đã giúp đỡ tơi trong lúc khó khăn, vất vả để hồn thành khóa luận, tôi xin chân
thành cảm ơn bạn bè đã động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp
những ý kiến q báu để giúp tơi hồn thành khóa luận này.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, cây Thảo quả(AmomaromaticumRoxb) trở
thành cây trồng có giá trị kinh tế cao, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh
tế- xã hội tại tỉnh Lai Châu; từ việc trồng, chăm sóc, thu hoạch,...đã tạo ra nhiều
việc làm có thu nhập ổn định, góp phần xóa đói giảm nghèo cho một bộ phận
nơng dân ở vùng sâu, vùng xa. Xã tả phìn là một trong những xã đƣợc chính
quền địa phƣơng đặc biệt quan tâm đến phát triển kinh tế cũng nhƣ an ninh, văn
hóa, kinh tế - xã hội. Trong năm 2018 có 79 hộ tham gia trồng Thảo quả, diện
tích Thảo quả xã đặt 79 hecta và thu về gần 2.5 tỷ đồng cho địa bàn xã qua đó
Thảo quả đƣợc xác định là cây trồng mũ nhọn của xã, (UBND xã Tả Phìn 2018).
Bên cạnh đó qua việc trồng Thảo quả cũng biểu hiện nhiều mặt tiêu cực
ảnh hƣởng đến đên tính đa dạng sinh học và khả năng dụng tài ngun rừng bền
vững và xói mịn đang là vẫn đề hết sức nghiêm trọng, phịng chống xói mịn
đƣợc xem là nhiệm vụ khó khăn cho các nhà hoạch định chính sách, quy hoạch
và sử dụng nguồn tài nguyên đất, tác động xói mịn khơng chỉ ảnh hƣởng đến
hoạt động sản xuất nơng lâm nghiệp tại chỗ mà cịn ảnh hƣởng đến mơi trƣờng
sinh thái. Xói mịn dẫn đến đất bị thối hóa nhanh chóng về mọi phƣơng diện
nhƣ: Hóa học, lý học và sinh học, đây là nguyên nhân cơ bản làm giảm độ phì
của đất và tính bền vững của việc sử dụng nguồn tài nguyên đất và mơi trƣờng.
Xói mịn đất chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố tự nhiên nhƣ: mƣa, đất, nƣớc, địa
hình, lớp phủ thực vật,… và con ngƣời tác động vào đất qua các hoạt động canh
tác, vì vậy, đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trƣờng của cây Thảo
quả là vẫn đề cấp thiết tại địa phƣơng mang tính thực tế.
Xuất phát từ thực tế đó qua quá trình học tập tại trƣờng đại học lâm
nghiệp việt nam, với sự giúp đỡ của giảng viên hƣỡng dẫn TS.Kiều Thị Dƣơng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Đánh giá hiệu quả của mơ hình trồng Thảo
quả và đề xuất giải pháp phát triển bền vững tại xã Tả Phìn, huyện Sìn Hồ,
tỉnh Lai Châu.
2
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẪN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những vấn đề cơ bản về cây Thảo quả
1.1.1. Đặc điểm sinh vật học của cây Thảo quả
Cây Thảo quả, sống lâu năm, cao 2 - 3 m Thân rễ to, phân nhánh, mọc
thành cụm, phủ bởi những vẩy mỏng, đƣờng kính 2,5 - 4 cm, mùi thơm thân kí
sinh do bẹ là tạo thành có khía dọc, màu lục. Lá mọc so le, có cuống ngắn hình
dải đất 50 - 70 cm, rộng 10 - 15 cm, góc hẹp, đầu thn nhọn, hai mặt nhẵn, mặt
trên màu lục sẫm bóng, mặt dƣới nhạt. Cụm hoa dạng bóng ra từ gốc thân, dài
15 - 20 cm, hoa nhiều mọc sít nhau, đƣợc bao ngồi bởi các lá bẹ hình bầu dục
màu nâu hồng, dài 2 cm, hoa có 2 lá bắc, lá bắc ngồi hình mắc, lá bắc trong
hình ống, đài dạng ống; tràng hoa màu vàng, gốm 4 bộ phận, thùy giữa, 2 thùy
bên cánh mơi, cảnh mơi hình thìa hình vàng đậm, ở giữa có 2 vạch đỏ; nhị màu
vàng và nhụy màu trắng; Bầu hình trứng, quả mọc thành chùm, hình trứng, màu
đỏ tím, đƣờng kính 1,7 – 2,0 cm, dài 2,2 – 2,7 cm,có núm ở đầu; trong quả chia
thành 3 ơ, hạt mầu vàng nâu, có hạt vị thơm hơi cây (Phạm Thanh Hà, Trần
Ngọc Hải 2013).
1.1.2. Đặc điểm sinh thái học của cây Thảo quả
Thảo quả là cây đặc biệt ƣa bóng, ƣa ẩm nên chỉ có thể trồng đƣợc dƣới tán
rừng, có độ tàn che 40 – 60%, ở độ cao 1.300 – 2.200 m. Rừng ở nơi trồng Thảo
quả có khí hậu ẩm mát quanh năm, nhiệt độ trung bình năm 13 – 15,3°C, thƣờng
xuyên có sƣơng mù, lƣợng mƣa 3.500 – 3.800 mm / năm, độ ẩm khơng khí trung
bình từ 90% đến bão hoà, cây thƣờng xanh quanh năm, mùa hoa bắt đầu từ cuối
tháng 4 đến giữa tháng 5 quả từ tháng 5 - tháng 9 hoặc tháng 10, trong thời gian
hoa nở, nếu gặp mƣa nhiều ngày, tỷ lệ hoa đậu quả thấp và năm đó sẽ bị coi là
mất mùa Thảo quả. Nhƣng với thời tiết thuận lợi cho việc thụ phấn, mỗi chùm
quả có từ 15 đến 40 quả, cá biệt tới 60 quả,thảo quả có khả năng tái sinh tự nhiên
chủ yếu từ hạt và bằng cách đẻ chồi nhánh ở thân rễ. Từ một nhánh hay cây con
trồng ban đầu, sau 1 năm tạo ra 4 – 6 nhánh; các năm sau tăng theo cấp số nhân,
tạo thành khóm Thảo quả khổng lồ,(Trần Ngọc Hải 2013).
3
1.1.3. Vùng phân bố của cây Thảo quả
Phân bố Việt Nam: Cây đƣợc trồng tại một số tỉnh miền núi, giáp biên
giới phía Bắc: Lào Cai (huyện Bát Xát, Sa Pa, Mƣờng Khƣơng, Bắc Hà); Lai
Châu (huyện Phong Thổ, Than Uyên và Sìn Hồ); Hà Giang (huyện Vị Xuyên và
Quản Bạ).
Thế giới: Cây đƣợc trồng nhiều ở Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây),
cịn có ở Ấn Độ, Nepal, đặc điểm sinh học Thảo quả có nguồn gốc ở vùng cận
Himalaya, thuộc Đông - Bắc Ấn Độ và Nepal, đƣợc biết, cây cũng mọc tự nhiên
ở vùng Tây – Nam Trung Quốc (tỉnh Vân Nam).
1.1.4. Giá trị sử dụng
* Lợi ích của Thảo quả trong ẩm thực
Thảo quả có mùi thơm vị cay ngọt, đƣợc coi là nữ hoàng của các loại gia
vị Thảo quả đƣợc dùng trong ẩm thực là quả chín đƣợc phơi sấy khơ, Thảo quả
đƣợc dùng để nấu phở, tăng vị ngon cho cà phê, chè,… bánh kẹo, Thảo quả có
hàm lƣợng giá trị dinh dƣỡng cao bao gồm: chất xơ, carbohydrate,
protein, vitamin C, niacin, pyridoxine, riboflavin và thiamin, sắt, canxi, magiê,
mangan, kẽm,… và 1,5% tinh dầu.
* Tác dụng của Thảo quả trong y học cổ truyền
Thảo quả là một dƣợc liệu quý của Việt Nam, có mùi thơm, vị cay tính
ấm, tác dụng trục hàn, trừ đờm, ấm bụng, tiêu tích, giúp ăn ngon miệng, giải độc
… bộ phận đƣợc dùng làm thuốc là hạt Thảo quả.
Từ xƣa, trong dân gian đã dùng Thảo quả để kích thích tiêu hóa, chữa nơn
mửa, bụng trƣớng đau, ho, sốt, tiêu chảy,… chữa đau bụng đầy chƣớng, ngực
đau, ỉa chảy, ho có nhiều đờm, đờm đặc gây khó thở.
1.1.5. Kỹ thuật nhân giống và gây trồng
Kỹ thuật nhân giống gồm 2 loại:
*Bằng hạt:Vào tháng 10 – 11, khi thu hoạch , chọn những chùm quả gìa,
nhiều quả to, ở cây 5 tuổi trở lên, Bóc vỏ , chỉ lấy phần hạt chín, vƣờn ƣơm
đƣợc chọn kề bên nớt trồng Thảo quả , dƣới tán rừng , độ che phủ 60%, mặt đất
bằng phẳng, đất dƣợc làm nhỏ, đánh luống cao.
4
Hạt giống thu đƣợc cần gieo ngày, hạt để khô sẽ giảm khả năng nảy
mầm, gieo xong phủ cỏ khô, Hạt sẽ mẩy mầm sau khi gieo 40 – 45 ngày, chú ý
tỉa thƣa để có cự ly 20 x 20 cm/cây cây con thửa giậm sang lống khác cây Thảo
quả ở vƣờn ƣơm sau 1 - 2 năm mới nhổ trồng.
*Bằng nhánh con: Tách một số nhanh ra từ các khóm Thảo quả trồng,
cao khoảng 1 mét, ở gốc có một đoạn thân rễ, cắt bỏ lá. Loại cây giống này
không tốt bằng cây con gieo từ hạt.
Trồng và chăm sóc: Thời vụ là từ tháng 12 - 3 năm sau.
Làm đất: Đất dƣới tán rừng kín thƣờng xanh ẩm, độ cao 1.500 – 2.200 m,
chặt phá bỏ tất cả các loại cây ở tầng dƣới tán, ở tầng tán chỉ để lại một số cây
gỗ, đủ để tạo nên độ tàn che 30 – 80%, trồng cự ly 3x4 m/cây, Thảo quả không
cần trồng sâu nhƣng cần đẫm chặt gốc, đất rừng mới khai phá vẫn còn màu mỡ
khơng cần bón phân.
Chăm sóc: Thảo quả là cây trồng bán tự nhiên nên chăm sóc đơn giản,
ngồi trừ việc chặt phát, làm vện sinh rừng 2 lần trên năm, lần thứ 1 trƣớc mùa
hoa (tháng 2-3) lần thứ 2 sau khi thu hoạch quả, lần này cần chặt bỏ những cây
Thảo quả già, Chú ý khi vệ sinh rừng phải nhổ bỏ tất cả những cây xung quanh
gốc Thảo quả.
Cây trồng sau 3 năm bắt đầu có hoa quả, càng về sau càng nhiều hơn.
Năng suất cao nhất từ năm thứ 6-15 trung bình 0,2 - 0,3 tấn quà cho ha/năm và
cây trồng có thể thu hoạch trong vịng hơn 20 năm khai thác (Trần Ngọc Hải
2013).
1.1.6. Ý nghĩa sản xuất cây Thảo quả
Thảo quả là một trong những thu nhập qua trọng, đắp ứng nhu cầu thiết
yếu, chăm sóc sức khỏe hằng ngày cho các hộ gia đình kể cả hộ nghèo, góp phần
xóa đói giảm nghèo cho ngƣời dân sống ở miền núi nƣớc ta đặc biệt là các hộ
giá đình thuộc các đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao.
Hơn nữa việc sản xuất và gây trồng cây thảo nói trung và lâm sản ngồi
gỗ nói riêng quả đóng vai trị quan trọng trong việc nâng cao đời sống cho cộng
đồng ngƣời dân khu vực miền núi.
5
Thảo quả là cây dƣợc liệu có giá trị kinh tế cao, việc phát triển cây Thảo
quả ở xã tả Phìn huyện Sìn hồ tỉnh lai châu, giúp tăng thu nhập, nâng cao đời
sống ngƣời dân, mà cịn có ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ và phát triển rừng
bền vững.
* Ỹ nghĩa về mặt kinh tế.
Hạt Thảo quả có hàm lƣợng tinh dầu 1 – 1,5%, có vị cay, dùng làm gia vị
ăn liền với thịt, cá và đƣợc dùng sản xuất banh kẹo, Thảo quả là cây dƣợc liệu
để chữa bệnh đau bụng, đầy chƣớng, đau ngực, ỉa chảy, bệnh sốt rét, chữa ho hôi
miệng, đau răng, viêm lợi, Trồng Thảo quả dƣới tán rừng có thể đặt năng suất từ
2.000 – 2.500kg quả tƣơi/ha.
* Ỹ nghĩa về mặt xã hội.
Theo thống kê chƣa đủ, hiện nay xã tả phìn đã trồng và phát triển đƣợc
trên 80ha hằng năm tạo nguồn thu lớn cho ngƣời dân nơi đây.
Do đây là vùng núi cao ở tỉnh lai châu nên ngƣời dân sống chủ yếu dựa
vào rừng phát triển cây LSNG có tác dụng tạo cơng ăn việc làm và ổn định đời
sống của ngƣời dân giải quyết vẫn đề xóa đói giảm nghèo cho ngƣời dân miền
núi.
Thảo quả là nguồn thu lớn và quan trọng của nhiều xã vùng cao và nhiều
gia đình ở tỉnh Lai Châu.
Khơng ít gia đình đã thốt nghèo nhờ trồng Thảo quả trong rừng ngun
sinh. Có lẽ vì vậy, diện tích rừng tự nhiên trong những nƣơng Thảo quả đƣợc
ngƣời dân tự nguyện bảo vệ nghiên ngặt trong nhiều năm nay
1.1.7. Các chỉ tiêu, quan điểm đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và mơi
trường của mơ hình kinh doanh rừng
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh doanh của mơ hình phản ánh khả năng kết hợp các nguồn
lực đầu vào, cho phép tối thiểu hóa các chi phí trong hoạt động sản xuất nhằm
đạt đƣợc mục tiêu sinh lợi của mô hình. Đánh giá hiệu quả kinh tế giúp ngƣời
dân biết đƣợc những điểm mạnh cần phát huy và hạn chế cần khắc phục trong sử
dụng nguồn lực, từ đó, ngƣời dân ngày càng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả
6
của mơ hình sản xuất và giảm chi phí, giảm nguồn lực Thảo quả, góp phần đạt
đƣợc mục tiêu sinh lợi.
Chính vì vậy mà hiệu quả của một q trình nào đó cần đƣợc đánh giá
tồn diện cả về ba khía cạnh: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi
trƣờng
* Hiệu quả xã hội
Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội căn cứ vào mục tiêu có tính chiến lƣợc
trong giai đoạn hiện nay là nhằm phấn đấu đạt đƣợc “dân giàu, nƣớc mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ, văn minh”, tiêu chuẩn đánh giá lợi ích về mặt kinh tế xã
hội của dự án đầu tƣ phải đƣợc thể hiện qua:
Mức độ đóng góp cho tăng trƣởng kinh tế và nâng cao mức sống của dân
cƣ đƣợc thể hiện gián tiếp qua các số liệu cụ thể về mức gia tăng sản phẩm quốc
dân, mức gia tăng tích lũy vốn, tốc độ phát triển.
Phân phối lại thu nhập thể hiện qua sự đóng góp của công cuộc đầu tƣ vào
việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển, nâng cao đời sống của các tầng
lớp dân cƣ.
Gia tăng số lao động có việc làm, đây là một trong những mục tiêu chủ
yếu của chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của các nƣớc thừa lao động, thiếu
việc làm,
tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ, những nƣớc đang phát triển thƣờng không
chỉ nghèo mà cịn là các nƣớc nhập siêu, do đó đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế
nhập khẩu là những mục tiêu quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế quốc
dân của nƣớc này.
* Hiệu quả môi trƣờng
- Hiệu quả môi trƣờng cịn thể hiện là mơ hình khơng có tác động gây
ơ nhiễm mơi trƣờng, vừa ít hoặc khơng đƣợc sử dụng các loại thuốc kích thích
cũng nhƣ thuốc bảo vệ thực vật vì đó là những tác nhân chính gây nên ô nhiễm
môi trƣờng hiện nay.
7
1.2. Tình hình nghiên cứu Thảo quả trên thế giới
Thảo quả là lồi cây lâm sản ngồi gỗ có giá trị dƣợc liệu và giá trị kinh tế
cao đó đƣợc con ngƣời biết đến từ lâu.
Ở Trung QuốcThảo quả đƣợc gây trồng và sử dụng cách đây hàng trăm
năm nhƣng những nghiên cứu về Thảo quả còn rất hạn chế, kết quả nghiên cứu
Thảo quả ban đầu đƣợc trình bày trong cuốn sách về công dung và giá trị của
một loại cây dƣợc liệu do các nhà y học của Trung Quốc biên soạn và xuất bản
vào đâu thế kỷ 19.
Năm 1968, một số nhà nghiên cứu cây thuốc tại Vân Nam, Trung Quốc đã
xuất bản cuốn sách "Kỹ thuật gây trồng cây thuốc ở Trung Quốc". Cuốn sách đề
cập đến kỹ thuật gây trồng, chăm sóc và thu hoạch cây Thảo quả.
Trong những năm gần đây, khi con ngƣời nhận thức đƣợc tầm quan trọng
của lâm sản ngoài gỗ nói chung và Thảo quả nói riêng, một số nhà khoa học tiếp
tục nghiên cứu vềThảo quả.
Năm 1992, J, H, de Beer - một chuyên gia lâm sản ngoài gỗ của tổ chức
Nông lƣơng thế giới khi nghiên cứu về vai trị và thị trƣờng của lâm sản ngồi
gỗ đã nhận thấy giá trị to lớn của Thảo quả đối với việc tăng thu nhập cho ngƣời
dân sống trong khu vực vùng núi nơi có phân bố Thảo quả nhằm xố đói giảm
nghèo, đồng thời là yểu tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội vùng núi và bảo
tồn phát triển tài nguyên rừng. Về nhu cầu thị trƣờng của Thảo quả là rất lớn, chỉ
tính riêng ở Lào, hàng năm xuất khẩu khoảng 400 tấn sang Trung Quốc và Thái
Lan. Đây là cơng trình nghiên cứu tổng kết về vai trò Thảo qua đối với con
ngƣời, xã hội cũng nhƣ tình hình sản xuất bn bán trên thị trƣờng tiềm năng
phát triển của Thảo quả.
Năm 1996, Tiên Tin Trung, một nhà nghiên cứu về cây thuốc dân tộc tại
Viện Vệ sinh dịch tễ công cộng Trung Quốc biên soạn cuốn sách "Bản thảo bức
tranh màu Trung Quốc", cuốn sách đã mơ tả tới hơn 1000 lồi cây thuốc ở
Trung Quốc, một trong số đó là Thảo quả. Nội dung đề cập là: Tên khoa học,
một số đặc điểm sinh vật học và sinh thái học cơ bản, ngồi ra sách cịn đề cập
đến cơng dụng, thành phần hóa học của cây Thảo quả.
8
Nhìn chung, nội dung có liên quan đến Thảo quả trên cuổn sách để cập
tƣơng đối ngắn gọn, nó cho biết một số đặc điểm cơ bản về tỷ lệ thành phần các
chất chứa trong Thảo quả nhƣng đề cập rất ít đến đặc điểm sinh thải cũng nhƣ
biện pháp kỹ thuật gây trồng và phát triển Thảo quả.
Năm 1999, trong cuốn "Tài nguyên thực vật của Đông Nam Á" LS, de
Padua, N. Bunyapraphatsara và R.H.M.J Lemnicus đã tổng kết cục nghiên cứu
về các cây thuộc chủ Amomum trong đó có Thảo quả. Ở đây tác giả đã đề cập
đến đặc điểm phân loại của Thảo quả, công dụng, phân bố, một số đặc điểm sinh
vật học và sinh thái học của Thảo quả, tác giả cũng trình bảy kỹ thuật nhân
giống, trồng, chăm sóc bảo vệ, thu hái, chế biến, tình hình sản xuất và bn bán
Thảo quả trên thế giới. Trên thế giới đƣợc biết Thảo quả có nguồn gốc ở cùng
cận Himalaya thuộc Dông – Bắc Ấn Độ và Nepal đƣợc biết cây cũng mọc tự
nhiên ở vùng Tây - Năm Trung Quốc (tỉnh Vân Nam).
1.3. Tình hình nghiên cứu Thảo quả ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, ẩm và là một trong
những nơi phân bổ tự nhiên của Thảo quả, từ lâu đời, nhân dân ta đã biết tìm
kiếm và khai thác Thảo quả để làm thức ăn, thuốc chữa bệnh và chi Thảo quả là
cây "truyền thống"
Năm 1957, khi nghiên cứu về các vị thuốc Việt Nam, tác giả Đỗ Tất Lợi
đã cho rằng: Thảo quả là loài cây thuốc đƣợc trồng ở nƣớc ta vào khoảng năm
1890. Trong Thảo quả có khoảng 1-1.5% tinh dầu màu vàng nhạt, mùi thơm
ngọt, vị nóng cay dễ chịu có tác dụng chữa các bệnh đƣờng ruột, đây là một
cơng trình nghiên cứu khẳng định công dụng của Thảo quả Ở nƣớc ta. Tuy nội
dung mở ra một triển vọng cho việc sản xuất và sử dụng Thảo quả trong y học ở
nƣớc ta. Tuy nhiên nội dung nghiên cứu về Thảo quả của cơng trình cịn it,
Nhƣng nó đã phần nào mở ra một triển vọng cho việc sản xuất và sử dụng Thảo
quả trong y học ở nƣớc ta.
Vào những năm 1960 đến những năm 1980, một số nhà khoa học khi
nghiên cứu về cây thuốc ở nƣớc ta có đề cập đến Thảo quả. Do Thảo quả là cây
truyền thống, có đặc thù riêng khác với một số loại lâm sản ngồi gỗ là có phạm
9
vi phân bố hẹp, chúng đƣợc trồng chủ yếu dƣới tán rừng ở các tỉnh phía Bắc nhƣ
Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang nên các nhà khoa học ít quan tâm, Các cơng trình
nghiên cứu liên quan.
Năm 1982, Đồn Thị Nhu cơng bố kết quả nghiên cứu của mình về "Bảo
vệ, khai thác nguồn tài nguyên cây thuốc thiên nhiên và phát triển trồng cây
thuốc trên đất rừng ở Việt Nam". Trong đó tác giả kết luận: Thảo quả là cây
dƣợc liệu quý và thích nghi tốt ở điều kiện lƣới tán rừng, tuy nhiên cho đến nay
vẫn chƣa có nghiên cứu nào về kỹ thuật xây trồng Thao quả dƣới tán rừng.
Năm 1994, Nhận thức đƣợc tiềm năng nâng cao đời sống kinh tế xã hội
của ngƣời dân vùng núi từ nghề rừng tỉnh Lào Cai đã xác định Thảo quả là loài
cây giá trị cao cần đƣợc phát triển. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh
Lào Cai đã phối hợp với các nhà khoa học tại Trung tâm nghiên cứu lần đặc sản
tiến hành tổng kết các kinh nghiệm gây trồng, thu hải và chế biến bảo quản Thảo
quả trong nhân dân. Sau gần 2 năm điều tra thu thập, tổng hợp kết hợp với một
số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, bản hƣớng dẫn kỹ thuật tạm thời gây
trồng Thảo quả ra đời, nội dung tin hƣớng dẫn là: Xác định tên khoa học lồi
Thảo quả phân bổ trong địa phƣơng, mơ tả một số đặc điểm sinh vật học, sinh
thái học cơ bản, kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sóc và thu hái. Đây là bản
hƣớng dẫn kỹ thuật về gây trồng và thu hái Thảo quả ở nƣớc ta. Do chủ yếu là
tổng kết kinh nghiệm trong nhân dân và kế thừa một số kết quả nghiên cứu trong
nƣớc và trên thế giới cho nên các biện pháp kỹ thuật nhƣ chọn vùng trồng, điều
kiện lập địa trồng, nhân giống, chọn giống, trồng và cịn khơng cụ thể, vẫn mang
tính chất định tính. Các căn cứ để xác định điều kiện lập địa trồng thích hợp,
thời vụ trồng, mật độ trồng .v.v để nâng cao năng suất và tính ổn định của mơ
hình trồng Thảo quả cịn nhiều thiếu sót nên hiệu quả của mơ hình thức nghiệm
cịn thấp và chƣa đảm bảo tính bền vững. Vì vậy, thực chất bản hƣởng dẫn kỹ
thuật này chỉ là tạm thời cần nghiên cứu bổ sung, hồn thiện.
Trong cơng trình "Vấn đề nghiên cứu và bảo vệ tài nguyên thực vật và
sinh thái núi cao Sa Pa", các tác giả Lã Đình Mỡi, Nguyễn Thị Thuỷ và Phạm
Văn Thính (1995) đã phân loại lâm sản ngoài gỗ theo hệ thống sinh thái và
10
thống kê đƣợc tập đồn đơng đảo thực vật có giá trị làm thuốc ở địa phƣơng các
tác giả đƣa ra một số lồi cây làm thuốc có thế mạnh của khu vực khơng chỉ có
giá trị sử dụng mà cịn có giá trị xuất khẩu, tăng thu nhập nhƣ hồng liền, Thảo
quả cỏ xƣớc,…. Trong đó cần đặc biệt chú trọng phát triển cây Thảo quả.
Cũng trong giai đoạn này xuất hiện một số cơng trình nghiên cứu về cây
thuốc, trong đó có trình bày một thơng tin về Thảo quả nhƣ cơng trình" Bảo vệ
nguồn cây thuốc thiên nhiên" (1990) của nguyễn Tập "Những cây thuốc và vị
thuốc Việt Nam" (1999) của Đỗ Tất Lợi "Từ điển cây thuốc Việt Nam" (1999)
của Võ Văn Chi và "Cây thuốc Việt Nam" (1997) của Lê Trần Đức. Nội dung
chủ yếu của các cơng trình là tóm tắt về lịch sử trồng Thảo quả Ở nƣớc ta , một
số đặc điểm về phân bố, hình thái, sinh thái và cơng dụng của Thảo quả. Bên
cạnh một số nghiên cứu về hình thái và sinh thái, để phát hiện tiềm năng công
dụng của Thảo quả trong lĩnh vực y dƣợc, một số cơng trình nghiên cứu về
thành phần hố học nhƣ: cơng trình về thành phần hóa học của Thảo quả của tác
giả Nguyễn Xuân Dũng (1989).
Theo báo cáo chuyên đề "Đặc sản vùng toàn quốc", năm 2000 của tác giả
Nguyễn Quốc Dựng, Cơng trình đã đƣa ra một cách khái qt về vai trò của
Thảo quả đối với ngƣời dân cũng nhƣ địa phƣơng.
11
CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho các giải pháp
phát triển mơ hình trồng Thảo quả theo hƣớng bền vững tại địa phƣơng. Từ đó
nâng cao đời sống cho ngƣời dân tại khu vực nghiên cứu
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá đƣợc hiệu quả kinh tế, môi trƣờng và xã hội của mơ hình trồng
Thảo quả tại xã Tả Phìn, Sìn Hồ, Lai Châu
Đề xuất đƣợc một số giải pháp nhằm phát triển mơ hình trồng Thảo quả
theo hƣớng bền vững.
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là: Rừng trồng Thảo quả tại xã Tả Phìn,
huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
Xã Tả Phìn có 11 bản, trong đó có 7 bản tham gia trồng Thảo quả, thì đề
tài này tập trung nghiên cứu tại 4 bản: Gang Lân, Tả Phìn, Tầm Trong, Trị
Xoang, nơi có mơ hình Thảo quả tập trung diện tích lớn nhất hiện nay.
Thời gian nghiên cứu: Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 11/2018 đến tháng
4/2019
2.3. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng mơ hình Thảo quả tại Tả Phìn, huyện Sìn Hồ, tỉnh
Lai Châu
Đánh giá hiệu quả mơi trƣờng, kinh tế và xã hội của mơ hình trồng Thảo
quả tại khu vực
Đề xuất giải pháp phát triển bền vững mơ hình Thảo quả tại khu vực
nghiên cứu
12
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Thực trạng mơ hình trồng Thảo quả tại khu vực sử dụng các phương
pháp
2.4.1.1.Phương pháp kế thừa tài liệu
Kế thừa số liệu diện tích rừng tự nhiên, diện tích rừng đã trồng Thảo quả,
các báo cáo kết quả hàng năm của Uỷ ban nhân dân xã về Lâm nghiệp.
Kế thừa các cơng trình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề về cây Thảo
quả và đánh giá hiệu quả của mơ hình rừng.
2.4.1.2.Phương pháp điều tra thực địa
Thực hiện lập 2 OTC ở rừng tự nhiên khơng có Thảo quả và 4 OTC ở
rừng tự nhiên trồng Thảo quả phân bố điều OTC lên độ dốc của địa hình của khu
vực, tùy theo tổng diện tích của cây Thảo quả diện tích ơ tiêu chuẩn là 500m2
(20x25m2). Để điều tra và thu thạp số liệu về các chỉ tiêu sinh trƣởng của thảm
thực vật rừng, cây Thảo quả và các chỉ tiêu về thổ nhƣỡng của khu vực nghiên
cứu
Trên các ô tiêu chuẩn điều tra về đặc điểm cấu trúc thể hiện ở một số mẫu
biểu sau:
a, Điều tra sinh trưởng và phát triển của cây Thảo quả
Các chỉ tiêu sinh trƣởng của cây Thảo quả đƣợc điều tra trên 5 ô dạng bản
tại 4 gốc và ở tâm ơ tiêu chuẩn điển hình bao gồm các chỉ tiêu: Số mầm hoa của
bụi (Ftb), số mầm cây/bui, Số cây/bụi (ntb), chiều cao bình quân của những cây
đã có quả Htb) (cm), độ rộng đƣờng kính trung bình bụi (dtb,), đƣờng kính trung
bình của thân cây các cây đã có quả (Dgốctb). Tại các ơ tiến hành điều tra số
lƣợng bụi, số cây/bụi, mật độ Thảo quả, hình thái quả theo mẫu biểu.
13
MẪU BIỂU 01: Điều tra cây Thảo quả trên ô dạng bản
OTC:
Diện tích ơ dạng bản:
Ngƣời điều tra:
Tuổi Thảo quả:
Ngày điều tra:
Mật độ:
Địa điểm:
STT
Số
Độ
Chiều
Đƣờng
Số
Số
ơ
STT
mầm
rộng
cao bụi
kính thân
mầm
cây/bụi
dạng bụi
hoa/bụi
bụi
(Htb)
(Dgốctb)
cây/bui
(ntb)
bản
(Ftb)
(dtb)
(cm)
(cm)
1
1
2
3
1
2
2
Trung
bình
b, Điều tra tầng cây cao
Trong mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành đánh số hết các cây tầng cây cao sau đó
lấy mẫu để xác định tên cây, đo chiều cao vút ngọn Hvn (m), đƣờng kính tại vị
trí 1.3m (D1.3), đƣờng kính tán (Dt), chiều cao dƣới cành (Hdc) của các cây đã
đánh số bằng thƣớc đo cao và thƣớc kẹp kính. Kết quả điều tra đƣợc ghi vào
mẫu biểu 02.
MẪU BIỂU 02: Điều tra tầng cây gỗ khu vực trồng Thảo quả
OTC:
Ngày điều tra:
Vị trí:
Tọa độ:
STT
Tên lồi
cây cao
Diện tích Ơ:
Độ cao:
Hƣớng dốc:
Mật độ:
D1.3
(cm)
Hdc
(m)
Hvn
(m)
Dt (m)
ĐT
NB
Ghi
chú
c, Điều tra độ tàn che, che phủ thảm tươi và tỉ lệ thảm mục
Trên mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành lập 5 ô dạng bản 5m2 điều tra độ tàn che
tầng cây cao, độ che phủ tầng cây bụi thảm tƣơi và thảm mục, xác định các điểm
14
điều tra trên các ô dạng bản, tại mỗi điểm dùng ống nhịm nhìn lên bầu trời, niếu
nhìn thấy trời thì có độ tàn che =0, nhìn thấy một nửa thì độ tàn che bằng 0.5,
khơng nhìn thấy trời thì độ tàn che =1, độ tàn che của ô tiêu chuẩn là giá trị
trung bình của các điểm, kết quả ghi và mẫu biểu sau:
MẪU BIỂU 03: Phiếu điều tra độ tàn che, che phủ thảm tươi và tỉ lệ thảm mục
Ô tiêu chuẩn:
Ngày điều tra:
Ngƣời điều tra:
Tàn
Che phủ
STT
che
(CP)
(TC)
1
2
3
…
Độ cao tƣơng đối:
Diện tích otc:
Vị trí
Thảm mục
(TM)
ST
T
Tàn che
(TC)
Che phủ
(CP)
Thảm mục
(TM)
80
81
82
…
d, Độ xốp của đất
Để xác định độ xốp của đất, trên mỗi ô tiêu chuẩn, lấy 3 mẫu đất bằng ống
dung trọng để mang về phịng phân tích. Các ký hiệu mẫu đƣợc ghi vào mẫu
biểu sau
MẪU BIỂU 04: Ký hiệu các mẫu đất
Trong mỗi ÔTC tiến hành lấy 3 mẫu đất bằng ống dung trọng.
Ghi rõ: ÔTC: …………………..
Số hiệu mẫu: ………
Ngày lấy mẫu:…………………
STT
OTC
ODB
Ký hiệu mẫu
Tổng số mẫu đất phân tích cho toàn bộ khu vực nghiên cứu là: 18 mẫu.
2.4.2. Nghiên cứu hiệu quả của mơ hình Thảo quả tại khu vực sử dụng các
phương pháp sau đây
2.4.2.1. Phương pháp xác định cường độ xói mịn đất
Áp dụng phƣơng trình dự báo xói mịn đất của GS.TS. Vƣơng Văn
Quỳnh, trƣờng đại học Lâm nghiệp.
d = {2,31*10-6 K*α2} / {[(TC/H)+CP+TM]2 *dx}
15
d: Là cƣờng độ xói mịn, tính bằng năm mm/năm, nếu xem dung trọng lớp
đất mặt xấp xỉ 1gam/cm3 thì có thể quy đổi tƣơng đƣơng 1mm/năm = 10
(tấn/ha/năm).
α: Là độ dốc mặt đất, tính bằng độ, đƣợc đo tại các vị trí đóng cọc trong
OTC
TC: Là độ tàn che tầng cây cao đƣợc điều tra theo phƣơng pháp mạng
lƣới điểm, lớn nhất là 1.
H: Là chiều cao tầng cây cao tính bằng (m), đo cao bằng sào tồn bộ số
cây trong OTC
CP: Là tỉ lên che phủ lớp mặt đất của lớp thảm tƣơi cây bụi, đƣợc điều tra
theo phƣơng pháp mạng lƣới điểm lớn nhất là 1.
TM: Là tỉ lệ che phủ mặt đất của lớp thảm khô, đƣợc điều tra theo phƣơng
pháp mặng lƣới điểm lớn nhất là 1.
đx: Là độ xốp lớp mặt đất, trên các địa hình dốc X thƣờng khơng vƣợt
q 0,75.
+ Dung trọng của đất đƣợc tính bằng g/cm3: Sử dụng ống kim loại đóng
dung trọng thể tích 100cm3, đóng lặp lại 3 lần, xắc đinh dung trọng đất theo
công thức:
D = P/V
P- Khối lƣợng đất tự nhiên trong ống kim loại sau khi đã đƣợc sấy khơ
kiệt, đơn vị tính (g)
V- Thể tích của ống đóng, đƣợc tính theo (cm3).
K: Là chỉ số xói mịn của mƣa, hay đại lƣợng phản ánh năng lực gây xói
mịn đất của mƣa, đƣợc xác định theo lƣợng mƣa của tháng ở khu vực nghiên
cứu theo công thức sau:
K=∑ (
)[
*
(
)
+]
Ri: Là lƣợng mƣa tháng thứ i trong năm, tính bằng (mm).
Các chỉ tiêu Hvn, TC, CP, TM đã đƣợc trình bày phƣơng pháp điều tra ở
nội dung 1 (điều tra trên các ô tiêu chuẩn).
16
Sau khi tính đƣợc d xác định mức độ xói mòn của đất dƣới tán rừng theo
mức độ phân cấp mức độ nhƣ sau: (Theo “Tiêu chuẩn rừng bảo vệ đất”)
Nếu:
d< 0,8mm/năm bảo vệ đất tốt.
0,8mm/năm < 1,6mm bảo vệ đất trung bình.
1,6mm/năm < d < 3,2mm/năm bảo vệ đất kém.
d> 3,2mm/năm bảo vệ đất rất kém.
2.4.2.2. Phương pháp tính các chỉ tiêu kinh tế
Để tính các chỉ tiêu kinh tế đề tài sử dụng phƣơng pháp động: Phƣơng
pháp này coi các yếu tố chi phí thu thập là mỗi quan hệ động với mục tiêu đầu tƣ
và chịu tác động mạnh của các yếu tố thời gian. Sử dụng phƣơng pháp này giúp
đánh giá hiệu quả kinh tế chính xác hơn do chu kỳ sản xuất của cây Thảo quả
dài phụ thuộc vào nhân tố thời gian, điều kiện sản xuất…
Hiệu quả kinh tế của cây Thảo quả đƣợc đánh giá qua phƣơng pháp phân
tích lợi ích chi phí (CBA – Cost benefit analysis). Phân tích lợi ích chi phí là
một phƣơng pháp đánh giá giá trị kinh tế và giúp lựa chọn giữa các phƣơng án,
CBA là một phƣơng pháp cho một hệ thống quyết định và thiết lập những mục
tiêu đặt đƣợc trong tƣơng lai. Đối tƣợng của nó là chi phí và thu nhập.
Theo hƣớng dẫn của FAO, nhiều nƣớc trên thế giới và trong khu vực
châu á điều áp dụng 3 chỉ tiêu NPV, BCR, IRR để đánh giá hiệu quả kinh tế của
các dự án và mơ hình sản xuất nơng lâm nghiệp. Trong đề tài này các số liệu
kinh tế đƣợc tập hợp và tính bằng hàm kinh tế: NPV, BCR, IRR trong bảng tính
Excel.
Phân tích kinh tế hộ gia đình: phân tích thu nhập, chi phí, hiệu quả đầu
tƣ…qua việc đánh giá các chỉ tiêu kinh tế.
Chỉ tiêu đánh giá hiện tại của lợi nhuận ròng ( NPV – Net Present Value),
là chỉ tiêu xác định lợi nhuận ròng của hoạt động sản xuất, có tính ảnh hƣởng
của nhân tố thời gian thông qua chiết khấu. Thực chất NPV là lợi nhuật thu đƣợc
từ hiệu số của giá trị thu nhập và chi phí trong thực hiện sản xuất trồng Thảo quả
của hộ gia đình, khi đã tính chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại.
17
Cơng thức: NPV=∑
(
)
Trong đó:
NPV :Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (đồng)
Bt
: Giá trị thu nhập của năm thứ t (đồng)
Ct
: Giá trị chi phí của năm thứ t (đồng)
i
: Là tỉ lệ chiết khấu hay lãi suất (%)
t
: Thời gian thực hiện sản xuất (năm)
n
: Là số năm của chu kỳ sản xuất (năm)
- Nếu NPV > 0: Kinh doanh có lãi, mơ hình có hiệu quả
- Nếu NPV < 0: Kinh doanh bị lỗ, mơ hình khơng đặt hiệu quả
- Nếu NPV =0: Kinh hịa vốn, mơ hình chƣa đem lại hiệu quả, cần đƣa ra
các giải pháp tác động hoặc lựa chọn mơ hình thay thế.
NPV đƣợc dùng để đánh giá các hiệu quả kinh tế của các mơ hình sản
xuất, hoạt động sản xuất nào có NPV càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao.
Chỉ tiêu thu nhập so với chi phí (BCR – Benefits to Costs Ratio): Là tỉ số
sinh lãi thực tế, phản ánh chất lƣợng đầu tƣ và cho biết mức thu nhập trên một
đơn vị chi phí sản xuất, đƣợc tính theo cơng thức:
∑
BCR =
∑
(
)
(
)
Trong đó:
BCR: Tỉ suất giữa thu nhập và chi phí
BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)
CPV: Giá trị hiện tại của chi phí (đồng)
Các ký hiệu khác đã đƣợc giải thích ở cơng thức trƣớc
Niếu hoạt động sản xuất của mơ hình trồng Thảo quả có:
- BCR>1 thì có hiệu quả kinh tế càng cao
- BCR<1 thì mơ hình trồng Thảo quả khơng mang lại hiệu quả.
Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ (IRR) là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn.
IRR chính là tỷ lệ chiết khấu, khi mà tỷ lệ này làm cho NPV = 0, tức là tỷ lệ lãi
18
suất vay vốn thực tế bằng tỷ lệ thu hồi nội bộ. IRR đƣợc tính theo tỷ lệ %, IRR
càng lớn hiệu quả kinh tế càng cao.
IRR đƣợc dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế và khả năng thu hồi vốn của
các mơ hình sản xuất. Nếu IRR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và khả
năng thu hồi vốn càng sớm, tỷ lệ thu hồi vốn IRR đƣợc tính theo cơng thức:
IRR =∑
(
(
)
)
IRR : Là tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ.
IRR :Là tỷ lệ chiết khấu khi nó làm cho NPV=0.
Bt : Giá trị hiện tại thu nhập năm thứ t.
Ct : Giá trị hiện tại của năm thứ t.
t: Thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (t=1…n)
r: Tỷ lệ chiết khấu hàng năm.
Nếu IRR > r: Kinh doanh có lãi, mơ hình đƣợc chấp nhận.
Nếu IRR < r: Kinh doanh bị thua lỗ, mơ hình khơng đƣợc chấp nhận.
Nếu IRR = r: Kinh doanh hòa vốn.
Thu thập số liệu về hiệu quả kinh tế đƣợc ghi qua bảng sau:
MẪU BIỂU 06: Hiệu quả kinh tế.
Họ và tên chủ hộ:………...
Ngƣời hỗ trợ phân tích: ………………………
Nhóm hộ:…………………
Ngày phân tích: ………………..
Thơn:……………………
Xã:………………………
Huyện:……………………
Tỉnh:…………………….
Chi phí
Năm
Nguồn thu chi
Số
Thu nhập
Tiền
lƣợng
Số
lƣợng
Tiền
Cân
Giải
đối
pháp
Đối tƣợng phỏng vấn bao gồm: Các chủ rừng, trƣởng bản, cán bộ xã, cán
bộ kiểm lâm…
19