Tải bản đầy đủ (.pdf) (51 trang)

Nghiên cứu đặc điểm phân bố của loài thổ phục linh smilax grabra wall ex roxb tại vườn quốc gia ba vì hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (932.37 KB, 51 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MƠI TRƢỜNG
-----  -----

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA LOÀI THỔ PHỤC LINH
(Smilax grabra Wall.ex Roxb) TẠI VƢỜN QUỐC
GIA BA VÌ, HÀ NỘI
NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ NGÀNH: 7620211

Giáo viên hƣớng dẫn

: Th.S Tạ Thị Nữ Hoàng

Sinh viên thực hiện

: Triệu Càn Sếnh

Lớp

: 60B – QLTNR

MSV

: 1553020465

Khóa học

: 2015 – 2019


Hà Nội, 2019

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng Đại học Lâm
Nghiệp Việt Nam, em luôn nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ, chỉ dẫn ân cần của
thầy giáo, cơ giáo, sự ủng hộ nhiệt tình của các bạn cũng nhƣ sự động viên và
khích lệ của gia đình và ngƣời thân đã giúp em vƣợt qua những trở ngại và khó
khăn để hồn thành chƣơng trình đào tạo chính quy chun nghành: Quản lí Tài
ngun rừng. Nhân dịp này em xin đƣợc bày tỏ sự chân thành cảm ơn đến cơ Tạ
Thị Nữ Hồng – Trƣờng đại học Lâm Việt Nam đã hƣớng dẫn nghiên cứu và tạo
mọi điều kiện tốt nhất cho em trong q trình thực hiện đề tài khóa luận này. Em
xin chân thảnh cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trƣờng, các thầy giáo, cô giáo đã
tham gia giảng giay trong suốt quá trinh em học tập và rèn luyện tại Trƣờng Đại
học lâm nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn Ban quản lý VQG Ba Vì đã giúp em
trong quy trình nghiên cứu và điều tra thực tế. Sự hoàn thành tốt đề tài là điểm
cổ vũ lớn, nguồn động lực lớn lao và là bƣớc khởi đầu cho sinh viên sắp ra
trƣờng nhƣ em. Mặc dù đã có những cố gắng rất lớn trong q trình nghiên cứu
thực hiện khóa luận nhƣng do điều kiện hạn chế về thời gian kinh phí, kinh
nghiệm cịn ít và nhiều những yếu tố khách quan nhƣ địa hình, khí hậu...Vì vậy
để tài khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em mong muốn nhận đƣợc những ý
kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học và mọi
ngƣời quan tâm đến để để tài khóa luận của em đƣợc hồn hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Sinh viên thực hiện
Triệu Càn Sếnh


ii


TĨM TẮT KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu đặc điểm phân bố của loài Thổ
phục linh (Smilax grabra wall.ex Roxb) tại vƣờn quốc gia Ba Vì, Hà Nội”
Sinh viên thực hiện: Triệu Can Sếnh Mã sinh viên: 1553020465
Lớp 60B-QLTNR

Khoa: QLTNR&MT

Giáo viên hƣớng dẫn: ThS.Tạ Thị Nữ Hoàng
Địa điểm thực tập làm KLTN: Vƣờn Quốc gia Ba Vì, Hà Nội
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Bổ sung cơ sở dữ liệu cho loài Thổ phục linh tại khu
vực nghiên cứu góp phần vào bảo tồn và phát triển các loài thực vật rừng quý
hiếm tại VQG Ba Vì.
- Mục tiêu cụ thể: Xác định đƣợc vị trí phân bố, một số đặc điểm lâm
phần và thực trạng bảo tồn tại VQG Ba Vì, Làm cơ sở để đề xuất các giải pháp
để bảo tồn và phát triển loài cây này ở địa phƣơng.
2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của loài Thổ phục linh (Smilax grabra
wall.ex Roxb) tại vƣờn quốc gia Ba Vì, Hà Nội
- Nghiên cứu đặc điểm sinh trƣởng và vật hậu của loài Thổ phục linh linh
(smilax grabra wall.ex Roxb).
- Đánh giá thực trạng bảo tồn của loài Thổ phục linh (Smilax grabra
wall.ex Roxb) tại vƣờn quốc gia Ba Vì, Hà Nội.
-Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển của loài Thổ phục linh
(Smilax grabra wall.ex Roxb) tại vƣờn quốc gia Ba Vì.
3. Kết quả thu đƣợc

Qua q trình điều tra nghiên cứu ngồi thực địa đã xác định đƣợc vị trí
của lồi Thổ phục linh xuất hiện tại khu vực nghiên cứu. Tại khu vực nghiên
cứu qua phỏng vấn điều tra thực địa trên các tuyến và OTC thấy rằng loài Thổ
phục linh chủ yếu sinh trƣởng và phát triển ở các loại thứ sinh nghèo, có độ tàn
che thấp. Ở độ cao chủ yếu từ 400m trở xuống.Độ dốc khoảng 15 đến 23o.
iii


- Tại khu vực nghiên cứu Thổ phục linh phân bốtừ khu vực cot400 trở
xuống, Đã xác định đƣợc công thức tổ thảnh tầng cây cao và tầng cây tái sinh
nơi có Thỏ phục linh phản bổ.
- Tính đƣợc các giá trị sinh trƣởng trung bình sinh trƣởng của tầng cây cao.
- Nêu lên đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng tới cơng tác bảo tồn lồi Thổ phục linh.
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp chính giúp bảo tồn loài Thổ phục linh tạ
khu vực nhiên cứu.

iv


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ........................................................... iii
MỤC LỤC ............................................................................................................. v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BIỂU..................................................................................... ix
DANH LỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... x
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................. 2
1.1. Đặc điểm sinh thái .......................................................................................... 2

1.2.Lịch sử nghiên cứu vàbảo tồn cây thuốc trên thế giới .................................... 3
1.3. Tình hình nghiên cứuvà bảo tồn cây thuốc ở Việt Nam. ............................... 5
1.4. Một số nghiên cứu về Thổ phục linh ở Việt Nam.......................................... 8
CHƢƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 10
2.1.1. Mục tiêu chung. ......................................................................................... 10
2.1.2. Mục tiêu cụ thể. ......................................................................................... 10
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 10
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 10
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu. ............................................................................. 10
2.4.1. Công tác chuẩn bị. ..................................................................................... 11
2.4.2 Phƣơng pháp điều tra ................................................................................. 11
CHƢƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI ........................... 17
3.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................ 17
3.1.1.Vị trí địa li .................................................................................................. 17
3.1.2. Địa hình, địa mạo ...................................................................................... 17
3.1.3. Địa chất, thổ nhƣỡng ................................................................................. 17
3.1.4. Khi hậu thủy văn ....................................................................................... 18
3.1.5. Tài nguyên động thực vật rừng ................................................................. 18
v


3.2. Điều kiện xã hội ........................................................................................... 19
CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ...................................... 20
4.1. Đặc điểm phân bố của loài Thổ phục linh tại khu vực nghiên cứu ............. 20
4.1.1 Vị trí phân bố của lồi Thổ phục linh tại VQG Ba Vì. .............................. 20
4.1.2. Đặc điểm địa hình nơi Thổ phục linh nhân bố. ......................................... 21
4.1.3. Đặc điểm cấu trúc rừng nơi cóThổ phục linh xuất hiện............................ 22
4.2. Đặc điểm sinh trƣởng của loài Thổ phục linh .............................................. 25
4.3. Thực trạng cơng tác bảo tồn lồi Thổ phục linh tại khu vực nghiên cứu .... 26

4.3.1. Tình hình quản lý tài nguyên rừng tại VQG Ba Vì................................... 26
4.3.2 Tình hình sử dụng và gây trồng lồi Thổ phục linh tại VQG Ba Vì ......... 26
4.3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng tới cơng tác bảo tồn lồi Thổ phục linh tại VQG Ba
Vì ......................................................................................................................... 27
4.4. Đề xuất một số giải pháp góp phần bảo tồn và phát triển lồi Thổ phục
linhtại VQG Ba Vì............................................................................................... 28
4.4.1. Những Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác bảo tồn
lồi Thổ phục linh tại VQG Ba Vì. ..................................................................... 28
4.4.2. Các giải pháp đề xuất ................................................................................ 29
KẾT LUẬN - TÔN TẠI - KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN ......................................... 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

CÁC TỪ VIẾT TẮT

CHÚ GIẢI

1

BQL

Ban quản lý

2


ĐDSH

Đa dạng sinh học

3

LSNG

Lâm sản ngồi gỗ

4

ODB

Ơ dạng bản

5

OTC

Ơ tiêu chuẩn

6

VQG

Vƣờn quốc gia

vii



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Vị trí lập OTC điều tra........................................................................ 13
Bảng 4.1: Tổng hợp công thức tổ thành cây tầng cao nơi có Thổ phục linh ...... 23
Bảng 4.2: Tổ thành cây tái sinh nơi có Thổ phục linh phân bố .......................... 24
Bảng 4.3: Thành phần cây bụi thảm tƣơi nơi có Thổ phục linh phân bố ........... 24
Bảng 4.4: Sinh trƣởng của loài Thổ phục linh ................................................... 25
Bảng 4.5: Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong cơng tác bảo
tồn lồi Thổ phục linh tại khu vực nghiên cứu ................................................... 28

viii


DANH MỤC CÁC BIỂU
Mẫu biểu 01: Điều tra loài Thổ phục linh theo tuyến ......................................... 13
Mẫu biểu 02: Biểu điều tra tầng cây cao ............................................................. 14
Mẫu biểu 03: Biểu điều tra cây tái sinh dƣới tán rừng........................................ 16
Mẫu biểu 04: Biểu điều tra cây bụi thảm tƣơi dƣới tán rừng.............................. 16

ix


DANH LỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Thổ phục linh tại VQG Ba Vì ............................................................... 2
Hình 2.2: Sơ đồ tuyến điều tra lồi Thổ phục linh .............................................. 12
Hình 4.1: Sơ đồ phân bố loài Thổ phục linh trong khu vực nghiên cứu............. 20

x



ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của đất nƣớc ta, không những là cơ sở
phát triển kinh tế - xã hội mà rừng còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan
trọng. Trong đó, thực vật rừng là một nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý
giá. Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có một hệ thực
vật vơ cùng phong phú và đa dạng. Theo các tài liệu công bố gần đây, thực vật
bậc cao có mạch ở Việt Nam có thể lên tới 12.000 lồi. Ngồi ra rừng cịn đóng
góp một lƣợng lớn tài ngun Lâm sản ngồi gỗ, trong đó nhóm cây thuốc
chiếm tỷ lệ rất lớn. Với khoảng 4.000 lồi cây đƣợc sử dụng làm thuốc, thì có
thể nói rằng Việt Nam có sự đa dạng rất lớn về tài nguyên cây thuốc. Việt Nam
là một nƣớc đang phát triển, mọi mặt đời sống của ngƣời dân đƣợc nâng cao,
cùng với đó là tỷ lệ ngƣời dân mắc các bệnh mãn tính nhƣ: thấp khớp viêm gan,
đau lƣng,... ngày càng tăng. Tuy nhiên hiện nay ngƣời dân có xu hƣớng quay trở
về với cây thuốc và thuốc có nguồn gốc thiên nhiên tạo ra hơn hóa chất làm
thuốc. Với cơng nghệ tiên tiến và trình độ chun mơn cao nhiều loại thuốc có
nguồn gốc từ cây cỏ đã đƣợc bào chế mang lại hiệu quả chữa bệnh cao, thúc đẩy
xu hƣớng sử dụng cây thảo dƣợclàm thuốc ngày càng phát triển.
Thế nhƣng, đi cùng xu hƣớng sử dụng thảo dƣợc làm thuốc là sự suy kiệt
các loài cây này do khai thác tràn lan và khơng có kế hoạch bảo tồn. Trong đó
có lồi Thổ phục linh (Smilax grabra Wall.ex Roxb)là loài đang bị đe dọa và sắp
nguy cấp vì sự sụp giảm nhanh chóng về số lƣợng do khai thác mạnh những
năm gần đây. Vì vậy, nhằm góp phần làm cơ sở để phát triển và bảo tồn nguồn
gen cây thuốc quý này, em đã chọn tài “Nghiên cứu đặc điểm phân bố của loài
Thổ phục linh (Smilax grabra Wall.ex Roxb) ở VQG Ba Vì” với mong muốn
góp phần bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học của VQG Ba Vì nói riêng và Việt
Nam nói chung.

1



CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Đặc điểm sinh thái
Theo cuốn Từ điển cây thuốc Việt Nam của Võ Văn Chi (2015):
Tên thông thƣờng:Thổ phục linh
Tên khác: Khúc khắc, Dây chắt, Dây khum, Cậm cù,...
Tên khoa học: Smilax grabra Wall.ex Roxb
Họ Kim cang (Smilacaceae)
Thổ phục linh là loài cây sống lâu năm, dài 4 - 5 m, có nhiều tua cuốn dài.
Lá hình trái xoan thn, phía dƣới tròn dài từ 5 - 13 cm, rộng 3 - 7 cm, chắc
cứng hơi mỏng, có 3 gân nhỏ từ gốc và nhiều gan gân con.Hoa mọc thành tán 20
- 30 hoa. Cuống chung chỉ ngắn 2 mm, cuống riêng dài hơn khoảng 10 mm hoặc
hơn. Quả mọng hình cầu, đƣờng kính 6 - 7 mm, có 3 hạt

Hình 1.1: Thổ phục linh tại VQG Ba Vì
(Nguồn: Triệu Càn Sếnh 2019)
Bộ phận sử dụng: Rễ củ, phơi hay sấy khô
Thành phần hoa học: Rễ củ chứa nhiều tinh bột và có β-sitosterol,
smilax saponin, tigogenin.

2


Cơng dụng: Thƣờng dùng chữa tiêu hóa khơng bình thƣờng, đau bụng
ỉa chảy; Viêm thận, viêm bàng quang; Phong thấp, viêm khớp, đòn ngã tổn
thƣơng; Lơ ngứa, viêm mủ da, giang mai.
Khai thác, chế biến và bảo quản:
Thu hái quanh năm tốt nhất vào mùa Thu đông.

Chế biến: Đào lấy thân rễ, loại bỏ rễ con và tua gai, rửa sạch, phơi, sấy
khô hoặc đang lúc tƣơi, thái lát mỏng, phơi hoặc sấy khơ. Có thể ủ mềm 2 - 3
ngày, thái mỏng, phơi hay sấy khô
Bảo quản: Nơi khô ráo thống mát, tránh mối mọt dính.
1.2.Lịch sử nghiên cứu vàbảo tồn cây thuốc trên thế giới
Từ khi con ngƣời ra đời, loài ngƣời đã biết dựa vào rừng để sống. Không
chỉ lấy ra từ rừng lƣơng thực, thực phẩm cho cuộc sống hàng ngày, con ngƣời
còn rừng làm rau ăn, nấu nƣớc uống, lấy cây rừng làm thuốc chữa bệnh. Trải
qua nhiều thế kỷ, các cộng đồng ngƣời trên khắp thế giới đã phát triển những
phƣơng thuốc cổ truyền của họ, làm cho các lồi cây thuốc và cơng dụng của
chúng trở nên ý nghĩa. Các kinh nghiệm dân gian về sử dụng cây thuốc chữa
bệnh đƣợc nghiên cứu ở các mức độ khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển của
từng quốc gia. Và cũng từ đó, mỗi châu lục, mỗi dân tộc hình thành nên một nền
Y học cổ truyền mang nét đặc trƣng riêng.
Theo con số thống kê, khoảng 80% dân số ở các quốc gia đang phát triển
sử dụng các phƣơng pháp y học cổ truyền để chăm sóc sức khỏe, trong đó chủ
yếu là cây cỏ. Trung Quốc là nƣớc đông dân nhất thế giới, có nền y học dân tộc
phát triển nên trong số cây thuốc đã biết hiện nay có tới 80% số loài (khoảng
trên 4.000 loài là đƣợc sử dụng theo kinh nghiệm cổ truyền của các dân tộc ở đất
nƣớc này. Ở Ghana, Mal, Nigeria và Zambia, 60% trẻ em có triệu chứng sốt rét
ban đầu đƣợc điều trị tại chỗ bằng thảo dƣợc. Tỷ lệ dân số tin tƣởng vào hiệu
quả sử dụng thảo dƣợc và các biện pháp chữa bệnh bằng y học cổ truyền cũng
đang tăng nhanh ở các quốc gia phát triển. Ở Châu Âu, Bắc Mỹ, và một số nƣớc
khác, ít nhất 50% dân số sử dụng thực phẩm bổ sung hay thuốc thay thế từ thảo
mộc. Ở Đức, 90% dân số sử dụng các phƣơng thuốc có nguồn gốc thiên nhiên
3


để chăm sóc sức khỏe. Ở Anh, chi phí hàng năm cho các loại thuốc thay thế từ
thảo mộc là 230 triệu đôla.

Tuy nhu cầu sử dụng cây thuốc của con ngƣời trong việc chăm sóc sức
khỏe ngày một tăng, nhƣng nguồn tài nguyên thực vật đang bị suy giảm. Nhiều
loại thực vật bị tuyệt chủng hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng do các hoạt động
trực tiếp và gián tiếp của con ngƣời. Theo tổ chức Bảo tồn thiên nhiên và tài
nguyên thiên nhiên (IUCN) cho biết, trong tổng số 43.000 loài thực vật mà cơ
quan này lƣu giữ thơng tin tới 30.000 lồi đƣợc coi là đang bị đe dọa tuyệt
chủng ở các mức độ khác nhau. Trong đó có nhiều lồi là cây thuốc q hiếm,
có giá trị kinh tế cao. Chẳng hạn nhƣ ở Bangladesh, một số cây thuốc quý nhƣ
Tylophora indicia để chữa hen, Zania indicia (thuốc tẩy xổ)... trƣớc đây mọc rất
phổ biến, nay đã trở nên hiếm hoi, Loài Ba gạc (Rauvotfila serpentina) vốn mọc
rất tự nhiên ở Ấn Độ, Bangladesh, Thái Lan... mỗi năm có thể khai thác hàng
ngàn tấn nguyên liệu xuất khẩu sang thị trƣờng Âu, Mỹ làm thuốc chữa cao
huyết áp. Tuy nhiên, do bị khai thác liên tục nhiều năm nên nguồn gốc cây thuốc
này đã bị cạn kiệt. Vì vậy một số bang Ấn Độ đã chỉ khai thác loài Ba gạc này.
Ở Trung Quốc, loài Tử (Dioscorea sp.) đã từng trữ lƣợng lớn và từng đƣợc khai
thác tới 30.000 tấn, nhƣng hiện nay số lƣợng bị giảm đi rất nhiều, có lồi đã phải
trồng lại. Một vài loại cây thuốc dân tộc quỷ nhƣ Fritillaria cirrhosa làm thuốc
ho, phân bổ nhiều ở vùng Tây bắc tỉnh Tứ Xun nay chỉ cịn có ở 1 đến 2 điểm
với số lƣợng ít ỏi.
Nguyên nhân gây nên sự suy giảm nghiêm trọng về mặt số lƣợng của các
loài cây thuốc trƣớc hết là do sự khai thác quá mức nguồn tài nguyên dƣợc liệu
và do môi trƣờng sống của chúng bị hủy diệt bởi các hoạt động của con ngƣời
Đặc biệt, ở các vùng rừng nhiệt đới và Á nhiệt đới là nơi có mức độ đa dạng
sinh học cao của thế giới nhƣng lại bị tàn phá nhiều nhất. Theo số liệu của tổ
chức Nông Lƣơng(FAO của Liên hợp quốc, trong vịng 40 năm (1940–1980),
diện tích của các loại rừng kể trên đã bị thu hẹp tới 44%, ƣớc tính khoảng
75.000 hecta rừng bị phá hủy .
4



Trong thế kỷ 21, với mục đích phục vụ sức khỏe con ngƣời, sự phát triển
của xã hội, chống lại các bệnh nan y thì sự cần thiết là phải kết hợp giữa Đông Y
với Tây Y, giữa học hiện đại và Y học cổ truyền của các dân tộc. Chính những
kinh nghiệm của các dân tộc chính là chìa khóa giúp chúng ta khám phá ra nhiều
loại thuốc mới cho tƣơng lai. Chính vì điều đó mà việc bảo tồn, khai thác và
phát triển các loài cây thuốc cần đƣợc chú ý quan tâm.
1.3. Tình hình nghiên cứuvà bảo tồn cây thuốc ở Việt Nam.
Cùng với sự tiến hóa của lịch sử, nền Y học cổ truyền Việt Nam gắn liền
với kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của nhân dân cũng dần phát triển, nổ gắn
liền với tên tuổi và sự nghiệp của các danh y nổi tiếng đƣơng thời.
Lƣơng y Tuệ Tĩnh trong cuốn “Nam Dƣợc Thần Hiệu” và “Hồng Nghĩa
Giác Tƣ Y Thƣ” đã mô tả hơn 630 vị thuốc, 50 đơn thuốc chữa các loại bệnh
trong đó 37 đơn thuốc chữa bệnh thƣơng hàn. Hai cuốn sách này đƣợc xem là
những cuốn sách xuất hiện sớm nhất về cây thuốc Việt Nam. Đời nhà Trần có
Phạm Ngũ Lão thừa lệnh Hƣng Đạo Vƣơng Trần Quốc Tuấn, thu thập trông
nom một vƣờn thuốc lớn để chữa bệnh cho quân sĩ, gọi là “Sơn dƣợc”, nay vẫn
còn di tích tại xã Hƣng Đạo, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng. Đến thế kỷ 18,
Hải Thƣợng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã xuất bản bộ sách lớn “Y Tống Tâm Tĩnh”
gồm 28 tập, 66 quyển đã mô tả khá chi tiết về các lồi thực vật, các đặc tính
chữa bệnh .
Thời kỳ Pháp thuộc (1884 - 1945), nền y học cổ truyền của Việt Nam chịu
nhiều ảnh hƣởng của dƣợc học phƣơng Tây. Bộ sách “Danh mục các sản phẩm
ở Đông Dƣơng” của C.Crévost và A.Pétélot năm 1935 đã thống kê đƣợc 1.340
vị thuốc có nguồn gốc thảo mộc đƣợc dùng trong y học của Đông Dƣơng.Đến
năm 1993 Nguyen Van Duong xuất bản cuốn “Những cây thuốc của Campuchia,
Lào và Việt Nam” với 524 trang và thống kê khoảng 1.480 loài thực vật. Tuy
nhiên cuốn sách này chƣa hoàn thiện về mơ tả, phân bố, thành phần hóa học và
dƣợc lý của các loại thảo mộc.
Năm 1957, Hội Đông Y Việt Nam (nay là hội Y học Cổ truyền Việt Nam)
đƣợc thành lập, lãnh đạo các lƣơng y làm nghề chữa bệnh trong nhân dân. Cũng

5


trong năm này, Viện nghiên cứu Đông Y (nay là viện Y học Cổ truyền Việt
Nam) với mục tiêu chỉ đạo các bệnh viện Y học dân tộc và các tỉnh, kết hợp giữa
Y học cổ truyền với Y học hiện đại từ trung ƣơng đến cơ sở. Năm 1961, Viện
Dƣợc liệu đƣợc thành lập chuyên trách việc nghiên cứu nuôi trồng dƣợc liệu, đã
tiếp thu các viện nghiên cứu Đông Y chuyển sang, các vƣờn thuốc ở Văn Điển
(Hà Nội), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Sa Pa (Lào Cai) cũng đƣợc xây dựng từ đây.
Đây là các mốc thời gian quan trọng trong lịch sử nghiên cứu cây thuốc của đất
nƣớc.
Trong thời gian chiến tranh (1954 - 1975), vùng căn cứ ở hậu phƣơng vẫn
dùng thuốc nam và “toa thuốc căn bản” gia giảm, thời kháng chiến chống Pháp
trƣớc đây và phát hiện nhiều vị thuốc mới nhƣ cây Dền chữa sốt rét bổ máu, Bèo
tây giải độc hoá chất. Từ sau khi miền Nam đƣợc giải phóng, y dƣợc học dân tộc
đã phát triển ở khắp cả nƣớc. Nhiều cơng trình biên soạn giảng dạy, nghiên cứu
khoa học dƣợcphịng bệnh dƣỡng sinh, xoa bóp, châm cứu, trị bệnh bằng thuốc
theo y học cổ truyền kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại đã đƣợc tổng kết
và có tác dụng tăng cƣờng khả năng bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Một số tác giả nghiên cứu về tài nguyên thực vật làm thuốc đã có các xuất
bản đáng lƣu ý nhƣ Đỗ Tất Lợi (1995) đã xuất bản bộ sách “Những cây thuốc và
vị thuốc Việt Nam” và tái bản vào năm 2000. Cơng trình này thống kê gần 800
lồi cây, con và vị thuốc, trong đó nhiều lồi thực vật đã đƣợc mơ tả về mặt cấu
tạo, phân bố, cách thu hái và chế biến, thành phần hóa học, cơng dụng và liều
dùng. Võ Văn Chi (1997) trong cuốn sách “Từ điển cây thuốc Việt Nam”, đã mơ
tả đƣợc 3.200 lồi cây thuốc, trong đó thực vật có hoa là 2500 lồi thuộc 1.050
chi, đƣợc xếp và 230 họ thực vật theo hệ thống của Takhtajan . Tác giả đã trình
bày cách nhận biết, các bộ phận đƣợc sử dụng, nơi sống và thu hái, thành phần
hóa học tính vị và tác dụng, cơng dụng của các loài thực vật. Đến năm 2000, Võ
Văn Chi và Trần Hợp tiếp tục giới thiệu cuốn sách “Cây cỏ có ích ở Việt Nam”

mơ tả khoảng 6.000 lồi thực vật bậc cao có mạch với các đặc điểm hình thái,
sinh thái, phân bố và công dụng, năm 2012, Võ Văn Chi với “Từ điển cây thuốc
6


Việt Nam” (tái bản và có chỉnh sửa) đã đƣa con số các loài làm thuốc lên tới gần
4700 loài.
Trongnghiên cứu cây thuốc, không thể không kể đến nhiều bộ cơng trình
có giá trị của Viện Dƣợc liệu (Bộ Y Tế). Năm 1980, Đỗ Huy Bích và tập thể
nghiên cứu của Viện Dƣợc Liệu đã giới thiệu 159 loài cây thuốc trong “Sổ tay
cây thuốc Việt Nam”. Hay Tập thể các tác giả Viện Dƣợc liệu cho ra đời cuốn
“Tài nguyên Cây thuốc Việt nam” (1993) với khoảng 300 loài cây thuốc đang
đƣợc khai thác và sử dụng ở các mức độ khác nhau trong toàn quốc, “Dƣợc điển
Việt Nam, 2 tập” 1994), “Selected medicinal plants in Vietnam” (2001), và gần
đây nhất là cuốn “Cây thuốc và động vật là thuốc ở Việt Nam, 2 tập” (2004).
Nguyễn Văn Dƣơng (1993), đã xuất bản cuốn “Medicinal plants of
Vietnam, Cambodia and Laos”, trong đó có 879 lồi cây thuốc đƣợc mơ tả vắn
tắt cùng cơng dụng của chúng.
Trần Đình Lý (1993) và cộng sự đã xuất bản cuốn sách “1900 loài cây có
ích”. Trong số các lồi biết ở Việt Nam có 76 lồi cho nhựa thơm, 160 lồi có
tinh dầu, 260 loài cho dầu béo, 600 chứa tanin, 500 loài cây gỗ có giá trị cao,
400 lồi tre nứa, 40 loại song mây. Trong số các nhóm thực vật này, rất nhiều
lồi có cơng dụng làm thuốc. Năm 1995 Vƣơng Thừa Ân cho ra đời cuốn
“Thuốc quý quanh ta”, Ngô Trực Nhã với “Cây thuốc trong trƣờng học”.
Bên cạnh đó, nhiều cuốn sách có giá trị trong nghiên cứu về tài nguyên
cây thuốc ở Việt Nam nhƣ Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (2003, 2005) đã công
bố bộ sách “Danh lục các loài thực vật Việt Nam” . Cuốn sách đã trình bày đầy
đủ các thơng tin về tên khoa học, tên thƣờng gọi, nhận dạng, phân bổ, dạngsống,
sinh thải và cơng dụng. Bộ sách máy rất có ý nghĩa cho việc tra cứu hệ thực vật
nói chung và tra cứu thảnh phần lồi cây thuốc nói riêng.

Theo ghi nhận của Viện Dƣợc liệu – Bộ Y tế, đến nay ở nƣớc ta có
khoảng 948 lồi cây thuốc có giá trị đƣợc ghi nhận, thuộc 307 họ của 9 ngành
thực vật bậc cao và bậc thấp, bao gồm cả nấm. Kết quả điều tra đƣợc ghi nhận là
các kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của cộng đồng dân tộc ở các địa phƣơng
trong cả nƣớc. Hay các nhà khoa học thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh
7


vật trong những năm qua đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về tri thức và kinh
nghiệm sử dụng cây thuốc của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Đặc biệt là các
nghiên cứu về y học cổ truyền của các dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc trong
những năm gần đây nhƣ Để tải Xây dựng luận cứ khoa học để bảo vệ tri thức
bản địa cho việc sử dụng đa dạng sinh học; Nghiên cứu và ứng dụng thành công
tri thức sử dụng cây Ngấy (Rubus cochinchinesis) của đồng bào dân tộc trong
việc chữa trị u tiền liệt tuyến của tác giả Lƣu Đàm Cu và cộng sự (2002). Năm
2001, Nguyễn Thị Phƣơng Thảo và cộng sự đã điều tra đánh giá về tài nguyên
cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng các loài thực vật làm thuốc của một số cộng
đồng dân tộc Dao, Tày và Hoa tại Yên Tử - Quảng Ninh và đã thu thập đƣợc
362 loài thực vật làm thuốc. Năm 2005, tác giả đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu
tác động kinh tế - dân sinh của các cộng đồng dân tộc vào tài nguyên thực vật và
ảnh hƣởng của nó tới đa dạng sinh học tại Chiềng Yên - Mộc Châu - Sơn La”.
Kết quả đã thống kê đƣợc 200 loài cây thuốc do ngƣời Mƣờng sử dụng và 176
cây thuốc đƣợc ngƣời Dao sử dụng. Hay cơng trình củaNguyễn Nghĩa Thìn và
cộng sự (2001) về “Cây thuốc của đồng bào dân tộc Thái ở Con Cuông, tỉnh
Nghệ An”; Năm 2002, Trần Văn Ơn với “Góp phần nghiên cứu bảo tồn cây
thuốc ở VQG Ba Vì”.
1.4. Một số nghiên cứu về Thổ phục linh ở Việt Nam
Võ Văn Chi trong cuốn sách “Từ điển cây thuốc Việt Nam” tập 2 năm
2012, Trang 900, 901.NXB Y Học có ghi nhận một số đặc điểm nhận biết, đặc
điểm sinh thái, khu vực phân bố của loài tại Việt Nam và một số đặc điểm liên

quan đến cơng dụng của lồi.
Lâm sản ngồi gỗ Việt Nam do Dự án Hỗ trợ chuyên ngành Lâm sản
ngồi gỗ tại Việt Nam, Trang 580 – 582. Có nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản
của loài và đƣa ra đƣợc kỹ thuật nhân giống và gây trồng loài Thổ phục linh.
Đỗ Tất Lợi, 2004. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. NXB Y học,
Hà Nội. Đã ghi nhận một số đặc điểm cơ bản của loài và đặc tính cũng nhƣ
thành phần hóa học của lồi
8


Bài báo Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và mối quan hệ với một số yếu tố
môi trường của cây Thổ phục linh (Smilax grabra wall.ex.Roxb) thuộc họ
Smilacaceae tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên của tác giả Đặng Kim Vui,
Hồng Văn Hùng, Vũ Thị Lƣợng đăng trên Tạp chí NN & PTNTNăm 2012 - Số
21 (trang 88 – 94). Đã nghiên cứu đặc điểm sinh thái của của loài tại tỉnh Thái
Nguyên; mối quan hệ giữa một số yếu tố sinh thái – môi trƣờng với sự phân bố
của loài và đề xuất giải pháp bảo tồn loài đặc biệt là bảo tồn nguyên vị tại khu
vực.
Nhƣ vậy, loài Thổ phục linh đã đƣợc một số tác giả nghiên cứu và ghi
nhận tuy nhiên chƣa có đề tài nghiên cứu về đặc điểm phân bố của loài này tại
VQG Ba Vì

9


CHƢƠNG 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung.

Bổ sung cơ sở dữ liệu cho loài Thổ phục linh tại khu vực nghiên cứu góp
phần vào bảo tồn và phát triển các lồi thực vật rừng q hiếm VQG Ba Vì
2.1.2. Mục tiêu cụ thể.
Xác định đƣợc vị trí phân bố, một số đặc điểm lâm phần và thực trạng bảo
tồn loài tại VQG Ba Vì làm cơ sở để đề xuất các giải pháp để bảo tồn và phát
triển loài tại khu vực.
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tƣợng nghiên cứu: Loài cây Thổ phục linh (Smilax grabra Wall.ex
Roxb).
- Phạm vi nghiên cứu: Tiến hành điều tra trên một số tuyến tại khu vực
VQG Ba Vì
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Ngiên cứu đặc điểm phân bố của loài Thổ phục linh (Smilax grabra
Wall.ex Roxb) tại vƣờn quốc gia Ba Vì, Hà Nội
- Ngiên cứu đặc điểm sinh trƣởng và vật hậu của loài Thổ phụclinh
(Smilax grabra Wall.ex Roxb)
- Đánh giá thực trạng bảo tồn loài Thổ phục linh (Smilax grabra Wall.ex
Roxb) tại vƣờn quốc gia Ba Vì, Hà Nội
- Một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Thổ phục linh (Smilax grabra
Wall.ex Roxb) tại vƣờn quốc gia Ba Vì
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Để thu đƣợc những kết quả chính xác và phù hợp với mục đích nội dung
của khóa luận trong thời gian quy định, em đã chọn phƣơng pháp điều tra theo
tuyến (mở các tuyến điều tra qua các sinh cảnh đặc trƣng nghiên cứu) nhằm điều
tra về đặc điểm phân bố của loài Thổ phục linh, điều tra phỏng vẫn ngƣời
10


dân,cán bộ Kiểm lâmvà BQL VQG để tìm hiểu về tên địa phƣơng các giá trị sử

dụng của loài Thổ phục linh tại khu vực nghiên cứu.
2.4.1. Công tác chuẩn bị.
* Thu thập tài liệu: Căn cứ vào nội dung và mục tiêu nghiên cứu tiến
hành chọn lọc các tài liệu về hệ thực vật đã công bố trong khu vực nghiên cứu
về loài Thổ phục linh.
* Chuẩn bị dụng cụ và biểu để điều tra
- Dụng cụ gồm có Các biểu để ghi chép thông tin điều tra trạng rừng, máy GPS,
- Thƣớc dây, địa bàn, đây nhựa lập ôtc, máy ảnh
* Chuẩn bị bảng biểu để điều tra ghi chép số liệu
2.4.2 Phương pháp điều tra
2.4.2.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm phân bổ của loài Thổ phục linh tại
VQG Ba Vì
* Phƣơng pháp phỏng vấn.
- Mục đích phỏng vấn để thu thập các thông tin về đặc điểm phân bố của
loài Thổ phục linh trong khu vực nghiên cứu.
- Đối tƣợng phỏng vấn: Cán bộ kiểm lâm, BQL VQG và ngƣời dân bản
địa. Đây là những ngƣời gần bó lâu dài và thƣờng xuyên với rừng, kinh nghiệm
đi rừng đã giúp họ có những thơng tin quan trọng về đặc điểm phân bố của loài
trong VQG
- Xác định sơ bộ khu vực xuất hiện lồi thơng qua phỏng vấn bằng hình
ảnh và tƣ liệu đã có. Vì vậy phỏng vấn ngƣời dân và cán bộ kiểm lâm là cách có
thể thu thập đƣợc các thơng tin quan trọng về đặc điểm phân bố và tình trạng
của lồi tại khu vực nghiên cứu. Xác định sơ bộ khu vực xuất hiện lồi thơng
qua phỏng vấn bằng hình ảnh và tƣ liệu đã có.
* Điều tra theo tuyến.
Cách thiết lập tuyến:
- Căn cứ vào biểu đồ hiện trạng rừng, thơng tin phỏng vấn về khu vực
phân bổ lồi Thổ phục linh thiết lập tuyến khảo sát trên bản đồ. Các tuyến điều
tra phải đi qua các trạng thái rừng khác nhau, số lƣợng tuyến phải đảm bảo đại
11



điện cho toản khu vực nghiên cứu: Cứ khoảng 200m thì rẽ sang trái hoặc sang
phải tuyến khoảng 500m để điều tra.
- Dọc tuyến điều tra sử dụng thiết bị GPS để ghi nhận tuyến điều tra thực
địa để phục lập sơ đồ tuyến .
- Gặp mẫu tiến hảnh chụp ảnhvà bẩm tọa độ GPS cho nhận vị trí gặp loại
và lập OTC

Hình 2.2: Sơ đồ tuyến điều tra lồi Thổ phục linh
Vị trí điều tuyến điều tra.
Tuyến 1: Đƣờng vào động Ngọc Hoa (cot 400) Bắt đầu từ E00435430
N02331734, kết thúc tại E00435801 N02331619
Tuyến 2: Tuyến du lịch vƣờn hoa Dã quỳ (cot 400) Bắt đầu từ E00435430
N02331734, kết thúc tại E00435801 N02331619
Tuyến 3: Tuyến lên nhà thờ đổ (cot 800) Bắt đầu từ N02330799
E00434216, kết thúc tại N02330764 E00434217

12


Mẫu biểu 01: Điều tra loài Thổ phục linh theo tuyến
Số hiệu tuyến: ..........................................................................................................
Kiểu rừng chính: .........................Độ cao: ...............................................................
Tọa độ: .....................................................................................................................
Địa điểm điều tra: ....................................................................................................
Ngày điều tra: .............................Ngƣời điều tra: ...................................................
STT

Tọa độ


Độ cao(m) Độ dốc

Sinh trƣởng

Ghi chú

1
2
3
...
2.4.2.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm lâm học nơi có Thổ phục linh phân
bố
- Cách thiết lập OTC: Ở các trạng thái rừng hoặc vị trí địa hình khác nhau
có Thổ phục linh xuất hiện tiến hành lập OTC với diện tích 500m2 (25x20) điều
kiện hồn cảnh rừng là đồng nhất, khơng vắt qua các đƣờng mời tạo, OTC hình
chữ nhật, có chiều dài đặt theo đƣờng đồng mức.
Bảng 2.1: Vị trí lập OTC điều tra
OTC

Diện tích (m2) Độ cao

Tọa độ

1

500

371


E00435801 N02331619

2

500

327

E00435430 N02331734

3

500

385

E00435430 N02331734

13

Trạng thái rừng
Thứ sinh nghèo
kiệt
Thứ sinh nghèo
kiệt
Thứ sinh nghèo
kiệt


- Tại các vị trí bắt gặp Thổ phục linh, đối với mỗi trạng thái rừng khác

nhau, thiết lập các OTC điển hình để điều tra thu thập số liệu phân bố của Thổ
phục linh, đặc điểm lâm phần nơi Thổ phục linh phân bố.
Với các OTC đã thiết lập tiến hành thu thập thơng tin trong đó xác định
phân bố của loài Thổ phục linh tại khu vực nghiên cứu.
a) Điều tra cây tầng cao
Trong OTC tiến hành xác định tên các lồi cây, đo đƣờng kính thân cây
ở vị trí 1.3m (D1.3 ≥ 6cm) với các chỉ tiêu thu thập theo mẫu biểu sau:
Mẫu biểu 02: Biểu điều tra tầng cây cao
OTC số:.............................. Tuyến điều tra số:...............................................
Tọa độ OTC: ........................Trạng thái rừng:.................................................
Độ dốc:................................. Độ cao:....................... Hƣớng phơi:..................
Ngày điều tra:..................... Ngƣời điều tra:....................................................
Tọa độ..............................................................................................................

TT

Tên loài

Hvn

Hdc

D1.3

Sinh
Ghi
Dtán trƣởng
chú

Cách thu thập số liệu

- Tọa độ, độ cao đƣợc ghi nhận bằng GPS .
- Trạng thái rừng đƣợc xác định dựa vào bản đồ hiện trạng rừng qua vị trí
lập OTC kết hợp với đánh giá thực địa để bổ sung thông tin hiện trạng nếu có sự
thay đổi lớn trên thực tế.
- Độ dốc: Xác định địa bàn cầm tay hoặc ứng dụng La bàn chạy trên hệ
điều hành IOS nơi có Thổ phục linh phân bố
- Cách đo Hvn: Bằng thƣớc đo chiều cao Blum leis.
- Cách đo Hdc: Bằng cách sau:
+ Nếu cây mọc ở nơi hiểm trở không thể tiến tới gốc cây thì dùng phƣơng
pháp ƣớc lƣợng bằng mắt (phƣơng pháp mục trắc).
14


+ Nếu cây mọc ở nơi không hiểm trở thuận tiện cho việc đo thì ta đến tận
gốc dùng thƣớc dây hoặc sào để đo.
- Cách đo D1.3: Dùng thƣớc kẹp kính có khắc vạch đến cm đo đƣờng
kinh D1.3 theo 2 chiều là: Đông - Tây và Nam – Bắc, sau đó lấy giá trị trung
bình độ chính xác tới cm. Nếu khơng có thƣớc kẹp kính thì có thể dùng thƣớc
dây để đo chu vi sau đó tỉnh đƣờng kính D1.3.D = chu vi/3.14
* Xử lý số liệu xác định mật độ lồi:
(N/ha) N=N0 x 10000/S0
Trong đó N là số cây/ha, N0 là số cây của lồi có trong ơ điều tra , S0 là
diện tích ơ tiêu chuẩn điều tra.
Xác định công thức tổ thành: Tổ thành của lâm phần đƣợc xác định theo
hệ số cả thể và số loài tham gia, việc xác định đƣợc tuân theo các bƣớc nhƣ sau:
- Tính cá thể bình qn cho mỗi lồi: XTB = N/a
Trong đó:
XTB: là số cây trung bình của một lồi.
N: là tổng số cây trong ô tiêu chuẩn
a: là tổng số loài cây

- Loài nào có số lƣợng cá thể lớn hơn XTB thì đƣợc tham gia vào công
thức tổ thành và hệ số tổ thành đƣợc tính nhƣ sau:

Trong đó:
Ki: là hệ số tổ thành của loài i
Xi: là số lƣợng cá thể của lồi
N: là tổng số cá thể trong OTC
Cơng thức tổ thành: K1A1 + K2A2 + . . . . + KnAn
Số liệu đƣợc chỉnh lí và tổng hợp bằng phần mềm Excel.
Tính tốn và tổng hợp thơng tin về phân bố loài Thổ phục linh trong khu
vực nghiên cứu.
b) Điều tra cây tái sinh.
Trong OTC lập 5 ODB có diện tích 20m2 (5x4m) đƣợc bố trí ở 4 góc của
OTC lộ tiêu chuẩn ở giữa để điều tra tình trạng cây tái sinh, và cây bụi thảm tƣơi
15


×