Tải bản đầy đủ (.pdf) (53 trang)

Nghiên cứu đặc điểm phân bố của loài song mật tại vườn quốc gia ba vì hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.15 MB, 53 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MƠI TRƢỜNG

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA LOÀI SONG MẬT (Calamus
platyacanthus Warb. ex Becc. 1908) TẠI VƢỜN QUỐC GIA BA VÌ, HÀ NỘI

NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
Giáo viên hƣớng dẫn: Ths. Phạm Thanh Hà
Sinh viên thực hiện: Lê Phú Hà
Mã sinh viên: 1553020056
Lớp: 60C_QLTNR
Khóa học: 2015 - 2019

Hà Nội , 2019

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng Đại học Lâm
Nghiệp Việt Nam, em luôn nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ, chỉ dẫn ân cần của
thầy giáo, cơ giáo, sự ủng hộ nhiệt tình của các bạn cũng nhƣ sự động viên và
khích lệ của gia đình và ngƣời thân đã giúp em vƣợt qua những trở ngại và khó
khăn để hồn thành chƣơng trình đào tạo chính quy chun nghành: Quản lí Tài
ngun rừng. Nhân dịp này em xin đƣợc bày tỏ sự chân thành cảm ơn đến thầy
Phạm Thanh Hà – Trƣờng đại học Lâm Việt Nam đã hƣớng dẫn nghiên cứu và
tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận này.
Em xin chân thảnh cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trƣờng, các thầy giáo, cô giáo đã
tham gia giảng giay trong suốt quá trinh em học tập và rèn luyện tại Trƣờng Đại
học lâm nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn Ban quản lý VQG Ba Vì đã giúp em


trong quy trình nghiên cứu và tra thực tế. Sự hoàn thành tốt đề tài là điểm cổ vũ
lớn, nguồn động lực lớn lao và là bƣớc khởi đầu cho sinh viên sắp ra trƣờng nhƣ
em. Mặc dù đã có những cố gắng rất lớn trong q trình nghiên cứu thực hiện
khóa luận nhƣng do điều kiện hạn chế về thời gian kinh phí, kinh nghiệm cịn ít,
hơn nữa đây là đề tài ít đƣợc quan tâm do vậy tài liệu cũng nhƣ chƣa có các
nghiên cứu về lồi Song Mật tại khu vực và hạn chế và nhiều những yếu tố
khách quan nhƣ địa hình, khí hậu... vậy để tài khơng tránh những thiếu sót. Em
mong muốn nhận đƣợc những ý kiến đóng góp q báu của các thầy giáo, cơ
giáo, các nhà khoa học và mọi ngƣời quan tâm đến để để tài khóa luận của em
đƣợc hồn hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2019
Sinh viên thực hiện

Lê Phú Hà

ii


TĨM TẮT KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu đặc điểm phân bố của loài Song
Mật tại vƣờn quốc gia Ba Vì, Hà Nội”
Sinh viên thực hiện: Lê Phú Hà

Mã sinh viên:1553020056

Lớp 60C-QLTNR

Khoa: QLTNR&MT


Giáo viên hƣớng dẫn: ThS.Phạm Thanh Hà
Địa điểm thực tập làm KLTN: Vƣờn Quốc gia Ba Vì_ Hà Nội
1. Mục tiêu nghiên cứu.
- Mục tiêu chung: góp phần bảo tồn lồi thực vật q hiếm cho khu vực
nghiên cứu
- Mục tiêu cụ thể: đánh giá đƣợc thực trạng phân bố, và đề xuất đƣợc một
số giải pháp bảo tồn loài Song Mật dựa trên kết quả nghiên cứu
2. Nội dung nghiên cứu.
- Xây dựng sơ đồ phân bố của Song mật tại Vƣờn Quốc gia Ba Vì
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của Song mật theo điều kiện địa hinh tại
khu vực thực tập
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của Song mật theo các kiểu trạng thái rừng
- Đánh giá tác động và đề xuất giải pháp bảo tồn loài Song mật tại Vƣờn
Quốc gia Ba Vì
3. Kết quả thu đƣợc.
Qua quá trình điều tra nghiên cứu ngồi thực địa đã xác định đƣợc vị trí
của lồi Song mật xuất hiện tại khu vực nghiên cứu. Tại khu vực nghiên cứu qua
phỏng vấn điều tra thực địa trên các tuyến và OTC thấy rằng loài Song mật chủ
yếu sinh trƣởng và phát triển ở các loại thứ sinh nghèo, có độ tàn che cao. Ở độ
cao chủ yếu từ 400 m đến độ cao 800m .Độ dốc khoảng 15 đến 25.
- Tại khu vực nghiên cứu Song mật phân bố từ khu vực cot400 đến cot
800, Đã xác định đƣợc công thức tổ thành tầng cây cao và tầng cây tái sinh nơi
có Song mật phân bố.
- Tính đƣợc các giá trị sinh trƣởng trung bình sinh trƣởng của tầng cây cao.
- Nêu lên đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng tới công tác bảo tồn loài Song mật
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp chính giúp bảo tồn lồi Song mật tại khu
vực nhiên cứu.
iii



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................................................................ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ................................................................................................................ iii
MỤC LỤC .....................................................................................................................................................................iv
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO.................................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BIỂU........................................................................................................................................... vii
DANH LỤC CÁC HÌNH .......................................................................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................................................................1
CHƢƠNG 1 ....................................................................................................................................................................2
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.............................................................................................................2
1.1. Đặc điểm chung về loài Song mật ..........................................................................................................................2
1.2 Trên thế giới. .............................................................................................................................................................4
1.3 Ở việt nam .................................................................................................................................................................6
1.3. Các cơng trình nghiên cứu tại Vƣờn Quốc Gia Ba Vì ..........................................................................................7
CHƢƠNG 2 ....................................................................................................................................................................8
NỘI DUNG, GIỚI HẠN, MỤC TIÊU, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................8
2.1 Mục đích nghiên cứu. ...............................................................................................................................................8
2.1.1 Mục tiêu chung: .....................................................................................................................................................8
2.1.2 Mục tiêu cụ thể:......................................................................................................................................................8
2.1.3 Nội dung nghiên cứu .............................................................................................................................................8
2.2 Đối tƣợng và giới hạn nghiên cứu ...........................................................................................................................8
2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu .....................................................................................................................................8
2.2.2. Công tác chuẩn bị. ................................................................................................................................................9
2.2.3. Phƣơng pháp điều tra............................................................................................................................................9
2.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................................................................15
CHƢƠNG 3 ..................................................................................................................................................................16
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI. ........................................................................................................16
3.1Điều kiện tự nhiên....................................................................................................................................................16
3.1.1. Vị trí địa lý...........................................................................................................................................................16
3.1.2. Địa hình ...............................................................................................................................................................16

3.1.3. Địa chất, thổ nhƣỡng ..........................................................................................................................................17
3.1.4. Đặc điểm khí hậu ................................................................................................................................................18
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội.........................................................................................................................................19
Chƣơng 4 .......................................................................................................................................................................20
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................................................................................20
4.1 Sơ đồ phân bố loài Song mật tại Vƣờn Quốc gia Ba Vì ......................................................................................20
4.2. Đặc điểm phân bố của song mật tại Vƣờn Quốc gia Ba Vì................................................................................23
4.2.1. Phân bố theo đai, độ cao.....................................................................................................................................23
4.2.2. Phân bố theo vị trí tƣơng đối chân, sƣờn, đỉnh .................................................................................................23
4.3. Đặc điểm phân bố của Song mật theo các Trạng thái rừng. ...............................................................................24

iv


4.4. Đánh giá tác động và đề xuất giải pháp bảo tồn loài Song Mật tại Vƣờn Quốc Gia Ba Vì .............................31
4.4.1 Đánh giá tác động ................................................................................................................................................31
4.4.2. Đề Xuất giải pháp pháp bảo tồn loài Song mật tại Vƣờn Quốc Gia Ba Vì. ...................................................32
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ................................................................................................................34
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................................36
PHỤ LỤC........................................................................................................................................................................1

v


CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

STT

CÁC TỪ VIẾT TẮT


CHÚ GIẢI

1

VQG

Vƣờn quốc gia

2

OTC

Ô tiêu chuẩn

3

ODB

Ô dạng bản

4

ĐDSH

Đa dạng sinh học

5

BQL


Ban quản lý

6

LSNG

Lâm sản ngoài gỗ

vi


DANH MỤC CÁC BIỂU
Mẫu biểu 05: phiếu phỏng vấn cá nhân.......................................................................................................................10
Mẫu biểu 01: Điều tra loài Song mật theo tuyến ........................................................................................................11
Mẫu biểu 02: Điều tra tầng cây cao .............................................................................................................................12
Mẫu biểu 03: Điều tra cây tái sinh trong các trạng thái rừng. ....................................................................................14
Mẫu biểu 04: Điều tra cây bụi thảm tƣơi dƣới tán rừng .............................................................................................15

vii


DANH LỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Hình thái của Song mật..................................................................................................................................2
Hình 4.1: Sơ đồ phân bố Song mật theo tuyến. ..........................................................................................................20
Hình 4.2: Một số hình ảnh mẫu đất tại khu vực có Song Mật tại Ba Vì ...................................................................30
Hình 4.3: một số tác động của con ngƣời và thiên nhiên tại VQG............................................................................32
Hình 6.4: một số hình ảnh hình thái của Song Mật
Hình 6.1: Hình ảnh mơt số cây mẹ tại vƣờn quốc gia Ba Vì
Hình 6.2: Hình ảnh một số gốc cây lớn bị chặn
Hinh 6.3: Hình ảnh trạng thái rừng trong quá trình nghiên cứu Song Mật


viii


ĐẶT VẤN ĐỀ
Hệ thực vật Việt Nam rất đa dạng và phong phú.Trong đó rừng là nguồn
tài ngun chính vơ cùng quý giá của đất nƣớc ta, không những là cơ sở phát
triển kinh tế - xã hội mà rừng còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng.
Trong đó, thực vật rừng là một nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá.
Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có một hệ thực vật
vơ cùng phong phú và đa dạng. trong đó họ Cau – Arecaceae một trong những
họ thực vật đa dạng nhất của Việt Nam với 202 chi và khoảng 2600 lồi khác
nhau. Một trong số đó song mật là một loài thực vật thuộc họ Cau và thƣờng
đƣợc sử dụng chủ yếu trong đị mỹ nghệ trang trí rất giá trị
Trong những năm trở lại đây việc sử dụng các đồ trang trí nỹ nghệ từ mây
tre đan ngày càng lớn và gia tằng điểm hình là các lồi trong trong đó lồi song
mật - Calamus platyacanthus.
Ba Vì là một trong những vƣờn quốc gia có rất nhiều lồi thực vật q
hiếm, trong đó có cả song mật. chính vì vậy Ngày 16 tháng 01 năm 1991, Chủ
tịch Hội đồng bộ trƣởng (Nay là Chính phủ) ban hành Quyết định số 17/CT phê
duyệt luận chứng kinh tế thành lập khu rừng cấm quốc gia Ba Vì.Đến ngày 18
tháng 12 năm 1991 Chủ tịch Hội đồng bộ trƣởng ( Nay là Chính phủ) ban hành
Quyết định số 407/CT về việc đổi tên rừng cấm quốc gia Ba Vì thành Vƣờn
quốc gia Ba Vì.Tháng 5 năm 2003 Vƣờn quốc gia Ba Vì đƣợc Chính phủ quyết
định mở rộng quy hoạch sang tỉnh Hồ Bình. Hiện nay, tổng diện tích của vƣờn
10.814,6 ha thuộc địa giới hành chính của 16 xã thuộc 3 huyện của TP Hà Nội
và 2 huyện của tỉnh Hịa Bình cách trung tâm Thủ đơ 60 km về phía Tây.
Do bị khác thác nhiều làm đồ gia dụng, mỹ nghệ, nhất là khu vực miền
núi ngƣời dân thƣờng vào rừng tìm kiếm và khái thác để bán cho thƣơng lái Việt
Nam cũng nhƣ Trung Quốc qua đừng tiểu ngạch với giá trị cao

Do đó Song mật trong tự nhiên đang bị đe dọa rất nghiêm trọng, nhiều
khu vực trƣớc kia bắt gặp rất nghiều nhƣng bây giờ rất hiếm, nếu cịn chỉ có
trong khu bảo tồn hoặc các vƣờn quốc gia. Rất có thể trong tƣơng lai sẽ bị tuyệt
chủng trong tự nhiên. Vì vậy, nhằm góp phần làm cơ sở để phát triển và bảo tồn
nguồn gen cây thuốc quý này, em đã chọn tài “Nghiên cứu đặc điểm phân bố
của loài Song mật ở Vƣờn Quốc gia Ba Vì ” với mong muốn góp phần bảo tồn
tài nguyên đa dạng sinh học của Vƣờn Quốc gia Ba Vì nói riêng và Việt Nam
nói chung.
1


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1. Đặc điểm chung về loài Song mật
a. Giới thiệu chung về loài song mật
Tên Việt Nam : SONG MẬT
( theo sách Đỏ Việt Nam, phần thực vật 2007)
Tên Latin: Calamus platyacanthus
Warb. ex Becc. 1908
Họ : Cau – Arecaceae
Bộ : Cau – Arecaceae

Hình 1.1: Hình thái của Song mật
theo Sách đỏ Việt Nam 2007
 Đặc điểm nhận dạng:
Cây mọc thành cụm thƣa, đơn tính khác gốc. Thân leo, dài 30 - 40 m (có
thể dài đến 100 m), đƣờng kính đến 8 - 10 cm (cả bẹ lá). Bẹ lá rất dài, bao kín
thân khí sinh, trên bẹ có nhiều gai dẹt màu vàng dài 8 - 10 cm, gốc rộng 1,8 - 2
mm, gai mọc lật ngƣợc về phía gốc; lá có khuỷu; thìa lìa ở lá non hình ống, có
lơng hung, gốc có gai, khi già bị rách, có lơng cứng; lá xẻ lông chim rất sâu, dài

1,5 - 2,5 cm; thuỳ lá hình bầu dục, khơng cuống, dài 40 cm, rộng 6 - 8 cm, mặt
trên của thuỳ lá có nhiều gai mảnh, mép có gai nhỏ, đỉnh có túm lông, thuỳ lá
mọc thành cụm 2 - 6, đỉnh lá mang 4 - 7 lá chét, 2 lá chét ở đỉnh đính nhau ở
gốc; sống lá kéo dài thành roi dài 1,5 m có nhiều gai mập thƣờng mọc thành
cụm 5 - 10 gai dính nhau ở gốc.
Cụm hoa đực: mo hình dải, dài hơn 1m; mỗi mo mang nhiều bông nhỏ
mọc ngay trên lá bắc cấp 3 dài 2 - 2,5 cm, mang 14 - 17 hoa đực xếp thành 2 đài;
hoa mẫu 3, lá đài 3, cánh hoa 3, nhị 6. Cụm hoa cái: mo hình dải dài 1 - 2,5 m,
2


mang 15 bơng nhỏ (chuỳ); lá bắc hình ống dài 20 cm, miệng dẹt, màu xanh đạm,
có gai rải rác trên mặt; chuỳ dính nhay trên miệng lá bắc cấp 1 dài 30 - 70 cm
mang nhiều bông chét, đầu tận cùng bởi một đi có gai; lá bắc cấp 2 hình phễu,
có gai; bơng chét dài 8 - 12 cm mang 14 - 32 hoa cái; đế hoa hình đấu. Quả hình
trứng, dài 15 - 22 mm, rộng 8 - 14 mm; đỉnh quả có mũ hình nón dài 4 mm; vỏ
quả có 18 hàng vảy dọc, vảy có mép mầu nâu; quả khi non màu xanh, khi giả
màu vàng nhạt; cùi trắng mọng, vị chua.
 Phân bố:
Trong nƣớc: Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Hà
Tây, Hồ Bình, Ninh Bình, Quảng Bình
Thế giới: Trung Quốc.
 Giá trị:
Lồi Song rất có giá trị dùng làm các đồ mỹ nghệ, bàn ghế và các đồ gia
dụng khác.
 Tình trạng:
Tuy lồi có mặt trong các Vƣờn quốc gia Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Ba Vì
(Hà Tây), Cúc Phƣơng (Ninh Bình) và Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình),
nhƣng vẫn bị chặt phá, rừng bị khai thác mạnh làm mất mơi trƣờng sinh thái và
điều kiện sống. Là lồi Song có giá trị xuất khẩu cao, đang bị khai thác mạnh

trong 10 năm qua, hiện vẫn đang suy giảm về số lƣợng.
 Phân hạng: VU A1c,d+2c,d
b. Đặc tính sinh học và sinh thái học
Đặc điểm sinh học Song mật phân bố ở độ cao 100 - 1. 500m trên mặt
biển, tập trung nhất ở độ cao 400 - 900m. Cây ƣa sáng và ấm , mọc trên đất
feralite vàng trên núi và các loại đất phân hóa trên phiên thạch, sa thạch , granít
hoặc đá vơi. Cây thƣờng mọc ven thung lũng núi đất, chân và sƣờn núi đá , ven
các khe âm , nơi độ đốc 30 - 35 cũng gặp song mật. Cây mọc trong rừng lá rộng
thƣờng xanh nguyên sinh hoặc thứ sinh mới bị tác động nhẹ, tầng trên là các cây
gỗ lớn nhƣ: trƣờng, sang, trám, chèo tía , cơm. . Tâng lâm hạ là cây thân Cỏ và
3


dƣơng xỉ ƣa ẩm nhƣ : sa nhân, sẹ, cấu tích. . . Ngọn song mật ln vƣơn lên các
tâng cao nhất của tán rừng . Sau đó lại rủ xuống và vƣơn lên ngọn cây khác, tạo
thành các cây song dài 40 - 60m. Cũng gặp song mật trong các rừng thứ sinh với
vôi thuốc, bồ đề chiếm ƣu thế hoặc rừng nứa lá to thuân loại, rừng sâu. . . ở độ
cao trên 800m, nhƣ ở xã Trung Thành, huyện Đà Bắc tỉnh Hịa Bình trong điều
kiện đầy đủ ánh sáng, song mật cho rất nhiều quả, và hạt tái sinh tốt, nhƣng dƣới
tán rừng rậm hầu nhƣ không gặp cây con tái sinh. Song mật chỉ tái sinh tốt ở tàn
che 0,2 - 0,3 hay ở ven rừng, ven suối. Cây 5 - 6 tuổi ra hoa nhƣng thƣờng 8 tuổi
mới cho quả. Chồi hoa xuất hiện tháng 9 - 10, hoa nở tháng 4 - 5 năm sau. Quả
chín tháng 10 - 10. Quả song mật ăn rất ngon nên dễ bị các loài chim và thủ nhỏ
đến ăn ngay khi còn non. Sau khi bị chặt, bụi song mật vẫn nảy chồi mới, không
bị chết.
1.2 Trên thế giới.
Họ Cau (Arecaceae hay Palmae) là họ thực vật nhiệt đới có khoảng 250
chi gồm khoảng 2.500 lồi, phân bố chủ yếu ở các nƣớc nhiệt đới Châu Á và
Châu Mỹ La Tinh (Dransfield và cs., 2008)
Cây họ Cau là những loài cây xuất hiện từ rất sớm, chúng có niên đại từ

khoảng 120 triệu năm trƣớc, với sự có mặt từ rất sớm trong tự nhiên nên những
cơng trình nghiên cứu về cây họ Cau nói chung và lồi Song mật nói riêng rất
phong phú và tồn vẹn.
Tác giả Muccio Pasquale Di đã có những nghiên cứu khoa học chuyên sâu
về đặc tính sinh học của những lồi sâu hại kí sinh trong thân cây họ Cau.Cùng
với đó bằng sáng chế 26/07/2016 đây là dụng cụ chuyên sử lý những sâu hại kí
sinh trong thân cây họ Cau. Một trong những tác giả đầu tiên nghiên cứu về
song mây là O. Beccari đã nghiên cứu phân loại chi Calamus và chi
Daemonopops. Uhl và Dransfield (1987) là - các tác giả đã tổng hợp các loài
song mây trên tồn cầu và xác định trên thế giới có khoảng 600 lồi song mây
thuộc 13 chi. John Dransfield cơng bố song mây ở Malay Peninsula (1979),
Sabah (1984) Sarawak (1992), Brunei Darussalam (1997), “ Tài nguyên thực vật
Đông Nam Á - Tập 6: Các cây song mây” (1994); “ Genera Palmarum the
4


Evolution and Classification of Palms”, trong đó họ phụ Calamoideae đƣợc mơ
tả và phân loại với 619 lồi, riêng nhóm song mây Calameae có 565 lồi.
Andrew J. Henderson đã mơ tả 160 loài song mây ở Nam Á , trong đó có 134
lồi thuộc Calamus, 22 lồi thuộc Daemonorops, 7 loài trong Worthalsia,1 loài
thuộc Myrialepis, 5 loài thuộc Plectocomia và 2 loài thuộc Plectocomiopsis.
Evans và các cộng sự, năm 2000 đã phát hiện và mơ tả 4 lồi mới thuộc chi
Calamus ở Lào và Thái Lan, xuất bản cuốn sách hƣớng dẫn thực địa về song
mây (2001), trong đó mơ tả, xác định phân bố của 31 loài song mây ở Lào. K
Eang Hourt đã xuất bản cuốn sách hƣớng dẫn thực địa về song mây (2008),
trong đó mộ tả và xác định phân bố của 18 loài song mây ở Căm Pu Chia
Đặc điểm hình thái đƣợc Xu Huang và cộng sự 2000 nghiên cứu ở Trung
Quốc, Nhân tố sinh thái ảnh hƣởng đến sự phục hồi và sinh trƣởng của song
mây đƣợc Manokaran, N . (1985) nghiên cứu ở một số tỉnh của Trung Quốc cho
một số loài C, Egregius,C, simplicifolius và C. Nambariensis Ảnh hƣởng của

điều kiện thổ nhƣỡng đến sinh trƣởng của song mây đã đƣợc Janmahasatien
(2005) và Rao et al. (1998) nghiên cứu. Điều kiện thổ nhƣỡng, thực vật, tiểu khí
hậu, độ chín của hạt, sự hình thành và giai đoạn phát triển của thân cây, VV
đƣợc Manokaran N. (1985) nghiên cứu, Tỉnh thích ứng sinh thái của các loài
song mây trong tự nhiên đã đƣợc đề cập trong các cơng trình của Dransfiel
(1979 1984). A, B Lapis và cộng sự (2005) nghiên cứu ở Indonesia về bảo quản
quả. Nghiên cửu tại Ấn Độ về bảo quản hạt (J, KRawat, D. C. handuri, 2001).
Yin (2000) nghiên cứu về phƣơng pháp bảo quản và xác định tỷ lệ nảy mầm hạt
giống. Ảnh hƣởng của dinh dƣỡng khoảng và ảnh hƣởng của bón phân tới sinh
trƣởng, Chen Qingdu (2000) đã nghiên cứu cây giống của 2 loài C. tetradactylus
và D. magnaritae ở Trung Quốc,
Từ những năm 1981 Dansfield đã đánh giá các vấn đề sinh thái của song
mây Châu Á liên quan đến buôn bán và bảo tồn. Tổ chức FAO là một trong
những tổ chức quan tâm mạnh mẽ đến việc bảo tồn và phát triển các loài song
mây. Đặc biệt, thể hiện rõ nét nhất về sử dụng và bảo tồn song mây trong ấn
phẩm số 14 về lâm sản ngoài gỗ. Tài liệu này cịn có các bài báo cáo của Thái
5


Lan, Indonesia, Philippines,. . . INBAR là mạng lƣới mây tre thế giới, cũng rất
quan tâm đến vấn đề bảo tồn. Trong INBAR working paper số 7 cũng đã đề cập
đến tình trạng và bảo tồn nguồn tài nguyên song mây ở Trung Quốc
(Xuhuangcan và các tác giả, 1996). Báo cáo số 11 của INBAR đã đề cập tới vấn
đề lựa chọn các lồi Song mây ƣu tiên cho cơng tác bảo tồn và phát triển (Rao
và các cộng sự, 1998) WWF (Quỹ bảo tồn thiên nhiên thế giới) ngoài việc quan
tâm đến bảo tồn chung đa dạng sinh học, cịn quan tâm đến các chƣơng trình
quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên, trong đó có nhiều hoạt động nghiên
cứu song mây. Phân tích của Wang Kanglin (2004) đề cập tới tính đa dạng của
tài nguyên song mây ở Trung Quốc, đƣa ra kinh nghiệm truyền thống về khoanh
nuôi, bảo vệ khu vực rừng mây của cộng đồng Mengsong ở Xishuangbana.

1.3 Ở việt nam
Ở Việt Nam, các loài thực vật trong họ Cau rất thân thuộc, gắn liền với
đời sống của ngƣời dân Việt Nam, từ câu chuyện “trầu, cau và vôi” ở Bắc Bộ tới
những vƣờn dừa Nam Bộ, cùng với các vật dụng thân thuộc đƣợc làm từ các lồi
song mây, lá nón. Số lƣợng lồi thuộc họ Cau trong rừng Việt Nam tuy không
lớn, khoảng 100 loài (Henderson, 2009; Phạm Hoàng Hộ, 2000; Gagnepain và
Conrad, 1937) khơng kể các lồi nhập nội gây trồng, nhƣng đóng vai trò rất
quan trọng trong hệ sinh thái rừng, bởi số lƣợng cá thể vƣợt trội của chúng so
với các họ thực vật khác trong cấu trúc rừng. Hơn nữa, nhóm song mây trong họ
này cịn là nguồn tài ngun rừng quan trọng chỉ đứng sau gỗ và tre nứa. Ngoài
ra, rất nhiều loài thực vật họ Cau đƣợc sử dụng hoặc có tiềm năng làm cây cảnh
trên tồn quốc. Tuy nhiên, nghiên cứu họ Cau thƣờng gặp nhiều khó khăn trong
việc thu thập và bảo quản mẫu tiêu bản vì đặc điểm lá, hoa quả q lớn hoặc có
gai, nên nhiều nơi đã bỏ qua nghiên cứu nhóm thực vật này. Hơn nữa, tại vƣờn
Qốc Gia Ba Vì nằm ở vị trí cao, dốc khá là khó khăn trong việc điều tra, cũng
nhƣ nghiên cứu nên họ Cau nói chung và Song Mật nói riêng cũng chƣa đƣợc
quan tâm nhiều.
Lần đầu tiên cây Song Mật đƣợc công bố trong cuốn “Thực vật Chí Đơng
Dƣơng” Phạm Hồng hộ (1993 và 2000) đã xác định 30 loài Song Mật thuộc 6
chi, Vũ Văn Dũng và Lê huy Cƣờng cho rằng Song Mật Việt có 6 chi và 30 lồi.
Trần Phƣơng Thị Anh cũng là một trong những tác giả nghiên cứu sâu về hệ
6


thống phân lồi Song Mật trong q trình nghiên cứu hệ thống phân loại Họ Cau
ở Việt Nam
Về phân bố, Vũ Văn Dũng và Lê Huy Cƣờng (1996), Nguyễn Minh
Thanh đã nghiên cứu phân bổ theo đại cao, không gian của Song Mật
Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái và gây trồng Vũ Văn Dũng , Lê Huy
Cƣờng (1996) nghiên cứu sinh thái của cây Con, và sinh thái Song Mật dƣới tán

rừng. Phạm Văn Điền (2005) đƣa ra đặc điểm sinh thái các giai đoạn phát triển
của song mây. Vũ Văn Dũng và Lê Huy Cƣờng (1996) hƣớng dẫn kỹ thuật trồng
2 loài Mây nệp C.tetradactylus và Song mật C.platyacanthus. Viện Khoa học
Lâm nghiệp Việt Nam (2000) có dự án nghiên cứu cho 5 lồi mây có giá trị cao
ở Việt Nam .
Bảo tồn, sử dụng song mây Tài liệu duy nhất đề cập đến bảo tồn song
mây là sách đỏ Việt Nam Sách đỏ Việt Nam( phần thực vật 1996 ) và Sách đỏ
Việt Nam (2007) mới chỉ đề cập đến tình trạng của 2 lồi song mật Calamus
platyacanthus (VU - sắp nguy cấp) và loài Song bột Calamus poilane (EN - nguy
cấp). Về sử dụng song mây ở Việt Nam Nguyễn Quốc Dựng (2006) đánh giá
tình hình sử dụng, sản lƣợng, thị trƣờng. Ninh Khắc Bản và các cộng sự (2005)
đã phân tích sâu hiện trạng khai thác sử dụng, thị trƣờng các loài Song Mật ở
Bạch Mã. Tài liệu tƣơng đối hoàn thiện về các biện pháp kỹ thuật bảo tồn và
phát triển Song Mật do nhóm tác giả Phạm Văn Điển, Nguyễn Quốc Dựng và
Cộng sự (2011)
1.3. Các cơng trình nghiên cứu tại Vƣờn Quốc Gia Ba Vì
Theo danh mục thực vật đã đƣợc thu thập mẫu và kết quả điều tra bổ sung
năm 2008, cho tới nay Vƣờn Quốc gia Ba Vì có 1201 lồi thực vật bậc cao có
mạch thuộc 649 chi và 160 họ. nhƣ vậy, qua kết quả nghiên cứu mới nhất đã
khẳng định sự phong phú đa dạng loài thực vật của vƣờn. So với kết quả điều tra
năm 1998, số họ thực vật phát hiện mới tăng 61 họ, số chi tăng 177 chi và số
loài tăng 389 loài. Với lợi thế đa dạn về lồi VQG Ba Vì đã có rất nhiều cơng
trình nghiên cứu về lồi, họ Cau Dừa cụ thể là loài cây Song Mật cũng đƣợc
quan tâm và rất nhiều đề tài nghiên cứu thành công.

7


CHƢƠNG 2
NỘI DUNG, GIỚI HẠN, MỤC TIÊU, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

2.1 Mục đích nghiên cứu.
2.1.1 Mục tiêu chung:
Góp phần bảo tồn loài thực vật quý hiếm cho khu nghiên cứu
2.1.2 Mục tiêu cụ thể:
Đánh giá đƣợc thực trạng phân bố và đề xuất đƣợc một số giải pháp,
phƣơng pháp bảo tồn loài cây Song mật dựa trên kết quả nghiên cứu thực địa.
2.1.3 Nội dung nghiên cứu
- Xây dựng sơ đồ phân bố của Song mật tại Vƣờn Quốc Gia Ba Vì
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của Song mật theo điều kiện địa hinh tại
khu vực thực tập
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của Song mật theo các kiểu trạng thái
rừng
- Đánh giá tác động và đề xuất giải pháp bảo tồn loài song mật tại Vƣờn
Quốc Gia Ba Vì
2.2 Đối tƣợng và giới hạn nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: loài cây Song Mật (Calamus platyacanthus
Warb. ex Becc. 1908)
- Phạm vi nghiên cứu: Tiến hành điều tra tại khu vực cot 600 trại hè đến
cot 1100 tại VQG Ba Vì
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu
Để thu đƣợc những kết quả chính xác và phù hợp với mục đích nội dung
của khóa luận trong thời gian quy định, em đã chọn phƣc tra theo tuyến (mở các
tuyến điều tra qua các sinh cảnh đặc trƣng nghiên cứu) nhằm điều tra về đặc
điểm phân bố của Song mật, điều tra phỏng vẫn ngƣời dân, cán bộ Kiểm lâm và
BQL VQG để tìm hiểu về tên địa phƣơng các giá trị sử dụng của khu vực nghiên
cứu.
8


2.2.2. Công tác chuẩn bị.

* Thu thập tài liệu: Căn cứ vào nội dung và mục tiêu nghiên cứu tiến
hành chọn lọc các tài liệu về hệ thực vật đã cơng bố trong khu vực đi liệu nghiên
cứu về lồi Song mật.
* Chuẩn bị dụng cụ và biểu để điều tra
- Dụng cụ gồm có Các biểu để ghi chép thông tin điều tra trạng thái rừng,
máy GPS,
- Thƣớc dây, địa bàn, đây nhựa lập ôtc, máy ảnh
* Chuẩn bị bảng biểu để điều tra ghi chép số liệu
2.2.3. Phương pháp điều tra
* Phƣơng pháp phỏng vấn.
- Mục đích phỏng vấn để thu thập các thông tin về đặc điểm phân bố của
loài Song mật trong khu vực nghiên cứu.
- Đối tƣợng phỏng vấn : Cán bộ kiểm lâm, BQL VQG và ngƣời dân bản
địa. Đây là những ngƣời gần bó lâu dài và thƣờng xuyên với rừng, kinh nghiệm
đi rừng đã giúp họ có những thơng tin quan trọng về đặc điểm phân bố của loài
trong VQG
- Xác định sơ bộ khu vực xuất hiện lồi thơng qua phỏng vấn bằng hình
ảnh và tƣ liệu đã có. Vì vậy phỏng vấn ngƣời dân và cán bộ kiểm lâm là cách có
thể thu thập đƣợc các thơng tin quan trọng về đặc điểm phân bố và tình trạng
của lồi tại khu vực nghiên cứu. Xác định sơ bộ khu vực xuất hiện lồi thơng
qua phỏng vấn bằng hình ảnh và tƣ liệu đã có.
Qua tìm hiểu và phỏng vấn khoảng 20 ngƣời ở khu vực nghiên cứu,
trong đó có cả cán bộ kiểm lâm, ban quản lý VQG và cả ngƣời dân thì số ngƣời
biết về lồi cây này cịn ít. Đặc biệt là cây trƣởng thành Qua làm phỏng vấn
thơng tin từ các anh kiểm lâm địa bàn thì trƣớc số lƣợng lồi đang cịn nhiều
nhƣng mấy năm gần đây bị giảm do một số yếu tố tác động vào làm thu hẹp sự
phân bố của loài.

9



Mẫu biểu 05: phiếu phỏng vấn cá nhân
Họ tên ngƣời phỏng vấn……………………………………………….
Địa chỉ công tác / nơi ở………………………………………………...
Nghề nghiệp…………ngày phỏng vấn……………………………….
Xin ông bà cho biết những thông tin sau đây về lồi Song mật ở khu vực:
 Ơng/bà có bết cây Song mật khơng?
 Ơng bà biết lồi cây cây này sống ở chỗ nào, khu vực nào trong rừng
 Hiện nay số lƣợng Song mật có cịn nhiều khơng?
 Ơng bà có dùng lồi cây song mật để sử dụng trong gia đình khơng?
 Ơng bà có trực tiếp khai thác Song mật không hay mua về sử dụng
 Ông bà có biết về giá trị của cây Song mật không?
 Đối với cán bộ vƣờn, cán bộ kiểm lâm ta nên hỏi thêm các câu hỏi về
tình hình khai thác và công tác bảo tồn
* Điều tra theo tuyến.
Cách thiết lập tuyến :
- Căn cứ vào biểu đồ hiện trạng rừng, thông tin phỏng vấn về khu vực
phân bổ loài Song mật thiết lập tuyến khảo sát trên bản đồ. Các tuyến điều tra
phải đi qua các trạng thái rừng khác nhau, số lƣợng tuyến phải đảm bảo đại điện
cho toản khu vực nghiên cứu: Cứ khoảng 200m thì rẽ sang trái hoặc sang phải
tuyến khoảng 500m để điều tra.
- Dọc tuyến điều tra sử dụng thiết bị GPS để ghi nhận tuyến điều tra thực
địa để phục lập sơ đồ tuyến .
- Gặp mẫu tiến hảnh chụp ảnh và bẩm tọa độ GPS cho nhận vị trí gặp loại
và lập OTC
* Để xác dịnh đƣợc độ che phủ ta dùng phƣơng pháp mục trắc (có thể
máy đo mục trắc hoặc dùng gậy dài và thẳng để xác định độ che phủ) nhƣng vì
địa hình khá phức tạp và khó duy chuyển cũng nhƣ khơng đủ máy móc nên ta
dùng phƣơng pháp đơn giản là dùng tờ giấy trắng A4 quấn tròn vừa mắt, đứng
10



thẳng dùng 1 mắt soi thẳng xuống xác đinh với tỉ lệ 1:0,5:0 tƣơng ứng với TỐT:
TB: XẤU
* Khả năng sinh trƣởng của cây căn cứ vào cây tại rừng để xác định nếu
cây thẳng không sâu bệnh, cũng nhƣ k bị mất lá hay tổn thƣơng tác động vào thì
đánh giá đó là một cây tốt.Cây có hiện tƣợng cong, mất một số lá nhƣng vẫn
phát triển thì xác định cây ở mức trung bình, cịn cây sâu bệnh, cụt ngọn, bị chèn
ép bởi các cây khác thì dƣợc xếp vào loại nhóm xấu.
Mẫu biểu 01: Điều tra lồi Song mật theo tuyến
Số hiệu tuyến: ..........................................................................................................
Kiểu rừng chính: .........................Độ cao: ...............................................................
Tọa độ:.....................................................................................................................
Địa điểm điều tra: ....................................................................................................
Ngày điều tra: .............................Ngƣời điều tra: ...................................................

STT

Tọa độ

Độ cao(m)

Độ dốc

Sinh trƣởng

Ghi chú

1
2

3
...

* Phương pháp nghiên cứu đặc điểm lâm học nơi có Song mật phân bố.
- Cách thiết lập OTC: Ở các trạng thái rừng hoặc vị trí địa hình khác nhau
có Song mật xuất hiện tiến hành lập OTC với diện tích 1000m2 (25x40) điều
kiện hồn cảnh rừng là đồng nhất, khơng vắt qua các đƣờng mời tạo, OTC hình
chữ nhật, có chiều dài đặt theo đƣờng đồng mức .
- Tại các vị trí bắt gặp Song mật, đối với mỗi trạng thái rừn khác nha, thiết
lập các OTC điển hình để điều tra thu thập số liệu phân bố của Song mật , đặc
điểm lâm phần nơi Song mật phân bố.

11


Với các OTC đã thiết lập tiến hành thu thập thơng tin trong đó xác định
phân bố của lồi Song mật tại khu vực nghiên cứu.
a) Điều tra cây tầng cao
Trong OTC tiến hành xác định tên các loài cây, đo đƣờng kính thân cây
ở vị trí 1.3m (D1.3 ≥ 6cm) với các chỉ tiêu thu thập theo mẫu biểu sau.
Mẫu biểu 02: Điều tra tầng cây cao
OTC số:.............................. Tuyến điều tra số:...............................................
Tọa độ OTC: ........................Trạng thái rừng:.................................................
Độ dốc:................................. Độ cao:....................... Hƣớng phơi:..................
Ngày điều tra:..................... Ngƣời điều tra:....................................................
Tọa độ..............................................................................................................
Sinh
TT

Tên loài


Hvn

Hdc

D1.3

Dtán

trƣởng

Ghi chú

Cách thu thập số liệu
- Tọa độ, độ cao đƣợc ghi nhận bằng GPS .
- Trạng thái rừng đƣợc xác định dựa vào bản đồ hiện trạng rừng qua vị trí
lập OTC kết hợp với đánh giá thực địa để bổ sung thơng tin hiện trạng nếu có sự
thay đổi lớn trên thực tế.
- Độ dốc: Xác định địa bàn cầm tay hoặc ứng dụng La bàn chạy trên hệ
điều hành IOS nơi có Song mật phân bố
- Cách đo Hvn: Bằng thƣớc đo chiều cao Blum leis.
- Cách đo Hdc: Bằng cách sau:
+ Nếu cây mọc ở nơi hiểm trở khơng thể tiến tới gốc cây thì dùng phƣơng
pháp ƣớc lƣợng bằng mắt (phƣơng pháp mục trắc).
12


+ Nếu cây mọc ở nơi không hiểm trở thuận tiện cho việc đo thì ta đến tận
gốc dùng thƣớc dây hoặc sào để đo.
- Cách đo D1.3: Dùng thƣớc kẹp kính có khắc vạch đến cm đo đƣờng

kinh D1.3 theo 2 chiều là: Đông - Tây và Nam – Bắc, sau đó lấy giá trị trung
bình độ chính xác tới cm. Nếu khơng có thƣớc kẹp kính thì có thể dùng thƣớc
dây để đo chu vi sau đó tỉnh đƣờng kính D1.3.D = chu vi/3.14
* Xử lý số liệu xác định mật độ lồi:
(N/ha) N=N0 x 10000/S0
Trong đó N là số cây/ha, N0 là số cây của lồi có trong ơ điều tra , S0 là
diện tích ơ tiêu chuẩn điều tra.
Xác định công thức tổ thành: Tổ thành của lâm phần đƣợc xác định theo
hệ số cả thể và số loài tham gia, việc xác định đƣợc tuân theo các bƣớc nhƣ sau:
- Tính cá thể bình qn cho mỗi lồi: XTB = N/a
Trong đó :
XTB: là số cây trung bình của một lồi.
N: là tổng số cây trong ơ tiêu chuẩn
a: là tổng số lồi cây
- Lồi nào có số lƣợng cá thể lớn hơn XTB thì đƣợc tham gia vào công
thức tổ thành và hệ số tổ thành đƣợc tính nhƣ sau :

Trong đó:
Ki: là hệ số tổ thành của loài i
Xi: là số lƣợng cá thể của lồi
N: là tổng số cá thể trong OTC
Cơng thức tổ thành: K1A1 + K2A2 + . . . . + KnAn
Số liệu đƣợc chỉnh lí và tổng hợp bằng phần mềm Excel.
Tính tốn và tổng hợp thơng tin về phân bố loài Song mật trong khu vực
nghiên cứu.

13


b) Điều tra cây tái sinh.

Trong OTC lập 5 ODB có diện tích 20m2 (5x4m ) đƣợc bố trí ở 4 góc của
OTC lộ tiêu chuẩn ở giữa để điều tra tình trạng cây tái sinh, và cây bụi thảm tƣơi
Trong các ODB tiến hành điều tra:
+ Tên loài tái sinh
+ Đo đếm các chỉ tiêu sinh trƣởng và phân cấp chiều cao cây tái sinh:
chiều cao vút ngọn (Hvn) và đánh giá chất lƣợng cây tái sinh (Tốt, trung
bình, xấu)
+ Xác định nguồn gốc cây tái sinh: tái sinh chồi, tái sinh hạt
Mẫu biểu 03: Điều tra cây tái sinh trong các trạng thái rừng.
Thứ tự OTC:.....................................Độ cao: ..........................................................
Trạng thái rừng:................................Tọa độ: ..........................................................
Ngƣời điều tra:.................................. Ngày điều tra: ..............................................
Ô

Số cây tái sinh theo

DB

chiều cao (m)

số

TT Tên cây

<0.5

0.5-1

>1


Chất lƣợng

Nguồn gốc
Chồi

Hạt

Tốt

TB

Xấu

c) Điều tra cây bụi, thảm tƣơi.
Trong OTC lập 5 ODB có diện tích 20m2 (5x4m ) đƣợc bố trí ở 4 góc của
OTC lộ tiêu chuẩn ở giữa để điều tra tình trạng cây tái sinh, và cây bụi thảm tƣơi
Điều tra cây bụi thảm tƣơi theo các chỉ tiêu sau: Tên lồi chủ yếu, chiều
cao bình qn, độ che phủ trung bình kết quả ghi vào biêu 04:

14


Mẫu biểu 04: Điều tra cây bụi thảm tƣơi dƣới tán rừng
Ngƣời điều tra:..............................Ngày điều tra:.........................................
Thứ tự OTC:........Độ cao:.............Độ dốc:...............Độ tàn che:..................
Trạng thái rừng:....................Tọa độ:............................................................
Thứ tự
ODB

Tên lồi


Số cây

Htb(m)

Độ che
phủ (%)

Tình hình sinh trƣởng
Trung
Tốt
bình
Xấu

1
......
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Xây dựng sơ đồ phân bố của Song mật tại Vƣờn Quốc gia Ba Vì
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của Song mật theo điều kiện địa hinh tại
khu vực thực tập
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của Song mật theo các kiểu trạng thái rừng
- Đánh giá tác động và đề xuất giải pháp bảo tồn loài Song mật tại Vƣờn
Quốc gia Ba Vì

15


CHƢƠNG 3
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI.
3.1Điều kiện tự nhiên.

3.1.1. Vị trí địa lý
Vƣờn quốc gia Ba Vì có diện tích 10. 814, 6 ha nằm trong tọa độ địa lý:
Từ 20055 ' đến 21007 ' độ vĩ Bắc
Từ 105018 ' đến 105030 ' độ kinh Đơng
- Phía Bắc là các xã Ba Trại, Ba Vì thuộc vùng đệm của VQG Tản Lĩnh
của huyện Ba Vì - Hà Nội.
- Phía Nam là các xã Phúc Tiến, Dân Hịa của huyện Kỳ Sơn - Hịa Bình
- Phía Đơng là các xã Vân Hịa, n Bài của huyện Ba Vì, xã Đông Xuân
của huyện Quốc Oai - Hà Nội; các xã Tiến Xuân, Yên Trung, Yên Bình của
huyện Thạch Thất - Hà Nội; xã Yên Quang của huyện Kỳ Sơn - Hịa Bình
- Phía Tây là các xã Minh Quang, Khánh Thƣợng của huyện Ba Vì - Hà
Nội; xã Phú Minh của huyện Kỳ Sơn - Hịa Bình.
3.1.2. Địa hình
Ba Vì là một vùng núi trung bình và núi thấp, đồi núi tiếp giáp với vùng
bán sơn địa, vùng này có thể coi nhƣ vùng núi dải nổi lên giữa vùng đồng bằng,
chỉ cách hợp lƣu của sông Đà và sơng Hồng 30 km về phía Nam .
Những đỉnh núi cao nhất là đỉnh Vua (1.270 m), đỉnh Tản Viên (1.227m),
và đỉnh Ngọc Hoa (1.131m ), đỉnh Viên Nam (1.028m). Ngồi ra cịn có các
đỉnh nhƣ đỉnh Hang Hùm (776 m), đỉnh Gia Dễ (714 m).
Đỉnh Viên Nam thuộc phần diện tích mới mở rộng khơng thuộc phạm vi
nghiên cứu của đề tài. Khối núi Ba Vì gồm 2 dải dơng chính:
- Dải dơng theo hƣớng Đơng - Tây từ Suối ổi đến Cầu Lặt qua đỉnh Tản
Viên và đỉnh Hang Hùm dài 9 km.
-Dài dông theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam từ Yên Sơn qua đỉnh Tản
Viên đến núi Quýt dài 11 km và chạy tiếp sang núi Viên Nam về dốc Kêm.

16


Nhìn chung Ba Vì là một vùng núi khá dốc, sƣờn phía Tây đổ xuống sơng

Đà, dốc hơn so với sƣờn Tây Bắc và Đơng Nam, độ dốc trung bình của khu vực
là 250, càng lên cao độ dốc càng tăng, từ độ cao 400 m trở lên, độ dốc trung
bình là 350 và có vách đá lộ. Việc đi lại trong vƣờn không thuận lợi.
3.1.3. Địa chất, thổ nhưỡng
Nên địa chất khu vực có phân vị địa tầng cổ nhất thuộc các đá biến chất
tuổi Proterozoi, có thể tổng hợp theo các nhóm đá điển hình sau:
- Nhóm đá macma kiềm và trung tính: điển hình có đá Diorit, Poocphiarit
tƣơng đối mềm. Nhóm đá này khi phong hóa cho mẫu chất tƣơng đối mịn và
tƣơng đối giàu dinh dƣỡng.
- Nhóm đá trầm tích: Cát kết, phiên thạch sét, cuội kết hình thành từ gốc
macma kiềm và trung tính. Nhóm đá này khi phong hóa tạo thành loại đất khá
mầu mỡ.
- Nhóm đá biến chất phân bố thành dải từ khu vực Đá Chơng đến Ngịi
Lát, chiếm gần tồn bộ diện tích sƣờn phía Đơng và khu vực Đồng Vọng, xóm
Sảng, Thành phần chính của nhóm này gồm đá Diệp Thạch kết tinh, đá Gnai,
Diệp thạch xêri lẫn các lớp quốczít.
- Nhóm đá vơi phân bố khu vực núi Chẹ, xóm Mít, suối Ma, xóm Qt
- Nhóm đá trầm tích phun trào nằm rải rác trong vùng. Với thành phần đá
mẹ rất phong phú và đa dạng đó hình thành nên nhiều loại đất khác nhau.
- Đất Feralít mùn màu vàng nhạt: Phân bố ở đai cao 700m trở lên, phát
triển trên đá macma kiềm và trung tính. Đất có màu vàng nhạt, tầng mùn khá
dầy, tầng đất mỏng đến trung tính. Q trình Feralit kém điển hình đồng thời
q trình mùn hóa tƣơng đối mạnh là do quy luật đai cao (chế độ núi trung
bình).
- Đất Feralit đá vàng: Phân bố ở độ cao dƣới 700m, phát triển trên đá
macma kiếm, trung tính và các loại đá khác. Đất có màu vàng, đá , nâu , màu sắc
tƣơng đối rực rỡ, tầng mùn mỏng, tầng đất mỏng đến dày. Tái sinh cây gỗ khá
phổ biến. Đất ở đây có khả năng phù hợp với nhiều loại cây trồng lâm nghiệp.
17



×