Tải bản đầy đủ (.pdf) (44 trang)

Đánh giá tiềm năng sản xuất của đất và mức độ thích hợp của cây trồng tại xã quy mông huyện trấn yên tỉnh yên bái

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (588.18 KB, 44 trang )

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt q trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình, ngồi sự
lỗ lực của bản thân em đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, hƣớng
dẫn của các thầy cô giáo, các tổ chức cá nhân trong và ngoài trƣờng.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cơ Nguyễn Hồng Hƣơng đã tận tình
giúp đỡ và hƣớng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hồn thiện khóa
luận của mình.
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các cán bộ,
nhân viên làm việc tại UBND xã Quy Mông, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
và ngƣời dân địa phƣơng đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong suốt
thời gian thực tập ngoại nghiệp tại địa bàn.
Do cịn nhiều hạn chế về chun mơn cũng nhƣ kinh nghiệp cùng với
thời gian thực hiện không nhiều nên bài khóa luận này của em khơng tránh
khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc
những ý kiến đóng góp của thầy cơ để bài khóa luận của em hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
ĐHLN, ngày 12 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thị Huyền


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Phần I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 2
1.1. Một số nghiên cứu về đất và dinh dƣỡng đất ............................................. 2
1.2. Nghiên cứu về đánh giá đất đai và mức độ thích hợp của cây trồng ......... 5


1.2.1. Trên thế giới ............................................................................................ 5
1.2.2.Ở Việt Nam .............................................................................................. 7
Phần II ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU ................. 11
2.1. Đặc điểm tự nhiên .................................................................................... 11
2.2. Tài nguyên ................................................................................................ 12
2.2.1. Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất ............................................. 12
2.2.2.Tài nguyên nƣớc..................................................................................... 12
2.3. Dân số, lao động và dân tộc ..................................................................... 13
Phần III MỤC TIÊU – ĐỐI TƢỢNG - NỘI DUNG - PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 14
3.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 14
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................... 14
3.3. Giới hạn nghiên cứu ................................................................................. 14
3.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 14
3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 14
3.5.1. Phƣơng pháp ngoại nghiệp ................................................................. 14
3.5.2. Phƣơng pháp nội nghiệp ....................................................................... 15
3.6. Đánh giá mức độ thích hợp của cây trồng ............................................. 16
Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 21


4.1. Đặc điểm hình thái phẫu diện đất............................................................. 21
4.1.1. Phẫu diện đất ở vị trí sƣờn dƣới ............................................................ 21
4.1.2. Phẫu diện đất ở vị trí sƣờn giữa ............................................................ 22
4.1.3. Phẫu diện đất ở vị trí sƣờn trên ............................................................. 23
4.2.1. Hàm lƣợng mùn của đất (M,%) ............................................................ 24
4.2.2. Phản ứng của đất (pHKCl) ...................................................................... 25
4.2.3. Hàm lƣợng các chất dễ tiêu ................................................................... 26
4.3.Kết quả đánh giá tiềm năng của đất và mức độ thích hợp của cây dự kiến
trồng tại khu vực nghiên cứu........................................................................... 28

4.3.1. Đánh giá tiềm năng của đất ................................................................... 28
4.3.2. Đánh giá mức độ thích hợp của cây trồng ............................................ 29
4.4. Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất bền vững tại khu vực nghiên cứu 35
Phần V KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ .................................... 36
5.1. Kết luận .................................................................................................... 36
5.1.1. Hình thái phẫu diện đất ......................................................................... 36
5.1.2. Các tính chất hóa học đất ..................................................................... 36
5.1.3. Đánh giá mức độ thích hợp của cây dự kiến trồng ............................... 37
5.1.4. Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất bền vững tại khu vực nghiên cứu ....37
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 37
5.3. Khuyến nghị ............................................................................................. 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO


CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

ĐVĐĐ:

Đơn vị đất đai

FAO:

Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

TPCG:

Thành phần cơ giới



DANH MỤC CÁC BẢNG
NỘI DUNG BẢNG

Trang

Bảng 01 : Điểm số xác định cho các chỉ tiêu của đơn vị đất đai ................... 19
Bảng 4.1: Hàm lƣợng mùn tại khu vực nghiên cứu ........................................ 24
Bảng 4.2: Giá trị pHKCl của đất tại khu vực nghiên cứu ................................. 26
Bảng 4.3: Hàm lƣợng các chất dễ tiêu trong đất tại khu vực nghiên cứu ....... 27
Bảng 4.4. Đánh giá tiềm năng đất đai tại khu vực nghiên cứu ....................... 29
Bảng 4.5: Đánh giá mức độ thích hợp của cây Keo lai tại khu vực nghiên cứu ......31
Bảng 4.6: Đánh giá mức độ thích hợp của cây quế tại khu vực nghiên cứu .. 34

DANH MỤC CÁC HÌNH


NỘI DUNG HÌNH

Trang

Hình 4.1: Biểu đồ hàm lƣợng mùn trung bình tại các vị trí ............................ 25
Hình 4.2: Biểu đồ hàm lƣợng đạm trung bình tại các vị trí nghiên cứu ......... 27
Hình 4.3: Biểu đồ hàm lƣợng lân trung bình tại các vị trí nghiên cứu ........... 27
Hình 4.4: Biểu đồ hàm lƣợng Kali trung bình tại các vị trí nghiên cứu ......... 28


ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là môi trƣờng sống, là địa bàn

phân bố dân cƣ, là nền tảng cho mọi cơng trình sản xuất của con ngƣời.Do đó,
việc nghiên cứu và tìm hiểu tính chất lý hóa học của từng vùng đất mang lại
một ý nghĩa to lớn, nó làm cơ sở cho cơng tác chỉ đạo sản xuất và chọn lồi
cây trồng thích hợp, nhất là trong việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc hiện
nay.
Đất có q trình phát sinh và phát triển phụ thuộc vào nhiều yếu tố
trong đó có: Đá mẹ, điều kiện lập địa, địa hình, khí hậu, trạng thái thực vật
rừng và hoạt động của con ngƣời. Vì vậy, đối với sản xuất nông, lâm nghiệp,
đất đai là điều kiện tiên quyết, cũng nhƣ là thành phần quan trọng không thể
thiếu trong hoạt động sản xuất và đời sống, đất khơng chỉ là đối tƣợng lao
động mà cịn là tƣ liệu sản xuất. Nếu đất tốt, độ phì nhiêu cao, khả năng thấm
và giữa nƣớc tốt thì mới đảm bảo cho cây trồng sẽ sinh trƣởng và phát triển
nhanh.Ngƣợc lại, nếu đất xấu, độ phì nhiêu thấp, khơng có khả năng thấm và
giữ nƣớc thì cây trồng sẽ sinh trƣởng và phát triển chậm.
Quy Mông là một xã miền núi thuộc huyện Trấn Yên, tỉnh Yên
Bái.Trên địa bàn xã, diện tích đất đƣợc sử dụng để sản xuất lâm nghiệp là
tƣơng đối lớn.Tuy nhiên, cũng còn một vài nơi trong xã, do điều kiện về địa
hình, quỹ đất vẫn bỏ trống, chƣa đƣợc đƣa vào sử dụng cho mục đích cụ thể.
Do vậy, để tận dụng đƣợc tiềm năng của đất đai phục vụ cho việc quy hoạch
vùng sản xuất nơng, lâm nghiệp, thì việc có đƣợc những đánh giá chung về
điều kiện đất đai là vô cùng quan trọng. Đây cũng chính là lí do để em thực
hiện đề tài nghiên cứu: “Đánh giá tiềm năng sản xuất của đất và mức độ
thích hợp của cây trồng tại xã Quy mông, huyệnTrấn Yên, tỉnh Yên Bái”.

1


Phần I
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số nghiên cứu về đất và dinh dƣỡng đất

Đất rừng là một bộ phận quan trọng của hệ sinh thái rừng.Cây rừng
sinh trƣởng và phát triển tốt hay không phụ thuộc rất lớn vào tính chất đất của
đất. Chính vì vậy, trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu tập trung vào mối
quan hệ qua lại giữa đất và thực vật. Điển hình nhƣ một số cơng trình dƣới
đây:
Ngay từ thế kỷ XVIII, Lômônôxôp (1711 - 1765) đã nhận định về đất
nhƣ sau: “Những núi đá trọc có rêu xanh mọc, sau đó đen dần và trở thành
đất, đất ấy đƣợc tích luỹ lâu đời, sau đó lại là cơ sở phát triển của các loài rêu
to và thực vật khác”. Với nhận định này lần đầu tiên Lômônôxôp đã nêu ra
một cách đúng đắn về sự phát triển của đất theo thời gian, do tác động của
thực vật vào đá.
Sang những năm đầu của thế kỉ XIX, các nhà khoa học thổ nhƣỡng đã
có những phƣơng pháp cơ bản về nghiên cứu đất. Các nhà khoa học Nga:
V.V.Docutraev (1846 – 1903), V.P.Wiliam (1863 – 1939), Kossovic (1862 –
1915), K.K.Gedroiz (1872 – 1932), J.V.Tiurin (1892 – 1962)… đã công bố
nhiều cơng trình nghiên cứu về đất nói chung và phân loại đất nói riêng.
Ngồi ra các nhà khoa học đất của các nƣớc Tây Âu cũng có những đóng góp
lớn trong công tác nghiên cứu và phân loại đất: Fally (1857), Meier (1857),
Knop (1871), E.Ehwald (1965)…
V.V.Docutraev (1879) đã nêu ra những nguyên tắc khoa học
về sự phát sinh và phát triển của đất. Ông khẳng định rõ ràng mối liên quan
có tính chất quy luật giữa đất và các điều kiện của mơi trƣờng xung quanh.
Ơng cho rằng: Đất là vật thể tự nhiên luôn biến đổi, là sản phẩm chung đƣợc
hình thành dƣới tác động tổng hợp của 5 nhân tố hình thành đất gồm: đá mẹ,
khí hậu, địa hình, sinh vật (thực vật và động vật) và thời gian. Trong đó ơng
đặc biệt nhấn mạnh vai trị của thực vật trong quá trình hình thành đất: “Nhân
2


tố chủ đạo trong quá trình hình thành đất ở nhiệt đới là nhân tố thảm thực vật

rừng”. Bởi nhân tố thực vật là yếu tố sáng tạo ra chất hữu cơ và khi chết đi nó
tạo thành mùn.
V.R.Wiliam cũng cho rằng: “Sự phân giải và hợp thành các chất hữu
cơ là bản chất của quá trình hình thành đất” (dẫn theo Nguyễn Ngọc Bình,
1996).
Trong lĩnh vực đất rừng, đã có nhiều cơng trình của các tác giả trên thế
giới đi sâu nghiên cứu. Nhiều nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu về tính
chất của đất ở các khu vực khác nhau, các trạng thái khác nhau và đã rút ra
kết luận: Nhìn chung độ phì của đất dƣới rừng trồng đã cải thiện đƣợc đáng
kể và là sự cải thiện tăng dần theo tuổi (Shosh, 1978; Iha.M.N, Pande.P và
Rathore, 1984; Basu.P.K và Aparajita Mandi, 1987; Chakraborty.R.N và
Chakraborty.D, 1989; Ohta, 1993). Các lồi cây khác nhau đã có ảnh hƣởng
rất khác nhau đến độ phì của đất, cân bằng nƣớc, sự thủy phân thảm mục và
chu trình dinh dƣỡng khoáng (Bernhard Reversat.F, 1993; Trung tâm Lâm
nghiệp quốc tế (CIFOR), 1998; Chandran.P, Dutta.D.R, Gupta.S.K và
Banerjee.S.K, 1988).
Trong nghiên cứu tác dụng của thảm thực vật rừng đối với đất của
Monin (Nga) đã chứng minh rằng: “Với mỗi loại thảm che khác nhau, lƣợng
vật chất hữu cơ hàng năm trả lại cho đất và khả năng làm tăng độ phì là khác
nhau”.
Nƣớc ta đã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về đất lâm nghiệp.
Thành tựu đầu tiên phải kể đến đó là sự đóng góp quan trọng của tác giả
Nguyễn Ngọc Bình (năm 1986, 1970, 1979). Tác giả đã tổng kết những đặc
điểm cơ bản của đất dƣới các đai rừng, kiểu rừng, loại hình rừng ở miền Bắc
Việt Nam và ông đã nghiên cứu đƣợc sự thay đổi các tính chất và độ phì của
đất qua các q trình diễn thế thối hóa và phục hồi của các thảm thực vật
rừng ở miền Bắc Việt Nam (năm 1964, 1970...).

3



Nghiên cứu q trình tích lũy chất hữu cơ trong đất rừng, cũng nhƣ đặc
điểm về thành phần mùn trong các loại đất rừng, đồng thời nghiên cứu ảnh
hƣởng của các loại rừng khác nhau đến q trình tích lũy chất hữu cơ và đặc
điểm hình thành phần mùn của đất (Nguyễn Ngọc Bình 1968, 1978; Hồng
Xn Tý, Nguyễn Đức Minh, 1978; Đỗ Đình Sâm, Ngơ Đình Quế, 1990...).
GS - TS Đỗ Đình Sâm có cơng trình nghiên cứu: “Cơ sở sinh thái thổ
nhƣỡng đánh giá độ phì của đất rừng Việt Nam” đã nghiên cứu tác dụng của
nhiều yếu tố ảnh hƣởng tới độ phì của đất rừng, trong đó ơng nhấn mạnh đến
mối quan hệ tƣơng hỗ giữa đất và quần xã thực vật rừng.
Phân hạng đất cho các loại rừng trồng chủ yếu và ảnh hƣởng của các
loại rừng trồng tới các tính chất cơ lý hóa học và độ phì của đất nhƣ: Rừng
Bạch Đàn (Đỗ Đình Sâm 1968, 1990; Hồng Xn Tý, 1975), rừng Thơng
nhựa (Ngơ Đình Quế, 1978), rừng Thơng ba lá (Đỗ Đình Sâm, Ngơ Đình
Quế, 1983, 1990), rừng Tre luồng (Nguyễn Ngọc Bình, Đàm Danh Liêm
1975, 1980), rừng Bồ đề (Nguyễn Ngọc Bình, 1968; Hồng Xn Tý, Nguyễn
Đức Minh, 1980), rừng Hồi (Nguyễn Ngọc Bình, 1980).
Nguyễn Ngọc Bình (1970) nghiên cứu về sự thay đổi các tính chất và
độ phì của đất qua các q trình diễn thế thối hóa và phục hồi của các thảm
thực vật ở miền Bắc Việt Nam cho thấy độ phì biến động rất lớn ứng với mỗi
loại thảm thực vật. Thảm thực vật đóng vai trị rất quan trọng trong việc duy
trì độ phì đất.
Đỗ Đình Sâm (1984) nghiên cứu độ phì đất rừng và vẫn đề thâm canh
rừng trồng cho rằng đất có độ phì hóa học khơng cao. Nơi đất cịn rừng thì độ
phì đƣợc duy trì chủ yếu qua con đƣờng sinh học. các trạng thái rừng khác
nhau, các biện pháp kỹ thuật tác động khác nhau cho thấy sự biến đổi về hóa
tính đất khơng rõ nét (trừ yếu tố mùn, đạm). Tuy nhiên các tính chất về lý tính
của đất đặc biệt là cấu trúc và nhiệt là nhân tố dễ biến đổi và bị ảnh hƣởng
nhiều, có lúc quyết định đến sinh trƣởng cây rừng.


4


Nghiên cứu về ảnh hƣởng của thảm thực vật rừng đến tính chất hóa
sinh của đất ở Bắc Sơn của Nguyễn Trƣờng và Vũ Văn Hiển (1997) đã chứng
minh tính chất hóa học của đất thay đổi phụ thuộc vào độ che phủ của thảm
thực vật. Ở những nơi đất có độ che phủ thấp, tính chất của đất biến đổi theo
xu hƣớng xấu: đất bị chua hóa, tỷ lệ mùn, hàm lƣợng các chất dễ tiêu đạm, lân
đều thấp hơn rất nhiều so với đất đƣợc che phủ tốt. Hoạt tính invertaza,
catalaza và ureaza ở đất có độ che phủ thấp nhỏ hơn hoạt tính ở đất có độ che
phủ cao tới 2 lần.
1.2. Nghiên cứu về đánh giá đất đai và mức độ thích hợp của cây trồng
Bên cạnh những thành tựu về nghiên cứu đất thì đánh giá đất đai đƣợc
các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý, đặc biệt là ngƣời sử dụng đất quan
tâm.Sở dĩqua việc đánh giá đất đai có thể giải đáp những câu hỏi quan trọng
trong thực tiễn sản xuất, đó tiềm năng sản xuất của đất và mức độ thích hợp
của đất đối với một hay một số kiểu sử dụng đất và cây trồng lựa chọn để
trồng trên loại đất đó hay khơng?
1.2.1. Trên thế giới
Ngaytừ những năm 50, việc đánh giá khả năng sử dụng đất đƣợc xem
nhƣ là bƣớc kế tiếp của công tác nghiên cứu đặc điểm đất. Tuỳ từng trình độ
phát triển của từng quốc gia riêng lẻ, phƣơng pháp đánh giá đất đai đƣợc
nhiều nhà khoa học hàng đầu trên thế giới và các tổ chức quốc tế quan tâm.
Do vậy nó đã trở thành một trong những lĩnh vực nghiên cứu quan trọng
và đặc biệt gần gũi với những nhà quy hoạch, ngƣời hoạch định chính sách
đất đai và ngƣời sử dụng. Dƣới đây là những nghiên cứu và các hệ thống
đánh giá đất đai đƣợc sử dụng tƣơng đối phổ biến:
Phân loại khả năng thích nghi đất có tƣới (Irrigation Land Suitability
Classification) của Cục cải tạo đất đai - Bộ Nông nghiệp Mỹ (USBR) xuất
bản năm 1951. Phân loại này dựa vào độ phì của đất để đánh giá. Phân loại

này gồm 6 lớp (classes), từ lớp có thể canh tác đƣợc (arable) đến lớp
có thể trồng trọt một cách giới hạn (limited arable) và lớp không thể trồng
5


trọt đƣợc (non - arable). Trong phân loại này, nhiều đặc điểm đất đƣợc đề
cập đến nhƣng giới hạn ở phạm vi thuỷ lợi.
Bên cạnh đó, năm 1964, Klingebiel và Naontgomery thuộc Vụ Bảo
tồn đất đai - Bộ Nông nghiệp cũng đƣa ra khái niệm “khả năng đất
đai” (Land Capability) trong công tác đánh giá đất đai ở Hoa Kỳ. Trong
việc đánh giá này, các đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Units) đƣợc
nhóm lại dựa vào khả năng sản xuất một loại thực vật tự nhiên nào đó,
chỉ tiêu chính thức là các hạn chế của lớp phủ thổ nhƣỡng đối với mục tiêu
canh tác đƣợc đề nghị. Hệ thống đánh giá đất đai này mang tính chất sơ lƣợc,
gắn đất với hiện trạng sử dụng đất hay cịn gọi là “loại hình sử dụng đất”.
Vào những thập niên 60, ở Liên Xô và các nƣớc Đông Âu, việc phân
hạng và đánh giá đất đai cũng đƣợc thực hiện, bao gồm 3 bƣớc sau: (1) so
sánh các hệ thổ nhƣỡng

theo tính chất tự

nhiên (đánh giá lớp

phủ thổ nhƣỡng); (2) đánh giá khả năng sản xuất của đất đai và (3) đánh
giá kinh tế đất (chủ yếu đánh giá khả năng sản xuất hiện tại của đất). Phƣơng
pháp này mới chỉ thuần tuý quan tâm đến khía cạnh tự nhiên của đối tƣợng
đất đai mà chƣa xem xét đầy đủ đến khía cạnh kinh tế - xã hội của việc sử
dụng đất đai.
Nhiều quốc gia ở Châu Âu vào những năm 70 đã cố gắng phát triển
các hệ thống đánh giá đất đai của họ, cuối cùng các nhà nghiên cứu nhận thấy

rằng cần phải có một nỗ lực quốc tế để đạt đƣợc sƣ thống nhất và tiêu chuẩn
hố việc đánh giá đất đai. Vì vậy có 2 Uỷ ban nghiên cứu đƣợc thành
lập ở Hà Lan và FAO (Rome, Ý), kết quả là một dự thảo đầu tiên ra đời vào
năm 1972, sau đó đƣợc 2 nhà khoa học Smith và Brinkman soạn lại và xuất
bản năm 1973. Năm 1975 tại hội nghị ở Rome, những ý kiến đóng góp cho
bản dự thảo năm 1973 đã đƣợc các chuyên gia hàng đầu về đánh giá đất đai
của FAO (K.J.Beek, J.Bennema, P.J.Mabier, G.A.Smith…) biên soạn lại để
hình thành nội dung phƣơng pháp đầu tiên của FAO về đánh giá đất đai (A
frame work for land evaluation) và công bố vào năm 1983.
6


Ngoài những tài liệu cơ bản của FAO về đánh giá đất đai, FAO cũng
đƣa ra những hƣớng dẫn khác nhau về đánh giá đất đai cho các đối tƣợng
chuyên biệt nhƣ:
- Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp có tƣới (Land evaluation for
irrigated agriculture - FAO, 1980).
- Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp nhờ mƣa (Land evaluation for
rainfed agriculture - FAO, 1983).
- Đánh giá đất đai cho trồng trọt cỏ quảng canh (Land evaluation for
extensive grazing, FAO, 1990).
- Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử
dụng đất (Land evaluation and farming system analysis for land use planning,
FAO, 1992).
Các phƣơng pháp mà FAO đề xuất trong nghiên cứu đánh giá đất đai
và sử dụng đất trong mối quan hệ với mơi trƣờng tự nhiên, kinh tế - xã hội
và có tính đến hiệu quả của các loại hình sử dụng đất. Nhìn chung, quá trình
đánh giá đất đai của FAO đƣợc tiến hành thông qua một số bƣớc sau:
+ Xác định các mục tiêu sử dụng.
+ Thu thập thông tin liên quan.

+ Xác định các loại hình sử dụng đất.
+ Đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất.
+ Xem xét môi trƣờng tác động của tự nhiên, kinh tế xã hội.
+ Xác định các loại hình sử dụng đất thích hợp.
Có thể nói: các phƣơng pháp đánh giá đất đai đã đƣợc FAO đề cập
khá đầy đủ và đƣợc ứng dụng rộng khắp ở nhiều quốc gia trên thế giới, đây
chính là cơ sở để đƣa ra các quyết định cho việc quản lí và sử dụng hợp lí tài
nguyên đất đai, một dạng tài nguyên mà tự nhiên không thể tái sinh đƣợc.
1.2.2. Ở Việt Nam
Trong q trình phát triển nơng - lâm nghiệp ở Việt Nam, việc đánh
giá đất đai để đƣa ra những biện pháp kinh doanh, sử dụng đất cũng đƣợc
7


đánh giá là một khâu quan trọng. Từ những năm 80 trở lại đây một số cơng
trình nghiên cứu dƣới đây đã đặt nền móng cho việc nghiên cứu và đánh
giá đất đai:
Đánh giá phân hạng đất đai khái quát tồn quốc của Tơn Thất Chiểu và
nhóm nghiên cứu thực hiện năm 1984 ở tỷ lệ bản đồ 1/500.000. Phƣơng pháp
đánh giá ở đây dựa vào nguyên tắc phân loại khả năng đất đai (Land
capability classification) của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ. Chỉ tiêu sử dụng là đặc
điểm thổ nhƣỡng và địa hình đƣợc sử dụng nhằm mục đích sử dụng đất đai
tổng hợp, gồm 7 nhóm đất đai đƣợc phân lập cho sản xuất nông nghiệp - lâm
nghiệp và mục đích khác.
Nghiên cứu đánh giá và quy hoạch đất khai hoang ở Việt Nam của Bùi
Quang Toản và nhóm nghiên cứu (1985) đã ứng dụng phân loại khả năng
(Capability classification) của FAO. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ đánh
giá các điều kiện tự nhiên (thổ nhƣỡng, thuỷ văn và tƣới tiêu, khí hậu nơng
nghiệp) và nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở lớp (class) thích nghi cho từng loại
hình sử dụng.

Trần An Phong (1995) đã đƣa ra kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng
đất nƣớc ta theo quan điểm sinh tháI và lâu bền. Phƣơng pháp đánh
giá này đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố: tính chất của đất,
hiện trạng sử dụng đất, tính thích nghi đất đai, vùng sinh thái.
Trong thời gian gần đây, trƣớc những đòi hỏi của thực tiễn sản xuất
việc nghiên cứu đất rừng vẫn đi theo hƣớng sử dụng đất đai (Land use)
nhƣ trƣớc đây nhƣng đƣợc đẩy mạnh và toàn diện hơn. Đánh giá tiềm năng
sử dụng đất lâm nghiệp ở từng vùng sinh thái và trong toàn quốc của Đỗ Đình
Sâm và các cộng sự (1995) là phƣơng pháp ứng dụng phần mềm GIS trên
máy tính để xây dựng các bản đồ đánh giá tiềm năng sử dụng đất trong lâm
nghiệp. Phƣơng pháp này cho phép lợi dụng đƣợc các thơng tin sẵn có và có ý
nghĩa là mang tính chiến lƣợc và dự báo.

8


Tiếp thu những thành tựu nghiên cứu của các nƣớc, Việt Nam đã
sớm áp dụng các phƣơng pháp đánh giá đất đai vào thực tiễn. Trong “Đánh
giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp” Đỗ Đình Sâm - Nguyễn Ngọc Bình
(2001) đã dựa vào 8 yếu tố chuẩn đốn là: nhiệt độ bình quân năm, nhiệt độ
trung bình thấp nhất, nhiệt độ trung bình cao nhất, lƣợng mƣa bình quân năm,
nhóm hay loại đất đai, đai cao so với mặt biển, độ dày tầng đất và độ
dốc để đánh giá mức độ thích hợp của cây trồng với điều kiện tự nhiên.
Sau khi đƣợc nghiên cứu và thử nghiệm đến năm 2005 thì Đỗ Đình
Sâm - Ngơ Đình Quế - Vũ Tấn Phƣơng đã xuất bản “Hệ thống đánh giá đất
lâm nghiệp Việt Nam” và tác giả đã đƣa ra 6 yếu tố chuẩn đoán gồm: Thành
phần cơ giới của đất, độ dốc, độ dày tầng đất, độ cao, trạng thái thực vật,
lƣợng mƣa bình quân năm để đánh giá mức độ thích hợp cho cây trồng
với điều kiện tự nhiên. Từng yếu tố chuẩn đoán đƣợc phân ra cho từng mức
thích hợp khác nhau. Độ thích hợp của cây trồng đƣợc xác định dựa trên việc

so sánh tiêu chuẩn thích hợp của các lồi cây đánh giá với đặc điểm của từng
đơn vị đất đai. Chi tiết về phƣơng pháp tiến hành đánh giá mức độ thích hợp
của cây trồng dựa trên các yếu tố chuẩn đoán đƣợc Đỗ Đình Sâm - Ngơ Đình
Quế - Vũ Tấn Phƣơng giới thiệu trong cuốn “Cẩm nang đánh giá đất phục
vụ trồng rừng” xuất bản tháng 8/2005 của trung tâm nghiên cứu Sinh thái
và môi trƣờng rừng - Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam ban hành. Theo
cẩm nang đánh giá đất phục vụ trồng rừng để đánh giá mức độ thích hợp của
cây trồng thì phải dựa vào việc so sánh, đối chiếu giữa u cầu địi hỏi của
cây với tính chất, đặc điểm của điều kiện tự nhiên và đánh giá theo dựa trên
nguyên tắc yếu tố giới hạn. Độ thích hợp của cây trồng đƣợc đánh giá theo 4
cấp: Thích hợp cao (S1), thích hợp trung bình (S2), thích hợp kém (S3) và
khơng thích hợp (N). Trong cẩm nang cũng đã đƣa ra tiêu chuẩn thích hợp
của 30 lồi cây trồng phổ biến.
Đánh giá: Từ tổng quan trên ta thấy vấn đề nghiên cứu các tính chất
lý - hóa học của đất và đánh giá tính thích hợp của cây trồng đã thu hút đƣợc
9


nhiều sự quan tâm nghiên cứu của tác giả trong và ngoài nƣớc. Những nghiên
cứu này hết sức phong phú, đa dạng và có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn
sản xuất. Mọi nghiên cứu đều nhằm một mục tiêu chung là trên cơ sở những
kết quả đạt đƣợc đó đề ra các phƣơng án sử dụng tài nguyên đất một cách bền
vững nhất.
Điểm qua các cơng trình nghiên cứu trong và ngồi nƣớc có thể rút ra
một vài nhận xét sau đây:
- Các cơng trình nghiên cứu trên thế giới đƣợc triển khai khá toàn
diện để nghiên cứu vấn đề về đất đai nhƣ: độ phì, các tính chất lý - hóa học
của đất, đánh giá và phân hạng đất đai, mối quan hệ qua lại của đất đai với
quần xã thực vật rừng… Những nghiên cứu này đã có nhiều đóng góp to lớn,
phục vụ cho việc phát triển rừng sản xuất trên thế giới trong những năm qua.

- Các cơng trình nghiên cứu trong nƣớc mặc dù đã đề cập tới vấn đề
nghiên cứu, sử dụng đất đai, ảnh hƣởng của cây trồng đến đất…song còn
chƣa đồng bộ do mới chỉ thực hiện đƣợc ở một số điểm cụ thể chứ chƣa đƣợc
tiến hành rộng rãi trên tồn quốc, chƣa mang tính bao qt, tồn diện.

10


Phần II
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm tự nhiên
Xã Quy Mông là một xã miền núi nằm ở phía Tây của huyện Trấn Yên,
tỉnh Yên Bái (tỉnh Yên Bái thuộc vùng miền núi phía Tây Bắc). Xã có 12
thơn, dân số 5312 ngƣời với tổng diện tích đất tự nhiên là 2022,72 ha.
* Về ranh giới hành chính:
+ Phía Đơng giáp xã Sơng Hồng
+ Phía Bắc giáp xã Hồng Thắng – huyện Trấn n
+ Phía Nam giáp xã Y Can
+ Phía Tây giáp xã Kiên Thành
Xã Quy Mơng có một tuyến đƣờng giao thơng liên huyện đi qua đó là
đƣờng nối từ tuyến đƣờng Âu Lâu – Đơng An có chiều dài đi qua xã khoảng
8km, là điều kiện tốt để phát triển kinh tế, giao lƣu bn bán, trao đổi hàng
hóa với bên ngồi, ngồi ra cịn có hệ thống sơng Hồng chạy dọc theo xã.
* Địa hình:
Xã Quy Mơng nằm trên địa hình đồi núi, bao gồm các dãy đồi núi bao
quanh và bãi bằng chạy dọc theo sơng, hƣớng dốc chính theo hƣớng Tây Bắc
– Đơng Nam.
Nhìn về tổng thể, địa hình tƣơng đối thuận lợi cho việc thoát nƣớc mặt
tự chảy, tạo cảnh quan sinh thái hài hịa.
* Khí hậu:

- Nhiệt độ: Quy Mơng là xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,
chia làm 4 mùa rõ rệt.Nhiệt độ cao nhất trung bình năm 27,5OC, nhiệt độ
trung bình năm 22,7oC, nhiệt độ thấp nhất trung bình năm 20,05oC.
- Lƣợng mƣa: lƣợng mƣa năm cao nhất đạt 2,705mm, lƣợng mƣa trung
bình năm 2,075mm, lƣợng mƣa năm thấp nhất 1,462mm, mƣa tập trung vào
các tháng 7, 8, 9.
- Tổng số giờ nắng trung bình năm 1,462 giờ.
11


- Độ ẩm trung bình năm 86%. Hƣớng gió chính là Tây Bắc, Đông và
Đông Nam.
* Thủy văn:
Xã Quy Mông có suối Ngịi rào chảy từ xã Kiên Thành ra là suối lớn
nhất. Lƣu lƣợng nƣớc phụ thuộc theo mùa, lớn nhất vào mùa mƣa khoảng
550m3/s, tốc độ lớn nhất 1,5m/s. Lƣu lƣợng nƣớc nhỏ nhất vào mùa khô
khoảng 10m3/s, tốc độ nhỏ nhất 0,5m/s. Ngồi ra cịn có nhiều con suối nhỏ
chảy theo hƣớng Kiên Thành – Quy Mông.
Do đặc điểm địa hình nằm dọc theo sơng Hồng nên hàng năm thƣờng
xảy ra ngập úng cục bộ vào mùa mƣa từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm.
Nhìn chung khí hậu và thời tiết của xã Quy Mơng tƣơng đối thuận lợi
cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi.
2.2. Tài nguyên
2.2.1. Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất
* Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2022,72 ha đƣợc phân bổ sử dụng
nhƣ sau:
- Nhóm đất nơng nghiệp (gồm cả diện tích đất trồng cây hàng năm, đất
trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất thủy sản) có 1684,78 ha chiếm 83%.
- Đất phi nơng nghiệp có 337,76ha, chiếm 17%.

Q trình phong hóa và hình thành đất đai của xã chủ yếu là quá trình
feralit, quá trình này phát sinh ra các loại đất vàng đỏ, đỏ nâu phát triển trên
đá sạn kết, và đất phù sa ven sông….
2.2.2. Tài nguyên nước
- Nƣớc mặt: Nguồn nƣớc mặt của xã đƣợc cung cấp chủ yếu từ Sông và
các con suối, các hố dự trữ nƣớc phục vụ sản xuất nông nghiệp và nƣớc mƣa
tự nhiên.
- Nƣớc ngầm: Nguồn nƣớc ngầm tuy chƣa đƣợc tính tốn cụ thể nhƣng
qua thăm dò và thực tế sử dụng của nhân dân cho thấy mực nƣớc ngầm có độ
12


sâu từ 4 – 15m, chất lƣợng nƣớc tốt, vì vậy trong thời gian tới có thể khai thác
để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu đời sống và sản xuất.
2.3. Dân số, lao động và dân tộc
Tồn xã có 1312 hộ; 5312 nhân khẩu; 3648 lao động (lao động nam có
1836 ngƣời, nữ có 1812 ngƣời). Tỷ lệ tăng dân số bình quân 1,1/năm.
Trên địa bàn xã chủ yếu có 6 dân tộc anh em sinh sống. Trong đó: Kinh
3612 ngƣời (chiếm 68%), Mƣờng 1647 ngƣời (chiếm 31%), Tày 27 ngƣời
(chiếm 0,5%), dân tộc khác 26 ngƣời (chiếm 0,5%).
Nhận xét chung:
Quy Mơng đƣợc đánh gía là một trong những xã miền núi của tỉnh Yên
Bái rất có tiềm năng về sản xuất hàng hố lâm, nơng nghiệp.Một phần do vị
trí nằm của xã, phần cịn lại do tiềm năng về tự nhiên mang lại, đặc biệt là đặc
điểm thổ nhƣỡng. Tại khu vực nghiên cứu q trình phong hóa và hình thành
đất chủ yếu là quá trình feralit, hình thành các loại đất vàng đỏ, đỏ nâu phát
triển trên đá Sạn kết và đất phù sa ven sông. Do vậy, cây trồng khá đa dạng về
loài.

13



Phần III
MỤC TIÊU – ĐỐI TƢỢNG - NỘI DUNG - PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chính của khố luận là đánh giá tiềm năng sản
xuất của đất và mức độ thích hợp của cây trồng tại khu vực nghiên cứu. Trên
cơ sở đó đề xuất một số giải pháp cải thiện và sử dụng đất hợp lí.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Khố luận tiến hành nghiên cứu tại nơi đất trống, qua đó có thể đánh
giá đƣợc mức độ thích hợp của đất tại khu vực nghiên cứu đối với hai loài cây
trồng là quế và keo lai.
3.3. Giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại xã Quy Mông, huyện Trấn Yên, tỉnh
Yên Bái.
3.4. Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm hình thái phẫu diện đất ở 3 vị trí địa hình khác nhau;
- Một số tính chất lý, hóa học của đất: pHKCL, hàm lƣợng mùn, hàm
lƣợng các chất dễ tiêu (NH4+, P2O5, K2O);
- Đánh giá tiềm năng và mức độ thích hợp của cây dự kiến trồng trên
đó;
- Đề xuất một số biện pháp trong vấn đề sử dụng đất bền vững tại khu
vực nghiên cứu.
3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.5.1. Phương pháp ngoại nghiệp
 Thu thập và kế thừa các tài liệu có liên quan
Bao gồm các tài liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu nhƣ: điều
kiện tự nhiên, khí hậu, địa hình…
 Điều tra thực địa


14


- Bố trí phẫu diện nghiên cứu: 3 phẫu diện chính đƣợc bố trí nhƣ sau:
01 phẫu diện ở sƣờn dƣới, 01 phẫu diện sƣờn giữa, 01 phẫu diện sƣờn trên,
đại diện cho khu vực nghiên cứu (là nơi đất dốc, chƣa có cây trồng).
- Đào, mơ tả hình thái phẫu diện đất theo bảng mơ tả phẫu diện chính
của bộ môn Khoa học đất, trƣờng đại học Lâm nghiệp.
+ Xác định thành phần cơ giới bằng phƣơng xoe con giun.
+ Xác định độ dày tầng đất bằng thƣớc dây, chính xác đến cm.
+ Xác định độ dốc bằng la bàn cầm tay.
+ Xác định độ chặt bằng dao nhọn chuyên dùng.
+ Xác định độ ẩm bằng phƣơng pháp nắm đất trong lòng bàn tay.
+ Xác định tỷ lệ đá lẫn, kết von bằng phƣơng pháp ƣớc lƣợng tỷ lệ %
theo tiết diện hoặc % thể tích.
+ Xác định rễ cây bằng phƣơng pháp đến số lƣợng rễ có đƣờng kính < 2
 Lấy mẫu đất:
Mẫu đất phân tích đƣợc lấy theo phƣơng pháp lấy mẫu tổng hợp của
cộng hoà liên bang Đức năm 1990,
- Độ sâu 0 -20cm: mẫu tổng hợp đƣợc lâý từ 9 mẫu riêng lẻ (01 mẫu ở
thành quan sát phẫu diện chính, 8 mẫu cịn lại lấy theo 8 hƣớng Đông, Tây,
Nam, Bắc, Đông Nam, Đơng Bắc, Tây Nam, Tây Bắc xung quanh phẫu diện
chính, cách phẫu diện chính bán kính 8 – 10m).
- Độ sâu 20 – 50 cm: mẫu tổng hợp đƣợc lâý từ 5 mẫu riêng lẻ (01 mẫu
ở thành quan sát phẫu diện chính, 4 mẫu cịn lại lấy theo 4 hƣớng Đơng, Tây,
Nam, Bắc, xung quanh phẫu diện chính, cách phẫu diện chính bán kính 5m).
- Độ sâu 50 – 90cm: mẫu tổng hợp đƣợc lâý từ 3 mẫu riêng lẻ ở thành
quan sát chính và 2 thành bên của phẫu diện chính.
Mẫu đơn lẻ đƣợc lấy với lƣợng bằng nhau ở cùng cấp độ sâu. Mẫu tổng

hợp lấy 1kg đất.
3.5.2. Phƣơng pháp nội nghiệp
+ Xử lí mẫu đất
Mẫu đất lấy về hong khô, nhặt bỏ rễ cây, đá lẫn, kết von và các chất lẫn
khác. Sau đó đất đƣợc nghiền nhỏ bằng cối đồng, cối sứ và chày có bọc cao
15


su hoặc máy nghiền mẫu, rồi rây qua rây có đƣờng kính 1mm. Đất đã rây
đƣợc đựng trong lọ thủy tinh hoặc hộp giấy bìa cứng có ghi rõ nhãn, dùng để
phân tích các tính chất thơng thƣơng. Riêng đất để phân tích mùn đƣợc giã
bằng cối chày sứ và rây qua rây có đƣờng kính 0,25mm.
+ Phân tích đất
Các chỉ tiêu phân tích đất đƣợc thực hiện theo tài liệu hƣớng dẫn phân
tích đất trong phịng thí nghiệm của bộ môn Khoa học đất, trƣờng đại học
Lâm nghiệp.
- Xác định hàm lƣợng mùn bằng phƣơng pháp chiurin.
- Xác định pHKCL bằng máy đo pH.
- Xác định hàm lƣợng NH4+ bằng phƣơng pháp so màu.
- Xác định hàm lƣợng K2O bằng phƣơng pháp so độ đục.
- Xác định P2O5 bằng phƣơng pháp Kiecxanop.
* Tính tốn số liệu
Số liệu đƣợc tính tốn bằng các phần mềm máy tính chun dụng.
3.6. Đánh giá mức độ thích hợp của cây trồng
Đánh giá tiềm năng sản xuất đất Lâm nghiệp vùng đồi núi dựa theo
phƣơng pháp của Đỗ Đình Sâm, Ngơ Đình Quế, và Vũ Tấn Phƣơng (Cẩm
nang đánh giá đất phục vụ trồng rừng – Hà Nội, 2005).
* Cơ sở lựa chọn tiêu chí cho từng tiêu chuẩn
Cơ sở cho việc lựa chọn tiêu chí về điều kiện tự nhiên là xem xét các
yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động trồng rừng và sinh

trƣởng của cây rừng, đồng thời có khả năng xác định đƣợc trên thực tế. Đó là
3 nhóm tiêu chí:
+ Các tiêu chí có liên quan đến đất đai: Thành phần cơ giới, độ dày
tầng đất.
+ Các tiêu chí liên quan đến điều kiện tự nhiên khác: Độ cao tuyệt đối,
độ dốc, lƣợng mƣa bình qn năm.
+ Các tiêu chí có liên quan đến trạng thái thực vật: Chủ yếu dựa vào mật độ
cây gỗ tái sinh để quyết định các phƣơng hƣớng hoạt động trồng rừng phù hợp.
16


Mỗi tiêu chí đƣợc xác định theo bốn mức độ: Rất thuận lợi (I); thuận
lợi (II); ít thuận lợi (III); khơng thuận lợi (IV).
* Xác định các tiêu chí cụ thể:
+ Thành phần cơ giới (TPCG) (T):
- TPCG trung bình: Từ thịt nhẹ đến thịt trung bình;
- TPCG hơi nặng: Từ thịt nặng đến sét nhẹ và sét trung bình;
- TPCG nhẹ: Cát pha;
- TPCG rất nặng hoặc rất nhẹ: Sét nặng hoặc cát rời.
+ Độ dốc phân làm 4 cấp:
- Cấp 1: Độ dốc dƣới 150
- Cấp 2: Độ dốc từ 150 – 250
- Cấp 3: Độ dốc từ 250 – 350
- Cấp 4: Độ dốc trên 350
+ Độ dầy tầng đất phân làm 4 cấp:
- Cấp 1: > 100cm
- Cấp 2: 50 – 100cm
- Cấp 3: < 50cm
- Cấp 4: Trơ sỏi đá
+ Độ cao tuyệt đối: Dựa vào sự phân chia địa hình theo đai cao thƣờng đƣợc

sử dụng trong thực tiễn gồm:
- Vùng đồi núi dƣới 300m, điều kiện thuận lợi cho việc trồng rừng.
- Vùng núi thấp: Độ cao tuyệt đối từ 300 – 700m.
- Vùng núi trung bình: Độ cao tuyệt đối từ 700 – 1000m.
- Vùng núi cao: Độ cao tuyệt đối từ 1000 – 1700m.
- Vùng núi rất cao: Độ cao tuyệt đối >1700m.
+ Trạng thái thực vật: Chia làm 4 cấp (trạng thái) gồm:
- IA: Chủ yếu là cỏ, hầu nhƣ khơng có cây gỗ tái sinh;
- IB1: Mật độ cây gỗ tái sinh < 300cây/ha;
- IB2: Mật độ cây gỗ tái sinh từ 300 – 1000 cây/ha;
17


- IC: Mật độ cây gỗ tái sinh trên 1000 cây/ha.
+ Lƣợng mƣa bình quân năm: Dựa vào phân bố lƣợng mƣa năm của nƣớc ta
phân làm 4 cấp:
- Cấp 1: Lƣợng mƣa bình quân năm > 2000mm;
- Cấp 2: Lƣợng mƣa bình quân năm từ 1500 – 2000mm;
- Cấp 3: Lƣợng mƣa bình quân năm từ 1000 – 1500mm;
- Cấp 4: Lƣợng mƣa bình quân năm < 1000mm.
Tổng hợp các tiêu chí và chỉ tiêu cụ thể theo mức độ đánh giá khác
nhau đƣợc trình bày nhƣ sau:
* Đánh giá tiềm năng sản xuất của đất
- Nội dung:
* Tiềm năng sản xuất của đất đƣợc tiến hành qua việc đánh giá các tiêu
chí, các chỉ tiêu về điều kiện tự nhiên của ĐVĐĐ theo bốn mức quy định đó
là:
+ Mức 1: Rất thuận lợi, rất tốt, hầu nhƣ không có hạn chế trong sử
dụng;
+ Mức 2: Thuận lợi, tốt, ít có hạn chế trong sử dụng;

+ Mức 3: Ít thuận lợi, trung bình;
+ Mức 4: Khơng thuận lợi, xấu, nhiều hạn chế trong sử dụng
* Tiềm năng sản xuất của ĐVĐĐ đƣợc phân ra làm ba hạng sau:
+ Hạng 1: ĐVĐĐ có tiềm năng sản xuất cao.
+ Hạng 2: ĐVĐĐ có tiềm năng sản xuất trung bình.
+ Hạng 3: ĐVĐĐ có tiềm năng sản xuất thấp.
-

Phƣơng pháp:
Đánh giá tiềm năng sản xuất của các ĐVĐĐ đƣợc thực hiện theo

phƣơng pháp cho điểm. Tuy nhiên, với một số tiêu chí quan trọng có sử dụng
trọng số. Ví dụ, độ dốc < 150, độ dầy tầng đất > 100cm điểm số tăng lên 1,5
lần, các tiêu chí khác nhƣ độ dốc quá lớn (trên 350), đất trơ sỏi đá hoặc vùng
núi cao (độ cao tuyệt đối > 1700m) điểm số bị hạ một nửa.
18


Bảng 01 : Điểm số xác định cho các chỉ tiêu của đơn vị đất đai
Ký hiệu

Điểm số

Thành phần cơ Trung bình

T1

4

giới đất


Hơi nặng

T2

3

Nhẹ

T3

2

Rất nặng hoặc rất nhẹ

T4

1

< 15

G1

4 x 1.5 = 6

15 – 25

G2

3


25 – 35

G3

2

> 35

G4

1 x 0.5 = 0.5

Trạng thái thực > 1000

IC

4

bì, số lƣợng cây 300 – 1000

IB1

3

gỗ tái sinh

< 300

IB2


2

Khơng có

IA

1

D1

4 x 1.5 = 6

50 – 100

D2

3

< 50

D3

2

Trơ sỏi đá

D4

1 x 0.5 = 0.5


H1

4

300 – 700

H2

3

700 - <1000

H3

2

1000 – 1700

H4

1

> 1700

H5

1 x 0.5 = 0.5

> 2000


R1

4

1500 – 2000

R2

3

1000 – 1500

R3

2

< 1000

R4

1

Tiêu chí

Độ dốc (0)

Chỉ tiêu

Độ dầy tầng đất, > 100

cm

Độ cao tuyệt đối, < 300
m

Lƣợng mƣa

19


×