Tải bản đầy đủ (.docx) (55 trang)

Tìm hiểu mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của nông trại trồng ớt số 18, moshav faran, arava, israel của ông ben david boaz

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (442.74 KB, 55 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

VŨ VĂN HIỆP
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
T^Ạ_______

A
Xi*

Tên đề tài:
TÌM HIỂU MƠ HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
NÔNG TRẠI TRỒNG ỚT NGỌT SỐ 18, MOSHAV FARAN, ARAVA,
ISRAEL CỦA ÔNG BEN DAVID BOAZ

Chính quy Hệ đào tạo
Hướng ứng Định
dụng hướng đề tài
Kinh tế nơngChun
nghiệpngành
Kinh tế và PTNT
Khoa
2015 - 2019 Khóa học
ThS. NguyễnGiảng
Thị Hiền
viên Thương
hướng dẫn

Thái Nguyên, năm 2020



LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông
lâm Thái Nguyên, Khoa Kinh tế và Phát triển Nơng thơn, Phịng Đào tạo trường
Đại học Nông lâm Thái Nguyên cùng các thầy cô giáo, những người đã trang bị
kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập.
Em xin chân thành cảm ơn Trung Tâm Đào Tạo và phát triển quốc tế
trường Đại học Nông Lâm (ITC), trung tâm Arava International Center for
Agriculture Training (AICAT) đã giúp đỡ em trong suốt quá trình em học tập và
nghiên cứu để em hoàn thành đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn đến ông chủ nông trại Ben David Boaz, công nhân,
những người bạn cùng nông trại và trên trường học đã giúp đỡ để em thực hiện
tốt đề tài này.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Th.S Nguyễn Thị
Hiền Thương, đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình để em hồn thiện khóa luận này.
Do thời gian và năng lực cịn hạn chế, khóa luận khơng tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong quý thầy cô giáo và các bạn sinh viên có những ý kiến
đóng góp để đề tài hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ... tháng ..... năm 20. . .
TÁC GIẢ

Vũ Văn Hiệp
MỤC LỤC
Trang bìa.................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... v


DANH MỤC HÌNH ............................................................................................vi

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ..........................................................vii
Phần 1: MỞ ĐẦU................................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ............................................................ 4
1.3.1. Nội dung thực tập .................................................................................... 4
1.3.2. Phương pháp thực hiện............................................................................ 4
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập..................................................................... 7
Phần 2: TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP ............................................. 8
2.1. Mơ tả tóm tắt về cơ sở thực tập.................................................................. 8
2.1.1. Những thông tin khái quát về nông trại của ơng Ben David Boaz ......... 8
2.1.2. Mơ hình tổ chức mơ hình sản xuất kinh doanh của nơng trại ................. 8
2.2. Mô tả công việc tại nông trại nơi thực tập ................................................. 10
2.3. Những quan sát, trải nghiệm được trong quá trình thực tập ...................... 12
2.3.1. Đánh giá về cách quản lý các nguồn lực chủ yếu của nơng trại ............. 12
2.3.2. Phân tích kế hoạch sản xuất kinh doanh của nông trại ........................... 16
2.3.3. Đánh giá kỹ thuật công nghệ được áp dụng trong sản xuất của nơng trại
20
2.3.4. Quy trình kỹ thuật trồng ớt ngọt học được từ trải nghiệm tại nơng trại ...
24
2.3.5. Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm của nông trại ............................. 26
2.3.6 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của nơng trại ............................... 28
2.3.6.1. Chi phí xây dựng và trang thiết bị cơ bản của nông trại: .................... 28
Phần 3: Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP .................................................................. 33
3.1. Giá trị cốt lõi của ý tưởng ......................................................................... 33
3.2. Khách hàng.................................................................................................33
3.3. Hoạt động chính ........................................................................................35
3.4. Cấu trúc chi phí, doanh thu, lợi nhuận ......................................................37



3.5. Phân tích thể mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ ....................................41
3.6. Những rủi ro có thể gặp khi thực hiện ý tưởng/dự án và biện pháp giảm
thiểu rủi ro ..........................................................................................................42
3.7. Những kiến nghị nhằm hỗ trợ cho ý tưởng được thực hiện.......................43
Phần 4: KẾT LUẬN ..........................................................................................45
4.1. Các chi tiêu kết quả sản xuất kinh doanh ớt của nông trại ÔNG BEN
DAVID
BOAZ ................................................................................................................45
4.2. Các kết quả dự kiến đạt được của dự án kinh doanh: ...............................46


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Nội dung công việc được giao tại nông trại nơi thực tập .................. 11
Bảng 2.2. Kế hoạch tiến độ sản xuất cụ thể của nông trại. ................................ 17
Bảng 2.3. Chi phí xây dựng cơ bản của nơng trại ............................................. 28
Bảng 2.4. Chi phí hàng năm của nông trại......................................................... 30
Bảng 2.5. Sản lượng và doanh thu của ớt .......................................................... 31
Bảng 2.6. Hiệu quả sản xuất ớt trên 1 ha của nông trại năm 2018- 2019 ......... 32
Bảng 3.1: Chi phí xây dựng cơ bản của chăn ni gà........................................ 38
Bảng 3.2: Chi phí xây dựng cơ bản của trồng chanh đào .................................. 38
Bảng 3.3. Chi phí dự tính giống gà ban đầu: ..................................................... 39
Bảng 3.4. Chi phí dự tính giống chanh đào ban đầu:......................................... 39
Bảng 3.5.Chi phí hàng năm cho chăn nuôi gà. .................................................. 39
Bảng 3.6. Doanh thu của nông trại từ chăn nuôi gà........................................... 40
Bảng 3.7. Chi phí hàng năm cho trồng chanh đào ............................................ 40
Bảng 3.8. Doanh thu của nông trại từ chanh đào .............................................. 41
Bảng 3.9. Bảng phân tích SWOT....................................................................... 41
Bảng 3.10. Những rủi ro và biện pháp giảm thiểu rủi ro ................................... 42



DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1. Tổ chức của nông trại ....................................................................... 9
Sơ đồ 2.2. Dây chuyền phân loại bán tự động ................................................... 22
Sơ đồ 2.3. Dây chuyền phân loại ớt tự động....................................................... 22
Sơ đồ 2.4. Kênh tiêu thụ của nông trại................................................................ 27


DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt

Tên đầy đủ

1

BVTV

Bảo vệ thực vật

2

GAP

Good Agricultural Practice

3

GO


Giá trị sản xuất

4

GTSX

Giá trị sản xuất

5

TSCĐ

Tài sản cố định


Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nền kinh tế Việt Nam đi lên từ một nước nông nghiệp nhỏ bé, lạc hậu. Sau
gần 30 năm đổi mới và phát triển, nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiều thành
tựu đáng kể. Năm 2017, kinh tế Việt Nam đã có bước đột phá với mức tăng
trưởng GDP 6,81% cao nhất trong vòng 10 năm trở lại đây (Theo nguồn
tapchicongsan.org.vn). Đóng góp vào sự thành cơng đó, ngành nơng nghiệp
chiếm 15, 34% trong tổng GDP của cả nước, phát triển theo hướng của nền nơng
nghiệp hàng hóa, phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực. Tuy nhiên,
trong xu hướng tồn cầu hóa ngày càng mở rộng, mức độ hội nhập càng sâu, nếu
khơng có những bước tiến mới, nơng nghiệp nước ta sẽ dễ dàng bộc lộ những
điểm yếu trong sự cạnh tranh của thị trường. Trong cơ cấu ngành nơng nghiệp,
mặc dù đã có sự chuyển dịch, song sự chuyển dịch còn chưa cao, ngành trồng trọt

vẫn là ngành chủ đạo. Bên cạnh đó, chăn ni mới chỉ chiếm khoảng hơn 1/4
trong cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp, dịch vụ nơng nghiệp vẫn cịn khá yếu.
Như vậy, có thể nhận thấy hạn chế lớn nhất của ngành nông nghiệp là việc
chuyển dịch cơ cấu ngành còn chậm, điều này phản ánh khả năng khai thác tài
nguyên kết hợp với khoa học - cơng nghệ trong sản xuất cịn hạn chế, khiến cho
GTSX của ngành còn thấp, chưa tạo nên bước đột phá trong sản xuất và xuất
khẩu nông sản.
Những hạn chế của nơng nghiệp Việt Nam cần có các giải pháp phù hợp và
được thực hiện đồng bộ để được khắc phục, và đặc biệt cần học hỏi kinh nghiệm
của các các quốc gia có nền nơng nghiệp tiên tiến hàng đầu như khu vực Trung
Đông hay Tây Âu, phải kể đến đầu tiên đó là quốc gia Israel. Đây là một trong
những nước hàng đầu thế giới về nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao vào sản
xuất nông nghiệp đáng học hỏi.
Israel là một trong những quốc gia hạn hán, khơ cằn nhất thế giới. Israel
có diện tích khiêm tốn, chỉ 22.072 km2 tương đương với tỉnh Nghệ An của Việt
Nam. Bất chấp điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, Israel vẫn phát triển nông nghiệp
1


một cách thần kỳ. Quốc gia này dường như hội tụ tất cả những yếu tố bất lợi để
làm nông nghiệp, xong Israel đã tự cung cấp cho mình đến 95% lượng lương
thực thực phẩm, và đóng góp khơng nhỏ vào GDP của đất nước này. Điều kì diệu
ở đất nước này là khí hậu vơ cùng khắc nghiệt, càng thiếu nước, Israel càng ứng
xử thơng minh với nước. Chính phủ xây dựng một bộ luật quản lý mức tiêu thụ
nước ngọt và đầu tư hệ thống xử lý nước thải thuộc hàng hiện đại nhất thế giới
với tỷ lệ tái chế lên tới 75%. Trở thành một nước xuất khẩu lớn của thế giới về
nông sản và đứng hàng đầu về công nghệ cao trong nông nghiệp. Mỗi năm, Israel
xuất khẩu khoảng 3 tỷ USD nông sản. Từ nhiều năm nay, Israel vững vàng ở ngôi
vị nhà cung cấp nông sản số một cho Liên minh châu Âu (EU).
Trong quá trình thực tập nghề nghiệp tại Israel, được tiếp cận và học hỏi

thực tế một nền nông nghiệp công nghệ cao từ nông trại trồng ớt số 18, Moshav
Faran, Arava, Israel ông Ben David Boaz đã giúp em củng cố thêm về chuyên
môn và trưởng thành hơn về nhận thức. Tuy nhiên, một vấn đề em rất muốn làm
rõ là ngồi cơng nghệ tiên tiến thì các yếu tố con người, cách thức tổ chức có ảnh
hưởng như thế nào đến sự thành công trong sản xuất nông nghiệp tại nơng trại
trồng ớt số 18, moshav Faran, Arava nói riêng và nên nơng nghiệp Israel nói
chung. Xuất phát từ vấn đề quan tâm trên của bản thân và được sự nhất trí của
khoa KT&PTNT đồng thời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Th.S Nguyễn Thị
Hiền Thương, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu mơ hình tổ chức sản
xuất kinh doanh của nông trại trồng ớt số 18, Moshav Faran, Arava, Israel của
ông Ben David Boaz”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Thông qua nghiên cứu thực tế, học tập và trải nghiệm tại nông trại trồng ớt
số 18, moshav Faran, Arava, Israel của ông Ben David Boaz giúp người học tăng
cường hiểu biết, có kinh nghiệm về mơ hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại nông
trại, rèn luyện những kỹ năng chuyên môn và tăng cường ý thức kỷ luật trong lao
động. Ngoài ra, người học cịn đánh giá được những thành cơng và hạn chế của
nơng trại, phân tích để làm rõ những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phát triển
2


kinh tế nơng trại nơi thực tập. Qua đó, có thêm cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm đề
xuất được các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nông trại tại
Việt Nam.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.2.1. Về chuyên môn
- Đánh giá được thực trạng hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh từ thực
tế hoạt động của nông trại trồng ớt số 18, moshav Faran, Arava.
- Phân tích đánh giá được về thực trạng các nguồn lực cần thiết cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của nông trại.
- Học tập được các kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc tại một nông trại
công nghệ cao của một đất nước có nền nơng nghiệp phát triển hàng đầu thế giới.
- Rút ra được những bài học kinh nghiệm về tổ chức sản xuất kinh doanh
từ thực tế trải nghiệm tại nông trại.
- Đề xuất một được số giải pháp về mặt tổ chức sản xuất kinh doanh quy
mô nông trại trong phát triển nông nghiệp tại Việt Nam những năm tới.
1.2.2.2. Về thái độ
- Tạo mối quan hệ thân thiện, hòa nhã với mọi người trong nơng trại.
- Có trách nhiệm và nghĩa vụ hồn thành tốt mọi cơng việc được giao.
- Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ mọi người trong
nơng trại để hồn thành tốt các cơng việc chung bên cạnh đó cũng tự khẳng định
được năng lực của một thực tập sinh Việt Nam.
1.2.2.3. Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc
* Kỹ năng sống
- Biết thích nghi với cuộc sống của một nền văn hóa khác, sống hịa đồng,
vui vẻ và tơn trọng sự khác biệt của mọi người tại nông trại nơi thực tập.
- Xây dựng mối quan hệ tình cảm tốt đẹp, sự cộng tác chia sẻ hỗ trợ với
chủ nông trại và những người lao động trong nông trại nơi thực tập.
- Biết lắng nghe và học hỏi từ những lời phê bình của người khác
- Giao tiếp ứng xử trung thực, lịch sự nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm
nhường và cầu thị.
3


* Kỹ năng làm việc
- Biết cách tổ chức, thực hiện các công việc tại nông trại theo kế hoạch,
khoa học và chuyên nghiệp. Tuân thủ giờ giấc hoạt động của nơng trại.
- Có được khả năng quan sát, theo dõi những vấn đề phát sinh để cùng với
ông chủ, người quản lý nơng trại có biện pháp can thiệp kịp thời hạn chế thiệt

hại.
- Thông qua hoạt động thực tế tại nông trại tạo cho sinh viên tác phong
nhanh nhẹn, tự chịu trách nhiệm và chịu được áp lực cao trong công việc.
- Học hỏi và thực hành tỉ mỉ các công việc kỹ thuật đã được giao, sinh viên
nắm bắt được những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các kỹ thuật trồng trọt nói
chung và trồng ớt nói riêng tại nơng trại.
- Có khả năng quản lý cơng việc và làm việc nhóm hiệu quả.
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực tập
- Tìm hiểu hệ thống tổ chức sản xuất của nơng trại trồng ớt số 18, moshav
Faran, Arava, Israel, của ông Ben David Boaz.
- Tham gia vào hoạt động sản xuất tại nơng trại.
- Phân tích việc quản lý, sử dụng các yếu tố nguồn lực cho sản xuất tại
nông trại trồng ớt số 18, moshav Faran, Arava, Israel.
- Phân tích thuận lợi khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sản
xuất của nơng trại.
- Đánh giá việc ứng dụng những kỹ thuật công nghệ đã được áp dụng
trong sản xuất kinh doanh nông trại trồng ớt số 18, moshav Faran, Arava, Israel.
- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của nông trại trồng ớt số 18,
moshav Faran, Arava, Israel và bước đầu phân tích thị trường đầu ra.
- Bước đầu đề xuất một ý tưởng khởi nghiệp cho bản thân.
1.3.2. Phương pháp thực hiện
1.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
* Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập những số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp đến vấn
4


đề nghiên cứu của đề tài đã được công bố chính thức trên các trang thơng tin
mạng, tài liệu học tập liên quan trong q trình thực tập tại nơng trại, thu thập số

liệu qua sách báo,...
* Thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ nông trại của ông Ben David
Boaz trên địa bàn nghiên cứu thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn nơng trại. Để
thu thập số liệu sơ cấp, khóa luận sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
+ Phương pháp điều tra trực tiếp chủ nông trại:
Điều tra những thông tin cơng nhân tình hình cơ bản của nơng trại như: Họ
tên, tuổi, giới tính, số điện thoại, diện tích, các loại cây trồng, sản lượng,.. Những
thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nông trại như: Tình hình
các khoản chi phí, các khoản thu cả hiện vật và giá trị. Các yếu tố sản xuất như:
Vốn sản xuất, kỹ thuật, lao động, giá cả thị trường.
+ Phương pháp tiếp cận có sự tham gia:
Trực tiếp tham gia vào q trình sản xuất của nơng trại như: Dọn dẹp, làm
đất, trồng, chăm sóc, thu hoạch, phân loại và đóng gói sản phẩm. Từ đó đánh giá
được những thuận lợi, khó khăn mà nơng trại gặp phải trong q trình phịng
bệnh cho cây trồng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của nông trại.
+ Phương pháp quan sát:
Tiến hành quan sát trực tiếp nông trại, cách quản lý điều hành, kỹ thuật sản
xuất khi tham gia các hoạt động trồng, chăm sóc, thu hoạch cây trồng của nơng
trại nhằm có cái nhìn tổng qt về nơng trại, đồng thời cũng là những tư liệu để
kiểm tra chéo thơng tin nhằm đảm bảo độ chính xác.
+ Phương pháp thảo luận:
Cùng với chủ nông trại, người quản lý thảo luận về những vấn đề phát
sinh, những điểm chưa rõ trong q trình sản xuất của nơng trại. Ngồi ra, việc
thảo luận để học hỏi, chia sẻ giữa những người lao động tại nông trại giúp gắn kết
và tăng hiểu biết về nhau và về nông trại.
1.3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thơng tin
* Phương pháp xử lý thông tin: Những thông tin, số liệu thu thập được
5



tổng hợp, đồng thời được xử lý thông qua chương trình Excel. Việc xử lý thơng
tin là cơ sở cho việc phân tích.
* Phương pháp phân tích thơng tin: Tồn bộ số liệu thu thập được tổng
hợp, tính tốn từ đó phân tích hiệu quả, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kết
quả sản xuất kinh doanh của nông trại (vốn, đất đai, lao động, trình độ quản lý).
Hạch tốn các khoản chi, các khoản thu của nơng trại làm cơ sở cho việc đưa ra
những nhận định, kết luận, bài học kinh nghiệm cho sự phát triển của kinh tế
nông trại.
* Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất
Hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của nơng trại như: giá trị
sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, cụ thể là:
+ Giá trị sản xuất (Gross Output): là giá trị bằng tiền của sản phẩm sản
xuất ra ở nông trại bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán ra thị
trường sau một chu kỳ sản xuất thường là một năm. Được tính bằng sản lượng
của từng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm. Chỉ tiêu này được tính như sau:
GO = z Pi.Qi
Trong đó:
GO: giá trị sản xuất
Pi: giá trị sản phẩm hàng hóa thứ i
Qi: lượng sản phẩm thứ i
+ Chi phí trung gian (Intermediate Cost) là tồn bộ các khoản chi phí vật
chất bao gồm các khoản chi nguyên vật liệu, giống, chi phí dịch vụ th ngồi.
Chỉ tiêu này được tính như sau:
IC = z Cij
Trong đó:
IC: là chi phí trung gian
Cij: là chi phí thứ i cho sản phẩm thứ j
+ Giá trị gia tăng (Value Added) là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho
các ngành sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

VA = GO - IC
6


Trong đó:
VA : giá trị gia tăng
GO: giá trị sản xuất
IC : chi phí trung gian
* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất
+ GO/IC
+ VA/IC + VA/GO
* Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường
thẳng:
+ Khấu hao TSCĐ: Là phần giá trị của TSCĐ bị hao mịn trong q trình
sản xuất ra sản phẩm phải được trích rút để đưa vào chi phí sản xuất hàng năm và
được xác định theo công thức.
Nguyên giá tài sản cố định
Mức trích khấu hao hàng năm = --------------------------■'--------Thời gian trích khấu hao
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: Từ ngày 25/07/2018 đến ngày 18/06/2019.
- Địa điểm: Nông trại trồng ớt số 18, moshav Faran, Arava, Israel, Israel
của ông Ben David Boaz.

7


Phần 2
TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP
2.1. Mô tả tóm tắt về cơ sở thực tập
2.1.1. Những thơng tin khái quát về nông trại của ông Ben David Boaz

- Tên cơ sở thực tập: Nông trại số 18, Movshap Paran, Arava, Israel
- Địa chỉ: Nông trại số 18, Movshap Paran, Arava, Israel
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Nông trại trồng và kinh doanh các sản phẩm
về ớt đỏ.
- Bộ máy tổ chức: Người chủ nông trại, 2 người quản lý và 12 cơng nhân.
2.1.2. Mơ hình tổ chức mơ hình sản xuất kinh doanh của nơng trại
Trong sản xuất kinh doanh cần xây dựng rõ được mơ hình tổ chức sao cho
phù hợp nhất, để mỗi bộ phận của tổ chức phát huy tốt trách nhiệm của mình trong
công việc. Trong một tổ chức mọi công việc cần được phân công rõ ràng, cụ thể để
khi tiến hành công việc sẽ đạt hiệu quả cao tránh trường hợp đùn đẩy trách nhiệm
trong nội bộ.
Tại nông trại của ông Ben David Boaz gồm 14 nhân sự trong đó có 2 người
quản lý, 12 công nhân (05 công nhân Thái Lan, 03 sinh viên Myanmar và 04 sinh
viên thực tập của Việt Nam). Cách thức tổ chức tại nông trại theo sơ đồ sau:


Sơ đồ 2.1. Tổ chức của nông trại
- Người chủ nông trại: Là nhà đầu tư, người lãnh, chỉ đạo và giám sát mọi
hoạt động của nông trại. Chủ nông trại bàn bạc kế hoạch công việc tại nông trại với
những người quản lý, không trực tiếp hướng dẫn công việc cho từng người công
nhân. Chủ nông trại chủ động đi tìm kiếm thị trường, ký kết các hợp đồng giao dịch
mua bán với các công ty, các siêu thị bán lẻ hoặc hợp tác với các chủ nông trại khác
thành một nhóm để cùng nhau bán nơng sản.
- Người quản lý: Có trình độ ngoại ngữ tốt, trung thực; có hiểu biết về hệ
thống nhà lưới, nhà kính và hệ thống tưới nhỏ giọt để khắc phục khi có sự cố. Biết
vận hành máy móc, trang thiết bị kĩ thuật trong sản xuất, thu hoạch, phân loại, đóng
gói.
Là người được người chủ tin tưởng giao nhiệm vụ quản lý các công việc
trong nông trại, quản lý công nhân. Cùng chủ bàn bạc về các công việc cần làm
trong từng giai đoạn, đồng thời cố vấn các biện pháp sản xuất hiệu quả.

Người quản lý có trách nhiệm phân cơng, báo cáo lại tình hình cơng việc
của mỗi cơng nhân và tiến độ công việc hàng ngày cho người chủ. Đồng 9


thời là người thông báo các kế hoạch và công việc của người chủ đến với từng công
nhân. Người quản lý chịu tồn bộ trách nhiệm về tiến độ cơng việc hàng ngày được
người chủ giao.
- Công nhân và thực tập sinh: Đi làm theo sự phân cơng và hồn thiện công
việc theo yêu cầu của người quản lý. Trong q trình làm việc phải nắm được nội
dung từng cơng việc cụ thể. Cơng nhân cần phải có sự trung thực, hăng hái và chăm
chỉ trong mọi công việc để hồn thành tốt cơng việc được bàn giao trong khoảng
thời gian quy định.
Q trình trải nghiệm tại nơng trại, xét về mặt tổ chức sản xuất kinh doanh
của họ bản thân em thấy rằng, để mọi công việc diễn ra đúng kế hoạch và đạt hiệu
quả thì cần chú ý những điểm sau:
+ Mọi công việc của nông trại đều được lập kế hoạch từ trước cụ thể, đi cùng
với kế hoạch là công tác chuẩn bị chi tiết, đầy đủ các yếu tố nguồn lực như: tài
chính, máy móc, vật tư và đặc biệt là con người.
+ Chủ nông trại thường xuyên trao đổi với người quản lý về các hoạt động
của nơng trại. Trên cơ sở đó, những người quản lý chủ động trong điều hồnh mọi
cơng việc tại nông trại và chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng.
+ Có sự phân cơng, phân cấp và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng đối tượng lao
động tại nông trại hàng ngày, hàng tuần.
+ Người lao động tại nông trại được quan tâm chu đáo về đời sống, nhưng
trong cơng việc địi hỏi phải tn thủ nghiêm kỷ luật lao động và có chế độ thưởng
phạt rất rõ ràng dựa trên kết quả công việc được giao.
+ Tinh thần đoàn kết, hợp tác, chia sẻ, giúp đỡ nhau vì mục tiêu hiệu quả tốt
nhất cho nơng trại giữa những người lao động là một trong những yếu tố đảm bảo
tiến độ và chất lượng công việc.
2.2.


Mô tả công việc tại nơng trại nơi thực tập o •

o•
*
*1
Thời gian học tập và trải nghiệm tại đất nước Israel từ ngày 25/07/2018 đến

ngày 18/06/2019 được chia ra làm hai phần:
- Phần 1: Học tập, nghiên cứu và tìm hiểu về đất nước và con người, về nông
nghiệp của Israel:
10


+ Học tập trên lớp về lịch sử hình thành và phát triển đất nước Israel, về tổ
chức quản lý kinh tế, về marketing, về kỷ luật lao động,...
+ Tham quan các địa danh nổi tiếng của đất nước Israel.
+ Thăm quan các trung tâm nghiên cứu phát triển nông nghiệp, các mơ hình
nơng nghiệp cơng nghệ cao như: Trung tâm nghiên cứu giống mới, lai tạo giống cây
trồng; trung tâm nghiên cứu công nghệ tưới tiết kiệm nước,. thăm quan một số nông
trại công nghệ cao.
+ Tiếp cận trao đổi học hỏi cùng với các Thầy cô giáo, các nhà khoa học, các
chuyên gia, các nhà quản lý nông nghiệp.
- Phần 2: Học tập, trải nghiêm thực tế tại nông trại số 18 của ông Ben David
Boaz, Paran, Arava, Israel. Đây là giai đoạn thực tập sinh được trải nghiệm thông
qua thực tế tham gia các hoạt động tại nông trại. Trước khi tham gia thực hiện các
công việc tại nơng trại, các thực tập sinh được bố trí nơi ăn ở, giới thiệu về nông
trại và hướng dẫn những kiến thức và kỹ năng cơ bản. Công việc cụ thể tùy thuộc
vào từng nông trại, vào sự phân công của người quản lý nông trại. Công việc cụ thể
như sau:

Bảng 2.1. Nội dung công việc được giao tại nông trại nơi thực tập
Nội dung và kết quả đạt
Giai
Kiến thức, kỹ năng, thái độ học hỏi
được từ các công việc đã
đoạn
được thơng qua trải nghiệm
thực hiện
^7



^7

^7





^7



^7






•i

1 Tham gia các cơng việc làm + Biết được mục đích việc ủ bạt cho
đất, trải bạt ni lông để ủ đất. đất; chiều cao và kích thước luống ớt
ngọt phù hợp.
+ Được quan sát hoạt động của máy
làm
đất biết
và cách
vận thước,
hành. khoảng cách
2 Tham gia lắp đặt ống tưới +
Hiếu
về kích
nhỏ giọt, tạo lỗ và trồng ớt.

của các lỗ tưới nhỏ giọt.
+ Biết được mật độ ớt ngọt phù hợp,
được giới thiệu về các giống ớt ngọt
năng suất cao, có khả năng chống chịu
sâu bệnh tốt đang trồng tại nông trại.

3

Các công việc chăm sóc + Biết được kỹ thuật tưới tiết kiệm
ớt ngọt: buộc dây, làm cỏ, nước, nhu cầu nước tưới, phân bón ở
cắt hoa, tỉa cành, tưới nước,

từng giai đoạn phát triển của cây ớt


11


phân bón,...

ngọt.
+ Nắm bắt được kỹ thuật trồng và chăm
sóc cho từng loại ớt ngọt: Mật độ
khoảng cách trồng, cách buộc dây níu
giữ ớt ngọt hợp lý để cây ớt ngọt sinh
trưởng và phát triển tốt nhất.
+ Hiểu biết được lý do và thời gian tỉa
cành, tỉa hoa, loại bỏ bớt quả nhằm
đảm bảo cho cây ớt ngọt cho năng suất
và chất lượng sản phẩm cao nhất.

4 Tham gia thực hiện kỹ thuật + Nắm bắt được kỹ thuật sử dụng các
sử dụng các cơn trùng có loại cơn trùng trong thụ phấn cho cây,
ích (Bio) phục vụ sản xuất trong việc phòng trừ sâu bệnh cho cây
ớt ngọt.

ớt ngọt.

5 Tham gia vào việc thu + Nhận biết thời điểm thu hoạch, sản
hoạch ớt ngọt và phân loại lượng từng giai đoạn của mỗi loại ớt
đóng gói ớt ngọt.

ngọt. Kỹ thuật thu hoạch vận chuyển ớt
ngọt từ nông trại tới xưởng phân loại,
đóng gói.

+ Hiểu biết về nguyên lý hoạt động,
cách vận hành và kỹ năng thao tác trên
dây truyền và các thiết bị máy móc
phân loại, đóng gói các loại ớt ngọt.

6

Tham gia thu dọn nông
trại sau thu hoạch.

2.3.

+ Biết được cây ớt ngọt sau khi cắt bỏ
sẽ được đưa đi ủ làm phân hữu cơ.

Những quan sát, trải nghiệm được trong quá trình thực tập

2.3.1. Đánh giá về cách quản lý các nguồn lực chủ yếu của nông trại
Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nông trại, người chủ phải luôn biết
cách quản lý tốt nhất các nguồn lực hiện có của mình một cách hợp lý nhất. Sử
dụng các nguồn lực một cách hiệu quả để có thể phát huy được tất cả tiềm năng
trong sản xuất kinh doanh. Chủ trang trại luôn biết cách tận dụng những lợi thế so
12


sánh, những nguồn lực của xã hội, những hỗ trợ giúp đỡ của
Nhà nước một cách triệt để.

Bảng 2.2. Mô hình hóa hoạt động quản lý nơng trại
Nguồn

Nội dung
lực chủ
yếu tài
Nguồn
chính

Các nơng trại quản lý tài chính của mình trong các ngân
hàng và tiến hành trả tiền lương hay các giao dịch khác bằng hợp
đồng chuyển tiền và kí những tờ séc. Khi bắt đầu vụ sản xuất mới
người chủ nơng trại lên kế hoạch tài chính cụ thể để có thể tự chủ
động dịng vốn của mình. Quản lý và chi tiêu tài chính của nơng
trại bám sát vào kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của
trang trại đã được lập. Ngồi nguồn vốn tự chủ của nơng trại, Nhà
nước hoặc các tổ chức tín dụng cơng sẽ cho họ vay vốn khởi
nghiệp với các chính sách ưu đãi về lãi suất, thời gian chi trả.
Điều có thể học hỏi từ quản lý tài chính của nơng trại đó là dịng
tiền được thu chi dựa trên kế hoạch cụ thể được lập trước khi tiến
hành sản xuất, mọi giao dịch tài chính đều thơng qua các hợp
đồng kinh tế, trả lương và các khoản chi nhỏ thông qua ký séc và
thẻ, gần như không dùng tiền mặt. Cách thức quản lý tài chính
như trên giảm thiếu những thất thốt, rủi ro và có thể thực hiện

Quản lý
nguồn
nhân lực

nhanh chóng, thủ tục đơn giản.
Trong mọi hoạt động sản xuất nông nghiệp việc quản lý
nguồn lao động rất quan trọng, bởi lao động có yếu tố quyết định
nhất đến hiệu quả công việc. Các hoạt động của nông trại đã được

lên kế hoạch chi tiết, cụ thể. Người chủ sẽ chọn ra một người có
tiếng anh tốt và giỏi về chun mơn, có nhiều kinh nghiệm và
hiểu rõ về các công việc của nông trại để làm quản lý điều hành
mọi việc ở nông trại. Những người lao động trong nông trại đều
phải nắm bắt rõ kế hoạch sản xuất chung, biết rõ những cơng việc
mình phải làm. Trên

13


cơ sở kế hoạch công việc, người quản lý sẽ hướng dẫn các kiến
thức và ký năng cần thiết cho từng người như: cách vận hành sử
dụng máy móc thiết bị trong sản xuất của nông trại, các thao tác
trong trồng, chăm sóc, thu hoạch và đóng gói sản phẩm. Ngoài ra,
trước mỗi ngày làm việc, người quản lý phân công và quán triệt
công việc cụ thể cho từng lao động. Người quản lý đồng thời là
người chuyên chở các vật tư, giống cây trồng, vận hành hệ thống
nhà kính, nhà lưới, hệ thống tưới và vận chuyển sản phẩm về
Nguồn

xưởngChủ
sơ chế,
gói,...nguồn năng lượng mặt trời quanh năm
yếuđóng
sử dụng

năng

phục vụ cho sản xuất và các hoạt động tới tiêu, lắp hệ thống pin


lượng

mặt trời trên khắp các mái nhà ở đây và chỉ sử dụng đến nguồn
điện lưới khi năng lượng mặt trời yếu. Họ luôn biết cách tận dụng
nguồn năng lực xanh từ thiên nhiên một cách triệt để, hiệu quả
nhất, biến sự nắng nóng thành lợi thế của mình. Bên cạnh đó
đường điện quốc gia cũng được xây dựng tới từng khu nông trại
để đáp ứng năng lượng khi cần thiết.

Quản lý

Sau mỗi vụ sản xuất của nông trại, cơng việc chủ yếu là tiến

đất đai

hành xử lí đất, ủ phân hữu cơ tạo dinh dưỡng cho đất chuẩn bị cho
vụ trồng cấy mới. Việc sử dụng ni lông phủ lên đất sẽ giúp diệt
cỏ, hạn chế sâu bệnh có trong đất đồng thời là hạn chế đất bị thổi
bay.

Kĩ thuật

Tất cả các hoạt động tưới nước, bón phấn đều tự động hóa

cơng nghệ bằng hệ thống tới nhỏ giọt dưới sự điều khiển của máy tính đã
được lập trình sẵn. Dù ở bất cứ đâu chỉ cần có mạng là họ sẽ kiểm
tra được lượng nước, lượng phân bón đang được bón tại nơng trại
cũng như việc xảy ra hỏng lỗi.
Trang
thiết bị

máy móc

Các hoạt động sản xuất đều có sự giúp đỡ của máy móc.
Nơng trại có tất có các loại máy cơ giới: máy cày, máy làm đất,
máy bơm. Trong phân loại nơng sản có sử dụng dây chuyền

14


phân loại tự động và bán tự động, giúp cho cơng việc có tiến độ
nhanh, chính xác.
Hệ thống
Ống dẫn cung cấp nước được xây dựng đến từng nông trại,
tứới tiêu

đảm bảo nguồn nước được cung cấp đủ. Các nông trại sẽ được
chia ra từng khoảng thời gian để tới nước cho cây trồng khác
nhau, tránh trường hợp lượng nước cung cấp không ổn định.
Những nguồn nước trong sinh hoạt hằng ngày, nước từ nhà phân
loại nông sản đều được xử lý và tái sử dụng cho việc tới tiêu nông
nghiệp. Họ tận dụng tối đa việc xử lý nước bởi nước ở đây là
được vận chuyển theo đường ống từ các khu dự trữ nước, hoặc
lọc từ nước biển.

Tận dụng

Mỗi một nông trại khi tiến hành các hoạt động nông

được các


nghiệp sẽ được nhà nước hỗ trợ trong việc rà phá bom mìn, giải

chính

phóng mặt bằng: Đó là những cơng việc như đầm nền đất phần

sách hỗ

dưới và chở đất ở nơi khác về rải lên để làm đất trồng cây bởi

trợ của

phần
lớnđất ở đây chủ yếu là đất pha cát, hầu như khơng có hàm
các loại

Nhà nước lượng dinh dưỡng và nếu có thì cũng rất nhỏ. Các nơng trại sản
xuất nông nghiệp sẽ được quy hoạch ở cùng một vùng đất tập
trung, con đường đi lại được nhà nước đầu tư xây dựng kiên cố
hóa đến từng nơng hộ.
Khi nơng trại hợp tác với cơng ty phân bón, họ sẽ định kì
chở phân tới từng bể chứa của từng nông trại. Các loại cây giống
đều được cung cấp bởi công ty chuyên nghiên cứu cung cấp
giống. Mỗi năm họ đều không ngừng phát triển nghiên cứu giống
mới và nơng trại khơng phải chi trả một khoản phí nào cho nghiên
cứu mà tất cả đều do nhà nước đặt hàng với các trung tâm nghiên
cứu, phát triển giống.
Từ cách thức tổ chức, quản lý và sử dụng các nguồn lực
phục vụ sản xuất tại nông trại nơi thực tập, chúng ta có thể rút ra
những bài học kinh nghiệm sau:

15


+ Quản lý và sử dụng các nguồn lực của mỗi nông trại cho sản
xuất phải cụ thể, chi tiết và bám sát vào quy hoạch, kế hoạch quản lý và
sử dụng nguồn lực chung của nhà nước.
+ Khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến áp dụng cho sản xuất
đều được nhà nước tổ chức triển khai thực hiện hoặc hợp đồng đặt hàng
với các công ty, các trung tâm nghiên cứu, các nhà khoa học. Các chủ
nông trại được khuyến khích áp dụng và được chuyển giao khi có nhu
cầu như: Giống mới, phân bón, cơng nghệ tưới tiết kiệm nước, nhà lưới
nhà kính, hệ thống tận dụng năng lượng mặt trời, cơng nghệ phịng trừ
sâu bệnh hại, cơng nghệ làm đất, thu hoạch,...
+ Những khâu khó khăn bản thân nơng trại khó thực hiện đều
được nhà nước giúp đỡ như: Rà phá bom mìn, san đầm đất tạo mặt
bằng, xây dựng hạ tầng cơ sở như đường điện, đường ống cấp nước,
giao thông và vốn vay ưu đãi.
+ Bản thân mỗi nông trại cần phải nỗ lực và có ý thức trong việc
quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý các nguồn lực của mình và của quốc
gia sao cho tiết kiệm nhất, hiệu quả nhất.
+ Trong sử dụng nguồn lực con người cần có kế hoạch công việc
cụ thể, phân công, giao trách nhiệm và hướng dẫn chi tiết. Có chế độ
khuyến khích sự chăm chỉ, sáng tạo đi cùng với chế tài phạt tài chính
khi khơng hồn thành cơng việc do lỗi chủ quan của người lao động.
+ Nhân sự trong nông trại được tổ chức thành từng nhóm, tự
giám sát, hướng dẫn và giúp đỡ nhau trong cơng việc.
2.3.2. Phân tích kế hoạch sản xuất kinh doanh của nông trại
Kế hoạch công việc, kế hoạch tài chính và nhân sự của nơng trại được xây
dựng bám sát vào kế hoạch tiến độ sản xuất kinh doanh cụ thể của nông trại.


16


Bảng 2.2. Kế hoạch tiến độ sản xuất cụ thể của nơng trại.
r
• /\
Thời gian
Các cơng việc cụ thể cần thực hiện
*7

A
J1

A

J1

1

• /\

+ Làm và xử lý đất cho vụ mới và tiến hành phủ lại bạt phủ
đất.
Từ tháng 6 - 7

+ Sửa chữa hoặc thay thế đường ống tới nhỏ giọt, lưới che
phủ của các trại.
+ Tạo lỗ cho cây trồng.

Tháng 8


+ Tiến hành trồng, theo dõi cây ớt con mới được trồng.
+ Công việc chủ yếu là: chăm sóc làm cỏ cho ớt và cắm
cọc buộc dây giữ ớt.
+ Đưa ong, cơn trùng có ích (Bio) vào ni trong nhà lưới

Tháng 9 -10

để thụ phấn cho ớt bởi sau gần 2 tháng trồng thì ớt đã bắt
đầu ra hoa.
+ Khi quả ớt to dần về kích thước, ta tiến hành loại bỏ quả
xấu để lại những quả đẹp.
+ Tiếp tục công việc buộc dây giữ ớt, vặt bỏ ớt xấu, tỉa bớt

Tháng 11

cành và lá cho cây ớt.
+ Tiến hành thu hoạch, phân loại ớt đợt đầu tiên.
+ Thu hoạch và tiến hành phân loại ớt.

Tháng 12

+ Làm cỏ, chăm sóc ớt.

Tháng 1 năm sau + Thu hoạch, phân loại ớt, che thêm lưới đen cho nhà trồng
ớt.
Tháng 2 - 3
+ Thu hoạch và phân loại ớt.
năm sau


+ Làm cỏ, chăm sóc ớt.

Tháng 4 năm sau + Thu hoạch, phân loại ớt.
Tháng 5- 6
năm sau

+ Bắt đầu công việc cắt nước, cắt bỏ thân cây ớt.
+ Dọn dẹp nông trại, phủ bạt cho đất.

-------------T------rr ỉ -I-------------z------Ị-----------/

---------------------------- ------------_ „ , „ ,

(Nguồn: Kế hoạch sản xuất của nông trại 2018-2019)

Khoảng thời gian từ tháng 6- tháng 7 là khoảng thời gian nóng nhất trong năm,
nên người ta chọn tiến hành ủ nhiệt đất trồng bằng ni lông để xử lý cỏ, sâu bệnh có
trong đất từ vụ trước.
17


Trong tháng 8, tiến hành trồng cây: Khi cây ớt mới trồng đó là khoảng thời
gian cần được theo dõi nhiều, bởi nó quyết định tới sự phát triển của ớt sau này. Việc
tới tiêu trong khoảng thời gian này cũng tăng lên và cần tới nhiều nước hơn để tạo
được độ ẩm cho đất giúp cây có mơi trường thích hợp cho sự phát triển của bộ rễ.
Khi cây sinh trưởng và phát triển: Công việc buộc dây ớt có mục đích là để
cây phát triển thẳng, khơng bị đổ. Để giúp cây tăng khả năng thụ phấn cho quả tốt,
người ta đưa vào các nông trại ớt những thùng ong mật, tuy nhiên mật ở đây không
sử dụng để uống hay tiêu dùng mà chỉ là để dẫn dụ ong. Ngun nhân là do trong q
trình phịng bệnh hay diệt sâu bệnh người ta phải sử dụng đến thuốc bảo vệ thực vật.

Người ta sử dụng thiên địch phòng bệnh là chủ yếu, khi dịch bệnh phát triển mạnh và
có dấu hiệu làn rộng người ta mới sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Vào mùa đông (khoảng từ tháng 12), người ta cho tiến hành phủ lưới đen lên
để giữ nhiệt độ cho farm ớt vào ban đêm, bởi ban đêm mùa đông ở đây rất lạnh.
Cũng đồng thời là hạn chế ánh nắng vào ban ngày kích thích ra quả q nhiều ảnh
hưởng đến dinh dưỡng ni quả làm cho quả
Giống ớt họ sử dụng có năng suất cao, thời gian cho thu hoạch quả kéo dài
đến giữa tháng 11 đã tiến hành thu hoạch và kéo dài đến tận cí tháng 4 mới dừng
lại. Lúc này lượng ớt ít dần đi, chất lượng quả cũng khơng tốt nên mới tiến hành cắt
bỏ, bởi nếu có duy trì sự phát triển của cây ớt cũng chỉ làm tốn kém thêm chi phí
nước, phân bón.
Từ thực tế trải nghiệm tại nông trại, mặc dù không tham gia vào việc lập kế
hoạch, nhưng qua quan sát và trao đổi với người quản lý, em nhận thấy rằng: Trong
sản xuất kinh doanh việc xây dựng và lập ra được một kế hoạch cụ thể và rõ ràng là
rất quang trọng vì:
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh là cần thiết để ứng phó với những yếu tố bất
định và những thay đổi của mơi trường bên ngồi và bên trong.
- Kế hoạch sẽ chú trọng vào việc thực hiện các mục tiêu vì kế hoạch bao gồm
xác định cơng việc cần hoàn thiệt trong khoảng thời gian cụ thể.
- Kế hoạch sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế cao, vì kế hoạch quan tâm đến mục tiêu
chung là đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Nếu khơng có kế hoạch, các đơn
18


×