Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (380.64 KB, 27 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Từ ngày 26 tháng 02 đến ngày 01 tháng 03 năm 2012 Thứ/ngày Tiết 1 2 Thứ hai 3 26 / 02 4 5. Thứ ba 27 / 02. Thứ tư 28 / 02. Thứ năm 29 / 02. Thứ sáu 01 / 03. 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5. Môn TCC Tên bài dạy Tập đọc 49 Hội vật Kể - C 25 Hội vật Thể dục 49 GV ( chuyên) Toán 121 Thực hành xem đồng hồ (tt) CC, PĐ25 Luyện tập T Chính tả 47 Nghe- viết: Hội vật Thủ công 25 Làm lọ hoa gắn tường (t1) Toán 122 Bài toán liên quan đến rút về đơn vị Đạo đức 25 Ôn tập PĐ toán 26 Luyện tập Tập đọc 50 Hội đua voi ở Tây Nguyên LT & câu 25 Nhân hóa. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ? Thể dục 50 GV ( chuyên) Toán 123 Luyện tập Hát nhạc 25 GV ( chuyên) TN & XH 49 Động vật Mĩ thuật 25 GV ( chuyên) Toán 124 Luyện tập Chính tả 50 Nghe- viết: Hội đua voi ở Tây Nguyên PĐ - TV 25 Luyện đọc, viết vở luyện viết Tập viết 25 Ôn chữ hoa S TN & XH 50 Côn trùng Toán 125 Tiền Việt Nam TLV 25 Kể về lễ hội SHTT 25 Sinh hoạt lớp.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Soạn ngày 20 tháng 02 năm 2012 Thứ hai ngày 26 tháng 02 năm 2012 Tiết: 1+2. Môn: Tập đọc+ kể chuyện Bài: Hội vật. A- Mục đích- yêu cầu: a-Tập đọc. - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xóc nổi. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). b- Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK). B- Đồ dùng dạy- học: Tranh minh họa trong sgk. C- Các hoạt động dạy- học: Nội dung- TG 1- KT bài cũ: 5’. Hoạt động của GV HS lên bảng trả bài và trả lời các câu hỏi.. 2- Bài mới: 50’ a- Giới thiệu bài:. Hôm trước các em học bài tiếng đàn. Hôm nay các em học bài bài hội vật. b- Luyện đọc: a- GV đọc mẫu: b- Hd đọc và giãi nghĩa từ; - Đọc từng câu. Đọc đoạn trước lớp. * Từ ngữ (sgk) - Đọc đoạn trong nhóm. c- Tìm hiểu bài: * Cả lớp đọc thầm đoạn 1 : + Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật ? * HS đọc đoạn 2: + Cách đánh nhau của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau ? * HS đọc thầm đoạn 3 : + Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đỗi keo vật như thế nào ?. Hoạt động của HS - 3 HS thực hiện - HS nhắc lại. - 1 HS đọc. - Đọc nối câu. - Đọc nối đoạn. - Nhóm đọc nối. - Tiếng trống dồn dập; người xem đông như nước chảy; ai cũng náo nức xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ; chen lấm nhau; quay kín quanh sới vật; trèo lên những cây cao để xem. - Quắm Đen: lăn xả vào đánh dồn dập, ráo riết. Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ. - Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cách tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên. Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa. Người.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> * HS đọc thầm đoạn 4 và 5 + Ông cản ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế nào ?. xem phấn trấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc.. - Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông Cản Ngũ. Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen. Lúc lâu ông mới thò tay nắm lấy khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ + Theo em vì sao ông Cản như giơ con ếch có buộc sợi dây Ngũ thắng ? ngang bụng. + Quắm Đen khỏe, hăng hái nhưng nong nổi, thiếu kinh nghiệm. Trái lại, ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm ông lừa miếng Quắm Đen để Quắm Đen cúi Xuống ôm chân ông hòng bốc ngã Ông. Nhưng đó là thế vật rất mạnh của ông: chân ông khỏe tựa cột sắt, Quắm Đen không thể nhấc nổi. Trái lại với thế võ này, ông dễ dàng nắm khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên. Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mưu trí và sức - GV chọn một, hai đoạn văn khỏe. d- Luyện đọc hướng dẫn HS luyện đọc. - HS thi đọc đoạn văn. lại: - Một vài HS thi đọc đoạn văn. - Một HS đọc cả bài. - Một HS đọc cả bài. - GV nhận xét. Tiết 2 Kể chuyện - Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, 1- GV nêu HS kể được từng đoạn câu nhiệm vụ: chuyện Hội vật. - Kể với giọng sôi nổi, hào - HS quan sát tranh. 2- Hd HS kể hứng, phù hợp với nội dung theo từng gợi ý. đoạn. - HS đọc yêu cầu kể chuyện và - Từng cặp HS kể từng đoạn câu 5 gợi ý. chuyện. - Để kể lại hấp dẫn, không khí - 5 HS tiếp nối câu chuyện. sôi nổi của cuộc thi tài đến nười nghe, cần tưởng tượng như đang thấy trước mắt - Một HS kể toàn bộ của câu quang cảnh hội vật. chuyện. 3- Củng cố- dặn - GV hỏi lại nội dung bài. dò: 2’ - Dặn xem bài ở nhà. - GV nhận xét tiết học. - HS nhắc lại. Rút kinh nghiệm:.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ******************************************************************** Tiết 3. Thể dục ( GV chuyên) ******************************************************************** Tiết: 4. Môn : Toán Bài: Thực hành xem đồng hồ (tt). A- Mục tiêu: - Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian). - Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã). - Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS. B- Đồ dùng- dạy học: Đồng hồ 2 kim C- Các hoạt động dạy – học: Nội dung- TG 1- KT bài cũ: 5’ 2- Bài mới: 30’ a- Giới thiệu bài: b- Thực hành: Bài 1:. Bài 2:. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV gọi học sinh lên bảng làm bài. - 3 HS thực hiện Đặt tính rồi tính: 3284 : 4 ; 5060 : 5 ; 2156 : 7 Hôm trước các em học bài luyện - HS nhắc lại. tập. Hôm các em học bài tính giá trị của biểu thức * Nêu yêu cầu của bài: - GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh, sau đó 1 HS hỏi, 1 HS trả lời câu hỏi thảo luận - Gọi HS nêu. - HS: Xem tranh rồi quan sát trả lời. a) Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút. b) Bạn An đi đến trường lúc 7 giờ 13 phúc. c) An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút. d) An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút. (5 giờ kém 15 phút) e) An xem truyền hình lúc 8 giờ 8 phút. g) An đi ngũ lúc 9 giờ 55 phút. - GV nhận xét. * GV nêu yêu cầu: - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ - Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 A và hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ ? phút. - 1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi là mấy giờ ? - Còn được gọi là 13 giờ 25.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào ? - Yêu cầu HS tiếp tục làm - Gọi HS nêu và chữa bài nhận xét Bài 3:. * Nêu yêu cầu: - Yêu cầu HS quan sát 2 tranh ở phần a. - GV hỏi: Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc mấy giờ ? - Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc mấy giờ ? - Vậy bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt trong bao nhiêu phút ? b) - GV hỏi tương tự như trên c) - GV hỏi tương tự như trên. 3- Củng cố- dặn dò: 2’. - GV hỏi lai nội dung bài. - Dặn xem bài ở nhà. - GV nhận xét tiết học.. phút. - Nối đồng hồ A với đồng hồ I - HS làm vào vở. B H, C K, D E N, G L.. M,. - HS quan sát theo yêu cầu. - Lúc 6 giờ - Lúc 6 giờ 10 phút - Trong 10 phút. - Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút. - Chương trình hoạt hình kéo dài trong 30 phút - HS nhắc lại.. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ******************************************************************** Tiết: 5. Phụ đạo toán Bài: Luyện tập. A- Mục tiêu: - Nhận biết được về thời gian(thời điểm,khoảng thời gian). - Biết xem đồng hồ,chính xác đến từng phút(cà trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã). - Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS. B- Đồ dùng- dạy học: VBT trang 38, 39 (Bài upload.123doc.net) C- Các hoạt động dạy– học: Nội dung- TG 1- Thực hành: 30’ Bài 1:. Hoạt động của GV *Nêu yêu cầu của bài: - GV cho HS quan sát lần lượt từng tranh hiểu các hoạt động và đồng hồ chỉ số lúc mấy giờ để điền vào chỗ chấm.. Hoạt động của HS a) Bình tập thể dục lúc 6 giờ 5 phút. b) Bình ăn sáng lúc 7 giờ 45 phút. c) Bình tan học lúc 11 giờ..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Bài 2:. Bài 3: Bài 4: 2- Củng cố- dặn dò: 2’. - GV nhận xét. * GV nêu yêu cầu: -Yêu cầu HS xem đồng hồ có kim giờ, kim phút và đồng hồ điện tử để thấy được các đồng hồ nào trùng giờ nối với nhau. * Nêu yêu cầu: - GV hỏi: Chương trình vườn cổ tích kéo dài trong bao nhiêu phút ? * Nêu yêu cầu: Cho HS vẽ thêm kim phút - GV hỏi lai nội dung bài. - Dặn xem bài ở nhà, - GV nhận xét tiết học.. d) Bình tưới cây lúc 17 giờ 15 phút. e) Lúc 20 giờ 25 phút tối, Bình tập đàn. g) Lúc 22 giờ 55 phút đêm, Bình đang ngủ. - HS quan sát nối với nhau trả lời. - HS nhận xét. - Kéo dài trong 30 phút - 7 giờ 25 phút - HS trả lời. - HS nhắc lại.. ****************************************************************** Thứ ba ngày 27 tháng 02 năm 2012 Tiết: 1. Chính tả (nghe-viết) Bài: Hội vật. A- Mục đích- yêu cầu: - Nghe- viết đúng bài chính tả: trình bài đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng bài tập(2) a/b. B- Đồ dùng dạy- học: Hai tờ giấy viết mội dung bài tập 2. C- Các hoạt động dạy- học: Nội dung- TG 1- KT bài cũ: 5’ 2- Bài mới: 30’ a- Giới thiệu bài:. b- Hd học sinh nghe viết chính tả.. Hoạt động của GV - HS viết các từ nhún nhảy, dễ dãi, bãi bỏ, sặc sỡ. Hôm trước các em viết chính tả bài tiếng Đàn, phân biệt s/x, dấu hỏi dấu ngã . Hôm nay các em viết bài bài Hội vật phân biệt tr/ch, ưt/ưc a- HD HS chuẩn bị: - GV đọc bài chính tả. + Bài chính tả gồm mấy đoạn ? + Chữ đầu đoạn viết như thế nào ? + Phân tích từ khó. Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay. Hoạt động của HS - 2 HS viết bảng lớp. - HS nhắc lại.. - 2 HS đọc lại - HS trả lời. - Viết hoa và lùi vào 1 ô. - HS viết bảng con - HS viết bài vào vở..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> hoay, nghiêng mình,… b- GV HD HS viết bài. - GV đọc lại bài chính tả. - GV theo dõi uốn nắn. c- Chấm chữa bài. - GV cho HS soát lỗi. - GV thu bài chấm điểm. - GV nhận xét bài chấm. c- Hd học sinh làm bài tập. Bài tập 2:. 3- Củng cố- dặn dò: 2’. - HS sửa lỗi.. - HS nêu y/c: * Lời giải: a- Trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng. b- Trực nhật, trực ban, lực sĩ, vứt . - GV hỏi lại nội dung bài. - Dặn xem bài ở nhà. - GV nhận xét tiết học.. - 4 Học sinh lên làm - HS nhắc lại.. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ******************************************************************** Tiết: 2. Môn : Thủ công Bài : Làm lọ hoa gắn tường( t1). A- Mục tiêu : - Biết cách làm lọ hoa gắn tường. - Làm được lọ hoa gắn tường. Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng. Lọ hoa tương đối cân đối. * HS khá giỏi làm được lọ hoa gắn tường .Các nếp gấp đều, phẳng, thẳng lọ hoa cân đối. - Có thể trang trí lọ hoa đẹp. B- Đồ dùng dạy- học : Kéo, giấy màu keo dán, thước, bút chì. C- Các hoạt động dạy- học : Nội dung- TG Hoạt động của GV 1- KT bài cũ: - GV kiểm tra đồ dùng của HS. 5’ 2- Bài mới : 30’ a- Giới thiệu bài : b- Hoạt động 1:. Hoạt động của HS - HS có đủ đồ dùng tiết học. Hôm trước các em học bài đan - HS nhắc lại. nong đôi. Hôm nay các em học bài làm lọ hoa gắn tường. * GV hướng dẫn HS quan sát và - HS quan sát mẫu. nhận xét. - GV giới thiệu mẫu lọ hoa gắn tường là bằng giấy và đặt câu hỏ định hướng quan sát để HS rút ra.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> c- Hoạt động 2:. nhận xét về hình dạng, màu sắc, các bộ phận của lọ hoa mẫu. GV tạo điều kiện cho HS suy nghĩ, tìm ra cách làm lọ hoa bằng cách gợi ý cho HS mở dần lọ hoa gắn tường để thấy được: - Tờ giấy gấp lọ hoa là hình chữ nhật. - Làm lọ hoa bằng cách gấp các nếp gấp cách đều giống như gấp quạt ở lớp một. - Một phần tờ giấy được gấp làm đế và đáy lọ hoa trước khi gấp các nếp gấp cánh đều. * GV hướng dẫn mẫu. B1: Gấp phần giấy làm đế lọ hoa và gấp các nếp gấp cách đều. - Đặt ngang tờ giấy thủ công hình chữ nhật có chiều dài 24 ô, rộng 16 ô lên bàn, mặt màu ở trên. Gấp một cạnh của chiều dài lên 3 ô theo đường dấu gấp để làm đế lọ hoa (H1). - Xoay dọc tờ giấy, mặt kẻ ô ở trên.Gấp các nếp gấp cách đều nhau 1 ô như gấp cái quạt (ở lớp 1) cho đến hết tờ giấy (H.2,H.3,H.4) B2: Tay trái cầm vào khoảng giữa các nếp gấp, ngón cái và ngón trỏ tay phải cầm vào nếp gấp để làm lọ hoa kéo tách ra khỏi nếp gấp để làm thân lọ hoa. - Cầm chụm các nếp gấp vừa tách ra được kéo ra cho đến khi các nếp gấp này vá các nếp gấp phía dưới thân lọ tạo thành hình chữ V H6. B3: Làm thành lọ hoa gắn tường. - Dùng bút trì kẻ đường giữa và đường chuẩn vào tờ giấy hoặc tờ bìa dán lọ hoa. - Bôi hồ vào một nếp gấp ngoài cùng của thân và đế lọ hoa (H6) Lật mặt bôi hồ xuống, đặt vát như hình 7 và dán vào tờ giấy hoặc tờ bìa. Bề rộng của miệng lọ hoa tùy thuộc vào độ vát khi dán.Vì vậy,. - GV gọi HS nhắc lại các bước gấp và làm lọ hoa gắn tường, sau đó tở chức cho HS tập gấp lọ hoa gắn tường. - HS gấp..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> muốn miệng lọ hoa hẹp thì đặt vát ít, ngược lại muốn miệng lọ hoa rộng thì đặt vát nhiều hơn. - Bôi hồ đều vào nếp gấp ngoài cùng còn lại và xoay nếp gấp sao cho cân đối với phần đã dán, sau đó dán vào bìa thành lọ hoa (H8) 3- Củng cố- GV hỏi lại nội dung lại bài. dặn dò: 2’ - dặn xem bài ở nhà. - HS bôi hồ và dán. - GV nhận xét tiết học. - HS nhắc lại. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ******************************************************************** Tiết: 3. Môn: Toán Bài: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị. A- Mục tiêu: - Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. B- Đồ dùng dạy- học: GSK. C- Các hoạt động dạy- học: Nội dung- TG Hoạt động của GV 1- KT bài cũ: 5’ - GV gọi HS lên bảng làm bài. a) Em đánh răng và rửa mặt trong bao lâu? b) Em ăn cơm trưa trong bao lâu? 2- Bài mới: 30’ c) Em tự học ử nhà buổi tối trong bao a- Giới thiệu lâu? bài: Hôm trước các em học bài thực hành xem đồng hồ .Hôm nay các em học bài b- HD HS giải Bài toán liên quan đến rút về đơn vị. bài toán (bài - GV đọc bài toán. toán đơn). - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? c- HD HS giải bài toán có phép tính chia và nhân.. + Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can ta phải làm phép tính gì?. - GV hướng dẫn HS tón tắt, giải. Tóm tắt 7 can : 35 lít 1 can :……lít ? - Lập kế hoạch giải bài toán.. Hoạt động của HS - 3 HS trả lời. - HS nhắc lại. - 1HS đọc lại - Bài tóa cho biết có 35 mật ong, đổ đều vào 7 can - Hỏi số lít mật ong có trong mỗi can - Ta làm phép tính chia Bài giải Số lít mật ong có trong mỗi can là: 35 : 7 = 5 () Đáp số: 5mật ong.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Tìm số lít mật ông trong 2 can? - Thực hiện kế hoạch giải bài toán. - Biết 7 can có 35 lít mật ong. Muốn tìm mỗi can chứ mấy lít mật ong phải làm tính gì ? 35 : 7 = 5(lít) - Biết mỗi can chứa 5 lít mật ong, muốn tìm 2 can chứa bao nhiêu lít mật ong phải làm tính gì ? 5 x 2 = 10 (lít) * Khi giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị thường tiến hành theo 2 bước. B1:Tìm giá trị phần 1. B2:Tìm giá trị nhiều phần đó. d- Thực hành: Bài 1: Bài toán. * Nêu yêu cầu: + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt 4 vỉ : 24 viên 3 vỉ :…..viên ? - GV nhận xét. Bài 2: Bài toán. * Nêu yêu cầu: + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt 7 bao:28 kg 5 bao :….kg ?. - Làm tính chia. - Làm tính nhân. - HS nêu SGK. - HS nêu bài toán. Bài giải Số viên thuốc trong mỗi vỉ là: 24 : 4 = 6 (viên) Số viên thuốc trong 3 vỉ là: 6 x 3 = 18 (viên) Đáp số:18 viên thuốc. Bài giải Số kg gạo đựng trong mỗi bao là: 28 : 7 = 4 (kg) Số kg gạo đựng trong 5 bao là: 4 x 5 = 20 (kg) Đáp số :20 kg.. - GV nhận xét. 3- Củng cố- dặn - GV hỏi lại nội dung bài. - HS nhắc lại. - Dặn xem bài ở nhà. dò: 2’ - GV nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………................................................. …………………….…………………………………………………………………… ******************************************************************** Tiết: 4. Môn: Đạo đức Bài: Thực hành kĩ năng giữa học kì II. A- Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức các bài học: 9, 10, 11.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> B- Đồ dùng dạy- học. Phiếu bài tập C- Các hoạt động dạy- học: Nội dung- TG 1- KT bài cũ: 5’ 2- Bài mới: 30’ a- Giới thiệu bài. b- Hoạt động 1:. c- Hoạt động 2:. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Gọi HS nêu nội dung bài tiết trước - 3 HS thực hiện Tiết học hôm nay các em ôn tập các bài - HS nhắc lại đã học từ bài 9, 10, 11. * Thảo luận nhóm: + Cách tiến hành - GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận, liệt kê những việc em có thể làm để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế. * Kết luận: Đễ thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết với thiếu nhi quốc tế có nhiều cách, các em có thể tham gia hoạt động : - Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế. - Tìm hiểu về cuộc sống, học tập của nhiếu nhi các nước khác. - tham gia các cuộc giao lưu, viết thư, giửi ảnh, giửi quà cho các bạn * Nhận xét hành vi: + Cách tiến hành: Chia nhòm và phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét việc làm của các bạn trong tình huống và giải thích lí do. a) Em có suy nghĩ gì về tình cảm giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế? b) theo em, thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da, ngôn ngữ, về điều kiện sống… nhưng giống nhau ở những điểm nào? c) Em hãy nhận xét việc làm của các bạn trong các tranh sau và giải thích lí do ( tranh trang 34) d) Thảo luận theo các câu hỏi: - Mẹ Hoàng và một số người đi đường đã làm gì khi gặp đám tang? - Vì sao mẹ Hoàng lại dừng xe, nhường đường cho đám tang? - Hoàng đã hiểu ra điều gì sau khi nghe. - HS các nhóm thảo luận. - HS tự liên hệ trường mình, lớp mình hoặc bản thân đã làm để bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế.. - Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trình bày - Thảo luận HS nêu: - HS nhận xét bổ sung..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> 3- Củng cốdặn dò: 2’. mẹ giải thích? - Qua câu chuyện trên, các em thấy cần phải làm gì khi gặp đám tang? * GV nhận xét đánh giá - Hỏi nội dung bài. - HS nhắc lại - Dặn bài tiết sau. - Nhận xét tiết học. ******************************************************************** Tiết: 5. Phụ đạo toán Bài: Luyện tập. A- Mục tiêu: Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. B- Đồ dùng dạy- học: VBT Bài 119 (trang 40) C- Các hoạt động dạy- học: Nội dung- TG 1-Thực hành: 30’ Bài 1:Bài toán.. Hoạt động của GV * Nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS giải. Tóm tắt 8 bàn: 48 cái cốc 3 bàn:………cái cốc ? - Gọi HS lên bảng làm. - GV nhận xét. Bài 2:Bài toán.. * Nêu yêu cầu: Tóm tắt 5 hộp: 30 cái 4 hộp:………cái ? -GV nhận xét. * Nêu yêu cầu:. Bài 3: Xếp hình.. GV gọi HS lên bảng xếp hình. * GV nhận xét.. 2- Củng cố-dặn dò: 2’. - GV hỏi lại nội dung bài. - Dặn xem bài ở nhà. - GV nhận xét tiết học.. Hoạt động của HS - HS làm vào VBT - HS làm trên bảng lớp Bài giải Số cái cốc trên 1 bàn là: 48 : 8 = 6 (cái) Số cái cốc trên 3 bàn là: 6 x 3 = 18 (cái) Đáp số: 18 cái cốc Bài giải Số bánh trong 1 hộp là: 30 : 5 = 6 (cái) Số bánh trong 4 hộp là: 6 x 4 = 24 (cái) Đáp số: 24 cái bánh - HS xếp hình.. - HS nhắc lại.. ********************************************************************.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Tiết: 1. Thứ tư ngày 28 tháng 02 năm 2012 Môn: Tập đọc Bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên. A- Mục đích- yêu cầu: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ - Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). B- Đồ dùng dạy- học: Tranh minh họa SGK C- Các hoạt động dạy- học: Nội dung- TG 1- KT bài cũ: 5’ 2- Bài mới: 30’ a- Giới thiệu bài: b- Luyện đọc:. c- Tìm hiểu bài:. Hoạt động của GV - GV gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi. Hôm trước các em học bài Hội vật. Hôm nay các em học bài Hội đua voi ở Tây Nguyên. a- GV đọc mẫu toàn bài. b- HD học sinh đọc và giải nghĩa từ. - Đọc từng câu. - Đọc đoạn trước lớp. * Từ ngữ:SGK - Đọc đoạn trong nhóm. - HS đọc thầm đoạn 1: + Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua ?. - HS đọc thầm đoạn 2: + Cuộc thi diễn ra như thế nào ?. d- Luyện đọc lại:. Hoạt động của HS - 3HS thực hiện.. - HS nhắc lại - Một HS đọc cả bài. - HS đọc nối câu. - HS đọc nối đoạn. - Nhóm đọc nối. - Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát. Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lưng voi. Họ ăn mặc đẹp, dáng vẻ rất bình tĩnh vì họ là những người phi ngựa giỏi nhất.. - Chiêng trống vừa nổi lên, cả 10 con voi lao đầu, hăng máu phóng như bay. Bụi cuốn mù mịt. Những chàng man- gát gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về trúng +Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ đích. thương ? - Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà, hươ vòi chào những khán giả - GVgọi HS đọc diễn cảm đoạn 2. đã nhiệt liệt cổ vũ, khen ngợi - Một vài HS thi đọc đoạn văn chúng. - GV nhận xét. - HS thi đọc..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 3- Củng cố- dặn dò: 2’. - GV hỏi lại nội dung bài. - Dặn xem bài ở nhà Ngày hội rừng xanh. - GV nhận xét tiết học.. - HS nhắc lại nội dung bài.. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ******************************************************************** Tiết: 2. Môn: Luyện từ và câu. Bài: Nhân hóa. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? A- Mục đích- yêu cầu: - Nhận ra hiện tượng nhân hóa, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hóa (BT1). - Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? (BT2). - Trả lời đúng 2- 3 câu hỏi Vì sao ? trong BT3. B- Đồ dùng dạy- học: SGK, VBT C- Các hoạt động dạy- học: Nội dung- TG 1- KT bài cũ: 5’ 2- Bài mới: 30’ a- Giới thiệu bài: b- HD HS làm bài: Bài tập 1.. Hoạt động cảu GV - HS tìm từ ở bài trước. + Tìm những từ chỉ các hoạt động nghệ thuật. + Tìm những từ chỉ các môn nghệ thuật. Hôm trước các em học bài mở rộng vốn từ dấu phẩy. Hôm nay các em học bài Nhân hóa Ôn cách đặt câu và trả lời câu hỏi vì sao?. - Nêu yêu cầu: - GV ch HS tìm từ. * Lời giải: Tìm các Các sự sự vật, vật, con con vật vật được gọi bằng Lúa Chị Tre. Cậu. Đàn cò Gió. Cô. Hoạt động của HS - 2 HS thực hiện.. - HS nhắc lại tên bài.. Các sự vật con vật được tả.. Cách gọi và - HS thi làm tiếp tả sự vật sức. con vật. Phất phơ Bím tóc Bá vai nhau thì thầm đứng học Áo trắng, khiêng nắng qua sông Chăn mây Trên đồng. Làm cho các con vật, sự vật trở nên sinh - HS làm bài. động, gần gũi, đáng yêu hơn.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Mặt trời Bài 2:. Bài 3:. c- Củng cố- dặn dò: 2’. Bác. Đạp xe qua ngọn núi. + Nêu yêu cầu: GV mời HS lên bảng làm. * Lời giải. a- Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá. b- Những chàng man-gát rất bình tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất. c- Chị em xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác. + Nêu yêu cầu và câu hỏi: a- Người tứ xứ đổ về xem hội rất đông vì ai cũng muốn được xem mặt,xem tài ông Cản Ngũ / Người tứ xứ …..vì ai cũng muốn biết ông Cản Ngũ trông như thế nào, vật tài như thế nào. b- Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt vì Quắm Đen thì lăn xả vào đánh rất hăng, còn ông Cản Ngũ thì lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ./ Lúc đầu….Vì mọi người thấy ông Cản Ngũ không vật hăng, vật giỏi như người ta tưởng…/ c- Ông Cản Ngũ mất đà chui xuống vì ông bước hụt, thực ra là ông vờ bước hụt./ Ông Cản Ngũ….Vì ông muốn đánh lừa Quắm Đen . d- Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh mắc mưu ông./ Quắm Đen thua ông Cản Ngũ Vì cả về mưu trí, kinh nghiệm và sức lực anh đều kém xa ông Cản Ngũ - GV nhận xét - GV hỏi lại nội dung bài. - Dặn xem bài ở nhà. - GV nhận xét tiết học.. - HS gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi.. - HS trả lời.. - HS nhắc lại .. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ********************************************************************. Tiết: 3. Thể dục ( GV chuyên) ******************************************************************** Tiết: 4. Môn : Toán Bài: Luyện tập. A- Mục tiêu: Biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> B- Đồ dùng- dạy học: SGK C- Các hoạt động dạy- học: Nội dung- TG 1- KT bài cũ: 5’. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV gọi1 HS lên bảng làm bài - 1 HS làm bảng lớp, cả lớp tập. làm vào vở nháp. 7 người thợ làm 56 sản phẩm. Hỏi một phân xưởng có 22 người làm 2- Bài mới: 30’ được bao nhiêu sản phẩm? a- Giới thiệu bài: - HS nhắc lại tên bài. Hôm trước các em học bài toán liên quan đến rút về đơn vị. Hôm c- Thực hành: nay các em học bài luyện tập . Bài 2: Bài toán. -HS nêu yêu cầu: - 1 HS lên bảng làm - Gọi HS lên bảng làm. + Bài toán cho biết gì ? Bài giải + Bài toán hỏi gì ? Số quyển vở trong mỗi thùng Tóm tắt là: 7 thùng : 2135 quyển 2135 : 7 = 305 (quyển) 5 thùng : …….quyển ? Số quyển vở trong 5 thùng là: 305 x 5 = 1523(quyển) - GV nhận xét cho điểm. Đáp số : 1523 quyển vở. Bài 3: Bài toán. + Nêu yêu cầu: - Gọi HS lập đề toán: Có 4 xe ô tô - 1 HS đọc đề toán. - 1 HS lên bảng giải như nhau chở được 8520 viên gạch. Hỏi 3 xe ô tô như thế chở được bao nhiêu viên gạch? + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? Bài giải Tóm tắt Số viên gạch mỗi xe chỡ được 4 xe : 8520 viên là: 3 xe :…..viên? 8520 : 4 = 2130 (viên) Số viên gạch 3 xe chỡ được là : - GV nhận xét cho điểm. 2130 x 3 = 6390 (viên) Bài 4: Bài toán. Đáp số :6390 viên + Nêu yêu cầu: gạch. + Bài toán cho biết gì ? - 1 HS lên bảng làm + Bài toán hỏi gì ? Bài giải Tóm tắt Chiều rộng mảnh đất là: Chiều dài : 25 m 25 – 8 = 17(m) Chiều rộng: kém chiều dài 8 m Chu vi mảnh đất là: Chu vi :…..m? ( 25 + 17 ) x 2 = 84(m) Đáp số : 84 m. 3- Củng cố- dặn - GV nhận xét cho điểm..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> dò: 2’. - GV hỏi lại nội dung bài. - HS nhắc lại. - Dặn xem bài ở nhà - GV nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ******************************************************************** Tiết: 5. Hát nhạc ( GV chuyên) ******************************************************************** Tiết: 1. Thứ năm ngày 29 tháng 02 năm 2012 Môn : tự nhiên xã hội Bài : Động vật. A- Mục tiêu : - Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đấu, mình và cơ quan di chuyển. - Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài. - Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người. - Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật. B- Đồ dùng dạy- học: Tranh SGK. C- Các hoạt động dạy- học: Nội dung- TG 1- KT bàicũ: 5’ 2- Bài mới: 30’ a- Giới thiệu bài. b- Hoạt động 1:. Hoạt dộng của GV - GV gọi HS lên trả bài và trả lời các câu hỏi.. Hoạt dộng của HS - 3 HS thực hiện.. Hôm trước các em học bài Quả.Hôm nay các em học bài Động vật. Quan sát theo tranh. * Mục tiêu: - Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật. * Cách tiến hành: B1: Làm việc theo nhóm. - GV cho HS quan sát các hình trong SGK và tranh các con vật sưu tầm được. + Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước của các con vật ? + Hãy chỉ đầu mình, chân của từng con vật ? + Chọn một số con vật có trong hình, nêu điểm giống nhau và khác nhau vế hình. - HS nhắc lại tên bài.. - HS quan sát thảo luận.. - Đại diện nhóm trả lời..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> dạng, kích thước và cấu tạo ngoài của chúng ? B2: Hoạt động cả lớp. KL: Trong tự nhiên có rất nhiều loài động c- Hoạt động 2: vật, chúng có hình dạng, độ lớn khác nhau, cơ thể chung đều gồm 3 phần đầu, mình, cơ quan di chuyển. Làm việc cá nhân. * Mục tiêu: -Biết vẽ và tô màu một số con vật mà em - HS tô màu. ưa thích. * Cách tiến hành: - HS trình bày. B1: Vẽ và tô màu. B2: Trình bày tranh vẽ. - HS giới thiệu tranh - GV gọi một nhóm khoảng 2-3 em lên vẽ. trình bày trước lớp. - HS nhắc lại. 3- Củng cố- dặn - GV yêu cầu HS giới thiệu bức tranh của dò: 2’ mình. - GV nhận xét. - GV hỏi lại nội dung bài. - Dặn xem bài ở nhà. - GV nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ******************************************************************** Tiết: 2. Mĩ thuật ( GV chuyên) ******************************************************************** Tiết: 3. Môn: Toán Bài: Luyện tập. A- Mục tiêu: - Biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị . - Viết và tính được giá trị của biểu thức. B- Đồ dùng- dạy học: SGK C- Các hoạt động dạy- học: Nội dung - TG Hoạt động của GV 1- KT bài cũ: - GV gọi HS lên bảng làm 5’ bài tập. Có 9 thùng hàng như nhau nặng 1359kg. Hỏi 5 thùng hàng như vậy nặng bao nhiêu ki-lô-gam?. Hoạt động của HS - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở nháp.. - HS nhắc lại tên bài..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> 2- Bài mới: 30’ a- Giới thiệu bài: c- Thực hành: Bài 2: Bài toán.. Bài 3: Số.. Hôm trước các em học bài luyện tập. Hôm nay các em học bài luyện tập.. - 1 HS nêu yêu cầu. - 1 HS lên bảng giải. * HS nêu yêu cầu: - Gọi HS lên bảng làm. + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt 6 phòng : 2550 viên 7 phòng :……..viên gạch ? - GV nhận xét cho điểm. * Nêu yêu cầu: - GV cho HS sinh làm bài. - GV nhận xét.. Bài giải Số viên gạch cần để lát 1phòng là : 2550 : 6 = 425 (viên gạch) Số viên gạch cần để lát 7 phòng là: 425 x 7 = 2975(viên gạch) Đáp số : 2975 viên gạch.. Bài 4: Viết biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức:. * Nêu yêu cầu: - GV gọi HS lên bảng làm. - GV nhận xét.. 3- Củng cốdặn dò: 2’. - GV hỏi lại nội dung bài. - Dặn xem bài ở nhà - GV nhận xét tiết học.. Một người đi bộ mỗi giờ 4 km. Thời 2 4 1giờ gian giờ giờ đi Quãng 4 8 16 đường km km km đi - 2 HS lên bảng làm. a- 32 : 8 x 3 = 4 x 3 = 12 b- 45 x 2 x 5 = 90 x 5 = 450 - HS nhắc lại.. 3 giờ. 5 giờ. 12 km. 20 km. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ******************************************************************** Tiết: 4. Môn: Chính tả (Nghe-viết) Bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên. A- Mục đích- yêu cầu: - Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT (2) a/b. B- Đồ dùng dạy- học: - Vở bài tập. C- Các hoạt động dạy- học: Nội dung- TG 1- KT bài : 5’. Hoạt động của GV - Gv cho HS viết các từ: bứt rứt, tức. Hoạt động của HS - 2 HS viết bảng lớp,.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> bực, nứt nẻ, sung sức 2- Bài mới: 30’ a- Giới thiệu bài:. b- Hướng dẫn HS nghe- viết :. c- Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2 (lựa chọn).. 3- Củng cố- dặn dò: 2’. Hôm trước các em viết bài chính tả hội vật. Hôm nay các em viết bài chính tả bài Hội đua voi ở Tây Nguyên, phân biệt tr/ch, ưt/ưc. a- Hướngdẫn chuẩn bị: - GV đọc mẫu đoạn viết. + Trong đoạn văn có những chữ nào viết hoa ? + Tìm tên riêng trong bài chính tả và viết như thế nào? + Chữ đầu các câu viết như thế nào? + Chữ đầu đoạn viết như thế nào? + Phân tích từ khó:sgk. b- GV đọc cho HS viết bài: - GV đọc lại bài lần 2. - GV theo dõi uốn nắn. c- Chấm chữa bài: - GV đọc bài lại lần 3. - GV thu bài chấm điểm. * GV nhận xét bài chấm. - Nêu y/c của bài. - Gọi HS đọc lại. - GV nhận xét, chốt lại lời giải a- …Chiều chiều em đứng bên này em trông. …Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh thầy. b- ..Thức nâng nhịp cối thập thình suốt đêm. - Gió đừng làm đứt dây tơ. - GV hỏi lại nội dung bài. - Dặn xem bài ở nhà. - GVnhận xét tiết học.. cả lớp viết bảng con. - HS nhắc lai tên bài.. - 2HS đọc lại bài. - Viết hoa chữ cái đầu. - HS tìm. - Viết lùi vào một chữ. - Phải viết hoa. - HS viết bảng con. - HS viết bài vào vở. - HS sửa lỗi.. - HS nêu yêu cầu - HS thi làm.. - HS nhắc lại.. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ******************************************************************** Tiết 5 : Phụ đạo tiếng việt Luyện đọc, luyện viết I.Mục tiêu - Ngắt nghỉ hơi đúng, biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn - Luyện phát âm một số từ - Cho HS luyên viết vở luyện viết. II.Các hoạt động dạy- học.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Nội dung - TG 1. Giới thiệu bài. Hoạt động của GV Luyện đọc bài: ngày hội rừng xanh. - 4-5 HS luyện đọc 2. Luyện đọc 15’ - GV nhận xét sữa chữa những HS đọc sai - cho HS viết vào vở luyện viết 3. luyện viết - GV theo dõi giúp đỡ những HS viết 15’ yếu. 4. cũng cố - dặn dò 2’. Hoạt động của HS - HS đọc bài - HS luyện đọc câu, đọc đoạn, đọc cả bài - HS mang vở luyện viết, viết - 4- 5 vở. - GV thu chấm một số vở nhận xét - Dặn HS luyện viết thêm ở nhà các bài còn lại. - Nhận xét tiết học. ******************************************************************** Tiết: 1. Thứ sáu ngày 01 tháng 03 năm 2012 Môn: Tập viết Bài: Ôn chữ hoa S. A- Mục đích- yêu cầu: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S (1 dòng), C ,T, (1 dòng). - Viết đúng tên riêng :Sầm Sơn (1 dòng). - Viết câu ứng dụng: Côn Sơn suồi chạy…rì rầm bên tai (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. B- Đồ dùng dạy- học: Chữ mẫu. C- Các hoạt động dạy học: Nội dung- TG 1- KT bài cũ: 5’ 2- Bài mới: 30’ a- Giới thiệu bài:. Hoạt động của GV - GV kiểm tra vở tập viết tiết trước.. Hôm trước các em học bài ôn chữ hoa R. Hôm nay các em học bài ôn chữ b- HD học sinh viết hoa S. bảng con. a- Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ hoa có trong bài: S, C, T - GV hướng dẫn HS viết mẫu và nhắc lại các nét viết từng con chữ b- Luyện viết từ ứng dụng: - HS đọc từ ứng dụng Sầm Sơn. - GV giới thiệu: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa, là một trong những nơi nghỉ mát nỗi tiếng của nước ta. - GV hướng dẫn HS viết mẫu và nói cách viết từ Sầm Sơn. c-Luyện viết câu ứng dụng:. Hoạt động của HS - 4- 5 vở HS. - HS nhắc lại. - HS quan sát chữ mẫu. - HS viết bảng con chữ hoa.S, C, T. - HS viết bảng con. Sầm Sơn..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> c- HD học HS viết bài vào vở.. d- Chấm chữa bài.. 3- Củng cố- dặn dò: 2’. - HS đọc câu ứng dụng: Côn Sơn suối chảy rì rầm Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai. Nguyễn Trãi: Ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ mộng của Côn Sơn GV viết mẫu và hướng dẫn HS viết mẫu. - GV nêu yêu cầu: + Viết chữ hoa: S, C, T (1 dòng). + Viết từ ứng dụng : Sầm Sơn (2 dòng). + Viết câu ứng dụng : ( 2 lần) - GV thu vở chấm điểm khoảng 7-8 em. - GV nhận xét bài chấm. - GV hỏi lại nội dung bài. - Dặn xem bài ở nhà, - GV nhận xét tiết học.. - HS viết bảng con. Côn Sơn, Ta. - HS viết bài vào vở.. - HS nhắc lại nội dung.. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ******************************************************************** Tiết: 2. Môn: Tự nhiên xã hội Bài: Côn trùng. A- Mục tiêu: - Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con người. - Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng trên hình vẽ hoặc vật thật. *KNS: Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động (thực hành) giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh nơi ở; tiêu diệt các loại côn trùng gây hại. B- Đồ dùng dạy- học: Các hình trong sgk C- Các hoạt động dạy- học: Nội dung- TG 1- KT bài cũ: 5’ 2- Bài mới: 30’ a- Giới thiệu bài: b- Hoạt động 1:. Hoạt động của GV - GV gọi HS lên bảng trả bài và trả lời các câu hỏi. Hôm trước các em học bài động vật. Hôm nay các em học bài côn trùng. Quan sát và thảo luận. * Mục tiêu: -Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của côn trùng được quan sát.. * Cách tiến hành: B1:làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh các côn trùng trong SGK và sưu tầm được.. Hoạt động của HS - 3 HS thực hiện. - HS nhắc lại tên bài.. - HS thảo luận trả lời..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> c- Hoạt động 2:. 3- Củng cố- dặn dò: 2’. + Hãy chỉ đâu là đầu, ngực, bụng, chân, cánh của từng con côn trùng. + Bên trong cơ thể của chúng có xương sống không ? B2: Làm việc cả lớp. KL: Côn trùng (sâu bọ) là những động vật không xương sống. Chúng có 6 chân và chân phân thành các đốt. Phần lớn các loại côn trùng đếu có cánh. Làm việc với vật thật và tranh sưu tầm được. * Mục tiêu: - Kể tên một số côn trùng có ích và một số côn trùng có hại đối với con người. - Nêu được một số cánh diệt trừ những côn vật có hại. * Cách tiến hành: B1: Làm việc theo nhóm . - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại những côn trùng thật hoặc tranh, ảnh, ảnh hưởng đến con người. - HS có thể viết tên hoặc vẽ thêm những côn trùng không sưu tầm được. B2: Các nhóm (sưu tầm) trưng bày bộ sưu tầm của mình trước lớp và cử người thuyết minh về những côn trùng có hại và cách diệt trừ chúng. Những côn trùng có ích và cách nuôi những côn trùng đó.. - GV hỏi lại nội dung bài. - Dặn xem bài ở nhà. - GV nhận xét tiết học.. - Đại diện nhóm trả lời.. -. - HS làm việc theo nhóm.. - HS trưng bày.. - HS nhắc lại.. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ******************************************************************** Tiết: 3. Môn: Toán Bàì: Tiền Việt Nam. A- Mục tiêu: - Nhận biết tiền Việt Nam loại: 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng. - Bước đầu biết chuyển đổi tiền. - Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng. B- Đồ dùng dạy- học: SGK, giấy bạc: 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng. C-Các hoạt động dạy- học:.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Nội dung- TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- KT bài cũ: 5’ - GV gọi HS lên bảng làm bài tập. - 2 HS làm trên Viết biểu thức rồi tính giá trị biểu thức: bảng, cả lớp làm vở a) 125 chia 5 nhân 7; b) 3252 chia 3 nhân 9 nháp. 2- Bài mới: 30’ Hôm trước các em học bài luyện tập. Hôm a- Giới thiệu nay các em học bài tiền Việt Nam. bài: - HS nhắc lại tên - GV giới thiệu : Khi mua, bán hàng ta thường bài. b- Giới thiệu các tờ giấy bạc. sử dụng tiền và hỏi trước đây chúng ta đã làm quen với những loại giấy bạc nào? + Hôm nay cô sẽ giới thiệu tiếp một số giấy bạc khác đó là 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 - HS theo dõi. đồng. - GV cho HS quan sát kĩ cả hai mặt của từng tờ giấy bạc mới nói trên và nhận xét những - HS trả lời. đặc điểm như: - Màu sắc tờ giấy bạc. - Dòng chữ (hai nghìn đồng) và số 2000. - Dòng chữ (năm nghìn đồng) và số 5000 đồng. - Dòng chữ (mười nghìn đồng) và số 10000 đồng). c- Thực hành: + Nêu yêu cầu: Bài tập1. a- 5000 + 200 + 1000 = 6200 - HS trả lời. b- 1000 + 1000 + 1000 = 3000 5000 + 200 + 200 = 5400 5000 + 5400 = 8400 * GV nhận xét. + HS nêu yêu cầu: Bài tập 2: a- Lấy 2 tờ giấy bạc 1000 đồng = 2000 đồng b- Lấy 2 tờ giấy bạc 5000 đồng = 10000 đồng - HS trả lời. c- Lấy 5 tờ giấy bạc 2000 đồng = 10000 đồng * GV nhận xét. + HS nêu yêu cầu: Bài tập 3: a- Bóng bay có giá tiền ít nhất1000 đồng. Lọ hoa có giá tiền nhiều nhất 8700 đồng b- Mua hai vật trên hết 2500 đồng - HS trả lời. c- Nhiều hơn là 4700 đồng *GV nhận xét. 3- Củng cố- dặn - GV hỏi lại nội dung bài. - HS nhắc lại. dò: 2’ - Dặn xem bài ở nhà. - GV nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(25)</span> ******************************************************************** Tiết: 4. Môn: Tập làm văn Bài : Kể về lễ hội. A- Mục đích- yêu cầu: Bước đầu biết kể lại được quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong một bức ảnh. * KNS: - Tư nhận thức. - Thể hiện sự tự tin. - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định. B- Đồ dùng dạy- học: - SGK, VBT. C- Các hoạt động dạy- học: Nội dung- TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- K bài cũ: 5’ - HS kể lại truyện người bán quạt may mắn , - 2- 3 HS kể lại. trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện 2- Bài mới: 30’ a- Giới thiệu Hôm trước các em học bài người bán quạt - HS nhắc lại tên bài: may bài. b- Hd học sinh mắn. Hôm nay các em học bài kể về lễ hội. - Cả lớp theo dõi làm bài tập: -1 Nêu yêu cầu của bài: SGK - HS quan sát trả - GV viết lên bảng 2 câu hỏi: Quan cảnh lời câu hỏi trong từng bức ảnh như thế nào ? Những người tham gia lễ hội đang làm gì ? - HS kể ảnh 1. Ảnh 1 : Đây là ảnh một sân đình ở làng quê người người tấp nập trên sân đình với những bộ quần áo nhiều màu sắc. Lá cờ ngũ sắc của lễ hội treo ở vị trí trung tâm, khẩu hiệu đỏ Chúc mừng Năm Mới treo trước cửa đình. Nổi bật trên tấm ảnh là hai thanh niên đang chơi đu. Họ nắm chắc tay đu và đu rất bổng. Người chơi đu chắc phải dũng cảm, mọi người chơi chăm chú vui vẻ ngước nhìn hai - HS kể ảnh 2. thanh niên vẻ tán thưởng. Ảnh 2: Đó là một quanh cảnh lệ hội đua thuyền trên sông.Một chùm bóng bay to nhiều màu được treo trên bờ càng làm tăng vẻ náo nức do lễ hội. Trên mặt sông là hàng chục chiếc thuyền đua. Các tay đua đều là thanh niên trai tráng khỏe mạnh. Ai nấy cầm chắc tay chèo gò lưng, dồn sức vào đôi tay để chèo thuyền.những chiếc thuyền lao đi vun vút… 3- Củng cố- dặn - GV hỏi lại nội dung bài. - HS nhắc lại..
<span class='text_page_counter'>(26)</span> dò: 2’. - Dặn xem bài ở nhà. - GV nhận xét tiết học.. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ******************************************************************** Tiết 5: SINH HOẠT LỚP I. Mục tiêu: - Đánh giá các hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch tuần tới. - Rèn kỹ năng sinh hoạt tập thể, ý thức phê và tự phê. - Giáo dục HS ý thức tổ chức kỉ luật, tinh thần làm chủ tập thể. II. Chuẩn bị: Nội dung sinh hoạt - Các tổ trưởng cộng điểm thi đua trong tuần. III. Nội dung sinh hoạt: 1. Đánh giá các hoạt động trong tuần - Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt: - Các tổ trưởng lần lượt lên bảng ghi tổng số điểm thi đua trong tuần - Lớp trưởng xếp loại thi đua các tổ -Ý kiến các thành viên trong tổ. - GV lắng nghe ý kiến, giải quyết: 2. GV đánh giá chung: a) Nề nếp: Đi học chuyên cần, duy trì sinh hoạt 15 phút đầu giờ. b) Đạo đức: Đa số các em ngoan, lễ phép, biết giúp đỡ bạn. c) Học tập:- Các em có ý thức học tập, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, một số em hăng hái phát biểu xây dựng bài, còn một số em chưa tham gia phát biểu. - Một số em viết chữ còn xấu, vở chưa sạch, cần quan tâm hơn. - Một số em con hay quên vở BT, đồ dùng học tập ở nhà. d) Các hoạt động khác: Vệ sinh lớp đầy đủ, sạch sẽ. - Bầu cá nhân tiêu biểu:............................................................. - Bầu tổ tiêu biểu:................................ 2. Kế hoạch tuần tới: - Duy trì sĩ số, đi học đều, chuyên cần học tập, đi học đúng giờ. - Thực hiện nề nếp qui định của nhà trường. Tham gia sinh hoạt đầy đủ. - Thực hiện tốt phong trào “đôi bạn học tập tốt” để giúp nhau cùng tiến bộ. Duyệt của tổ trưởng ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(27)</span> ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ............................................................................................................. Duyệt của BGH ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………...
<span class='text_page_counter'>(28)</span>