TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI (CSII)
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
HỒ CHÍ MINH VỚI Q TRÌNH THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG
SẢN VIỆT NAM
SV thực hiện:.............................
Mã số SV:...................................
Số báo danh:..............................
Khoa:.........................................
TP. Hồ Chí Minh - 2021
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ GIẢNG VIÊN
- Về hình thức:.........................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
- Mở đầu:...................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
- Nội dung:...............................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
- Kết luận:................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Điểm số
Điểm bằng chữ
Tổng điểm
Cán bộ chấm thi 1
Cán bộ chấm thi 2
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
Chương 1: QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ SỰ RA
ĐỜI
CHÍNH
ĐẢNG
CỦA
GIAI
CẤP
CƠNG
NHÂN
……………………..2
1.1.
Quan điểm của của nghĩa Mác – Lênin về sứ mệnh lịch sử của giai cấp
công nhân......................................................................................................2
1.2.
Quan điểm của chủ nghĩa Mác-LêNin về quy luật hình thành chính
đảng của giai cấp cơng nhân................................................................4
Chương 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
2.1.
Bối cảnh thế giới và trong nước cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX......6
2.2
Quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam................9
KẾT LUẬN................................................................................................... 13
MỞ ĐẦU
Gần bảy thập kỷ vừa qua, dân tộc ta đã vượt qua một chặng đường đầu tranh
cực kỳ khó khăn, gian khổ, giành được những thắng lợi vẻ vang. Tử thân phận
người dân mất nước, nhân dân ta đã anh dũng vùng lên, lần lượt đánh bại sự
xâm lược của nhiều đế quốc lớn mạnh, đưa đất nước ta bước vào kỷ nguyên
mới - kỷ nguyên độc lập dân téc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội. Lực lượng
lãnh đạo nhân dân ta dành được những thắng lợi vĩ đại đó là Đảng Cộng sản
Việt Nam.
Nhìn lại q trình lịch sử của Cách mạng Việt Nam chúng ta thấy Đảng Cộng
sản Việt Nam đã thể hiện vai trò lãnh đạo, tinh thần phụ trách trước giai cấp
và dân tộc khi thắng lợi cũng như lúc khó khăn khi thành công cũng như lúc
sai lầm, khuyết điểm. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một điều tất yếu
khách quan của cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp và giải phóng dân tộc ở
Việt Nam trong thời đại mới là kết quả của một quá trình lựa chọn con đường
cứu nước, tích cực chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức của một tập thể
Cách mạng; là một sự sàng lọc và lựa chọn nghiêm khắc của lịch sử cách
mạng Việt Nam từ khi mất nước vào tay đế quốc thực dân Pháp Đảng ra đời
là một bước ngoặt trọng đại trong lịch sử cách mạng dân tộc Việt Nam.
Trước khi Đảng ra đời đã có rất nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra nhưng chúng
đều bị thất bại trước sự đảm áp dã man của thực dân Pháp. Chỉ đến năm 1924
Nguyễn Ái Quốc trở về thống nhất ba Đảng lúc bấy giờ thành một Đảng duy
nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam thì cuộc khủng hoảng về đường lối cách
mạng mới được giải quyết. Sự ra đời của Đảng gắn liền với tên tuổi của
Nguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh – người chiến sĩ cách mạng lỗi lạc của dân
tộc Việt Nam. Người là người Việt Nam đầu tiên nắm bắt Chủ nghĩa Mác Lênin và vận dụng sáng tạo vào đặc điểm lịch sử cách mạng dân tộc Việt
Nam. Vai trò quan trọng của Người được thể hiện rõ nét trong quá trình thành
lập Đảng cũng như trong q trình đấu tranh giải phóng dân tộc thống nhất
đất nước.
1
Chương 1: QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ VẤN
ĐỀ DÂN TỘC
1.1.
Quan điểm của của nghĩa Mác – Lênin về sứ mệnh lịch sử của giai cấp
công nhân
● Khái niệm giai cấp công nhân
Giai cấp công nhân là một tập đồn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng
với q trình phát triển của nền cơng nghiệp hiện đại; là giai cấp đại diện cho lực
lượng sản xuất tiên tiến; là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ chủ
nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội; Ở các nước tư bản chủ nghĩa, giai cấp cơng nhân
là những người khơng có hoặc về cơ bản khơng có tư liệu sản xuất phải làm thuê
cho giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư. Ở các nước xã hội chủ nghĩa, giai cấp
công nhân cùng nhân dân lao động làm chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu và cùng
nhau hợp tác lao động vì lợi ích chung của tồn xã hội trong đó có lợi ích chính
đáng của mình.
Giai cấp công nhân được các nhà kinh điển xác định trên hai phương diện cơ bản:
kinh tế - xã hội và chính trị - xã hội.
●Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
*Về nội dung
-Nội dung kinh tế
Là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất xã hội hóa cao, giai cấp công nhân cũng
là đại biểu cho quan hệ sản xuất mới, tiên tiến nhất dựa trên chế độ công hữu về tư
liệu sản xuất, đại biểu cho phương thức sản xuất tiến bộ nhất thuộc về xu thế phát
triển của lịch sử xã hội. Để thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình về nội dung kinh tế,
giai cấp cơng nhân phải đóng vai trị nịng cốt trong q trình giải phóng lực lượng
sản xuất (vốn bị kìm hãm, lạc hậu, chậm phát triển trong quá khứ), thúc đẩy lực
lượng sản xuất phát triển để tạo cơ sở phát triển cho quan hệ sản xuất mới, xã hội
chủ nghĩa ra đời.
2
Cơng nghiệp hóa là một tất yếu có tính quy luật để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ
thuật của chủ nghĩa xã hội. Thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp cơng nhân
phải là lực lượng đi đầu thực hiện cơng nghiệp hóa, cũng như hiện nay, trong bối
cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế, yêu cầu mới đặt ra đòi hỏi phải gắn liền cơng
nghiệp hóa với hiện đại hóa, đẩy mạnh cơng nghiệp hóa gắn với phát triển kinh tế
tri thức, bảo vệ tài ngun mơi trường.
-Nội dung chính trị - xã hội
Giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng
sản, tiến hành cách mạng chính trị để lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản,
giành quyền lực về tay giai cấp công nhân và giai cấp lao động. Thiết lập nhà nước
kiểu mới, mang bản chất giai cấp công nhân, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ
nghĩa, thực hiện quyền lực của nhân dân, quyền dân chủ và làm chủ xã hội của tuyệt
đại đa số nhân dân lao động.
Giai cấp công nhân và nhân dân lao động sử dụng nhà nước của mình, do mình làm
chủ như cơng cụ có hiệu lực cải tạo xã hội cũ và tổ chức xây dựng xã hội mới, phát
pháp quyền, quản lý kinh tế - xã hội và tổ chức đời sống xã hội phục vụ quyền và
lợi ích hợp của nhân dân lao động, thực hiện dân chủ, cơng bằng, bình đẳng và xã
hội, theo lý tưởng và mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
-Nội dung văn hóa, tư tưởng
Thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp cơng nhân trong tiến trình cách mạng
cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng cần phải tập
trung xây dựng hệ giá trị mới: lao động; cơng bằng; dân chủ; bình đẳng; tự do.
Giai cấp công nhân thực hiện cuộc cách mạng về văn hóa tư tưởng bao gồm cải
tạo cái cũ lỗi thời, lạc hậu, xây dựng cái mới, tiến bộ trong lĩnh vực ý thức tư tưởng,
trong tâm lý, lối sống và trong đời sống tinh thần xã hội.
*Về đặc điểm
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân xuất phát từ những tiền đề kinh tế - xã
hội của sản xuất mang tính xã hội hóa với hai biểu hiện của nổi bật:
3
Thứ nhất, xã hội hóa sản xuất làm xuất hiện những tiền đề vật chất, thúc đẩy sự
phát triển của xã hội, thúc đẩy sự vận động của mâu thuẫn cơ bản trong lòng
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Thứ hai, q trình sản xuất mang tính xã hội hóa đã sinh ra giai cấp cơng nhân và
rèn luyện nó thành chủ thể thực hiện sứ mệnh lịch sử. Do mâu thuẫn về lợi ích cơ
bản khơng thể điều hịa giữa hai giai cấp vơ sản và giai cấp tư sản, nên mâu thuẫn
này trở thành động lực chính cho cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội hiện đại.
- Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là sự nghiệp cách mạng của
bản thân giai cấp nhân cùng với đông đảo quần chúng và mang lại lợi ích cho đa
số.
Sự thống nhất cơ bản về lợi ích của giai cấp cơng nhân với lợi ích của nhân dân lao
động tạo ra điều kiện để đặc điểm quan trọng này về sứ mệnh lịch sử giai cấp công
nhân được thực hiện. Lực lượng sản xuất xã hội hóa cao, ở trình độ phát triển hiện
đại về chế độ công hữu sẽ tạo ra cơ sở kinh tế để chấm dứt vĩnh viễn chế độ bóc lột
người.
Giai cấp cơng nhân thơng qua đội tiên phong của nó Đảng Cộng sản sẽ thực hiện
sứ mệnh lịch sử bằng một cuộc cách mạng triệt để khơng chỉ xóa bỏ sự thống trị áp
bức của chủ nghĩa tư bản mà cịn xây dựng thành cơng chế độ xã hội mới – xã hội
chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa, tiến tới một xã hội khơng có giai cấp.
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân không phải là thay thế chế độ sở hữu tư
nhân này bằng một chế độ sở hữu tư nhân khác mà là xóa bỏ triệt để chế độ tư hữu
về tư liệu sản xuất. Đối tượng xóa bỏ ở đây là sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa là
nguồn gốc sinh ra những áp bức, bóc lột, bất cơng trong xã hội hiện đại.
- Việc giai cấp công nhân giành lấy quyền lực thống trị xã hội là tiền đề để cải
tạo toàn diện, sâu sắc và triệt để xã hội cũ và xây dựng thành công xã hội mới với
mục tiêu cao nhất là giải phóng con người.
1.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác-LêNin về quy luật hình thành chính
đảng của giai cấp công nhân.
4
Sau khi tập trung nghiên cứu làm sáng tỏ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân,
Mác và Ăng ghen chỉ ra biện pháp và con đường để giai cấp cơng nhân hồn thành
sứ mệnh của mình. Ăng ghen viết: “thực hiện sự nghiệp giải phóng thế giới ấy - đó
là sứ mệnh lịch sử của giai cấp vơ sản hiện đại”. Mác và Ăng ghen phân tích:
"Trong tất cả các giai cấp hiện đang đối lập với giai cấp tư sản thì chỉ có giai cấp vơ
sản là giai cấp thực sự cách mạng. Tất cả các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong
cùng với sự phát triển của đại cơng nghiệp, cịn giai cấp vơ sản lại là sản phẩm của
bản thân nền đại công nghiệp.
Về phương thức lao động của giai cấp công nhân: Giai cấp công nhân là những
người lao động công nghiệp, sản xuất ra sản phẩm công nghiệp. Đây là đặc trưng cơ
bản phân biệt người công nhân hiện đại với người thợ thủ công thời trung cổ, người
thợ thủ công trong công trường thủ công.
Về địa vị của giai cấp công nhân trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa: giai cấp
công nhân là những người lao động không có hoặc về cơ bản khơng có tư liệu sản
xuất, họ buộc phải bán sức lao động cho nhà tư bản để kiếm sống. Mác khẳng định
“Giai cấp vô sản là giai cấp những công nhân làm thuê hiện đại, vì mất các tư liệu
sản xuất của bản thân, nên buộc phải bán sức lao động của mình để sống”
Giai cấp công nhân và nhân dân lao động trở thành những người chủ tư liệu sản
xuất chủ yếu của xã hội. Địa vị kinh tế chính trị của giai cấp cơng nhân có những
thay đổi căn bản. “Dưới chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân không thể gọi là giai
cấp vơ sản nữa: nó thốt khỏi bóc lột, cùng với tồn thể nhân dân nó nắm giữ các tư
liệu sản xuất, do đó sức lao động của nó khơng phải là hàng hóa’’
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định: Giai cấp công nhân là sản phẩm
của cách mạng công nghiệp, ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển
của nền đại công nghiệp; trực tiếp hay gián tiếp vận hành các cơng cụ sản xuất có
tính chất cơng nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao. Giai cấp cơng nhân là
sản phẩm của nền đại công nghiệp.
Giai cấp công nhân là sản phẩm của nền công nghiệp hiện đại, lực lượng đại biểu
cho sự phát triển của lực lượng sản xuất tiến bộ, cho xu hướng tiến bộ của phương
thức sản xuất; là giai cấp có tinh thần triệt để cách mạnh; là giai cấp có tính tổ chức
và kỉ luật cao; là giai cấp có bản chất quốc tế. Vì vậy giai cấp cơng nhân có sứ mệnh
lịch sử tồn thế giới của giai cấp cơng nhân là tổ chức lãnh đạo xã hội thông qua đội
tiên phong là Đảng Cộng sản để đấu tranh giải phóng giai cấp, giải phóng tồn xã
hội khỏi áp bức bất cơng xóa bỏ CNTB xây dựng thành cơng chủ nghĩa cộng sản
trên phạm vi toàn thế giới.
Tổ chức lãnh đạo xã hội thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản: xố bỏ chế độ
TBCN, xóa bỏ chế độ người bóc lột người, giải phóng giai cấp cơng nhân, nhân dân
lao động và toàn thể nhân loại khỏi mọi áp bức, bóc lột, nghèo nàn lạc hậu, xây
5
dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh. Giai cấp công nhân là người đào huyệt
chôn CNTB, từng bước xây dựng CNXH, chủ nghĩa cộng sản.
Về kinh tế: Giai cấp công nhân trở thành lực lượng sản xuất cơ bản và là giai cấp
quyết định sự tồn tại xã hội hiện đại và tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH.
Về chính trị: Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, giai cấp công nhân cùng với
nhân dân lao động tiến hành đấu tranh giành chính quyền, xác lập và bảo vệ chế độ
XHCN, quyền làm chủ cho nhân dân.
Về văn hóa tư tưởng: Giai cấp cơng nhân đấu tranh với hệ tư tưởng phi vô sản, xác
lập địa vị thống trị của hệ tư tưởng giai cấp cơng nhân xây dựng nền văn hóa và con
người mới XHCN.
Từ những đặc điểm trên đã quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân do
những điều kiện khách quan quy định: Xét một cách tổng quát: Địa vị kinh tế xã hội
khách quan của giai cấp công nhân chỉ ra rằng giai cấp công nhân là giai cấp gắn
với lực lượng sản xuất tiên tiến nhất dưới CNTB. V.I.Lê-nin:“Lực lượng sản xuất
hàng đầu của toàn nhân loại là công nhân, là người lao động” 8 . Và, với tính chất
như vậy, nó là lực lượng quyết định phá vỡ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Sau khi giành được chính quyền, giai cấp cơng nhân, đại biểu cho sự tiến hóa tất
yếu của lịch sử, là người duy nhất có khả năng lãnh đạo XH xây dựng một phương
thức sản xuất mới cao hơn phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Từ sự phân tích địa vị kinh tế - xã hội, đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp và
tầng lớp trung gian có thể kết luận: chỉ duy nhất giai cấp cơng nhân có sứ mệnh lịch
sử xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, từng bước xây dựng CNXH, CSCN trên phạm vi toàn
thế giới.
Đảng Cộng sản là tổ chức cao nhất của giai cấp công nhân - nhân tố chủ quan cơ
bản nhất để thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản được thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ:
Đảng Cộng sản vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, phân tích đúng đắn tình
hình cụ thể đề ra cương lĩnh chính trị, đường lối chiến lược, xác định mục tiêu,
phương hướng, nhiệm vụ của quá trình cách mạng cũng như của từng giai đoạn
cách mạng (giành chính quyền, xây dựng CNXH…) trong từng nước cũng như trên
toàn thế giới. Đảng Cộng sản tuyên truyền đường lối, giáo dục, thuyết phục giai cấp
công nhân và quần chúng nhân dân lao động thực hiện thắng lợi đường lối đã đề ra.
Đảng Cộng sản tổ chức, chỉ huy tồn bộ q trình cách mạng cũng như từng giai
đoạn cách mạng: tập hợp lực lượng, bố trí cán bộ, kiểm tra, giám sát, điều chỉnh;
mọi cán bộ, đảng viên ca Đảng Cộng sản gương mẫu thực hiện và thực hiện đường
lối đã đề ra.
Chương 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
6
2.1. Bối cảnh thế giới và trong nước cuối thế kỳ XIX đầu thế kỷ XX
Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỷ XX
Từ năm 1858 , đế quốc Pháp bắt đầu tiến hành xâm lược , Việt Nam . Triều đình
nhà Nguyễn lần lượt ký kết các hiệp ước đầu hàng , từng bước trở thành tay sai của
thực dân Pháp .
Từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX , các phong trào đấu tranh yêu nước chống Pháp
xâm lược liên tục nổ ra . Ở miền Nam , có các cuộc khởi nghĩa của Trương Định ,
Nguyễn Trung Trực . Ở miền Trung , có các cuộc khởi nghĩa của Trần Tấn , Đặng
Như Mai , của Phan Đình Phùng . Ở miền Bắc , có các cuộc khởi nghĩa của Nguyễn
Thiện Thuật , Phạm Bành và Đinh Cơng Tráng , Nguyễn Quang Bích , Hồng Hoa
Thám , Các cuộc khởi nghĩa , trong đó có những cuộc dưới ngọn cờ " Cần Vương "
tức giúp vua cứu nước , tuy đều rất anh dũng , nhưng cuối cùng đều thất bại . Điều
đó chứng tỏ nhân dân ta rất yêu nước , song giai cấp phong kiến và hệ tư tưởng của
nó đã suy tàn , bất lực trước nhiệm vụ bảo vệ độc lập dân tộc.
Sau khi đã hồn thành căn bản việc bình định Việt Nam về mặt quân sự , thực dân
Pháp bắt tay vào khai thác thuộc địa Việt Nam một cách mạnh mẽ và từng bước
biến nước ta từ một nước phong kiến thành nước thuộc địa và phong kiến dẫn tới có
sự biến đổi về cơ cấu giai cấp , tầng lớp trong xã hội.
Thực dân Pháp vẫn duy trì nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu với khoảng 95 % dân số
là nông dân ; giai cấp địa chủ được bổ sung , cũng cố , tăng cường thêm các điển
chủ người Pháp và nước ngoài . Bên cạnh tầng lớp thợ thủ công , tiểu thương , trong
xã hội Việt Nam xuất hiện những giai tầng mới . Đó là giai cấp cơng nhân , giai cấp
tư sản và tầng lớp tiểu tư sản ở thành thị . Từ đó , liền với mâu thuẫn cơ bản trong
xã hội phong kiến là nông dân với địa chủ phong kiến , xuất hiện các mâu thuẫn
mới : Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân Việt Nam với giai cấp tư sản , mâu thuẫn
giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với chủ nghĩa để quốc Pháp.
Cùng với những biến đổi trên , đến đầu thế kỷ XX , trước ảnh lương của các cuộc
vận động cải cách , của cách mạng dân chủ tư sản ở Trung Quốc và tấm gương Duy
Tân Nhật Bản, ở Việt Nam xuất hiện các phong trào yêu nước theo khuynh hướng
dân chủ tư sản với sự dẫn dắt của các sĩ phu yêu nước có tinh thần cải cách : Phong
trào Đơng Du do Phan Bội Châu khởi xướng ( 1905-1909 ) ; Phong trào Duy Tân
do Phan Châu Trinh Phát động ( 1906-1908 ); Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục
do Lương Văn Can, Nguyễn Quyền và một số nhân sĩ khác phát động ( 3-1907 -111907 ) ; Phong trào chống đi phu, chống sưu thuế ở Trung Kỳ năm 1908.
Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản nói trên đều thất bại.
Nguyên nhân sâu xa là giai cấp tư sản Việt Nam còn non yếu . Nguyên nhân trực
tiếp là các tổ chức và người lãnh đạo của các phong trào đó chưa có đường lối và
phương pháp cách mạng đúng đắn. Tinh thần yêu nước vẫn sục sơi trong lịng nhân
dân. Song , cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước diễn ra sâu sắc . Xuất hiện
7
câu hỏi từ thực tiễn đặt ra là: Cứu nước bằng con đường nào để có thể đi đến thắng
lợi ?
Trong bối cảnh đó, sự ra đời giai cấp mới là giai cấp công nhân và phong trào đấu
tranh của giai cấp công nhân Việt Nam đã làm cho cuộc đấu tranh giải phóng dân
tộc ở Việt Nam xuất hiện dấu hiệu mới của một thời đại mới sắp ra đời.
Cuối thế kỷ XIX , ở Việt Nam đã có cơng nhân , nhưng lúc đó mới chỉ là một lực
lượng ít ỏi, khơng ổn định. Đầu thế kỷ XX, công nhân phát triển hơn và trở thành
một giai cấp ngay trước Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918. Công nhân Việt
Nam chịu ba tầng áp bức bóc lột: thực dân, tư bản, phong kiến. Họ sớm vùng dậy
đấu tranh chống lại giới chủ. Từ hình thức đấu tranh thơ sơ như đốt lán trại, bỏ trốn
tập thể, họ đã nhanh chóng tiến tới đình cơng, bãi cơng “ Chỉ có giai cấp cơng nhân
là dũng cảm nhất, cách mạng nhất, luôn luôn gan gốc đương đầu với bọn đế quốc
thực dân " . Phong trào công nhân và các phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỷ
XX là điều kiện thuận lợi để chủ nghĩa Mác - Lênin xâm nhập, truyền bá vào đất
nước ta. Chính Hồ Chí Minh là một người đã dày công truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam, chuẩn bị về lý
luận chính trị, tư tưởng và tổ chức, sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, chấm dứt sự
khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam, đánh dấu bước hình thành cơ bản
tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam. Sau đó, chính thực tiễn Đảng lãnh
đạo cách mạng Tháng Tám thành công, lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp
thắng lợi; lãnh đạo vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước là nhân tố góp phần bổ sung, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh trên tất cả các
phương diện .
Thực tiễn thế giới cuối thế kỉ XIX đầu thế kỷ XX
Vào cuối thế kỷ XIX , đầu thế kỷ XX , chủ nghĩa tư bản trên thế giới đã phát triển
từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Một số nước đế
quốc Anh, Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha, Ý, Đức , Nga, Nhật Bản, Bi, Bồ Đào Nha, Hà
Lan, ... đã chi phối tồn bộ tình hình thế giới. Phần lớn các nước Châu Á, Châu Phi
và khu vực Mỹ Latinh đã trở thành thuộc địa và phụ thuộc của các nước đế quốc.
Tình hình đó đã làm sâu sắc thêm mẫu thuẫn vốn có trong lịng chủ nghĩa tư bản là
mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản ở các nước tư bản; mẫu thuẫn
giữa các nước đế quốc với nhau, mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc
với chủ nghĩa đế quốc. Sang đầu thế kỷ XX , những mâu thuẫn này ngày càng phát
triển gay gắt . Giành độc lập cho các dân tộc thuộc địa không chỉ là đòi hỏi của
riêng họ, mà còn là mong muốn chung của giai cấp vơ sản quốc tế; tình hình đó đã
thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển.
Cách mạng Tháng Mười Nga thành công là thắng lợi đầu tiên của chủ nghĩa Mác
-Lênin ở một nước lớn rộng một phần sáu thế giới. Cách mạng Tháng Mười Nga đã
8
đánh đổ giai cả tư sản và giai cấp địa chủ phong kiến, lập nên một xã hội mới- xã
hội xã hội chủ nghĩa.
Cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi đã mở ra một thời đại mới trong lịch sử loài
người thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế
giới, mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc bị áp bức trên thế giới.
Ngày 2-3-1919 , Quốc tế Cộng sản ra đời ở Mátxcơva trở thành Bộ tham mưu , lãnh
đạo phong trào cách mạng thế giới. Dưới sự lãnh đạo của Lênin, Quốc tế Cộng sản
đẩy mạnh việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và kinh nghiệm Cách mạng Tháng
Mười Nga ra khắp thế giới, thúc đẩy sự ra đời và hoạt động ngày càng mạnh mẽ của
các đảng cộng sản ở nhiều nước.
Cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi , sự ra đời của nhà nước Xôviết , Quốc tế
Cộng sản và thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô cùng với sự phát triển
mạnh mẽ phong trào cộng sản, công nhân và phong trào giải phóng dân tộc trên thế
thể giới ảnh hưởng sâu sắc tới Hồ Chí Minh trên hành trình đi ra thế giới tìm mục
tiêu và con đường cứu nước.
2.2. Quá trình vận động thành lập đảng cộng sản
Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng:
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
Sự thành lập:
11/11/1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu, mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ
2/1925, NAQ chọn một số thanh niên tích cực trong Tâm Tâm Xã lập ra Cộng sản
đồn.
6/925, thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, nồng cốt là Cộng sản đồn
Mục đích: Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đồn kết đấu tranh để giải phóng dân
tộc
Hoạt động:
Mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ đưa về nước hoạt động.
21/6/1925, ra tuần báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận của Hội
Đầu năm 1927 xuất bản tác phẩm Đường kách mệnh nhằm trang bị lý luận cho cán
bộ của Hội để truyền bá về nước.
Xây dựng tổ chức cơ sở trong và ngoài nước
Cuối năm 1928 Hội thực hiện chủ trương "vơ sản hố" nhằm kết hợp chủ nghĩa
Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào u nước.
Vai trị::
Đào tạo đội ngũ cán bộ đơng đảo
Truyền bá rộng rãi chủ nghĩa Mác vào PTCN Thúc đẩy phong trào công nhân
chuyển từ tự phát sang tự giác.
Việt Nam Quốc dân đảng:
Sự ra đời và hoạt động:
Ngày 25/12 /1927, VNQDĐ ra đời.(Cơ sở hạt nhân là NXB Nam Đồng thư xã)
Mục đích, tơn chỉ:
9
+ Trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng Mơ hồ, không rõ ràng,
+ Đến năm 1929, đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.Theo
khuynh hướng DCTS
-> Tổ chức cơ sở của đảng trong quần chúng rất ít, địa bàn hoạt động hẹp, tổ chức
lỏng lẻo,thành phần phức tạp...
=>Non yếu
Khởi nghĩa Yên Bái:
* Nguyên nhân trực tiếp:
Tháng 2- 1929 Việt Nam Quốc dân đảng ám sát tên Ba Danh ở Hà Nội, từ đó Pháp
tăng cường khủng bố.
Bị tổn thất lớn, nên đảng quyết định khởi nghĩa.
* Diễn biến:
9- 2- 1930 khởi nghĩa bùng nổ ở Yên Bái sau đó ở Phú Thọ, Sơn Tây, Hải
Dương, ...Nhanh chóng thất bại.
* Nguyên nhân thất bại:
Khách quan: Pháp đang còn mạnh.
Chủ quan: Thiếu đường lối chính trị đúng, phạm nhiều sai lầm trong tổ chức và lãnh
đạo.
* Ý nghĩa:
Cổ vũ lịng u nước,chí căm thù giặc của ND ta
Thể hiện lòng yêu nước, bất khuất của một bộ phận tiên tiến trong TSDT
Khởi nghĩa Yên Bái thất bại chấm dứt vai trò lịch sử của VNQDĐ.
-Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời:
Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929
Hoàn cảnh ra đời:
1929, PTCM đặc biệt là phong trào công nông phát triển mạnh, khuynh hướng vô
sản chiếm ưu thế.Yêu cầu cần phải thành lập ĐCS đủ khả năng lãnh đạo CM
3- 1929 một số hội viên tiên tiến của Hội VNCMTN ở Bắc kỳ đã lập chi bộ cộng
sản đầu tiên(7 người) số nhà 5D Hàm Long (HN), chuẩn bị thành lập ĐCS để thay
thế cho Hội VNCMTN
5- 1929 tại ĐH lần 1 của Hội Việt Nam CMTN, đoàn đaị biểu Bắc kỳ kiến nghị
thành lập Đảng
Sự thành lập:
6- 1929, đại biểu các tổ chức cộng sản ở Bắc kỳ thành lập ĐDCSĐ
8- 1929, các cán bộ lãnh đạo tiên tiến của Hội VNCMTN ở Nam kỳ thành lập An
Nam Cộng sản đảng
9- 1929, những người tiên tiến trong Tân Việt thành lập ĐDCSLĐ
Ý nghĩa:
Phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động GPDT ở VN
Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của phong trào CMVN
Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của ĐCSVN
Hội nghị thành lập ĐCSVN:
Hoàn cảnh lịch sử:
10
1929, ba tổ chức cộng sản ra đời và hoạt động riêng lẽ .Ảnh hưởng đến phong trào
CM Yêu cầu phải thống nhất thành một đảng duy nhất
Được sự uỷ nhiệm của QTCS, NAQ từ Thái Lan về TQ để thống nhất các tổ chức
cộng sản thành 1 Đảng duy nhất…
Từ ngày 6- 1- đến 8- 2- 1930, hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản được tiến
hành tại Cửu Long (Hương Cảng, TQ)
Nội dung hội nghị:
Thống nhất 3 tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất, lấy tên là ĐCSVN
Thơng qua chính cương, sách lược vắn tắt do NAQ soạn thảo, đây là bản cương lĩnh
C.trị đầu tiên của Đảng
* Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng:
Đường lối chiến lược: CMTSDQ và thổ địa CM để đi tới xã hội cộng sản
Con đường phát triển tất yếu của CMVN là ĐLDT gắn liền CNXH
Nhiệm vụ: Đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản động làm cho nước VN
được độc lập, tự do.
Nhiệm vụ DTDC nhưng đề cao nhiệm vụ DT
Lực lượng CM: Cơng, nơng, TTS,trí thức.Đối với phú nơng, trung, tiểu địa chủ và
TS thì lợi dụng hoặc trung lập
Lãnh đạoCM: ĐCSVN- đội tiên phong của giai cấp VS.
CMVN phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới
*KL: Là Cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc
và vấn đề giai cấp.Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này.
Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
Là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp, dân tộc ở VN, là sự lựa chọn của lịch sử
Là sản phẩm tất yếu của sự kết hợp chủ nghĩa Mác- Lênin với PTCN và yêu nước
Tạo ra bước ngoặc vĩ đại trong lịch sử CMVN
+ Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối , vai trò lãnh đạo CM. Từ đây quyền
lãnh đạo thuộc về giai cấp công nhân
+ CMVN trở thành một bộ phận của CMTG
+ Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy
vọt của CMVN
Chỉ một thời gian ngắn, ở Việt Nam có ba tổ chức cộng sản ra đời phản ánh tất yếu
của xu thế cách mạng lúc bấy giờ, nhưng cũng báo hiệu nguy cơ dẫn đến sự chia rẽ
rất lớn. Trong khi đó, yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam là phải có một
Ðảng Cộng sản thống nhất trong cả nước lãnh đạo. Theo đề nghị của Quốc tế Cộng
sản và với tư cách là phái viên của tổ chức này, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập, chủ trì
Hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng. Từ ngày 6-1 đến đầu
tháng 2-1930, Hội nghị họp tại Cửu Long, Hồng Công (Trung Quốc), với sự tham
dự của các đại biểu Ðông Dương Cộng sản Ðảng và An Nam Cộng sản Ðảng, đã
nhất trí hợp nhất hai tổ chức cộng sản này, thành lập Ðảng Cộng sản Việt Nam;
thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Ðiều lệ
vắn tắt của Ðảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Hội nghị chủ trương xây dựng các
tổ chức Công hội, Nông hội, Hội phản đế và Hội cứu tế. Ngày 3-2-1930 trở thành
Ngày thành lập Ðảng Cộng sản Việt Nam.
11
Sau Hội nghị này, ngày 24-2-1930, Ðông Dương Cộng sản Liên đoàn đã đề nghị và
được chấp nhận nhập vào Ðảng Cộng sản Việt Nam.
Gắn liền với tên tuổi Nguyễn Ái Quốc, Ðảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả
tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc, đấu tranh giai cấp ở nước ta; kết quả của sự kết
hợp chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước trong
những năm đầu thế kỷ 20. Sự kiện lịch sử trọng đại này đánh dấu một bước ngoặt vĩ
đại trong tiến trình của cách mạng Việt Nam, chấm dứt thời kỳ dài bế tắc, khủng
hoảng về đường lối cứu nước. Từ đây, cách mạng nước ta chuyển sang một thời kỳ
phát triển mới.
12
PHẦN KẾT KUẬN
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của
cách mạng Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam thật sự là đội tiên phong của giai
cấp công nhân; đồng thời, là đội tiên phong của nhân dân lao động và toàn dân tộc
Việt Nam. Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta vơ cùng tự hào vì đất nước ta có một
Đảng Cộng sản kiên cường, trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh, lãnh đạo nhân dân ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác, làm nên
những kỳ tích vĩ đại trong lịch sử dân tộc, đóng góp xứng đáng vào phong trào cộng
sản và cơng nhân quốc tế, vì hồ bình và tiến bộ của nhân loại.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được vẫn cịn khơng ít những hạn chế, khuyết
điểm, nếu không được sửa chữa sẽ là thách thức đối với sự lãnh đạo của Đảng và sự
tồn vong của chế độ ta. Một trong những hạn chế, yếu kém đó là một bộ phận
không nhỏ cán bộ, đảng viên, trong đó có những đảng viên giữ vị trí lãnh đạo, quản
lý, kể cả một số cán bộ cao cấp, suy thối về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống
với những biểu hiện khác nhau. Để tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ trong thời
gian tới, cần thực hiện tốt các giải pháp mà Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa
XII của Đảng đã đề ra, nhằm xây dựng Đảng ta thật sự là đảng cách mạng chân
chính, thật sự trong sạch, vững mạnh, "là đạo đức, là văn minh", xứng đáng với
niềm tin và mong mỏi của toàn Đảng, toàn dân ta, xứng đáng là Đảng của Chủ tịch
Hồ Chí Minh vĩ đại sáng lập và rèn luyện.
Tự hào về Đảng quang vinh, về Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, là sinh viên nói riêng
và tồn thể nhân dân Việt Nam nói chung càng thấy rõ hơn trách nhiệm của mình,
nguyện đi theo Đảng, xây dựng Đảng ngày càng trong sạch, vững mạnh, tiếp tục
lãnh đạo nhân dân ta đẩy mạnh sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và
hội nhập quốc tế, thực hiện thắng lợi mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công
bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội.
13
Tư liệu tham khảo:
Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học
14