Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (198.21 KB, 19 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Thứ hai ngày 21 tháng 01 năm 2013 HỌC VẦN Tiết 181-182 ÔP – ƠP SGK: 8,9 -TGDK:80 phút I. Mục tiêu: -Học sinh dọc và viết được ôp – ơp – hộp sữa – lớp học. -Nhận ra các tiếng có vần ôp - ơp. Đọc được từ, câu ứng dụng. -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Các bạn lớp em. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh. Học sinh: Bộ ghép chữ. III. Hoạt động dạy và học: 1. Bài cũ: -Học sinh đọc viết bài: ăp – âp. Đọc bài SGK. lớp viết bảng con 2. Bài mới: Tiết 1 Hoạt động 1: Dạy vần Viết bảng: ôp. Đây là vần ôp. Phát âm: ôp. Hướng dẫn HS phân tích vần ôp.( Vần ôp có âm ô đứng trước, âm p đứng sau) Hướng dẫn HS gắn vần ôp. Hướng dẫn HS đánh vần vần ôp. ô – pờ – ôp. Đọc: ôp. -Hướng dẫn học sinh gắn: hộp. Hướng dẫn học sinh phân tích tiếng hộp. (Tiếng hộp có âm h đứng trước vần ôp đứng sau, dấu nặng đánh dưới âm o)â. - Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng hộp. (hờ – ôp – hôp – nặng – hộp). Đọc: hộp. -Treo tranh giới thiệu: hộp sữa. Đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc. Viết bảng: ơp. Đây là vần ơp. Phát âm: ơp. Hướng dẫn HS phân tích vần ơp. (Vần ơp có âm ơ đứng trước, âm p đứng sau) -Hướng dẫn HS gắn vần ơp. Hướng dẫn HS đánh vần vần ơp. (ơ – pờ – ơp). Đọc: ơp. -Hướng dẫn HS gắn tiếng lớp. Hướng dẫn HS phân tích tiếng lớp. (Tiếng lớp có âm l đứng trước, vần ơp đứng sau, dấu sắc đánh trên âm ơ) -Hướng dẫn HS đánh vần tiếng lớp. (lờ – ơp – lơp – sắc – lớp ). Đọc: lớp. -Treo tranh giới thiệu: lớp học. GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc từ : lớp học -So sánh +Giống: p sau.. +Khác: ô – ơ trước Nghỉ giữa tiết Hoạt động 2: Đọc từ ứng dụng. 2 – 3 em đọc tốp ca hợp tác bánh xốp lợp nhà Giảng từ: lợp nhà -Hướng dẫn HS nhận biết tiếng có ôp – ơp. (tốp, hợp, xốp, lợp) -Hướng dẫn HS đánh vần tiếng, đọc trơn từ. Cá nhân, lớp. -Đọc toàn bài. Cá nhân, lớp. Hoạt động 3: Viết bảng con: ôp – ơp – hộp sữa - lớp học. -Hướng dẫn cách viết. HS viết bảng con. -Nhận xét, sửa sai. Tiết 2 Hoạt động 1: Luyện đọc. -Đọc bài tiết 1. Cá nhân, lớp..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> -Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ gì? (Mây, cá.) -Đọc câu ứng dụng: Đám mây xốp trắng như bông Ngủ quên dưới đáy hồ trong lúc nào. Nghe con cá đớp ngôi sao Giật mình mây thức bay vào rừng xa. -Giáo viên đọc mẫu. -Đọc toàn bài. Cá nhân, lớp. Hoạt động 2: Luyện viết. -Lưu ý nét nối giữa các chữ và các dấu. -HS Viết vào vở tập viết. -Thu chấm, nhận xét. Nghỉ giữa tiết Hoạt động 3: Luyện nói: -Chủ đề: Các bạn lớp em. -Treo tranh và hỏi học sinh trả lời: + Tranh vẽ gì?( Mây trắng...) + Mây trắng xốp thường thấy khi nào? (Trời nắng đẹp.) + Nhìn xuống mặt ao hồ khi phẳng lặng thường thấy hình ảnh gì phản chiếu?( Mây trời). -Nêu lại chủ đề: Các bạn lớp em. Hoạt động 4: HS đọc bài trong SGK. Cá nhân, lớp. 3. Củng cố, dặn dò: - Chơi trò chơi tìm tiếng mới: lộp bộp, hợp tác xã... - Dặn HS học thuộc bài. IV. Bổ sung: ....................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ....................................................................................................... ***********************************.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013 HỌC VẦN EP – ÊP SGK: 10-11 -TGDK: 80 phút I/ Mục tiêu: - Đọc được: ep, êp, cá chép, đèn xếp; từ và đoạn thơ ứng dụng. - Viết được: ep, êp, cá chép, đèn xếp. - Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Xếp hàng vào lớp. II/ Chuẩn bị: -Giáo viên: Tranh. -Học sinh: Bộ ghép chữ. III/ Hoạt động dạy và học: 1. Bài cũ: -Học sinh đọc viết bài: ôp – ơp. -Đọc bài SGK. 2. Hoạt động bài mới: Tiết 1 Hoạt động 1: Dạy vần + Viết bảng: ep. H: Đây là vần gì? (Vần ep) -Phát âm: ep. -Hướng dẫn HS gắn vần ep. -Hướng dẫn HS phân tích vần ep.( Vần ep có âm e đứng trước, âm p đứng sau) -Hướng dẫn HS đánh vần vần ep. (e – pờ – ep). Đọc: ep. -Hướng dẫn học sinh gắn: chép. -Hướng dẫn học sinh phân tích tiếng chép. (Tiếng chép có âm ch đứng trước vần ep đứng sau, dấu sắc đánh trên âm e). - Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng chép.(chờ – ep – chep – sắc – chép ) -Đọc: chép. -Treo tranh giới thiệu: cá chép. -Đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc. Cá nhân, nhóm. -Đọc phần 1 Cá nhân, nhóm. + Viết bảng: êp. -H: Đây là vần gì?(Vần êp.) -Phát âm: êp. -Hướng dẫn HS gắn vần êp. -Hướng dẫn HS phân tích vần êp.( Vần êp có âm ê đứng trước, âm p đứng sau) -So sánh +Giống: p sau. +Khác: e - ê trước. -Hướng dẫn HS đánh vần vần êp.( ê – pờ – êp). Đọc: êp. -Hướng dẫn HS gắn tiếng xếp. -Hướng dẫn HS phân tích tiếng xếp. (Tiếng xếp có âm x đứng trước, vần êp đứng sau, dấu sắc đánh trên âm ê) -Hướng dẫn HS đánh vần tiếng xếp.(xờ – êp – xêp – sắc – xếp ). Đọc: xếp. -Treo tranh giới thiệu: đèn xếp. -GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc từ : đèn xếp -Đọc phần 2. Cá nhân, lớp. -Đọc bài khóa. Cá nhân, lớp..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Nghỉ giữa tiết Hoạt động 2: Viết bảng con: ep – êp – cá chép - đèn xếp. -Hướng dẫn cách viết. HS viết bảng con. -Nhận xét, sửa sai. Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng. 2 – 3 em đọc lễ phép gạo nếp xinh đẹp bếp lửa Giảng từ: lễ phép -Hướng dẫn HS nhận biết tiếng có ep – êp.( phép – nếp – đẹp – bếp. -Hướng dẫn HS đánh vần tiếng, đọc trơn từ. -Đọc toàn bài. Cá nhân, lớp. Tiết 2 Hoạt động 1: Luyện đọc. -Đọc bài tiết 1. Cá nhân, lớp. -Treo tranh . H: Tranh vẽ gì?( Cò bay, đồng lúa). -Đọc câu ứng dụng: Việt Nam! Đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa, đâu trời đep hơn. Cánh cò bay lả dập dờn Mây mờ che đỉnh Trương Sơn sớm chiều. -Giáo viên đọc mẫu. -Đọc toàn bài. Cá nhân, lớp. Hoạt động 2: Luyện viết. -Lưu ý nét nối giữa các chữ và các dấu. Viết vào vở tập viết. -Thu chấm, nhận xét. Nghỉ giữa tiết Hoạt động 3: Luyện nói -Chủ đề: Xếp hàng vào lớp. -Treo tranh: H: Tranh vẽ gì?(Các bạn xếp hàng vào lớp.) H: Các bạn đi như thế nào?( Thẳng hàng.) H: Khi xếp hàng vào lớp có được xô đẩy nhau không? Vì sao?( Không. Vì sẽ dễ bị té nga)õ. -Nêu lại chủ đề: Xếp hàng vào lớp. Hoạt động 4: HS đọc bài trong SGK. Cá nhân, lớp. 3. Củng cố: -Chơi trò chơi tìm tiếng mới: lúa lép, con rệp, đôi dép.. Dặn dò:Dặn HS học thuộc bài. IV/ Bổ sung: ............................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ************************************.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2013 HỌC VẦN IP – UP Tiết: 185-186 SGK: 12 -TGDK: 80 phút I. Mục tiêu: - Đọc được: ip, up, bắt nhịp, búp sen; từ và đoạn thơ ứng dụng. - Viết được: ip, up, bắt nhịp, búp sen. - Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Giúp đỡ cha mẹ. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Tranh. Học sinh: Bộ ghép chữ. III. Hoạt động dạy và học: 1. Bài cũ: Học sinh đọc viết bài: ep – êp. Đọc bài SGK 2. Bài mới: Tiết 1 Hoạt động 1: Dạy vần Viết bảng: ip. Đây là vần vần ip. Phát âm: ip. Hướng dẫn HS phân tích vần ip.( Vần ip có âm i đứng trước, âm p đứng sau) -Hướng dẫn HS gắn vần ip. Hướng dẫn HS đánh vần vần ip( i – pờ – ip) -Hướng dẫn học sinh gắn: nhịp. Hướng dẫn học sinh phân tích tiếng nhịp.( Tiếng nhịp có âm nh đứng trước vần ip đứng sau, dấu nặng đánh dưới âm i). - Hướng dẫn HS đánh vần tiếng nhịp. (nhờ – ip – nhip – nặng – nhịp). Đọc: nhịp. -Treo tranh giới thiệu: bắt nhịp. Đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc. Cá nhân, nhóm. Viết bảng: up. Đây là vần up. Phát âm: up. -Hướng dẫn HS phân tích vần up.( Vần up có âm u đứng trước, âm p đứng sau) -Hướng dẫn HS gắn vần up. Hướng dẫn HS đánh vần vần up. (u – pờ – up). Đọc: up. -Hướng dẫn HS gắn tiếng búp. Hướng dẫn HS phân tích tiếng búp. (Tiếng búp có âm b đứng trước, vần up đứng sau, dấu sắc đánh trên âm u) -Hướng dẫn HS đánh vần tiếng búp.( bờ – up – bup – sắc – búp). Đọc: búp. -Treo tranh giới thiệu: búp sen. GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc từ : búp sen. -So sánh +Giống: p sau. +Khác: i - u trước. Nghỉ giữa tiết Hoạt động 2: Đọc từ ứng dụng. nhân dịp chụp đèn đuổi kịp giúp đỡ Giảng từ: chụp đèn -Hướng dẫn HS nhận biết tiếng có ip – up. (dịp, chụp, kịp, giúp). -Hướng dẫn HS đánh vần tiếng, đọc trơn từ. -Đọc toàn bài. Cá nhân, lớp. Hoạt động 3: Viết bảng con: ip – up – bắt nhịp - búp sen. -Hướng dẫn cách viết. HS viết bảng con. -Nhận xét, sửa sai..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Tiết 2 Hoạt động 1: Luyện đọc. -Đọc bài tiết 1. Cá nhân, lớp. -Treo tranh hỏi: Tranh vẽ gì? (Đàn cò, cây dừa). -Đọc câu ứng dụng: Tiếng dừa làm dịu nắng trưa Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo. Trời đông đầy tiếng rì rào Đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra. -Giáo viên đọc mẫu. -Đọc toàn bài. Cá nhân,nhóm, lớp. Hoạt động 2: Luyện viết. -Lưu ý nét nối giữa các chữ và các dấu. -HS Viết vào vở tập viết. -Thu chấm, nhận xét. Nghỉ giữa tiết Hoạt động 3: Luyện nói: -Chủ đề: Giúp đỡ cha mẹ. -Treo tranh và hỏi họpc sinh: + Tranh vẽ gì? (Bạn quét sân, cho gà ăn). + Bạn quét sân, cho gà ăn là bạn đang làm việc giúp ai? ( Giúp cha mẹ)ï. + Em đã làm được việc gì để giúp đỡ cha mẹ? -Nêu lại chủ đề: Giúp đỡ cha mẹ. Hoạt động 4: HS đọc bài trong SGK. Cá nhân, lớp. 3. Củng cố, dặn dò: - Chơi trò chơi tìm tiếng mới: mắt híp, chiếc cúp... - Dặn HS học thuộc bài. IV.Bổ sung: ..................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... **************************************.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Thứ năm ngày 24 tháng 1 năm 2013 HỌC VẦN IÊP – ƯƠP Tiết 187-188 SGK: 14,15 -TGDK: 80 phút I. Mục tiêu: - Đọc được: iêp, ươp, tấm liếp, giàn mướp; từ và đoạn thơ ứng dụng. - Viết được: iêp, ươp, tấm liếp, giàn mướp. - Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Nghề nghiệp của cha mẹ. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Tranh. Học sinh: Bộ ghép chữ. III. Hoạt động dạy và học: 1. Bài cũ: -Học sinh đọc viết bài: ip – up . Đọc bài SGK 2. Bài mới: Tiết 1 Hoạt động 1: Dạy vần Viết bảng: iêp. Đây là vần iêp. Phát âm: iêp. Hướng dẫn HS phân tích vần iêp. (Vần iêp có âm đôi iê đứng trước, âm p đứng sau) Hướng dẫn gắn vần iêp. Hướng dẫn HS đánh vần vần iêp.( iê – pờ – iêp). Đọc: iêp. -Hướng dẫn học sinh gắn: liếp. Hướng dẫn học sinh phân tích tiếng liếp. (Tiếng liếp có âm l đứng trước, vần iêp đứng sau, dấu sắc đánh trên âm ê.) - Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng liếp. (lờ – iêp – liêp – sắc – liếp). Đọc: liếp. -Treo tranh giới thiệu: tấm liếp. Đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc. Cá nhân, nhóm. Viết bảng: ươp. Đây là vần ươp. Phát âm: ươp. -Hướng dẫn HS phân tích vần ươp. (Vần ươp có âm đôi ươ đứng trước, âm p đứng sau). Hướng dẫn gắn vần ươp. Hướng dẫn đánh vần vần ươp.( ươ – pờ – ươp) -Hướng dẫn HS gắn tiếng mướp. Hướng dẫn HS phân tích tiếng mướp. (Tiếng mướp có âm m đứng trước, vần ươp đứng sau, dấu sắc đánh trên âm ơ) -Hướng dẫn HS đánh vần tiếng mướp. (mờ – ươp – mươp – sắc – mướp). Đọc: mướp. -Treo tranh giới thiệu: giàn mướp. GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc từ : giàn mướp -So sánh iêp và ươp. (Giống,âm p đứng sau, khác nhau âm ,ươ,iê đứng trước.) Nghỉ giữa tiết Hoạt động 2: Đọc từ ứng dụng. 2 – 3 em đọc rau diếp ướp cá tiếp nối nườm nượp Giảng từ: ướp cá -Hướng dẫn HS nhận biết tiếng có iêp – ươp. (diếp, tiếp, ướp, nườm.) -Hướng dẫn HS đánh vần tiếng, đọc trơn từ. Cá nhân, lớp. -Đọc toàn bài. Cá nhân, lớp. Hoạt động 3: Viết bảng con: iêp – ươp – tấm liếp - giàn mướp. -Hướng dẫn cách viết. HS viết bảng con. Tiết 2 Hoạt động 1: Luyện đọc. -Đọc bài tiết 1. Cá nhân, lớp. -Treo tranh giới thiệu bài ứng dụng..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> -Đọc bài ứng dụng: Nhanh tay thì được Chậm tay thì thua Chân giậm giả vờ Cướp cờ mà chạy. -Giáo viên đọc mẫu. -Đọc toàn bài. Cá nhân, lớp. Hoạt động 2: Luyện viết. -Lưu ý nét nối giữa các chữ và các dấu. Hs Viết vào vở tập viết. -Thu chấm, nhận xét. Nghỉ giữa tiết Hoạt động 3: Luyện nói: -Chủ đề: Nghề nghiệp của cha mẹ. -Treo tranh và đặt câu hỏi cho học sinh trả lời: + Tranh vẽ gì? (Người cấy lúa, cô giáo, giảng bài, thợ hồ xây nhà, bác sĩ khám bệnh.) + Bố em làm nghề gì? (Tự trả lời). + Mẹ em làm nghề gì? (Tự trả lời). -Nêu lại chủ đề: Nghề nghiệp của cha mẹ. Hoạt động 4: HS đọc bài trong SGK. Cá nhân, lớp. 3.Củng cố, dặn dò: - Chơi trò chơi tìm tiếng mới: tiếp nối, mướp đắng... - Dặn HS học thuộc bài. IV. Bổ sung: ..................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ***************************************.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Thứ sáu ngày 25 tháng 1 năm 2013 TẬP VIẾT bập bênh – lợp nhà,.... viên gạch, vở kịch,... TGDK: 80 phút. Tiết 21. I. Mục tiêu: - Viết đúng các chữ: bập bênh, lợp nhà, viên gạch, vở kịch,... kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở Tập viết 1, tập hai. ** HS khá, giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập hai. -Giáo dục HS tính tỉ mỉ, cẩn thận, rèn chữ viết đẹp II. Chuẩn bị: -GV: mẫu chữ, trình bày bảng. HS: vở, bảng con. III. Hoạt động dạy và học: 1. Bài cũ: -HS viết bảng lớp: thanh kiếm, âu yếm, ao chuôm, bánh ngọt, bãi cát, thật thà. 2. Bài mới: Tiết 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài: bập bênh, lợp nhà, xinh đẹp, bếp lửa, giúp đỡ, ướp cá. -GV giảng từ. GV hướng dẫn học sinh đọc các từ Hoạt động 2: Viết bảng con. -Viết mẫu và hướng dẫn cách viết. -Bập bênh: Điểm đặt bút nằm trên đường kẻ ngang 2. Viết chữ b, nối nét viết chữ a, nối nét viết chữ p, viết dấu mũ trên chữ a, viết dấu nặng dưới chữ â. Cách 1 chữ o. Viết chữ b, nối nét viết chữ e, nối nét viết chữ n, nối nét viết chữ h, viết dấu mũ trên chữ e. -Tương tự hướng dẫn viết từ: lợp nhà, xinh đẹp, bếp lửa, giúp đỡ, ướp cá. -Hướng dẫn HS viết bảng con: lợp nhà, xinh đẹp. -HS Viết bảng con. Nghỉ giữa tiết Hoạt động 3 : Viết bài vào vở -Hướng dẫn viết vào vở.. HS Lấy vở , viết bài.. -Lưu ý tư thế ngồi, cầm viết. Tiết 2 Hoạt động 1: Giới thiệu bài: viên gạch, vở kịch,... -GV giảng từ. GV hướng dẫn học sinh đọc các từ Hoạt động 2: Viết bảng con. -Viết mẫu và hướng dẫn cách viết. -Bập bênh: Điểm đặt bút nằm trên đường kẻ ngang 2. Viết chữ v, nối nét viết chữ ê, nối nét viết chữ n, viết dấu mũ trên chữ ê, Cách 1 chữ o. Viết chữ g, nối nét viết chữ a, nối nét viết chữ c, nối nét viết chữ h, viết dấu nặng dưới chữ a. -Tương tự hướng dẫn viết từ: vở kịch,.... -Hướng dẫn HS viết bảng con: viên gạch, vở kịch,... -HS Viết bảng con. Nghỉ giữa tiết Hoạt động 3 : Viết bài vào vở -Hướng dẫn viết vào vở..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> HS Lấy vở , viết bài.. -Lưu ý tư thế ngồi, cầm viết. 3. Củng cố, dặn dò: -Thu chấm, nhân xét.Nhắc nhở những em viết sai. Dặn dò:Dặn HS về tập rèn chữ. IV. Bổ sung: ..................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... *******************************************.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> TOÁN Tiết: PHÉP TRỪ DẠNG 17 – 7 SGK: 112 -TGDK: 40 phút I. Mục tiêu: - Biết làm các phép trừ, biết trừ nhẩm dạng 17 - 7; viết được phép tính thích hợp với hình vẽ. - Bài 1 (cột 1, 3, 4), bài 2 (cột 1, 3), bài 3 -Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tính chính xác. * Làm BT1 II. Chuẩn bị: GV: bó 1 chục que tính và các que tính rời. HS: Bộ đồ dùng học toán. III. Hoạt động dạy và học: 1. Bài cũ: 12 + 3 – 1 = 15 – 2 + 1 = 17 – 5 + 2 = 16 – 2 + 1 = 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu cách làm tính trừ dạng 17 – 7. a/ Thực hành trên que tính. -Cho học sinh lấy 17 que tính (gồm 1 bó chục que tính và 7 que tính rời) rồi tách thành 2 phần: Phần bên trái có 1 bó chục que tính và phần bên phải có 7 que tính rời. -Từ 17 que tính rời tách lấy ra 7 que tính. Còn lại bao nhiêu que tính?( Còn lại gồm 1 bó chục que tính là 10 que tính.) b/ Hướng dẫn cách đặt tính trừ. -Đặt tính (từ trên xuống dưới) +Viết 17 rồi viết 7 thẳng cột với 7 (ở cột đơn vị). +Viết dấu trừ (– ). +Kẻ vạch dưới 2 số đó. -Tính (từ trái sang phải). 7 trừ 7 bằng 0. Viết 0. Hạ 1. Viết 1. +17 trừ 7 bằng 10 (17 – 7 = 10). 3hs nêu lại cách làm. Nghỉ giữa tiết Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: Tính Cho học sinh luyện tập cách trừ theo cột dọc. Bài 2: SGK/112. Tính nhẩm Cho học sinh tính nhẩm nêu miệng kết quả. Bài 4: Viết phép tính thích hợp HS nêu tóm tắt bài toán, hướng dẫn cách giải. Cả lớp làm VBT, 1 em làm bảng phụ. Nhận xét sửa sai. 3. Củng cố, dặn dò: - Thu chấm, nhận xét. - Dặn dò về xem lại bài dạng toán nhẩm để hiểu bài thêm. IV. Bổ sung: ....................................................................................................... ...............................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Thủ công Tiết: 21 ÔN TẬP CHƯƠNG: KĨ THUẬT GẤP HÌNH Thời gian dự kiến: 35 phút I.Mục tiêu: - Củng cố được kiến thức, kĩ năng gấp giấy. - Gấp được ít nhất một hình gấp đơn giản. Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng. **Với HS khéo tay:- Gấp được ít nhất hai hình gấp đơn giản. Các nếp gấp thẳng, phẳng. - Có thể gấp được thêm những hình gấp mới có tính sáng tạo. III.Các hoạt động dạy học: 1.Bài cũ: KT đồ dùng dạy học của HS. 2.Bài mới: GTB – Ghi bảng. Hoạt động 1: Ôn lại các bước gấp -Gấp các đoạn thẳng cách đều, gấp cái quạt, gấp mũ ca lô, gấp ví. -Yêu cầu HS nhắc lại từng quy trình gấp cái quạt, gấp mũ ca lô, gấp ví. Hoạt động 2: Thực hành -HS chọn 1 trong các sản phẩm đã học để gấp- GV theo dõi giúp đỡ thêm HS còn lúng túng. Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá. -HS trình bày sản phẩm. -Đánh giá sản phẩm theo mức độ. +Hoàn thành: .Gấp đúng quy trình. .Nếp gấp thẳng, phẳng. .Sản phẩm sử dụng được. +Chưa hoàn thành: .Gấp chưa đúng quy trình. .Nếp gấp chưa thẳng, phẳng. .Sản phẩm không sử dụng được. 3.Củng cố dặn dò: HS nhắc lại các sản phẩm đã học trong chương gấp hình. Về nhà luyện gấp lại các sản phẩm mà em thích. Nhận xét tiết học. IV.Bổ sung: …………………………………………..…………………………….. ………………………………………………………………………………………. *****************************************.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> TOÁN LUYỆN TẬP Tiết: 82 SGK: 113 -TGDK: 40 phút I/ Mục tiêu: - Thực hiện phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 20, trừ nhẩm trong phạm vi 20; viết được phép tính thích hợp với hình vẽ. - Bài 1 (cột 1, 3, 4), bài 2 (cột 1, 2, 4), bài 3 (cột 1, 2), bài 5 -Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận. II/ Chuẩn bị: -Giáo viên: Bó 1 chục que tính và các que tính rời. -Học sinh: Sách giáo khoa. III/ Các hoạt động dạy- học: 1. Bài cũ: 13. - 3. 14. - 4. 15 – 5 = 12 – 2 = 2. Bài mới: Luyện tập Bài 1: Hướng dẫn học sinh đặt tính theo cột dọc rồi tính.. 18. - 8. 11 – 1 =. 13. - 3 +3 trừ 3 bằng 0. Viết 0 +Hạ 1. Viết 1. +13 trừ 3 bằng 10 (13 – 3 = 10). GV hướng dẫn, cả lớp làm VBT/13, 4 em làm bảng lớp. Nhận xét sửa sai. Bài 2: Tính Nêu yêu cầu, làm bài. Lấy 2 số dầu cộng trước, được bao nhiêu trừ tiếp đi số thứ 3 Cho học sinh thực hiện các phép tính từ trái sang phải rồi ghi kết quả cuối cùng. -VD: 11 + 3 – 4 = ? +Nhẩm: 11 cộng 3 bằng 14 14 trừ 4 bằng 10 -Ghi: 11 + 3 – 4 = 10 3 em làm bảng lớp, nhận xét sửa sai. Nghỉ giữa tiết Bài 2: SGK/ 113. Tính nhẩm HS tính nhẩm nêu miệng kết quả Bài 4: Viết phép tính thích hợp Tóm tắt: Có : 13 kẹo Đã ăn : 2 kẹo Còn : ....kẹo? Cả lớp làm VBT, 1 em làm bảng phụ, nhận xét. 3/ Củng cố- dặn dò: -Thu chấm, nhận xét. -Về ôn bài. IV. Bổ sung: ...................................................................................................... .............................................................................................................................. *************************************** ĐẠO ĐỨC Tiết 21.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> EM VÀ CÁC BẠN (T1) TGDK: 35 phút I. Mục tiêu: 1.- Bước đầu biết được: Trẻ em cần được học tập, được vui chơi và được kết giao bạn bè. - Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập va trong vui chơi. Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi. - Đoàn kết, thân ái với bạn bè xung quanh. 2. – Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng trong quan hệ với bạn bè. - Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè. - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè. – Kĩ năng phê phán, đánh giá những hành vi cư xử chưa tốt với bạn bè. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Tranh. Học sinh: Vở bài tập. III. Hoạt động dạy và học: 1. Bài mới: Giới thiệu bài ( KP) Hoạt động 1: ( KN) Học sinh chơi trò chơi “Tặng hoa”. Mục tiêu: HS có: Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng trong quan hệ với bạn bè. - Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè. Cách tiến hành: Mỗi học sinh chọn 3 bạn trong lớp mà mình thích được cùng học, cùng chơi nhất và viết tên bạn lên bông hoa bằng giấy màu để tặng cho bạn. Học sinh lần lượt bỏ hoa vào lẵng. - Chuyển hoa tới những em được các bạn chọn. - Chọn ra 3 HS được tặng nhiều hoa nhất, khen các em. Hoạt động 2: (TH)Đàm thoại. - Em có muốn được các bạn tặng nhiều hoa như bạn A, bạn B, bạn C không? Chúng ta hãy tìm hiểu vì sao bạn A, bạn B, bạn C lại được tặng nhiều hoa nhé. Những ai đã tặng hoa cho bạn A, bạn B, bạn C? Vì sao em lại tặng hoa cho bạn A, bạn B, bạn C? Kết luận: 3 bạn được tặng nhiều hoa vì đã biết cư xử đúng với các bạn khi học, khi chơi. Nghỉ giữa tiết Hoạt động 3: Học sinh quan sát tranh bài 2 và đàm thoại. Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi.– Kĩ năng phê phán, đánh giá những hành vi cư xử chưa tốt với bạn bè. Cách tiến hành: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Chơi, học 1 mình có vui hơn hay có bạn cùng chơi, cùng học vui hơn?( Có bạn cùng chơi, cùng học vui hơn). Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi em cần phải đối xử với bạn ra sao khi học, khi chơi?( Cư xử tốt với bạn). Kết luận: Trẻ em có quyền được học tập, được vui chơi, được tự do kết bạn. +Có bạn cùng học, cùng chơi sẽ vui hơn chỉ có 1 mình. +Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi phải biết cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi. Hoạt động 4: Học sinh thảo luận nhóm bài 3. Mục tiêu: HS thấy được những hành vi nên làm và không nên làm. Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè. Cách tiến hành: Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm. Các nhóm thảo luận bài 3. Đại diện nhóm trình bày. Lớp nhận xét, bổ sung. Nhắc lại. Kết luận: Tranh 1, 3, 5, 6 là những hành vi nên làm khi cùng học, cùng chơi với bạn. +Tranh 2, 4 là những hành vi không nên làm khi cùng học, cùng chơi với bạn. 3. Củng cố, dặn dò: (VD) - Muốn có bạn cùng học, cùng chơi em cần phải đối xử với bạn ra sao? Về nhà thực hiện tốt những điều em đã học. IV.Bổ sung: .......................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(15)</span> TỰ NHIỆN – XÃ HỘI ÔN TẬP: XÃ HỘI. SGK: 44- DKTG: 35 Phút. Tiết 21. I. Mục tiêu: - Kể được về gia đình, lớp học, cuộc sống nơi các em sinh sống. ** Kể về một trong ba chủ đề: gia đình, lớp học, quê hương. - Yêu quý lớp học, gia đình và nơi các em sinh sống. Ý thức giữ gìn nhà ở, lớp học nơi em sinh sống sạch đẹp. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh ảnh về chủ đề ôn tập. - HS: SGK, viết màu. III. Các hoạt động dạy học: 1. Bài cũ: Cho HS nhắc lại các bài về chủ đề đã học. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Trò chơi: “Hái hoa dân chủ”. Mục tiêu: HS kể được về gia đình, lớp học, cuộc sống nơi các em sinh sống. Cách tiến hành: Học sinh lần lượt hái hoa và trả lời các câu hỏi: a/ Kể về các thành viên trong gia đình bạn. b/ Nói về những người bạn yêu quý. c/Kể về ngôi nhà của bạn. d/ Kể những việc làm bạn đã gúp mẹ. e/Kể về cô giáo thầy giáo của bạn. g/Kể những gì bạn nhìn thấy trên đường đến trường Kết luận: GV nêu tóm lại các ý chính và giáo dục HS : Yêu quý lớp học, gia đình và nơi các em sinh sống. Ý thức giữ gìn nhà ở, lớp học nơi em sinh sống sạch đẹp. Nghỉ giữa tiết Hoạt động 2: Sinh hoạt nhóm đôi. - Tổ chức cho học sinh trả lời theo nhóm đôi. Một bạn đặt câu hỏi 1 bạn trả lời. Kết thúc nhóm nào trả lời nhanh và đúng được tuyên dương trước lớp. - GV chốt ý chính: SGV/ 68 3. Củng cố, dặn dò: - GV cho học sinh xem tranh chủ đề xã hội. - Liên hệ, giáo dục, dặn dò tiết sau. IV. Bổ sung: …………………………………………………………............................. ..................................................................................................................................................... .................................................................................................................................. *****************************.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG SGK:114 -TGDK: 40 phút. Tiết 83. I. Mục tiêu: - Biết tìm số liền trước, số liền sau. Biết cộng, trừ các số (không nhớ) trong phạm vi 20. - Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (cột 1, 3), bài 5 (cột 1, 3) -Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tính chính xác. II. Chuẩn bị: GV: Bó 1 chục que tính và que tính rời. HS: Bộ đồ dùng học toán, sách. III. Hoạt động dạy và học: 1. Bài cũ: 14 – 2 = 18 – 8 = 11 + 3 – 4 = 12 + 5 – 7 = 15 – 5 … 14 – 4 11 … 13 – 3 2. Bài mới: Luyện tập chung Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống theo thứ tự từ bé đến lớn. ( nêu miệng) Bài 2:Viết theo mẫu: Viết các số liền sau của các số: Nêu lấy 1 số cho trước cộng với 1 thì được số liền sau số đó. HS làm VBT Nghỉ giữa tiết Bài 3: Viết theo mẫu: Viết các số liền trước của các số: Nêu lấy 1 số cho trước trừ 1 thì được số liền trước số đó. Tự đặt tính rồi tính. Đổi, sửa bài. Bài 4: Tính Thực hiện các phép tính từ trái sang phải. Ghi kết quả vào. 3 em làm bảng phụ, lớp làm VBT, nhận xét sửa sai. 3. Củng cố, dặn dò: -Thu chấm, nhận xét. - Dặn dò về ôn bài. IV. Bổ sung: ..................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ****************************************.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> SINH HOẠT LỚP A. Nhận xét đánh giá tuần 21 1.Hạnh kiểm: -Các em thực hiện tốt nội qui nhà trường, đi học đúng giờ, nghỉ học có xin phép, đoàn kết giúp đỡ bạn bè. Bên cạnh vẫn còn học sinh chưa ngoan hay nói chuyện . -Nề nếp lớp yên lặng, quét dọn vệ sinh sạch sẽ trong và ngoài phòng học. - Xếp hàng nhanh nhẹn, nghiêm túc. - 2 em còn để móng tay dài 2. Học tập: Các em có nhiều cố gắng trong học tập. -Trong giờ học sôi nổi phát biểu ý kiến xây dựng bài - Những em học yếu nay đã tiến bộ rõ . -Nhắc nhở một số em chưa ngoan: Duy -Khen ngợi một số em có ý thức học tập: Trâm, Hà B. Phương hướng tuần 22 - Rèn đọc, viết nhiều ở lớp và ở nhà, -Duy trì sĩ số và nề nếp sẵn có. -Tiếp tục ôn tập, phụ đạo HS yếu vào các buổi 4 tiết . -Thực hiện tốt nội qui nhà trường. -Vệ sinh lớp học sạch sẽ. - Tiết kiệm nước khi rửa tay. - Nhắc nhở nộp các khoản thu còn lại: Hiền, Nghĩa. - Dự thi Viết chữ đẹp cấp huyện vào ngày 28/ 1: Dân, Dung. ****************************************.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> TOÁN BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN SGK: 115 -TGDK: 40 phút. Tiết 82. I. Mục tiêu: - Bước đầu nhận biết bài toán có lời văn gồm các số (điều đã biết) và câu hỏi (điều cần tìm). Điền đúng số, đúng câu hỏi của bài tóan theo hình vẽ. - 4 bài tóan trong bài học -Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tính chính xác. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Tranh . Học sinh: Bộ đồ dùng học toán, sách. III. Hoạt động dạy và học: 1. Bài cũ: Số liền sau của 7 là số nào? (số 8) Số liền trước số 11 là số nào? 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài toán có lời văn. Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Yêu cầu nêu HS tự nêu nhiệm vụ cần thực hiện. Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ rồi viết số thích hợp vào mỗi chỗ chấm đề có bài toán. (Có 1 bạn, có thêm 3 bạn đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?) -Gọi vài học sinh đọc lại bài toán: Bài toán cho biết gì? (Có 1 bạn, thêm 3 bạn nữa)Bài toán hỏi gì?( Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?)Theo câu hỏi ta phải làm gì? Bài 2: Viết tiếp câu hỏi để có bài toán Thực hiện tương tự bài 1. Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán Nêu yêu cầu. -Hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ rồi đọc bài toán. (Có 1 con gà mẹ và 7 con gà con. Hỏi...?) Bài toán còn thiếu gì? (Thiếu câu hỏi.) -Gọi học sinh tự nêu câu hỏi của bài toán. (“Hỏi có tất cả mấy con gà ?” hoặc “Hỏi cả gà mẹ và gà con có tất cả bao nhiêu con gà”? hoặc “Hỏi có bao nhiêu con gà tất cả?) -Mỗi lần học sinh nêu câu hỏi lại cho học sinh đọc toàn bộ bài toán. -Chú ý: Trong các câu hỏi đều phải có: Từ “hỏi” ở đâu câu. Trong câu hỏi của bài toán này nên có từ “tất cả”. Viết dấu ? ở cuối câu. Nghỉ giữa tiết Bài 4: Tổ chức hướng dẫn học sinh tự điền số thích hợp viết tiếp câu hỏi vào chỗ chấm tương tự bài 1, 3. Hoạt động 2: Trò chơi “Lập bài toán” -Cho hs dựa vào tranh để tự lập bài toán tương tự như các bài 1, 2, 3, 4. Gắn lên bảng 3 thuyền (Cắt bằng bìa) rồi gắn tiếp lên 2 thuyền nữa, vẽ dấu móc để chỉ thao tác “gộp”. Cho các nhóm trao đổi trong nhóm để cùng lập bài toán. Sau đó đại diện nhóm nêu bài toán. (Hàng trên có 3 thuyền, hàng dưới có 2 thuyền. Hỏi cả 2 hàng có bao nhiêu thuyền? hoặc “Có 3 thuyền thêm 2 thuyền nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu thuyền?) 3/ Củng cố: - Hệ thống lại bài.Về tập đặt câu hỏi và trả lời theo dạng toán có lời văn. IV. Bổ sung: ..................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... **********************************************.
<span class='text_page_counter'>(19)</span>
<span class='text_page_counter'>(20)</span>