Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (392.76 KB, 47 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 22 Ngày soạn : 02/02/ 2013 Ngày giảng: Thứ hai, ngày 04 tháng 02 năm 2013 Tiết 1 Toán. LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU. 1- KT: Củng cố cách rút gọn phân số và quy đồng mẫu số hai phân số. 2- KN: Rút gọn được phân số. Quy đồng được mẫu số hai phân số. 3- GD: cẩn thận khi làm toán II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1- GV: Nội dung bài, bảng nhóm 2- HS: vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - HS nêu lại cách quy đồng mẫu số các - HS lên bảng thực hiện yêu cầu phân số 3. Bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: - 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 1 Bài 1: Rút gọn các phân số phân số. HS cả lớp làm bài vào vở . 12 20 28 34 ; 45 ; 70 ; 51 30. - HS có thể rút gọn dần qua nhiều bước trung gian. Bài 2 : Trong các phân số dưới đây phân 2. số nào bằng phân số 9 - Gọi HS nêu yêu cầu và cách làm bài tập. -Muốn biết phân số nào bằng phân số 2 , chúng ta làm như nào? 9. - GV yêu cầu HS làm bài.. 12 12:6 = 30 :6 30 20 :5 4 = 9 40 :5 28 28 :14 = 70 70 :14 34 :17 2 = 51:17 3. 2 5. =. =. 2 5. ;. ;. - Nêu yêu cầu của bài tập. - Chúng ta cần rút gọn các phân số. 5. • Phân số 18 6. • Phân số 27. là phân số tối giản 6 :3. = 27 :3. 2. = 9 .. 20 45. =. 34 51. =.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> 14. • Phân số 63. 14 :7. = 63 :7. 2. = 9. 10 10 :2 5 Bài 3 • Phân số 36 = 36 :2 = 18 - GV yêu cầu HS tự QĐMS các phân số, 6 14 sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn Vậy phân số 27 và 63 bằng phân số nhau. 2 . 4 5 9 và 3 8 4 5 b/ và 5 9 4 7 c / và 9 12. - HS lên bảng làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.. 4. Củng cố- dặn dò - GV nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị :So sánh hai phân số cùng mẫu số. GV nhận xét tiết học.. 4 4 × 8 32 5 5 ×3 15 = = ; = = 3 3 ×8 24 8 8 ×3 24 4 4 × 9 36 5 5 ×5 25 = = ; = = 5 5 ×9 45 9 9 ×5 45 4 4 × 4 16 7 7 ×3 21 = = ; = = 9 9× 4 36 12 12× 3 36. -------- cc õ dd -------Tập đọc. Tiết 2. SẦU RIÊNG I. MỤC TIÊU. 1- Kiến thức: Hiểu các từ ngữ mới trong bài. Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng cĩ nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây 2- Kó naêng: Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.(Trả lời được câu hỏi trong SGK). 3- GD: Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước thông qua sự giàu có trù phú, những đặc sản của đất nước. II ÑỒ DÙNG HỌC TẬP. 1- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Các tranh, ảnh về trái cây, trái sầu riêng. 2- HS: Đọc trước bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bè xuôi - HS thực hiện yêu cầu sông La và trả lời câu hỏi về nội dung. 3. Bài mới: a/ Giới thiệu bài: GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: .Luyện đọc:.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Gọi 3 em đọc tiếp nối 3 đoạn, kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng, hướng dẫn từ khó hiểu trong bài. LÇn 1: GV chó ý söa ph¸t ©m. LÇn 2: HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa từ : mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống, mùa trái rộ, đam mê. Lần 3: Hớng dẫn HS đọc đúng câu dài ở b¶ng phô (ng¾t, nghØ h¬i, nhÊn giäng - HS đọc theo cặp. - 1 HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu: Giọng tả nhẹ nhàng chậm rãi. Nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu riêng. . Tìm hiểu bài: - Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? - Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu riêng, của sầu riêng với dáng cây sầu riêng.. + Đoạn 1:Từ đầu đến kì lạ. + Đoạn 2: Tiếp theo đến tháng năm ta. + Đoạn 3: Phần còn lại. - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, và hiểu từ mới.. - HS đọc theo cặp. - 1 HS đọc toàn bài.. - Sầu riêng là đặc sản của miền Nam - Hoa: trổ vào cuối năm, thơm ngát như hương cau, hương bưởi, nhỏ như vẩy cá,nhụy li ti giữa những cánh hoa. - Quả: lủng lẳng dưới cành, trông giống như tổ kiến,... - Dáng cây:khẳng khiu, cao vút,.... - Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của - Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam. tác giả đối với cây sầu riêng? - Hương vị quyến rũ đến kì lạ. - Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này. - Vậy mà khi trái chín, hương vị toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê. - Nội dung nêu lên gì? Nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây. - Gọi HS đọc toàn bài yêu cầu cả lớp theo - HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng. dõi, trao đổi, tìm ý chính của bài. - Gọi HS phát biểu ý chính của bài - GV nhận xét, kết luận và ghi bảng. . Đọc diễn cảm: - HS đọc nối tiếp từng đoạn - 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn - HS đọc diễn cảm đoạn (sầu riêng là loại trái quý … quyến rũ đến kì lạ) - GV đọc mẫu: - Cho HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức thi đọc diễn cảm. - HS đọc theo cặp. - Nhận xét , cho điểm HS. - HS thi đọc diễn cảm..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 4. Củng cố dặn dò. - HS nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị: Chợ Tết. - Gv nhận xét tiết học. -------- cc õ dd -------Khoa học. Tiết 4. ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG I. MỤC TIÊU. 1- KT: Biết về vai tro,ø ích lợi của âm thanh trong cuộc sống : âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động ,giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu ,xe ,trống trường... ) 2- KN: Nêu được vai trò âm thanh trong đời sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe; dùng để làm tín hiệu như tiếng trống, còi xe…) Nêu được ích lợi của việc ghi lại được âm thanh. 3- GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Ô nhiễm không khí, nguồn nước II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. 1- GV: +Moät soá baêng, ñóa. Maùy vaø baêng caùt-seùt coù theå ghi aâm (neáu coù). 2-HS: Chuaån bò theo nhoùm: +5 chai hoặc cốc giống nhau. +Tranh aûnh veà vai troø cuûa aâm thanh trong cuoäc soáng. +Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan truyền âm thanh trong không khí. - Âm thanh có thể lan truyền qua những môi trường nào? cho ví dụ. 3. Bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 - Yêu cầu: quan sát các hình minh hoạ trang 86 trong SGK và ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện trong hình và những vai trò khác mà em biết. GV đi hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm - Gọi HS trình bày.GV kết luận. Hoạt động của HS - 2 HS lên bảng lần lượt thực hiện các yêu cầu.. - HS hoạt động theo nhóm đôi - 2 HS ngồi cùng bàn, quan sát, trao đổi và tìm vai trò của âm thanh - ghi vào giấy.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Hoạt động 2:Em thích và không thích những âm thanh nào? -Hãy nói cho các bạn biết em thích những loại âm thanh nào? không thích những loại âm thanh nào? vì sao lại như vậy? -Gọi HS trình bày. Mỗi HS chỉ nói về 1 âm thanh ưa thích,1âm thanh không thích, giải thích tại sao? - GV kết luận. Hoạt động 3:ích lợi của việc ghi lại âm thanh - Em thích nghe bài hát nào? lúc muốn nghe bài hát đó em làm như thế nào? - Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì?. - HS lấy 1 giấy, chia làm 2 cột (thích - không thích) rồi ghi những âm thanh vào cột cho phù hợp. VD: Tiếng chuông đồng hồ báo thức reo.. - Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng ta có thể nghe lại được những bài hát, đoạn nhạc hay từ nhiều năm trước. - Người ta có thể dùng băng, đĩa để ghi âm thanh.. - Hiện nay có những cách ghi âm nào? 4. Củng cố - dặn dò: - HS nhắc lại muc bạn cần biết.. - Chuẩn bị : Âm thanh trong cuộc sống (tt). - GV nhận xét tiết học. -------- cc õ dd -------Tiết 5 Luyện Tiếng Việt I. MỤC TIÊU. CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?. 1- KT: Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? 2- KN: Xác định được bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? Viết đoạn văn tả về một loại trái cây trong đó có dùng một số câu kể Ai thế nào? 3- GD: HS có ý thức học tập tốt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1- GV: Bảng lớp viết sẵn đoạn văn bài 1 2- HS: Nhớ được nội dung biểu thị trong câu kể Ai thế nào và do từ loại nào tạo thành. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. Hoạt động của GV 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - Chủ ngữ trong các câu kể Ai thế nào biểu thị nội dung gì? - Chủ ngữ trong các câu kể Ai thế nào do loại từ nào tạo thành? - Nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung. Hoạt động của HS - HS trả lời: - Chủ ngữ trong các câu trên đều là các sự vật có đặc điểm được nêu ở vị ngữ. - Chủ ngữ trong các câu trên do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> bài và ghi tựa bài lên bảng. b . Phần luyện tập: Bài 1: Tìm các câu kể Ai thế nào - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. trong đoạn văn sau: - HS làm bảng nhóm Chúng tôi ra thăm cảnh chợ. Người - Đại diện nhóm lên trình bày. chen chúc đông vui, náo nhiệt. Màu sắc - HS nhận xét, bổ sung. ngồn ngộn của hoa quả,cửa áo quần như càng khiến cho cái náo nhiệt tăng thêm. Hoa quả nhiều lạ lùng. Nho chất thành đống lớn như đồi trên các quầy hàng,quả tròn hoặc bầu dục, xanh lơ hoặc tím mọng. Lựu phô màu đỏ chói. Đào vàng mượt lông tơ. Những quả táo to bằng nửa nắm tay, màu xanh non mơn mởn. Dãy hàng mật ong, mật chứa trong những bịch lớn, óng lên như hổ phách. Bà nhà hàng khều một tí mật đặc trên đầu mũi dao ăn, tươi cười mời nếm thử.. Chúng tôi ra thăm cảnh chợ. Người chen chúc đông vui, náo nhiệt. Màu sắc ngồn ngộn của hoa quả,cửa áo quần như càng khiến cho cái náo nhiệt tăng thêm. Hoa quả nhiều lạ lùng. Nho chất thành đống lớn như đồi trên các quầy hàng,quả tròn hoặc bầu dục, xanh lơ hoặc tím mọng. Lựu phô màu đỏ chói. Đào vàng mượt lông tơ. Những quả táo to bằng nửa nắm tay, màu xanh non mơn mởn. Dãy hàng mật ong, mật chứa trong những bịch lớn, óng lên như hổ phách. Bà nhà hàng khều một tí mật đặc trên đầu mũi dao ăn, tươi cười mời nếm thử.. - HS đọc lại bài làm .. - Yêu cầu HS tự làm bài - Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. HS đọc yêu cầu bài tập. Bài 2 Xác định chủ ngữ của các HS tự làm bài. câu kể vừa tìm được trong bài tập - HS trình bày. trên. Cho biết từ lọai của chủ ngữ Câu kể ai thế nào Chủ ngữ của Từ loại của đó. câu chủ ngữ - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Hoa quả nhiều lạ Hoa quả Danh từ - Yêu cầu HS tự làm bài. lùng. 4. Củng cố – dặn dò: - HS nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị :MRVT: Cái đẹp. - GV nhận xét tiết học.. Lựu phô màu đỏ chói. Đào vàng mườn mượt lông tơ. Những quả táo to bằng nửa nắm tay, màu xanh non mơn mởn.. Lựu. Danh từ. Đào. Danh từ. Những táo. quả Danh từ. -------- cc õ dd -------Tiết 6. Luyện Toán. LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU. 1- KT: Củng cố Cách rút gọn phân số và quy đồng mẫu số hai phân số. 2- KN: Rút gọn được phân số. Quy đồng được mẫu số hai phân số..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 3- GD: cẩn thận khi làm toán II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1- GV: Nội dung bài, bảng nhóm 2- HS: vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra: - HS nêu lại cách quy đồng mẫu số các phân số - HS lên bảng thực hiện yêu cầu 2. Bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: Bài 1: Rút gọn các phân số - 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 1 42 30 68 54 phân số. HS cả lớp làm bài vào vở . ; ; ; 54. 55. 80. 90. - HS có thể rút gọn dần qua nhiều bước trung gian. Bài 2 : Viết các phân số sau thành phân số có mẫu số là 100.. 42 42 :6 7 = = ; 54 54 :6 9 30 :5 6 = 55 :5 11 68 68 : 4 17 = = ; 80 80 : 4 20 54 :18 3 = 90 :18 5. 3 .. .. . 9 .. . 23 . .. = ; = ; = 5 100 25 .. . 20 . ... - Nêu yêu cầu của bài tập. - HS nêu cách làm. - Gọi HS nêu yêu cầu và cách làm bài - HS làm vào bảng nhóm tập. - Nhóm trình bày - Muốn viết các phân số có mẫu số là 3 60 9 36 23 115 = ; = ; = 100 ta làm thế nào? 5 100 25 100 20 100 - GV củng cố cách làm. Bài 3 : Quy đồng mẫu số các phân số sau theo cách tìm MSC nhỏ nhất. 5 7 - Nêu yêu cầu của bài tập. Mẫu: 8 và 6 - HS nêu cách làm. Nhẩm: 8 2 = 16; 16 không chia hết - HS làm vào bảng nhóm cho 6: loại. - Nhóm trình bày 8 3 = 24; 24 chia hết cho 6; chọn 24 3 3×3 9 = = làm MSCNN. Ta viết: 4 4 ×3 12 a, 1 1 ×2 2 5 5 × 3 15 7 7 × 4 28 = ; = = 8× 3 24 6 6 × 4 24 3 1 5 11 a, 4 và 6 b, 9 và 6 7 3 và 12 8 8. =. = 6 × 2 12 5 5 × 2 10 = = 9 9× 2 18 11 11 ×3 33 = = 6 6 ×3 18. 6. c,. - GV yêu cầu HS thảo luận và làm vào. b,. =. 30 55. =. 54 90. =.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> bảng nhóm. Bµi 4. (HSKG)Rót gän c¸c ph©n sè sau: a) 199. . . 9 (100 ch÷ sè 9 ë tö sè vµ 999 .. . 95 100 ch÷ sè 9 ë mÉu sè) b) 373737 . 414141. c,. 7 7 ×2 14 = = 12 12 ×2 24 3 3 ×3 9 = = 8 8 ×3 24. Lêi gi¶i:. a) Ta nhËn xÐt : 999...95 = 5 100 CS 199. . . 9 VËy: = 1. 199...9 100CS. 999 .. . 95 5 373737 b) Ta cã: = 37 ×10101 = 414141 41 ×10101. 37. 4. Củng cố- dặn dò 41 - GV nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị :So sánh hai phân số cùng mẫu số. - GV nhận xét tiết học. -------- cc õ dd -------Tiết 7 Luyện Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ I. MỤC TIÊU - Biết so sánh 2 phân số có cùng mẫu số. -Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - HS nêu: Ta chỉ việc so sánh tử số của - Muốn so sánh 2 phân số có cùng mẫu chúng với nhau. Phân số có tử số lớn hơn số ta làm như thế nào? thì lớn hơn. Phân số có tử số bé hơn thì bé 3.Bài mới: hơn HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài làm của bạn . và ghi tựa bài lên bảng. - Lắng nghe, theo dõi. Bài 1: Các phân số sau: 3 5 6 7 9 10 99 99 - HS làm bài: ; ; ; ; ; ; ; . 4 4 3 7 10. 9 101 98. - Các phân số lớn hơn 1 là: - Các phân số nhỏ hơn 1 là: - Các phân số bằng 1 là: - GV yêu cầu HS tự tìm - Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó nhỏ hơn 1. - Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó nhỏ hơn 1. - Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1. Bài 2: Hãy điền dấu < ; >; = .. 3 5 6 7 9 10 99 99 ; ; ; ; ; ; ; . 4 4 3 7 10 9 101 98. 5 6 10 99 - Các phân số lớn hơn 1 là: 4 ; 3 ; 9 ; 98 3. 9 99. - Các phân số nhỏ hơn 1 là: 4 ; 10 ; 101 . 7. - Các phân số bằng 1 là: 7. - HS nêu yêu cầu, nêu cách làm - HS làm vào vở.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> 1 4 3 5 3 4 1 5 1 giờ 4 3 ngày 6. 25 100. 61 100. 77 100. 13 60. 1 giờ 3. 3 ngày 8. - 3 HS lên bảng làm. 1 4 3 5 3 4 1 4 3 6. 25 100. =. 77 100. <. 13 > 60 1 giờ 3. giờ. <. 61 100. >. <. 1 5 3 ngày 8. ngày. - Muốn điền được dấu <, >, = ta làm như thế nào? - GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải thích cách so sánh của mình. - HS nêu yêu cầu của bài, nêu cách làm. * Bài 3: Điền số khác 0 vào chỗ chấm để - HS chữa bài được các phân số lớn dần: 9 10 11 12 13 14 15 ; ; ; ; ; ; 9 .. . . .. . .. . .. . .. 15 16 16 16 16 16 16 16. ; ; ; ; ; ; 16 16 16 16 16 16 16. - HS nêu yêu cầu * Bài 4: Điền số khác 0 vào chỗ chấm - HS thảo luận và làm vào bảng nhóm. - Gợi ý cách làm - HS trình bày kết quả và cách làm. - Cho HS thảo luận nhóm, làm vào bảng 1 2 1 a, 3 < 3 ; 2 <1 ; nhóm. .. . 2 . .. < ; <1 3 3 2 .. . . .. 3 < < 4 4 4 .. . . .. 2 ... < < 1; > 5 5 5 5. 1 2 3. 1 2 < <1 3 3. b, 4 < 4 < 4 .. . . .. < <1 3 3. 3 4. 2 1. c, 5 < 5 <1 ; 5 > 5. - GV củng cố cách làm. 4. Củng cố- dặn dò - HS nhắc lại cách so sánh các phân số. - GV nhận xét tiết học. -------- cc õ dd -------Thứ ba, ngày 05 tháng 02 năm 2013 Tiết 1 Kĩ huật. TRỒNG CÂY RAU, HOA I.MỤC TIÊU :. 1- KT: Biết cách chọn cây rau, hoa để trồng. 2- KN: Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng cây rau hoa trong chậu. - Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu. 3- HS Thêm yêu lao động và thích trồng rau, hoa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :. *GV và HS: Một số cây rau, hoa con. Túi bầu có chứa đầy đất. ( HS chuẩn bị theo nhóm).
<span class='text_page_counter'>(10)</span> III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :. Hoạt động của GV 1/Bài cũ : Nêu một số điều kiện ngoại cảnh của cây rau hoa 2/Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học b) Hướng dẫn quy trình kĩ thuật trồng cây con.. Hoạt động của HS - HS lắng nghe. - HS đọc nội dung bài trong SGK + Cây con đem trồng mập, khoẻ, không bị sâu bệnh thì sau khi trộng mới nhanh bén rễ và phát triển tốt. Nếu rrồng cây con đứt rễ, cây sẽ chết vì không hút được nước và thức ăn. -Tại sao phải chọn cây con khoẻ, + Đất trộng cây con phải được làm nhỏ, tơi không cong quẹo, gầy yếu và không bị xốp, sạch cỏ dại và lên luống để tạo điều sâu bệnh, đút rễ , gãy ngọn? kiện cho cây phát triển thuận lợi, đi lại - Chuẩn bị đất trồng như thế nào ? chăm sóc dễ dàng. + Cây trồng cần có một khoảng cách nhất định vì nhu cầu ánh sáng , không khí của mỗi loại cây đều khác nhau , sự phát triển của mỗi cây đều khác nhau. + Độ sâu , độ lớn của mỗi cây tuỳ từng cây - Tại sao phải xác định vị trí trồng cây? con, không đào hốc quá sâu đối với cây giống nhỏ và ngược lại. - Cần đào hốc trồng cây như thế nào ? + Đặt cây vào giữa hốc và một tay giữ cho cây thẳng đứng, một tay vun đất vào quanh gốc cây, ấn chặt cho đến khi cây tự đứng - Cách trồng cây ? vững được + Tưới nước cho cây sau khi đã trồng xong. c) Hưóng dẫn thao tác kĩ thuật : Nếu trời nắng nên che phủ cho cây khỏi bị - Hướng dẫn cho HS thao tác trên bầu héo trong vòng 3 – 5 ngày đất - HS thực hiện trên bầu đất đã chuẩn bị -------- cc õ dd -------Tiết 2 Toán. SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ I. MỤC TIÊU. 1- KT: Học so sánh hai phân số cùng mẫu 2- KN: Biết so sánh 2 phân số có cùng mẫu số. Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1 3- GD: HS có ý thức học tập tốt. II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1- GV: Nội bài, bảng nhóm. 2- HS: Vở, bảng con, nháp. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV. Hoạt động của HS.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm bài tập hướng dẫn luyện thêm của tiết 106. 3.Bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: Hướng dẫn so sánh 2 phân số cùng mẫu số a) Ví dụ - GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học SGK lên bảng. Lấy đoạn thẳng AC = 3 5. 2 5. và AD =. - HS lên bảng thực hiện yêu cầu ,HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn . - Lắng nghe, theo dõi.. - HS quan sát hình vẽ. - Độ dài đoạn thẳng AC bằng đoạn thẳng AB. - Độ dài đoạn thẳng AD bằng. AB.. 2 5. độ dài. 3 5. độ dài. đoạn thẳng AB. - Độ dài đ/thẳng AC bằng mấy phần - Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AB? đoạn thẳng AD. - Độ dài đ/thẳng AD bằng mấy phần đ/thẳng AB?. 2 5 2 5. 3. AB < 5 AB 3. < 5. - Hãy so sánh độ dài đ/thẳng AC và độ - Hai phân số có mẫu số bằng nhau, phân dài đth AD? 2 3 2 3 số 5 có tử số bé hơn, phân số 5 có tử - Hãy so sánh độ dài 5 AB và 5 số lớn hơn. AB ? - Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng với 2 3 - Hãy so sánh 5 và 5 ? nhau. Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn. - Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số Phân số có tử số bé hơn thì bé hơn. - 4 HS nêu trước lớp. 2 3 của hai phân số 5 và 5 ? - Vậy muốn so sánh 2 phân số có cùng mẫu số ta làm như thế nào? - GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh - HS làm bài: 3 5 4 2 hai phân số có cùng mẫu số. < ; > 7 7 3 3 Bài 1 7 5 2 9 - GV yêu cầu HS tự so sánh các cặp > > 8 8 11 11 phân số, sau đó báo cáo kết quả trước 2 5 5 - HS so sánh 5 < 5 ; =1 lớp. 5 - Gv chữa bài, có thể yêu cầu HS giải 2 Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số. thích cách so sánh của mình. 5 - Thì nhỏ hơn 1..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Bài 2 - Hãy so sánh hai phân số 5 5. -. bằng mấy ? 2. - GV nêu : 5 2 5. 2 và 5. 5. < 5. 5. mà 5. <1. 5 5. 8 5. 5. 5. 8. > 5 mà 5 = 1 nên 5 > 1. Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1. = 1 nên - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. 1 4 7 < 1 ; < 1 ; >1 2 5 3. - Em hãy so sánh tử số và mẫu số của phân 2. số 5 . - Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì như thế nào so với 1 ? - GV tiến hành tương tự với cặp phân số 8 5. và. 5 . 5. - GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài. - GV cho HS đọc bài làm trước lớp 4. Củng cố- dặn dò - HS nhắc lại cách so sánh với 1. - Chuẩn bị :Luyện tập. - GV nhận xét tiết học. -------- cc õ dd -------Tiết 3 Chính tả. SẦU RIÊNG I. MỤC TIÊU. 1- KT: Nghe và viết chính tả và trình bày một đoạn của bài : Sầu riêng. 2- KN: Nghe viết đúng, đẹp từ: Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm ... đến tháng năm ta trong bài Sầu riêng. Làm đúng bài tập 3. 3- GD: HS có ý thức rèn chữ viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1-GV: Bảng lớp viết bài tập 2a hoặc 2b. Bài 3 viết sẵn vào 2 tờ giấy to và bút dạ - Tờ giấy nhỏ ghi các từ khó, dễ lẫn của tiết chính tả tuần trước để kiểm tra bài cũ. 2- HS: Đọc trước bài viết, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - Gv kiểm tra học sinh và viết các từ - HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết các khó, dễ lẫn của giờ chính tả tuần trước. từ sau: 3. Bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: - Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn - Đoạn văn miêu tả gì? - Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu riêng rất đặc sắc? - Hướng dẫn viết từ khó - Hướng dẫn HS đọc và viết các từ sau: trổ, cuối năm, toả khắp khu vườn, giống cánh sen con ... Viết chính tả - Đọc cho HS viết theo quy định Soát lỗi, chấm bài Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2 b/ Gv tổ chức cho HS làm bài tập 2b (?) - Đoạn thơ cho ta thấy điều gì?. - HS đọc thành tiếng đoạn văn trong SGK. - Đoạn văn miêu tả hoa sầu riêng - Những từ ngữ cho ta thấy hoa sầu riêng rất đặc sắc: hoa thơm ngát như hương cau, hương bưởi ... - HS đọc và viết vào bảng con. - HS viết bài vào vở.. - HS đọc thành tiếng trước lớp - HS làm bài trên bảng lớp. . lá trúc, bút nghiêng, bút chao. - Đoạn thơ cho ta thấy được sự tài hoa của các nghệ nhân vẽ hoa văn trên đồ sành sứ. Tất cả thiên nhiên, cây cỏ, được khắc hoạ trên các lọ hoa, bình gốm ... chỉ cần nghiêng tay là nét vẽ tạo thành hạt mưa, chao lại thành gợn sóng trên mặt Hồ Tây.. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị :chính tả nhớ- viết: Chợ Tết.. - GV nhận xét tiết học. -------- cc õ dd -------Tiết 4 Luyện từ và câu I. MỤC TIÊU. CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?. 1-KT: Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? 2- KN: Xác định được bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? Viết đoạn văn tả về một loại trái cây trong đó có dùng một số câu kể Ai thế nào? 3- GD: HS có ý thức học tập tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1- GV: Bảng lớp viết sẵn đoạn văn phần nhận xét 2- HS: Xem trước bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. Hoạt động của GV 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - Vị ngữ trong câu biểu thị nội dung gì? - HS trả lời. Hoạt động của HS.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Chúng do những từ ngữ nào tạo thành? - Nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: . Phần nhận xét: Bài 1: HS đọc nội dung bài tập. - Yêu cầu HS dùng dấu ngoặc đơn đánh dấu câu kể Ai thế nào? - Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn - Nhận xét kết luận lời giải đúng. Bài 2: Xác định chủ ngữ của những câu kể ai thế nào? - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS nhận xét, chữa bài - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Câu kể Ai thế nào?. + Hà Nội //tưng bừng màu cờ đỏ. +Cả một vùng trời //bát ngát cờ, đèn và hoa. + Các cụ già//vẻ mặt nghiêm trang. + Những cô gái //thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.. Bài 3: - Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội - HS trao đổi nhóm đôi để trả lời câu hỏi: dung gì? - Chủ ngữ trong các câu trên đều là các sự vật có đặc điểm được nêu ở vị ngữ. - Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ - Chủ ngữ trong các câu trên do danh từ nào tạo thành? hoặc cụm danh từ tạo thành. - GV kết luận như ghi nhớ - HS đọc phần ghi nhớ. . Phần luyện tập: Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài theo các kí hiệu - HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp đã quy định. những câu kể Ai thế nào? - Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên . Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh bảng. . Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. .Cái đầu tròn và hai con mắt //long lanh như thuỷ tinh. . Thân chú// nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. Bài 2 . Bốn cánh //khẽ rung rung như đang.... - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS cả lớp viết vào vở. - Yêu cầu HS tự làm bài. - 3 đến 5 HS đọc bài làm của mình. 4. Củng cố – dặn dò: - Cả lớp theo dõi và nhận xét bài của bạn. - HS nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị: MRVT: Cái đẹp. - GV nhận xét tiết học. -------- cc õ dd --------.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Thứ tư, ngày 06 tháng 02 năm 2013 Toán. Tiết 1. LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU. 1- KT: So sánh được 2 phân số có cùng mẫu số. 2- KN: So sánh được một phân số với 1. Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn. 3- GD: HS có ý thức học tập tốt. II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1- GV: Nội dung bài, chép sẵn bài tập. 2- HS: Nhớ cách rút gọn phân số. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: Khi so sánh hai phân số cùng mẫu số ta làm như thế nào? - HS nhắc lại cách so sánh với phân số với 1. 3.Bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: Bài 1: So sánh hai phân số. Hoạt động của HS - HS thực hiện yêu cầu.. - Nghe GV giới thiệu bài. - HS lên bảng làm bài, mỗi HS so sánh 2 cặp phân số - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. a). 3 5. b). 13 17. 1. 9. > 5. b) 10. 15. 25. < 17 c) 19 - Nêu yêu cầu và làm bài tập.. Bài 2: So sánh các phân số sau với 1 9 - GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1 5 >1 HS đọc bài làm của mình trước lớp 14 15. Bài 3: Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Muốn viết được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn chúng ta phải làm gì ? 4. Củng cố- dặn dò - Gv nhắc lại nội dung bài. ; <1. 16. ; 16. 7 3 > 1;. = 1;. 11. < 10 22. > 19. 14 11. >1. - Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn Chúng ta phải so sánh các phân số với nhau. - HS lên bảng giải. 1 3 4 < < 5 5 5. 5 7 8 < < 9 9 9.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Chuẩn bị :So sánh hai phân số khác mẫu số. - GV nhận xét tiết học. -------- cc õ dd -------Tiết 2 Kể chuyện. KỂ CHUYỆN CON VỊT XẤU XÍ I. MỤC TIÊU. 1-KT: Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước (SGK); bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến. - Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác. 2- KN: HS kể lại được từng đoạn và cả câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên. Có khả năng tập trung nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ chuyện. Chăm chú theo dõi bạn kể truyện. Nhận xét , đánh giá đúng lời kể 3- GDBVMT: Cần yêu quý các loài vật quanh ta, không vội đánh giá một con vật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1- GV: Tranh minh hoạ 2- HS: Đọc trước câu chuyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. Hoạt động của GV 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em biết. 3. Bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: *GV kể chuyện - Cho HS quan sát các tranh minh hoạ truyện đọc và đọc thầm các yêu cầu trong SGK. - GV kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ trên bảng. - Thiên nga ở lại cùng đàn vịt trong hoàn cảnh nào?. Hoạt động của HS - HS kể chuyện trước lớp HS cả lớp theo dõi.. - HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ.. - Thiên nga ở lại với đàn vịt vì nó quá nhỏ và yếu ớt không thể cùng bố mẹ bay về phương Nam tránh rét được.. -Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại cùng - Thiên nga cảm thấy buồn lắm khi ở lại đàn vịt? Vì sao nó lại có cảm giác như với đàn vịt. Vì nó không có ai làm bạn. Vịt mẹ thì bận bịu kiếm ăn, đàn vịt con vậy? thì chành chọc, bắt nạt, hắt hủi nó. Trong.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> mắt của vịt con nó là một con vịt xấu xí, vô tích sự. -Thái độ của thiên nga như thế nào khi - Khi được bố mẹ đến đón, nó vô cùng được bố mẹ đến đón? vui sướng. Nó quên hết mọi chuyện buồn đã qua. Nó cám ơn vịt mẹ và lưu luyến chia tay với đàn vịt con. - Câu chuyện kết thúc như thế nào? - Câu chuyện kết thúc khi thiên nga bay đi cùng bố mẹ, đàn vịt con nhận ra lỗi lầm của mình. - HS nhìn thứ tự như SGK. Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, sắp xếp tranh theo đúng trình tự và giải thích cách sắp xếp bằng cách nói lại nội dung tranh bằng 1 - HS ngồi 2 bàn trên, dưới tạo thành một đến 2 câu. nhóm thảo luận, trao đổi những yêu cầu - Gọi HS trình bày cách sắp xếp của mình. của GV. - Nhận xét, kết luận thứ tự đúng: 3-1-2 .Hướng dẫn kể từng đoạn - GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm. Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày. - Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể. - HS tạo thành 1 nhóm, hoạt động theo hướng dẫn khi 1 HS kể, các HS khác lắng nghe, gợi ý, nhận xét lời kể của bạn, - Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều cùng nhau trao đổi về lời khuyên mà câu gì? chuyện muốn nói. - Kể toàn bộ câu chuyện - Câu chuyện muốn khuyên chúng ta - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. phải biét yêu thương, giúp đỡ mọi người. 4. Củng cố, dặn dò: Không nên bắt nạt, hắt hủi người khác. - HS nhắc lại nội dung câu chuyện. GV - 2 đến 3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện. liên hệ : Cần yêu quý các loài vật quanh - Theo dõi, hỏi bạn câu hỏi. ta, không vội đánh giá một con vật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài. - Chuẩn bị :Kể chuyện đã nghe, đã đọc. - GV nhận xét tiết học. -------- cc õ dd -------Tiết 3 Tập đọc I. MỤC TIÊU:. CHỢ TẾT. 1- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. 2- Hiểu nội dung: Cảnh chợ tết miền Trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê.( Trả lời được câu hỏi trong SGK; thuộc được một vài câu thơ yêu thích.).
<span class='text_page_counter'>(18)</span> 3- GD: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên giàu sức sống qua các câu thơ trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. - Bảng phụ ghi sẵn câu thơ, đoạn thơ cần luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :. Hoạt động của GV 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài : Sầu riêng và trả lời câu hỏi về nội dung. 3. Bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: .Luyện đọc: - Gọi 3 em đọc tiếp nối 3 bài thơ kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng, hướng dẫn từ khó hiểu trong bài. LÇn 1: GV chó ý söa ph¸t ©m. LÇn 2: HS đọc nối tiếp lần 2LÇn 3: Híng dÉn HS đọc nhịp thơ - GV đọc mẫu: Giọng chậm rãi ở bốn dòng đầu, vui rộn ràng ở những dòng thơ sau, thể hiện được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên giàu sức sống qua các câu thơ trong bài.. Nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả: đỏ dần, ôm ấp viền trắng, lon xon, lom khom . .Tìm hiểu bài: - Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào? - Mỗi người đi chợ tết ở những dáng vẻ ra sao? - Bên cạnh những dáng vẻ riêng, những người đi chợ tết có điểm gì chung? - Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ tết. Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy? - Nội dung bài nêu lên điều gì?. Hoạt động của HS. - 3 HS đọc bài. - Lớp theo dõi nhận xét. , kết hợp giải nghĩa từ : mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống, mùa trái rộ, đam mê. - HS đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài. - Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh thiên nhiên rất đẹp: mặt trời ló ra sau đỉnh núi, sương chưa tan, núi uốn mình, đồi hoa son ... - Những thằng cu áo đỏ chạy lon xon. Các cụ già chống gậy bước lom khom... - Bên cạnh dáng vẻ chung, người dân đi chợ tết đều rất vui vẻ. Họ tưng bừng ra chợ tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc - Các màu sắc trong bức tranh: trắng, đỏ, hồng lam, xanh, biếc thắm, vàng, tía, son. - Bài thơ cho chúng ta cảm nhận được một bức tranh chợ tết ở miền.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> trung du giàu màu sắc, âm thanh và . Đọc diễn cảm: vô cùng sinh động. Qua đây ta thấy - Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối bài thơ. cảnh sinh hoạt của người dân quê rất - HS đọc đoạn thơ hướng dẫn đọc diễn cảm và vui vẻ, đầm ấm. đọc mẫu. - HS đọc tiếp nối bài thơ - Sau đó gọi HS đọc diễn cảm đoạn thơ. - HS đọc diễn cảm đoạn thơ trước - Tổ chức cho HS học thuộc lòng theo nhóm. lớp. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ. 4. Củng cố, dặn dò: - HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng - Em đã đi chợ tết bao giờ chưa? Em thấy đoạn. không khí lúc đó thế nào? - Chuẩn bị: Hoa học trò. - GV nhận xét tiết học. -------- cc õ dd -------Tiết 4 Tập làm văn. LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI I. MỤC TIÊU. 1- KT: Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát; bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây (BT1) 2- KN:Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định (BT2) 3- GD: HS có ý thức học tập tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Thaày: Baûng phuï, tranh minh hoïa baõi ngoâ, saàu rieâng … - Bảng phụ ghi sẵn lời giải của BT 1c, d, e... -Trò: SGK, bút, vở, … III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - Gọi 2 HS đứng tại chỗ đọc dàn ý tả một cây ăn quả theo một trong hai cách đã học: + Tả lần lượt từng bộ phận của cây - HS đứng tại chỗ đọc bài + Tả lần lượt từng thời kì phát triển của cây. 3.Bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng. Đọc lại các bài văn trong SGK: Bãi ngô trang 30, Cây gạo trang 32, Sầu riêng trang 34. + Sầu riêng: tả từng bộ phận của cây.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> a. Trình tự quan sát. + Bãi ngô: tả theo từng thời kỳ phát triển của cây. + Cây gạo: tả theo từng thời kỳ phát triển của cây.. b. Tác giả quan sát bằng những giác quan.. + Sầu riêng: mắt, mũi, lưỡi. - Bài văn nào tác giả cho thấy quan sát từng bộ phận của cây để tả? - Bài bãi ngô và Cây gạo tác giả quan sát theo trình tự nào? - Theo em, trong văn miêu tả dùng các hình ảnh so sánh và nhân hoá có tác dụng gì?. + Bãi ngô: Mắt, tai + Cây gạo: Mắt, tai + Bài Sầu riêng cho thấy tác giả quan sát để tả từng bộ phận của cây. + Bài bãi ngô và cây gạo tác giả quan sát thời kỳ phát triển của cây. Các hình ảnh so sánh và nhân hoá có tác dụng làm cho bài văn miêu tả thêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn và gần gũi với người đọc. - Bài Sầu riêng, bãi ngô tả một loài cây, Bài Cây gạo tả một cái cây cụ thể. - HS trả lời. - Trong bài văn trên, bài nào miêu tả một loài cây, bài nào miêu tả một cái cây cụ thể? - Theo em, miêu tả một loài cây có điểm gì giống và khác với miêu tả cái cây cụ thể? Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng - Yêu cầu HS làm bài. trước lớp. - Cây đó có thật trong thực tế quan sát không? - Tự ghi lại kết quả quan sát. - Tình cảm của bạn đối với cây đó như thế nào? - 3 đến 5 em đọc bài làm của mình - Nhận xét, chữa những hình ảnh chưa đúng cho từng HS. 4. Củng cố - dặn dò - GV nhắc lại nội dung bài. - Về nhà lập dàn ý chi tiết miêu tả 1 cái cây cụ thể và quan sát thật kĩ 1 bộ phận của cây. Chuẩn bị: Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối. GV nhận xét tiết học. -------- cc õ dd -------Thứ năm, ngày 07 tháng 02 năm 2013 Tiết 1 Luyện từ và câu. MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP I. MỤC TIÊU.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> 1- KT: Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm cái đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, 2, 3); bước dầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4). 2- KN: . Biết nêu những hoàn cảnh sử dụng những câu tục ngữ nói về chủ điểm cái đẹpù. Nắm nghĩa các từ miêu tả mức độ cao của cái đẹp, biết đặt câu với các từ về chủ điểm cái đẹp.ù .3- Giáo dục HS biết yêu và quý trọng cái đẹp trong cuộc sống. II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP. 1- GV: Từ điển HS. Bảng phụ ghi sẵn nội dung ở bài tập 1. 5,6 tờ giấy khổ to để HS laøm caùc baøi taäp 3,4 theo nhoùm. 2- HS: Xem trước bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. Hoạt động của GV 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - Gọi HS đọc đoạn văn kể về một loại trái cây mà em thích. - Nhận xét, cho điểm từng HS. 3. Bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: Bài 1: HS đọc nội dung bài tập. *Bài 1: - Treo bảng phụ lên bảng yêu cầu - Tìm các từ: a/ Thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con người - Mẫu:xinh đẹp. b/ Thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, tính cách của con người. - Mẫu: thùy mị. Bài 2: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. a/ Chỉ dùng thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên cảnh vật. - Mẫu: Tươi đẹp. b/ Dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả thiên nhiên, cảnh vật và con người. - Mẫu: Xinh xắn.. Hoạt động của HS - Hs đứng tại chỗ đọc bài. - HS nhận xét đoạn văn của bạn.. - HS đọc thành tiếng - HS thảo luận nhóm 4 tìm các từ ngữ theo yêu cầu. +Xinh tươi, xinh xắn, lộng lẫy, tha thướt rực rỡ … +Dịu dàng, hiền hậu, lịch sự, nết na, tế nhị, ngay thẳng, dũng cảm … +Tươi đẹp, sặc sỡ, tráng lệ, huy hoàng, hùng vĩ, hùng tráng, hoành tráng … +Xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thước tha - HS đọc lại các từ trên bảng. Cả lớp ghi nhớ và viết vào vở. - HS đọc thành tiếng trước lớp.. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS đặt câu. GV sửa lỗi ngữ pháp, - Đại diện các tổ đọc phiếu của tổ mình. dùng từ cho từng HS. - Yêu cầu HS viết 2 câu vào vở. - HS ghi nhớ và viết một số từ vào vở. - Gọi Hs đọc yêu cầu của bài - HS đọc thành tiếng trước lớp..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Yêu cầu HS tự làm bài Bài 4: - Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng - HS giải nghĩa của các thành ngữ: Chữ như gà bới. Mặt tươi như hoa. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại nội dung bài. - Về nhà ghi nhớ các từ ngữ, thành ngữ có trong bài. Chuẩn bị :Dấu gạch ngang. - GV nhận xét tiết học. -------- cc õ Tiết 2 Toán. - 10 đến 15 HS tiếp nối nhau đọc câu văn mình đặt trước lớp.. +Chữ như gà bới: chữ viết xấu, nguệch ngoạc, nát vụn ... +Mặt tươi như hoa: khuôn mặt xinh đẹp, tươi tắn.. dd --------. SO SÁNH CÁC PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ I. MỤC TIÊU. - Biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Hai băng giấy kẻ vẽ như phần bài học trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - Khi so sánh hai phân số cùng mẫu số ta làm - HS lên bảng thực hiện yêu cầu như thế nào? - HS dưới lớp theo dõi để nhận xét - HS nhắc lại cách so sánh với 1. bài làm của bạn. a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: .Hướng dẫn so sánh hai phân số khác mẫu số 2. 3. - GV đưa ra hai phân số 3 và 4 và hỏi: - Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số này? - Hãy suy nghĩ để tìm cách so sánh hai phân số này với nhau. Cách 1: GV đưa ra 2 băng giấy như nhau. - Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần, vậy đã tô màu mấy phần băng giấy? - Chia băng giấy thứ 2 thành 4 phần bằng nhau, tô màu 3 phần, vậy đã tô mấy phần của. - Mẫu số của 2 phân số khác nhau. - HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS để tìm cách giải quyết. 2. - Đã tô màu 3 băng giấy. 3. - Đã tô màu 4 băng giấy..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. băng giấy? - Băng giấy nào được tô màu nhiều hơn? - Vậy. 2 băng giấy và 3. nào lớn hơn ? 2. 3. - Vậy 3 và 4 , phân số nào lớn hơn ? - Phân số. 2 3. như thế nào so với. - Hãy viết kết quả so sánh. - Băng giấy thứ 2 được tô màu nhiều. 3 băng giấy, phần hơn. 4 3 - 4. 3 và 4. 3 ? 4 2 . 3. băng giấy lớn hơn. giấy.. 3. 2 3. băng 2. - Phân số 4 lớn hơn phân số 3 . 2. 3. - Phân số 3. bé hơn phân số 4 .. 2. 3. 3. 2. Cách 2 : GV yêu cầu HS QĐMS rồi so sánh - HS viết 3 < 4 và 4 > 3 . 2. 3. hai phân số 3 và 4 . 2 3 Vậy < - Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta 3 4 làm thế nào ? - Ta có thể QĐMS 2 phân số đó rồi so Bài 1: So sánh hai phân số sánh các tử số của phân số mới. 3 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm a/ 4 và 5 bài vào vở bài tập. a) 5. 7. b/ 6 và 8. 2. 3. c/ 5 và 10. Vì. 6 4 a/ 10 và 5. =. 5 7 và 6 8 5 5 x 4 20 7 7 x 3 21 b/ 6 = 6 x 4 =24 ; 8 = 8 x 3 =24 20 21 5 7 vì < nên < 24 24 6 8 2. Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - GV yêu cầu HS làm bài.. 3 3 ×5 15 4 = 4 ×5 = 20 ; 5 4 4×4 16 = 20 5 ×4 15 16 3 4 < nên < 20 20 4 5. 2 x2. 4. c/ 5 = 5 x 2 =10. và giữ nguyên psố. 3 10 4 3 2 3 vì 10 > 10 nên 5 >10. - Rút gọn rồi so sánh hai phân số. - HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT.. 4. Củng cố- dặn dò - HS nhắc lại cách so sánh hai phân số khác a) Rút gọn mẫu số.. 6 = 10. 6 :2 10 :2. 3. = 5 ..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3 4 6 4 - Chuẩn bị :Luyện tập. Vì 5 < 5 nên 10 < 5 . - GV nhận xét tiết học. -------- cc õ dd -------Tiết 3 Hoạt động ngoài giờ. GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG ĐI XE ĐẠP AN TOÀN I.MỤC TIÊU Học qua bài này, HS biết: - Xe đạp là một phương tiện giao thông thô sơ, dễ đi, nhưng phải đảm bảo an toàn khi đi xe đạp trên đường phố. - Có thói quen khi đi xe, quan sát lề đường và luôn luôn kiểm tra các bộ phận của xe trước khi đi đường. - Có ý thức chỉ đi xe cở nhỏ của trẻ em, không đi trên đường phố đông xe cộ, có ý thức thực hiện các qui định bảo đảm an toàn giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: + Sơ đồ một ngã tư có vòng xuyến và đoạn đường nhỏ giao nhau với các đường chính ( ưu tiên). + Một số hình ảnh đi xe đúng và sai. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV A/ Kiểm tra bài cũ - GV: gọi HS đọc phần ghi nhớ và nêu câu hỏi. - GV nhận xét, cho điểm. B/ Bài mới 1.Giới thiệu bài 2. Nội dung a) Hoạt động 1: Lựa chọn xe đạp an toàn. - GV: đưa ảnh 1 chiếc xe đạp cho HS thảo luận theo chủ đề: Chiếc xe đạp. + Hỏi: Chiếc xe đạp đảm bảo an toàn là chiếc xe như thế nào? - GV: Cho các nhóm trình bày. - GV: Nhận xét, kết luận: Muốn đảm bảo an toàn khi đi đường, trẻ em phải đi xe đạp nhỏ, đó là xe của trẻ em, xe đạp phải tốt, có đủ các bộ phận, đặc biệt là phanh và đèn. b) Hoạt động 2: Những qui định để đảm bảo an toàn khi đi đường. - GV: đính tranh và sơ đồ lên bảng cho HS. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - HS quan sát, thảo luận heo nhóm. - Vành xe, lốp xe, tay xe, phanh, xích, đèn, chuông phải đầy đủ. - Đại diện nhóm trình bày.. - HS quan sát thảo luận theo nhóm..
<span class='text_page_counter'>(25)</span> quan sát. Ỵêu cầu: - Chỉ trên sơ đồ phân tích hướng đi đúng và - Đại diện nhóm lên trình bày. hướng đi sai. - Chỉ trong những hành vi. - GV: cho các nhóm lên phân tích và nhận xét sơ đồ, tranh. - GV: nhận xét tìm ý đúng HS. - GV cho HS kể những hành vi của người đi - 1 HS kể, cả lớp lắng nghe. xe đạp ngoài đường mà em cho là không an toàn. - GV: ghi tóm tắt lên bảng + Không được lạng lách, đánh dõng. + Không đèo nhau đi dàn hàng ngang. Không được đi vào đường cấm, đường ngược chiều. + Không buôn thả hai tay hoặc cầm ô, kéo theo súc vật. - Hỏi: Theo em, để đảm bảo an toàn người đi - HS trao đổi theo cặp. xe đạp phải đi như thế nào? - GV: gọi HS trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, kết luận. c) Hoạt động 3: Trò chơi giao thông. - GV dùng sơ đồ trên bảng gọi HS nêu lần - HS quan sát các sơ đồ và nêu các lược các tình huống. tình huống. + Khi phải vượt xe đỗ bên đường. + Khi đi từ trong ngõ ra. + Khi phải đi qua vòng xuyến. + Khi đi đến ngã tư và cần đi thẳng hoặc rẽ trái, rẽ phải. + Khi gặp đèn đỏ. - GV cho HS trình bày. - HS trình bày. - GV nhận xét, kết luận. C/ Củng cố - Dặn dò. - GV cùng HS hệ thống bài - GV dặn dò, nhận xét -------- cc õ dd -------Tiết 4 Khoa học. ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG(tt) I. MỤC TIÊU. 1- KT: Nêu được ví dụ về: + Tác hại của tiếng ồn: tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe( đau đầu, mất ngủ); gây mất tập trung trong công việc, học tập;....
<span class='text_page_counter'>(26)</span> + Một số biện pháp chống tiếng ồn. - Thực hiện các quy định không gây tiếng ồn nơi công cộng. 2- KN: biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống: bịt tai khi nghe âm thanh quá to, đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn. 3- GD: Có ý thức thực hiện được một số hoạt động đơn giản góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1- GV: Tranh ảnh về tiếng ồn và việc phòng, chống. 2- HS: Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống ồn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1.Ổn định: 2.Kiểm tra:Âm thanh trong cuộc sống có vai - 2 HS nêu lại. trò như thế nào? a/ Giới thiệu bài: GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: Hoạt động 1:Tìm hiểu nguồn gây tiếng ồn -Dựa vào các hình trang 88 SGK và - Có những âm thanh chúng ta ưa thích và bổ sung thêm. muốn ghi lại để thưởng thức. Tuy nhiên cũng có những âm thanh chúng ta không ưa thích - Tiếng ồn do các loại xe gây ra, do và cần phải tìm cách phòng tránh. người nói chuyện, do máy móc các -Em biết những loại tiếng ồn nào? loại gây ra, tiếng các con vật,.... -Nhận xột và giỳp hs phõn loại những tiếng ồn - Hầu hết tiếng ồn đều do con ngời chính giúp hs nhận thấy hầu hết tiếng ồn đều g©y ra. do con người tạo ra. Hoạt động 2:Tìm hiểu về tác hại của tiếng ồn - Đi nhẹ nói khẽ, trật tự trong giờ học, giờ làm việc, mở vô tuyến, máy cátvà biện pháp phòng chống. -Yêu cầu hs đọc và quan sát các hình trang 88 xét âm thanh vừa nghe.... SGK và tranh ảnh các em sưu tầm được. - HS thảo luận nhóm những việc nên -Em hãy nêu biện pháp chống tiếng ồn? và không nên làm để phòng chống Kết luận: tiếng ồn ở trường, lớp ở nhà. Như mục “Bạn cần biết “ trang 89 SGK. Hoạt động 3:Nói về việc nên không nên làm để góp phần chống tiếng ồn cho bản thân và những người xung quanh. - Gần nơi em ở có nhiều tiếng ồn không? - Người ta có biện pháp gì để phòng chống? 4. Củng cố - dặn dò: - HS nhắc lại muc bạn cần biết.. - Chuẩn bị : Ánh sáng. - GV nhận xét tiết học. -------- cc õ dd --------.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> Thứ sáu, ngày 08 tháng 02 năm 2013 Tiết 2. LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU. 1- KT: Củng cố cách so sánh các phân số khác mẫu số. 2- KN: Biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số. 3- GD: Cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1-GV:Nội dung ôn luyện, bảng phụ, bảng nhóm. 2- HS: nhớ cách quy đồng mẫu số. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - Khi so sánh hai phân số cùng mẫu số ta - HS lên bảng thực hiện yêu cầu làm như thế nào? - HS nhắc lại cách so sánh với 1 3.Bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: Bài 1: So sánh hai phân số - Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh hai - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? phân số. - Ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi mới - Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số so sánh. ta làm thế nào ? - HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện so sánh 2 cặp phân số, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. 5 8 15 b/ 25. a). 7. 5 7 < 8 8 4 4 x 5 20 b) 5 = 5 x 5 =25 và giữ nguyên ps 15 20 15 4 Vì 25 < 25 nên 25 < 5 .. và 8. a). 4. và 5 .. 15 25. - HS thảo luận nhóm 4 đưa ra, sau đó Bài 2: So sánh phân số bằng hai cách thống nhất hai cách so sánh : khác nhau • QĐMS các phân số rồi so sánh. - GV viết phần a của bài tập lên bảng và • So sánh với 1. yêu cầu HS suy nghĩ để tìm ra 2 cách so 8. 7. sánh phân số 7 và 8 .. 8 8 x 8 64 7 7 x 7 49 = = ; = = 7 7 x 8 56 8 8 x 7 56 Cách 1: 64 49 8 7 vì > nên > 56 56 7 8. Cách 2:.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> 8 7 - GV yêu cầu HS tự làm bài theo cách >1 ; <1 8 QĐMS rồi so sánh, sau đó hướng dẫn HS 7 8 8 7 cách so sánh với 1. Từ 7 >1 ta có 7 > 8 - so sánh từng phân số trên với 1. 9 9 x 8 72 Cách1: 5 = 5 x 8 = 40 ;. b/. 5 5 x 5 25 = = 8 8 x 5 40. 72 25 9 5 vì 40 > 40 nên 5 > 8. 9 5 và 5 8. 9 5 >1 ; <1 5 8. cách 2: 9. 5. Từ 5 >1 và 8 < 1 ta có. 9 5 > 5 8. Bài 3 - GV yêu cầu HS quy QĐMS rồi so sánh hai phân số 4 ; 5. 4 . 7. - Tử số hai phân số bằng nhau. - Em có nhận xét gì về tử số của hai phân số trên. Mẫu phân số 4 - Mẫu của phân số 7 lớn hơn hay bé 4. 4 7. lớn hơn mẫu phân số. 5. 4. hơn mẫu của phân số 5 ? - Như vậy, khi so sánh hai phân số có cùng tử số, ta có thể dựa vào mẫu số để so - Với hai phân số có cùng tử số, phân số sánh như thế nào ? nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn và ngược lại phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn. 9 9 8 8 - HS lên bảng giải và giải thích tại sao? và và b/ ; 11. 14. 9. 11. 9. 9. b/ 11 14 4. Củng cố- dặn dò - HS nhắc lại cách so sánh hai phân số có cùng tử số. - Chuẩn bị :Luyện tập chung. - GV nhận xét tiết học. -------- cc õ dd -------Tiết 3 Tập làm văn >. 8. 8. ; 9 > 11. LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. MỤC TIÊU 1- KT:Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong đoạn văn mẫu (BT1); 2- KN: viết được đoạn văn ngắn tả lá (thân, gốc) một cây em thích (BT2) 3- Giáo dục cho hs có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> 1- GV: Cây bàng, cây phượng vĩ. Bảng phụ ghi sẵn những điểm đáng chú ý trong cách tả của mỗi tác giả ở từng đoạn văn. 2- HS: Nhớ dàn bài văn tả cây cối. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - Gọi 3 Hs đọc kết quả quan sát một cái - HS đứng tại chỗ đọc bài. cây mà em thích. - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn. a/ Giới thiệu bài: GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: Bài 1: - Gọi HS đọc nội dung nhắc HS đọc đoạn - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn lá bàng văn Bàng thay lá và Cây tre đọc thêm ở và cây sồi nhà hoặc lúc làm bài. - Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm - Thảo luận, làm việc trong nhóm 4 theo mỗi nhóm gồm 4 HS yêu cầu. . Đoạn tả lá bàng - Tác giả miêu tả cái gì? - Tác giả tả sự thay đổi màu sắc của lá bàng qua bốn mùa: Xuân, hạ, thu, đông. - Tác giả dùng những biện pháp nghệ - Tác giả miêu tả rất cụ thể, chính xác, thuật gì để miêu tả? Lấy ví dụ minh hoạ? sinh động. - Gọi HS các nhóm trình bày, yêu cầu các . Đoạn tả cây sồi già nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến. - Tác giả tả sự thay đổi của cây sồi từ mùa đông sang mùa hè. - Tác giả sử dụng biện pháp so sánh như: áo như một con quái vật già nua cau có và khinh khỉnh đứng giữa đám bạch dương tươi cười,... Bài 2: - HS đọc thành tiếng trước lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Làm bài vào vở hoặc giấy. - Yêu cầu Hs làm bài cá nhân. - 5 HS đọc bài Tả Thân cây VD: Đoạn văn tả Lá cây Thân cây bàng to, tròn như cột đình vượt Cây đa già như một chiếc ô khổng lồ, che lên tầng 2 lớp em. Không biết nó bao nắng, che mưa cho những người nông dân nhiêu tuổi mà to gần 1 vòng tay em. Thân quê em. Những chiếc lá xanh thẫm hình cây sù sì như da cóc, vỏ màu xám, có bầu dục to như những bàn tay khép kín. nhiều vết trầy xước, chắc đó là những dấu Lá to, lá nhỏ, tầng tầng, lớp lớp, tạo ra tích của sự từng trải mưa nắng cùng tuổi một vòm lá xanh mà mưa nắng không hề thơ chúng em. lọt qua được. Tả Gốc cây.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> Gốc cây si già là nơi hấp dẫn lũ trẻ mục đồng nhất. Những cái rễ trơn bóng nằm uốn lượn trên mặt đất như những con trăn hoa hiền lành đang lim dim ngủ. Có những cái rễ bò lan đến 5,6m rồi mới chịu chui vào lòng đất.. 4. Củng cố - dặn dò: - GV nhắc lại nội dung bài. - Về nhà hoàn thành đoạn văn miêu tả lá, thân hay gốc của một cây mà em thích và phân tích cách tả lá cây, thân cây qua hai đoạn văn Bàng thay lá và Cây tre. -------- cc õ dd -------Tiết 4. Sinh hoạt lớp. TUẦN 22 -------- cc õ dd -------Đạo đức. Tiết 5 I - MUÏC TIEÂU. LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết1 ). - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người? - Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người - Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh. II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP. GV: HS:. - SGK - Phieáu thaûo luaän nhoùm - SGK. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của thầy 1 – Kieåm tra baøi cuõ: Kính troïng, bieát ôn người lao động - Vì sao cần phải kính trọng, biết ơn người lao động? - Kể về một người lao động mà em tôn troïng nhaát 2 - Dạy bài mới: a - Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu, ghi bảng. b - Hoạt động 2: Thảo luận nhóm - Neâu yeâu caàu. - > GV ruùt ra keát luaän. Hoạt động của trò. - Đọc và kể chuyện “ Chuyện ở tiệm may”, thaûo luaän caâu hoûi 1, 2 - Caùc nhoùm laøm vieäc. - Đại diện từng nhóm trình bày. - Caùc nhoùm khaùc nhaän xeùt, boå sung..
<span class='text_page_counter'>(31)</span> c - Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi (bài - HS thảo luận nhóm. taäp 1 trong SGK ) - Đại diện từng nhóm trình bày. - Chia nhoùm vaø giao nhieäm vuï thaûo luaän - Caùc nhoùm khaùc nhaän xeùt, boå sung. cho từng nhóm. => Keát luaän: d - Hoạt động 4: - Chia nhoùm vaø giao nhieäm vuï thaûo luaän - HS thaûo luaän nhoùm. cho từng nhóm. - Đại diện từng nhóm trình bày. -> GV kết luận: Phép lịch sự khi giao tiếp - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thể hiện ở: Hoạt động 5: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2 SGK) + Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua - HS biểu lộ theo cách đã quy ước. caùc taám bìa maøu: - Giaûi thích lí do. - Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành. - Thảo luận chung cả lớp. - Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối. - Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự. => Keát luaän: + Các ý kiến (c), (d) là đúng. - Các nhóm chuẩn bị lên đóng vai. + Caùc yù kieán (a), (b), (ñ) laø sai. - Một nhóm lên đóng vai, các nhóm c - Hoạt động 6: Đóng vai (Bài tập 4 SGK) khác lên đóng vai nếu có cách giải - Chia nhoùm vaø giao nhieäm vuï cho caùc quyeát khaùc. nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai tình - Lớp nhận xét, đánh giá, nêu cách huoáng (a) baøi taäp 4. giaûi quyeát - GV nhaän xeùt chung. => Keát luaän chung: + Đọc câu ca dao sao và giải thích ý nghĩa: Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau 3 - Cuûng coá – daën doø: - Đọc ghi nhớ trong SGK. - Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người. - Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK -------- cc õ dd -------Tiết 6 Địa lí.. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> ĐỒNG BẰNG NAM BỘ( tt) I. MỤC TIÊU. 1- Nêu được một số hoạt động sản xuất của người dân ĐB Nam Bộ - Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước. - Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may. 2- Giải thích vì sao ĐB Nam Bộ là nơi có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước: do có nguồn nguyên liệu lao động dồi dào, được đầu tư phát triển. 3- GD: Tôn trọng những nét văn hoá đặc trưng của Đồng Bằng Nam Bộ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Một số tranh ảnh chợ nổi của người dân ĐB Nam Bộ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - HS nêu lại ghi nhớ của bài: Hoạt động sản xuất của người dân đồng - 2 HS trình bày. bằng Nam Bộ. a/ Giới thiệu bài: GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: Hoạt động 1: Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất ở nước ta - Yêu cầu thảo luận nhóm 4, tìm hiểu - Đại diện 2 nhóm lên trình bày trên bảng. SGK, thu thập thông tin để điền vào Nghành Sản bảng sau: TT công phẩm Thuận lợi do Nghành Sản nghiệp chính Thuận TT công phẩm Khai Dầu thô Vùng biển có dầu lợi do nghiệp chính 1 thác dầu khí đốt khí 1 ... ... ... khí 2 ... ... ... Sản xuất Điện Sông ngòi có thác 2 điện ghềnh 3 ... ... ... Chế biến gạo, trái Có đất phù sa 4 ... ... ... 3 LTTP cây màu mỡ, nhiều nhà máy... 4 ... ... ... Hoạt động 2: Chợ nổi tiếng trên sông - HS quan sát tranh vẽ -Yêu cầu HS nhắc lại phương tiện giao thông đi lại chủ yếu của người - Xuồng ghe. dân Nam Bộ. - Vậy các hoạt động sinh hoạt như.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> mua bán, trao đổi ...của người dân thường diễn ra ở đâu? - Yêu cầu thảo luận cặp đôi, mô tả về những hoạt động mua bán, trao đổi ở chợ nổi trên sông của người dân. - Nhận xét câu trả lời của HS. Hoạt động 3: Hoàn thiện sơ đồ - Yêu cầu HS hoàn thiện sơ đồ sau:. - Trên các con sông - 4 HS trình bày trước lớp: Chợ thường họp trên những đoạn sông thuận tiện cho việc gặp gỡ của ghe xuồng từ nhiều nơi đổ về. Người dân buôn bán hoa quả, .....khung cảnh nhộn nhịp và tấp nập - HS nhìn vào sơ đồ, trình bày lại những nội dung kiến thức bài học vừa học.. Đồng bằng Nam Bộ Hoạt động công nghiệp: Chợ nổi khai thác dầu Nét văn hoá khí, chế biến độc đáo LTTP 4. Củng cố- dặn dò - HS nhắc lại ghi nhớ bài. - Chuẩn bị: Thành phố Hồ Chí Minh. - GV nhận xét tiết học. -------- cc õ dd -------Tiết 7 Lịch sử. TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ I. MỤC TIÊU. 1- KT: Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học): +Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo ,... +Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu. 2- KN: Nắm được tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạy học dưới thời Lê. 3- GD: Tự hào về truyền thống giáo dục của dân tộc và tinh thần hiếu học của người daân Vieät Nam. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :. 1-GV: SGK. Tranh: “Vinh quy bái tổ” và “Lễ xướng danh” 2- HS: Xem trước bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV 1.Ổn định:. Hoạt động của HS.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> 2.Kiểm tra: - HS nêu lại ghi nhớ của bài: Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước. 3. Bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b/Hướng dẫn: Hoạt động 1:Tổ chức giáo dục thời hậu lê - HS mô tả tóm tắt về tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê (về tổ chức trường học, về người được đi học, về nội dung học, về nền nếp thi cử). GV tổng kết và giới thiệu: Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học tập, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài.. - 2 HS trình bày.. - HS Thảo luận nhóm 2 - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến thảo luận của nhóm mình. - Lập Văn Miếu, xây dựng lại và mở rộng Thái học viện, thu nhận cả con em thường dân vào trường Quốc Tử Giám; trường có lớp học, chỗ ở, kho trữ sách; ở các đạo đều có trường do Nhà nước mở).. Hoạt động 2: Những biện pháp khuyến khích học tập của nhà hậu lê - Y/c HS đọc SGK và TLCH - Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích - Những việc nhà Hậu Lê đã làm để việc học tập. khuyến khích việc học tập là: + Tổ chức Lễ xướng danh (lễ đọc tên người đỗ) + Tổ chức Lễ vinh quy (lễ đón rước người đỗ cao về làng). + Khắc tên tuổi người đỗ đạt cao (tiến sĩ) vào bia đá dựng ở Văn Miếu để tôn vinh người có tài. + Ngoài ra, nhà Hậu Lê còn kiểm tra định kỳ trình độ của quan lại để các quan phải thường xuyên học tập. Kết luận: Nhà Hậu Lê rất coi trọng giáo dục. - HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. 4. Củng cố- dặn dò - Qua bài học lịch sử này, em có suy nghĩ gì về giáo dục thời Hậu Lê? - Chuẩn bị: Văn học và khoa học thời Hậu Lê. - GV nhận xét tiết học. -------- cc õ dd --------.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> Tiết 5. Luyện Tiếng Việt. CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I . MỤC TIÊU:. 1- KT: Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cây cối. 2-KN: Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối; biết lập dàn ý tả một cây quen thuộc theo một trong hai cách đã học. 3- GDBVMT:phương thức tích hợp:Khai thác trực tiếp nội dung bài. Cảm nhận được vẻ đẹp của cây cối trong môi trường thiên nhiên. Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :. 1- GV: Tranh ảnh vẽ một số loại cây ăn quả có ở địa phương mình ( nếu có ). Bảng phụ ghi lời giải bài tập 1 và 2 ( phần nhận xét ) 2- HS: SGK, vở ,bút,nháp … III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:. Hoạt động của thầy 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại cấu tạo bài văn miêu tả cây cối đã học . - Nhận xét chung. +Ghi điểm từng học sinh . 2/ Bài mới : a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: Đọc đoạn văn miêu tả cây đào dưới đây và cho nhận xét về nội dung miêu tả của đoạn văn. Tết ở xã tôi chỉ có nhiều hoa đào thôi. Những cây đào già mốc meo, xù xì, mùa mưa lá xếp lại, đứng lẫn trong các bụi rậm, các góc vườn, bờ mương, không ai nhìn thấy. Rồi chúng rụng lá đi hồi nào cũng chẳng hay, Thân cây chỉ còn trơ lại những cành sương xẩu, khẳng khiu, chim chóc không buồn đến, gió cũng chẳng buồn gieo vui trên đó. Nhiều ngày như vậy trôi qua, cây đào như có chuyện gì đó phải can đảm, nhẫn nhục. Thế rồi chỉ vài đêm gió lạnh, qua ba bốn bữa có chim tu hú kêu,. Hoạt động của trò -2 HS trả lời câu hỏi .. - Lắng nghe. - 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài. + 2 HS cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau. - Tiếp nối nhau phát biểu - HS Cây đào được miêu tả vào thời điểm đặc biệt chuyển tiếp từ mùa đông sang mùa xuân. Mùa đông cây đào như chết. Cành xương xẩu, khẳng khiu, mốc meo,.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> những cây đào bỗng nở hoa tung bừng, tỏa ánh hồng rực rỡ từ đầu xóm đến cuối xóm. Gió thổi những cánh hoa rung rinh rụng đầy trên mặt đất trôi theo các mương máng, ao hồ. Chim chào mào, sáo sậu ở đâu bay về đậu tỉa lông, chim hút mật kêu líu lo, chim chìa vôi nhảy nhót đung đưa chiếc lông đuôi dài có điểm trắng. Cả những con chim sâu nhỏ như hạt mít xám màu đất cũng bay nhảy tung tăng dưới gốc đào. Vườn tược, cây cối, đường sá, cây rơm đều đượm màu hồng. Mây trời cũng ánh hồng…. xù xì. Nhưng chỉ nghe hơi gió lạnh, qua ba bốn bữa, cây đào buồn thiu bỗng nở hoa tưng bừng. Tác giả làm cho ta ngỡ ngang trước sức sống kì diệu của cây đào già.. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Gọi 1 HS đọc bài đọc "Cây đào" + HDHS: Đọc kĩ đoạn văn và xem tác giả đã chọn những chi tiết nào để miêu tả cây đào. 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc Bài 2: + Quan sát tranh và chọn một loại cây quen thầm. thuộc để tả . + Quan sát tranh và chọn một loại - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài . cây quen thuộc để tả. - GV treo bảng về 2 kết quả của hai bài văn miêu tả bãi ngô và miêu tả cây mai tứ quý. + 4 HS làm vào tờ phiếu lớn, khi + Yêu cầu HS trao đổi thông qua nội dung của hai làm xong mang dán bài lên bảng. bài văn trên để rút ra nhận xét về cấu tạo và nội + Tiếp nối nhau đọc kết quả, HS ở dung của một bài văn miêu tả cây cối. lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung + Mở bài: giới thiệu bao quát về cây. nếu có. + Thân bài: tả từng bộ phận hoặc từng thời kì phát triển của cây. + Kết bài: nêu ích lợi của cây hoặc nói lên tình cảm của người miêu tả đối với cây. + GV nhận xét, ghi điểm một số HS viết bài tốt. - Về nhà thực hiện theo lời dặn * Củng cố – dặn dò: của giáo viên - Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau -------- cc õ dd -------Thứ năm, ngày 17 tháng 02 năm 2011 Thứ sáu, ngày 18 tháng 02 năm 2011.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> Tiết 4:. HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ BIEÅN BAÙO GIAO THOÂNG ĐƯỜNG BỘ. I/ MUÏC TIEÂU - Học sinh nhận diên hình dáng, màu sắc và hiểu được nội dung 2 nhóm biển baùo hieäu giao thoâng: Bieån baùo nguy hieåm, bieån baùo chæ daãn. - HS biết nhận dạng và vận dụng, hiể u biết về biển báo hiệu khi đi đường để laøm theo hieäu leänh cuûa bieån baùo hieäu. - Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh chỉ huy giao thông. Mọi người phải chaáp haønh. II/ CHUAÅN BÒ III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC 1/ Ổn định 2/ Giới thiệu bài. 3/ Dạy bài mới. + Hoạt động 1: Tìm hiểu các biển báo hiệu giao thông. MT: HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng, nội dung của 2 nhóm biển báo giao thoâng: Bieån baùo nguy nhieåm vaø bieån baùo chæ daãn. - Cách thực hiện: - GV cho HS thực hiện theo 2 nhóm. - Hình daùng. - Maøu saéc. - Hình veõ beân trong. + Hoạt động 2: Nhận biết đúng biển báo. MT: Nhận biết đúng biển báo giao thông đã học. + Caùch thuïc hieän - GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức. Chia làm hai đội, mỗi đội 2 em. Hai đội cùng thi lần lượt từng em điền tên biển báo vào hình vẽ các biển báo hiệu đã vẽ sẵn trên giaáy. Đội nào xong trước sẽ thắng. IV/ CUÛNG COÁ DAËN DOØ. - GV nhaän xeùt tieát hoïc. - -------- cc õ dd -------Tiết 6 Luyện Toán SO SÁNH CÁC PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ I. MỤC TIÊU.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> 1- KT: Củng cố cách so sánh các phân số khác mẫu số. 2- KN: Biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số. 3- GD: Cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1-GV: Nội dung bài tập, bảng nhóm. 2- HS: nhớ cách quy đồng mẫu số. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. Hoạt động của GV 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào ? - HS nhắc lại cách so sánh với 1. a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. b, Luyện tập Bài 1: So sánh hai phân số 4. 2. a/Mẫu: 7 và 3. Hoạt động của HS - HS lên bảng thực hiện yêu cầu - Ta có thể QĐMS 2 phân số đó rồi so sánh các tử số của phân số mới. - HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. - HS nêu yêu cầu., nêu mẫu - HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.. 5 7 b/ 8 và 9 4 4 ×3 12 2 2× 7 14 = = và = = 7 7 × 3 21 3 3× 7 21 5 5× 9 45 7 7 × 8 56 = = và = = 4 12 2 14 12 14 4 2 8 8× 9 72 9 9× 8 72 vì = và = ; vì < nên < 7 21 3 21 21 21 7 3 5 45 7 56 45 56 5 7 vì = và = ; vì < nên < 5 7 8 72 9 72 72 72 8 9 b/ 8 và 9 7 2 và 7 2 10 3 c/ 10 và 3 7 7 ×3 21 2 2× 10 20 = = và = = c/ 11 12 10 10 ×3 30 3 3 × 10 30 d/ 12 và 13 7 21 2 20 21 20 7 2 vì = và = vì > nên > 10 30 3 30 20 30 10 3 11 12 d/ 12 và 13 ( HS làm tương tự trên). Bài 2: Rút gọn thành phân số tối giản rồi so sánh: 75 32 a, 90 và 48. b,. 22 12 và 34 17. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - GV yêu cầu HS làm bài.. - HS nêu yêu cầu - Rút gọn rồi so sánh hai phân số. - HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở a) Rút gọn 75 75 :15 5 32 32 :8 4 75 5 32 4 = = và = = vì = và = ; 90 90 :15 6 48 48:8 6 90 6 48 6 5 4 75 32 vì > nên > 6 6 90 48. b, làm tương tự trên - HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu mẫu - HS làm bảng nhóm( mỗi nhóm một phần) * Bài 3: So sánh hai phân số bằng - Nhóm trình bày kết quả..
<span class='text_page_counter'>(39)</span> cách quy đồng tử theo mẫu: a,. 3 4 và 5 7 3 3 × 4 12 4 4 × 3 12 = = và = = 5 5 × 4 20 7 7 ×3 21 3 12 4 12 vì = và = 5 20 7 21 12 12 3 12 > nên > 20 21 5 21 3 2 6 2 b, 4 và 3 c, 7 và 3 8 12 d, 9 và 13. b,. 3 2 và 4 3 3 3 × 2 6 2 2× 3 6 3 6 2 6 = = và = = vì = và = 4 4 ×2 8 5 5× 3 15 4 8 5 12 6 6 3 2 vì > nên > 8 12 4 3. (Các phần còn lại làm tương tự) 6. 2. 8. 12. c, 7 và 3 d, 9 và 13. 4. Củng cố- dặn dò: HS nhắc lại cách so sánh hai phân số khác mẫu số. - GV nhận xét tiết học. -------- cc õ dd -------Tiết 7 Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC DIỄN CẢM I. Môc tiªu. 1. Đọc trơn toàn bài Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa: - Chú ý đọc rõ các số chỉ thời gian, các từ phiên âm tiếng nớc ngoài: 1935, 1946, 1948, 1952, sóng ba-d«-ca, tªn löa SAM.2, B52. - Giọng kể rõ ràng, chậm rãi, đầy cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nớc. Nhấn giọng khi đọc các danh hiệu cao quý Nhà nớc trao tÆng cho TrÇn §¹i NghÜa. 2. 1. §äc tr¬n toµn bµi: BÌ xu«i s«ng La. đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến phù hợp với nội dung miêu tả cảnh đẹp thanh bình êm ả của dòng sông La, với tâm trạng của ngời đi bè ®ang say mª ng¾m c¶nh vµ m¬ íc t¬ng lai. II. Hoạt động 1) Đọc diễn cảm:Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa: - Giọng kể rõ ràng, chậm rãi, với cảm hứng ca ngợi. Nhấn giọng khi đọc các danh hiệu cao quý Nhµ níc trao tÆng «ng TrÇn §¹i NghÜa. GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nêu cách đọc diễn cảm. - Nhiều HS luyện đọc diễn cảm. ( đọc cá nhân, đọc nối đoạn, đọc đoạn yêu thích, thi đọc hay nhất) 2/Bµi bÌ xu«i s«ng La §äc diÔn c¶m + häc thuéc lßng Giọng nhẹ nhàng, trìu mến, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của sông La: trong veo, mơn mớt, lợn đàn, đằm mình, long lanh, hót. - GV đọc diễn cảm toàn bài - Nhiều HS luyện đọc diễn cảm. ( đọc cá nhân, đọc nối đoạn, đọc đoạn yêu thích, thi đọc hay nhất) - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài. III. Cñng cè dÆn dß : NhËn xÐt tiÕt häc -------- cc õ dd --------.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> Chiều Tiết 3. Thể dục NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI “ĐI QUA CẦU”. I. MUC TIÊU:. 1- KT: OÂn nhaûy daây caù nhaân kieåu chuïm hai chaân. Chơi trò chơi “ Đi qua cầu” 2- KN: Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, động tác nhảy nhẹ nhàng. Biết cách so dây, quay dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến. Bước đầu biết cách chơi và tham gia trò chơi: Đi qua cầu. 3- GD: HS có ý thức tập luyện tốt. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:. 1- GV: Địa điểm: sân trường sạch sẽ. Phương tiện: dây để nhảy. 2- HS: Trang phục gọn gàng III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Hoạt động của GV 1. Phần mở đầu:. Hoạt động của HS.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> - GV phổ biến nội dung bài học. - HS tập hợp 4 hàng dọc. Tập bài - Tập bài tập thể dục Trò chơi: Kết bạn. tập thể dục phát triển chung. - Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh sân tập. - Chơi trò chơi: Kéo cưa lừa xe. - Chơi trò chơi: Kéo cưa lừa xe. - Chạy chậm theo 1 hàng dọc 2. Phần cơ bản: quanh sân a. Bài tập RLTTCB. - Ôn nhảy dây cá nhân theo kiểu chụm hai chân. - HS khởi động lại các khớp, ôn cách so dây, chao - Ôn nhảy dây cá nhân theo kiểu dây, quay dây và chụm hai chân bật nhảy qua dây chụm hai chân. nhẹ nhàng theo nhịp quay dây. - HS khởi động lại các khớp, ôn - Tập luyện theo tổ hoặc cho luân phiên từng nhĩm cách so dây, chao dây, quay dây. thay nhau tập. GV thường xuyên phát hiện và sửa - Nhóm trưởng điều khiển nhóm chữa động tác sai cho HS. mình tập. b. Trị chơi vận động: Đi qua cầu. - GV cho HS tập hợp, giải thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách chơi. Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi. GV quan sát, nhận xét biểu dương HS hoàn HS chơi trò chơi : Đi qua cầu thành vai chơi của mình. - GV cho HS tập trước một số lần đi trên đất. - Tổ nào thực hiện đúng nhất, tổ đó thắng. 3. Phần kết thúc: - Chạy nhẹ nhàng, sau đó đứng tại chỗ tập một số - HS chạy nhẹ nhàng, sau đó động tác hồi tĩnh kết hợp hít thở sâu. đứng tại chỗ tập một số động tác - GV củng cố bài. hồi tĩnh và kết hợp hít thở sâu. - GV nhận xét tiết học. Sáng Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2010. Chiều Tiết 3. Thể dục NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI “ĐI QUA CẦU”. I. MUC TIÊU:. 1- KT: Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, động tác nhảy nhẹ nhàng. Biết cách chơi trò chơi “ Đi qua cầu” 2- KN: Biết cách so dây, quay dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến. Bước đầu biết cách chơi và tham gia trò chơi: Đi qua cầu. 3- GD: HS có ý thức tập luyện. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:. 1- GV: Địa điểm: sân trường sạch sẽ. Phương tiện: dây để nhảy. 2- HS: Trang phục gọn gàng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Hoạt động của GV 1. Phần mở đầu: - GV phổ biến nội dung bài học.. Hoạt động của HS HS tập hợp 4 hàng dọc. Tập bài tập.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> - Tập bài tập thể dục phát triển chung. thể dục phát triển chung. - Trò chơi: Kết bạn. - HS chơi trò chơi: Kết bạn. - Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh sân tập. - Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh 2. Phần cơ bản: sân tập. a. Bài tập RLTTCB - Kiểm tra nhảy dây theo kiểu chụm hai chân. - Cả lớp đứng theo đội hình kiểm tra b. Trò chơi vận động: 4 hàng ngang . Mỗi lần kiểm tra - Trò chơi: Đi qua cầu. khoảng 3-4 em thực hiện đồng loạt - Chia số HS trong lớp thành những đội đều một lượt nhảy. nhau, GV nhắc lại quy tắc chơi để HS nắm - HS thực hành nhảy dây theo kiểu vững cách chơi, sau đó chơi chính thức, đội chụm hai chân. nào thực hiện nhanh nhất, ít lần phạm quy, đội -HS thực hiện đi qua cầu. đó thắng. 3. Phần kết thúc: - GV nhận xét phần kiểm tra và biểu dương - Chạy chậm hít thở sâu. những em đạt thành tích tốt, nhắc nhở những em cần phải tiếp tục tập luyện thêm. - GV nhận xét tiết học. Sáng Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2011 S¸ng Thứ năm ngày 27 tháng 1 năm 2011 Tieát 4 Đạo đức LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết1 ) I - MUÏC TIEÂU. - Biết ý nghĩa của việc cư xử ø lịch sự với mọi người? - Nêu được ví dụ về cư xử ø lịch sự với mọi người - Biết cư xử ø lịch sự với những người xung quanh . II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP. GV : HS :. - SGK - Phieáu thaûo luaän nhoùm - SGK. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của thầy 1 – Kieåm tra baøi cuõ : Kính troïng , bieát ôn người lao động - Vì sao cần phải kính trọng , biết ơn người lao động ? - Kể về một người lao động mà em tôn troïng nhaát 2 - Dạy bài mới : a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - GV giới thiệu , ghi bảng.. Hoạt động của trò - Đọc và kể chuyện “ Chuyện ở tiệm may “ , thaûo luaän caâu hoûi 1, 2 - Caùc nhoùm laøm vieäc. - Đại diện từng nhóm trình bày. - Caùc nhoùm khaùc nhaän xeùt , boå sung. - HS thaûo luaän nhoùm . - Đại diện từng nhóm trình bày . - Caùc nhoùm khaùc nhaän xeùt , boå sung..
<span class='text_page_counter'>(43)</span> b - Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm - Neâu yeâu caàu . - > GV ruùt ra keát luaän. c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi (bài taäp 1 trong SGK ) - Chia nhoùm vaø giao nhieäm vuï thaûo luaän cho từng nhóm. => Keát luaän : d - Hoạt động 4 : - Chia nhoùm vaø giao nhieäm vuï thaûo luaän cho từng nhóm. -> GV kết luận : Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở : Hoạt động 5 : Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 2 SGK ) + Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua caùc taám bìa maøu : - Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành . - Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối . - Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân , lưỡng lự . => Keát luaän : + Các ý kiến (c) , (d) là đúng . + Caùc yù kieán (a) , (b) , (ñ) laø sai . c - Hoạt động 6 : Đóng vai (Bài tập 4 SGK) - Chia nhoùm vaø giao nhieäm vuï cho caùc nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai tình huoáng (a) baøi taäp 4 . - GV nhaän xeùt chung. => Keát luaän chung : + Đọc câu ca dao sao và giải thích ý nghĩa : Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau 3 - Cuûng coá – daën doø : - Đọc ghi nhớ trong SGK .. - HS thaûo luaän nhoùm . - Đại diện từng nhóm trình bày . - Caùc nhoùm khaùc nhaän xeùt , boå sung.. - HS biểu lộ theo cách đã quy ước . - Giaûi thích lí do . - Thảo luận chung cả lớp .. - Các nhóm chuẩn bị lên đóng vai . - Một nhóm lên đóng vai , các nhóm khác lên đóng vai nếu có cách giải quyeát khaùc . - Lớp nhận xét, đánh giá, nêu cách giaûi quyeát.
<span class='text_page_counter'>(44)</span> - Sưu tầm ca dao , tục ngữ , truyện , tấm gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người . - Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK. Chieàu Tiết 2. Kĩ huật TRỒNG CÂY RAU, HOA. I.MỤC TIÊU :. 1- KT: Biết cách chọn cây rau, hoa để trồng. 2- KN: Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng cây rau hoa trong chậu. - Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu. 3- HS Thêm yêu lao động và thích trồng rau, hoa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :. *GV và HS: Một số cây rau, hoa con. Túi bầu có chứa đầy đất. ( HS chuẩn bị theo nhóm) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :. Hoạt động của GV 1/Bài cũ : Nêu một số điều kiện ngoại cảnh của cây rau hoa 2/Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học b) Hướng dẫn quy trình kĩ thuật trồng cây con. -Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không cong quẹo, gầy yếu và không bị sâu bệnh, đút rễ , gãy ngọn? - Chuẩn bị đất trồng như thế nào ?. Hoạt động của HS - HS lắng nghe - HS đọc nội dung bài trong SGK + Cây con đem trồng mập, khoẻ, không bị sâu bệnh thì sau khi trộng mới nhanh bén rễ và phát triển tốt. Nếu rrồng cây con đứt rễ, cây sẽ chết vì không hút được nước và thức ăn. + Đất trộng cây con phải được làm nhỏ, tơi xốp, sạch cỏ dại và lên luống để tạo điều kiện cho cây phát triển thuận lợi, đi lại chăm sóc dễ dàng.. + Cây trồng cần có một khoảng cách nhất định vì nhu cầu ánh sáng , không khí của - Tại sao phải xác định vị trí trồng cây? mỗi loại cây đều khác nhau , sự phát triển của mỗi cây đều khác nhau. - Cần đào hốc trồng cây như thế nào ? + Độ sâu , độ lớn của mỗi cây tuỳ từng cây con, không đào hốc quá sâu đối với cây giống nhỏ và ngược lại. - Cách trồng cây ? + Đặt cây vào giữa hốc và một tay giữ cho cây thẳng đứng, một tay vun đất vào quanh gốc cây, ấn chặt cho đến khi cây tự đứng vững được.
<span class='text_page_counter'>(45)</span> + Tưới nước cho cây sau khi đã trồng xong. Nếu trời nắng nên che phủ cho cây khỏi bị héo trong vòng 3 – 5 ngày - HS thực hiện trên bầu đất đã chuẩn bị. c) Hưóng dẫn thao tác kĩ thuật : - Hướng dẫn cho HS thao tác trên bầu đất TiÕt 3 Hoạt động ngoài giờ lên lớp Gi¸o dôc ATGT vµ c¸c tÖ n¹n x· héi trong dÞp tÕt. I-Môc tiªu. 1-HS biết đợc tác hại của việc không chấp hành luật giao thông và biết cách phòng tránh tai n¹n giao th«ng. 2- HS hiểu đợc tác hại của các tệ nạn xã hội thờng xảy ra trong dịp tết . 3- HS viết cam kết không vi phạm về ATGT , phòng chống cháy nổ , bài bạc lô đề ,... trong dÞp tÕt . II- C¸ch thøc tæ chøc. - GV gióp hs hiÓu vÒ t¸c h¹i cña nh÷ng ngêi kh«ng chÊp hµnh luËt giao th«ng , tham gia c¸c tÖ n¹n x· héi .... - HS nªu c¸c hiÓu biÕt cña m×nh vÒ c¸c tÖ n¹n vµ lÊy vÝ dô minh ho¹ - HS nªu c¸ch phßng tr¸nh c¸c tÖ n¹n trong dÞp tÕt . Gv nhËn xÐt vµ bæ sung . - GV yêu cầu hs đọc cam kết mà các em đã viết . - GV nhận xét tiết học , dặn hs về nhà thực hiện tốt các điều mà các em đã viết trong cam kết và tuyên truyền tới ngời thân trong gia đình và bà con lối xóm về t¸c h¹i cña c¸c tÖ n¹n x· héi vµ c¸ch phßng tr¸nh . Sáng Thứ sáu ngày 28 tháng 1 năm 2011 Tieát 4 Sinh hoạt SINH HOẠT ĐỘI I. MỤC TIÊU:. 1- KT: Đánh giá các hoạt động trong tuần. 2- KN: Khắc phục những thiếu sót, đề ra phương hướng hoạt động tuần tới. 3- GD: Thực hiện tốt công việc đội giao. Cã tinh thÇn tËp thĨ II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1- GV: Néi dung, ph¬ng híng 2- HS:Tæ trëng theo râi, xÕp lo¹i tæ viªn III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:. Hoạt động của GV 1* Ổn định: Chi đội hát bài hát về Đội 2* Nội dung: Chi đội trởng duy trì sinh hoạt - Phân đội trởng báo cáo các mặt hoạt động của phân đội - Chi đội trởng tập hợp thành tích chung, xếp loại phân đội - Nªu nhËn xÐt, rót kinh nghiÖm c¸c mÆt trong tuÇn qua. Hoạt động của HS.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> + VỊ häc tËp: Có tiến bộ hơn tuần trước + VỊ nỊ nÕp: Các tổ nhóm đã phát huy được tinh thần tự quản tốt Tuyªn d¬ng mét sè g¬ng ch¨m ngoan, häc tèt trong tuÇn: Trường, Hoàng, Tuấn, Hồng, Loan, ... 2* Yêu cầu các đội viên nêu ý kiến : - Đội viên nêu ý kiến - Về học tập - Về nề nếp - Rèn chữ- giữ vở - Kiểm tra các chuyên hiệu - Nhận xét các hoạt động vừa qua - HS lắng nghe 3* Sinh hoạt theo chủ đề: - Cả lớp cùng thực hiện. - Hình thức: Hát, kể chuyện, đọc thơ Chi đội tổng kết 4* GV nhận xét chung: Nhìn chung các em có ý thức -Tuyªn d¬ng nh÷ng b¹n cã thực hiện tốt các quy đinh của Đội, trường, lớp. ý thøc tèt trong mäi ho¹t - Ôn tập các môn để chuẩn bị kiểm tra tốt động của lớp,đồng thời có - Các em đã có ý thức chăm sóc cây xanh trong lớp,vệ kÕt qu¶ häc tËp cao: sinh lớp học sạch sẽ. - Phª b×nh vµ nh¾c nhë - Khăn quàng đầy đủ. nh÷ng b¹n cha ch¨m häc, - Đồng phục đúng quy định. cßn nghÞch. 5* Phát động thi đua - Thi đua học tập thật tốt để lập thành tích chào mừng ngµy 22/12 - 26/3 - Võa häc kÕt hîp víi «n tËp thËt tèt ë tÊt c¶ c¸c m«n häc - Thực hiện tốt mọi nội quy của nhà trờng và đoàn đội đề ra. - Có ý thức học bài và làm bài tập ở nhà trớc khi đến lớp. - TËp trung «n, rÌn luyÖn kiÕn thøc tÊt c¶ c¸c m«n häc. - Giữ gìn sách vở sạch sẽ,có đủ đồ dùng học tập. 6 * Phương hướng tuần tới: - Tiếp tục kiểm tra các chuyên hiệu. - Khăn quàng đầy đủ - các em học khá, giỏi giúp đỡ thêm cho các em chưa giỏi. - Giữ vệ sinh lớp học sân trường sạch sẽ..
<span class='text_page_counter'>(47)</span> - Tiếp tục rèn chữ - giữ vở. - Ôn tập các bài múa hát tập thể. - Tiếp tục chăm sóc cây xanh trong và ngoài lớp tốt hơn..
<span class='text_page_counter'>(48)</span>