Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (712.59 KB, 125 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 1 Tiết 1,2 Ngày soạn : 15/8/2010 Đọc văn:. VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (Trích Thượng kinh kí sự) Lê Hữu Trác. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp hs: - Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm và vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách cảu Lê Hữu Trác qua ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo về cuộc sống trong phủ chúa Trịnh. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: * Giới thiệu: Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng mà còn là một tác giả văn học có đóng góp rất lớn cho sự ra đời và phát triển thể loại kí sự. Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt Nam thế kỉ XVIII, chúng ta tìm hiểu đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung: - Hãy trình bày những nét chính về tác giả Lê Hữu Trác? HS trình bày, GV giảng thêm.. - Nêu vị trí của TP “Vào phủ chúa Trịnh”? - Em hiểu biết gì về tập kí sự này? - Nội dung của TP là gì? Hs trình bày, GV sửa chữa và chốt lại các ý chính. HĐ2 : HD HS tìm hiểu đoạn trích . - GV hướng dẫn HS đọc 1 số đoạn tiêu biểu. - Gv cho HS hoạt động nhóm tìm những chi tiết miêu tả quang cảnh phủ chúa Trịnh? HS phát hiện chi tiết, Gv cho ghi vài ý.. - Từ những chi tiết trên, em hãy khái quát về quang cảnh phủ chúa? HS hoạt động nhóm: - Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa được miêu. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Lê Hữu Trác (1724-1791), hiệu Hải Thượng Lãn Ông - Là 1danh y, nhà văn, nhà thơ lớn ½ cuối thế kỉ XVIII. - Là tác giả của bộ sách y học nổi tiếng Hải Thượng y tông tâm lĩnh. 2. Tác phẩm - Xuất xứ: trích “Thượng kinh kí sự”- tập kí sự bằng chữ Hán, hoàn thành 1783, xếp ở cuối bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh. - ND: Ghi lại việc tgiả được triệu vào phủ chúa để khám bệnh, kê đơn cho thế tử. II. Đọc - hiểu 1. Cuộc sống xa hoa đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh - Quang cảnh trong phủ chúa: + Đường vào phủ: phải qua rất nhiều lần cửa “những dãy hành lang quanh co nối tiếp nhau liên tiếp”. + Ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác. + Khuôn viên vườn hoa: “cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm…” + Bên trong phủ: là ~ nhà “Đại đường, Quyển bồng, Gác tía…, đồ đạc đều sơn son thếp vàng, đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn “mâm vàng chén bạc”→ ~ đồ đạc “nhân gian chưa từng thấy”. + Nội cung thế tử: phải qua 5, 6 lần trướng gấm; trong phòng thắp nến.....“xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt”. Tráng lệ, tôn nghiêm, lộng lẫy. - Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa: + Cách đưa đón thầy thuốc: có thánh chỉ triệu vào, khi đi có “tên đầy tớ chạy trước hét dẫn đường… cáng chạy như ngựa lồng…” + Trong phủ chúa “người giữ cửa truyền báo rộn.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> tả như thế nào? - Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa đã thể hiện điều gì?. GV chuyển ý. - Từ việc tìm hiểu về quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa, cách miêu tả của tác giả, em hãy nhận xét thái độ của tgiả khi chứng kiến ~ cảnh đó? GV bình. Chuyển ý. - Đứng trước cuộc sống xa hoa, quyền uy nơi phủ chúa, thỉa tỏ thía độ ntn? Minh họa dẫn chứng? - Khi khám bệnh cho thế tử Cán, tgiả có tâm trạng gì? - Vì sao tgiả lại có tâm trạng đó? - Em hãy chỉ rõ sự giằng co, xđột trong tâm trạng của người thầy thuốc này ? GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu về tâm trạng của tác giả, sự giằng co giữa danh lợi và y đức. GV chuyển ý. - Qua TP, ta thấy LHT là 1 con người ntn? Hãy làm sáng tỏ điều đó? GV giảng. + Lí giải bệnh của thế tử: “do ăn quá no, mặc quá ấm…”→ Nguồn gốc bệnh: sống xa hoa, hưởng lạc. + Đưa ra ~ kiến giải hợp lí, thuyết phục, có cách chữa đúng bệnh và bảo vệ ý kiến của mình. GV Chuyển ý. - Nhận xét về nghệ thuật viết kí sự của tác giả ? → Tác giả không thể hiện trực tiếp bằng lời bình mà chỉ thể hiện gián tiếp qua cách miêu tả, ghi chép, tỉ mỉ → hiện thực tự nó phơi bày. HĐ3: Tổng kết. - Hãy khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích ?. ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi”. + Lời lẽ, xưng hô: cung kính, lễ độ. + Chúa Trịnh luôn có “phi tần chầu chực” xung quanh. + Cảnh khám bệnh cho thế tử: ● có 7, 8 thầy thuốc phục dịch, có người đứng hầu 2 bên. ● cụ già xem bệnh phải quỳ lạy 4 lạy, xem mạch xong phải lạy 4 lạy mới lui ra. ● Muốn xem thân hình thế tử phải có1 viên quan nội thần đến xin phép được cởi áo cho thế tử. Sự cao sang, quyền uy tột đỉnh; cs hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà chúa. 2. Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của nhân vật “tôi” - Thái độ: + Thờ ơ, dửng dưng với những quyến rũ vật chất. + Không đồng tình trước cuộc sống qua no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do. - Tâm trạng khi khám bệnh cho thế tử : + Lúc đầu có ý định chữa cầm chừng để tránh bị công danh trói buộc. + Sau đó, ông thẳng thắn đưa ra cách chữa đúng bệnh, kiên trì giải thích dù khác ý với các quan thái y. 3. Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách LHT - Là 1 thầy thuốc giỏi, bản lĩnh, giàu kinh nghiệm, y đức cao. - Xem thường danh lợi, quyền quý, yêu tự do và nếp sống thanh đạm.. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Quan sát tinh tế, tỉ mỉ, ghi chép trung thực; tả cảnh sinh động, chọn lựa những chi tiết “đắt” gây ấn tượng mạnh. - Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước. - Kết hợp văn xuôi và thơ tăng chất trữ tình cho TP thể hiện kín đáo thái độ của người viết. 2. Nội dung - Đoạn trích phản ánh quyền lực to lớn của Trịnh Sâm; cuộc sống xa hoa hưởng lạc của nhà chúa; phơi bày thái độ coi thường dnah lợi của tgiả. IV. Luyện tập: BT SGK.. HĐ4: Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập. 4. Củng cố: - Sự cảm nhận của Lê Hữu Trác về cuộc sống trong phủ chúa Trịnh.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Đặc điểm thể loại kí sự và con người của tác giả. 5. Dặn dò: - Học bài, soạn bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”. 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Tuần 1 Tiết 3 Ngày soạn: 18/8/2010 Tiếng việt: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân. - Những biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Cho biết thái độ, tâm trạng của Lê Hữu Trác khi vào cung chữa bệnh cho thế tử Cán? 3. Bài mới: * Giới thiệu: Ông cha ta dạy con cháu cách nói năng, cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày thường sử dụng câu ca dao: Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.. Để hiểu được điều này,chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: Tìm hiểu về ngôn ngữ - tài sản chung của XH. GV: Muốn giao tiếp được với nhau, con người phải có 1 phương tiện chung, đó là ngôn ngữ. Ngôn ngữ là tài sản chung của 1 dân tộc,1 XH. - Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của 1 dân tộc, 1 cộng đồng xã hội? Gvgiảng. - Vậy tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện ở những mặt nào? Ở các ytố chung và Ở các quy tắc và phương thức cấu tạo chung. - Chỉ ra các ytố chung trong ngôn ngữ ? Cho ví dụ cụ thể ? - Trong ngôn ngữ, có những quy tắc và pthức cấu tạo chung nào? Cho VD ?. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội * Những nét chung của ngôn ngữ xh: - Các yếu tố chung : + Các âm (nguyên âm, phụ âm) và các thanh (thanh điệu). + Các tiếng do sự kết hợp âm và thanh: VD : Nhà : âm n, h, a và thanh huyền. + Các từ : VD : đất, nước, máy bay, và, thì... + Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ) : VD : Thuận buồm xuôi gió, nói toạc móng heo, nói tóm lại... - Các quy tắc và phương thức cấu tạo chung : + Quy tắc cấu tạo các kiểu câu. VD : Câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân kết quả : cấu tạo bằng cặp từ quan hệ Vì... (cho)nên và 2 cụm C-V.(Vì Nam ốm nên phải nghỉ học). + Phương thức chuyển nghĩa từ : gốc→ phái sinh. VD : chạy (chạy đua, bán chạy hàng...). HĐ2: Gv hướng dẫn HS tìm hiểu lời nói cá nhân. Gv dẫn dắt. - Vậy nét riêng trong lời nói cá nhân được biểu hiện ở ~ mặt nào? Cho ví dụ?. 2. Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân * Nét riêng trong lời nói cá nhân: - Giọng nói cá nhân → có thể nhận ra người quen khi ko nhìn thấy mặt..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> HS dựa vào sgk trả lời. - Hãy cho VD về giọng nói cá nhân góp phần biểu hiện nét riêng của ngôn ngữ? - Mỗi cá nhân ưa dùng ~ từ ngữ nhất định, tuỳ thuộc vào lứa tuổi... Hãy cho VD? - Mỗi cá nhân khi sử dụng từ ngữ chung đều có sự chuyển đổi, sáng tạo....tạo nên ~ bh mới. Em hãy cho VD? VD: XD: buộc - mong muốn ko có gió, hoặc gió ngừng thổi. - Từ chất liệu ngôn ngữ có sẵn, các cá nhân có thể tạo ra ~ từ mới...Em hãy cho VD?. - Vốn từ ngữ cá nhân : tuỳ thuộc vào lứa tuổi, giới tính, cá tính, nghề nghiệp... VD : Trời→ giời, sợ→hãi, trầu→ giầu... - Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc : tách từ, gộp từ, chuyển loại từ... tạo nên ~ sự biểu hiện mới. VD : Tôi muốn buộc gió lại. Cho hương đừng bay đi. - Việc tạo ra các từ mới. VD : gạch ốp lát cao cấp, sân chơi của thế kỉ XXI. - Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc - Vận dụng linh hoạt... : khi nói hoặc viết, mỗi cá nhân có chung, phương thức chung : đảo trật từ thể chuyển hoá linh hoạt so với ~ quy tắc chung, phương trong câu, tỉnh lược từ ngữ, tách câu... thức chung : đảo trật tự câu, tỉnh lược từ ngữ...Lấy VD? VD :- Tình thư một bức phong còn kín - Phong cách ngôn ngữ cá nhân: Mỗi nhà văn, nhà thơ có Gió nơi đâu gượng mở xem. những PC khác nhau, hãy lấy VD ? - Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa. - Phong cách ngôn ngữ cá nhân (PC tác giả) : + Thơ HCM : vừa cổ điển vừa hiện đại. + Thơ Tố Hữu : trữ tình, chính trị. + Thơ HXH : mộc mạc, bình dị. + Thơ BHTQ : sang trọng, đài các. HĐ3 : Tổng kết. II. Tổng kết : Ghi nhớ SGK. HS đọc ghi nhớ sgk. III. Luyện tập HĐ4 : HD HS luyện tập. BT1/13 BT1/13 - Thôi : chấm dứt, kết thúc 1 hđ nào đó: thôi - Gọi HS đọc yêu cầu BT1. học, thôi ăn, thôi làm. - Cho HS hoạt động nhómtheo câu hỏi bên dưới: Từ thôi → NK : chấm dứt, kết thúc cuộc đời. trong câu thơ của NK được dùng với những nghĩa nào? Sự sáng tạo nghĩa mới cho từ thôi, thuộc về - Đại diện nhóm trình bày, GV tổng kết, chỉnh sửa. lời nói cá nhân của NK. BT2/13 BT2/13 - Gọi HS đọc yêu cầu BT2. Xiên ngang mặt đất rêu từng đám - Cho HS hoạt động nhómtheo câu hỏi bên dưới: Nxét (V) DTtt ĐN DT (C) cách sắp đặt từ ngữ trong 2 câu thơ của HXH ? Hiệu quả Đâm toạc chân mây đá mấy hòn. NT ? (C) - GV: Hãy xđịnh chủ ngữ, vị ngữ trong 2 câu thơ trên ? (V) DTtt ĐN DT - Như vậy vị trí của C và V ntn ? - Các cụm DT (rêu từng đám, đá mấy hòn) : - Xác định đâu là cụm DT trong 2 câu thơ? DT trung tâm (rêu, đá) đứng trước ĐN - Trong các cụm DTt đó, hãy xđịnh: DTtt, DT chỉ loại, (từng, mấy) và DT chỉ loại (đám, hòn). ĐN ? Nxét vị trí của chúng trong 2 câu thơ trên ? - Các câu : V đứng trước C. - Khi sắp xếp các từ ngữ như thế thì HXH đã tạo ra hiệu Cách riêng của HXH : tạo âm hưởng mạnh quả NT gì ? cho câu thơ và tô đậm các hình tượng thơ. BT3/13 BT3/13 - Quan hệ giữa giống loài(chung)- từng cá - Gọi HS đọc yêu cầu BT3. thể động vật(riêng). - HS lấy ví dụ. VD : loài cá- con cá(có thể khác nhau về kích thước, màu sắc..). - Mối tương quan giữa con người và lời nói cá nhân của họ: + Người có nhân cách cao đẹp (người khôn, người thanh) thì lời nói cũng mang nét đẹp (dịu dàng, tiếng nói thanh)..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> + Người có nhân cách thấp kém (thô tục) thì lời nói tầm thường, hèn hạ (điều phàm phu). 4. Củng cố: Ghi nhớ. 5. Dặn dò: Học bài, chuẩn bị cho bài viết số 1. 6. Bổ sung, rút kinh nghiêm : .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... Tuần 2 Tiết 4 Ngày soạn : 22/8/2010 Làm văn:. BÀI VIẾT SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận viết được bài văn nghị luận xã hội cĩ nội dung sát với thực tế cuộc sống học tập của học sinh phổ thông. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: không. 3. Bài viết Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: GV chép đề lên bảng.. HĐ2:Yêu cầu cần đạt: - Đọc kĩ đề bài. Xác định vấn đề cần nghị luận. - Cần nêu dẫn chứng, lĩ lẽ sát thực. - Sử dụng các phép liên kết lơgic. - Chú ý lỗi dùng từ, đặt câu…. Nội dung cần đạt I. Ra đề Gần đây, đạo đức trong một số nhà trường có biểu hiện sa sút ở phía học sinh. Việc xác lập lễ nghĩa trong nhà trường cũng như trong đời sống là hết sức cần thiết: Cổ nhân có câu: “Tiên học lễ, hậu học văn”. Em hãy trình bày suy nghĩ của mình về câu nói trên? II. Yêu cầu cần đạt a. MB: - Dẫn dắt câu nói của Bác Hồ “Kẻ có tài mà ko có đức ...” - Liên hệ trong nhà trường và dẫn câu nói ra. b.TB: - Giải thích câu nói: + Lễ: lễ nghĩa, phép tắc, là đạo lí làm người. + Văn: kiến thức (ko chỉ “văn” là chỉ môn văn học). Kẻ đi học trong nt phải rèn luyện tốt lễ giáo, đạo lý, nhân nghĩa sau mới đến kiến thức. - Vì sao kẻ đi học phải xem việc rèn luyện nhân cách là cần thiết hàng đầu, xong mới đến học kiến thức? - Liên hệ XH nay. Liên hệ bản thân. c. KB: - KĐ nhân cách 1 người Hs là nền tảng vô cùng cần thiết. - Giá trị của câu nói trên..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> III .Thu bài HĐ3: Thu bài. 4. Củng cố 5. Dặn dò: Soạn bài : “Tự tình II ” – HXH. ( Tác giả HXH, Tâm trạng nữ sĩ qua bài thơ, kết hợp câu hỏi phần HD soạn bài sgk). 6. Rút kinh nghiệm: ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... Tuần 2 Tiết 5 Ngày soạn : 25/8/10 Đọc văn:. TỰ TÌNH (II) Hồ Xuân Hương. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẩn uất trước tình cảm éo lẽ và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. - Thấy được tài năng nghệ thuật của thơ nôm Hồ Xuân Hương: Thơ Đường luật viết bằng Tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu hiện, biểu cảm, táo bạo mà tinh tế. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định: 2. KT bài cũ: Tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện ở những mặt nào? 3. Bài mới: *Giới thiệu:Trong lịch sử văn học Việt Nam, thơ Hồ Xuân Hương là hiện tượng độc đáo. vào bậc nhất. Người ta cho rằng thơ Hồ Xuân Hương là thành tựu văn học “hai lần độc đáo”: bà là nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ nhưng vũ khí châm biếm đả kích lại là cái tục,cái táo bạo và quyết liệt.“Tự tình”(II) là 1 trong số những bài thơ độc đáo của bà. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: HD HS tìm hiểu chung. - Những nét chính trong cuộc đời Hồ Xuân Hương? Gv giảng thêm. - Những sáng tác của HXH còn để lại mà em biết? - Nội dung chính trong thơ Hồ Xuân Hương là gì? - Nêu xuất xứ bài thơ “Tự tình(II)? - Em hiểu như thế nào về nhan đề của bài thơ? Gv giảng thêm.. HĐ2: HD HS tìm hiểu bài thơ. - GV gọi HS đọc bài thơ. - Nên tìm hiểu bài thơ theo hướng nào? - 2 câu đề của bthơ giới thiệu cho cta thấy nhà thơ đang ở trong hoàn cảnh nào (thời gian, không gian, âm thanh)? - Em hiểu ntn về hcảnh của nhà thơ lúc này?. Nội dung cần đạt I.Tìm hiểu chung 1. Tác giả - HXH là một thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời lại gặp nhiều bất hạnh. - Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đạm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng. - Được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm”. 2. Bài thơ “Tự tình” (II) - Xuất xứ: bài thứ 2 trong chùm thơ 3 bài Tự tình của HXH. - Nhan đề: “Tự tình” – tự bộc lộ tâm tình. II. Đọc-hiểu 1. Hai câu đề - Bối cảnh : + Thời gian : Đêm khuya → yên tĩnh, thanh vắng. + Không gian: nước non bao la, rộng lớn. + Âm thanh: trống canh dồn gấp gáp, liên hồi. ● Văng vẳng cảm nhận và nghe thời gian.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Em hãy phân tích câu thơ “Trơ cái hồng nhan với nước non”? (Biện pháp nghệ thuật gì? Nhịp điệu ra sao? Kết hợp từ ntn?) - Em biết những câu thơ nào của tác giả nào cũng có sử dụng từ “trơ”? GV bình - Cho HS thảo luận: Hai câu thực thực sự mới nói lên điều gì về thực cảnh thực tình HXH? - Cụm từ “say lại tỉnh” gợi lên hcảnh ntn của nữ sĩ? Gv bình. - Chỉ ra mối tương quan giữa người và trăng ở đây? Trăng thì ntn và người thì ntn? Gv bình. - Em có cảm nhận gì về thân phận nữ sĩ ? GV hỏi HS thảo luận trả lời: - Hình tượng thiên nhiên trong 2 câu luận được cảm nhận qua tâm trạng, mang nổi niềm của nhà thơ. Em hãy làm rõ điều đó ? - Hãy phát hiện nghệ thuật trong 2 câu luận? - Với việc sdụng nghệ thuật đó nó nói lên điều gì? Gv bình. - Em hãy tìm những câu thơ tương tự thể hiện sức sống mliệt của XH. Ví đây đổi phận làm trai được Sự nghiệp anh hùng há bấy nhiêu... - Hai câu kết thể hiện tâm sự gì của tác giả? - Ngán có nghĩa là gì? - Điệp từ “xuân” nói lên điều gì? Gv bình. - Ý nghĩa nhân văn của bài thơ thể hiện ở chỗ nào? GV: Trong buồn tủi người phụ nữ gắng gượng vượt lên số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch.. HĐ3: Tổng kết. - GV gọi HS khái quát lại nội dung và nghệ thuật của bài thơ. - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ. HĐ4: Luyện tập. - Đọc bài thơ “Tự tình”(I) SGK/20.. trôi. Cô đơn - Câu 2: Trơ cái hồng nhan với nước non Nghệ thuật: + tương phản. + Đảo ngữ: Trơ: tủi hổ, bẽ bàng. nhấn mạnh. + Kết hợp từ: Cái + hồng nhan: rẻ rúng, mỉa mai xót xa. Trơ + cái hồng nhan bẽ bàng, cay đắng. Trơ + nước non sự bền gan, thách đố. Buồn tủi và thách thức. 2. Hai câu thực - Câu 3: Hoàn cảnh: say lại tỉnh→ vòng luẩn quẩn, bế tắc cô đơn trong đêm khuya vắng lặng, xót xa, cay đắng. - Câu 4: Mối tương quan giữa trăng và thân phận nữ sĩ: Trăng xế mà vẫn khuyết chưa tròn # tuổi xuân đã trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn. Chán chường, đau đớn, ê chề. 3. Hai câu luận - Hình ảnh: + Rêu: xiên ngang mặt đất Phẫn uất. + Đá: đâm toạc chân mây Phản kháng. - Nghệ thuật: Đảo ngữ: nỗi niềm phẫn uất. → Một cá tính, bản lĩnh ko cam chiu, muốn thách thức số phận. 4. Hai câu kết - Ngán: chán ngán, ngán ngẩm. - NT: + Điệp từ xuân, lại → vòng quay luẩn quẩn. Sự trở lại của mùa xuân ≡ sự ra đi của tuối xuân ngán ngẩm. + Mảnh tình – san sẻ - tí – con con: tăng tiến nhấn mạnh vào sự nhỏ bé dần nghịch cảnh càng éo le hơn Xót xa, tội nghiệp Tâm trạng chán chường, buồn tủi mà cháy bỏng khát vọng hạnh phúc Nỗi lòng của người phụ nữ trong XHPK xưa. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: - Từ ngữ độc đáo, tả cảnh sinh động, đưa ngôn ngữ đời thường vào trong thơ (đảo ngữ, tương phản, các từ :trơ, cái hồng nhan...) 2. Nội dung: Bản lĩnh HXH thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le; vừa cháy bỏng khao khát được sống hp. IV. Luyện tập.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Nêu sự giống và khác nhau giữa 2 bài “Tự tình”(I) và “Tự tình”(II)? 4. Củng cố: Bản lĩnh HXH được thể hiện ntn trong những vần thơ buồn tê tái này? 5. Dặn dò: - Học thuộc bài thơ. - Soạn “Câu cá mùa thu”- Nguyễn Khuyến. 6. Bổ sung,rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Tuần 2 Tiết 6 Ngày soạn : 29/8/2010 Đọc văn:. CÂU CÁ MÙA THU (Thu điếu) Nguyễn Khuyến. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc bộ vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân. - Thấy được tài năng thơ nôm với bút pháp tả cảnh và nghệ thuật sử dụng từ ngữ của Nguyễn Khuyến. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc bài thơ “Tự tình” của Hồ Xuân Hương. Nêu những đặc sắc về nghệ thuật sử dụng tiếng Việt trong bài thơ? 3. Bài mới: * Giới thiệu: Nguyễn Khuyến được mệnh danh là Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam không phải vì ông. viết nhiều về nông thôn Việt Nam mà vì thơ ông thể hiện cảnh vật làng quê rất chân thật, điển hình với 1 tấm lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương sâu nặng. Để hiểu được tình cảm ấy, chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ “Câu cá mùa thu” của ông. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: Gv hướng dẫn HS tìm hiểu chung - Phần TDẫn đã cho chúng ta biết gì về cuộc đời vị quan nhà Nguyễn cáo về đã lâu đó? HS trả lời, GV giảng thêm về NK. - Hiểu biết của em về sự nghiệp sáng tác của NK ? - Nêu những nội dung của thơ NK ? - Nêu những nét lớn trong nghệ thuật thơ NK? - Xác định xuất xứ và thể loại bài thơ Thu điếu ? HĐ2: Gv hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản. Gv cho học sinh đọc văn bản. - Nên pt bài thơ theo cách nào? Cảnh thu và tình thu. - Xác định điểm nhìn của tác giả trong bài thơ? Điểm nhìn này có tác dụng gì trong việc miêu tả? GV liên hệ Vịnh mùa thu. HS hoạt động nhóm: - Không khí mùa thu được gợi lên từ sự dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật. Em có nhận xét như thế nào về cảnh. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Là nhà nho tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân nhưng bất lực trước thời cuộc. - Được mệnh danh là “nhà thơ của dân tình làng cảnh VNam”. 2. Bài thơ “Câu cá mùa thu” - Xuất xứ: nằm trong chùm 3 bài thơ thu của Nguyễn Khuyến. - Đề tài: mùa thu. II. Đọc hiểu 1. Cảnh thu - Điểm nhìn: từ gần đến cao xa, từ cao xa trở lại gần. → Không gian thu mở ra nhiều hướng, sinh động. - Cảnh thu: + Màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> thu trong bài thơ này? - Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào? điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam XD) – Liên hệ Thu Vịnh, Thu ẩm. - Âm thanh duy nhất trong bài thơ là gì? Âm thanh ấy có làm cho cảnh vật náo nhiệt hơn hay nổi rõ sự tĩnh lặng ? GV giảng.. GV chuyển ý . - Có phải NK câu cá là để mong được có cá? Sự tĩnh lặng của KG trong bài thơ giúp cho người đọc nhận thấy được tâm trạng gì của tác giả? - Hiểu ntn về từ đâu trong câu Cá đâu đớp động dưới chân bèo? - Từ “ vèo” trong câu “Lá vàng…vèo” có phải đơn thuần tả mức độ bay của chiếc lá hay còn ý tình nào khác? Gv giảng nhấn mạnh về tâm trạng thời thế và những uẩn khúc trong lòng tác giả. - Cảnh thu và tình thu đã cho người đọc thấy được tình cảm gì ở Nguyễn Khuyến? GV bình.. HĐ3: Gv hướng dẫn HS tổng kết về nội dung và nghệ thuật. - Em hãy rút ra NT và nội dung của bài thơ ? - Tìm những h/ả quen thuộc mang t/c ước lệ trong thơ cổ để thấy cách dùng từ ngữ dân tộc của NK ?. + Đường nét, chuyển động: sóng gợn tí, lá khẽ đưa vèo, mây lơ lửng nhẹ, khẽ sự tĩnh lặng của mùa thu. + Không gian thu: mở rộng cả về chiều cao và chiều sâu: ● trời thu – mấy tầng cao. ● Ngõ trúc quanh co - vắng teo. thanh, cao, trong, nhẹ – Nét đặc trưng của cảnh thu Đồng bằng Bắc Bộ. + Âm thanh: tiếng cá đớp mồi → càng làm tăng thêm cái tĩnh.(lấy động để nói tĩnh). Cảnh thu đẹp, buồn và tĩnh lặng: 2. Tình thu - Tựa gối buông cần: Câu cá nhưng thực chất để đón nhận cảnh thu, trời thu vào lòng. - Cảnh vật Cõi lòng yên tĩnh, vắng lặng của nhà thơ. - Không gian tĩnh lặng Nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ. - những gam màu lạnh- xanh trong của nước, xanh biếc của sóng, xanh ngắt của bầu trời 1 tâm hồn đang se lạnh. → 1 tâm hồn gắn bó tha thiết với TN đất nước, 1 tâm trạng u buồn trước thời thế.. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Bút pháp thủy mặc Đường thi và vẻ đẹp thi trung hữu họa của bức tranh phong cảnh. - Vận dụng tài tình nghệ thuật đối: ao thu >< thuyền câu rung cảm của tâm hồn thi sĩ trước cảnh đẹp. - Sử dụng vần eo “tử vận” KG thu buồn, lạnh lẽo, thu hẹp dần. 2. Nội dung - Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu, tình yêu thiên nhiên, đ/n và tâm trạng thời thế của tác giả.. 4. Củng cố: - Cảnh thu và tình thu được thể hiện trong bài thơ. - Ngôn ngữ, hình ảnh giản dị, thoát khỏi tính chất ước lệ. 5. Dặn dò: Học thuộc bài thơ. Soạn bài “Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận”. 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Tuần 2 Tiết 7.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Ngày soạn : 03/9/10 Làm văn:. PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Học sinh nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận. - Biết cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’: Tấm lòng yêu nước thầm kín của NK được thể hiện ntn qua bài thơ? 3. Bài mới * Giới thiệu: Trong chương trình Ngữ văn ở THCS, các em đã làm quen với văn nghị luận, đã được học về 1 số thao tác cơ bản về loại văn này. Bài học hôm nay sẽ rèn luyện thêm 1 số kĩ năng khác cho các em. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: Gv hướng dẫn HS phân tích đề. - GV gọi HS đọc 3 đề bài trong SGK/23 và các yêu cầu nêu bên dưới. - Cho HS hoạt động nhĩm, thảo luận 3 câu hỏi đó? GV: Đề văn NL có 2 dạng: Đề có định hướng cụ thể (đề đóng, đề nổi)- tức đề nêu rõ các y/c về ND, giới hạn d/c. Đề tự do sáng tạo (đề mở, đề chìm) – tức đề chỉ y/c bàn về 1 khía cạnh ND của bài thơ, còn lại người viết phải tự tìm xem tâm sự đó là gì, dbiến, tâm sự... - Cho HS trình bày trên bảng. Gv dựa vào các câu hỏi để hỏi HS các yêu cầu khi phân tích đề. + Xđịnh dạng đề? + Vấn đề cần NL là gì? + Nội dung cần phải có của từng đề ? + Phương pháp cần phải sdụng của từng đề? - Từ đó em hãy cho biết cách phân tích đề? GV chuyển ý. HĐ2: Gv hướng dẫn học sinh lập dàn ý. - Thế nào là lập dàn ý? - Chúng ta lập dàn ý để làm gì? - Từ kquả ptích đề ở trên, em hãy lập dàn ý cho các đề văn trên? GV cho hs hđộng nhóm: nhóm 1,2: đề 1; nhóm 3,4: đề 2.. 1. Xác lập luận điểm. Một vấn đề được giải quyết bằng nhiều ý. Ý đó gọi là luận điểm. 2. Xác lập luận cứ. Mỗi ý lớn thường được cụ thể hóa bằng các ý nhỏ hơn, là lý lẽ hoặc dẫn chứng, người ta gọi đó là luận cứ. 3. Sắp xếp luận điểm, luận cứ. 4. Để dàn ý mạch lạc, các dàn ý trên đã sử dụng hệ thống kí hiệu trước mỗi đề mục như thế nào? - Từ đó em hãy nêu cách lập dàn ý. Gọi HS đọc phần Ghi nhớ sgk. HĐ3: Gv hướng dẫn HS luyện tập. BT1/24 - HS đọc yêu cầu BT1. - Gv cho HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của đề bài,. Nội dung cần đạt I. Phân tích đề * Tìm hiểu các đề bài SGK/23 - Đề 1: (đề đóng) + Vđề cần NL: Việc cbị hành trang vào TK mới. + P/pháp: LLBL + GT, CM. + D/c: thực tế XH. - Đề 2: (đề đóng) + Vđề cần NL: Tâm sự XH trong Bthơ “Tự tình”(II). + P/pháp: LLPT + cảm nghĩ. + D/c: Thơ HXH. - Đề 3: (đề mở) + Vđề cần NL: 1 vẻ đẹp của bthơ “Câu cá mùa thu”. + P/pháp: LLPT + cảm nghĩ. + D/c: Thơ NK. * Cách phân tích đề: Ghi nhớ ý 1 sgk/24. II. Lập dàn ý * Lập dàn ý cho đề 1 1. Xác lập luận điểm - Cái mạnh của người Việt Nam. - Cái yếu của người Việt Nam. - Phát huy thế mạnh, khắc phục điểm yếu là việc thiết thực để bước vào thế kỉ XXI. 2. Xác lập luận cứ - LĐ1: Thông minh, nhạy bén với cái mới. - LĐ2: Thiếu hụt kiến thức cơ bản, khả năng thực hành, stạo kém... 3. Sắp xếp luận điểm, luận cứ 4. Đặt kí hiệu trước mỗi đề mục: I, II, III ... 1, 2, 3 ... để dàn ý mạch lạc. *Khái niệm lập dàn ý: Là sắp xếp các ý theo trình tự lôgic. * Mục đích: sgk/23. * Cách lập dàn ý: Ghi nhớ sgk/24. III. Luyện tập BT1/24.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> nhóm cử đại diện trình bày. Gv hướng dẫn HS sửa chữa, hoàn chỉnh.. 1. Phân tích đề: - Yêu cầu nội dung: giá trị HT sâu sắc. - Yêu cầu phương pháp: PT, biểu cảm. - Yêu cầu tư liệu: đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”. 2. Lập dàn ý: * MB: - Giới thiệu tác phẩm “Thượng kinh kí sự”và đoạn trích“Vào phủ chúaTrịnh”. - Một trong những thành công của đoạn trích là giá trị hiện thực sâu sắc. * TB: - Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống xa hoa nhưng thiếu sinh khí trong phủ chúa: - Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng như dự cảm về sự suy tàn của triều đình Lê Trịnh: * KB: Đoạn trích vừa mang giá trị hiện thực BT2/24: HD HS về nhà làm: sâu sắc vừa thể hiện thái độ coi thường danh 1. Phân tích đề lợi, nhân cách thanh cao của Lê Hữu Trác. - Vấn đề Nghị luận: Tài năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc BT2/24: Bài tập về nhà. của HXH. - Nội dung: + Dùng văn tự Nôm. + Sử dụng các từ thuần Việt đắc dụng. + Sử dụng HT đảo trật tự từ trong câu. - Phương pháp: + Sử dụng TTLLPT + BL. + D/c :Thơ HXH. 2. Lập dàn ý.. 4. Củng cố: Nắm được cách phân tích đề, lập dàn ý. 5. Dặn dò: Học bài, làm bài tập còn lại. Soạn bài “Thao tác lập luận phân tích”. 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Tuần 3 Tiết 8 Ngày soạn : 05/9/2010 Làm văn:. THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Học sinh nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích. - Biết phân tích một vấn đề xã hội hay văn học. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu cách phân tích đề và cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận? Kiểm tra vở soạn học sinh . 3. Bài mới * Giới thiệu: Trong bài văn nghị luận, TTLLPT giữ vai trò quan trọng quyết định phần lớn. đến sự thành công của bài văn. TTLLPT nhằm mục đích gì? Cách thức tiến hành như thế nào? Bài học hôm nay sẽ làm rõ vấn đề đó. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: HD HS tìm hiểu khái niệm, mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích. - Gv cho HS đọc đoạn trích của Hoài Thanh trong sgk/25 và hoạt động nhóm, thảo luận các yêu cầu bên dưới SGK/26. - Ý kiến đgiá của tgiả về nhân vật Sở Khanh - Yếu tố được phân tích? - Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của Sở Khanh, người lập luận đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn ntn? - Thế nào là phân tích?. Nội dung cần đạt I. Mục đích, yêu cầu của TTLL phân tích 1. Tìm hiểu ví dụ SGK/25 - Ý kiến đgiá của tgiả về nhân vật Sở Khanh: bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho sự đồi bại. - Yếu tố được phân tích: + Sống bằng nghề đồi bại bất chính. + Là kẻ đồi bại nhất trong những nghề đồi bại, bất chính: giả làm người tử tế để lừa 1 người con gái ngây thơ hiếu thảo; trở mặt 1 cách trơ tráo; thường xuyên lừa bịp tráo trở. Tổng hợp: Sở Khanh là mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội. - Tgiả phân tích những ý kiến trên của mình với 2. Khái niệm: sgk/25. độc giả là nhằm mục đích gì? 3. Mục đích - Làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc - Vậy mục đích của thao tác ptích là để làm gì? và các mqh bên trong, bên ngoài của svht thấy được giá trị của chúng. HĐ2: Hdẫn HS tìm hiểu cách phân tích. II. Cách phân tích - Gv cho HS thảo luận nhóm: phân tích 3 đoạn 1. Xét các đoạn trích SGK/25,26. văn trong sgk để rút ra cách phân tích (Đoạn Đoạn 1: Ptích các yếu tố tạo nên nét bẩn thỉu, bần văn /25 và 2 đoạn văn/26). tiện của Sở Khanh.→ Khái quát: bức tranh về nhà - Cho HS hđộng nhóm: chứa, hiện thực XH. Phân tích cách phân chia đối tượng trong → Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng. đoạn trích nêu trên? Đoạn 2: Chỉ ra mqh giữa phân tích và tổng hợp được - tác dụng tốt và xấu của đồng tiền → Quan hệ giữa thể hiện trong mỗi đoạn trích? các yếu tố tạo nên đối tượng. - pt tác hại của đồng tiền → 1 loạt những hành động gian ác, bất chính do đồng tiền chi phối. → Quan hệ kết quả - nguyên nhân. - PT sức mạnh tác quái của đồng tiền → thái độ phê phán và khinh bỉ của NDu . → Quan hệ nguyên nhân - kết quả. Đoạn 3: - bùng nổ dân số → ảnh hưởng đến đời sống con người → Quan hệ nguyên nhân – kết quả. - các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số (Thiếu LTTP, Suy dinh dưỡng, suy thối giống nòi, Thiếu việc làm, thất nghiệp) đến con người. → Quan hệ nội bộ giữa các đối tượng. 2. Cách phân tích - Từ đó em hãy nêu ra cách phân tích? - Chia tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định. - Đồng thời đi sâu vào từng yếu tố, khía cạnh, chú ý đến mqh giữa các ytố trong 1 chỉnh thể thống nhất. HĐ3: Gv hướng dẫn học sinh luyện tập III. Luyện tập - Gọi HS đọc yêu cầu BT. BT1/28: Các quan hệ làm cơ sở để phân tích: - Cho HS thảo luận nhĩm làm các bài tập. Sau - diễn biến, các cung bậc tâm trạng của Thúy Kiều: đó lên bảng trình bày.GV nxét, đánh giá. đau xót, quẩn quanh và bế tắc..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> BT1/28: Trong 2 đoạn trích trên, tgiả đã ptích các đối tượng từ ~ mqh nào? BT2/28: Phân tích vẻ đẹp ngôn ngữ trong bthơ “Tự tình (II)” - HXH. GV: Thoạt nhìn là sự giảm dần nhưng xét về mức độ cô đơn, sự thiệt thòi về tình cảm thì lại là tăng tiến.. → Quan hệ các yếu tố tạo nên đối tượng: - Bài thơ “Lời kĩ nữ” của Xuân Diệu và “Tì Bà hành” – Bạch Cư Dị. → Quan hệ giữa đối tượng này với đối tượng khác có liên quan: BT2/28 Vẻ đẹp ngôn ngữ NT trong Tự tình (bài II): - NT sử dụng từ ngữ giàu h/ảnh và cảm xúc: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con. - NT sử dụng từ trái nghĩa: say - tỉnh, khuyết - tròn, đi - lại. - NT sử dụng phép lặp từ ngữ (xuân), phép tăng tiến (san sẻ – tí – con con). - Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 và 6:Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám. Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.. 4. Củng cố: Nắm được khái niệm phân tích, mđích và y/cầu khi phân tích, cách phân tích. 5. Dặn dò: Học bài, làm bài tập còn lại. Soạn bài “Thương vợ” – Tú Xương . 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Tuần 3 Tiết 9 Ngày soạn :08/9/2010 Đọc văn:. THƯƠNG VỢ Trần Tế Xương. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu quí trọng người vợ. - Thấy được thành công về nghệ thuật của bài thơ: sử dụng tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm; vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: Phân tích là gì? Mục đích của phân tích? Yêu cầu khi phân tích? Nêu cách phân tích? 3. Bài mới: * Giới thiệu: Trong xã hội phong kiến , thân phận của người phụ nữ bao giờ cũng gắn liền với những vất vả khó khăn và bi kịch. Sự cảm thông với họ là cần thiết. Tú xương là một người chồng đã thấu hiểu những khó khăn, vất vả của vợ. Tình thương yêu quý trọng vợ là cảm xúc có phần mới mẻ so với những cảm xúc quen thuộc trong VHTĐ. Thế nhưng ở đây ta bắt gặp Tú Xương với một mảng thơ viết về bà Tú - người vợ yêu quý của mình. “Thương vợ” là một trong những bài nằm trong mạch cảm xúc ấy. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: Gv hướng dẫn HS tìm hiểu chung - Đọc phần Tiểu dẫn sgk và cho biết vài nét chính về: cuộc đời, sự nghiệp TTX?. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân và 1 sự nghiệp thơ ca bất tử..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> GV cho hs ghi vài nét chính. - Bài thơ “Thương vợ” TX viết về đề tài gì? Gv giảng thêm về hình ảnh bà Tú trong thơ ông Tú. Bà Tú trở thành 1 đề tài trong thơ Tú Xương: thơ, văn tế, câu đối. HĐ2: Gv hướng dẫn HS đọc hiểu VB - Gọi HS đọc bài thơ. (Chú ý cách đọc thể hiện nội dung cảm xúc). - Bà Tú làm ăn trong hoàn cảnh ntn (TG và KG làm việc của bà)? - Quanh năm là thời gian ntn? - Mom sông là 1 nơi ntn? - Em hiểu như thế nào là “đủ” trong câu thơ Nuôi đủ năm con với một chồng? GV bình. - Hình ảnh bà Tú hiện lên ở 2 câu thơ đầu là người ntn ? - Qua cách nói của Tú Xương em có nhận xét gì về tấm lòng của ông Tú đối với vợ? GV chuyển ý. - 2 câu thực mới nói lên cụ thể cs làm ăn bươn chải, vật lộn với đời của bà Tú. Hãy tìm những từ ngữ, h/ả nói lên nỗi vất vả đơn chiếc của bà Tú trong cs mưu sinh của mình? - Để làm nổi bật nỗi vất vả gian truân đó, tác giả đã sủ dụng những biện pháp nghệ thuật nào ở 2 câu thực? GV bình. - Qua đây em có nxét gì về cs của bà Tú? - Tấm lòng của Tú Xương hiện lên ở đây là gì? GV chuyển ý. - 2 câu luận là lời độc thoại nội tâm của ai? - Vậy ông Tú đã nói gì về bà Tú trong quan hệ với gđình? - Hai câu luận KĐ thêm đức tính gì ở bà Tú?. GV chuyển ý. - Em nhận ra được thái độ của TX ở 2 câu kết là gì? - Hai câu kết TX chửi ai ? Chửi vì điều gì ? GV bình. - Đặt trong XHPK thì tiếng chửi này cĩ ý nghĩa gì? GV bình.. - Thơ trào phúng và trữ tình của ông đều xuất phát từ tấm lòng gắn bó sâu nặng với dtộc, đ/n; Có cống hiến qtrọng về pdiện nghệ thuật cho thơ ca dtộc. 2. Tác phẩm - Đề tài: viết về bà Tú - người phụ nữ chịu nhiều gian truân và vất vả trong cuộc đời thực. - Là 1 trong những bài thơ hay nhất của Tú Xương viết về vợ. II. Đọc - hiểu 1. Hai câu đề Giới thiệu công việc, gánh nặng gđình của bà Tú: - Câu 1: + Công việc: buôn bán. + Thời gian: quanh năm: suốt năm, không trừ ngày nào; từ năm này tiếp năm khác→ liên tiếp, chóng mặt. + Không gian: mom sông→ chênh vênh, nguy hiểm. - Câu 2: Nuôi đủ năm con với một chồng: + Đủ: vừa đủ; chu toàn. + Năm con - với một chồng: cách đếm hài hước -chồng cũng nuôi như 1 người con→ gánh nặng. Sự đảm đang, tháo vát, chu đáo của bà Tú. Sự tri ân của ông đối với vợ. 2. Hai câu thực Cảnh làm ăn vất vả - Thời gian: + Khi quãng vắng: vắng vẻ, rợn ngợp về KG và TG, đầy lo âu, nguy hiểm. + buổi đò đông: chen lấn, xô đẩy, nguy hiểm. - Âm thanh: eo sèo: cãi vã, cạnh tranh, giành giật. - Nghệ thuật: + Đảo ngữ: lặn lội thân cò → nỗi vất vả, đơn chiếc, thui thủi 1 mình → gợi nỗi đau thân phận. + Đối từ: khi quãng vắng / buổi đò đông → nhưng tiếp nhau về ý→nổi bật sự cực khổ & nguy hiểm của bà Tú Sự vất vả, bươn chải ngược xuôi trong cs của bà Tú. Nỗi thông cảm ssắc trước sự tảo tần của vợ. 3. Hai câu luận Hình ảnh bà Tú trong quan hệ với chồng con - Một duyên hai nợ: + sự chấp nhận hi sinh của bà Tú; + là lời nhận lỗi của Tú Xương. - Năm nắng mười mưa: nỗi vất vả gian truân, chịu thương, chịu khó của bà Tú. - Âu đành, dám quản: cam chịu, nhẫn nhịn. → đức độ, thảo hiền, vị tha. Âm hưởng dằn vặt, vật vã như 1 tiếng thở dài, chua chát Thương vợ, tấu hiểu tâm tư của vợ. 4. Hai câu kết Nhân cách cao đẹp của TX - Tiếng chửi của TX: + chửi thói đời: đen bạc..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> HĐ3: Gv hướng dẫn HS tổng kết - Em hãy rút ra NT và nội dung của bài thơ ? HS đọc ghi nhớ SGK.. + tự chửi mình: vô tình - hờ hững (có cũng như ko) Nhân cách cao đẹp của TX: ngay thẳng, dám sòng phẳng với bản thân, dám tự phán xét mình, tự lên án mình. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Vận dụng stạo ngôn ngữ và thi liệu vhóa dg. - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng. 2. Nội dung - Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào và 1 cách nhìn về thân phận người phụ nữ của TX.. 4.Củng cố: Hình ảnh bà Tú được khắc họa qua tình cảm thương yêu, quí trọng của Tú Xương và ngược lại qua tấm lòng Tú Xương đối với vợ thấy được vẻ đẹp nhân cách của nhà thơ. 5. Dặn dò: Soạn bài “Khóc Dương Khuê” - Nguyễn Khuyến. 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... Tuần 3 Tiết 10 Ngày soạn: 12/9/2010 Đọc thêm:. KHÓC DƯƠNG KHUÊ Nguyễn Khuyến. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Cảm nhận được tiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà thơ. - Hiểu được tâm trạng nv trữ tình qua âm hưởng da diết của thể thơ song thất lục bát. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. Kiêm tra bài cũ: Đọc bài thơ “Thương vợ” của Tú Xương. Qua bthơ ta thấy tình cảm của Tú Xương đối với vợ mình ntn? 3. Bài mới: * Giới thiệu: Bên cạnh những bthơ viết về làng quê, tình yêu thiên nhiên, Nguyễn Khuyến. cũng có những bài thơ viết về tình bạn với những tình cảm thắm thiết, thuỷ chung, và cảm động. “Khóc Dương Khuê” là bài thơ như thế. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: Tìm hiểu chung. - Đọc Tiểu dẫn SGK và tìm ra những nét chính về Dương Khuê? - Nêu HCST bài thơ? HS dựa vào Tdẫn sgk trình bày. - Nêu bố cục bài thơ ? ND từng phần ? HĐ2: Hdẫn tìm hiểu bài thơ. - Tìm những từ ngữ, h/ả diễn tả tâm trạng của tác giả khi hay tin bạn qua đời? - Em hiểu ntn về tâm trạng của nhà thơ lúc này?. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả 2. Tác phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1902, Nguyễn Khuyến viết bài thơ này khi hay tin Dương Khuê mất. - Bố cục: 3 đoạn. II. Hướng dẫn đọc thêm 1. Nội dung a. 2 câu đầu: Nỗi xót xa khi hay tin bạn mất: + “Thôi đã thôi rồi”: nói tránh + điệp ngữ nhấn mạnh sự mất mát đột ngột của bạn..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> GV chuyển ý. - Giữa nhà thơ và bạn có những kỉ niệm gắn bó nào? - Tìm những nét đsắc về nghệ thuật của đoạn thơ khi tác giả kể lại những kỉ niệm trong tình bạn của mình? - Qua đó cho ta thấy tình bạn giữa tác giả và Dương Khuê là 1 tình bạn ntn? GV chuyển ý. - Khi bạn mất, tâm trạng của nhà thơ ntn? - Những biện pháp nghệ thuật gì được tgiả sử dụng ở đây để dtả nỗi cô đơn, trống vắng đó?. + Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta: nỗi đau thấm sâu vào cảnh vật và đọng lại trong lòng tác giả . Nỗi mất mát ngậm ngùi như chia sẻ với trời đất. Nhịp điệu câu thơ nghẹn ngào, xót xa. b. 21 câu tiếp theo: Tình bạn chân thành, t/chung gắn bó: Sống lại những kỉ niệm của tình bạn: - Nhớ ngày đỗ đạt, đăng khoa, trở thành đôi bạn thân. - Cùng nhau ngắm cảnh, ôn bài ngâm thơ, uống, rượu, ca hát, bàn bạc chuyện sách vở; Cùng nhau góp công sức xd đ/nước... Tiếng khóchư giãi bày, mang cảm hứng nhân sinh của kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc. c. Những câu còn lại: Nỗi hụt hẫng, mất mát: - Mất bạn như mất đi 1 phần cơ thể. - Điển tích “giường treo” và tiếng đàn Bá Nha → tăng thêm nỗi đau mất mát. 2. Nghệ thuật - Cách sử dụng từ ngữ hình ảnh, sdụng điển tích, âm điệu của câu thơ song thất lục bát, nv trữ tình tự bộc lộ tâm trạng. + từ ngữ độc đáo: biết thôi, thôi thế, thì thôi mới là + hình ảnh cảm động cầm tay, chân tay rụng rời + Âm điệu tđổi: khi kể lể, khi dằn dỗi, đau đớn xót xa.. 4. Củng cố: Nỗi đau đớn, xót xa, cô đơn trống vắng của Nguyễn Khuyến khi Dương Khuê mất. 5. Dặn dò: Học bài, soạn bài “Vịnh khoa thi Hương” - Trần Tế Xương. 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... Tuần 3 Tiết 11 Ngày soạn:15/9/2010 Đọc thêm:. VỊNH KHOA THI HƯƠNG Trần Tế Xương. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Cảm nhận được tiếng cười châm biếm chua chát của nhà thơ, nhận ra thái độ xót xa tủi nhục của người trí thức Nho học trước hoàn cảnh mất nước. - Thấy được cách sdụng từ ngữ, kết hợp với câu thơ giàu hình ảnh, âm thanh. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. KT bài cũ: Đọc bài thơ “Khóc Dương Khuê”- NK. Cho biết tình cảm của nhà thơ đối với bạn thể hiện qua bài thơ? 3. Bài mới: *Giới thiệu: Chúng ta đã biết 1 Tú Xương trữ tình sâu lắng qua bài “Thương vợ”. Hôm nay. chúng ta sẽ học 1 Tú Xương với giọng điệu trào phúng cay độc đả kích vào chế độ khoa cử mục nát đương thời qua bài “Vịnh khoa thi Hương”. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: Tìm hiểu chung.. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> HS đọc Tiễu dẫn và xem phần chú thích SGK. - Bài thơ nằm trong mảng đề tài nào của tác giả? - ND bài thơ? HĐ2: HD tìm hiểu bài thơ. - Gọi HS đọc bài thơ. - Câu 1 mới đọc không có gì đặc biệt, vì sao? - Nhưng sang câu 2 ta nhận thấy kì thi ở đây được TX kể lại có sự khác thường, đó là gì?? - Từ “lẫn” thể hiện cuộc thi cử này ntn?. - Đề tài: thi cử. - HCST: sgk/33.. II. Hướng dẫn đọc thêm 1. Nội dung a. Hai câu đầu: Sự xáo trộn của trường thi: - Kì thi mở theo đúng tục lệ: “3 năm mở 1 khoa”. - Sự bất bình thường - trong cách tổ chức: “Trường Nam thi lẫn với trường Hà”. GV chuyển ý. + Từ “lẫn”: sự ô hợp, nhốn nháo trong thi cử. - Sự ô hợp của kì thi này được hiện lên bởi những - Người tổ chức là nhà nước (ko phải triều hình ảnh nào? đình). - Em có nhận xét gì về h/ả sĩ tử, quan trường ở đây? b. Bốn câu tiếp: Cảnh trường thi nhốn nháo, GV bình. ô hợp: - Từ 2 hình ảnh đó em có cảm nhận gì về cảnh thi cử - H/ả: lúc bấy giờ? + sĩ tử: “lôi thôi”: nhếch nhác, lôi thôi. Tạp nhạp, lôi thôi của thi cử và cái nhố nhăng của xã + quan trường : “ậm oẹ miệng thét loa”: gợi lên cái oai nhưng là cái oai cố tạo ra. hội Việt Nam trong buổi đầu giao thời. + mụ đầm váy lê. - Thái độ châm biếm, đả kích của tgiả thể hiện ntn? - NT: Đảo ngữ, từ ngữ giàu h/ả, âm thanh→ GV bình. nhấn mạnh vào sự nhốn nháo, ô hợp của trường thi. T/độ bất bình, chua xót cho cảnh nước nhà. - Phân tích tâm trạng, thái độ của tác giả trước cảnh tượng trường thi? Chuyển đổi giọng điệu từ mỉa mai, c. Hai câu cuối: Thức tỉnh các sĩ tử và nỗi xót châm biếm→ trữ tình : lời kêu gọi, đánh thức lương xa của nhà thơ trước cảnh mất nước: tri. - Nhân tài đất Bắc nào ai đó?: Câu hỏi phiếm - Ý nghĩa tư tưởng của lời nhắn gửi ở 2 câu cuối? chỉ. những người trí thức, nhân tài của đất nước hãy - hãy “ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà”: lời tỉnh ngộ, hãy cứu lấy tình cảnh đất nước. kêu gọi, đánh thức lương tri của các sĩ tử cũng là câu hỏi với chính mình về thân phận kẻ sĩ thời mất nước Phản đối, xót xa cho tình cảnh đất nước. 2. Nghệ thuật - Lựa chọn từ ngữ, h/ảnh, âm thanh, đảo trật tự cú pháp. - Nv trữ tình tự nhận thức, bộc lộ sự hài hước châm biếm. 4. Củng cố: Thái độ, tâm sự của tác giả và cái nhìn tiến bộ của ông trước thực trạng đ/nước. 5. Dặn dò: Soạn “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân” (tt). 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Tuần 4 Tiết 12 Ngày soạn: 18/9/2010 Tiếng việt: I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN (tt).
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xh và lời nói riêng của cá nhân. - Những biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xh và cái riêng trong lời nói cá nhân. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” – Trần Tế Xương. Em có nxét gì về hình ảnh sĩ tử và quan trường trong bài thơ? Qua đó ta thấy thái độ, tâm trạng gì củaTú Xương ở đây? 3. Bài mới: Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: Gv hướng dẫn HS tìm hiểu mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân. - Em hãy cho biết mqh 2 chiều giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân? Cho VD? Gv cho ví dụ cụ thể (Có thể lấy ví dụ trong bài tập 4 câu a) sgk. Từ đó cho học sinh rút ra mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.. HĐ2: Gv hướng dẫn HS luyện tập. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Gv cho HS hoạt động nhóm. Cho học sinh lên bảng trình bày theo kết quả hoạt động nhóm. Gv sửa chữa, tổng kết. BT1/35 - Từ “nách” trong thơ ND mang nghĩa gì? - NDu đã sdụng phương thức gì?. BT2/36 - Giải thích nghĩa của từ “xuân” trong các câu thơ của HXH, NDu, NK, HCM?. BT3/36 - Nghĩa của từ “mặt trời” trong các câu thơ của Huy Cận, Tố Hữu, NKĐ?. BT4/36 - Xác định từ mới tạo ra trong các câu trên?. Nội dung cần đạt I. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân - Là quan hệ giữa phương tiện và sản phẩm, giữa cái chung và cái riêng. - Ngôn ngữ chung: + là cơ sở để tạo ra lời nói. + cung cấp vật liệu và các quy tắc để tạo ra lời nói. - Lời nói cá nhân: + hiện thực hóa ngôn ngữ. + tạo ra sự biến đổi và phát triển cho ngôn ngữ. Ví dụ: Trăm năm trong cõi người ta/ TN Chữ tài, chữ mệnh /khéo là ghét nhau. CN VN II. Luyện tập. Bài 1/35 - Trong thơ Nguyễn Du: nách → chỉ góc tường. - Nguyễn Du đã sử dụng phương thức chuyển nghĩa chung của tiếng Việt – phương thức ẩn dụ để chuyển nghĩa cho từ nách: + Chỉ vị trí trên thân thể con người. + Chỉ vị trí giao nhau giữa 2 bức tường tạo nên 1 góc. Bài 2/36 - Trong thơ Hồ Xuân Hương: Xuân : ● mùa xuân. ● tuổi trẻ. - Trong thơ của Nguyễn Du : Xuân( cành xuân ): vẻ đẹp của người con gái. - Trong câu thơ của Nguyễn Khuyến: Xuân ( bầu xuân): ● chất men say của rượu. ● sức sống dạt dào của cuộc sống, tình cảm bạn bè. - Trong câu thơ Hồ Chí Minh: + Xuân 1: mùa xuân. + Xuân 2: sức sống mới, tươi đẹp. Bài 3/ 36 - Trong thơ Huy Cận: mặt trời (nghĩa gốc) đi kèm với biện pháp nhân hóa. - Trong thơ Tố Hữu: mặt trời : chỉ lí tưởng CM. - Trong thơ Nguyễn Khoa Điềm: + mặt trời 1 (nghĩa gốc). + mặt trời 2 : chỉ người con..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Chúng được dựa theo pthức cấu tạo nào? a. Mọn mằn: - Nghĩa gốc: mọn (nhỏ, không đáng kể). - Qui tắc cấu tạo chung: + Tạo từ láy 2 tiếng, lặp lại phụ âm đầu. + Tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau. + Lặp lại âm đầu, đổi vần thành vần ăn. → mọn mằn : nhỏ nhặt tầm thường, không đáng kể. b. Giỏi giắn: như trên. →Giỏi giắn: rất giỏi- thiện cảm,đc mến mộ c. Nội soi: từ ghép chính phụ : + tiếng chính chỉ hoạt động (đi sau). + tiếng phụ bổ sung ý nghĩa (đi trước). 4. Củng cố: Ghi nhớ. 5. Dặn dò: Soạn “Bài ca ngất ngưởng” – NCT (Phân tích hình ảnh “ông ngất ngưởng trong bài thơ) 6. Rút kinh nghiệm...................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................ Tuần 4 Tiết 13,14 Ngày soạn : 22/9/2010 Đọc văn: BÀI CA NGẤT NGƯỞNG Nguyễn Công Trứ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT - Cảm nhận được tâm hồn tự do phóng khoáng cùng thái độ tự tin của tác giả. - Thấy được những đặc điểm nổi bật của thể hát nói. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: Không. 3. Bài mới: *Giới thiệu: Nhà Nho họ rất coi trọng lễ và danh giáo; khuôn mẫu ứng xử của họ là sự nghiêm cẩn, khiêm tốn, lễ nghi phép tắc. Thế nhưng, từ TK XVIII- ½ đầu TK XIX, trong VH đã xuất hiện dấu ấn của con người cá nhân mà NCT là 1 trường hợp điển hình. Trên cơ sở ý thức được tài năng và nhân cách của mình, NCT trong “Bài ca ngất ngưởng” đã phô trương, khoe khoang sự ngang tàng, phá cách của. ông – một lối sống ít phù hợp với khuôn khổ của đạo Nho… Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: HD tìm hiểu chung. - Nêu những nét chính về Nguyễn Công Trứ? GV giảng thêm.. - Bài thơ được sáng tác trong giai đoạn nào trong cuộc đời của NCT? - Nội dung bài thơ thể hiện tâm sự gì của NCT? - Hiểu biết của em về thể loại hát nói? HĐ2: Tìm hiểu bài thơ. - HS đọc bài hát nói.(Bài hát nói viết theo lối tự thuật, tự nhìn nhận và đánh giá bản thân.Giọng điệu tự hào, sảng khối, tự tin).. Nội dung cần đạt I.Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Là nhà nho tài tử trung thành với lí tưởng trí quân trạch dân. - Cuộc đời phong phú, đầy thăng trầm. Sống bản lĩnh, phóng khoáng và tự tin, có nhiều đóng góp cho dân, cho nước. - Góp phần qtrọng vào việc ptriển thể hát nói trong VHVN. 2. Tác phẩm a. Hoàn cảnh sáng tác : Sáng tác sau năm 1848 năm NCT cáo quan về hưu – sống ngoài vòng cương tỏa của quan trường và những ràng buộc của lễ giáo phận sự. - Nội dung: là sự bộc lộ hết tâm tư phóng khoáng của bản thân và là cái nhìn mang tính tổng kết về cuộc đời pp. b. Đặc điểm của thể hát nói.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Hãy phân chia các giai đoạn trong cuộc đời II. Đọc - hiểu NCT? 1. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ - Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? - “Ngất ngưởng: (5 lần). - Trong bài thơ, từ “ngất ngưởng” được lặp lại + tư thế ngồi: lắc lư, nghiêng ngả. mấy lần? + quan niệm sống: - Giải thích từ “ngất ngưởng” của NCT? khác người, xem mình cao hơn ~ người khác. HS trả lời, GV giải thích làm rõ. Thoải mái, tự do, không theo khuôn khổ nào. - Khi hành đạo (khi làm quan, thực hiện các Khinh đời, ngạo thế, thách thức mọi thứ. chức phận) “ngất ngưởng” của NCT thể hiện 2. Hình ảnh “ông ngất ngưởng” ntn? a. “Ngất ngưởng” khi làm quan (6 câu đầu) - Câu 1: “Vũ trụ nội mạc phi phận sự”: mọi việc trong - Tại sao biết chốn quan trường là gò bó, mất trời đất đều là việc của ta → Bản lĩnh, tự tin. tự do, NCT vẫn ra làm quan? - Câu 2:“Ông Hi văn tài bộ đã vào lồng”: chốn quan GV bình. trường gò bó, mất tự do. - Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ - Câu 3,4,5,6: Liệt kê tài năng hơn người: trong 6 câu này? + Giỏi văn chương (khi thủ khoa). - Các điệp từ trong 6 câu thơ đầu nói lên điều + Tài dùng binh (thao lược). gì? Tài năng lỗi lạc xuất chúng: văn võ song toàn. + Khoe danh vị, xã hội hơn người. GV chuyển TIẾT 2 Là người quân tử sống bản lĩnh, tự tin, kiên trì lí - Khi về hưu, ông đã có những hành động tưởng. “ngất ngưởng” nào? - NT: + Hệ thống từ HViệt - uy nghiêm trang trọng, kiêu hãnh về những đóng góp của mình. - Tại sao ông lại dám làm những hành động + Điệp từ: khi, lúc, có khi: nhấn mạnh niềm tự có vẻ ngược đời, trái khoáy như vậy? hào, kiêu hãnh, KĐ tài năng lỗi lạc, địa vị XH vẻ vang. GV bình. b. “Ngất ngưởng” khi về hưu (13 câu cuối) - Những hành động ngất ngưởng: - Quan niệm sống của NCT thể hiện ntn trong + Câu 8: cưỡi bò vàng, đeo nhạc ngựa trước ngực nó, 12 câu thơ trên? đeo mo cau sau đuôi để dạo chơi. - Em có nxét ntn về quan niệm sống đó của + Câu 9: Thưởng thức cảnh đẹp, ngao du sơn thủy. ông? + Câu 10: tự cười mình (là tay kiếm cung mà mang GV bình. dáng vẻ tu hành). + Câu 11: Dẫn các cô gái trẻ lên chơi chùa, đi hát ả - Cá tính và bản lĩnh của NCT thể hiện ntn ở đào. câu 17,18? Sống phúng túng tự do, sống theo cách của mình. - Điều đó nó cho chúng ta thấy ông là 1 người - Quan niệm sống: ntn? + Câu 13: Nên phóng tâm coi nhẹ, không quan tâm - Phát hiện nét đặc sắc về NT trong đoạn thơ? được mất. GV bình. + Câu 14: không bận lòng trước ~ lời khen chê, đàm tiếu. + Câu 15, 16: Sống tự do, phóng túng, tận hưởng mọi thú vui tôn trọng ý thích bản thân. Sống là biết coi trọng cái hiện thế, hiện tại, biết nếm trải ~ thú vui có trong đời, vượt lên phép tắc ràng buộc, tôn trọng ý thích bản thân. - Cá tính và bản lĩnh - Câu 17,18.19: + So sánh mình với các bậc anh tài ngông nghênh. + Coi trọng tư tưởng hành đạo, luôn nhập thế tích cực -Biên phát nghệ thuật tác giả sử dụng trong và luôn tâm niệm: Nghĩa vua tôi...sơ chung tấm lòng doan thơ?tác dụng? sắt son, trước sau như 1 đối với dân, với nước. - Câu cuối: “Trong triều ai ngất ngưởng như ông” : + Vừa hỏi vừa KĐ: ko có ai sống ngất ngưởng như mình cả sự khác biệt của mình so với đám quan lại HĐ3: Tổng kết: khác: cống hiến, nhiệt huyết. - Nêu nội dung và nghệ thuật bài thơ? Là bậc tài tử phong lưu, ko ngần ngại kđ cá tính của.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> GV: Thể loại hát nói: kết hợp thơ, nhạc và cả nói → thể hiện chất tự sự và trữ tình của bài thơ. Bài thơ thể hiện rõ nét lí tưởng sống của NCT: coi tất cả là cuộc chơi và luôn hết mình vì cuộc chơi đó.. mình - Nghệ thuật + Từ láy → t/trạng của tgiả khi thoát khỏi vòng cương tỏa. + Điệp từ “khi”: liệt kê; cái nghiêng ngả, thoải mái của nhà thơ trong cuộc chơi bất tận. Cá tính, bản lĩnh, sự tự tin của con người có cốt cách độc đáo khi nhìn lại đời mình và tự thể hiện mình. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật Sự phù hợp của thể hát nói với việc bày tỏ tư tưởng, tcảm tự do phóng túng, thoát ra ngoài khuôn khổ của tgiả. 2. Nội dung Hình ảnh NCT: 1 con người từng làm nên sự nghiệp lớn, tâm hồn tự do phóng khoáng, bản lĩnh sống mạnh mẽ, ít nhiều ó sự phá cách về quan niệm sống vượt qua khuôn sao khắt khe của lễ giáo PK. 4. Củng cố: Cần phân biệt “ngất ngưởng” trong cách sống của NCT và lối sống lập dị của 1 số người. Không phải cứ lập dị khác thường là có bản lĩnh cá nhân. 5. Dặn dò: Chuẩn bị bài: “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” của Cao Bá Quát. 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... Tuần 4 Tiết 15 Ngày soạn : 25/9/2010 Đọc văn:. BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN CÁT (Sa hoành đoản ca) Cao Bá Quát. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT - Thấy được tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ chưa tìm được lối ra trên đường đời. - Hiểu được đặc điểm thơ cổ thể và các hình ảnh biểu tượng trong bài thơ. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Đối với 1 nhà nho, đi nghe hát ả đào có phải là “ngất ngưởng” không? Vì sao? Cho biết thái độ của NCT đối với hát ả đào? 3. Bài mới: * Giới thiệu: Thi pháp VHTĐ thường hay nhấn mạnh mqh giữa tình và cảnh. Cảm xúc, suy nghĩ thường bị phát kích do một cảnh vật, một sự việc trước mắt. “Sa hành đoản ca” là bài thơ nằm trong cảm. hứng đó. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: HD tìm hiểu chung. - Nêu những nét chính về Cao Bá Quát? HS trả lời, GV cung cấp thêm. - XĐ thể thơ của bài thơ? - Nêu HCST bài thơ? - Hãy phân chia bố cục bài thơ? Ndung từng phần? + 4 câu đầu: Hình tượng bãi cát và hình ảnh người đi trên bãi cát. + 6 câu tiếp theo: Quan niệm của nhà thơ về con đường công danh và t/trạng của nhân vật trữ tình. + Còn lại:Đường cùng và t/trạng bi phẫn của kẻ sĩ.. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả: - Là người có tài cao, nổi tiếng văn hay chữ tốt và có uy tín lớn trong giới trí thức đương thời (thần Siêu thánh Quát). - Là người có khí phách hiên ngang, có tư tưởng tự do, ôm ấp hoài bão lớn, mong muốn sống có ích cho đời. 2. Tác phẩm - HCST: viết trong khi đi thi Hội - Thể loại: thơ cổ thể, ko gò bó về luật, ko hạn.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> HĐ2: HD tìm hiểu bài thơ. - HS đọc bài thơ (Phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ). So sánh bản dịch với nguyên bản chữ Hán. - Em hiểu gì về hoàn cảnh nước ta lúc bấy giờ? - Hình ảnh bãi cát đã sớm đi vào trong thơ ca: Bốn bề bát ngát trông xa Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia. (ND) Hình ảnh “bãi cát dài” ở đây được miêu tả ở những câu thơ nào? - Như vậy ở đây hình ảnh bãi cát được tả thực hay tượng trưng? - Hình ảnh người đi trên cát được miêu tả qua những câu thơ nào? - Em hiểu gì về tình cảnh lữ khách lúc này? GV bình. Chuyển sang TIẾT 2. GV: 9 câu thơ tiếp theo có vẻ rời rạc, ko gắn bó nhưng thực chất là 1 liên kết lôgic chặt chẽ. - Hoài bão, khát vọng của tgiả thể hiện qua những câu thơ này là gì? - 2 câu thơ trên thể hiện tâm trạng gì của tgiả? - Tác giả có suy nghĩ ntn về con đường danh lợi? - Biện pháp NT gì được tác giả sử dụng ở đây? → Gv bình.. - Thái độ đó góp phần thể hiện tầm tư tưởng của tác giả, đó là gì? Nhận thấy rõ t/c vô nghĩa.... - Con đường của kẻ sĩ ngày xưa đó là gì? Nó còn phù hợp với hoàn cảnh thực tế không? - Những câu hỏi được đặt ra thể hiện thái độ gì của tác giả đối với con đường đi đó? Vì sao lại có thái độ đó? Nỗi lòng băn khoăn, phân vân của tác giả (Có nên đi tiếp hay từ bỏ; Nếu đi tiếp thì phải đi như thế nào? Vì đường bằng phẳng thì mờ mịt mà đường ghê sợ thì nhiều). GV bình. GV chuyển ý. - Những câu thơ nào thể hiện người đi đường đã tự nhận thấy mình đã đi vào con đường cùng, bế tắc? - Câu hỏi cuối bài thơ nói lên điều gì? - Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ về. chế số câu, gieo vần linh hoạt. - Bố cục: 3 đoạn. II. Đọc - hiểu 1. Tiếng khóc cho cuộc đời dâu bể (4 câu) - Hình tượng bãi cát: + “Bãi cát dài lại bãi cát dài” Điệp từ: gợi lên hình ảnh những bãi cát dài mênh mông, nối tiếp nhau. + “Đi một bước lùi một bước” Đi trên cát nhọc nhằn, khó khăn, vất vả hơn con đường bình thường. vừa tả thực. vừa tượng trưng: con đường công danh gập ghềnh của tgiả. - Hình tượng lữ khách: + Mặt trời đã lặn mà vẫn còn đi. + Nước mắt rơi lã chã Tâm trạng đau khổ, chán nản, mệt mỏi. Con đường công danh đầy bế tắc của kẻ sĩ: đáng chán, đáng buồn, đầy chông gai. 2. Khát vọng, hoài bão của tgiả và thực tế cuộc đời (9 câu tiếp) “Không học được tiên ông phép ngủ, Trèo non, lội suối giận khôn vơi!” Tự trách mình, giận mình tự hành hạ thân xác theo đuổi công danh và ước muốn trở thành ông tiên có phép ngủ kĩ. “Xưa nay phường danh lợi ......................................... Người say vô số tỉnh bao người”. Suy nghĩ về con đường danh lợi: + Sức cám dỗ ghê ghớm của bả công danh đối với người đời. + NT: So sánh: kẻ ham danh lợi đều chạy ngược chạy xuôi như kẻ nghiện rượu nghe thấy ở đâu có quán rượu ngon đều đổ xô đến. + Chua xót nhận ra: người tỉnh thì ít, người say vô số cô độc. Tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, của con đường công danh theo lối cũ. “Bãi cát dài bãi cát dài ơi, Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt Đường ghê sợ còn nhiều đâu ít” Tác giả đặt câu hỏi: nỗi lòng băn khoăn, phân vân của tác giả: đi tiếp hay từ bỏ con đường công danh? Tiếng thở than, oán trách bởi ý thức ssắc về mâu thuẫn giữa khát vọng, hoài bão của mình và thực tế cuộc đời trớ trêu, ngang trái. 3. Đường cùng và tâm trạng kẻ sĩ (4 câu cuối) “Hãy lắng nghe ta hát khúc cùng đồ Phía Bắc núi Bắc núi muôn trùng, Phía Nam núi Nam, sóng dào dạt” Đường cùng của kẻ sĩ: bế tắc, cùng đường..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> hình ảnh, biện pháp NT, thể loại. HĐ3: Tổng kết. Gọi học sinh tổng kết ND và NT bài thơ.. “Anh còn đứng làm chi trên bãi cát?” Tự hỏi, nghi ngờ cả sự tồn tại của mình Tiếng kêu bi phẫn, bế tắc, tuyệt vọng. Vẻ đẹp của nhân cách, của lí tưởng sống ở 1 con người ý thức được bản thân mình trong cuộc đời .III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Sử dụng thơ cổ thể; hình ảnh có tính biểu tượng: “bãi cát”. - Thủ pháp đối lập; stạo trong dùng điển tích. - Nhịp điệu bài ca: lúc nhanh, lúc chậm, lúc dàn trải, dứt khoát phù hợp tâm trạng suy tư, trĩu nặng của nhà thơ. 2. Nội dung Khúc ca mang đậm tính nhân văn của 1 con người cô đơn, tuyệt vọng trên đường đời thể hiện qua h/ả bãi cát dài, con đường cùng và h/ả người đi đường.. 4. Củng cố: Sự bế tắc, chán ghét của người trí thức với lỗi học cũ. 5. Dặn dò: - Học thuộc lòng bài thơ - Soạn bài: “Luyện tập thao tác lập luận phân tích” 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... Tuần 5 Tiết 16 Ngày soạn: 28/9/2010 Làm văn:. LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Học sinh nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích. - Biết phân tích một vấn đề xã hội hay văn học. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: KT15’: Cho biết quan niệm của nhà thơ về con đường công danh và tâm trạng của nhân vật trữ tình ở 6 câu thơ thuộc đoạn 2 của bài thơ “Không học được...tỉnh bao người”? 3. Bài mới: * Giới thiệu: Tiết trước chúng ta đã học xong lý thuyết về thao tác lập luận phân tích. Tiết hôm nay chúng ta sẽ luyện tập, củng cố thêm lý thuyết về thao tác này. Tiến trình tổ chức các hoạt động Nội dung cần đạt HĐ1: HD HS luyện tập. Bài tập 1/ 43 - Gọi HS đọc yêu cầu BT. a) Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti - Cho HS thảo luận nhóm làm các bài tập. - Giải thích thái độ “tự ti”, phân biệt tự ti với “khiêm Sau đó lên bảng trình bày.GV nxét, đánh tốn” giá. + Tự ti: tự đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin. BT1/43: + Khiêm tốn: nhận thức được năng lực của bản thân - Thế nào là “tự ti” ? nhưng ko muốn biểu hiện ra. - Phân biệt “tự ti” với “khiêm tốn”? - Những biểu hiện của thái độ tự ti.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> - Những biểu hiện của thái độ “tự ti”? - “Tự ti” có tác hại gì?. - Thế nào là tự phụ? - Phân biệt tự phụ và tự tin? - Những biểu hiện của thái độ tự phụ? - Tác hại của thái độ tự phụ?. - Từ đó hãy xác định thái độ hợp lí?. BT2/43: - Gọi HS đọc ycầu BT. - HS hđộng nhóm, làm theo yêu cầu bên dưới bài tập sgk. - GV đọc câu hỏi, gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung. - Từ “lôi thôi”, và “ậm ọe” gợi lên cho ta ấn tượng gì? - So sánh 2 cách ghép: “lôi thôi sĩ tử” → giàu cảm xúc. “sĩ tử lôi thôi ’’ → ấn tượng hơn. - NT đảo trật tự từ trong 2 câu như thế có tdụng gì? NT đối trong 2 câu thực, luận của thể Đường luật thất ngôn bát cú. - Nếu ko đảo trật tự từ thì gtrị câu thơ sẽ ntn? - Hình ảnh “vai đeo lọ” của sĩ tử và “miệng thét loa” của quan trường gợi cho em suy nghĩ gì? - Theo lẽ thường, sĩ tử và quan trường thì phải là người ntn? - Qua đó ta thấy được tâm trạng gì của nhà thơ thể hiện thông qua việc mtả 2 h/ả này?. + Không dám tin tưởng vào năng lực, sở trường, sự hiểu biết… của mình. + Nhút nhát, tránh những chỗ đông người + Không dám mạnh dạn đảm nhận những nvụ được giao. - Tác hại của thái độ tự ti: + Làm việc gì cũng sợ sai, sợ hỏng nên lại càng hỏng việc. + Không được sự tin tưởng của người khác + Không có cơ hội để khẳng định khả năng của mình nên càng thu mình trong vỏ bọc cô đơn, không có người chia sẻ, đồng cảm b) Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ - Giải thích thái độ “tự phụ”, phân biệt tự ti với tự tin + Tự phụ là thái độ đề cao bản thân quá mức, tự cao tự đại đến mức coi thường người khác (khác với tự tin: Đánh giá đúng khả năng của bản thân và tin tưởng chính mình). - Những biểu hiện của thái độ tự phụ: + Luôn đề cao bản thân quá mức + Luôn tự cho mình là đúng + Khi làm 1 việc gì đó thì tỏ thái độ coi thường người khác: chê bai, giễu cợt… - Tác hại của thái độ tự phụ: + Cho rằng mình hay, mình giỏi hơn người khác nên không có thái độ cầu tiến, học hỏi. + Bị mọi người xa lánh, tránh né. c) Xác định thái độ hợp lí: đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu Bài tập 2/ 43 a. Nghệ thuât sử dụng từ: - “lôi thôi”: từ tượng hình → td nhấn mạnh sự luộm thuộm. - “ậm oẹ’’: từ gợi tưởng - ko rõ ràng, ko xứng với vị trí quan trường. → Đối xứng và tương hợp - 2 chi tiết sắc thái tiêu biểu của trường thi đương thời. b. Biện pháp đảo trật tự từ: - Lôi thôi sĩ tử → nhấn mạnh sự bất thường, nổi bật sự luộm thuộm, ko gọn gàng. - Ậm oẹ quan trường → nhấn mạnh cái oai vờ cố tạo ra của quan trường. → Nếu ko đảo trật tự từ: thông tin bình thường, quen thuộc. c. Hình ảnh “vai đeo lọ” của sĩ tử và “miệng thét loa” của quan trường: - “Vai đeo lọ”: gợi nỗi nặng nhọc nhưng vô nghĩa. - “miệng thét loa”: gợi bản chất hình thức, rỗng tuếch, vô nghĩa nốt. Hữu danh, bất tài, bất lực cảnh như chợ. - Liên tưởng: + Sĩ tử: vai mang giang sơn, gánh lấy lý tưởng. + Quan trường: uy nghiêm, “cầm cân nẩy mực” chứ không phải bọn hàng buôn. → Nỗi đau của nhà thơ về thi cử, về tương lai đất nước..
<span class='text_page_counter'>(25)</span> d. Viết đoạn văn. 4. Củng cố: Nắm được khái niệm phân tích và cách phân tích. 5. Dặn dò: Soạn “Lẽ ghét thương” – NĐC (Đối tượng ghét và thương của NĐC? Cơ sở của lẽ ghét thương của NĐC là gì?). 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Tuần 5 Tiết 17 Ngày soạn : 02/10/2010 Đọc văn:. LẼ GHÉT THƯƠNG (Trích LụcVân Tiên) Nguyễn Đình Chiểu. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT - Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh và tấm lòng thương dân sâu sắc của NĐC. - Thấy được bút pháp trữ tình giàu sức truyền cảm của NĐC. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. KT bài cũ: Kiểm tra vở tập của một số HS. 3. Bài mới: Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1 : HD Tìm hiểu chung: - Đọc tiểu dẫn sgk và nêu HCST “Lục Vân Tiên”, nêu ý nghĩa nội dung cốt truyện? - Thể loại truyện LVT ? Gv giảng thêm. - Nêu vị trí của đoạn trích? Ndung đoạn trích? - Phân bố cục đoạn trích? + Đ1: 6 câu đầu: Cội nguồn của yêu, ghét. + Đ2: Tiếp theo … dối dân: Lẽ ghét của ông Quán. + Đ3: tiếp theo…giáo dân: Lẽ thương. + Đ4: 2 câu cuối: Tấm lòng của tác giả. HĐ2: Tìm hiểu đoạn trích. - Gọi HS đọc đoạn trích. GV ddắt. - Nhìn vào 6 câu mở đầu đoạn trích, hãy cho biết theo ông Quán thì cội nguồn của yêu, ghét là gì? Gv chuyển ý. - Hãy cho biết NĐC ghét ai? Vì sao lại ghét họ? HS trả lời, GV nhấn mạnh, giảng thêm về các ông vua của các triều đại này. - Điểm chung của các triều đại đó là gì? - Mức độ ghét của ông Quán đv các đối tượng đó?. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Về tác phẩm LVT a. HCST b. Nội dung c. Thể loại: truyện thơ Nôm bác học 2. Đoạn trích “Lẽ ghét thương” - Vị trí: Trích từ câu 473 - 504 của truyện “LVT”. - ND: sgk. - Bố cục: 4 phần. II. Đọc- hiểu 1. Cội nguồn của yêu ghét - Vì chưng hay ghét cũng là hay thương: Thương là cội nguồn của cảm xúc; nguồn gốc của ghét là thương. → Tuyên ngôn về lẽ yêu ghét. 2. Lẽ ghét của ông Quán - Đối tượng ghét: + việc tầm phào: việc chẳng có nghĩa lí gì, chẳng đâu vào đâu. + Kiệt, Trụ - mê dâm dân sa hầm sẩy hang. + U, L ệ - đa đoan dân lầm than. + Ngũ bá - phân vân dân nhọc nhằn. + Thúc quý - phân băng rối dân. Chính sự suy tàn, vua chúa hoang dâm vô độ,.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> - Cơ sở của sự ghét đó là gì? GV bình. Gv chuyển ý. - Ông Quán nói ông thương ai? Những đối tượng đó có đặc điểm gì?. - Em có nhận xét ntn về những con người này? GV bình. - Mức độ thương của ông Quán đvới những con người đó ntn? - Lẽ thương của NĐC xuất phát từ cơ sở nào? Gv chuyển ý. Xem qua kinh sử mấy lần Nửa phần lại ghét, nửa phần lại thương Phát hiện bp NT 2 câu thơ cuối ? - Hình thức tiểu đối này nó cho ta thấy tình cảm gì của tgiả? - Vì sao tgiả lại có những tình cảm đáng trân trọng đó? - Phát hiện ~ NT mà NĐC đã sdụng trong đoạn trích?. HĐ3: Tổng kết. - Em hãy tổng kết ND và NT của đoạn trích?. không chăm lo đến đời sống của ndân. - Mức độ ghét: ghét cay - đắng - tận tâm. → Điệp từ + tăng cấp & cách gọi tên: cái ghét ăn sâu thẳm, đến tận cùng cảm xúc căm thù, lời nguyền đanh sắc, quyết liệt. - Cơ sở của lẽ ghét: đứng về phía nhân dân, xuất phát từ quyền lợi của dân để bộc lộ cxúc. 3. Lẽ thương của ông Quán - Đối tượng thương: + Khổng Tử: lận đận trong việc truyền đạo Nho. + Nhan Tử: hiếu học, đức độ nhưng chết sớm dở dang. + Gia C.Lượng: có tài mưu lược lớn chí nguyện không thành. + Đổng Trọng Thư: có tài đức hơn người không được trọng dụng. + Nguyên Lượng (Đào Tiềm): cao thượng, không cầu danh lợi, giỏi thơ văn sống ẩn dật để giữ gìn khí tiết. + Hàn Dũ: có tài văn chương, thẳng thắng, cương trực bị đày. + Thầy Liêm, Lạc: làm quan nhưng không được tin dùng lui về dạy học. Là những bậc tài trí, đức độ, có chí hành đạo giúp đời, giúp dân nhưng lỡ thời, ước nguyện ko thành. - Cường độ thương: Điệp từ “thương” lặp lại 9 lần. - Cơ sở của lẽ thương: Xuất phát từ tấm lòng thương dân sâu nặng, mong muốn cho dân được sống yên bình, hạnh phúc; người tài đức có điều kiện thực hiện lí tưởng. 4. Tấm lòng của tác giả - Nghệ thuật: Tiểu đối: nửa phần ghét >< nửa phần thương Thương ghét đan cài, tiếp nối sâu nặng trong tâm hồn tác giả. Thương, ghét phân minh, rạch ròi. - Cơ sở: xuất phát từ cuộc đời, từ thực tế, từ tình cảm yêu thương nhân dân, mong muốn nhân dân được sống tự do thái bình. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Đậm chất tự thuật: ông Quán là hóa thân của Đồ Chiểu, phát ngôn cho những tư tưởng, cxúc của tgiả. - Thủ pháp lấy xưa nói nay, lấy chuyện sách vở nói chuyện đời. - Cách bộc lộ cxúc bộc trực, thẳng thắn mang đậm dấu ấn của người Nbộ. 2. Nội dung Tình cảm yêu ghét phân minh và tấm lòng thương dân ssắc của NĐC.. 4. Củng cố: “Bởi chưng hay ghét cũng là hay thương”, điều này được bộc lộ ntn qua đoạn trích? 5. Dặn dò: - Học thuộc bài thơ. - Soạn “Chạy giặc” (Tình cảnh đ/nước khi giặc tới? Thái độ của tgiả?)..
<span class='text_page_counter'>(27)</span> 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Tuần 5 Tiết 18 Ngày soạn : 05/10/2010 Đọc thêm:. CHẠY GIẶC Nguyễn Đình Chiểu. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT - Cảm nhận được cảnh “xẻ nghé tan đàn”, những mất mát của ndân khi giặc đến và thấy được thái độ, tcảm của tgiả. - Thấy được nghệ thuật tả thực kết hợp với khái quát qua sdụng hình ảnh, ngôn từ. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. KT bài cũ: Đọc bài thơ “Lẽ ghét thương”? Lẽ ghét thương của NĐC xuất phát từ cơ sở nào? 3. Bài mới: NĐC không chỉ nổi tiếng với những bài văn tế có giá trị muôn đời mà còn được người đời nhớ đến với vai trò là một nhà thơ mù xuất sắc. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một trong số rất nhiều bài thơ hay của ông, đó là bài thơ Chạy giặc. Tiến trình tổ chức các hoạt động Nội dung cần đạt HĐ1: Tìm hiểu chung về bài thơ . I. Tìm hiểu chung - Nêu HCST bài thơ. - Hoan cảnh sang sáng tác . - Đặc trưng thể loại bài thơ? - Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật. HS trả lời, GV nhấn mạnh thêm hoàn cảnh của nước ta lúc bấy giờ. HĐ2: HD HS đọc thêm. II. Hướng dẫn đọc thêm - Nên pt bài thơ theo bố cục nào? 1. Nội dung - Bài thơ mở đầu với âm thanh gì? Âm thanh đó nó cho a. chúng Hai câu ta đầu: biết điều Đất gì? nước rơi vào tay giặc. - Giặc đánh vào nước ta nơi nào chúng tấn công đầu- tiên? Âm thanh: tiếng súng Tây: chỉ đích danh kẻ thù mới. - BP NT được sdụng ở câu thơ này? “bàn cờ thế” - NT: So sánh: Đất nước giống 1 bàn cờ thế: đang gặp là gì? nguy. - “Sa tay”: tính toán sai Đ/nước đã rơi vào tay giặc. - Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến b. Bốn câu tiếp: Cảnh chạy giặc. được miêu tả bằng ~ h/ả, câu thơ nào? Phân tích - Hình ảnh: nét đặc sắc trong ngòi bút tả thực của tác giả? + Lũ trẻ - lơ xơ chạy: chạy thất thần, ko định hướng. GV bình. + Bầy chim -dáo dác bay: hoảng hốt, ngơ ngác, tan tác. - Mtả những h/ả chạy loạn khi giặc đến, tgiả Cảnh tan đàn, sẻ nghé của ndân khi giặc đến. sdụng bp nt gì? → Bp đảo ngữ + ẩn dụ: h/ả con dân đang chạy loạn. + Bến Nghé - tan bọt nước. - Qua đó ta thấy được tình cảm gì của tgiả? + Đồng Nai - nhuốm màu mây. Những địa danh cụ thể nhưng khái quát cho cả vùng GV bình. NBộ Giặc đốt phá, cướp bóc, thẳng tay giết hại GV chuyển ý. sinh linh. - “trang dẹp loạn” là chỉ ai?Tgiả gọi họ với 1 thái c. Hai câu cuối: Thái độ và tình cảm của tác giả: độ ntn? - Câu hỏi tu từ: chất vấn, oán trách sự thờ ơ, vô trách - Câu hỏi tu từ thể hiện thái độ gì của tgiả? nhiệm, hèn nhát, bạc nhược của triều đình nhà Ng. Xót thương, đau đớn vì đất nước rơi vào tay Nỗi xót xa đói với người dân vô tội. giặc, ndân lầm than đau khổ. 2. Nghệ thuật Bất bình trước sự bất lực của nhà Nguyễn vì - Bút pháp tả thực kết hợp khái quát, lựa chọn từ không bảo vệ được đất nước. ngữ, h/ả....
<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Bài thơ có những điểm NT nào đặc sắc? - Em hãy phát biểu chủ đề bài thơ?. - Biện pháp đối lập, câu hỏi tu từ... 3. Chủ đề Thông qua bức tranh trời Nam bị TDP chiếm đóng, tgiả 1 mặt tố cáo kẻ thù tàn bạo, 1 mặt bộc lộ thái độ bất bình trước sự hièn nhát, bạc nhược của triều đình nhà Nguyễn.. 4. Củng cố: Bài thơ là 1 đóng góp có giá trị của NĐC trong bộ phận thơ văn yêu nước NBộ cuối TK XIX. Tuy mù lòa nhưng tấm lòng yêu nước của NĐC sáng ngời trên bầu trời NBộ. Ông không trực tiếp cầm vũ khí nhưng ngòi bút chở đạo đâm gian của ông góp phần ko nhỏ trong kc buổi đầu ở NBộ. 5. Dặn dò: Soạn “Bài ca phong cảnh Hương Sơn” (Soạn theo câu hỏi HD đọc thêm). 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................ Tuần 5 Tiết 19 Ngày soạn : 05/10/2010 Đọc thêm:. BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN ( Hương Sơn phong cảnh ca) Chu Mạnh Trinh. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT - Cảm nhận được cảnh vật nên thơ nên họa của Hương Sơn. Thấy được sự hòa quyện giữa tấm lòng thành kính nghiêm trang với tình yêu qh, đ/n tươi đẹp. - Cách sdụng từ tạo hình, kết hợp với giọng thơ khoan thai nhẹ nhàng như ru, như mời mọc. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. KT bài cũ: Đọc bài thơ “Chạy giặc” của Nguyễn Đình Chiểu. Tấm lòng của tác giả thể hiện qua bài thơ? 3. Bài mới: Giới thiệu: Bên cạnh ~ vần thơ cháy bỏng tinh thần chống Pháp của VHTĐ ½ cuối TK XIX, còn bay bỏng ~ vần thơ vịnh tả cảnh, thể hiện niềm tự hào về non sông đất Việt. Trong đó ko thể ko kể đến “Bài ca phong cảnh HSơn” qua ngòi bút tài hoa của CMT. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: Tìm hiểu chung - Vài nét về tác giả CMT? - Vài nét về chùa Hương? - Bài thơ viết về đề tài gì? - Nêu HCST bài thơ? - Bài thơ viết theo thể loại nào? HĐ2: HD đọc thêm. - Gọi HS đọc bài thơ? - Phân chia bố cục bài thơ? 4 câu đầu, 10 câu tiếp và 5 câu cuối. - Xác định điểm nhìn của bài thơ ở 4 câu đầu? - Trong cái nhìn bao quát, HSơn được tgiả mtả ra sao? Với 1 tâm trạng ntn?. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả: SGK/50 2. Vài nét về Hương Sơn (chùa Hương): SGK/50 3. Tác phẩm - Đề tài: phong cảnh - HCST: Khi tham gia trùng tu, tôn tạo chùa Hương. - Thể loại: hát nói (ca trù, ả đào) II. H ướng dẫn đọc thêm 1. Nội dung a. Hương Sơn trong cái nhìn bao quát toàn cảnh (4 câu đầu). - Hương Sơn nhìn từ xa→ gần: + Bầu trời cảnh Bụt: cảnh thần tiên, thoát tục..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> - NT gì được sdụng ở 4 câu thơ này? - Với việc sdụng ~ NT đó thì cảnh đẹp ở đây hiện lên ntn?. + ao ước bấy lâu: niềm khao khát từ lâu. - NT : + Từ láy: non non, nc nc, mây mây→ hùng vĩ. + Câu hỏi tu từ→ Kđ đây là động đẹp nhất GV chuyển ý. trời Nam. - Đến HSơn du khách sẽ thấy ~ cảnh vật gì? + Từ cảm thán: Kìa→ Ngưỡng mộ cảnh - Có ~ âm thanh nào trong bức tranh này? đẹp TN. - Vì sao khách giật mình? b. HSơn trong cái nhìn cận cảnh (10 - Khái quát vẻ đẹp của HS? câu) GV: Con người, vạn vật ngây ngất trong khí đạo mùi thiền. * Hương Sơn mang không khí thoát tục Cái thần của HS đã thực sự cuốn hút lòng người. - Cảnh vật: chim cúng trái, cá nghe kinh: cảnh mang linh hồn con người→ làm cho cảnhcó hồn, phảng phất không khí của thần GV bình. tiên, xa lánh cõi trần. - Cảnh ở HS cũng rất phong phú, lộng lẫy. Em hãy tìm - Âm thanh: tiếng chày kình→ du dương. d/chứng trong bài thơ? (Có ~ gì…?) - Du khách “giật mình”→ thư thái. - Bp NT gì được sdụng ở đây? Tác dụng của bp Nt đó? Giá trị nhân bản cao đẹp trong tâm hồn - Tâm trạng của nhà thơ ntn khi đứng trước cảnh? nhà thơ, là sự kđ nhu cầu tinh thần của con Gv bình. người hướng thiện. Sự hòa quyện giữa tấm lòng thành kính với tình yêu qh, đ/n.. * HS mang vẻ đẹp phong phú, lộng lẫy - Nhận xét âm điệu của 5 câu thơ cuối? - Điệp từ Này: suối, chùa, hang, động → - Những bp NT ở 5 câu thơ này? BP Nt đó bộc lộ t/trạng gì liệt kê, tạo nên thế trập trùng của quần thể. của tgiả trước cảnh TN? - Miêu tả có tầng lớp + từ láy & các h/ả so - Suy niệm của tgiả? sánh: đá ngũ sắc…thang mây → bức tranh lộng lẫy nhiều màu sắc, đường nét, huyền ảo. - Tâm trạng nhà thơ: đi ko mệt mỏi, ngây GV chuyển ý. ngất, tự hào, trải lòng đến với cảnh. - Bài thơ có những điểm NT nào đặc sắc? c. Suy niệm của tác giả trước cảnh non - Em hãy phát biểu chủ đề bài thơ? nước (5 câu cuối) GV kết hợp giáo dục môi trường: Trách nhiệm của học - Giọng điệu chậm rãi, trầm tư. sinh trong việc gìn giữ, bảo tồn ~ giá trị văn hóa ấy ntn? - Điệp từ càng. - Câu hỏi tu từ. - Nêu giá trị nghệ thuật của bài thơ ? Ngụy trang dưới màu sắc Phật giáo Vẻ đẹp kín đáo trong tâm hồn tgiả tấm lòng yêu nước thầm kín. - Suy niệm: Phải có trách nhiệm với danh thắng. 2. Nghệ thuật - Sử dụng từ tạo hình, giọng thơ nhẹ nhàng, sử dụng nhiều kiểu câu khác nhau, ngữ điệu tự do, phù hợp với tư tưởng phóng khoáng. 4. Củng cố: Bài thơ tả cảnh nhưng lại chứa đựng 1 tâm sự thời thế. 5. Dặn dò: - Học thuộc bài thơ, nắm nội dung, nghệ thuật bthơ. - Soạn “Văn tế ngĩa sĩ Cần Giuộc”: + P.Tác giả: Cuộc đời? Sự nghiệp văn học: TP chính? Quan niệm văn chương? Nội dung thơ văn? Đặc điểm NT. + P. Tác phẩm: HCST? Thể loại văn tế? Phân bố cục? Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ (trước khi có giặc, Khi giặc đến? Vẻ đẹp khi xung trận? Tình cảm của tác giả, mọi người trước cái chết của họ? Chú ý các bp Nt khi khai thác?).
<span class='text_page_counter'>(30)</span> 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... Tuần 6 Tiết 20 Ngày soạn : 08/10/2010 Làm văn: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1 - RA ĐỀ BÀI SỐ 2: NLVH (làm ở nhà). I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT - Viết được bài nghị luận văn học vừa thể hiện hiểu biết về tác phẩm, vừa nêu lên những suy nghĩ riêng, bước đầu có tính sáng tạo - Rèn luyện cách phân tích, nêu cảm nghĩ của bản thân. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. KT bài cũ: - Đọc thuộc 2 bài thơ “Chạy giặc” và cho biết thái độ của tgiả thể hiện trong bài thơ ntn? 3. Trả bài Tiến trình tổ chức các hoạt động Nội dung cần đạt I. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 * TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 HĐ1: HD HS xác định các yêu cầu của I. Xác định yêu cầu đặt ra đối với bài viết bài làm, dàn bài. 1. Tìm hiểu đề - Gọi hs đọc lại đề bài.GV chép đề lên Đề: Gần đây, đạo đức trong 1 số nhà trường có các biểu bảng. hiện sa sút ở phía hs. Việc xác lập lễ nghĩa của môi trường - Xác định thể loại của bài viết? NLXH. sư phạm và cả trong đời sống là hết sức cần thiết: Cổ nhân - Ndung đề bài yêu cầu làm gì? có nói: “Tiên học lễ, hậu học văn”. Em hãy bình luận ý nghĩa câu nói trên? - Bố cục bài văn? Mở bài, Thân bài, Kết - Thể loại: NLXH. bài. - Ndung: Bình luận ý nghĩa câu nói “Tiên học lễ, hậu học - Mở bài bằng cách nào? văn”. GVgợi ý. 2. Dàn bài - Phần TB cần có những ý nào? a. MB: - Kết bài ntn ? - Dẫn dắt câu nói của Bác Hồ “Kẻ có tài mà ko có đức ...” GV gợi ý. - Liên hệ trong nhà trường và dẫn câu nói ra. b.TB: - Giải thích câu nói: + Lễ: lễ nghĩa, phép tắc, là đạo lí làm người. + Văn: kiến thức (ko chỉ “văn” là chỉ môn văn học). Kẻ đi học trong nt phải rèn luyện tốt lễ giáo, đạo lý, nhân nghĩa sau mới đến kiến thức. - Vì sao kẻ đi học phải xem việc rèn luyện nhân cách là cần thiết hàng đầu, xong mới đến học kiến thức? - Liên hệ XH nay. Liên hệ bản thân. c. KB: HĐ2: Nhận xét chung. Gv gợi ý để hs tự - KĐ nhân cách 1 người Hs là nền tảng vô cùng cần thiết. nxét về ưu nhược điểm của bài làm nêu - Giá trị của câu nói trên. lên ý kiến của mình, sơ kết bổ sung, uốn II. Nhận xét chung nắn những lời phát biểu của hs. Gv thông báo tỉ lệ điểm. Gv nêu các hiện tượng phổ biến trọng các.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> bài viết . HĐ3: Gv chữa lỗi những bài viết cho hs - Lỗi chính tả (Tên riêng viết hoa). - Giữa các phần của bài văn ko được chừa khoảng trống. HĐ4: Đọc bài văn tốt. - Gv chọn 1 bài viết tốt GV đọc cho cả lớp nghe. - Gv khích lệ hs học bạn.. III. Sửa lỗi cụ thể. IV. Đọc bài văn tốt. Trả bài, tổng kết * Biểu điểm 9-10: Bài làm tốt, suy nghĩ độc lập, dẫn chứng thực tế... 7-8: Bài làm tương đối tốt. 5-6: mắc từ 5 – 10 lỗi. HĐ5: trả bài, tổng kết 3-4: Bài viết sơ sài. - Gv trả bài cho hs các em tự đọc sữa 1-2: Viết lan man, sai về kiến thức và kĩ năng. chữa bài viết của mình, rút kinh nghiệm V.Trả bài . GV vào điểm. II. RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 2: NLVH (bài làm ở nhà) - GV ra đề cho HS về nhà làm. * RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 2: NLVH (Làm đề chung) - GV quy định thời gian HS nộp bài. Đề: Cảm nhận của em về hình ảnh người phụ nữ VNam thời xưa qua các bài thơ “Bánh trôi nước”, “Tự tình” (II) -HXH, “Thương vợ”- TTX ? 4. Củng cố: Cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận. 5. Dặn dò: Soạn bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”- NĐC. 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm :. .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Tuần 6 Tiết 21 Ngày soạn : 12/10/2010 Đọc văn:. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu Phần một: TÁC GIẢ. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn NĐC. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. KT bài cũ: Không. 3. Bài mới:.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> *Giới thiệu: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước mà tác phẩm là những trang bất hủ ca ngợi cuộc chiến đấu oanh liệt của nhân dân chống Pháp ngay từ buổi đầu chúng mới đặt chân lên đất nước ta. Ngơi sao sáng Nguyễn Đình Chiểu đáng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trên bầu trời văn nghệ dân tộc, nhất là trong lúc này. Cuộc đời và thơ văn của ông là một chiến sĩ hy sinh phấn đấu vì nghĩa lớn. Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu kĩ về tác gia này. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: Tìm hiểu chung về NĐC - Giáo viên treo chân dung NĐC - Yêu cầu HS đọc tiểu dẫn rút ra những điểm đáng chú ý về cuộc đời NĐC? → HS dựa vào TD sgk trả lời, GV giảng thêm.... Cha là Nguyễn Đình Huy, người Thừa Thiên vào Gia Định làm thư lại lấy bà Trương Thị Thiệt.... - Phát biểu cảm nhận của em về nhân cách NĐC? HS pbiểu, GV chốt lại, treo bảng phụ thảo luận nhĩm. Thảo luận nhóm: (GV treo bảng phụ) Đại diện nhóm trả lời, GV chốt ý. GV chuyển ý. HĐ2: Tìm hiểu sự nghiệp văn học: - Hãy kể tên những tác phẩm chính (thể loại) của NĐC theo giai đoạn sáng tác? HS trả lời GV ghi bảng. GV chuyển ý. - Em hãy cho biết quan điểm sáng tác thơ văn của NĐC là gì? - Nêu nội dung chính bao trùm trong TP thơ văn NĐC? Mỗi ndung, Gv minh họa bằng TP cụ thể. - Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa trong thơ văn NĐC có cơ sở từ đâu? - Em hiểu q/n nhân nghĩa của NĐC là gì? - Nhân vật thường là những con người như thế nào? HS trả lời Gv ghi bảng Thảo luận nhóm: Em hãy CM đặc điểm này qua TP “Lục Vân Tiên”? * GV liên hệ thêm: Trước NĐC, nhân nghĩa vẫn còn là 1 phạm trù đạo đức lí tưởng. Khổng Tử.... * GV chuyển ý. - Lòng yêu nước thương dân được thể hiện như thế nào trong sáng tác của NĐC? HS trả lời GV chốt lại (Liên hệ Văn tế NSCG, Chạy giặc...). * GV chuyển ý.. Nội dung cần đạt I. Cuộc đời - Nguyễn Đình Chiểu (1822 -1888), tự Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ. - Sinh: Bình Dương - Gia Định (quê mẹ). - Xuất thân trong gia đình nhà Nho. - Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh, mất mát. - Là tấm gương sáng ngời về ý chí và nghị lực sống. - Là người có tấm lòng yêu nước, thương dân. - Tinh thần bất khuất trước kẻ thù. II. Sự nghiệp thơ văn 1. Những tác phẩm chính a. Trước khi TDP xâm lược: - TP: Lục Vân Tiên và Dương Từ - Hà Mậu. - Thể loại: truyện thơ Nôm. Truyền bá đạo lí làm người. b. Sau khi TDP xâm lược - Tác phấm: SGK. - Thể loại: thơ, văn tế. Lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp. 2. Quan niệm văn chương - Dùng ngòi bút làm vũ khí đánh giặc, chở đạo lí giúp đời. - Dùng văn chương đề cao chính đạo, chính nghĩa. 3. Nội dung thơ văn a) Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa - Đặc điểm: mang tính nhân nghĩa của đạo Nho nhưng đậm tính ndân và truyền thống dtộc. - Nhân vật: hiền thảo, nhân hậu, thuỷ chung, bộc trực, ngay thẳng, ko màng danh lợi, sẵn sàng cứu nhân độ thế. (TP Lục Vân Tiên). b) Lòng yêu nước, thương dân - Ghi lại chân thực 1 thời đại đau thương của đất nước khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta. - Ca ngợi những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu hi sinh vì tổ quốc (~ trí thức bất hợp tác với giặc, ~ sĩ phu yêu nước, ~ người dân nghèo khổ đánh giặc kiên cường). - Tố cáo tội ác giặc xâm lăng. - Hi vọng và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dtộc. - Bất khuất trước kẻ thù “Sự đời….tấm gương”.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> - Nêu những điểm đặc sắc về nghệ thuật của thơ văn NĐC? Hạn chế: Lời thơ thiếu trau chuốt, dễ dãi. HS trả lời Gv ghi bảng. HĐ3: Tổng kết: - Khái quát lại nội dung bài học?. 4. Nghệ thuật thơ văn NĐC - Mang đậm sắc thái Nam Bộ: lời ăn tiếng nói mộc mạc, bình dị, chất phác, hồn nhiên… - Luôn có sự kết hợp giữa chất trữ tình với chất hiện thực sự rung động. - Nghệ thuật truyện thơ Nơm gần với truyện dân gian. III. Tổng kết: Ghi nhớ SGK.. 4. Củng cố: Cuộc đời NĐC? Giá trị ndung và NT trong stác của NĐC? 5. Dặn dò: Soạn “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”, phần Tác phẩm theo câu hỏi soạn bài tiết trước đã cho. 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Tuần 6 Tiết 22,23 Ngày soạn :12/10/2010 Đọc văn:. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu Phần hai : TÁC PHẨM. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ và thái độ cảm phục, xót thương của tgiả đvới những con người xả thân vì nước. - Hiểu được giá trị nghệ thuật của bài văn tế: tính trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sdụng ngôn ngữ. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. KT bài cũ: Nêu những nội dung thơ văn của NĐC? Lấy ví dụ? 3. Bài mới: *Giới thiệu: Lần đầu tiên trong lịch sử VH dtộc, NĐC đã đưa hình ảnh người nông dân đi. vào trong TP của mình, ông đã xây dựng 1 bức tượng đài hoành tráng có 1 không 2 về người nông dân giết giặc cứu nước.Học bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" chúng ta sẽ thấy được bức tượng đài này..
<span class='text_page_counter'>(34)</span> Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: Tìm hiểu chung về tác phẩm. - Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài văn tế? GV: Bài văn tế được viết theo ycầu của Tuần phủ Đỗ Quang để đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ CG, nhưng cũng là tiếng khóc từ đáy lòng của tgiả và là tiếng khóc lớn của ndân trước sự hi sinh của những người AH. GV giảng thêm. - Văn tế thường được sử dụng trong hoàn cảnh nào? Có ngoại lệ không? - Nội dung cơ bản của bài văn tế? - Bố cục thường thấy? - Giọng điệu chung của bài văn tế? HĐ2: Tìm hiểu tác phẩm. Y/c HS đọc Văn bản . - Dựa vào bố cục chung của bài văn tế, em hãy chia đoạn cho bài văn tế này? - Gv đọc Câu 1: tgiả đã sdụng bp NT gì? - Tìm ~ hình ảnh, từ ngữ nào đối lập ở câu này? Và tdụng của phép đối đó? - GV đọc Câu 2 tgiả đã sdụng bp NT gì? Tìm ~ hình ảnh, từ ngữ đối lập ở câu này?Và tdụng của phép đối đó?. GV chuyển ý. - Trước khi có giặc tới, người nghĩa binh sống trong hcảnh ntn? Những từ ngữ, h/ả nào nói rõ hcảnh sống đó? - Phát hiện bp NT? BP NT này muốn nhấn mạnh điều gì? - Em có nxét gì về người nông dân ở đây?. GV chuyển ý. - Khi có giặc tới tâm trạng của người nông dân ra sao? - Tâm trạng ấy có hợp lí không? - Những từ ngữ nôm na được tgiả vdụng mtả nói lên điều gì về tâm hồn người nông dân? Bước chuyển biến được miêu tả hợp lí, chân thực, sinh động, gần gũi với cách suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày. GV liên hệ:Bài “Lính thú đời xưa”: Ngang lưng thì thắt bao vàng ..................................................... Bước chân xuống thuyền nước mắt như mưa → Người nông dân đăng lính trong t/trạng buồn bã. GV bình. GV chuyển ý. HS hoạt động nhóm:. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung a. HCST: sgk. b. Thể loại: Văn tế (thể phú Đường luật). - Khái niệm. - Nội dung. - Nghệ thuật - Bố cục. SGK.. II. Đọc - hiểu 1. Lung khởi (câu 1,2) Nhận định khái quát về sự hi sinh của các nghĩa sĩ CG. - Câu 1: + NT đối lập: súng giặc >< lòng dân đất >< trời rền >< tỏ khung cảnh bão táp của thời đại: thế lực xâm lăng >< ý chí kiên cường của nd. - Câu 2: + NT đối lập: mười năm >< một trận công >< nghĩa. vỡ ruộng >< đánh Tây. KĐ ý nghĩa bất tử của cái chết vì nghĩa lớn, cao cả: “danh nổi tựa phao, tiếng vang như mõ”. 2. Thích thực (Câu 3-15) Hình tượng người nông dân- nghĩa sĩ. a. Trước khi có giặc (câu 3,4,5) - Hoàn cảnh xuất thân: + Từ ngữ: cui cút, toan lo: cuộc đời lam lũ, tủi cực. + Đối từ: chưa…chỉ: nhấn mạnh - chỉ quen với việc đồng áng. + Điệp từ: việc, tập: nhấn mạnh - htoàn xa lạ với việc binh đao. Bình dị, chịu thương chịu khó, hiền lành nghèo khổ. b. Khi giặc tới (câu 6-9) - Tình cảm: + phập phồng → lo sợ. + trông tin quan → mong ngóng, đợi chờ. + ghét…như ghét cỏ, muốn ăn gan, muốn cắn cổ căm thù. + mối xa thư đồ sộ - há để...→ ý thức trách nhiệm. + nào đợi, chẳng thèm, ra sức đoạn kình, ra tay bộ hổ→ tự nguyện ra trận đánh giặc yêu nước. - NT: Từ ngữ nôm na, so sánh sinh động.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> - H/ả người nông dân khi xung trận được tác giả miêu tả với tinh thần ntn? Thể hiện qua ~ từ ngữ nào? - Họ được trang bị với vũ khí, trang phục ntn? Tgiả đã sdụng bp Nt gì ở đây? - Họ ra trận với khí thế ntn? được tái hiện qua ~ từ ngữ nào? bp NT?. - Đoạn này tgiả dã sdụng BP NT gì đặc sắc? GV bình.. GV chuyển ý. GV: Đây là đoạn văn bộc lộ trực tiếp tình cảm, cxúc của tác giả và nd đv người nghĩa sĩ → tính trữ tình bao trùm, nhưng xen kẽ vào đó vẫn có ~ ytố hiện thực- làm tăng độ sâu nặng của cảm xúc. - Thái độ của mọi người trước sự hi sinh của người nghĩa binh? Tìm ~ từ ngữ, h/ả minh họa? - Vì sao tiếng khóc ở đây ko hề bi lụy? GV: Vì tiếng khóc ko chỉ hướng về cái chết… mà còn hướng về thương cs đau thương của dt… Nó ko chỉ gợi nỗi đau thương mà còn khích lệ lòng … tiếp nối sự nghiệp dở dang của người đã mất….. GV chuyển ý. - Bên cạnh nỗi xót thương đối với người đã chết thì mọi người còn dành tình cảm gì đvới họ nữa? Niềm tự hào… - Họ tự hào về điều gì? Những câu văn nào nói lên điều đó?. tâm hồn giản dị, bộc trực. c. Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải khi xung trận (câu 10-15) - Tinh thần (C10,11) vốn chẳng…chẳng qua… …nào đợi… không chờ… Tự giác, ý thức trách nhiệm cao. - Trang bị (C12,13): manh áo vải >< bao tấu bầu ngòi. ngọn tầm vong >< dao tu nón gõ. rơm con cúi >< hoả mai. lưỡi dao phay >< gươm. mộc mạc, giản dị, tư thế hiên ngang, coi thường gian khổ. - Khí thế (C14,15): + Đạp rào luớt tới, coi giặc cũng như không. + Xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có. + Đâm ngang, chém ngược, hè trước, ó sau... Anh dũng, tự tin, quyết thắng. - NT: + Động từ mạnh, dứt khoát (đánh, đốt, chém, đạp, xô, hè, ó…). + Phép đối (đối ý, đối thanh). → Tạo nhịp điệu đoạn văn nhanh, mạnh, dứt khoát, sôi nổi → tái hiện 1 trận công đồn: khẩn trương, quyết liệt, sôi động, hào hứng. Tinh thần xả thân vì nghĩa của những người dân chân đất mang trọng trách và chí khí của những anh hùng thời đại. 3. Ai vãn (câu 16-28): Niềm tiếc thương, lòng cảm phục đối với người đã khuất. a) Nỗi đau đớn tiếc thương của người thân, của nhân dân: - C25 + Mẹ già ngồi khóc trẻ Vợ yếu chạy tìm chồng. - Câu 16,17: + Xác phàm vội bỏ. Da ngựa bọc thây. Gươm hùm treo mộ. Nuối tiếc: hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, chí nguyện chưa thành. - C18,24: + Sông CG..., chợ Trường Bình..., chùa Tông Thạnh.... Nỗi đau bao trùm khắp cỏ cây, sông núi tang tóc, bi thương. - C20, C21: + mắc mớ chi ông cha nó Vì ai.....vì ai.... Tố cáo tội ác của giặc, đem lại chết chóc cho nghĩa sĩ. - C27 + Ai làm nên bốn phía mây đen Ai cứu đặng phường con đỏ Tiếng khóc uất ức, nghẹn ngào của dt. b) Niềm cảm phục và tự hào: - Câu 19: Những con người dám đứng lên bảo.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> - Em hiểu ntn về lời kết bài văn tế? GV: Kết thúc bài văn tế nỗi đau như nén lại thành ~ cái vái lạy, nghiêng mình kính cẩn, tiêc thương khôn nguôi.. quê hương, đ/nước. - C22,23: Lấy cái chết làm rạng ngời chân lí cao đẹp: “Thà chết vinh còn hơn sống nhục”. - C28,29: Biểu dương công trạng - đời đời được nd ngưỡng mộ, TQ ghi công. 4. Kết: (2 câu cuối): Lời nguyện cầu của tgiả: HĐ3: Tổng kết. - Câu 29: Lời hứa, lời kêu gọi thiết tha - Hãy khái quát lại nội dung, NT bài văn tế? khích lệ lòng căm thù giặc, ý chí qtâm đánh GV: Tác phẩm xứng đáng là bản anh hùng ca của giặc cứu nước, tiếp nối sự nghiệp còn dở VHVN thời kì trung đại, nó đã đưa NĐC lên địa vị dang. đứng đầu trong kho tàng văn tế VN. - nước mắt lau chẳng ráo: nỗi đau sâu nặng. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Chất trữ tình. - Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu. - Ngôn ngữ vừa trang trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái NBộ. 2. Nội dung - Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân. - Lần đầu tiên trong VHVN, người nông dân có mặt ở vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp vốn có của họ. 4. Củng cố: So sánh bài văn tế với "Bình Ngô đại cáo" của NTrãi? 5. Dặn dò: - Học thuộc1 số đoạn của bài văn tế. - Chuẩn bị bài: Thực hành về thành ngữ, điển cố (Nắm lại khái niệm thành ngữ? điển cố? Chuẩn bị các bài tập SGK). - Học bài tiết sau KT 15’. 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... Tuần 7 Tiết 24 Ngày soan :15/10/2010 Tiếng việt:. THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ ĐIỂN CỐ. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố: đặc điểm cơ bản về cấu tạo, về ý nghĩa và cách dùng. - Nâng cao kĩ năng cảm nhận và ptích thành ngữ, điển cố, thấy được sự giàu đẹp của từ vựng TV. - Có kĩ năng sdụng thành ngữ, điển cố khi cần thiết. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. KT bài cũ: KT 15’: Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ xung trận khi giặc tới được NĐC mtả ntn trong bài “VTNSCG”? 3. Bài mới: *Giới thiệu: Trong lời nói hằng ngày cũng như trong tác phẩm văn chương, chúng ta. thường sd những tập hợp từ cố định để diễn đạt một ý nghĩa nào đó. Bài học hôm nay giúp cta rèn luyện về kỹ năng sử dụng các thành ngữ, điển cố..
<span class='text_page_counter'>(37)</span> Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: Ôn tập về thành ngữ, điển cố. - Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7, hãy trả lời các câu hỏi: + Điển cố là gì? Cho 1 ví dụ về điển cố? Là những sv sự việc trong sách vở đời trước hoặc trong đsống dgian được dẫn gợi trong văn chương sách vở đời sau nhằm thể hiện những điều tương tự. + Thành ngữ là gì? Cho 1 ví dụ về thành ngữ? là ~ cụm từ cố định, được hình thành trong lsử và tồn tại dưới dạng sẵn có, được sdụng nguyên khối, có gtrị hình tượng và biểu cảm. HĐ2: Luyện tập. Phương pháp: - Là tiết thực hành, GV cho HS đọc lần lượt từng bài tập và làm theo câu hỏi bên dưới. - Cho HS hoạt động nhóm rồi lên bảng trình bày. Nhóm khác nhận xét. GV chốt lại. BT1/ 66 - Tìm thành ngữ trong đoạn thơ của TTX. Phân biệt nó với ~ từ ngữ thông thường. - Nxét cấu tạo và đặc điểm của các thành ngữ trên? - Nếu thay các thành ngữ đó bằng ~ từ ngữ thông thường thì sao? BT2/66 - Hãy phân tích giá trị nghệ thuật của các thành ngữ in đậm trong các câu thơ ở SGK.. BT3/66 - HS đọc lại 2 điển cố này trong bài thơ Khóc Dương Khuê, SGK/32 và giải thích nghĩa của nó? BT4/67 - Giải thích nghĩa của các điển cố in đậm ở các câu thơ trên? GV: “Nhất nhật bất kiến như tam thu hề” “Cửu tự cù lao”: Sinh (sinh ra), cúc (nâng đỡ), phủ (vuốt ve), súc (cho bú mớm), trưởng (nuôi cho lớn), dục (dạy dỗ), cố (trông nom), phục (xem tính nết mà dạy bảo), phúc (che chở).. Nội dung cần đạt I. Ôn tập. II. Luyện tập. 1. Bài tập 1/66 - Một duyên hai nợ: 1 mình phải đảm đang công việc gia đình để nuôi cả chồng và con. - Năm nắng mười mưa: vất vả cực nhọc, dãi dầu mưa nắng. → Nếu thay: lời văn dài dòng, ít sự biểu cảm.. 2. Bài tập 2/66 - Đầu trâu mặt ngựa: tính chất hung bạo, thú vật, vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà TK . - Cá chậu chim lồng: cảnh sống tù túng, mất tự do. - Đội trời đạp đất: lối sống và hành động tự do, ngang tàng, không chịu sự bó buộc, không khuất phục uy quyền. → khí phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải. 3. Bài tập 3/66 - Giường kia. - Đàn kia. Xem chú thích bài “Khóc Dương Khuê”.. 4. Bài tập 4/67 - Ba thu: 1 ngày không gặp nhau lâu như 3 mùa thu → tâm trạng của Kim Trọng khi tương tư Kiều. - Chín chữ: TK nghĩ đến công lao của cha mẹ đối với bản thân mình, mà mình thì sống biền biệt nơi đất khách quê người, chưa hề báo đáp được cha mẹ. - Liễu Chương Đài: Thúy Kiều tưởng tượng đến cảnh Kim Trọng trở lại vườn xưa thì nàng đã thuộc về người khác. BT5/67 - Mắt xanh: chỉ sự vừa ý, bằng lòng. - Tìm các cụm từ tương đương về nghĩa để Từ Hải biết Kiều ở chốn lầu xanh, hằng ngày phải tiếp thay thế các thành ngữ? khách làng chơi, nhưng nàng chưa hề ưng ai, bằng - Nxét về sự khác biệt và hiệu quả của mỗi lòng với ai → lòng quý trọng, đề cao phẩm giá của cách diễn đạt? Thúy Kiều. BT6/67 5. Bài tập 5/67.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> - GV giảng nghĩa những thành ngữ khó. Hs tự đặt câu với mỗi thành ngữ. Tròn, vuông là biểu tượng của trời đất, cũng hàm chỉ sự hoàn chỉnh.. a. - Ma cũ bắt nạt ma mới: người cũ cậy quen biết nhiều mà lên mặt, bắt nạt, dọa dẫm người mới đến. - Chân ướt chân ráo: vừa mới đến, còn lạ lẫm. b. Cưỡi ngựa xem hoa: làm việc qua loa, ko đi sâu, đi sát, ko tìm hiểu thấu đáo, kĩ lưỡng. Nếu thay: mất đi sắc thái biểu cảm, tính hình tượng, diễn đạt có thể phải dài dòng.. 6. Bài tập 6/67: - Mẹ tròn con vuông: chỉ sự sinh nở thuận lợi, trọn vẹn, mẹ con đều khỏe. - Trứng khôn hơn vịt: những kẻ ít tuổi, tuy còn non nớt nhưng kiêu căng, ngạo mạn, tỏ ra vượt trội, muốn dạy khôn người từng trải - Nấu sử sôi kinh: Chỉ sự chăm chỉ, cần cù học tập. - Phú quý sinh lễ nghĩa: bày vẽ nhằm thể hiện sự giàu sang, phú quý. - Đi guốc trong bụng: Hiểu biết rõ, thấu hiểu mọi tâm tư, suy nghĩa, ý đồ của người khác. - Nước đổ đầu vịt = nước đổ lá khoai: sự kém tiếp thu, nói hoài không hiểu hoặc không nghe. BT7/67 - Dĩ hòa vi quý: tránh né va chạm, cốt giữ không khí - Đặt câu với những điển cố đã cho ở SGK. hòa thuận, vui vẻ. Gót chân Asin - Con nhà lính, tính nhà quan: có đòi hỏi quá cao hoặc Nợ như chúa chổm biểu hiện ra với vẻ sang trọng vượt khả năng, hoàn đẽo cày giữa đường cảnh thực có. ........ 7. Bài tập 7/67 4. Củng cố: Sưu tầm và tìm hiểu nghĩa của thành ngữ nói về sự nói năng và lời nói của con người. (Nói thánh nói tướng...) 5. Dặn dò: Soạn bài: “Chiếu cầu hiền” (Mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử. Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước. Con đường để người hiền tài cống hiến cho đất nước). Tiết sau dò bài “Văn tế nghĩa sĩ CG” – về nhà học thuộc bài văn tế. 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm:........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Tuần 7 Tiết 25,26 Ngày soạn : 18/10/2010 Đọc văn:. CHIẾU CẦU HIỀN Ngô Thì Nhậm. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Thấy được chủ trương đúng đắn của vua Quang Trung trong việc tập hợp người hiền tài; nhận thấy được vtrò và trách nhiệm của người trí thức đối với công cuộc xdựng đnước. - Thấy được nghệ thuật lập luận và thể hiện cảm xúc của Ngô Thì Nhậm. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. KT bài cũ: Đọc thuộc lòng bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” – Nguyễn Đình Chiểu ? 3. Bài mới: * Giới thiệu: Một trong những thể loại mang tính chất đặc trưng của VHTĐ đó là chiếu. “Chiếu cầu hiền” của Ngô thì Nhậm được xem là tác phẩm không những có giá trị lớn về nội dung tư tưởng mà còn có giá trị về nghệ thuật..
<span class='text_page_counter'>(39)</span> Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: Tìm hiểu chung. - Nêu vài nét chính về tác giả Ngô Thì Nhậm? - Nêu hoàn cảnh đất nước ta khi bài chiếu ra đời? - Từ đó em hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài Chiếu cầu hiền. - Mục đích tgiả viết “Chiếu cầu hiền”? - Xác định thể loại bài chiếu và đặc điểm thể loại của TP? GV: Chiếu là loại công văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh. Tính chất trang trọng, tao nhã, có sức thuyết phục. - Em hãy phân bố cục bài chiếu? Phần 1: Từ đầu đến “…người hiền vậy”. Phần 2: “Trước đây … của trẫm hay sao?”: Phần 3: Còn lại. HĐ2: Tìm hiểu bài chiếu. - Gọi HS đọc văn bản. - Tác giả đã bằng cách nào để chỉ rõ quy luật xử thế của người hiền? - Cho biết thủ pháp NT trong lời nói của K.Tử? - Trong lời của K.Tử cũng đã chỉ rõ quy luật tự nhiên đó là gì? Nó kđình điều gì? GV giảng. - Em hiểu ý nghĩa câu nói của vua QT ở câu Nếu như che mất … người hiền vậy”ntn? - Việc dẫn Luận ngữ của K.Tử ra ở đây có tdụng gì? GV giảng:......Đối với nhà nho xưa, lời đức K.Tử là chân lý. GV chuyển ý. - Tác giả đã liệt kê cách ứng xử của sĩ phu BHà từ trước đây - thời loạn đến nay - thời bình. Đó là thái độ gì? HS thảo luận, phát biểu. - Tác giả có nói thẳng những điều đó ra ko? Điều đó có tdụng gì? - Trước tình hình đó, thái độ của vua Quang Trung như thế nào?. - Cách nói của vua QT có tdụng to lớn ntn? - Tác giả đã chỉ rõ tính chất của thời đại lúc này là gì? - Thực trạng của triều đại mới buổi đầu dựng nghiệp ntn?. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả 2. Tác phẩm - Hoàn cảnh ra đời. - Mục đích. - Thể loại: Chiếu. - Bố cục: 3 phần.. II. Đọc – hiểu 1. Quy luật xử thế của người hiền - Dẫn lời Khổng Tử: “Người hiền như sao sáng trên trời” sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần”. + So sánh: người hiền – ngôi sao sáng; thiên tử – sao Bắc Thần. + Quy luật tự nhiên: sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần Kđịnh người hiền phụng sự cho thiên tử là 1 cách xử thế đúng đắn, là lẽ tất yếu, hợp với ý trời. - Nêu lên 1 phản đề: “Nếu như che mất … người hiền vậy”: người hiền có tài mà đi ẩn dật, lánh đời như ánh sáng bị che lấp, như vẻ đẹp bị giấu đi. Tạo nên tính chính danh cho bài chiếu (?), vừa đánh trúng vào tâm lý sĩ phu Bắc Hà Vua QT là người có học, biết lễ nghĩa. Lập luận chặt chẽ, thuyết phục. 2. Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước a. Cách ứng xử của nho sĩ Bắc Hà - Bỏ đi ở ẩn, mai danh ẩn tích, uổng phí tài năng. - Những người ra làm quan cho Tây Sơn thì sợ hãi, im lặng, làm việc cầm chừng, gõ mõ canh cửa. - 1 số người tự tử, uổng phí tài năng, giống người bị chết đuối trên cạn. Không nhiệt tình phục vụ cho triều đại mới. - NT: Sdụng hình ảnh lấy từ kinh điển Nho gia hoặc mang ý nghĩa tượng trưng→ Tạo cách nói tế nhị, châm biếm nhẹ nhàng; thể hiện kiến thức sâu rộng của người cầu hiền. * Thái độ của vua Quang Trung: +“Nay trẫm đang … tìm đến”: Thành tâm, khiêm nhường. + Đặt 2 câu hỏi (thế lưỡng đao): “Hay trẫm ít đức khơng đáng để phị tá chăng?” “Hay đang thời đổ nát ... vương hầu chăng?” Cả 2 đều ko đúng với hiện thực lúc bấy giờ → Phải ra phục vụ triều đại mới → Sự đòi hỏi và cả chút thách.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> thức của vua QT. Cách nói khiêm tốn nhưng thuyết phục, tác động vào nhận thức của các hiền tài, buộc người nghe phải thay - Từ thực trạng đó, tác giả muốn nêu lên nhu đổi cách ứng xử. cầu gì của đ/nước? b. Tính chất của thời đại mới và nhu cầu của đất - Và nhu cầu đó của đ/n đã được vua QT cụ nước thể hóa bằng ~ h/ả ntn? - Tính chất của thời đại: Trời còn tăm tối... Buổi đầu của nền đại định. - Thực trạng của triều đại mới: Triều chính chưa ổn định, Biên ải chưa yên, Dân chưa hồi sức sau chiến tranh, Đức của vua chưa nhuần thấm khắp nơi, Công việc nhiều, “vạn việc nảy sinh” đòi hỏi sự gđỡ của - Nhận xét cách lập luận của tác giả và tdụng nhiều bậc hiền tài. của nó? Thẳng thắn tự nhận những bất cập của triều đại mới: còn nhiều khó khăn. - Nhu cầu thời đại: người hiền tài phải ra phục vụ cho triều đại mới: + Dùng hình ảnh cụ thể: “Một cái cột … trị bình” + Dẫn lời Khổng Tử: “Suy đi … hay sao?” GV chuyển ý. + Đặt câu hỏi: Trên dải đất văn hiến....hay sao?” - Nhà vua đã đề ra những cách nào để người Cách nói khiêm nhường, tha thiết, vừa kiên quyết hiền tài có thể ra phục vụ cho đất nước? khiến người hiền tài ko thể ko ra giúp triều đại - Qua đó, nhận xét về biện pháp cầu hiền của mới,nho sĩ Bắc Hà ko thể ko thay đổi cách ứng xử. vua Quang Trung? 3. Đường lối cầu hiền của vua QT - Bài chiếu kết thúc bằng những lời lẽ như thế - Đối tượng cầu hiền: quan viên lớn nhỏ, thứ dân trăm nào? họ. - Biện pháp, cách thức cầu hiền: - Nhận xét về lập luận của bài chiếu? + cho phép mọi người có tài năng thuộc mọi tầng lớp - Lời lẽ của bài chiếu như thế nào? trong XH được dâng sớ tâu bày kế sách. - Tác giả đã dùng những từ ngữ, hình ảnh như + cho phép các quan văn võ được phép tiến cử người thế nào? có nghề hay nghiệp giỏi. - Những nghệ thuật trên có tác dụng gì cho lời + cho phép người tài tự tiến cử. kêu gọi? Tư tưởng dân chủ, tiến bộ; đường lối rõ ràng cụ thể, dễ thực hiện; chính sách rộng mở, giàu tính khả thi. Là vị vua có tầm nhìn xa rộng, có khả năng tổ chức, sắp đặt chính sự, biết giải tỏa những băn khoăn có thể có cho mọi thần dân, khiến họ yên tâm khi tgia việc nước. - Đoạn kết: lời kêu gọi, động viên, khích lệ mọi người chung nhau ghánh vác việc nước để cùng nhau hưởng phúc lâu dài. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật HĐ3: Hướng dẫn học sinh tổng kết. - Cách nói sùng cổ (thi pháp VHTĐ): sử dụng nhiều - Bài chiếu thể hiện nội dung gì? điển cố, hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng... Tạo cảm giác - Nghệ thuật viết của Ngơ Thì Nhậm như thế trang trọng, thiêng liêng cho lời kêu gọi. nào? - Lời văn ngắn gọn, súc tích; tư duy sáng rõ, lập luận HS trả lời theo phần Ghi nhớ. chặt chẽ, khúc chiết kết hợp với tcảm tha thiết, mãh liệt có sức thuyết phục cả về lý và tình. 2. Nội dung Thể hiện tầm nhìn chiến lược của vua QT trong việc cầu hiền tài phục vụ cho sự nghiệp dựng nước. 4. Củng cố: Giải thích từ cầu hiền? Vì sao nhà vua, người có quyền lực cao nhất lại không ra lệnh mà lại cầu? 5. Dặn dò:.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> - Qua bài chiếu, em hiểu ntn về “người hiền” và vai trò của người hiền đvới sự ptriển của đ/nước? - Soạn bài ĐT “Xin lập khoa luật” (Soạn theo câu hỏi HD đọc thêm sgk). 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Tuần 7 Tiết 27 Ngày soạn : 20 /10/10 Đọc thêm:. XIN LẬP KHOA LUẬT (Trích “Tế cấp bát điều”) Nguyễn Trường Tộ. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp học sinh: - Hiểu được nội dung của luật, mqh của luật pháp đvới thành viên trong XH. Nắm được vai trò của luật pháp đối với đsống con người. - Hiểu đặc điểm loại văn bản điều trần (Nội dung, nghệ thuật) II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định. 2. KTBC: Em có cảm nhận gì về hình tượng vua Quang Trung trong bài "Chiếu cầu hiền"? 3. Bài mới: Tiến trình tổ chức các hoạt động Nội dung cần đạt HĐ1: Tìm hiểu chung. I. Tìm hiểu chung - Dựa vào Tiểu dẫn SGK nêu vài nét chính về tác 1. Tác giả giả NTT (cuộc đời, sự nghiệp)? 2. Đoạn trích “Xin lập khoa luật” - Xuất xứ: Trích “Tế cấp bát điều”- bản điều trần - Xác định thể loại của đoạn trích? 27. - Hãy xác định vị trí của đoạn trích? ndung đoạn - ND: sgk. trích? - Thể loại: điều trần (tấu, tấu thư): sgk. - Phân bố cục đoạn trích và nêu ndung từng phần? - Bố cục: 3 đoạn. + (1) : từ đầu…quốc dân giết. + (2): tiếp theo…chất phát. + (3): Còn lại. Gv chuyển ý, dẫn dắt. HĐ2: Tìm hiểu đoạn trích? - Gọi HS đọc đoạn trích.GV HD cách đọc. II. Hướng dẫn đọc thêm - Mở đầu đoạn trích tác giả đã đặt ra vấn đề gì? 1. Nội dung Cách đặt vấn đề đó ntn? a) Nội dung của luật - Theo NTT, PL bao gồm ~ nội dung gì? - Đặt vấn đề: "Bất luận ..... đến nay" trực tiếp, - Theo ông, luật pháp có vai trò gì? thẳng thẳng & ngắn gọn..
<span class='text_page_counter'>(42)</span> - Để thuyết phục được vua, NTT đã làm gì? - Lấy dẫn chứng từ đâu để CM cho lời nói của mình? GV giảng. GV chuyển ý. - Từ vai trò to lớn đó của luật pháp, đem so sánh với sách nho, đạo nho thì tác giả thấy đạo Nho, sách nho có những hạn chế nào? - Tác giả đã làm gì để lời nói của mình thuyết phục người nghe? Cho HS thảo luận nhóm.. GV chuyển ý. - Giữa LP và đạo đức có mqh ntn? Em hãy lí giải những lý lẽ đó của tác giả theo cách hiểu của em? GV liên hệ vai trò của LP đối với xã hội hiện nay.. HĐ3: Tìm hiểu nghệ thuật đoạn trích. - Nhận xét nghệ thuật biện luận của đoạn trích?. - Nội dung của luật: kỉ cương, uy quyền, chính lệnh→ để duy trì sự tồn tại của đ/nước. b) Vai trò của luật đối với đsống con người - Vai trò của luật đvới đsống con người: + Luật dùng để cai trị XH, duy trì sự tồn tại của đnước. + Quan dùng luật để trị dân. + Dân theo luật mà giữ gìn. + Mọi hình phạt đều ko được vượt khỏi luật. + Làm trái luật và ko nghiêm người dân sẽ coi thường PL. + Luật phải đề cao tính dân chủ, gắn với đsống con người. + Luật còn là đạo đức, đạo làm người “Trái luật là có tội, giữ đúng luật là đức”, và “Có cái đạo đức nào lớn hơn chí công vô tư”. c) Phê phán đạo Nho - Nói suông, ko có tác dụng, làm tốt không ai khen, làm dở không ai phạt không tôn trọng luật pháp. + Dẫn lời Khổng Tử:"Ta chưa hề thấy...trách phạt" - Phê phán các sách ra đời thời PK: làm rối việc, không có ích gì vô tích sự. + Dẫn chứng: các đời vua trước – có được thiên hạ là nhờ nắm được luật. lấy lời Khổng Tử "Chép....làm việc". 2. Nghệ thuật - Lập luận chặt, dẫn chứng sát thực, lời lẽ mềm mỏng, có sức thuyết phục tư tưởng cấp tiến của tgiả.. 4. Củng cố: Vai trò của luật pháp đối với xã hội. 5. Dặn dò: Soạn “Thực hành nghĩa của từ trong sử dụng” 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(43)</span> Tuần 8 Tiết 28 Ngày soạn : 24/10/2010 Tiếng việt: THỰC HÀNH NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Củng cố và nâng cao những hiểu biết về các phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng từ nhiều nghĩa, hiện tượng đồng nghĩa. - Luyện tập để có thể sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau và lĩnh hội từ với các nghĩa khác nhau, đồng thời chọn lựa từ thích hợp trong từng ngữ cảnh. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. KT bài cũ : Theo Nguyễn Trường Tộ, luật pháp có vtrò ntn đối với đời sống con người? 3. Bài mới: *Giới thiệu: Trong thực tế ngôn ngữ của dân tộc bao giờ cũng có số lượng hữu hạn nhưng để đáp ứng nhu cầu biểu hiện vô hạn của đời sống phải có sự sáng tạo nên từ mới. Sự sáng tạo nên từ mới có hiện tượng chuyển nghĩa của từ, từ đồng nghĩa. Đó là nội dung bài học hôm nay. Tiến trình tổ chức các hoạt động Nội dung cần đạt HĐ1: Ôn tập về nghĩa của từ. I. Ôn tập về nghĩa của từ - Gọi Hs nhắc lại KT: Thế nào là nghĩa của từ? Là khả năng biểu hiện về nghĩa của từ đó trong thực tế sử dụng. Trong HĐGT từ thường có sự chuyển nghĩa theo 2 pthức chủ yếu là ẩn dụ và hoán dụ. Cần phân biệt từ đồng nghĩa và từ đồng âm. - Từ có mấy loại nghĩa? 2 nghĩa (gốc, chuyển) Cho ví dụ: cái mũi và mũi dao. II. Luyện tập HĐ2: Luyện tập. * Phương pháp: - Gọi HS đọc lần lượt các bài tập. - GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời theo câu hỏi bên dưới bài tập. Cử đại diện lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét, GV chốt Bài tập 1/74: lại. a) “Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”(NK): BT1/74 Lá: bộ phận của cây. - Trong câu thơ “Lá vàng trước gió khẽ đưa màu xanh. vèo”, từ “lá” được dùng với nghĩa gốc hay có bề mặt và hình dáng mỏng chuyển? Hãy xđịnh nghĩa đó? ở ngọn hoặc trên cành cây. - Trong TV, từ “lá” còn được dùng với ~ nghĩa gốc. nghĩa khác. Xem các trường hợp cho ở SGK b) Nghĩa chuyển: và xđịnh nghĩa của từ “lá” trong mỗi trường - lá gan, lá phổi, lá lách,… chỉ bộ phận cơ thể người. hợp đó? - lá thư, lá đơn, lá thiếp, lá phiếu, lá bài…chỉ vật bằng giấy. - lá cờ, lá buồm… chỉ vật bằng vải. - lá cót,lá chiếu,lá thuyền… chỉ vật bằng tre, nứa, cỏ… - lá tôn, lá đồng, lá vàng,… chỉ kim loại. * Điểm giống nhau: đều có hình dáng mỏng, dẹt như cái lá cây. BT2/74 * Quan hệ: đều có nét nghĩa chung. - Các từ có nghĩa gốc chỉ bộ phận con người Bài tập 2/74: (đầu, chân, tay, tim...) có thể chuyển nghĩa để - Một tay xây dựng cơ đồ (Nguyễn Du). chỉ cả con người. Hãy đặt câu với mỗi từ để - Bàn tay ta làm nên tất cả. chỉ cả con người ? - Nó có chân trong ban cán sự lớp. BT3/75 - Nhà có năm miệng ăn..
<span class='text_page_counter'>(44)</span> - Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác mà có khả năng chuyển nghĩa chỉ đặc điểm của âm thanh, tcảm, cxúc. Đặt câu với mỗi từ đó ? VD : chua, ngọt, đắng, cay, bùi, mặn nồng... BT4/75 Xác định từ đồng nghĩa trong ngữ cảnh và lý giải sự lựa chọn từ khi sdụng. - Tìm từ đồng nghĩa với từ “cậy”, “chịu” trong 2 câu thơ của NDu ? - Giải thích vì sao NDu ko dùng từ đồng nghĩa đó mà lại dùng “cậy”, “chịu”? Vì giữa các từ có sự khác biệt tinh vi. + cậy: TK thể hiện sự tin tưởng tuyệt đối vào sự sẵn sàng giúp đỡ của TV trong sự thay thế mình. + TK dùng từ chịu để nói rằng việc thay thế là việc có thể Thúy Vân ko ưng ý nhưng hãy vì tình chị em mà nhận lời.. BT5/75 - Chọn từ thích hợp nhất (trong nhóm từ đồng nghĩa) điền vào chỗ trống trong các câu sau và giải thích sự lựa chọn ?. Bài tập 3/75: - chua ngọt: Em ơi chua ngọt đã từng, Non xanh nước bạc ta đừng quên nhau. - chua chát, mặn nồng, bùi... Bài tập 4/75: Cậy em em có chịu lời, Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa. * Từ “cậy”: - Từ đồng nghĩa: nhờ. - Nghĩa chung: bằng lời nói tác động đến ngừơi khác với mong họ giúp mình 1 việc gì đó. - Nghĩa riêng: + cậy: thể hiện sự tin tưởng tuyệt đối vào sự sẵn sàng giúp đỡ của người khác. + nhờ: làm giảm sự quằn quại, khó nói của Kiều và ý nghĩa hi vọng tha thiết của 1 lời gửi gắm, trối trăn cũng mất hết. * Từ “chịu”: - Từ đồng nghĩa: nhận, nghe, vâng. - Nghĩa chung: sự đồng ý, sự chấp thuận với người khác về 1 yêu cầu nào đó. - Nghĩa riêng: + nhận, nghe: tiếp nhận, đồng ý 1 cách bình thường; tự nguyện, có thể từ chối. + vâng: sự đồng ý, chấp thuận của kẻ dưới đối với người trên với thái độ ngoan ngoãn, kính trọng. + chịu : chấp nhận theo 1 lẽ nào đó mà không thể từ chối dù có thể không hài lòng, nài ép nên phải nhận. Bài tập 5/75 : a. - Từ “ Canh cánh”: khắc hoạ được tâm trạng nhớ nước triền miên, day dứt của Bác. NKTT được chuyển nghĩa (chỉ tác giả). - Các từ khác: chỉ có giá trị nói đến tấm lòng nhớ nước như là 1 đặc điểm nội dung của NKTT. b) - Từ liên can phù hợp với ngữ nghĩa và kết hợp ngữ pháp hơn cả. - Các từ khác không hợp về nghĩa. c) - từ bạn có tính chung và hợp với việc ngoại giao (quan hệ giữa các quốc gia ko mang tính khẩu ngữ, ko thân mật của sắc thái tình cảm riêng). - Các từ bầu bạn, bạn bè, bạn hữu có nghĩa khái quát và chỉ số nhiều, không phù hợp hoặc quá suồng sã.. 4. Củng cố: Nhận biết và ptích nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ. Xác định từ đồng nghĩa trong ngữ cảnh. 5. Dặn dò: - Hoàn thành các bài tập vào vở. - Soạn “Ôn tập VHTĐVN” (Chuẩn bị bài kĩ để ôn tập): + Biểu hiện của nội dung yêu nước trong VH TK XVIII-XIX. + Biểu hiện của nội dung nhân đạo trong VH TK XVIII-XIX. + Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh - Lê Hữu Trác. + Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ văn Ng.Đ.Chiểu. + Lập bảng tổng kết tác giả, TP. + Đặc điểm của văn học trung đại. 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm:........................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(45)</span> Tuần 8 Tiết 29,30 Ngày soạn : 26/10/2010 Đọc văn:. ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Hệ thống được những kiến thức cơ bản về VHTĐVN đã học trong chương trình Ngữ văn 11. - Tự đánh giá được kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập, từ đó rút ra kinh nghiệm để học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. KT bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của 1 số HS. 3. Bài mới: Tiến trình tổ chức các hoạt động Nội dung cần đạt HĐ1: Tìm hiểu nội dung. I. Nội dung Câu 1: Câu 1. Biểu hiện của nội dung yêu nước trong - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. VH TK XVIII-XIX - Ndung yêu nước của VHTĐ được biểu hiện ở - ND yêu nước: Tình yêu thiên nhiên, yêu qh những phương diện nào? đ/nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức độc lập, tự - Bên cạnh ~ biểu hiện đó, nội dung yêu nước trong chủ, tự cường, lòng căm thù giặc, tinh thần chiến VH giai đoạn TK XVIII-XIX còn có những biểu đấu bất khuất, … hiện gì mới? Thể hiện qua ~ TP nào? - Những điểm mới trong VH TK XVIII-XIX: HS thảo luận nhóm: Em hãy CM ~ biểu hiện của + Ý thức về vai trò của hiền tài đối với đất nước (Chiếu cầu hiền). ~ nội dung này bằng ~ tp cụ thể trong SGK/76. + Tư tưởng cách tân đất nước (Xin lập khoa Gọi HS trình bày, GV chốt. luật). GV tổng kết, nhấn mạnh ý trọng tâm. + Tìm hướng đi mới cho cuộc đời trong hoàn cảnh XH bế tắc(Bài ca ngắn đi trên cát). + Chủ nghĩa yêu nước mang âm hưởng bi tráng (Stác của NĐC). - Chứng minh. Câu 2: Câu 2. Biểu hiện của nội dung nhân đạo trong - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Vì sao nói CNNĐ trong VH gđ XVIII - XIX xuất VH TK XVIII-XIX - Chủ nghĩa nhân đạo xuất hiện như trào lưu (?). hiện thành trào lưu? - Những biểu hiện: - Hãy nêu ~ biểu hiện của CNNĐ trong VH gđoạn + Lên án những thế lực tàn bạo chà đạp lên con này? người. - Trong ~ vđề đó, vđề nào là cơ bản nhất? + Thương cảm trước những bi kịch và đồng cảm HS thảo luận nhóm: Em hãy CM nội dung này với khát vọng của con người. bằng ~ tp cụ thể trong SGK/77. + Khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm. Gọi HS trình bày, GV chốt. + Đề cao truyền thống đạo lí, nhân nghĩa của GV tổng kết, nhấn mạnh ý trọng tâm. dtộc. - TP: LVT, Lẽ ghét thương, Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm,Cung oán ngâm, thơ HXH... - Nét mới: + Hướng vào quyền sống của con người (con người trần thế): Truyện Kiều, thơ HXH. + Ý thức về cá nhân đậm nét hơn (quyền sống cá nhân, hạnh phúc cá nhân, tài năng cá nhân): Đọc Tiểu Thanh kí, Tự tình (II), Bài ca ngất ngưởng. Câu 3: - Chứng minh. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Câu 3. Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực - Chỉ ra giá trị phản ánh hiện thực và giá trị phê.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> phán của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”? HS thảo luận nhóm: chỉ ra 2 giá trị đó của đoạn trích và lấy dẫn chứng? GV tổng kết, nhấn mạnh ý trọng tâm.. của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh - Lê Hữu Trác - Giá trị phản ánh hiện thực: ghi lại chân thực và sâu sắc cảnh sống xa hoa đầy quyền uy nơi phú chúa Trịnh. - Giá trị phê phán: cuộc sống thâm nghiêm, giàu sang, xa hoa và cuộc sống ốm yếu, thiếu sinh khí Câu 4: của cha con nhà chúa. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Dẫn chứng. - Gọi HS nhắc lại giá trị ND& NT của thơ văn NĐC. Câu 4. Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ văn - Vì sao có thể nói, với VTNSCG lần đầu tiên trong N.Đ.Chiểu VH dt có 1 tượng đài bi tráng và bất tử về người *Nội dung: nông dân nghĩa sĩ? Bi thể hiện ở chỗ nào? Tráng - Đề cao đạo lí nhân nghĩa (Lục Vân Tiên). thể hiện ở chỗ nào? - Lòng yêu nước (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, GV: Trước NĐC, trong VH chưa có....Với Chạy giặc). VTNSCG: hình tượng người nông dân nghĩa sĩ: vẻ *Nghệ thuật: đẹp bi tráng, có sự kết hợp giữa bi và tráng, Tiếng - Tính chất đạo đức-trữ tình, màu sắc NBộ qua khóc trong VTNSCG là tiếng khóc đau thương mà ngôn ngữ, hình tượng nghệ thuật. lớn lao, cao cả. GV chuyển tiết 2. HĐ2: Hình thức ôn tập. Gv đọc yêu cầu BT1. Câu 1: HS lập bảng tổng kết về tác giả, tác phẩm văn học trung đại (lớp 11) theo mẫu SGK/77. Câu 2: - Nêu ~ đặc điểm nghệ thuật của VHTĐ? - VHTĐ thường có kiểu tư duy ntn? - Em hãy chứng minh đặc điểm này qua bài "Câu cá mùa thu"? - Nói đến tính thẩm mỹ là muốn nói tới cái đẹp, vậy quan niệm thẫm mỹ trong VHTĐ có đặc điểm gì? - Em hãy chứng minh đặc điểm này qua ~ TP, đoạn trích mà em đã học? - Nêu đặc điểm của bút pháp NT của VHTĐ? - Em hãy chứng minh đặc điểm này qua ~ TP, đoạn trích mà em đã học? - VHTĐ thường sdụng những thể loại có đặc điểm gì? - Kể tên 1 số tác phẩm VHTĐ mà tên thể loại gắn liền với tên tác phẩm? Chiếu cầu hiền, Cáo bình Ngô, Hịch tướng sĩ, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc… - Nêu đặc điểm hình thức của thơ ĐL? Ngắt nhịp ntn? Niêm, luật ra sao? - Thơ TNBC ĐL làm theo luật bằng, vần bằng là luật ntn? - 2 câu thơ được gọi là niêm với nhau khi nào? - Bố cục của 1 bài thơ TNBCĐL? - Nêu đặc điểm của văn tế? - Nêu đặc điểm của thể hát nói? GV tổng kết, nhấn mạnh ý trọng tâm.. II. Phương pháp Câu 1. Lập bảng tổng kết tác giả, TP: HS tự làm. Câu 2. Đặc điểm của văn học trung đại: a. Tư duy nghệ thuật: - Nghĩ theo mẫu có sẵn công thức. Ví dụ: "Câu cá mùa thu" – NK. b. Quan niệm thẩm mĩ: - Hướng về những cái đẹp trong quá khứ, thiên về cái cao cả, tao nhã, ưa sử dụng những điển cố, điển tích những thi liệu Hán học. Ví dụ: Lẽ ghét thương, Bài ca ngắn... c. Bút pháp nghệ thuật: - Thiên về ước lệ tượng trưng: VD: Bài ca ngắn đi trên bãi cát. d. Thể loại: - Sử dụng các thể loại có kết cấu định hình, ổn định: chiếu, tấu, cáo, hịch...thơ tứ tuyệt, ngũ ngôn, thất ngôn… * Đặc điểm hình thức thơ Đường luật: - Ngắt nhịp: phối hợp chẵn - lẽ: 4/3. - Phối thanh: Về luật : Có 2 loại : luật bằng, vần bằng; luật trắc, vần bằng; Trong 1 câu thơ: các tiếng 2, 4, 6 phải ngược thanh nhau; các tiếng 1, 3, 5, 7: linh hoạt về luật B-T. Bố cục : + 2 câu đề , 2 câu thực, 2 câu luận, 2 câu kết. * Đặc điểm của văn tế: - Bố cục: gồm 4 phần: Lung khởi, thích thực, ai.
<span class='text_page_counter'>(47)</span> vãn và kết. - Thể văn: phú Đường luật có vần, có đối. * Đặc điểm của thể hát nói: - Lời của bài hát nói có 11 câu, chia làm 3 khổ : + Khổ đầu: 4 câu, Khổ giữa, Khổ cuối: 3 câu, vần cuối các câu làn lượt là: T-B-B. 4. Củng cố: Các thể loại văn học trung đại đã học? 5. Dặn dò: Tiết sau trả bài viết. 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................... Tuần 8 Tiết 31 Ngày soan : 29/10/2010 Làm văn:. TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2: NLVH. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Nắm chắc hơn tri thức và kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý và thao tác lập luận phân tích. - Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi dưỡng thêm năng lực viết văn nghị luận để chuẩn bị tốt cho bài viết sau. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. KT bài cũ: Những biểu hiện của nội dung yêu nước và nội dung nhân đạo chu nghĩa trong văn học giai đoạn TK XVII - hết XIX? 3. Trả bài : Tiến trình tổ chức các hoạt động Nội dung cần đạt HĐ1: HD HS xác định các yêu cầu của bài làm, I. Xác định yêu cầu đặt ra đối với bài viết dàn bài. 1. Tìm hiểu đề - Gọi hs đọc lại đề bài.GV chép đề lên bảng. Đề: Cảm nhận của em về hình ảnh người phụ nữ - Xác định thể loại của bài viết? NLVH. VN thời xưa qua các bài Bánh trôi nước, Tự - Ndung đề bài yêu cầu làm gì? tình của HXH và Thương vợ của Trần Tế Gv: Yêu cầu HS không sa vào phân tích 3 bài thơ Xöông? trên mà làm rõ vấn đề đề bài yêu cầu từ 3 bài thơ - Nội dung: Hình ảnh người phụ nữ VN trong trên. XHPK. - Kiểu bài: Phân tích + Bình luận. - Dẫn chứng: 3 bài thơ của HXH và TTX. 2. Dàn bài - Bố cục bài văn? Mở bài, Thân bài, Kết bài. a. MB: - Mở bài bằng cách nào? - Giới thiệu khái quát thân phận người phụ nữ Gợi ý: … VN trong XH cũ. - Giới thiệu 3 bài thơ trên. - Phần TB cần có những ý nào? b.TB: Cần thấy được: - Kết bài ntn ? - Vẻ đẹp bên ngoài: đẹp về hình thể (Bánh trôi nước). - Phẩm chất bên trong: + Tấm lòng son sắt, thuỷ chung (Bánh trôi nước) + Sức sống mãnh liệt, muốn vượt lên trên số phận (Tự tình).
<span class='text_page_counter'>(48)</span> + Đảm đang,tháo vát, chịu thương chịu khó, giàu đức hi sinh (Thương vợ) - Nhưng số phận bất hạnh: + Thân phận nhỏ bé, bị phụ thuộc, không tự quyết được số phận của mình, long đong lận đận. (Bánh trôi nước) + Cô đơn,buồn tủi,ngán ngẫm cho thân phận ,duyên tình éo le, hạnh phúc không trọn vẹn (Tự tình) + Gánh vác mọi việc trong gia đình, không được san sẻ, giúp đỡ (Thương vợ) + Công việc nặng nhọc, nguy hiểm nhưng không dám than vãn, kêu ca (Thương vợ). c. KB: - Nhấn mạnh lại thân phận người phụ nữ trong XH xưa. - Liên hệ phụ nữ thời nay: Được tôn trọng, được HĐ2: Nhận xét chung. Gv gợi ý để hs tự nxét về ưu tự do yêu đương, tự quyết định hạnh phúc bản nhược điểm của bài làm nêu lên ý kiến của mình, thân mình, có điều kiện khẳng định tài năng. sơ kết bổ sung, uốn nắn những lời phát biểu của hs. II. Nhận xét chung Gv thông báo tỉ lệ điểm. Gv nêu các hiện tượng phổ biến trọng các bài viết HĐ3: Gv chữa lỗi những bài viết cho hs - Lỗi chính tả (Tên riêng viết hoa). - Giữa các phần của bài văn ko được chừa khoảng trống. HĐ4: Đọc bài văn tốt. - Gv chọn 1 bài viết tốt GV đọc cho cả lớp nghe. - Gv khích lệ hs học bạn. HĐ5: trả bài, tổng kết - Gv trả bài cho hs các em tự đọc sữa chữa bài viết của mình, rút kinh nghiệm GV vào điểm.. III. Sửa lỗi cụ thể - Chính tả. - Lỗi dùng từ. - Lỗi viết thường, hoa tùy tiện. - Chưa lập dàn bài khi làm văn các ý chồng chéo lên nhau. IV. Đọc bài văn tốt V. Trả bài, tổng kết * Biểu điểm: ● 9-10: Bài làm tốt, đáp ứng đủ những yêu cầu trên. ● 7-8: Bài làm tương đối đầy đủ các ý (không liên hệ được). ● 5-6: Đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của đề (mắc từ 5 – 10 lỗi) . ● 3-4: Có hiểu đề nhưng chưa biết tổ chức ý cho bài viết. Bài viết sơ sài. ● 1-2: Viết lan man, sai về kiến thức và kĩ năng. ● 0: Lạc đề hoặc sử dụng tài liệu.. 4.Củng cố 5. Dặn dò: Soạn “ Thao tác lập luận so sánh” 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm:.
<span class='text_page_counter'>(49)</span> .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... Tuần 9 Tiết 32 Ngày soạn : 2/11/2010 Làm văn:. THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Hiểu rõ vai trò của thao tác lập luận so sánh. - Biết vận dụng thao tác lập luận so sánh khi viết 1 đoạn văn,bài văn. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. KT bài cũ: Không 3.Bài mới: Để có thêm kỹ năng khi viết bài văn nghị luận, hôm nay chúng ta học bài Thao tác lập luận so sánh Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: Mục đích, yêu cầu của tt lập luận so sánh: - Gọi HS đọc đoạn trích của Chế Lan Viên. - Ở đoạn văn thứ 1, người viết đã đưa ra vấn đề gì?. Nội dung cần đạt I. Mục đích, yêu cầu của TT lập luận so sánh 1. Xét đoạn trích SGK/79: a) - Tác giả đã làm gì để chứng minh cho luận điểm mình vừa - Đối tượng được so sánh: Chiêu hồn. nêu ra? - Đối tượng so sánh: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc, Truyện Kiều. - Đó là những dẫn chứng nào? b) - Giữa các TP này có gì giống và khác nhau? - Giống nhau: Đều nói về lòng yêu người. - Ở đoạn văn thứ 2, người viết đã khẳng định điều gì? - Khác nhau: + Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm và - Hãy xác định đối tượng được so sánh và đối tượng so Truyện Kiều: bàn về con người ở cõi sống. sánh. + Chiêu hồn: bàn về con người ở cõi chết. - Nếu đoạn văn chỉ đưa ra 3 luận điểm lớn thì có đủ sức c) thuyết phục không, vì sao? Không, ko có d/chứng... - Làm sáng tỏ vững chắc hơn lập luận của HS trả lời, GV nhận xét, chốt: người viết. - Vậy mục đích, yêu cầu của so sánh là gì? 2. Mục đích, yêu cầu của thao tác so sánh Ghi nhớ ý 1, sgk/80 HĐ2: Cách so sánh. II. Cách so sánh - Gọi HS đọc đoạn trích của Nguyễn Tuân. 1. Đoạn trích của NTuân/80: - Theo em,vđề quan trọng nhất mà đoạn trích muốn đề cập a) đến là gì? - So sánh q/niệm soi đường của Ngô Tất Tố với q/niệm của 2 loại người: - Để làm sáng tỏ vđề đó người viết đã đưa lí lẽ nào? + Loại chủ trương hương ẩm: chỉ cần cải cách những hủ tục đời sống người ndân - Làm thế nà được nâng cao. o để biết Ngô Tất Tố viết khác mọi người? + Loại người hoài cổ: chỉ cần trở về với cuộc sống thuần phác trong sạch ngày xưa - Sau khi so sánh người viết đã đưa ra kết luận gì? (ngư, tiều, canh, mục) đời sống người ndân được cải thiện. - Mục đích của sự so sánh đó là gì? b) GV: Đoạn trích tập trung SS về việc chỉ con đường phải đi - Căn cứ để so sánh: sự phát triển tính cách.
<span class='text_page_counter'>(50)</span> của người nông dân trước 1945. - Em hãy xác định đối tượng được so sánh và đối tượng đưa ra để so sánh? - So sánh đã chỉ ra điều gì? - Gv đọc câu hỏi 4 sgk/80. Ví dụ: + Đối tượng đem ra so sánh phải có liên quan với nhau về 1 phương diện nào đó. + Kết luận rút ra phải liên quan đến tiêu chí đó. - Từ 2 ví dụ trên hãy rút ra cách so sánh?. của nv trong "Tắt đèn" và trong các TP khác:về nông thôn, theo 2 q/niệm trên . c) - Mục đích so sánh: chỉ ra ảo tưởng của 2 loại người trên làm nổi bật cái đúng của NTTố: người nông dân phải đứng lên chống lại những kẻ bóc lột, áp bức mình. d) - Đối tượng so sánh: Cách viết về người ndân của các nvăn, nthơ khác cùng thời. - Đối tượng được so sánh: Cách viết về người ndân của NTT. - Cách so sánh: 2. Cách so sánh HĐ3: HD HS luyện tập. Ghi nhớ ý 2, SGK/80. - Gọi HS đọc yêu cầu BT sgk/80. III. Luyện tập - Cho HS hđộng nhóm, HS trình bày, GV chốt. BT/81: NTrãi so sánh Bắc Nam trên các GV: Sức thuyết phục không chỉ ở nội dung mà còn ở hình mặt: thức lập luận. Đó là lập luận so sánh. Vừa là so sánh tương - Văn hiến (văn hoá và người tài giỏi). đồng và tương phản. - Cương vực lãnh thổ. - Em hãy chỉ ra chỗ nào là so sánh tương đồng và tương - Phong tục tập quán của mỗi nước. phản? - Anh hùng hào kiệt. các triều đại. + Tương đồng: cũng có nhân tài hào kiệt chẳng thua kém Kết luận. gì. + Tương phản: khác nhau về văn hiến ptục tập quán, về núi sông bờ cõi... 4. Củng cố: Về cách so sánh. 5. Dặn dò: Soạn “Khái quát VHVN từ đầu TK XX- CMT8 1945” (câu hỏi HD học bài). 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Tuần 9 Tiết 33,34 Ngày soạn : 05/11/2010 Đọc văn: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Hiểu được một số nét nổi bật về tình hình xã hội và văn hóa Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến CMT8 năm 1945. Đó chính là cơ sở,điều kiện hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại. - Nắm vững những đặc điểm cơ bản và thành tựu chủ yếu của văn học thời kỳ này. - Nắm được những kiến thức cần thiết, tối thiểu về 1 xu hướng, trào lưu văn học. Có kỹ năng vận dụng những kiến thức đó vào việc học những tác giả, tác phẩm cụ thể. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ 2. KT bài cũ: không. 3. Bài mới: * Giới thiệu: Bài “Ôn tập văn học trung đại” đã khép lại 1 chặng đường của VHVN với ~. giá trị văn hóa lâu bền vượt thời gian. Từ đầu TK XX, VHVN có ~ biến đổi đáng kể và.
<span class='text_page_counter'>(51)</span> cũng đạt rất nhiều thành tựu rực rỡ, không kém gđ VH Hán - Nôm. Để tìm hiểu chung về gđ VHVN từ đầu TK XX đến CMT8 -1945, chúng ta phải học kỹ bài khái quát này. Tiến trình tổ chức các hoạt động Nội dung cần đạt HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm. I. Đặc điểm cơ bản của VHVN đầu - Thời kỳ VH từ đầu thế kỷ XX đến CMT8-1945 có XXCMT81945 mấy đặc điểm cơ bản? Đó là những đặc điểm gì? 1. Văn học đổi mới theo hướng HĐH a. Khái niệm “hiện đại hóa văn học”: sgk/83 - Em hiểu thế nào là khái niệm “HĐH VH”? b. Cơ sở, điều kiện hình thành và phát triển GV: VH thời kì này ko tự nhiên mà có, cơ sở hình của văn học theo hướng HĐH: thành và ↑ của nó chính là hoàn cảnh ls-xh-vh’. * Về XH: - Công cuộc khai thác thuộc địa của TDP. - Như vậy hoàn cảnh lịch sử- vhoá- xh để VH ↑ - Sự thay đổi của ý thức hệ đời sống. theo hướng HĐH là gì? - Sự “Âu hóa” của xã hội thành thị VNam. GV: Về vhóa: Thoát khỏi a/h Vh PKTQ (bề dày * Về văn hoá: hàng ngàn năm), chịu a/h Vh PTây (Pháp)→ thời kì - Dần thoát khỏi a/h của văn hóa PKTQ, chịu ảnh “mưa Âu gió Mỹ, Á- Âu xáo trộn, cũ - mới giao a/h của tư tưởng và văn hoá phương Tây qua tầng tranh”→ chịu a/h của cả 2 chiều (tiến bộ và lạc lớp trí thức Tây học. hậu). 1 cuộc vận động Vh đã dấy lên, chống lại lễ - Chữ quốc ngữ thay thế chữ Hán & chữ Nôm. giáo PK hủ lậu, đòi gp cá nhân. - Nghề in, XB, làm báo theo kỹ thuật HĐ ↑ khá ĐCSVN ra đời - nhân tố qtrọng→ nền Vh phat mạnh. triển theo chiều hướng tiến bộ và CM, chống lại c. Nội dung HĐH VH: diễn ra trên mọi mặt: thứ văn chương cải lương và nô dịch của kẻ thù. - Quan niệm VH: …→VC là hđ NT đi tìm và - HĐH VH diễn ra trên ~ mặt nào? Hãy chỉ ra sự stạo cái đẹp, nhận thức, khám phá HT. khác biệt ở những mặt đó của VH gđoạn này và VH - VH đã tách ra khỏi các hđ trước tác khác, ko gđoạn trước đó? còn tình trạng “văn-sử-triết bất phân”. - Thoát khỏi q/niệm thẩm mĩ và hệ thống thi pháp cổ TĐ: sùng cổ, ước lệ… - Chủ thể sáng tạo: từ nhà nho → nhà văn nghệ sĩ mang tính chuyên nghiệp. - Công chúng: từ t/lớp nho sĩ→ t/lớp thị dân. Cho HS hđộng nhóm: Qt HĐH VH diễn ra mấy giai - Thể loại VH: xh các thể loại mới chưa từng có trong VH các gđ trước: kịch nói, phóng sự, đoạn? Mỗi gđ hãy nêu đặc điểm nổi bật và kể tên PBVH. những tác giả, tác phẩm tiêu biểu. d. Ba giai đoạn của quá trình HĐH VH: - Vì sao gọi VH từ 1900 – 1930 là văn học giao thời (?) Vì VH còn bị nhiều níu kéo, ràng buộc của - Giai đoạn thứ nhất (1900 -1920): + Đặc điểm: SGK. cái cũ. + Thành tựu chủ yếu: thơ văn yêu nước của các chí sĩ CM (PBC). GV chuyển ý. - VH thời kì này có sự phân hoá ra sao?Vì sao có sự - Giai đoạn thứ hai ( 1920 -1930): + Đặc điểm: SGK. phân hoá ấy? - Trong bộ phận VH công khai có sự phân hoá ntn? + Thành tựu: Xuất hiện các thể loaj VH hiện đại: Tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, kí. Nguyên nhân của sự phân hoá này? Tác phẩm tiêu biểu: sgk. GV: Do khác nhau về quan điểm NT và khuynh hướng VH có tính chất giao thời: Chuẩn bị đk vc cho thẩm mĩ→ Phân hóa thành 2 xu hướng chính. VH ptriển. - Giai đoạn thứ ba (1930 -1945): + Đặc điểm: SGK. + Thành tựu: có sự cách tân ssắc ở nhiều thể loại: tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, phóng sự, PBVH Tác giả, tp tiêu biểu: sgk. HS hđộng nhóm: Dựa vào SGK nêu: Công cuộc HĐH thực sự toàn diện và sâu sắc -) Những đặc trưng của VHLM? Những đóng góp và hạn chế của VHLM? Chỉ ra sự phong phú, phức trên mọi lĩnh vực. 2 . VH hình thành 2 bộ phận và phân hóa thành tạp và tính chất không thuần nhất của dòng VH nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ này?.
<span class='text_page_counter'>(52)</span> -) Những đặc trưng của VHHT ? Những đóng góp và hạn chế của nó? Lưu ý: không nên có sự phân biệt rạch ròi giữa VHLM và VHHT. - Thế nào là văn học công khai? - Bộ phận văn học công khai bao gồm thơ văn của ai là chủ yếu? Ví dụ? - Giá trị tư tưởng và NT của bộ phận VH này?. - Vì sao VHVN phát triển vượt bậc như vậy? GV: “Ở nước ta, 1 năm có thể kể như 30 năm ở người” (Vũ Ngọc Phan).. - thế nào là văn học không công khai ? -Bộ phận văn học không công khai bao gồm thơ văn của ai là chủ yếu ?ví dụ?. - Văn học thời kì này phát triển như thế nào?Những biểu hiện của tốc độ đó? - Vì sao lại phát triển vượt bậc như vậy ?. HĐ2: Tìm hiểu thành tựu chủ yếu của VHVN từ 1900-1945. - Lịch sử Việt Nam có những truyền thống tư tưởng gì? - Đóng góp mới của VH thời kỳ này đvới ~ truyền thống ấy là gì?. sung cho nhau để cùng phát triển a. Nguyên nhân: Do sự chi phối mạnh mẽ và sâu sắc của quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc. b. Hai bộ phận văn học: * VH công khai : Là VH hợp pháp, tồn tại và phát triển trong vòng pháp luật của chính quyền TDPK. - Phân hoá thành: VH lãng mạn - Đặc trưng: + Là tiếng nói của cái tôi cá nhân. Con người là trung tâm của vũ trụ. - Đề tài: + tình yêu, thiên nhiên, quá khứ, tương lai, cxúc. - Giá trị: + thức tỉnh ý thức cá nhân, chống lạc hậu, giải phóng cá nhân. - Hạn chế: + xa rời thực tiễn, thoát li đsống chính trị của đ/nước. - Thành phần: các nhà văn, nthơ nhóm Tự lực văn đoàn.. Văn học hiện thực + Thấm đượm tinh thần nhân đạo: phơi bày và phê phán hiện thực... + đời sống khổ cực của người nông dân, trí thức nghèo và bi kịch của họ. + phản ánh hiện thực khách quan, xd tính cách điển hình trong hcảnh điển hình. + chưa thấy được tiền đồ của nhân dân và tương lai dtộc.. * VH không công khai : Là VH bị đặt ra ngoài vòng PL, phải lưu hành bí mật. - Thơ văn cách CM bí mật: thơ của các chí sĩ và các chiến sĩ CM sáng tác trong tù: PBC, PCT, HTK, Tố Hữu, HCM… - Giá trị tư tưởng và NT: + Coi thơ văn là VK sắc bén cđ chống kẻ thù, là ptiện để truyền bá tư tưởng yêu nước và CM. + Nói lên khát vọng độc lập, đt để giải phóng dt, tinh thần yêu nước, niềm tin vào chiến thắng. Các bộ phận,trào lưu, xu hướng luôn có sự tác động qua lại với nhau để cùng phát triển. 3. Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng VH ↑ với tốc độ khẩn trương, mau lẹ về SL tác giả, tác phẩm và CL NT. * Nguyên nhân: - Do sự thúc bách của thời đại; sự vận động tự thân của nền VH dt. - Sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của “cái tôi” cá nhân. -Văn chương trở thành hàng hóa, viết văn trở thành nghề kiếm sống. II. Thành tựu chủ yếu của VHVN từ đầu XX CMT8 -1945.
<span class='text_page_counter'>(53)</span> - Tinh thần dân chủ đã đem đến ~ ND gì? Chuyển ý. - Về thể loại và ngôn ngữ, giai đoạn này có những đóng góp gì? - Tiểu thuyết hiện HĐ khác truyện thơ Nôm thời TĐ ntn? - Ngoài ra VH thời kỳ này còn có thêm các thể loại mới nào, kể tên vài tác giả tiêu biểu của mỗi thể loại? - Thơ hiện đại khác thơ trung đại như thế nào về thi luật, về cái “tôi”trong thơ? Nêu ví dụ? - VHVN thời kỳ từ đầu thế kỷ XX đến CMT8-1945 có vị trí quan trọng như thế nào trong toàn bộ tiến trình phát triển của lịch sử VHVN?. 1. Về nội dung, tư tưởng a. Chủ nghĩa yêu nước: - Yêu nước gắn với yêu quê hương, trân trọng truyền thống vhóa dtộc, ca ngời cảnh đẹp qh, đ/n. - Yêu nước gắn với lí tưởng XHCN và tinh thần quốc tế vô sản (NAQ-HCM). b. Chủ nghĩa nhân đạo: - Gắn liền với sự thức tỉnh ý thức cá nhân của người cầm bút. c . Tinh thần dân chủ: - Quan tâm tới tầng lớp nhân dân nô lệ lầm than… - Đề cao vai trò của nhân dân anh hùng. 2. Về thể loại và ngôn ngữ văn học a. Tiểu thuyết:* Hồ Biểu Chánh, nhóm Tự lực văn đoàn, VTP,NC, NTT, NgHồng…đưa công cuộc cách tân tiểu thuyết lên 1 tầm cao mới. b. Truyện ngắn* c. Phóng sự: d. Bút kí, tùy bút. e. Kịch nói: f. Thơ ca* : 1 trong ~ thành tựu lớn nhất. Thoát khỏi những quy tắc chặt chẽ của thơ ca TĐ để thể hiện tinh thần dân chủ cảu thời đại mới với cái tôi cá nhân đầy cảm xúc. III. Kết luận - Đây là 1 thời kì VH có vị trí qtrọng đvới lsử ptriển của VHVN. Thời kì này, VH đã có bước ptriển nhảy vọt về mọi mặt, tạo tiền đề cho sự ptriển của VH thời kì sau.. 4. Củng cố: Ghi nhớ. 5. Dặn dò: Chuẩn bị bài viết số 3. 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Tuần 9 Tiết 35,36 Ngày soạn : 07/11/2010 Làm văn:. VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3: NLVH. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Biết vận dụng các thao tác lập luận phân tích và so sánh trong văn nghị luận. - Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề văn học . II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. KT bài cũ: không 3. Bài viết Tiến trình tổ chức các hoạt động Nội dung cần đạt HĐ1: GV chép đề lên bảng I. Ra đề Vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của NĐC?.
<span class='text_page_counter'>(54)</span> HĐ2: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: GV lưu ý HS 1 số vấn đề khi làm bài: 1. Đọc kĩ đề bài. 2. Xác định vấn đề cần nghị luận. 3. Vận dụng các kĩ năng phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý bài văn nghị luận. 4. Yêu cầu về phương pháp: - Có khả năng dùng lí lẽ và dẫn chứng để diễn đạt những ý nghĩ của mình một cách thuyết phục. - Yêu cầu về bố cục bài văn: gồm đủ ba phần: mở bài; thân bài; kết bài.. II.Yêu cầu cần đạt Mở bài: Giới thiệu tác phẩm văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc -> Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ. Thân bài: - Xuất thân của nông dân nghĩa sĩ - Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trước khi giặc Pháp xâm lược va khi giặc pháp xâm lược. ( Tâm trạng, hành động...) => Sự thay đổi trong nhận thức đấu tranh. - Sự hi sinh của người nông dân nghĩa sĩ => Tiếc thương, cảm phục và tự hào của tác giả => Bức tượng đàinghệ thuật về người nông dân Kết bài: Khẳng định vai trò ý nghĩa hình tượng nghệ thuật trong tác phẩm và trong nền văn học. HĐ3: Thu bài. III. Thu bài. 4. Củng cố: 5. Dặn dò: Soạn: Hai đứa trẻ – Thạch Lam. (Tìm hiểu về tác giả, Cảnh phố huyện khi chiều xuống, Cảnh phố huyện khi đêm về, Cảnh đợi tàu và tâm trạng hai đứa trẻ). 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Tuần 10 Tiết 37,38,39 Ngày soạn : 10/11/2010 Đọc văn:. HAI ĐỨA TRẺ Thạch Lam. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Cảm nhận được tình cảm xót thương của Thạch Lam đối với những người phải sống nghèo khổ, quẩn quanh và sự cảm thông trân trọng của nhà văn trước mong ước của họ về 1 cs tươi sáng hơn. - Thấy được 1 vài nét độc đáo trong bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam qua truyện ngắn trữ tình “ Hai đứa trẻ”: ít sự kiện, hành động nhưng đầy ắp suy tư, rung cảm tinh tế, lời văn trong sáng gợi cảm. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các thành tựu chủ yếu của VH từ đầu thế kỷ XX đến CMT8 1945 ? 3. Bài mới: VHLM ghi dấu nhiều tên tuổi nổi tiếng, trong đó không thể không nói đến Thạch Lam. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu tp Hai đứa trẻ để hiểu thêm về phong cách của nhà văn này. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1:Tìm hiểu chung. - Em hãy nêu vài nét chính về cuộc đời và sự nghiệp stác của Thạch Lam? - Em có nhận xét gì về phong cách viết truyện. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Là người rất đôn hậu và rất tinh tế, rất thành công ở truyện ngắn. Chủ yếu khai thác thế giới nội tâm.
<span class='text_page_counter'>(55)</span> ngắn của TLam? GV dẫn dắt. - Em hãy nêu xuất xứ của truyện ngắn “Hai đứa trẻ”? - Truyện ngắn này được viết theo thể loại gì? - Với truyện ngắn này, tác giả đã viết về vấn đề gì? - Em hãy phân chia bố cục của truyện và nêu nội dung từng phần. + Phần 1: Cảnh phố huyện lúc chiều tà. + Phần 2: Cảnh phố huyện lúc về đêm. + Phần 3: Cảnh phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua. HS phân chia bố cục TP. GV định hướng. HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản. GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1: đọc giọng chậm rãi, hơi buồn, nhẹ nhàng. - Bức tranh phố huyện được tgiả mtả theo trình tự nào? Trình tự tgian: Chiều xuống, đêm về - lúc có chuyến tàu đêm khởi hành từ HN đi qua. * HSTL nhóm (3’): Bức tranh phố huyện gợi lên lúc chiều tà được TLam tái hiện trong TG và KG nào, qua những âm thanh, h/ảnh nào? Hãy phát hiện chi tiết để minh họa và nhận xét. Hs thảo luận, sau đó Gv phát vấn từng câu hỏi và chốt. - Em có nhận xét gì về bức tranh phố huyện lúc chiều muộn ở đây?. nv với những xảm xúc mong manh, mơ hồ. Mỗi truyện của ông như 1 bài thơ trữ tình. 2. Tác phẩm - Xuất xứ: in trong tập Nắng trong vườn -1938. - Thể loại: Truyện ngắn trữ tình. - ND: Miêu tả cs đói nghèo của 1 miền quê→ khát vọng của họ trong cs. - Bố cục: 3 phần.. II. Đọc - hiểu 1. Bức tranh PH trước giờ khắc ngày tàn a. Cảnh vật - TG: chiều tàn, chợ vãn. - KG: + đất: “còn rác rưởi…lá mía”, “một mùi ẩm mốc bốc lên”. + hàng quán lèo tèo. đìu hiu, vắng lặng, xơ xác, tiêu điều. - Âm thanh: + Tiếng trống thu không - cầm canh báo hiệu thời gian trôi chậm. + Tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng. + Tiếng muỗi bay vo ve. + Tiếng ồn ào cũng mất. - Cảnh sắc: + Phương Tây mặt trời đỏ rực 1 màu. + Những đám mây ánh hồng. + Những dãy tre làng + Gió mát thổi nhè nhẹ đưa vào. Cảnh sắc trở nên thi vị - gợi sự thanh bình của buổi chiều quê - đặt trong KG buồn, xa vắng. b. Con người - Mấy đứa trẻ con nhà nghèo đi lại nhặt nhạnh… → nghèo khổ. - Người bán hàng: Thu xếp hàng hoá, Quang ghánh GV chuyển ý. sẵn sàng, Nói chuyện ít câu. - Con người trong bức tranh này gồm những ai? → Lặng lẽ, ít nói năng, hđ rời rạc, cầm chừng như Được Thạch Lam tái hiện hiện qua những chi ko muốn hđ. tiết, hình ảnh nào? - Liên: + Ngồi yên lặng…đôi mắt ngập đầy bóng tối. + Thấy lòng buồn man mác. - Qua đó em có nxét gì về những con người nơi + Nghe mùi ẩm mốc→ mùi của qh. phố huyện này trước giờ khắc của 1 ngày tàn? - Em có nxét gì về bức tranh ở phố huyện lúc Cảnh chiều tàn, chợ tàn và những kiếp người tàn tạ gợi cho Liên nỗi buồn man mác và niềm trắc chiều tàn? ẩn, cảm thương cho ~ đứa trẻ lam lũ, tội nghiệp. GV bình. 2. Cảnh phố huyện lúc đêm về: - Nhận xét về ngthuật mtả nội tâm n/v qua phần Khung cảnh thiên nhiên và con người: ngập chìm này? trong bóng tối. + Bóng tối: nhá nhem tối, chứa đầy bóng tối, tối hết tất cả, chìm ngay vào bóng tối..
<span class='text_page_counter'>(56)</span> Tiết 2. Chuyển ý: PH nghèo, tiêu điều xơ xác, khi đêm xuống, cảnh vật thêm ảm đạm hơn. - Thời gian ở đây có sự chuyển động ntn? GV: Từ chiều muộn PH dần chìm vào bóng tối, không gian mang nặng tâm tình của tgiả. - Khung cảnh thiên nhiên và con người lúc này ở trong trạng thái ntn? - HSTL nhóm (3’): Cảnh phố huyện lúc đêm xuống có sự đối lập giữa bóng tối và ánh sáng. Em hãy tìm những chi tiết TL mtả bóng tối và mtả ánh sáng? Ý nghĩa? - Nhịp sống của người dân phố huyện lúc này được tgiả mtả ra sao? - Em có suy nghĩ gì về cuộc sống của những con người nơi phố huyện này? Liên hệ “Quanh quẩn” ( Huy Cận), (Quỳnh và Dao trong “Tỏa nhị Kiều”). - Tâm trạng Liên được tgiả miêu tả ntn? - Vì sao h/a ngọn đèn dầu của chị Tí cứ được nhắc đi nhắc lại nhiều lần? nó có ý nghĩa gì? H/a ngọn đèn dầu leo lét - h/a thực mang ý nghĩa biểu trưng cho những kiếp người với kiếp sống vật vờ, leo lét, nhỏ bé, yếu ớt, tội nghiệp. GV bình.. Tiết 3. Chuyển ý. - H/ả đoàn tàu được miêu tả theo trình tự nào? Từ gần – xa- gần. Bằng nhiều giác quan: thị, thính, xúc giác, cả hồi ức và hiện tại. - Đoàn tàu nó đến ra sa và nó đi ntn? - Trong số những con người nơi PH, tgiả đặc biệt chú trọng đến 2 đứa trẻ. Phân tích tâm trạng của 2 đứa trẻ khi đợi tàu, tàu đến và khi tàu đi? - Vì sao 2 chị em Liên buồn ngủ ríu cả mắt mà vẫn cố thức để đợi tàu đi qua? Có phải để bán thêm ít hàng như chị Tý, bác Siêu không?. bao trùm tất cả, tràn lan cả PH và bao trùm lấy cs của con người. + Ánh sáng: mấp mô trên đường, quầng sáng (quanh ngọn đèn chị Tý), chấm sáng (bếp lửa bác Siêu), hột sáng (lọt qua phên nứa), khe sáng (ở các khe cửa), vệt sáng (đom đóm). hiếm hoi, yếu ớt, ko đủ sức thắp sáng ph nghèo Đối lập: giữa A’S: ít ỏi, hiếm hoi (niềm vui, k/vọng về cs giàu sang) và Bóng Tối: mênh mông, dày đặc (csống đìu hiu, nghèo nàn, lặng lẽ) - Nhịp sống của người dân phố huyện: ● Mẹ con chị Tý: + thằng con: xách điếu đóm, mang ghế trên lưng. + chị Tý: đội cái chõng trên đầu, tay mang ko biết bao nhiêu là đồ đạc. ● Cụ Thi: + tiếng cười khanh khách, vừa đi vừa cười. + tay cầm cốc rượu lảo đảo bước đi. ● Gia đình bác Xẩm: + ngồi trên manh chiếu, thằng con…trong cát. + góp tiếng đàn bần bật trong im lặng. ● Bác Siêu: + ghánh phở - 1 món quà xa xỉ, đòn ghánh kĩu kẹt – bóng bác mênh mông. + lầm lũi ghánh phở ra rồi về. Nhịp sống lặp đi lặp lại đơn điệu, buồn tẻ với những động tác quen thuộc, những suy nghĩ, mong đợi như mọi ngày – mong đợi tàu - mong đợi “1 cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hàng ngày của họ”. ● Tâm trạng Liên: + nhớ lại những tháng ngày tươi đẹp ở Hà Nội. + buồn bã, yên lặng dõi theo những cảnh đời nhọc nhằn, những kiếp người tàn tạ. + cảm nhận sâu sắc về cuộc sống tù đọng trong bóng tối của họ. 3. Cảnh phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua. - H/ả con tàu đến: tiếng còi tàu…, tiếng xe rít mạnh vào ghi, một làn khói bừng trắng, tàu rầm rộ đi tới, khách thưa thớt, những toa hạng sang đồng và kềnh lấp lánh… Vội vàng đến mang chút a’s khác, 1 thoáng rộn rã xua tan bóng đêm giá lạnh→ thứ a’s văn minh từ HN về. - H/ả đoàn tàu đi: tàu đi vào bóng tối→ a’s lần lượt qua→ đóm than đỏ→ chấm xanh mất hút. Phố huyện sáng bừng lên và huyên náo trong chốc lát ròi lại chìm vào bóng tối, *Tâm trạng 2 đứa trẻ: - Lúc đợi tàu: buồn ngủ ríu cả mắt vẫn cố thức đợi đoàn tàu đi qua→ nó mang theo kí ức đẹp trong QK khi 2 chị em còn ở HN. - Tàu đến: hân hoan, hạnh phúc “Liên lặng theo mơ tưởng”. - Khi tàu qua: Đứng lặng nhìn đoàn tàu vút qua→.
<span class='text_page_counter'>(57)</span> - Qua tâm trạng của 2 chị em Liên, tgiả muốn gửi đến chúng ta điều gì? - Hình ảnh đoàn tàu là hình ảnh có ý nghĩa nghệ thuật, em hãy cho biết ý nghĩa đó? - Tại sao người dân phố huyện lại chờ đợi đoàn tàu? Thái độ của Thạch Lam khi viết về sự chờ đợi này?. tiếc nuối, bâng khuâng “vẫn còn nghe thấy tiếng còi xe lửa ở đâu vọng lại”. Con tàu mang theo mơ ước về 1 thế giới khác sáng sủa hơn và đánh thức trong Liên những hồi ức lung linh về HN xa xăm. Lay tỉnh những con người đang buồn chán, sống quẩn quanh, lam lũ và hướng họ đến 1 tương lai tốt đẹp hơn gtrị nhân bản của truyện. A’s đoàn tàu - a’s văn minh từ thành thị vừa thắp - Trong số những người nghèo khổ ấy, theo em sáng lên ở miền quê nghèo khổ để rồi cũng vừa tắt ai là người đáng thương nhất? Tại sao? ngấm đi để niềm hi vọng của con người bị màn đêm GV để cho HS thảo luận, lựa chọn tùy theo buông phủ. nhận thức của các em, song có thể định hướng: * Ý nghĩa hình ảnh đoàn tàu đó là những đứa trẻ và giải thích cho HS rõ → - Là biểu tượng của 1 thế giới rực rỡ ánh sáng, giàu nhan đề và tình cảm của nhà văn đối với trẻ thơ. sang và hoa lệ >< cuộc sống mòn mỏi, nghèo nàn, tăm tối và quẩn quanh của người dân PH. III. Tổng kết 1. NT - Cốt truyện đơn giản, nổi bật là những dòng tâm trạng chảy trôi, những cảm xúc, cảm giác mong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân vật. - Bút pháp tương phản, đối lập. - Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh HĐ3: Tổng kết. vật và tâm trạng con người. - Nêu nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn - Giọng điệu thủ thỉ thấm đượm chất thơ, chất trữ này? tình sâu lắng. 2. ND - Niềm cảm thương chân thành của TL đvới ~ kiếp sống nghèo khổ, chìm khuất trong mòn mỏi, tăm tối, quẩn quanh nơi phố huyện nghèo trước CM và sự trân trọng với những mong ước bé nhỏ, bình dị mà tha thiết của họ. 4. Củng cố: Tấm lòng nhân ái của TL thể hiện trong truyện.Khát vọng được thể hiện trong tp: bình thường, dân dã→ niềm tin của TL vào b/c cs. 5. Dặn dò: - Học bài (Diễn biến tâm trạng của Liên trong tác phẩm). - Soạn bài: “Ngữ cảnh” (Khái niệm, các nhân tố, vai trò của ngữ cảnh). 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Tuần 11 Tiết 40 Ngày soạn : 12/11/2010 Tiếng việt:. NGỮ CẢNH. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Nắm được khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Biết nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, đồng thời có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung, mục đích của lời nói, câu văn trong mối quan hệ với ngữ cảnh. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định.
<span class='text_page_counter'>(58)</span> 2. Kiểm tra bài cũ: KT 15’: Hình ảnh đoàn tàu là hình ảnh có ý nghĩa nghệ thuật, em hãy cho biết ý nghĩa đó? Tại sao người dân phố huyện (đặc biệt là 2 đứa trẻ) lại chờ đợi đoàn tàu? Thái độ của Thạch Lam khi viết về sự chờ đợi này? 3. Bài mới: * Giới thiệu: Bất cứ 1 phát ngôn hay 1 cuộc gtiếp nào nếu đặt vào bối cảnh sản sinh ra nó. thì chúng ta dễ dàng xác định nv gtiếp, không gian, thời gian, nội dung của cuộc gtiếp, ta còn xác định được bối cảnh xã hội mà cuộc gtiếp diễn ra. Đó là nội dung của bài học hôm nay "Ngữ cảnh". Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: Tìm hiểu khái niệm. - GV yêu cầu HS đọc mục 1 phần I SGK/102. Treo bảng phụ “ Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” . - Nếu đột nhiên nghe câu hỏi “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ ?” Em có có trả lời được các câu hỏi sau không? + Ai nói với ai? Họ có quan hệ với nhau như thế nào? + Câu nói đó diễn ra ở đâu, lúc nào? Họ ở đây là ai? Nội dung của câu muốn nói là gì? - Vậy khi đưa vào bối cảnh sản sinh ra nó (“Hai đứa trẻ”) của Thạch Lam thì ta có trả lời được những câu hỏi đó không? - Qua câu hỏi ấy, ta thấy được bối cảnh XHVN lúc bấy giờ như thế nào? GV chốt: Như vậy, mỗi câu nói hay phát ngôn đều được sản sinh ra trong một bối cảnh xác định và phát ngôn đó chỉ được lĩnh hội đầy đủ khi đặt vào bối cảnh của nó. Vậy ngữ cảnh là gì?. Nội dung cần đạt I. Khái niệm về ngữ cảnh Ví dụ: “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ? - NV gtiếp: Chị Tí – nói với ~ ngưòi quen của mình: Liên, bác Xẩm, bác Siêu- buôn bán nhỏ→ Lời lẽ trống không. - Thời gian: buổi tối. - Không gian: Nơi phố huyện nghèo. - Họ: Phu xe, phu gạo, mấy chú lính lệ trong huyện hay người nhà thầy thừa. - Nội dung: sự mong đợi khách hàng. - Cuộc sống lam lũ, khổ cực của người dân quê trước CMTT. Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ, tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói.. HĐ2: HD HS tìm hiểu các nhân tố của ngữ cảnh. - Theo em, ngữ cảnh do những nhân tố nào tạo thành? - HS đọc (1 - SGK). - Trong ví dụ trên, có những nhân vật nào tham gia giao tiếp? (Ai nói, ai nghe?) - Vậy nhân vật giao tiếp là gì? GV chuyển ý. - HS đọc (2-II, SGK). - Bối cảnh ngoài ngôn ngữ gồm những nhân tố nào? - GV đưa ví dụ: Đoạn trích “Lẽ ghét thương”(NĐC). - Xác định địa điểm, thời điểm diễn ra cuộc gt, những người tham gia gt? - Qua phân tích ví dụ em hãy cho biết, thế nào là bối cảnh giao tiếp hẹp? b) - Hãy xác định bối cảnh XH trong bài ca dao sau: “Anh đi anh nhớ quê nhà…hôm nao” HS thảo luận 2 phút, phát biểu. - Qua đó em hãy cho biết, bối cảnh giao tiếp rộng là gì?. II. Các nhân tố của ngữ cảnh - Nhân vật giao tiếp. - Bối cảnh ngoài ngôn ngữ. - Văn cảnh. 1. Nhân vật giao tiếp - Chị Tí: người nói. - Liên, bác Xẩm, bác Siêu: người nghe. Là những người trực tiếp tham gia nói hoặc viết, người đọc hoặc nghe. 2. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ a. Bối cảnh giao tiếp hẹp (bc t/ huống): Ví dụ: Đoạn trích “Lẽ ghét thương”- NĐC. - Địa điểm: Quán trọ (mà các nho sĩ trẻ tuổi ghé lại). - Thời điểm: Lúc đang trên đường đến kinh đô ứng thí. - Nhân vật: LVT- ông Quán. Bối cảnh hẹp: Đó là nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói cùng sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh. b. Bối cảnh giao tiếp rộng ( bc văn hoá) Ví dụ: Bài ca dao: Anh đi anh nhớ quê nhà.
<span class='text_page_counter'>(59)</span> - Còn trong VBVH thì đâu là BC văn hóa? HCST (nó chi phối cả nội dung và hình thức tác phẩm). c) - Hiện thực được nói tới bao gồm những nhân tố nào? - Hãy xác định hiện thực được nói tới trong 2 câu thơ sau: “Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non”. - Vậy hiện thực bên ngoài nv gtiếp gồm những nhân tố nào? - Hiện thực bên trong nv gtiếp gồm những nhân tố nào? GV chuyển ý. - HS đọc mục II (SGK). - GV cho HS đọc bài “ Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến, đọc câu “ Tựa gối ôm cần lâu chẳng được”. - Cần nghĩa là gì? Cần câu. - Vì sao tác giả chỉ viết “cần” mà ko viết là “cần câu”? - Còn các từ ngữ: ao thu, nước, thuyền, đớp động… đóng vai trò gì? Vậy văn cảnh là gì? Vai trò của văn cảnh? VD: Đoạn trước và sau câu “Giờ muộn…nhỉ” là văn cảnh của câu nói trên. HĐ3: Tìm hiểu vai trò của ngữ cảnh. - Ngữ cảnh đóng vai trò gì trong hoạt động giao tiếp? GV lưu ý cho HS đến cả 2 quá trình sản sinh và lĩnh hội VB. Gv cho HS đọc phần ghi nhớ trang 105 SGK.. ………………………… - Xã hội: vùng làng quê nông thôn. - Kinh tế: nông nghiệp trồng lúa nước. - Tập quán: tát nước. - Địa lí: vùng đồng bằng Bắc bộ. Bối cảnh giao tiếp rộng: Bao gồm toàn bộ nhân tố xh, địa lý, chính trị, kinh tế, văn hoá, phong tục tập quán của cộng đồng ngôn ngữ. - Đối với VBVH, bối cảnh văn hoá chính là hoàn cảnh sáng tác. c. Hiện thực được nói tới: Ví dụ: “Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non”. Hiện thực bên ngoài: Đêm khuya, trống canh dồn dập. Người phụ nữ cô đơn trơ trọi. Hiện thực bên trong: tâm trạng ngậm ngùi chua xót (n/v trữ tình). - Hiện thực bên ngoài n/v gt : các sự kiện, biến cố, các hoạt động…diễn ra trong đời sống. - Hiện thực bên trong (tâm trạng). 3. Văn cảnh Ví dụ: Tựa gối ôm cần lâu chẳng được”. - Gồm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong VB đi trước hoặc đi sau 1 yếu tố ngôn ngữ nào đó (âm, tiếng, từ, câu, đoạn văn…) - VC có thể là lời đối thoại hoặc đơn thoại, có thể ở dạng nói hoặc dạng viết. - Là cơ sở cho việc sử dụng, lĩnh hội đơn vị ngôn ngữ.. III. Vai trò của ngữ cảnh - Đối với người nói(người viết) - quá trình tạo lập VB: là cơ sở của việc dùng từ, đặt câu, kết hợp từ ngữ… HĐ4: Luyện tập: - Đối với người nghe (người đọc ) - quá trình lĩnh BT1/106. hội VB: là căn cứ để lĩnh hội từ ngữ, câu văn, - Cho HS đọc BT1 và hoạt động nhóm. hiểu được nội dung, ý nghĩa, mục đích… của lời - GV chốt: + 2 câu văn trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” cho nói, câu văn. ta hiểu biết về bối cảnh TDP xâm lược nước ta, vua IV. Luyện tập quan nhà Nguyễn đầu hàng, chỉ có lòng dân thể hiện ý chí căm thù giặc. + Nội dung cụ thể: Hơn 10 tháng, người dân phấp phỏng chờ đợi lệnh của quan trên để đánh giặc = như trời hạn mong mưa. Ngó thấy kẻ thù (buồm trên tàu địch) và xe cộ đi lại trên đường, người nông dân không nén được lòng căm thù muốn “ăn gan”, “cắn cổ” quân giặc. - GV hướng dẫn HS giải bài tập vào tiết sau. 4. Củng cố: Nắm được khái niệm và các nhân tố của Ngữ cảnh. Vai trò của Ngữ cảnh, làm bài tập . 5. Dặn dò: Soạn bài: Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân (Đọc - Tóm tắt - Tìm hiểu nghệ thuật thư pháp, hình tượng nhân vật Huấn Cao…). 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm:.
<span class='text_page_counter'>(60)</span> .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Tuần11 Tiết 41,42 Ngày soạn : 15/11/2010 Đọc văn:. CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ Nguyễn Tuân. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Cảm nhận được vẻ đẹp nhiều mặt của nv Huấn Cao- hình tượng lí tưởng mà NTuân đã dựng lên với cả tâm huyết và tài hoa vốn có của mình. Qua đó hiểu được quan niệm nghệ thuật sâu sắc và tâm sự yêu nước nồng nàn thầm kín của tác giả. - Thấy được tài năng NTuân trong cách dùng từ, dựng cảnh, khắc hoạ nv trong truyện ngắn xuất sắc này. II .TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. KT bài cũ: Gọi HS làm bài tập 2/106. Kiểm tra vở soạn của một số HS. 3. Bài mới Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: Tìm hiểu chung. - Dựa vào phần tiểu dẫn, hãy trình bày những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của NTuân? - Cho biết xuất xứ của tác phẩm “CNTT” ? - Hiểu biết của em về tập truyện “VBMT”?. HĐ2: Tìm hiểu tác phẩm . - Hãy nêu tình huống truyện của Tphẩm? (Gv gợi cho HS :truyện được xdựng trong hoàn cảnh éo le nào?) Cuộc gặp gỡ của những nvật được xét từ những phương diện nào ? - Tình huống truyện này có tác dụng gì đối với việc thể hiện tính cách nhân vậït và kịch tính của truyện?. Chuyển ý. - Vẻ đẹp của HC được tác giả miêu tả trên những phương diện nào? 3 pdiện. - HC có tài gì? Những chi tiết nào trong truyện thể hiện cái tài đó của HC? HS phát hiện chi tiết.. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Sinh ra trong 1gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn. - Là 1 nghệ sĩ tài hoa, uyên bác, có cá tính độc đáo. - Sáng tác ở nhiều thể loại, đbiệt thành công ở thể loại tùy bút. 2. Tác phẩm - Xuất xứ: in trong tập “Vang bóng một thời” (1940) – là “một văn phẩm đạt gần tới sự toàn thiện, toàn mỹ” (V.N.Phan). II. Đọc - hiểu 1) Tình huống truyện Tình huống truyện độc đáo, hoàn cảnh éo le: HC và quản ngục gặp nhau trong đề lao: - Bình diện XH hoàn toàn đối lập nhau: + Một người là “đại nghịch” đang chờ ngày ra pháp trường. + Một người đại diện cho cái trật tự XH đương thời. - Bình diện NT, cả 2 đều có tâm hồn nghệ sĩ. Họ là tri âm, tri kỉ. → Làm nổi bật vẻ đẹp hình tượng Huấn Cao, làm sáng tỏ tấm lòng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục, đồng thời cũng thể hiện sâu sắc chủ đề của tác phẩm 2. Nhân vật Huấn Cao * Là một nghệ sĩ tài hoa - Có tài viết chữ rất nhanh, rất đẹp. + “Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm”.
<span class='text_page_counter'>(61)</span> - Tìm những chi tiết thể hiện khí phách hiên ngang bất khuất của HC? HS phát hiện chi tiết.. HS thảo luận nhóm: “Thiên lương trong sáng, nhân cách cao đẹp” của HC thể hiện ở những phương diện nào? được thể hiện qua những chi tiết nào trong truyện? - Phân tích diễn biến trong thái độ của HC đối VQN để thấy được cái thiên lương cao cả của HC? + Lúc mới gặp VQN? Được QN biệt đãi? Khi QN xin chữ? - Giải thích từ “Thiên lương”. Phẩm chất này của HC thể hiện ntn trong quan hệ với quản ngục? - Qua hình tượng nv HC , tgiả muốn khẳng định điều gì? → Hình tượng Huấn Cao khiến ta liên tưởng đến Cao Bá Quát (1805-1885) là một danh sĩ lừng lẫy đời Nguyễn- bạn thân vua Tự Đức…. Tiết 2. Chuyển ý. - Khi tiếp nhận tin HC đến lao của mình, tâm trạng của QN ntn? Đó là 1 tâm trạng ntn? - Khi HC được giải đến, QN có ~ biểu hiện gì? - Qua đó ta thấy QN là người ntn? - Vì sao là 1 người cai ngục, nắm trong tay mọi quyền sinh sát, trước thái độ coi khinh ra mặt của kẻ tử tù, QN vẫn 1 mực nhún nhường và tỏ ra từ tốn? - Qua đây em có nxét ntn về nv QN? Chuyển ý. - Cảnh cho chữ diễn ra trong khung cảnh ntn? - Vì sao nói đây là 1 cảnh tượng xưa nay chưa từng có?. - Em hiểu gì về thú chơi chữ và cảnh cho chữ ngày xưa?. + “Có được chữ ông Huấn Cao mà treo trong nhà thì như có một báu vật ở trên đời…thế ra y văn võ đều có tài cả” Là 1 nghệ sĩ trong lvực thư pháp. * Là con người có khí tiết, hiên ngang - Là 1 tử tù nguy hiểm, có tài bẻ khoá vượt ngục. - Đứng đầu gông, vỗ gông: “HC lạnh lung chúc mũi gông nặng… đánh thình 1 cái” → thái độ không thèm để ý gì, không hề run sợ trước sự đe doạ của kẻ giữ tù. - Thản nhiên nhận rượu thịt của quản ngục mà vẫn mắng đuổi y, ko sợ báo thù:“Ngươi hỏi ta muốn gì.... đừng đặt chân vào đây nữa” → Dám thách thức với cường quyền, bạo lực, ko sợ tiểu nhân. Khinh bạc, khẩu khí ngang tàng, coi thường uy vũ. - Là người chọc trời khuấy nước → khí phách chân chính. * Là người có “thiên lương trong sáng”, nhân cách cao cả - Coi thường danh lợi, vàng ngọc : + “tính ông vốn khoảnh...ông ít chịu cho chữ” . + “nhất sinh không vì vàng ngọc ...viết câu đối bgiờ”. - Là người trọng nghĩa: + “nào ta có biết đâu…chút nữa ta phụ mất tấm lòng trong thiên hạ”. + Cảm tạ tấm lòng biệt nhỡn liên tài của QN→ xúc động vui lòng cho chữ. → quý trọng nhân cách, quý trọng ~ con người có tâm hồn trong sạch và yêu cái đẹp. Tâm hồn trong sạch, thiên lương trong sáng. Là con người tiêu biểu cho tài hoa, khí phách, thiên lương→ vẻ đẹp của 1 vị AH ko khuất phục uy lực→ chân-thiện-mỹ. Kđ: cái đẹp là bất diệt, cái tài và cái tâm, cái đẹp và cái thiện ko thể tách rờisự trân trọng nững gtrị tinh thần của dtộc. 3. Nhân vật viên quản ngục : - Khi tiếp nhận tin HC được giải đến lao của mình : + Băn khoăn trăn trở ngồi trắng đêm suy nghĩ. + Cảm thấy mình chọn nhầm nghề. + Quyết định biệt đãi HC. Niềm day dứt đau khổ, vừa mừng vừa lo khi tiếp nhận kẻ có tài, có khí phách, thiên lương. - Khi HC được giải đến : + Nhìn người tù với đôi mắt hiền từ. + Cung cấp rượu thịt cho HC. + Cung kính trong lời nói, nhẫn nhục trước sự khinh bạc của HC. Biết cảm phục tài năng, nhân cách và “biệt nhỡn liên tài”. + Đau khổ không biết cách nào để xin được chữ cảu ông Huấn. Ân hận nếu ko xin được chữ Có sở thích cao quý, biết say mê và quý trọng.
<span class='text_page_counter'>(62)</span> Chuyển ý. - HC khuyên QN điều gì? - Tại sao phải thay đổi chốn ở rồi mới chơi chữ? - Kết quả lời khuyên ra sao? QN có thái độ gì?. - Em hiểu gì về hành động cúi đầu xin bái lĩnh của QN trước người tù – kẻ thấp hơn mình? - Hành động của QN là hđộng ntn? Nó có tdụng gì? - Như vậy, NT ở đây đã cảm hóa được con người, có khả năng nhân đạo hóa con người, em hãy liên hệ với 1 TP em đã học mà ở đó NT cũng có vai trò như trên? Tác phẩm "Chiếc lá cuối cùng" của O'Henry.. HĐ3: Tổng kết lại giá trị ND và NT tp? Thông qua viêc tìm hiểu tác phẩm em hãy nêu giá trị nghệ thuật và nội dung của tác phẩm?. cái đẹp. Kđ: Trong mỗi con người đều ẩn chứa tâm hồn yêu cái đẹp, cái tài. Cái đẹp chân chính trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ được “phẩm chất”, “nhân cách”. 3. Cảnh cho chữ và lời khuyên a. Cảnh cho chữ - TG : đêm khuya- chỉ còn tiếng mõ vọng trên gác canh. - KG : + trong buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạn nhện, phân gián, phân chuột. + khói toả như đám cháy nhà. - Cảnh cho chữ : + Người tù : cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô…trắng. + Quản ngục : khúm núm cất ~ đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ. + Thầy thơ lại : gầy gò run run bưng chậu mực. → Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có. (?) Ở đó, cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của con người đã chiến thắng, tỏa sáng. b. Lời khuyên của HC : - Nên thay đổi chốn ở, rồi hãy nghĩ đến chuyện chơi chữ→ tức cái đẹp phải được đặt đúng vị trí, gắn liền với thiên lương trong sáng. Vì : + Cái đẹp có thể được sản sinh từ ~ nơi tối tăm, chật hẹp nhưng cái đẹp ko đồng hành với cái ác. + Con người muốn thưởng thức cái đẹp thì phải giữ vững thiên lương. - QN : Xin bái lĩnh: thiên lương đã trở về → thiên lương đã chiến thắng → cái đẹp có khả năng nhân đạo hoá con người. → Hđ cao đẹp làm tôn thêm vẻ đẹp của VQN. Q/n về cái đẹp của NT: cái đẹp phải song hành với cái thiện. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Tạo dựng tình huống truyện độc đáo, đặc sắc. - Thủ pháp đối lập, tương phản. - Xây dựng thành công nv HC- con người họi tụ nhiều vẻ đẹp. - Ngôn ngữ góc cạnh, giàu h/ả, có tính tạo hình, vừa cổ kính, vừa hiện đại. 2.Nội dung : “Chử nguời tử tù” kđ và tôn vinh sự chiến thắng của ánh sáng, cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của con người đồng thời bộc lộ lòng yêu nước thầm kín của nhà văn.. 4. Củng cố: - Xd “CNTT”, HC đã đặt HC trước những thử thách nào?Uy quyền; Cái chết; Danh lợi, vàng ngọc. 5. Dặn dò: - Phân tích cảnh cho chữ? Tại sao NT lại coi viên quản ngục như “1 thanh âm trong trẻo chen vào......xô bồ”? - Soạn “Luyện tập thao tác lập luận so sánh” (Chuẩn bị các bài tập sgk). 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm:.
<span class='text_page_counter'>(63)</span> .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... Tuần 11 Tiết 43 Ngày soạn: 16/11/2010 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Ôn tập, củng cố về lập luận nói chung, lập luận so sánh nói riêng. - Tích hợp với các kiến thức về văn và tiếng Việt đã học. - Vận dụng LLSS để làm sáng tỏ một quan điểm, một ý kiến II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Tình huống truyện được xây dựng như thế nào? - Phân tích những phẩm chất của nhân vật Huấn Cao? - Cảnh cho chữ diễn ra như thế nào? Qua đó nhà văn muốn nêu lên điều gì? - Bút pháp của Nguyễn Tuân có những nét gì đặc sắc? 3. Bài mới . Hôm trước chúng ta đã học về thao tác lâp luận so sánh So sánh là một trong những thao tác lập luận không thể thiéu trong văn nghị luận.Hôm nay chung ta sẽ luyện tập về thao tác này nhằm nắm chắc hơn về những kĩ năng trong khi làm bài . Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ 1 : Ôn tập kiến thức + GV: Nhắc lại LLSS, phân biệt LLSS tương đồng và LLSS tương phản. + GV: Ôn lại kiến thức cho học sinh. o So sánh là làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác. o So sánh tương đồng là tìm những điểm chung giữa hai đối tượng.( vd tr 79) o So sánh tương phản là so sánh để thấy những điểm khác nhau giữa hai đối tượng.( vd tr 80) HĐ 2: Hướng dẫn vận dụng lập luận so sánh . - GV: Hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập 1. + GV: Tâm trạng của hai nhân vật trữ tình khi về thăm quê trong hai bài thơ có điểm gì giống nhau? Phân tích tâm trạng đó? + HS: Trả lời.. Nội dung cần đạt I. Ôn tập kiến thức. II. Bài tập 1. Bài tập 1: Điểm giống nhau trong tâm trạng của hai nhà thơ khi về thăm quê là: - Cả hai ra đi lúc còn trẻ và trở về khi đã già. - Cả hai đều trở thành người xa lạ trên quê hương mình. - Đều có những khoảnh khắc giật mình tiếc nuối bâng khuâng dù sống cách xa nhau cả ngàn năm. 2. Bài tập 2: - Học và trồng cây cũng có ích như nhau: + Học: mang lại tri thức để thực hành vào đời sống. - GV : Hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập + Trồng cây: cho hoa quả, cho môi trường trong 2. sạch, điều hoà khí hậu. - Học và trồng cây đều cần phải có thời gian:.
<span class='text_page_counter'>(64)</span> Tiến trình tổ chức các hoạt động. Nội dung cần đạt + Học: Tiếp thu từ dơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó để tiến bộ. + Trồng cây: dần dần thu hoạch từ ít đến nhiều, không nên nôn nóng. 3. Bài tập 3: So sánh ngôn ngữ của hai bài thơ: * Hai bài thơ đều có kết cấu giống nhau: - Thể loại: TNBC ĐL - Ngôn ngữ: có niêm luật, có đối. * Sự khác biệt: - Thơ HXH: dùng ngôn ngữ nôm na hằng ngày -GV : Hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập (văng vẳng, rền rĩ,…). 3. - Thơ BHTQ dùng nhiều từ Hán Việt ( ngư ông , + GV: Yêu cầu học sinh đọc 2 VB , phát hiện sự mục tử,…) giống nhau và khác nhau giữa hai bài thơ. - Về thi liệu: + Thơ Bà Huyện Thanh Quan: dùng nhiều thi liệu của văn chương cổ điển (Chương Đài, ngàn mai, dặm liễu) + Thơ Hồ Xuân Hương: ít dùng - Sự khác nhau đó tạo ra sự khác nhau về phong cách: + Một pc gần gũi, bình dân, dù xót xa nhưng vẫn tinh nghịch, hiểm hóc. + Một pc trang nhã, đài các, là tiếng nói của văn nhân trí thức thượng lưu 4. Bài tập 4: Viết bài văn so sánh.. - GV : Hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập 4. + GV: Yêu cầu học sinh chọn một ngữ liệu để viết bài văn so sánh. + HS: Chọn một ngữ liệu và viết bài văn so sánh. 4.Củng cố : Nhắc lại lập luân so sánh , phân biệt lập luận so sánh tương đồng và lập luận so sánh tương phản 5. Dặn dò : - Bài cũ: Tiếp tục luyện viết đoạn văn. - Bài mới: Chuẩn bị bài “Luyện tập vận dụng kết hợp hai thao tác lập luân phân tích và lập luận so sánh”. Yêu cầu: + Ôn lại thao tác phân tích và so sánh + Xem trước các bài tập 6.Bổ sung, rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(65)</span> Tuân 12 Tiết 44 Ngày soạn :18/11/2010 LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Củng cố vững kiến thức, kĩ năng cơ bản về thao tác LLPT và SS. - Vận dụng kết hợp thao tác PT và SS trong một bài văn nghị luận xh hoăc vh. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Trình bày đoạn văn có sử dụng thao tác lập luận so sánh của Bài tập 4. 3. Bài dạy: Hôm trước chúng ta đã học về thao tác lâp luận so sánh và thao tác lâp luận phân Tích.Hôm nay chúng ta sẽ luyên tap hai thao tác này.. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ 1 : Ôn lại kiến thức về thao tác lập luận phân tích và so sánh. - GV : Ôn lại kiến thức về thao tác lập luận phân tích. + GV: Thế nào là thao tác lập luận phân tích? + GV: Có những cách phân tích nào? - GV : Ôn lại kiến thức về thao tác lập luận so sánh. + GV: Thế nào là thao tác lập luận so sánh? + GV: Có những cách so sánh nào? HĐ 2 : Vận dụng kết hợp hai thao tác lập luận. - GV : Hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập 1 + GV: Đoạn văn có sử dụng những thao tác nào? Chỉ ra cụ thể?. Nội dung cần đạt I. ÔN TẬP HAI THAO TÁC LẬP LUẬN 1. Lập luận phân tích: Chia nhỏ vấn đề ra theo một tiêu chí nào đó để làm sáng tỏ vấn đề đang bàn luận. 2. Lập luận so sánh: Đặt đối tượng đang bàn luận trong tương quan với đối tượng khác để làm sáng tỏ đối tượng.. II. VẬN DỤNG HAI THAO TÁC: 1. Bài tập 1: Đoạn văn có sử dụng những thao tác lập luận phân tích và so sánh: - Phân tích: “…Tự kiêu tự đại là khờ dại. Vì mình hay… .thoái bộ”. - So sánh: “Người mà tự kiêu tự mãn …..cái đĩa cạn” ( để thấy sự nhỏ bé, vô nghĩa và đáng thương của thói tự kiêu tự mãn của cá nhân trong cộng đồng) + GV: Thao tác nào đóng vai trò chủ yếu, thao tác - Phân tích là thao tác chủ đạo, so sánh là thao nào là bổ trợ? tác bổ trợ. + GV: Đây có phải là đoạn văn mẫu mực không? Vì - Đây là đoạn văn mẫu mực: sao? + Đồng thời sử dụng cùng lúc hai thao tác. + Việc sử dụng rất hài hoà, linh hoạt: cùng làm sáng tỏ luận điểm nhưng không chồng nhau. + GV: Từ sự tìm hiểu trên ta rút ra kết luận gì về việc - Kết luận: sử dụng hai thao tác này trong khi viết văn? + Việc vận dụng kết hợp hai thao tác này là tất yếu vì không có một VB nào chỉ dùng một thao tác. – + Ta phải dùng một cách linh hoạt và hiệu quả. Mỗi đoạn, bài, cần có một thao tác chính,.
<span class='text_page_counter'>(66)</span> Tiến trình tổ chức các hoạt động - GV : Hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập 2 + GV: Cho học sinh đọc văn bản tham khảo. + HS: Tiến hành thực hành. + GV: Theo dõi, hướng dẫn.. Nội dung cần đạt các thao tác còn lại là bổ trợ. 2. Bài tập 2: Viết một bài ngắn vận dụng hai thao tác này. 4. Củng cố - Nắm được hai thao tác lập luận phân tích và so sánh. - Vận dụng được hai thao tác nay, nhất là trong việc viết một bài làm văn nghị luận. 5. Dặn dò - Bài cũ: Về nhà làm bài tập 3 trang 121. - Bài mới: soạn bài:Hạnh phúc của một tang gia. Câu hỏi: - Nêu những nét chính về tác giả Vũ Trọng Phụng và tác phẩm Số đỏ. - Tình huống của truyện là gi? - Niềm vui của các thành viên trong gia đinh như thế nào khi cụ cố tổ qua đời? - Tìm các chi tiết miêu tả cảnh đưa đám tang và hạ huyện. Phân tích các chi tiết đó? - Cách kể chuyện của tác giả có gì đặc sắc? 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Tuần 12 Tiết 45-46 Ngày soạn:22/11/10 Đọc văn:. HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA ( Trích Số đỏ ) Vũ Trọng Phụng. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Thấy được bản chất lố lăng, đồi bại của xã hội thượng lưu thành thị trước Cách mạng tháng Tám. - Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật trào phúng của Vũ Trọng Phụng. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Trình bày đoạn văn có sử dụng hai thao tác lập luận phân tích và so sánh đã chuẩn bị ở nhà. 3. Bà mới : Hôm nay chúng ta sẽ được học một tác giả lớn có khuynh hướng hiện thực phê phán là Vũ Trọng Phụng để thấy được thái độ phê phán mạnh mẽ xã hội đương thời khoác áo văn minh ,âu hóa nhưng thực chất hết sức giả dối,đồi bại và nỗi xót xa kín đáo của tác giả trước sự băng hoại đạo đức của con người qua “Hạnh phúc của một tang gia” . Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả và tác phẩm - GV : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả + GV: Tóm tắt ý chính trong Tiểu dẫn, trình bày hiểu biết về nhà văn? + GV: Nhấn mạnh những điểm chính.. Nội dung cần đạt. I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Vũ Trọng Phụng (1912 – 1939), quê Hưng Yên, sống chủ yếu ở Hà Nội. - là nhà văn hiện thực xuất sắc trước CM. - Nổi tiếng về tiểu thuyết,truyện ngắn và đặc biệt thành công ở thể loại phóng sự. - GV : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Tác phẩm Số - Các tác phẩm tiêu biểu: Số đỏ, Giông tố, Vỡ đỏ, vị trí đoạn trích. đê, Cạm bẫy người…..
<span class='text_page_counter'>(67)</span> Tiến trình tổ chức các hoạt động + GV: Tóm tắt tác phẩm theo đoạn cuối mục Tiểu dẫn? + GV: Nhấn mạnh lại những giá trị chính về nội dung và nghệ thuật. + GV: Nêu vị trí đoạn trích? + GV: Yêu cầu học sinh đọc vài đoạn tiêu biểu, kết hợp với việc kể lại tác phẩm. + GV: Yêu cầu đọc đúng giọng: hóm hỉnh, cười cợt, khách quan. + HS: Đọc xong vài đoạn tiêu biểu, kể lại và nêu bố cục. + GV: Định hướng:. HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản. - GV : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Mâu thuẫn trào phúng của truyện. + GV: Mâu thuẫn trào phúng là gì? Tình huống trào phúng là gì? Sự thể hiện các mâu thuẫn và tình huống trào phúng trong đoạn trích như thế nào? + HS: Thảo luận, trả lời. + GV: Phân tích ý nghĩa trào phúng, gây cười của nhan đề đoạn trích?. Nội dung cần đạt 2. Tác phẩm Số đỏ: - Tóm tắt: SGK -Được coi là 1 trong những tác phẩm xuất sắc nhất của văn học VN,có thể”làm vinh dự cho mọi nền văn học” (Nguyễn Khải).Đoạn trích thuộc chương XV của tiểu thuyết này. - Bố cục: + Đoạn 1: Từ đầu đến “cho Tuyết vậy”: niềm vui và hạnh phúc của các thành viên gia đình và mọi người khi cụ tổ qua đời. + Đoạn 2: Tiếp theo đến “Đám cứ đi”: Cảnh đám ma gương mẫu. + Đoạn 3: Còn lại: Cảnh hạ huyệt.. II. Đọc - hiểu văn bản 1. Mâu thuẫn trào phúng - Nhan đề: Chứa đựng nghịch lí + Bình thường: Gia đình có người mất thì tất cả thành viên đau buồn. + Nghịch lí: lo lắng, bận rộn để tổ chức một đám tang chu đáo, linh đình như một ngày hội Tình huống trào phúng: con cháu thật sự sung sướng, hạnh phúc khi cụ cố tổ chết. - Tác dụng: + Làm nổi bật tình huống trào phúng của chương truyện, gây sự chú ý nơi người đọc. + Làm bật lên tiếng cười phê phán, phơi bày thực chất của tầng lớp thượng lưu tư sản thành thị. - GV : Hướng dẫn tìm hiểu Niềm hạnh phúc của 2. Niềm hạnh phúc của những người thành viên trong gia đình những người thành viên trong gia đình + GV: Niềm hạnh phúc cụ thể của từng thành viên - Cụ cố Hồng: trong gia đình cụ Cố Hồng là gì? Phân tích, chứng “ mơ màng đến cái lúc lão mặc đồ xô gai, chống gậy ho khạc...” để được thiên hạ khen. minh. đứa con bất hiếu, háo danh. + HS: Trả lời. - Vợ chồng Văn Minh: mừng vì di chúc sẽ được + GV: Giảng, khẳng định kiến thức. thực hiện, những mođen đám tang sẽ được tung ra. hám của, hám lợi. - Tuyết: được dịp ăn mặc thời trang, khoe khoang. Cơ hội để chưng diện, khoe khoang sự hư hỏng - Cậu tú Tân: sướng vì được dùng máy ảnh mới, khoe tài chụp hình. là dịp để giải trí, khoe tài chụp ảnh. - Ông phán mọc sừng: vui vì được chia món tiền to, tính chuyện làm ăn với Xuân. Được chia một phần tiền vì “đôi sừng” của mình - Xuân Tóc Đỏ: “Ông già ... thêm to ... dám nhận” Danh giá và uy tính của Xuân càng cao thêm => Cả nhà đều sung sướng đến bất hiếu mà quên đi đạo lí thông thường của dân tộc..
<span class='text_page_counter'>(68)</span> Tiến trình tổ chức các hoạt động. + GV: Niềm hạnh phúc cụ thể của những người ngoài gia đình là gì? Phân tích, chứng minh.. - GV : Hướng dẫn tìm hiểu Cảnh đám tang gương mẫu. + GV: Cảnh đi đưa đám diễn ra như thế nào? Phân tích các chi tiết đó? (Chú ý cách đi, cách ăn mặc, lối trang phục, cách chuyện trò) + HS: Trao đổi, trả lời.. + GV: Ở cảnh hạ huyệt, sự phê phán thể hiện qua những chi tiết nào? Ý nghĩa của các chi tiết đó? + HS: Trả lời. + GV: Giảng thêm.. HĐ 3 : Tổng kết - GV : Hướng dẫn tìm hiểu Nghệ thuật trào phúng. + GV: Nhận xét của em về nghệ thuật của đoạn trích? + HS: Trả lời. + GV: giảng. Nội dung cần đạt - Hạnh phúc của những người ngoài gia đình: + Cảnh sát Min Đơ và Min Toa: “đã được ... vỡ nợ” đang lúc thất nghiệp lại có được tiền. + Bè bạn cụ cố Hồng: “ngực đầy ... loăn qoăn” cơ hội để khoe khoang. + Hàng phố: “Đám ma đưa đến ... cố Hồng” được xem một đám ma to tát. => Bức tranh tròa phúng chân thực mang đậm tính hài hước 3. Cảnh đám tang gương mẫu a. Cảnh đưa đám: - Tả bao quát: Khi đi trên đường: + Chậm chạp, nhốn nháo như hội rước. + Kết hợp ta, Tàu Tây để khoe giàu một cách hợm hĩnh. Đám ma to như đám rước. - Tả cận cảnh: Người đi dự: giả dối, bàn đủ thứ chuyện. b. Cảnh hạ huyệt: - Mở đầu: cậu tú Tân thì dàn dựng việc chụp hình một cách giả dối và vô văn hóa. - Tiếp theo: Ông Phán thì diễn việc làm ăn với Xuân: “Xuân Tóc Đỏ … gấp tư” => Đó là một màn hài kịch thể hiện sự lố lăng , đồi bại, bất hiếu, bât nghĩa của XH TS thượng lưu trước 1945. III. Tổng kết 1.Nghệ thuật -Từ một tình huống trào phúng cơ bản, nhà văn triển mâu thuẫn theo nhiều tình huống khác nhau -Phát hiện những chi tiết đối lập nhau trong cùng một sự vật, con người. -Thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa được sử dụng 1 cách linh hoạt. -Miêu tả biến hóa,linh hoạt và sắc saorddeens từng chi tiết,nói trúng nét riêng của từng nhân vật. 2.Ý nghĩa văn bản - Đoạn trích Hạnh phúc của 1 tang gia là 1 bi hài kịch,phơi bày bản chất nhố nhăng, đồi bại của 1 gia đình đồng thời phản ánh bộ mặt thật của XH TS thượng lưu thành thị trước CM T8.. 4. Củng cố - Nội dung và ý nghĩa phê phán của chương truyện. - Nghệ thuật đặc sắc của Vũ Trọng Phụng thể hiện trong truyện. 5. Dặn dò - Bài cũ: học bài, tóm tắt đoạn trích. - Bài mới:chuẩn bị: Phong cách ngôn ngữ báo chí. Câu hỏi:.
<span class='text_page_counter'>(69)</span> - Đọc các ví dụ trong SGK và nêu tên, những đặc điểm của các thể loại đó? - Sưu tầm một vài tờ báo và chỉ ra những thể loại văn bản báo chí trên tờ báo đó? 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Tuần 12 Tiết 47 Ngày soạn : 24/11/10 Tiếng việt:. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Nắm được khái niệm ngôn ngữ báo chí, phong cách ngôn ngữ báo chí;các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí; phân biệt được ngôn ngữ báo chí với các phong cách ngôn ngữ khác. - Có kĩ năng lĩnh hội và phân tích văn bản thông dụng thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí. -Bước đầu biết viết một số loại văn bản báo chí ở mức đơn giản:tin ngắn,phỏng vấn,quảng cáo... II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Niềm hạnh phúc cụ thể của từng thành viên trong gia đình cụ Cố Hồng là gì? Phân tích, chứng minh. - Cảnh đi đưa đám diễn ra như thế nào? Phân tích các chi tiết đó? 3. Bài mới :Lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân là kho nguyên liệu vô tận của ngôn ngữ văn bản. Để hiểu điều đó, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm phong cách ngôn ngữ của một loại văn bản mới là Phong cách ngôn ngữ báo chí.( GV: giới thiệu bài, cho + HS:quan sát một tờ báo( Tuổi trẻ, Thanh. niên.. ) ở các mục bàn tin, phóng sự, tiểu phẩm) Tiến trình tổ chức các hoạt động. Nội dung cần đạt. HĐ 1: + HS:tìm hiểu mục I, quan sát bản tin ở I. Ngôn ngữ báo chí SGK,trả lời các câu hỏi: 1. Tìm hiểu một số thể loại ngôn ngữ báo chí. Đặc điểm của một bản tin? A. Bản tin Đặc điểm của một phóng sự? Thường có các yếu tố: thời gian, địa điểm, sự Đặc điểm của một tiểu phẩm? kiện để cung cấp chính xác những tin tức cho + GV: gợi dẫn, + HS: trao đổi, trả lời. người đọc. + GV: chốt lại các vấn đề. B. Phóng sự Thực chất cũng là bản tin, được mở rộng phần tường thuật chi tiết, sự kiện, và miêu tả bằng hình ảnh, giúp người đọc có cái nhìn đầy đủ, chi tiết, sinh động về vấn đề. C. Tiểu phẩm Tương đối tự do về đề tài, cách viết, ngôn ngữ… và thường mang dấu ấn cá nhân người viết. Nó bộc lộ chính kiến của người viết..
<span class='text_page_counter'>(70)</span> GV : Nhận xét chung về VB báo chí và ngôn ngữ báo chí. + GV: yếu cấu + HS:tìm hiểu mục I. 2 ở SGK và trả lời các câu hỏi: Các thể loại báo chí? Đặc điểm về ngôn ngữ của mỗi thể loại? Chức năng chung của ngôn ngữ báp chí? + GV: gợi dẫn + HS:trao đổi và trả lời. + GV: định hướng và chốt lại vấn đề.. 2. Nhận xét chung về văn bản báo chí và ngôn ngữ báo chí. a. Báo chí có nhiều thể loại. Tồn tại ở hai dạng chính: dạng nói và dạng viết. Ngoài ra còn có báo hình. b. Mỗi thể loại có yêu cầu riêng về sử dụng ngôn ngữ( bản tin: chuẩn xác, gợi hình gợi cảm; tiểu phẩm: tự do, đa nghĩa, hài hước, dí dỏm; quảng cáo: ngoa dụ, hấp dẫn, có hình ảnh…) c. Ngôn ngữ báo chí : là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quôc tế, phản ánh dư luận và ý kiến của nhân dân, đồng thời thể hiện chính kiến của tờ báo, góp phần thúc đẩy XH phát triển.. HĐ 2 : Hướng dẫn luyện tập + GV: hướng dẫn + HS:tự làm bài tập trong SGK.. II. Luyện tập BT1-2/SGK Nhận diện 1 số thể loại tiêu biểu(bản tin,phóng Báo chí được coi là cơ quan quyền lực thứ tư, sau lập sự)của 1 ngôn ngữ báo chí trên 1 tờ báo pháp,tư pháp và hành pháp. BT3/SGK:Viết 1 tin ngắn về tình hình học tập ở Hs lên bảng trình bày bài làm,GV sửa bài. lớp,1 phóng sự ngắn về 1 vấn đề hay hiện tượng mà xã hội đang quan tâm.. 4. Củng cố : khái niệm ngôn ngữ báo chí, phong cách ngôn ngữ báo chí;các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí; phân biệt được ngôn ngữ báo chí với các phong cách ngôn ngữ khác 5. Dặn dò: Bài cũ: học bài, làm bài tập. Chuẩn bị bài: Một số thể loại thơ, truyện. 6. Bổ sung ,rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Tuần 13 Tiết 48 Ngày soạn : 26/11/10 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Nhận rõ ưu, khuyêt điểm của mình trong bài viết. - Tự đánh giá và sửa chữa bài làm của mình. - Tăng thêm lòng yêu thích học văn và làm văn II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Đọc thuộc lòng bài thơ “Vịnh Khoa thi Hương: của Trần Tế Xương. - Phân tích cảnh trường thi và thái độ của tác giả tqua bài thơ?.
<span class='text_page_counter'>(71)</span> 3. Bài mới : Để rút kinh nghiệm và có thêm kỹ năng cho bài viết tiếp theo, chúng ta đi vào tiết Trả bài viết số 3 Tiến trình tổ chức các hoạt động Nội dung cần đạt HĐ1 : Tìm hiểu đề và lập dàn ý I. Tìm hiểu đề và lập dàn ý Nhắc lại đề? đề: vẻ đẹp của hình tươợngngười nông dân trong vă tế nghĩa sĩ cần giuộc của Nguyễn Đình Chiểu Hướng dẫn hs tìm hiểu đề và lập dàn ý. 1. Tìm hiểu đề Nêu luận điểm nên bám sát yêu cầu của đề. Thể loại:NLVH ,kiểu đề:mở Cần dùng thao tác phân tích, giải thích, chứng Nội dung: vẻ đẹp của hình tươợngngười nông minh, so sánh để làm sáng tỏ luận điểm. dân trong vă tế nghĩa sĩ cần giuộc của Nguyễn Tránh việc đưa luận cứ không phù hợp, suy Đình Chiểu . luận sai lầm. 2. Lập dàn ý - cuộc khởi nghĩa của những người nông dân nghĩa sĩ cần giuộc đã đi qua gần 1 thế kỷ ............. - người nghĩa quân cần giộu vốn là những người nông dân hiền lành dẫn chứng - từ người nông dân hiền lành , họ bông vụt lớn trở thành nghĩa sĩ đánh tây. dẫn chứng - vẻ đẹp của hình tượng người nông dân được dệt nên từ dòng nước mắt của Đồ Chiểu. HĐ 2 : Hương dẫn hs nhận xét ưu khuyết điểm . II. Nhận xét chung a. Ưu điểm - Về kĩ năng : Đa phần HS nhận diện đúng và hiểu yêu cầu của đề. Bố cục bài viết rõ ràng, dùng từ, đặt câu, dựng đoạn đa phần đạt yêu cầu. - Về nội dung: Các bài viết đã cố gắng làm rõ luận đề. (+ GV: minh họa bằng một bài viết có chất lượng) b.Khuyết điểm - Về kĩ năng : một số bài viết còn mắc những lỗi khá sơ đẳng về chính tả. Cá biệt có em còn gạch đầu dòng khi viết văn. Nguyên nhân là do chưa rèn kĩ và để ý khi viết bài. - Về nội dung : một số bài viết chưa làm rõ được luận đề do thiếu kiến thức, chưa nhìn nhận vấn đề trên các phương diện. HĐ3: Gv sửa những lỗi cụ thể cho bài làm của hs.. III.Sửa lỗi. HĐ 4:Gọi hs đọc 1 số đoạn văn hay mà gv đã xác IV. Đọc bài văn hay định để hs học hỏi, rút kinh nghiệm. HĐ 5: GV phát bài cho hs và giải đáp những thắc V. Trả bài, tổng kết mắc của học sinh. 4. Củng cố 5. Dặn dò : Soạn bài Một số thể loại văn học thơ và truyện.
<span class='text_page_counter'>(72)</span> 6. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………. Tuần 13 Tiết 49-50 Ngày soạn : 26/11/2010 MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC : THƠ, TRUYỆN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Hiểu một số đặc thể loại văn học thơ, truyện. - Cảm nhận được văn bản thơ ,truyện căn cứ vào những hiểu biết về đặc điểm thể loại. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Đọc thuộc lòng bài thơ “Vịnh Khoa thi Hương: của Trần Tế Xương. - Phân tích cảnh trường thi và thái độ của tác giả tqua bài thơ? 3. Bài mới : Mỗi tác phẩm văn học bao giờ cũng được xếp vào một thể loại nhất định .tìm hiểu tể loại giúp ta hiểu rõ hơn đặc điểm hình thức tổ chức của tác phẩm .Thể loại thông dụng nhất là. truyện và thơ.Đó là nội dung của bài học hôm nay. Tiến trình tổ chức các hoạt động. Nội dung cần đạt. HĐ 1: .Khái quát về loại thể trong VH. + GV: Quan niện về cách phân chia thể loại có từ lúc nào? Có một hay nhiều quan điểm? + HS:suy nghĩ, trả lời. G v định hướng, giảng cho + HS:hiểu: thời cổ đại đã có sự phân chia. Hiện có nhiều quan niệm. + GV: Loại là gì? Ví dụ? Đặc trưng của loại? Có mấy loại hình văn học? + HS:trả lời. + GV: định hướng, cho + HS:nắm. + GV: Thể là gì? Mối quan hệ với loại? Căn cứ để phân chia các thể? Trong từng loại hãy nêu một số thể chủ yếu? HĐ 2: Tìm hiểu thể loại thơ Thơ là gì?. I . Khái quát về loại thể trong VH Tác phẩm văn học: tự sự, trữ tình, kịch. Các thể loại trữ tìn+ GV: ca dao, thơ cách luật, thơ tự do, thơ trào phúng… Các thể loại tự sự: truyện, ngắn, tiểu thuyết , truyện vừa, bút kí, phóng sự… Các thể loại kịc+ GV: kịch dân gian, kịch cổ điển, kịch hiện đại, bi kịch, hài kịch…. Thơ có những đặc trưng gì? Thơ phân biệt với các thể loại khác nhờ những điểm nào? Người ta phân loại thơ như thế nào? + GV: Em có thích, có hay đọc thơ? Em thường đọc thơ như thế nào? Nếu không có bài giảng của thầy cô, đọc một bài thơ lạ trên sách báo, em thường làm thế nào? Mức độ hiểu biết, cảm nhận và đánh giá của bản thân ra sao? + HS: trả lời.. II. THƠ 1. Khái lược về thơ a. Khái niệm: chưa có khái niệm thống nhất về thơ b. Đặc trưng Cốt lõi của thơ là tình cảm, cảm xúc, tiếng nói tâm hồn của người viết. Ngôn ngữ cô đọng, giàu nhịp điệu, hình ảnh, được tổ chức một cách đặc biệt. c Phân loại Theo nội dung biểu hiện: thơ trữ tình, thơ tự sự, thơ trào phúng. Theo cách thức tổ chức: thơ cách luật, thơ tự.
<span class='text_page_counter'>(73)</span> do, thơ văn xuôi. + GV: định hướng cho HS biết cách đọc một bài thơ 2. Yêu cầu về đọc thơ theo SGK có giảng giải, nêu vd. - Cần biết rõ xuất xứ: tên tập thơ, tên bài thơ, tác giả, năm xuất bản, hoàn cảnh sáng tác. - Đọc kĩ bài thơ, cảm nhận ý thơ qua câu chữ, hình ảnh, nhịp điệu. Đồng cảm với nhà thơ, dùng liên tưởng, tưởng tượng phân tích khả năng biểu hiện của từ ngữ, hình ảnh. - Từ câu thơ, lời thơ, ý thơ cái tôi của nhân vật trữ tình ta đánh giá, lí giải bài thơ ở hai phương diện nội dung và nghệ thuật. HĐ 3 :Hướng dẫn tìm hiểu thể loại truyện. III. TRUYỆN + GV: Truyện khác thơ, tự sự khác trữ tình ở những 1. Khái lược về truyện điểm nào? Nêu 1 vd tiêu biểu. a. Khái niệm: Là phương thức phản ánh hiện + HS:trả lời. + GV: giảng giải, khẳng định. thực đời sống qua câu chuyện, sự việc, sự + GV: Truyện thường có những đặc trưng gì? Người kiện bởi người kể chuyện một cách khách ta phân loại truyện ra sao? quan, đem lại một ý nghĩa tư tưởng nào đó. + HS:nêu đặc trưng, cách phân loại. b. Đặc trưng của truyện + GV: củng cố, khẳng định kiến thức. - Thường có cốt truyện: chuỗi sự việc, nhân vật, chi tiết được sắp xêp theo một cấu trúc nào đó. - Nhân vật, tình huống truyện đóng vai trò kết nối các chi tiết , làm nên cốt truyện - Dùng nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau. - Không bị hạn chế bởi không gian và thời gian .c. Phân loại truyện Truyện dân gian, ruyện trung đại, truyện hiện đại, truyện ngắn, truyện dài, truyện vừa,…. 2. Yêu cầu về đọc truyện - Tìm hiểu bối cảnh XH, hoàn cảnh sáng tác để có cơ sở cảm nhận các tầng lớp nội dung và ý nghĩa của truyện. - Đọc kĩ truyện, nắm vững cốt truyện và có + GV: Ngoài những yêu cầu như đọc thơ như tìm thể tóm tắt nội dung truyện.Phân tích diễn hiểu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tác giả…Đọc ruyện biến của cốt truyện thông qua kết cấu, bố cục, cần đạt những yểu cầu riêng nào? Nêu và phân tích cách kể, ngôi kể. một ví dụ. - Phân tích nhân vật, phân tích tình huống + HS:trao đổi, trả lời. + GV: định hướng. truyện và ý nghĩa của tình huống đối với việc khắc họa chủ đề của truyện. Khái quát chủ đề tư tưởng của truyện. Tìm hiểu và phân tích giá trị nghệ thuật của truyện. Đánh giá toàn bộ tp. 2. Yêu cầu về đọc truyện - Tìm hiểu bối cảnh xh, hoàn cảnh sáng tác để + HS: Đọc ghi nhớ có cơ sở cảm nhận các tầng lớp nội dung và ý nghĩa của truyện - Phân tích diễn biến của cốt truyện qua các phần mở đầu, vận động, kết thúc với các tình tiết, sự kiện, biến cố cụ thể - Phân tích các nhân vật trong dòng lưu chuyển của cốt truyện - Tìm hiểu xem truyện đặt ra vấn đề gì, có ý nghĩa tư tưởng ntn?.
<span class='text_page_counter'>(74)</span> * Ghi nhớ HĐ 4: Luyện tập Gv viên cho hs phân tích 1 bài thơ hoặc truyện ngắn Căn cứ vào những đặc trưng thể loại vừa học. Hs tình bày bài làm trên bảng,giáo viên sửa .. VI.Luyện tập phân tích truyện ngắn Chữ người tử tù. 4. Củng cố: về thể loại thơ, truyện, yêu cầu về đọc truyện, thơ. 5. Dặn dò - Bài cũ: học bài. Vận dụng kỹ năng đã học phân tích bài thơ “ Ông đồ”. - Bài mới: Soạn bài “Chí Phèo”, phần tác giả. 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... Tuần 13 Tiết 51 Ngày soạn : 28/11/10 Đọc văn:. CHÍ PHÈO Nam Cao. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: Nắm được những nét cơ bản về tiểu sử, quan điểm nghệ thuật, các đề tài chính,tư tưởng chủ đạo và phong cách nghệ thuật của Nam Cao.Từ đó tạo cơ sở cho việc học tp “ Chí Phèo”. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Đọc thuộc lòng bài thơ “Vịnh Khoa thi Hương: của Trần Tế Xương. - Phân tích cảnh trường thi và thái độ của tác giả tqua bài thơ? 3. Bài mới : Nam cao sống và sáng tác trong một thời gian ngấn ngủi nhưng đã đẻ lại những thành tựu rất lớn trong VHVNHĐ .Chí Phèo là tp nổi bậc nhất,qua tác phẩm chúng ta càng thấu hiểu hơn về nỗi thống khổ của những con người lương thiện bị cự tuyệt quyền làm người cũng như hiểu rõ hơn về bộ mặt tàn bạo của giai cấp thống trị trong xã hội đương thời. Tiến trình tổ chức các hoạt động Nội dung cần đạt PHẦN MỘT: TÁC GIẢ HĐ1: Tìm hiểu vài nét về tiểu sử và con người Nam I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ VÀ CON NGƯỜI Cao. 1. Tiểu sử + HS:đọc nhanh đọan viết trong SGK, tr 137 – 138, - Trần Hữu Tri ( 1917- 1951), quê Hà Nam => tự tóm tắt những ý chính. vùng chiêm trũng,nông dân xưa nghèo đói, bị + GV: Em có nhận xét gì về cuộc đời Nam Cao? Có ức hiếp, đục khoét. thể gọi Nam Cao là nhà văn chiế sĩ, nhà văn liệt sĩ - Sau khi học xong bậc thành chung, ông vào được không?Vì sao? Sài Gòn làm báo, thất nghiệp, đi dạy học ở Hà + HS:trả lời, + GV: định hướng và khắc sâu kiến Nội,về quê. thức cho + HS:về tên , quê quán, nghề nghiệp, việc - 1943 tham gia Hội văn hóa cứu quốc, làm chủ tham gia cách mạng. tịch xã (1945) ,kháng chiến chống Pháp.Hy sinh 1951. 2. Con người + GV: Con người NC có những điểm nào đáng chú - Thường mang tâm trạng u uất, bất hòa với ý? XHTDPK. Thừơng luôn tự đấu tranh nội tâm + HS:trả lời. + GV: nhấn mạnh những ý chính về để hướng tới những điều tốt đẹp..
<span class='text_page_counter'>(75)</span> hình dáng, tính tình, cư xử. H Đ 2: Tìm hiểu sự nghiệp VH của Nam Cao. + HS:đọc SGK trang 138, 139, 140 trả lời.. - Có tấm lòng đôn hậu, yêu thương con người, nhất là những người bé nhỏ, nghèo khổ; gắn bó sâu nặng với bà con ruột thịt ở quê hương.. HĐ2: Tìm hiểu sự nghiệp văn học II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC + GV: Nam Cao có những phát biểu gì (thông qua 1. Quan điểm nghệ thuật nhân vật của mình) về văn học? Ông trình bày quan điểm của mình qua những + GV: nhấn mạnh các ý chính. nhân vật. Có các điểm chín+ + GV: : - Văn chương phải vì con người, phải trung thực, không nên viết những điều giả dối, phù phiếm. - Tác phẩm VH phải có ý nghĩa XH rộng lớn sâu sắc, phải có nội dung nhân đạo sâu sắc. - Người viết văn phải không ngừng sáng tạo, tìm tòi. - Nhà văn phải có vốn sống phong phú thì mới viết được tp có giá trị. Những đề tài nào thể hiện trong tp của NC? Nội 2. Các đề tài chính dung, đối tượng chính của các đề tài này? a. Đề tài người trí thức + HS:trả lời. + GV: nhắc và nhấn mạnh, minh họa - Nội dung :miêu tả sâu sắc tấn bi kich tinh thần bằng một số tp tiêu biểu. của những người trí thức nghèo trong XH cũ.Họ có hoài bão, lí tưởng, tài năng nhưng bị gánh nặng cơm áo và hoàn cảnh XH bóp nghẹt, trở thành những người thừa, sống mòn. - Các tp tiêu biểu: “ Trăng sáng”, “Đời thừa”, “Mua nhà” … b. Đề tài người nông dân - Nội dung chính : Một bức tranh chân thực về nông thôn VN nghèo đói, thê thảm những năm trước 1945. + Nhà văn đặc biệt chú ý hai đối tượng : những người thấp cổ bé họng bị chà đạp nhẫn nhục và những người bị đẩy vào tình trạng bần cùng hóa bị tha hóa, lưu manh hóa. + Nhà văn đi sâu miêu tả tâm lí để khẳng định bản chất lương thiên của họ. - Các tp tiêu biểu: “ Lão Hạc”,” Chí Phèo”, Dì Hảo” 3. Sau cách mạng tháng Tám, ông có các tp: “ Nhật kí “Ở rừng”, truyện ngắn “ Đôi mắt”, kí sự “ Chuyện biên giới” HĐ3: Tìm hiểu phong cách nghệ thuật của Nam Cao. + GV: Vì sao NC là một nhà văn có pc nghệ thuật độc đáo? Thử phân tích, chứng minh qua truyện ngắn “ Lão Hạc”. PC NT của NC có những đặc điểm chủ yếu gì? + HS:bàn bạc thảo luận, trả lời. + GV: định hướng các ý chính. Minh họa bằng một số tp: Lão Hạc, Chí Phèo, Nghèo, Đời thừa…. H Đ 4: Đọc, tóm tắt tp. Cho + HS:đọc những đọan tiêu biểu ( đoạn đầu,đoạn CP tỉnh giấc, ăn cháo hành của TN, đoạn chém BK. + HS:tóm tắt truyện.. III. PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT - Đặc biệt quan tâm đến đời sống tinh thần – con người bên trong của nhâ vật. - Có biệt tài phát hiện, miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật. Đặc biệt thành công trong việc phân tích những diễn biến tâm lí phức tạp,lưỡng tính. - Lời văn đối thoại và độc thoại tinh tế, đặc sắc, đa thanh.Kết cấu tp linh hoạt mà nhất quán. - Cốt truyện đơn giản đề tài gần gũi nhưng đặt ra những vấn đề sâu xa, có ý nghĩa nhân sinh hoặc triết học. - Giọng điệu lời văn: buồn thương, chua chát dửng dưng, lạnh lùng mà thương cảm, đằm.
<span class='text_page_counter'>(76)</span> + HS:đọc ghi nhớ.. thắm.. 4 .Củng cố : quan điểm nghệ thuật, các đề tài chính,tư tưởng chủ đạo và phong cách nghệ thuật của Nam Cao 5 Dặn dò Bài cũ: Học bài. Phân tích truyện Lão Hạc. Bài mới: Tự tóm tắt truyện Chí Phèo vào vở. 6.Bổ sung, rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................., Tuần 14 Tiết 52 Ngày soạn :1/12/2010 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ ( tt). I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Nắm được khái niệm ngôn ngữ báo chí, phong cách ngôn ngữ báo chí;các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí; phân biệt được ngôn ngữ báo chí với các phong cách ngôn ngữ khác. - Có kĩ năng lĩnh hội và phân tích văn bản thông dụng thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí. -Bước đầu biết viết một số loại văn bản báo chí ở mức đơn giản:tin ngắn,phỏng vấn,quảng cáo... II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Đọc thuộc lòng bài thơ “Vịnh Khoa thi Hương: của Trần Tế Xương. - Phân tích cảnh trường thi và thái độ của tác giả tqua bài thơ? 3. Bài mới : hôm trước chúng ta đã tìm hiểu về cách ngôn ngữ báo chi. Hôm nay chung ta sẽ học tiêp để hiểu rõ hơn về thể loại này. Tiến trình tổ chức các hoạt động Nội dung cần đạt HĐ3: Tìm hiểu các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí. + GV: yêu cầu + HS tìm hiểu mục II.1 trong SGK và trả lời các câu hỏi. Ngôn ngữ báo chí có đặc điểm gì về từ vựng? Ngôn ngữ báo chí có đặc điểm gì về ngữ pháp?. III. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí 1. Các phương tiện diễn đạt a Về từ vựng Rất phong phú. Mỗi thể loại thường có một mảng từ vựng chuyên dùng. b. Về ngữ pháp Ngôn ngữ báo chí có đặc điểm gì khi sử dụng các Câu rất đa dạng, nhưng thường ngăn gọn, sáng BPTT? sủa mạch lạc để đảm bào thông tin chính xác. + GV: gợi dẫn + HS:trả lời. c. Về các biện pháp tu từ Dùng không hạn chế và rất linh hoạt. + GV: yêu cầu + HS:tìm hiểu mục II. 2 trong SGK và trả lời câu hỏi. Ngô ngữ báo chí có mấ đặc trưng và là những đặc trưng nào? + GV: gợi dẫn + HS:trả lời: 3 đặc trưng.. HS đọc ghi nhớ. 2. Đặc trưng của ngôn ngữ báo chí 1. Tính thông tin thời sự Đảm bào cập nhật những thôn tin mới nhất và đáng tin cậy nhất. 2. Tính ngắn gọn Ngắn gọn và hàm súc, bảo đảm thông tin là đặc trưng và là yêu cầu hàng đầu của báo chí. 3. Tính sinh động hấp dẫn Thể hiện ở nội dung , cách trình bày, cach đặt.
<span class='text_page_counter'>(77)</span> tiêu đề cho bài báo. * GHI NHỚ (SGK) HĐ4 : Hướng dẫn hs luyện tập 1. Xét các yếu tố và các đặc trưng của ngôn ngữ báo chí để nhận xét. 2. Muốn viết một bài phóng sự, ta phải: Chọn đề tài: vấn đề gì đang được quan tâm? Ghi chép về người thực, việc thực, có thời gian ,địa điểm cụ thể và tiến hành chọn lọc những chi tiết tiêu biểu để miêu tả.. IV. Luyện tập 1. Bản tin An Giang đón nhận danh hiệu di tích lịch sử cách mạng quốc gia Ô Tà Sóc thể hiện đặc trưng của PCNNBC: - Tính thời sự: thời gian, địa điểm, nội dung sự việc. Mỗi chi tiết đều đảm bào tính chính xác, cập nhật. - Tính ngắn gọn:mỗi câu là mỗi thông tin cần thiết. 4. Củng cố : khái niệm ngôn ngữ báo chí, phong cách ngôn ngữ báo chí;các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí; phân biệt được ngôn ngữ báo chí với các phong cách ngôn ngữ khác. 5. Dặn dò : Bài cũ: làm bài tập, học bài. Bài mới: Soạn bài “Chí Phèo 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ Tuần 14 Tiết 53, 54 Ngày soạn : 3/12/2010 CHÍ PHÈO Nam Cao I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Hiểu và phân tích các nhân vật trong truyện: Bá Kiến, thị Nở, nhất là Chí Phèo; qua đó hiểu được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc mới mẻ của tác phẩm. - Nghệ thuật của kiệt tác: xây dựng nhân vật điển hình, miêu tả tâm lí, cách kể chuyện, ngôn ngữ, giọng điệu. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài - Đọc thuộc lòng bài thơ “Vịnh Khoa thi Hương: của Trần Tế Xương - Phân tích cảnh trường thi và thái độ của tác giả qua bài thơ? 3. Bài mới Hôm trước chúng ta đã được học về tác giả Nam Cao là một trong những nhà văn hiện thực sắc sảo và là một cây bút nhân đaọ sâu sắc. Hôm nay chúng ta sẽ tim hiểu tác phẩm sống mãi với thời gian, “Chí Phèo” để thấy được tình người của nhà văn dành trọn cho nhân vật của mình . Tiến trình tổ chức các hoạt động. Nội dung cần đạt. . HĐ1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung. I. TÌM HIỂU CHUNG.
<span class='text_page_counter'>(78)</span> Dựa vào người thật việc thật đã chứng kiến và nghe 1. Hoàn cảnh sáng tác và nhan đề tp. kể tg viết thành truyện năm 1941. - Hoàn cảnh sáng tác : việc thật, người thật tg được chứng kiến hoặc nghe kể ở làng mình. Nhan đề truyện - Nhan đề: Cái lò gạch cũ -> Đôi lứa xứng đôi-> Cái lò gạch cũ: nơi đầu tiên Chí bị bỏ rơi, nơi Chí Chí Phèo. có con có thể bị bỏ rơi, quy luật, hiện tượng Chí Phèo. Đôi lứa xứng đôi: do Lê Văn Trương đặt, hướng vào chủ đề chuyện tình CP- TN. Chí Phèo: nhà văn lấy tên nhân vật chính để đặt tên cho nhân vật. 2. Tóm tắt GV : Đọc kể tóm tắt + HS:chủ yếu đọc ở nhà + GV: chọn một số đoạn tiêu biểu đọc tại lớp. HĐ 2 : Hướng dẫn đọc - hiểu chi tiết II. ĐỌC - HIỂU Vì sao nói , làng Vũ Đại là hình ảnh nông thôn thu 1. Làng Vũ Đại - hình ảnh thu nhỏ của nông nhỏ của VN trước 1945. thôn VN trước cách mạng tháng Tám - Là không gian nghệ thuật của truyện, nơi các nhân vật sống và hoạt động. - Thành phần dân cư: những kẻ thống trị với các phe cánh của Bá Kiến, đội Tảo, bát Tùng..; những người nông dân bị thống trị, bóc lột, trong đó có một bộ phận hóa côn đồ, lưu man+ GV: Năm Thọ, Binh Chức, Chí Phèo. RA TÙ TRONG CƠN SAY ĐẾN NHÀ BK GÂY SỰ + GV: giới thiệu ngắn gọn cuộc đời của CP. Ba giai đoạn trong c đ CP:1. Từ lúc ra đời cho đến khi bị đẩy vào tù; do CP quá lương thiện và BK quá độc ác ghen tuông.2. Từ khi CP ra tù cho đến khi gặp thị Nở. 3. Khi bị thị Nở từ chối đến khi tự sát + HS:đọc lại đoạn mở đầu Chí vừa đi vừa chửi. + GV: Vì sao CP lại chửi bới lung tung như vậy? Có phải chỉ vì say, không làm chủ ý thức hay vì còn những lí do khác nữa? Nhận xét ngôn ngữ kể, tả phân tích tâm lí của tg. + HS:nêu nhận xét trả lời.+ GV: giảng. + GV: Vì sao CP chửi mà không ai lên tiếng? Và vì sao hắn lại chửi chính những người sinh ra mình? + HS:suy nghĩ trả lời. + GV: giảng lại. + HS:kể lại tóm tắt đoạn CP đến nhà BK gây sự. + GV: Phân tích hình dáng, cách ăn mặc và lời nói, cử chỉ, hành động của CP sau khi ra tù. Qua đó nhà văn muốn nói gì?. 2. Hình tượng nhân vật Chí Phèo a. Một tuổi thơ bất hạnh, một người nông dân hiền lành vô cớ bị đẩy vào tù - Thân phận mồ côi, không cha không mẹ, sống và làm thuê cho nhiều người. - Hiền lành, từng “ao ước có một gia đình nho nhỏ. Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải..” - Bị Bá Kiến ghen, đẩy vào tù vô cớ. Ở tù về biến thành một người hoàn toàn khác. b. Ra tù, trong cơn say, đến nhà Bá Kiến gây sự nhưng bị kẻ thù mua chuộc - Điển hình cho một bộ phận nông dân bị lưu manh hóa. - CP chửi tất cả, chửi lung tung một phần vì say rượu, nhưng chính là phản ứng của hắn trước cuộc đời: tâm trạng bất mãn, sự bất lực, bế tắc, cô đơn tột cùng. - Việc CP chửi Bá Kiến và rạch mặt ăn vạ: thể hiện cái hung hãn, lưu manh, côn đồ của CP ý thức phản kháng liều lĩnh, trong bế tắc và tuyệt vọng. - Cách ứng xử của BK cho thấy bản lĩnh cáo già, gian manh của hắn. c. Mối tình Chí Phèo - Thị Nở - Lần đầu tiên nhận thấy những âm thanh cuộc sống xung quanh, ý thức được sự tồn tại của mình. Nhớ lại quá khứ xa xôi với những ước mơ bình dị như bao người dân quê khác.
<span class='text_page_counter'>(79)</span> Nghĩ đến hiện tại ốm đau, nghĩ về tương lai cô độc với tuổi già, hắn thấy lo sợ. - Mô tả tâm lí tinh tế, hợp lí. - Ý nghĩa hình ảnh bát cháo hàn+ + GV: : + Với thị Nở, đó là bát cháo tình nguyện, bát cháo tình yêu, tình người. + Với Chí Phèo, nó vừa là biểu hiện của tình ngươi ,vừa là niềm hi vọng, sự cứu rỗi. Tâm trạng: ngạc nhiên, xúc động, vừa vui vừa buồn, ăn năn, hối hận.” Thấy thèm làm hòa với mọi người..” => Lương thiện , đáng thương . Thể hiện tình cảm nhân đạo của nhà văn. Thể hiện tài năng nghệ thuật miêu tả, phân tích tâm lí của nhà văn. - Khi bị thị Nở từ chối: ngạc nhiên, thích chí. Khi hiểu rõ thì ngẩn người ra, sửng sốt, không nói nên lời.Gọi thị lại, níu lại. - Uống rượu say, xách dao đi trả thù: giết BK, tự sát. => CP coi khát khao trở về cs lương thiện cao hơn tính mạng. Cảm quan hiện thực nhạy bén của tg: mâu thuẫn gay gắt cần giải quyết bằng hành động quyết liệt. MỐI TÌNH CP- TN + GV: kể ngắn gọn về lai lịch thị Nở, về hoàn cảnh găp gỡ của 2 người. + GV: Khi tỉnh dậy, CP thấy gì và nghe những gì? Tâm trạng của Chí như thế nào? Tại sao lại có sự chuyển biên như vậy? + HS:đọc, tìm hiểu trả lời, G v định hướng,giảng thêm. Phân tích hình ảnh bát cháo hành của thị Nở. + HS:thảo luận phát biểu. + GV: bình giảng thêm. + GV: Khi bị thị Nơ từ chối, CP có những diễn biến tâm lí như thế nào? Tâm trạng ây dẫn đến kết quả gì? + HS:phát hiện phân tích.+ GV: giảng thêm. CUỘC TRẢ THÙ VÀ TỰ SÁT CỦA CP. + GV: dẫn dắt, lí giải nguyên nhân sâu xa và ý nghĩa của việc Cp đến nhà BK chứ không phải đến nhà thị Nở. + GV: Phân tích những lời đối thoại lần cuối cùng giữa CP & BK. + HS:phân tích. + GV: xác nhận, giảng. + GV: vì sao CP lại giết BK mà không đòi tiền như mọi khi? Ý nghĩa của hành động này? + HS:trả lời.. 3. Hình tượng Bá Kiến - Điển hình cho bọn địa chủ cường hào ở nông thôn VN trước 1945: gian xảo, lọc lõi, đục khoét dân lành không nương tay bằng nhiều thủ đoạn. - Triết lí sống : mền nắn rắn buông, thứ nhất sợ kẻ anh hùng thứ nhì sợ kẻ cố cùng liều thân; trị không được thì dùng… d. Chí Phèo trả thù và tự sát - Khi bị Thị Nở cự tuyệt, CP đã cầm dao đến nhà BK đòi lương thiện, giết BK và tự sát. Đây là một hành động cho thấy Cp đã thực sự tỉnh ngộ, nhận ra con đường đi đúng đắn cho cuộc đời mình. - CP giết BK rồi tự sát đã phần nào giả quyết được mâu thuẫn gay gắt giữa người nông dân và địa chủ trong xh TD nửa PK lúc bấy giờ.. 3. Nhân vật Bá Kiến - BK là nhân vật điển hình cho bọn cường hào ác Gv : TÌM HIỂU NHÂN VẬT BÁ KIẾN bá trong XHPK Cho + HS:phát hiện những nét tiêu biểu trong cách - BK là một tên gian hùm nức tiếng ở làng Vũ cư xử, tính điển hình của nhân vật này. Đại. Chính hắn là nguyên nhân gây ra bao bi kịch + GV: giảng thêm. cho người nông dân như CP.
<span class='text_page_counter'>(80)</span> - BK bị CP giết chết là một kết thúc tất yếu cho giai cấp thống trị tàn ác trong xhpk. * Ghi nhớ H Đ 5: Hướng dẫn tổng kết và luyện tập. + HS:đọc ghi nhớ. Nêu những cái mới sáng tạo trong truyện ngắn CP. G T N Đ: ngay cả khi bị tàn phá, bóc lột, tha hóa người nông dân vẫn có bản chất lương thiện; tố cáo tội ác của bọn cường hào, thực dân. C N H T: bức tranh nghèo khó của nông thôn VN trước 1945. trong đó có những người bị bần cùng hóa, bị hủy hoại cả nhân hình và nhân tính. III. Tổng kết HĐ3: Tổng kết 1.Nghệ thuật - Xây dựng những nhân vật điển hình vừa có ý nghĩa tiêu biểu vừa sống động,có cá tính độc đáo và nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật sắc sảo. - Kết cấu truyện mới mẻ,tưởng như tự donhuwng lại rất chặt chẽ,loogic. - Ngôn ngữ sống động,vừa điêu luyện lại gần gũi tự nhiên:giọng điệu đan xen biến hóa,trần thuật linh hoạt. 2.Ý nghĩa văn bản Chí Phèo tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa phong kiến tàn bạo đã cướp đi nhân hình lẫn nhân tính của người nông dân lương thiện đồng thời nhà văn phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của con người ngay cả khi tưởng như họ đã bị biến thành quỷ dữ. 4. Củng cố: Hình tượng nhân vật Chí Phèo 5. Dặn dò Bài cũ : học bài. Viết cảm nhận của bản thân sau khi học tác. Tìm những bài thơ nói về mối tình Chí Phèo và Thị Nở . Bài mới: Soạn các bài đọc thêm 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ Tuần 14 Tiết 55 Ngày soạn: 3/12/2010 THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU I. MỤC TIÊU BÀI HỌC . Giúp HS:.
<span class='text_page_counter'>(81)</span> - Nâng cao thêm 1 bước nhận thức về vai trò, tác dụng của trật tự các bộ phận câu trong việc thể hiện ý nghĩa và liện kết ý trong VB - Có kĩ năng nhận nhận biết và phân tích tác dụng của trật tự tối ưu sắp xếp trật tự câukhi nói, viết nhằm đạt được hiệu quả giao tiếp nhất địn II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 1. Kiểm tra bài cũ: Nêu hiểu biết của em về câu trong văn bản? 2. Bài mới NN là p.t giao tiếp q.t nhất của con người, nhưng nói viết lam sao cho thuyết phục lại là 1 vấn đề.vì thếviệc lựa chọn các bộ phận trong câu là tất yếu.hôm nay chúng ta sẽ thực hành về lựa chọn các bộ phận trong câu. Tiến trình tổ chức các hoạt động. Nội dung cần đạt. HĐ1: GV hướng dẫn hs tìm hiểu trật tự I. TRẬT TỰ TRONG CÂU ĐƠN trong câu đơn 1. Ví dụ Bài tập 1 HS: tiến hành làm bài tập theo nhóm: chia a. Không đảo trật tự hai vế này được vì không đảm làm 5 nhóm. bảo ý đe dọa của Chí Phèo. Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác b. Nam Cao đặt trật tự như vậy là nhấn mạnh đặc tính rất nhân xét. + GV: tổng hợp. sắc, phú hợp với mục đích uy hiếp, đe dạo Bá Kiến. c. Vì mục đích của câu là chế nhạo phủ định tác dụng của dao, nên đảo vậy là phù hợp. Tùy ngữ cảnh và mục đích mà có cách sắp xếp + GV: yêu cầu + HS: lật lại trang có ngữ khác nhau của các bộ phận. cảnh câu văn để làm bài Bài tập 2 Chọn câu a vì trọng tâm thông báo là rất thông minh. Trọng tâm này dẫn tới kết luận ở câu sau. Bài tập 3 Sắp xếp vị trí trạng ngữ tùy vào ngữ cảnh và trọng tâm thông báo a. Câu đầu kể sự việc, nên trước là nêu thời gian, sau là nêu chi tiết, diễn biến. b. Câu văn bắt đầu bằng việc nêu chủ thể hành động, phần thời gian dặt giữa câu, vì trước đó nhà văn đang đặt trọng tâm vấn đề ai đẻ ra CP. Điều này đảm bảo sự liên kết ý. c. Do nhiệm vụ của yếu tố thời gian là thông báo một tin mới, trọng tâm thông báo: thời gian làm dâu. Và vì tp chính của câu là tin đã biết. Nên nó nằm cuối câu là phù hợp. II. TRẬT TỰ TRONG CÂU GHÉP HĐ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu trật tự 1. Nhận xét về vị trí của các vế trong câu ghép trong câu ghép a. Vế chỉ nguyên nhân trong câu ghép (là vì…xa xôi) cần đặt sau vế chính( Hắn..buồn). .mặt khác vê in đậm tiếp tục khai triển ý ở những câu sau:cụ thể hóa cho một cái gì rất xa xôi. Vế chính đặt trước để lk với những câu đi trước, còn vế phụ đi sau để lk dễ dàng với những câu sau. Tiến hành tương tự như với phần I. Bài 2 , b. Vế chỉ sự nhượng bộ ( tuy..) đặt sau để bổ sung một cho + HS:phân tích và chọn lựa. Hoặc + thông tin cần thiết. HS: đã chọn đúng thì + GV: yêu cầu H s 2. Các câu còn lại trong đoạn đều nói về việc: trong các giải thích. thời kì khác nhau trước đây, nhiều người nổi tiếng đã phát triển PP đọc nhanh và nắm vững nó.Tức là nó về thời kì trước đây. Còn câu đầu nói về những năm gần đây. Đây là đoạn dd, các câu sau cụ thể hóa ý quan trọng của một.
<span class='text_page_counter'>(82)</span> vế ở câu trước. Nên: - Đặt trạng ngữ Trong những năm gần đây ở đầu câu để tạo sự đối lập với: các thời kì trước. - Đặt vế các pp đọc nhanh đã được phổ biến khá rộng (tt quan trọng) ở trước vế nó không phải là điều mới lạ => Câu c. HĐ3: GVhướng dẫn HS làm bài tập SGK. III. Luyện tập BT về nhà: So sánh sự khác nhau về trọng tâm thông tin giữa 2 cách nói: - Nó xấu người nhưng đẹp nết. - Nó đẹp nết nhưng xấu người.. 4. Củng cố yêu cầu hs nhắc lại về trật tự trong câu đơn và câu ghép 5. Dặn dò: Bài cũ : ôn tập kt về câu Bài mới: Đọc trước Bản tin. Chuẩn bị 1 tổ một tờ báo. 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ Tuần 15 Tiết 56 Ngày soạn : 7/12/2010 Làm văn:. BẢN TIN. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Nắm được yêu cầu cơ bản của bản tin và cách viết bản tin . - biết viết bản tin về những sự kiện xảy ra trong đời sống. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra: Nêu đặc trưng của Ngôn ngữ báo chí? 3. Bài học: Báo chí có nhiều thể loại nhưng người đọc tìm đến báo chí là tìm đến những tin tức nóng hổi mang tính thời sự.bản tin là thể loại được nhiều người quan tâm.Đây là kinh thông tin giúp ích cho con người nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng và chính xác nhất ,vậy bài học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với thể loại mới đó là “Bản tin” . Tiến trình tổ chức các hoạt động. Nội dung cần đạt. HĐ1: Hướng dẫn hs tìm hiểu mục đích, yêu I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA cầu cơ bản của bản tin BẢN TIN 1. Bản tin thông báo kết qủa kì thi Ô- lim- pích HS:đọc BT Đội tuyển Olimpic toán VN xếp thứ tư Toán của đoàn HSVN. Kết quả dự thi khẳng định toàn đoàn. trình độ của HSVN, thành tựa của nền GD nước ta + HS:chuẩn bị trả lời các câu hỏi. trong việc bồi dưỡng nhân tài. + HS:trả lời. 2. Bản tin có tình thời sự vì sự việc mới xảy ra + GV: tổng hợp lại vào ngày 16-7 và ngay sau 3 ngày đã được đưa Riêng câu 5, cho HS thảo luận, trả lời. tin. 3. Các thông tin bổ sung nêu trên là không cần.
<span class='text_page_counter'>(83)</span> thiết, vì vi phạm ngắn gọn súc tích của BT. 4. Các sự kiện trong bản tin như thời gian, địa điểm, kq cuộc thi đều được nêu cụ thể chính xác, làm người đọc tin vào những thông tin đó. 5. Bản tin phải đảm bảo tính thời sự, tin phải có ý nghĩa XH, nội dung thông tin phải chân thực, chính xác. HĐ 2 :Tìm hiểu cách viết bản tin II. CÁCH VIẾT BẢN TIN Khai thác lựa chọn tin. 1. Khai thác và lựa chọn tin + HS:đọc lại BT và dùng kq trả lời ở phần I để trả a. Tên của Bản tin đều khái quát nội dung tin: sự lời. kiện và kết quả của sự kiện. Căn cứ vào đó + HS:tiếp tục trả lời câu b. Ngoài cách nêu khái quát sự kiện và kq, nhan đề + HS:thảo luận nhóm để trả lời câu c. BT còn có thể lựa chọn một chi tiết hấp dẫn nhất Viết BT với cách trình bày gây hứng thú, tò mò cho người + HS:đọc 2 BT ở SGK và trả lời các câu hỏi. đọc. BT thường đặt nhan đề ngắn gọn gồm một cụm từ. Cũng có thể là một câu trần thuật, câu nghi vấn ngắn gọn. b. Phần mở đầu nêu khái quát về sự kiện và kq. c. Phần triển khai nêu cụ thể chi tiết hơn sự kiện. + HS đọc ghi nhớ. * GHI NHỚ. HĐ 3 : Hướng dẫn HS giải các BT.. III. LUYỆN TẬP Viết một bản tin về một sự kiên đã xảy ra ở lớp em.. 4. Củng cố - Mục dích yêu cầu của bản tin? - Cách viết bản tin? 5. Dặn dò - Bài cũ : đọc báo, xem và nhận xét vài bản tin. - Bài mới: Soạn các bài đọc thêm. 6. Bổ sung, rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... Tuần 15 Tiết 57,58 Ngày soạn : 11/12/10 Đọc thêm. CHA CON NGHĨA NẶNG (Hồ Biểu Chánh) VI HÀNH (Nguyễn Ái Quốc) TINH THẦN THỂ DỤC (Nguyễn Công Hoan). I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Hiểu được tình cha con nghĩa nặng qua từng hành động của nhân vật - Năm được tinh huống truyện và khả năng thúc đấy sự kiện của lời thoại,ngôn ngữ và tình cách nhân vật mang đậm sắc thái Nam Bộ. - Nắm được tình huống truyện; bản chất bù nhìn của khải định,âm mưu thủ đoạn của bọn thực dân,thái độ thù địch của chúng với người VN yêu nước và CM..
<span class='text_page_counter'>(84)</span> - Hiểu được những đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn. - Nắm được bản chất bịp bợm của phong trào thể dục do thực dân Pháp khởi xướng; cách dựng cảnh, chọn tình huống, lời thoại, tạo mâu thuẫn. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS. 3. Bài mới: Để có thêm những hiểu biết về VH hiện thực VN những năm trước CMT8, hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu ba bài đọc thêm. Tiến trình tổ chức các hoạt động. Nội dung cần đạt. HĐ1: Đọc - hiểu tp CHA CON NGHĨA NẶNG + GV cho HS gạch chân những thông tin chính trong SGK, tr 164 + HS:kể tóm tắt nội dung. + HS:đọc kể tóm tắt nội dung đoạn trích. + HS:lần lượt trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài. + GV tổng hợp, định hướng cho HS ghi những nd cơ bản. A. CHA CON NGHĨA NẶNG I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả 2. Tác phẩm - Đoạn trích nằm ở phần cuối truyện khi anh Sửu trở về nhưng không được gặp các con mà phải ra đi. II. Đọc – hiểu 1. Tình cha với con - Sửu là người cha bât hạnh nặng tình với con: sống lẩn trốn nhưng không khi nào quên con. Biết các con yên bề, sự có mặt của mình sẽ làm khó cho con,thì sẵn sàng ra đi. 2.Tình con đối với cha - Tí có tình cảm mạnh mẽ, bộc trực, kiên quyết, hiếu nghĩa: lo lắng, thương yêu, nghe lời cha tính cách của người Nam Bộ: thẳng thắn, mộc mạc, bộc trực, giàu tình nghĩa, phân minh, dứt khoát. - Tình huống giàu kịch tính : cuộc trở về bí mật của anh Sửu, rồi vội vàng ra đi.Cuộc chạy đuổi trong đêm của hai cha con; cuộc gặp gỡ xúc động của hai cha con trên cầu Mê Tức. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật Tạo tình huống phức tạp căng thẳng,mâu thuẫn được đẩy lên qua lời thoại,ngôn ngữ mang sắc thái Nam Bộ. 2. Ý nghĩa văn bản Vẻ đẹp của lòng hiếu thảo và tình thương con là bài học của muôn đời.. HĐ2: Đọc - hiểu tp VI HÀNH B. VI HÀNH + HS:đọc tiểu dẫn, nắm các thông tin chính, gạch I. Tìm hiểu chung chân ở SGK. 1. Tác giả Hết tiết 57, chuyển tiết 58. 2. Tác phẩm + HS:đọc kể tóm tắt truyện. + HS:lần lượt trả lời các câu hỏi HDHB. II. Đọc – hiểu + GV tổng hợp, định hướng cho HS ghi bài. 1. Mâu thuẫn trào phúng của truyện - Mâu thuẫn (MT) giữa bản chất bên trong và hình thức bên ngoài; giữa vị thế bù nhìn và thói ăn chơi.
<span class='text_page_counter'>(85)</span> với sứ mệnh của một vị vua; giữa mục đích và việc làm của td Pháp đối với nhân dân Pháp khi dùng Khải Định sang thăm Pháp. 2. Tình huống truyện độc đáo - Nhầm lẫn những người da vàng với Khải Định của cập tình nhân trẻ; nhầm lẫn của giới chức an ninh và mật thám Pháp. - Tình huống này làm tăng tính khách quan, hấp dẫn ; tăng tính trào phúng và đả kích, tăng sức tố cáo trong việc thể hiện chủ đề và khắc họa chân dung vua Khải Định. 3. Hình tượng vua Khải Định - Được xây dựng bằng bút pháp trào phúng, châm biếm, đả kích . - Hiện ra một cách khách quan trong cái nhìn, cảm nhận, đánh giá của người Pháp. - Lố lăng , cổ hủ, vua như hề, ham ăn chơi, làm bù nhìn mất thể diện quốc gia.. HĐ3: Đọc - hiểu tp TINH THẦN THỀ DỤC + HS:đọc kể tóm tắt truyện. + HS:lần lượt trả lời các câu hỏi HDHB. + GV tổng hợp, định hướng cho HS ghi bài.. III. Tổng kết 1.Nghệ thuật - Tạo tình huống - Cách kể chuyện hóm hỉnh,kết hợp giữa kể,tả,viết thư. 2. Nghệ thuật Vi hành là truyện ngắn tiêu biểu cho bút pháp văn xuôi hiện đạiNguyễn Aí Quốc;thể hiện tài châm biếm sắc sảo của tác giả về hoàng đế an nam và triều đình nhà Nguyễn;về thái độ của người dân và chình phủ “bảo hộ” đối với VN và vị hoàng đế này. C. TINH THẦN THỂ DỤC I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả 2. Tác phẩm II. Đọc – hiểu 1. Nội dung - Tất cả sự việc như rời rạc nhưng lại liên kết với nhau chặt chẽ để làm rõ chủ đề : tinh thần thể dục thời trước cách mạng (Mâu thuẫn là ở nội dung mệnh lệnh bắt buộc gắt gao dân làng Ngũ Vọng phải đi xem đá bóng và sự sợ hãi, lẩn trốn của dân làng). + Cảnh 1: tờ trát về việc đi xem đá bóng với giọng hách dịch, cưng nhắc làm nguyên nhân cho các cảnh sau. + Ba cảnh sau: những cách đối phó khác nhau của dân làng trước cái lệnh sắt đá của quan. + Cảnh tróc nã dữ dội, cảnh đưa ngưới đi xem đá bóng mà như dẫn giải tù binh. 2. Nghệ thuật.
<span class='text_page_counter'>(86)</span> - Cách dựng cảnh,chọn tình huống, ngôn ngữ và đối thoại, tạo ra mâu thuẫn. III. Tổng kết - Tp nêu bài học : một khi dân còn đói cơm rách áo thì mọi sự cổ động cho TDTT chỉ là trò bịp bợm. 4. Củng cố - thuật dựng truyện độc đáo. - Mâu thuẫn trào phúng cơ bản 5. Dặn dò - Bài cũ : đọc báo, xem và nhận xét vài bản tin. - Bài mới: Soạn các bài đọc thêm. 6.Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... Tuần 15 Tiết 59 Ngày soạn : 15/12/10. LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Viết được bản tin ngắn p. a các sự việc trong trường và môi trường XH gần gũi. - Có thái độ trung thực, thận trọng khi đưa tin. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Bản tin là gì? 3 . Bài mới : Hôm trước chúng ta đã học viết bả tin , hôm nay chung ta sẽ luyện tập viết bản tin để củng cổ kiến thức và kỹ năng viết bản tin cho các em. Tiến trình tổ chức các hoạt động Hoạt động 1: Phân tích các bản tin cụ thể + GV: cho + HS:đọc bản tin 1 SGK và nhận xét. + HS:nhận xét, + GV: xác định. + HS:đọc BT 2 SGK và nhận xét. + GV: xác nhận. + GV: hướng dẫn + HS:sắp xếp BT 3 cho phù hợp.. Nội dung cần đạt I. PHÂN TÍCH CÁC BẢN TIN 1. Bản tin 1 a. Cấu trúc Câu đầu mở đầu BT Các câu tiếp theo là diễn biến của các sự kiện. Câu cuối cùng là nhận xét, đánh giá về thực trạng “ bình đẳng giới”. b. Dung lượng : trung bình c. Loại: bản tin bình thường. 2. Bản tin 2 a. Nội dung chủ yếu: thông báo về việc VN lọt vào danh sách ứng viên cho giải” Môi trường và phát triển 2007” b.. Muốn nắm nhanh nội dung thông tin đó, ta chuyển thành tin vắn..
<span class='text_page_counter'>(87)</span> 3. Sắp xếp lại: đưa câu nói về giải thưởng xuống cuối đoạn. Hoạt động 2: Hướng dẫn viêt BT II. HƯỚNG DẪN VIỀT BẢN TIN + GV hướng dẫn HS viết một bản tin cụ thể. + HS viết bản tin. Lưu ý HS về thời gian, địa điểm diễn biến sự việc. 4. Củng cố - Cách viết bản tin 5. Dặn dò - Bài cũ : Thực hiện bài tập 4 SGK trang 179 6. Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ Tuần 16 Tiết 60 Ngày soạn :17/12/10 PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - hiểu mục đích,tầm quan trọng của PV và trả lời PV trong đời sống. - hiểu những yêu cầu cơ bản và cách thực hiện PV và trả lời PV. - biết PV và trả lời PV về 1 vấn đề quen thuộc. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Bản tin là gì? 3. Bài mới : Đây là nội dung mới, văn bản phỏng vấn hay trả lời phỏng vấn được xếp vào kiểu văn bản sử dụng hàng ngày. Tiến trình tổ chức các hoạt động. Nội dung cần đạt. Hoạt động 1: tìm hiểu MĐ và tầm quan trọng I. MỤC ĐÍCH, TẦM QUAN TRỌNG CỦA của PV và trả lời PV. HOẠT ĐỘNG PV VÀ TRẢ LỜI PV + HS:đọc, tìm hiểu mục I và trả lời. 1. Các hoạt động PV và trả lời PV thường gặp Kể một số h đ PV và trả lời PV đã biết. - Một chính khách, một quan chức, một doanh nhân Cho biết mục đích của PV và trả lời PV? trả lời báo chí. - Một bài PV đăng trên báo. - Khi người ta đi tìm việc làm 2. Mục đích - Để biết quan điểm của một người nào đó. - Để thấy tầm quan trọng, ý nghỉa XH của vấn đề đang được PV. - Để tạo lập quan hệ XH. - Để chọn người phù hợp với công việc. 3. Vai trò PV và trả lời PV có vai trò gì đối với XH? Biểu hiện một XH văn minh, dân chủ, tôn trọng các.
<span class='text_page_counter'>(88)</span> ý kiến khác nhau về môt vấn đề. Hoạt động 2: tìm hiểu những yêu cầu cơ bản II. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HOẠT đối với hoạt động PV ĐỘNG PV 1. Công việc chuẩn bị + GV: yêu cầu + HS:đọc, tìm hiểu, trả lời các a. Xác định chủ đề, mục đích, đối tượng, phương câu hỏi trong SGK. + GV: gợi dẫn, để + HS:trao tiện pv đổi, trả lời. b. Hệ thống câu hỏi PV phải: ngắn gọn, rõ ràng, Tìm hiểu yêu cầu đối với người trả lời PV phù hợp với mục đích và đối tượng PV; làm rõ được chủ đề, sắp xếp, liên kết hợp lí. 2. Thực hiện cuộc PV a. Ngoài hệ thống câu hỏi chuẩn bị, cần có những câu hỏi đưa đẩy, điều chỉnh để cuộc PV không bị máy móc, hết nhanh vừa không lan man. b. Người PV phải có thái độ thân tình, đồng cảm, lắng nghe và chia sẻ thông tin với người trả lời. 3. Biên tập sau khi PV a. Người PV không được tự ý thay đổi nội dung câu trả lời. Phải cảm ơn người trả lời. b. Có thể ghi lại một số cử chỉ, điệu bộ của người trả lời để người đọc hiểu rõ hơn tình huống câu nói III .YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI TRÀ LỜI PV Hoạt động 3:tìm hiểu mục III và trả lời các câu 1. Người trả lời PV cần có những phẩm chất: hỏi trong SGK. Thẳng thắn, trung thực; dám chịu trách nhiệm về + GV: gợi dẫn, để + HS:trao đổi, trả lời. lời nói của mình. Một + HS:đọc rõ, chậm, ghi nhớ. Trả lời trúng chủ đề, ngắn gọn, sâu sắc, hấp dẫn. 2. Người trả lời PV có thể dùng những ví von, so sánh mới lạ hoặc những cách đặt câu hỏi ngược lại gây ấn tượng , bất ngờ. IV. Ghi nhớ V. Luyện tập Hoạt động 4: HDHS luyện tập 4. Củng cố 5. Dặn dò - Bài cũ : Thực hiện bài tập 4 SGK trang 179 - Bài mới: chuẩn bị tiếng Việt 6. Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ Tuần 16 Tiết 61,62,63 Ngày soạn : 19/12/10 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI Trích Vũ Như Tô Nguyễn Huy Tưởng I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Gíup HS:.
<span class='text_page_counter'>(89)</span> - Hiểu và pt được xung đột kịch, tính cách, diễn biến tâm trạng và bi kịch của Vũ Như Tô và Đan Thiềm trong đoạn trích. - Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của vở kịch. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS. 3. Bài mới Trong chương trình ngữ văn lớp 9 chúng ta đã làm quen với kịch. Để hiểu thêm về đặc điểm của kich hôm nay chúng ta sẽ học đoạn trích “ Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài ” của Nguyễn Huy Tưởng. Tiến trình tổ chức các hoạt động. Nội dung cần đạt. HĐ1: hướng dẫn hs tìm hiểu chung + HS:đọc tiểu sử và tóm tắt tp + GV: nhấn mạnh những ý cơ bản về : Tác giả Tá c phẩm. Bổ sung: bkls lấy đề tài trong ls, tôn trọng sự thật. Mt ko thể giải quyết. Nv bk: anh hùng, nghệ sĩ, con người có khát vọng cao đẹp, cũng có khi sai lầm phải trả giá, phải hi sinh cho li tưởng. kết thúc bk: bi thảm, giá trị nhân văn, cái đẹp được khẳng định, tôn vinh.. I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả - Nguyễn Huy Tưởng ( 1912 -1960), quê Hà Nội. Có những Tp nổi bật trong hai lĩnh vực: kịch lịch sử và tiễu thuyết lịch sử như: “ Vũ Như Tô”, “Đêm hội long trì”,” Lũy hoa”.. 2. Tác phẩm - Là vở bi kịch 5 hồi viết về một sự kiện xảy ra ở Thăng Long khoảng năm 1516, 1517 dưới triều Lê Tương Dực. - Tóm tắt: SGK. HĐ2: hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản + GV: Theo em, vở bk Vũ Như Tô được xây dựng trên cơ sở những mâu thuẫn xung đột cơ bản nào?Vì sao em nhận ra điều đó? + HS:thảo luận, trả lời. + GV: giảng, định hướng ý. Hết tiết 61, sang tiết 62.. II. ĐỌC - HIỂU 1. Những mâu thuẫn cơ bản a. Mâu thuẫn xung đột giữa nhân dân lao dộng lao khổ, lầm than với bọn hôn quân bạo chúa sống xa hoa trụy lạc. b. Mâu thuẫn giữa quan niện nghệ thuật cao siêu, thuần túy muôn đời và lợi ích thiết thực của nhân dân. - Người nghệ sĩ thiên tài không thể thi thố tài năng, đem lại cái đẹp cho cho đời, cho đất nước trong một chế độ thối nát, dân phải sống trong đói khổ lầm than. - Muốn thực hiện lí tưởng nghệ thuật thì rơi vào tình thế đi ngược lại với lợi ích thiết thực của nhân dân. Nếu xuất phát từ lợi ích trực tiếp của nhân dân thì không thực hiện được lí tưởng nghệ thuật. 2. Tính cách và diễn biến tâm trạng của Vũ Như Tô. - Là một nghệ sĩ, một kiến trúc sư thiên tài nghìn năm chưa dễ có một. - Nhân cách, hoài bão lớn, lí tưởng cao cả, gắn bó với nhân dân. - Ông nhất mực cho rằng mình có công chứ không có tội. Ước mong, khao khát của ông là đẹp đẽ, chỉ do thợ, các đại thần không hiểu ông. Nhưng có An Hòa hầu, ngườii đời sau hiểu ông. - Bạo loạn xảy ra, ông không trốn mà vẫn tin vào sự chính đại quang minh của mình, hy vọng mình sẽ thuyết phục được An Hòa hầu. - Thực tế không như ảo tưởng của ông: Đan Thiềm bị bắt, Cửu Trùng Đài bị đốt mà người ra lệnh là. + GV: tiếp tục nhắc lại những xung đột, mâu thuẫn cơ bản và định hướng cho + HS:ghi.. + GV: Có thể khái quát tính cách VNT như thế nào? Trong đoạn trích, ông đang ở tình thế ra sao? + HS:suy nghĩ, trả lời. + GV: định hướng, giảng về tài năng, nhân cách, lí tưởng,hoài bão của VNT. + GV: Ở hồi 5, tâm trạng VNT đang băn khuăn day dưt điều gì? Vì sao? Ông chọn cách giải quyết nào? Vì sao ống cương quyết nhất thiêt khống nghe lời Đan Thiềm? + HS:trao đổi theo cặp trả lời. + GV: định hướng, giảng giải..
<span class='text_page_counter'>(90)</span> An Hòa hầu. Ông cất lên lời than xé ruột trong + GV: Đan Thiềm có phải là người cung nữ tâm trạng tuyệt vọng, phẫn uất. thường trong con mắt của VNT; trong con mắt của 3. Đan Thiềm vua Lê không? Em hiểu bệnh Đan Thiềm là gì? - Trong mắt Lê Tương Dực và những người nổi Tại sao Đ T nhất quyết xin nài Vũ đi trốn, trong loạn thì nàng là một cung nữ già đa sự, gian díu khi trước kia nàng lại khuyên Vũ đừng trốn? Mối với VNT. quan hệ giữa hai người như thế nào? gặp Đ T, em - Với VNT, nàng là một tri kỉ, tri âm duy nhất. có liên hệ với nv có tấm lòng biệt nhỡn liên tài - Nàng say mê tài hoa siêu việt của người nghệ sĩ nào ta từng biết? sáng tạo cái đẹp. + HS:phân tích liên hệ, so sánh, trả lời. + GV: định hướng, giảng giải. H đ 5: Hướng dẫn tổng kết, luyện tập. Mâu thuẫn thứ nhất được tg giải quyết dứt khoát hay không và như thế nào? Mâu thuẫn thứ 2 có được nhà văn giải quyết dứt khoát hay không và giải quyết như thế nào? Vì sao? Đọc ghi nhớ. III. TỔNG KÊT HĐ3 :hướng dẫn hs tổng kết 1. Nghệ thuật - Mâu thuẫn tập trung phát triển cao,hành động dồn dập,đầy kịch tính - Ngôn ngữ điêu luyện,có tính tổng hợp cao,nhịp địu của lời thoại nhanh - Tính cách,tâm trạng nhân vật bộc lộ rõ nét qua ngôn ngữ ,hành động - Các lớp kịch được chuyển linh hoạt,tự nhiên liền mạch. 2. Ý nghĩa văn bản Đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài đặt ra vấn đề sâu sắc có ý nghĩa muôn thuở về cái đẹp,về mối quan hệ giữa người nghệ sĩ và nhân dân ,đồng thời tác giả cũng bày tỏ niềm cảm thông ,trân trọng đối với người nghệ sĩ tài năng,giàu khát vọng nhưng rơi vào bi kịch. 4. Củng cố: Đặc điểm thể loại kịch 5. Dặn dò - Bài cũ: làm bt ở trang 53. - Bài mới: soạn “ Tình yêu và thù hận”. 6. Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................. Tuần 17 Tiết 66 Ngày soạn :18/12/10 THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp hs: - Ôn luyện và nâng cao thêm một bước kiến thức cơ bản về một số kiểu câu (câu bị động,câu có khởi ngữ,câu có trạng ngữ chỉ tình huống)và tác dụng của các kiểu câu đó trong sự liên kết ý ở văn bản. - Tích hợp với các VB văn đã học..
<span class='text_page_counter'>(91)</span> - Củng cố và nâng cao kĩ năng nhận diện và phân tích câu trong VB, kĩ năng đặt câu theo những kiểu câu thích hợp với ngữ cảnh để đảm bảo và tăng cường vai trò thể hiện ý,liên kết ý trong văn bản. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ : Thế nào là câu bị động, thế nào là khởi ngữ, là trạng ngữ chỉ tình huống? 3. Bài mới Hôm trước chúng ta đã học 1 số kiểu câu trong văn bản. Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tiết thực hành để các em hiểu rõ hơn. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ 1: Thực hành kiểu câu bị động. + GV: gợi cho + HS:nhớ lại kt về câu b đ đã học ở lớp 7 Kiến thức về câu bị động, câu chủ động - Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác. - Câu b đ là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của vật, người khác hướng vào. - Việc chuyển đổi qua lại giữa hai loại câu này là nhằm liên kết các câu trong đoạn. - Cách chuyển câu chủ động thành câu bị động: Chuyển từ (hay cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị, được vào sau từ, cụm từ ấy. .( không phải câu nào có từ bị, được cũng là câu bị động) Cho + HS:đọc ngữ liệu ở SGK và trả lời các câu hỏi. + GV: giải quyết những câu + HS:không phát hiện ra. + GV: khắc sâu kt cho hs. HĐ 2 : Dùng kiểu câu có khởi ngữ + GV: gợi dẫn + HS:ôn kt về khởi ngữ đã học ở lớp 9. KN là thành phần đứng trước CN để nêu lê đề tài được nói tới trong câu.Trước KN thường có các qht về, đối với. Cho + HS:đọc ngữ liệu ở SGK và trả lời các câu hỏi. + GV: giải quyết những câu + HS:không phát hiện ra. + GV: khắc sâu kt cho hs hết tiết 63, chuyển tiết 64.. Tiết 64. + HS:làm bt 3 phần II. ở bảng, + GV: cho các + HS:khác nhận xét.. Nội dung cần đạt I. DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG 1.a. Câu bị động (bđ):” Không, hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả..” b. Chuyển thành câu chủ động: “ Chưa người đàn bà nào yêu hắn cả.” c. Thay thế, nhận xét: câu không sai nhưng không nối tiêp ý của câu trước.Câu trước đang nói về “ hắn”, nên câu tiếp nên tiêp túc chọn “hắn “ làm đề tài. Muốn vậy phài dùng câu bị động. 2.. Xác định câu bị động: “ Đời hắn chưa bao giờ…bàn tay người đàn bà.” Tác dụng: tạo sự liên kết ý với câu đi trước. Duy trì đề tài nói về “ hắn”. 3. HS tự làm ở nhà.. II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ 1.a. Câu có khởi ngữ: “ Hành thì nhà thị may lại còn.”. Khởi ngữ là “ hành”. b. So sánh với câu: “Nhà thị may lại còn hành”, ta thấy:” + Hai câu có nghĩa tương đương. + Câu có kn liên kết tốt hơn với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa gạo và hành( hai thứ cần thiết để nấu cháo hành). Nên viết như NC là tối ưu. 2. Lựa chọn câu C vì: Câu A chuyển đề tài, không duy trì đ t “tôi”. Câu B là câu bị động tạo cảm giác nặng nề. Câu D không giữ được nguyên vă lời nhận xét của mây anh bộ đội. 3.a. Xác định : Khởi ngữ: “ Tự tôi” Dấu hiệu về ngắt quãng: dấu phẩy (,). Tác dụng của khởi ngữ: tiếp tục đề tài có quan hệ liên tưởng: đồng bào – tôi.( đã có ở câu trước) b. Đầu câu thứ 2 có khởi ngữ: cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc. Dấu hiệu: dấu phẩy (,) Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ với câu đã nói.
<span class='text_page_counter'>(92)</span> trong câu đi trước.( tình yêu ghét, niềm vui buồn,ý đẹp xấu). HĐ 3: Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình III. DÙNG KIỂU CÂU CÓ TRẠNG NGỮ huống. CHỈ TÌNH HUỐNG Trạng ngữ là gì? Vị trí, dâu hiệu, công dụng cuả 1.a. Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu nó? b. Phần in đậm có cấu tạo là cụm động từ. Định hướng:Về ý nghĩa: là trp chỉ thời gian, cách c. Chuyển : Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười. thức,nơi chốn, nguyên nhân, mục đích sự việc Nhận xét: Sau khi chuyển, câu có hai VN. Hai VN diễn ra trong câu. này có cấu tạo là các cụm động từ, cùng biểu hiện Về hình thức: Giữa TN và CN thường có một hoạt động của một chủ thể là “ Bà già kia”. Nhưng khoảng nghỉ khi nói và một dâu phẩy khi viết. viết như ban đầu thì câu nối tiếp ý rõ ràng hơn với Công dụng: Xác định hoàn cảnh điều kiện diễn ra câu trướIII. sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nd của 2. Chọn câu C, vì: câu được đầy đủ chính xác. Dùng câu A, thì 2 sự việc xảy ra quá xa nhau. Nối kết các câu các đoạn với nhau , góp phần Dùng câu B thì lặp CN: Liên. làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc. Dùng câu C thì sự LK của các câu yếu hơn. Cho + HS:đọc ngữ liệu ở SGK và trả lời các câu hỏi. + GV: giải quyết những câu + HS:không phát hiện ra. + GV: khắc sâu kt cho hs + GV: cho + HS:đọc và trả lời phần tổng hợp trong SGK. IV. TỔNG HỢP VỀ VIỆC SỬ DỤNG BA KIỂU IV HĐ 4. TỔNG HỢP VỀ VIỆC SỬ DỤNG CÂU TRONG VB. BA KIỂU CÂU TRONG VB. 1. Thành phần CN trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống thường nằm ở đầu câu. 2. Ba thành phần này thường thể hiện thông tin đã biết từ VB, hoặc thông tin dễ tạo liên tưởng đến những điều đã biết. 4 .Củng cố - Thành phần CN trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống thường nằm ở đầu câu. - Ba thành phần này thường thể hiện thông tin đã biết từ VB, hoặc thông tin dễ tạo liên tưởng đến những điều đã biết. 5. Dặn dò Bài cũ: nắm vai trò, vị trí của các dạng câu, tp câu đã học. Bài mới: chuẩn bị Tình yêu và thù hận. 6. Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... Tuần 17 Tiết 64,65 Ngày soạn : 27/12/10 TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích “ Rô-mê-ô và Giu-li-ét”) W. Sếch-xpia I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Cảm nhận được Sức mạnh của t. y lứa đôi chân chính. - Hiểu được diễn biến tâm trạng nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
<span class='text_page_counter'>(93)</span> 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ : Em hiểu như thế nào về lời đề từ ở SGK trang 193? 3. Bài mới : Mối quan hệ tình yêu với thù hận qua câu chuyện về mối tình bất tử của R và J đã trở thành kinh điển. Họ có vượt qua thù hận để đến với nhau hay ko? mối tình đó có thể vượt qua mọi thời đại ? ,chúng ta sẽ tìm câu trả lời qua đoạn trích hôm nay. Tiến trình tổ chức các hoạt động Nội dung cần đạt HĐ 1: TÌM HIỂU CHUNG + GV: nói sơ qua về thời Phục hưng, về tg, về tp. H đ 2: Hướng dẫn đọc hiểu khái quát. + HS:trình bày về tg theo tiểu dẫn. + GV: nhấn mạnh và bổ sung. + HS:tóm tắt vở kịch R& J + GV: nhắc lại cho + HS:nhớ.Bổ sung một số chi tiêt khác. Đọc diễn cảm phân vai đoạn trích. + HS:tự xem chú thích chân trang.. I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả - 1564- 1616. Sự nghiệp biên kịch phong phú, đồ sô với 37 vở kịch. Trong đó có nhiều kiệt tác: R&J, Ôten- lô, Mác-bét.. 2. Tác phẩm - Ra đời khoảng 1594, 1595, gồm 5 hồi. Cốt truyện lấy từ một câu chuyện cổ nước ý: mối thù giữa hai dòng họ Ca-piu-lét và Môn- ta –ghiu ở thành Vê-rôna. - Tóm tắt( SGK). HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản. + GV: Đ T có bao nhiêu lời thoại? Phân biệt sự khác nhau giữa 6 lời thoại đầu và 10 lời thoại sau? Điều đó có dụng ý nt gì? + HS:quan sát, tìm sự khác nhau , pt, phát biểu. + GV: định hướng, giảng giải, khẳng định. Hết tiết 65, chuyển tiết 66.. II. ĐỌC - HIỂU 1. Hình thức các lời thoại - 6 lời thoại đầu là lời độc thoại của từng người. Họ nói về nhau chứ không nói với nhau. ( đảm bảo sự trung thực tha thiết) Trong lời độc thoại hàm chứa tính đối thoại. - 10 lời thoại sau là lời đối thoại. 2. Tình yêu trên nền thù hận - Nỗi thù hận của hai dòng họ ám ảnh hai người trong suốt cuộc gặp gỡ, đối thoại. - Nỗi ám ành thù hận xuất hiện ở cô gái nhiều hơn. -Cả hai ý thức được sự thù hận, nhưng có nỗi lo chung là lo không có được t. y của nhau. - Thù hận của hai dòng họ chỉ là cái nền.T. y của họ ko xung đột với thù hận đó. -Sự khẳng định quyết tâm xây đắp t. y của hai người.. H? Thù hận ở đây xuất phát từ đâu? Nó hiện ra trong lời thoại 2 nv như thế nào?Nỗi ám ảnh thù thận giữa hai dòng họ xuất hiện ở ai nhiều hơn? Vì sao họ nhắc đến thù hận trong khi tỏ tình? + HS:liệt kê, so sánh, phát biểu.. + GV: định hướng, giảng giải.. + GV: H.a thiên nhiên xuất hiện trong lời thoại của R nói lên điều gì?Sao ánh trăng không sáng mà mờ ảo? Mạnh suy nghĩ về J hướng so sánh của chàng vào đâu? Có thể nói gì về tình cảm của R dành cho J? + HS:thảo luận trả lời, + GV: định hướng giảng giải.. 3. Tâm trạng của Rô- mê- ô - Thiên nhiên được cảm nhận qua cái nhìn của R, chàng trai đang yêu. - Ánh trăng chỉ mờ ảo để trang trí cho cảnh gặp gỡ tình tứ song đoan trang trong sáng này. - Giu –li ét xuất hiện bất ngờ, R so sánh nàng với vầng dương là hợp lí. - Tiếp theo, chàng hướng vào đôi mắt của nàng rồi hình dung, so sánh, ước mong. Tất cả thể hiện sự rung động thật sự của một trái tim đang yêu nồng nàn, say đắm. + GV: So với tâm trạng của R, tâm trạng của J 4. Tâm trạng của Giu-li-et có gì khác? Vì sao? Câu nói đầu tiên của nàng - Nàng yếu đuối hơn, dễ bị tác động hơn. thể hiện tâm trạng gì? - Tiếng ối chao thể hiện: thứ nhất là sự hận thù giữa + HS:trả lời, + GV: định hướng, giảng. hai dòng họ, thứ hai là không biết Rô-me-ô có yêu + GV: Lời thoại thứ 2,3 cho ta thấy tâm trạng và mình không.Đó là cảm xúc bị dồn nén không nói mong muốn già của nàng? thành lời. + HS:phân ti21ng, trả lời; + GV: định hướng, - Lời thoại thứ 2,3 là những lời trực tiếp bày tỏ tình.
<span class='text_page_counter'>(94)</span> giảng. + GV: Khi nhận ra R đang đứng dưới vườn nhì lên thì lời thoại của nàng có già thay đổi? Vì sao? + HS:pt trả lời. + GV: giảng. H? T. y và thù hận trong cảnh kịch này thể hiện có đặc điểm riêng như thế nào? + HS:thảo luận, trả lời. + GV: định hướng. H đ 4: Hướng dẫn tổng kết. Tính chất bk của đoạn trích này được biểu hiện như thế nào? HĐ 3: Tổng kết. yêu tha thiết của nàng: muốn người yêu là của mình, thuộc về mình. - Khi nói với R, nàng băn khoăn, lo lắng cho sự an nguy của hàng. Câu “ em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh ở nơi đây” cho thấy trái tim nàng hoàn toàn hướng về người yêu. 5. Tình yêu bất chấp hận thù Trong đoạn trích, t. y chưa xung đột với hận thù, chỉ diễn ra trên nền hận thù. Thù hận bị đẩy lùi, chỉ còn tình yêu, tình đời bao la. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật -miêu tả tâm lý và diễn biến tâm ký nhân vật -ngôn ngữ độc thoại và đối thoại thể hiện sự phát triển của xung đột nhân vật. 2.Ý nghĩa văn bản Khẳng định vẻ đẹp của tình người,tình đời theo lý tưởng của chủ nghĩa nhân văn thông qua sự chiến thắng của tình yêu chân chính và mãnh liệt đối với những hận thù dòng tộc.. 4.Củng cố : S ức mạnh của tình yêu lứa đôi chân chính 5. Dặn dò: - Bài cũ: làm bài 1. - Bài mới. ; chuẩn bị bài ôn tập. 6. Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ Tuần 18 Tiết 67 Ngày soạn : 27/12/10 ÔN TẬP VĂN HỌC. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Nắm vững và hệ thống hóa những tri thức cơ bản về VHVN hiện đại và văn học nước ngoài trong chương trình Ngữ văn 11 trên hai phương diện lịch sử và thể loại. - Có năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ:sự kiện ,tác phẩm,hình tượng,ngôn ngữ văn học. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Tâm trạng của Rô-me-ô khi nhìn thấy Giu-li-ét xuất hiện bên cửa sổ? Vì sao đoạn trích có nhan đề là “Tình yêu và thù hận”? 3. Bài mới : Để nắm chắc những kiến thức đã được học ,chúng ta sẽ tìm hiểu và củng cố ,khắc sâu .Hôm nay các em ôn lại nhưng kiến thức trọng tâm . Tiến trình tổ chức các hoạt động. Nội dung cần đạt.
<span class='text_page_counter'>(95)</span> HĐ 1: + GV: nêu nội dung và yêu cầu ôn tập + HS:chỉ ôn phần VHVN từ đầu tk XX đến 1945. Phần VHTD đã ôn. Bài T. y và thù hận ôn ở kì II. PP: chủ yếu + HS:trình bày, thảo luận theo hệ thống câu hỏi đã chuẩn bị. + GV: chốt lại H đ 2: Hướng dẫn ôn theo hệ thống câu hỏi. Câu 1: về tính phức tạp của VHVN g. đ này, thể hiện ở sự phân chia ra thành nhiều bộ phận xu hướng khác nhau. + GV: nêu lại v đ, từ 2,3 + HS:trình bày và bổ sung. + GV: Vì sao có sự phân hóa phức tạp đó + HS:lí giải cằn cứ vào gợi ý của + GV: về tình hình văn hóa chính trị thời ấy. + GV: Vì sao Vh thời kì này phát triển hết sức mau lẹ như vậy?. Câu 2: phân biệt tiểu thuyết trung đại và hiện đại. + HS:nêu một số đặc điểm và phân tích ví dụ để phân biệt.+ GV: định hướng, giảng.. Câu 3: Phân tích tình huống trong các truyện Vi hành, Tinh thần thể dục, Chữ người tử tù, Chí Phèo. + GV: Tình huống truyện là gì?Vai trò của tình huống đối với tp tự sự?Tìm và phân tích các tình huống trong từng tp trên .So sánh các tình huống ấy? + HS:làm việc theo nhóm và báo kq. + GV: giảng, định hướng.. I. ÔN TẬP Câu 1. Hai bô phận, các xu hướng văn học a. Bộ phận VH công khai, hợp pháp Có các xu hướng chính. - VH lãng mạn. + Tiếng nói cá nhân, khẳng định cái tôi, chống lễ giáo PK. + Các tg tiêu biểu: Huy Cận( Tràng Giang), Xuân Diệu( Vội vàng, Đây mùa thu tới), Thạch Lam(Hai đứa trẻ)… - NH hiện thực. + P. a hiện thực một cách khách quan: XH thuộc địa, tố cáo tội ác của tầng lớp thống trị… + Các tg, tp tiêu biểu: Nam Cao( Chí Phèo, Lão Hạc), Vũ Trọng Phụng ( Số đỏ, Giông tố) Ngô Tất Tố (Tắt đèn). b. Bộ phận VH không hợp pháp - VH yêu nước CM, nhà văn là chiến sĩ, ngòi bút là vũ khí. - T. g, tp tiêu biểu: Phan Bội Châu ( Hải ngoại huyết thư..) Nguyễn Ái Quốc ( Vi hành), Tố Hữu ( Từ ấy)… Câu 2. Phân biệt Tiểu thuyết trung đại - Chữ Hán, chữ Nôm. - Chú ý đến sự việc, chi tiết. - Cốt truyên đơn tuyến - Kể theo trình tự thời gian. - Tâm lí, tâm trạng nv sơ lược. - Ngôi kể thứ 3. - Kết cấu chương hồi. Tiểu thuyết hiện đại - Chữ quốc ngữ. - Chú ý đến thế giới bên trong của nv. - Cốt truyện phức tạp, đa tuyến. - Cách kể đa dạng( theo t. g, theo tâm lí nv..) - Tâm lí, tâm trạng nv phong phú,đa dạng, phức tạp. - Ngôi kể thứ 3, thứ nhất , kết hợp nhiều ngôi kể. Câu 3. Phân tích tình huống - Tình huống là những quan hệ, những hoàn cảnh mà nhà văn sáng tạo ra để tạo nên sự hấp dẫn, sức sống và thế đứng của truyện.Tạo tình huống đặc sắc là khâu then chốt của nt viết truyện. - Có nhiều loại tình huống khác nhau. - Phân tích ví dụ. + Trong Vi hành và Tinh thần thể dục: đó là tình huống trào phúng nhằm gây cười đả kích, chế giễu đối tượng. + Có sự khác nhau. Ở Vi hàn+ GV: tình huống nhầm lẫn. Ở Tinh thấn thể dục: mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung, mục đích tốt đẹp và thực chất tai họa. + Trong Chữ người tử tù: tình huống éo le: tử tù săp bị tử hình- người cho chữ; quản ngục coi tù-.
<span class='text_page_counter'>(96)</span> người xin chữ; cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có. + Trong Chí Phèo: tình huống bi kịc+ GV: mâu thuẫn giữa khát vọng sống lương thiên và không được làm người lương thiện. Hết tiết 67, chuyển tiết 68. Câu 4.Phân tích đặc sắc nt các truyện Hai đứa trẻ, Chữ người tử tù, Chí Phèo. + GV: nêu yêu cầu, định hướng pt: chỉ hướng đến những điểm nổi bật. Chia + HS:làm 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một truyện. + GV: định hướng.. Câu 5: Nghệ thuật trào phúng trong đoạn trích ”Hạnh phúc của một tang gia.” + HS:pt. + GV: định hướng, nhắc lại. Câu 6: Quan điểm nt của Nguyễn Huy Tưởng trong việc triển khai và giải quyết mâu thuẫn của vỡ bi kịchVNT. + HS:trao đổi trả lời. + GV: định hướng.. Câu 4. Đặc sắc nt của các truyện - Hai đứa trẻ: Truyện không có truyện_truyện trữ tình.Cốt truyện rất đơn giản.Cảm giac và tâm trạng được đào sâu.Tình huống truyện độc đáo:cảnh đợi tàu, tình huống tâm trạng. Ngôn ngữ giàu chất thơ. - Chữ người tử tù: hình tượng HC (anh hùng nghệ sĩ, thiên lương nhân hậu trong sáng).Hình tượng người quản ngục.Tình huống cho chữ, xin chữ. Ngôn ngữ vừa cổ kính vừa tạo hình. - Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn li kì.Cách kể biến hóa linh h ọat.Xây dựng hình tượng điển hình. Nghệ thuật phân tích và mô tả tâm lí sâu sắc.Ngôn ngữ tự nhiên và giàu chất triết lí. Câu 5.Nghệ thuật trào phúng trong đoạn trích Hạnh phúc một tang gia. - Nhan đề trào phúng. - Nhân vật trào phúng. Ngôn ngữ khôi hài, nói ngược. - Thủ pháp phóng đại. Câu 6. Quan điểm nt của Nguyễn Huy Tưởng. - Tp được xd bởi hai mâu thuẫn cơ bản. + MT giữa nd lao động với hôn quân bạo chúa Lê Tương Dực. + MT giữa khát vọng sáng tạo nt với điều kiện lịch sử xã hội. - MT thứ nhất tg giải quyết triệt để.NT thứ hai tg giải quyết chưa thật dứt khoát bởi đó là NT mang tính quy luật thể hiện mqh giữa nt và cuộc sống, nghệ sĩ và XH. Câu 7. Bình luận quan điểm nt của Nam Cao. - Công việc của người thợ thường là sao chép theo mẫu tạo ra những sp giống nhau hàng loạt. Còn viêc sạng tạo của ngưởi nghệ sĩ khác hẳn: sp của anh ta là sp tinh thần, tư duy, tâm hồn.Là tạo ra cái mới. Mỗi tp của nhà văn là tp duy nhất, không lặp lại. - Muốn vậy, nhà văn phải có năng lực tư duy,có óc sáng tạo dồi dào có y 1chi1 và nỗ lực tìm kiếm cái mới - Đây là q đ không mới nhưng được phát biểu chân thành, diễn đạt hay và lại được kiểm chứng bằng chính tp của NC.. Câu 7: Bình luận quan điểm nt của Nam Cao. + GV: nêu v đ: thực chất, chúng ta cần trả lời các câu hỏi: Đặc trưng bản chất của nt sáng tạo văn chương là gì? Phân biệt giữa nt sáng tạo vc và công việc kĩ thuật. Làm thế nào để khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa có? Vấn đề thiên chức và khó khăn của nhà nghệ sĩ chân chính như thế nào? Nam Cao đã thực hiện thế nào quan điểm nt của mình trong sáng tác? + HS:suy nghĩ và lần lượt trả lời từng câu hỏi. II. Bài tập Lập đề cương tác phẩm” Hai đứa trẻ”- Thạch Lam. II. LUYỆN TẬP ( HS làm bt sbt ) HĐ2 : Bài tập GV cho hs làm bài tâp theo nhóm,trình bày trên bảng, sửa bài..
<span class='text_page_counter'>(97)</span> 4. Củng cổ: Hai bô phận, các xu hướng văn học. 5. Dặn dò - Bài cũ: Viết thành bài văn BT 8. - Bài mới: Chuẩn bị kiểm tra cuối học kì. 6. Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ Tuần 18 Tiết 68,69 Ngày soạn : 1/1/11 BÀI VIẾT SỐ 4 KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Củng cố và hệ thống hóa kiến thức - kĩ năng cơ bản về VH,TV,LV đã học ở HKI. - Thành thục hơn trong việc làm văn. - Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của mình về một vấn đề nghị luận . II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới : Để củng cố kiến thức và kĩ năng làm văn đã học, chúng ta tiến hành làm bài viết số 4 Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: GV chép đề lên bảng. HĐ2:Yêu cầu cần đạt - Đọc kĩ đề bài. Xác định vấn đề cần nghị luận. - Cần nêu dẫn chứng, lĩ lẽ sát thực. - Sử dụng các phép liên kết lơgic. - Chú ý lỗi dùng từ, đặt câu…. Nội dung cần đạt I. Ra đề Câu 1: Trình bày quan điểm nghệ thuật của Nam Cao? Câu 2: Viết bài văn (khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu nói: “ Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình” ( Tố Hữu) Câu 3: Phân tích vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) II. Yêu cầu cần đạt Câu 1: Cần trình bày được các ý sau : - NT phải bám sát cuộc đời, gắn bó với c,s - Nhà văn phải có đôi mắt tình thương, tp phải chứa đựng giá trị nhân đạo sâu sắc - Nghề văn phải là nghề sáng tạo Câu 2: Cần trình bày được các ý sau : - Câu nói trên hướng đến một lối sống đúng đắn: sống là biết quan tâm, giúp đỡ người khác Cuộc sống sẽ hạnh phúc, tốt đẹp (dẫn chứng) - Nếu sống ích kỷ, nhỏ mọn Cs sẽ tẻ nhạt, vô vị (dẫn chứng) - Mọi người cần xây dựng cho mình một lối sống tốt đẹp, biết quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Câu 3:.
<span class='text_page_counter'>(98)</span> a. MB: Giới thiệu tác giả tác phẩm giới thiệu đề ( vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao ) b.TB: - Huấn Cao một nghệ sĩ tài hoa :Tài năng viết chữ thư pháp - Một khí phách hiên ngang - Một cái tâm trong sáng * Quan niệm thẩm mĩ . c. KB: Khẳng định lại vấn đề . III. Thu bài HĐ3: Thu bài 4. Củng cố 5. Dặn dò 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………….. Tuần 19 Tiết 70-71 Ngày soạn : 2/1/11 LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp hs: - Củng cố những kiến thức về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. - Tích hợp với kiến thức văn và kiến thức về đời sống. - Bước đầu biết tiến hành các thao tác chuẩn bị PV và thực hiện P II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 1. Kiểm tra bài cũ: Nêu những yêu cầu đối với người phong vấn và người trả lời phong vấn. 2. Bài mới : Hôm trước chung ta đã học về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn .hôm nay chung ta sẽ thực hành rèn luyện khả năng này..
<span class='text_page_counter'>(99)</span> Tiến trình tổ chức các hoạt động. Nội dung cần đạt. HĐ 1: Chuẩn bị cho một cuộc PV. Vd: PV và trả lời PV về việc dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT. PV một hay toàn bộ quá trình dạy học văn. PV để nắm được thực trạng hay để đổi mới PP dạy học? Ai trả lời? + GV: ,HS, cá nhân hay tập thể? Số câu hỏi, tính chất, mức độ khó dễ của câu hỏi.. I. 1. 2. 3. 4. 5.. CHUẨN BỊ Xác định chủ đề. Xác định mục đích. Xác định đối tượng trả lời PV. Xác định hệ thống câu hỏi PV. Phân công người hỏi, người ghi chép.. HĐ 2: thực hiện cuộc PV. + GV: hướng dẫn cho + HS:thảo luận nhóm: + HS:thảo luận . Nếu mình là người PV mình cần làm gì, hỏi như thế nào? (nội dung, PP, phương tiện, thái độ) .Nếu mình là người trả lời PV mình cần chuẩn bị gì? trả lời như thế nào? Tiến hành PV, ghi chép, biên tập.. II. THỰC HIỆN CUỘC PHỎNG VẤN 1. Đóng vai người PV và người ghi chép đi PV. 2. Đóng vai người trả lời PV. 3. Tổng hợp, biên tập lại những nội dung thu được từ cuộc PV.. HĐ 3: Rút kinh nghiệm. III. RÚT KINH NGHIỆM + HS:trao đổi nhóm. Rút kn : điểm yếu, điểm 1. Trao đổi, nhận xét về cuộc PV. mạnh về nội dung; về phương pháp; về thái độ. 2. Phát biểu kinh nghiệm. Đưa ra kinh nghiệm, bổ sung về một cuộc PV hoàn thiện. 4. Củng cố: kiến thức về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn 5. Dặn dò: - Bài mới: chuẩn bị trả bài kiểm tra HKI 6. Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tuần 19 Tiết 72 Ngày soạn : 2/1/11 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 4 KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Củng cố và hệ thống hóa kiến thức - kĩ năng cơ bản về VH, TV, LV đã học ở HKI. - Thành thục hơn trong việc làm văn. - Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của mình về một vấn đề nghị luận . II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới: Để củng rút kinh nghiệm và có thêm kĩ năng làm văn, chúng ta tiến hành Trả bài viết số 4 Tiến trình tổ chức các hoạt động. Nội dung cần đạt.
<span class='text_page_counter'>(100)</span> HĐ1: HD HS xác định các yêu cầu của bài làm, dàn bài. - Gọi hs đọc lại đề bài.GV chép đề lên bảng. - Ndung đề bài yêu cầu làm gì? Gv: Đối với các câu hỏi: yêu cầu HS không sa vào phân tích lan man mà cần làm rõ vấn đề đề bài yêu cầu.. Câu 3: - Bố cục bài văn? Mở bài, Thân bài, Kết bài. - Mở bài bằng cách nào? Gợi ý: … - Phần TB cần có những ý nào? - Kết bài ntn ?. I. Xác định yêu cầu đặt ra đối với bài viết 1. Tìm hiểu đề Câu 1: Trình bày quan điểm nghệ thuật của Nam Cao? Câu 2: Viết bài văn (khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu nói: “ Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình” ( Tố Hữu) Câu 3: Phân tích vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) 2. Dàn bài Câu 1: Cần trình bày được các ý sau : - NT phải bám sát cuộc đời, gắn bó với c,s (0.5 đ) - Nhà văn phải có đôi mắt tình thương, tp phải chứa đựng giá trị nhân đạo sâu sắc (0.5 đ) - Nghề văn phải là nghề sáng tạo (1.0 đ) Câu 2: Cần trình bày được các ý sau : - Câu nói trên hướng đến một lối sống đúng đắn: sống là biết quan tâm, giúp đỡ người khác Cuộc sống sẽ hạnh phúc, tốt đẹp (dẫn chứng) (1.0 đ) - Nếu sống ích kỷ, nhỏ mọn Cs sẽ tẻ nhạt, vô vị (dẫn chứng) (1.0 đ) - Mọi người cần xây dựng cho mình một lối sống tốt đẹp, biết quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. (1.0 đ) Câu 3: a. MB: (0.75 đ) Giới thiệu tác giả tác phẩm -> giới thiệu đề ( vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao ) b.TB: (5.5 đ) - Huấn Cao một nghệ sĩ tài hoa :Tài năng viết chữ thư pháp + Tài viết chữ rất nhanh và đẹp + Có được chữ ông Huấn Cao mà treo là một báu vật ở đời . + Nét chữ vuông vắn tươi tắn nói lên hoài bảo của cuộc đời con người . - Một khí phách hiên ngang + Hành động “dỗ gông” và thái độ thản nhiên trước tên lính + Đứng đầu bọn phản nghịch là kẻ chủ xướng + Thản nhiên nhận rượu thịt coi như đó là một việc vẫn làm trong cái hứng bình sinh - Một cái tâm trong sáng + Không vàng ngọc hay quyền thế mà phải ép mình viết cau đối + Ông mới cho chữ ba người bạn tri kỉ + Thái độ đối với Quản Ngục – > yêu mến trân trọng * Quan niệm thẩm mĩ + Cái đẹp là bất diệt + Cái tài và cái tâm ,cái thiện và cái đẹp không thể tách rời.
<span class='text_page_counter'>(101)</span> + Một nhân cách cao đẹp bao giờ cũng là thống giữa cái tâm và cái tài c. KB: (0.75 đ) Khẳng định lại vấn đề . II.Nhận xét chung HĐ2: Nhận xét chung Gv gợi ý để hs tự nxét về ưu nhược điểm của bài làm nêu lên ý kiến của mình, sơ kết bổ sung, uốn nắn những lời phát biểu của hs. Gv thông báo tỉ lệ điểm. Gv nêu các hiện tượng phổ biến trọng các bài viết . HĐ3: Gv chữa lỗi những bài viết cho hs - Lỗi chính tả (Tên riêng viết hoa). - Giữa các phần của bài văn ko được chừa khoảng trống. HĐ4: Đọc bài văn tốt. - Gv chọn 1 bài viết tốt GV đọc cho cả lớp nghe. - Gv khích lệ hs học bạn. HĐ5: Trả bài, tổng kết - Gv trả bài cho hs các em tự đọc sữa chữa bài viết của mình, rút kinh nghiệm GV vào điểm.. III. Sửa lỗi cụ thể - Lỗi chính tả - Lỗi dùng từ - Chưa lập dàn ý khi làm bài văn, các ý chồng chéo lên nhau. - Diễn đạt còn yếu.. IV. Đọc bài văn tốt. V. Trả bài và tổng kết * Biểu điểm : Câu 1: 2 điểm Câu 2: 3 điểm Câu 3: 7 điểm 4. Củng cố 5. Dặn dò 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………. Tuần 20 Tiết 73 Ngày soạn : 27/12/10 LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG (Xuất dương lưu biệt) Phan Bội Châu. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS - Cảm nhận được vẻ đẹp của nhà chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu. - Thấy được đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ : kiểm tra việc soạn bài của HS 3. Bài mới : Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng và khát vọng cháy bỏng nơi tâm hồn nhà chí sĩ cách mạng trogn buổi ra đi tìm đường cứu nước. Giọng thơ sôi nổi lôi cuốn của PBC.hôn nay chúng ta sẽ học LBKXD để thấy rõ điều đó..
<span class='text_page_counter'>(102)</span> Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ 1: hướng dẫn hs tìm hiểu chung. + GV: giới thiệu bài, chú ý đến hoàn cảnh lịch sử xã hội. + GV: yệu cầu + HS:đọc, tóm lược những điểm chính về tác giả. + HS:làm việc cá nhân, phát biểu. Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? Đọc tp và cho biết chủ đề bài thơ. + GV: đọc tp, 2 + HS:đọc lại. + GV: yêu cầu + HS:nêu chủ đề.. HĐ2: hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản. + HS:đọc lại bài thơ, xác định bố cục, so sánh giữa bản dịch thơ và phiên âm, nhậ xét về giọng điệu. Chí làm trai có phải là nội dung hoàn toàn mới trong VH hay không? Nét mới ở đây là gì? + HS:trao đổi trà lời.+ GV: giảng thêm. Tìm những từ trái nghĩa ở hai câu thơ này? Giải thích câu “hiền thánh còn đâu học cuãng hoài”. Lí do nào khiến tg nói như vậy? Sư phủ định ở đây phải chăng có điều gì chưa đúng? + HS:suy nghĩ trả lời. Hình ảnh, từ ngữ trong hai câu cuối để lại cho em ấn tượng gì? Qua đó em cò suy nghĩ, đánh giá gì về PBC? + HS:suy nghĩ, phát biểu Nhận xét chung của em về tp? + HS:trả lời. HĐ3: hướng dẫn hs tổng kết. Nội dung cần đạt I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả : (1876-1940) - Nhà lãnh tụ của phong trào yêu nước và cách mạng đầu XX, có tấm lòng yêu nước tha thiết, nồng cháy mặc dù sự nghiệp cứu nước không thành. - Là nhà văn lớn - Đạt thành tựu rực rỡ trong văn chương tuyên truyền cổ động Cách mạng - Lý tưởng dân tộc cao cả, tình cảm yêu nứơc thương dân thiết tha, sôi sục, là cội nguồn cảm hứng sáng tạo và trở thành phong cách nghệ thuật có sức lay động lớn tâm hồn người đọc. 2. Tác phẩm a. Hoàn cảnh sáng tác : Trong buổi chia tay các đồng chí lên đường b. Chủ đề : Bài thơ thể hiện rõ tư thế, quyết tâm hăm hở và ý nghĩ lớn lao, mới mẻ của nhà lãnh đạo cách mạng PBC trong buổi đầu lên đường cứu nước II. ĐỌC - HIỂU 1. Hai câu đề - “Làm trai… chuyển dời” Từ khẳng định, phủ định ý tưởng lớn lao, mãnh liệt của chí làm trai trong sự nghịêp cứu nước. “Lạ”:lập được công danh sự nghiệp. Câu hỏi tu từ thể hiện ý hướng chủ động trước cuộc đời. 2. Hai câu thực - “ Trong khoảng trăm năm…há không ai?” Thể hiện tinh thần, trách nhiệm trước cộng đồng: cuộc thế gian nan này cần phải có ta.Giọng thơ khẳng định, khuyến khích,giục giã. 3. Hai câu luận - “Non sông… hoài” Đối ( sống _ chết) Nỗi đau về nhục mất nước tinh thần dân tộc cao độ, nhiệt tình cứu nước.Phủ định mạnh dạn những tín điều xưa cũ, lạc hậu 4. Hai câu kết - “Muốn vượt… khơi” Điệp từ, động từ mạnh, hình ảnh chọn lọc, giọng thơ rắn rỏi Khát vọng sôi nổi, tư thế hăm hở ra đi nhiệt tình cứu nước tuôn trào. III. TỔNG KẾT 1.Nghệ thuật - Ngôn ngữ khoáng đạt;hình ảnh kì vĩ sánh ngang tầm vũ trụ. 2.Ý nghĩa văn bản - Lý tưởng cứu nước cao cả,nhiệt huyết sôi sục,tư thế đẹp đẽ và khát vọng cháy bỏng của nhà chí sĩ CM trong buổi ra đi tìm đường cứu.
<span class='text_page_counter'>(103)</span> nước. 4. Củng cố: vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của người c/s CM . 5. Dặn dò - Học thuộc bài thơ, bản dịch.Viết nhận xét về tâm trạng người ra đi. 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………. Tuần 20 Tiết 74 Ngày soạn : 29/12/10. NGHĨA CỦA CÂU. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu:nghĩa sự việc và nghĩa tình thái. Nhận ra và biết phân tích được hai thành phần nghĩa của câu, biết diễn đạt được nghĩa sự việc và nghĩa tình thái bằng câu thích hợp với ngữ cảnh II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài cũ: đọc thuộc,nêu chủ đề bài thơ “Xuất dương lưu biệt” - Chuẩn bị bài mới: câu thường có những biểu hiện nghĩa như thế nào?Bài học này giúp ta trả lời câu hỏi này. 3. Bài mới: Câu là 1 đơn vị ngữ pháp có cấu trúc phức tạp và phân loại phong phú. Nghĩa của câu là nội dung thông báo mà câu biếu đạt. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thấu đáo hơn về nghĩa của câu. Tiến trình tổ chúc các hoạt động Hoạt động 1: Tìm hiểu các tp nghĩa của câu. + GV: yêu cấu + HS:tìm hiểu mục I.1 trong SGK và trả lời các câu hỏi. + GV: gợi dẫn cho + HS:trao đổi, trả lời. Các sự việc: Cặp A: cả hai cùng nói đến sv Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia đình nho nhỏ. Cặp B: cả hai câu cùng đề cập đến sự việc người ta cũng bằng lòng. + HS:nhận xét. + GV: tyêu cầu + HS:tìm hiểu mục I.2 trong SGK và trả lời các câu hỏi. Mỗi câu thường có mấy tp nghĩa? Đó là những tp nào? Các tp nghĩa trong câu có quan hệ như thế nào? + GV: gợi dẫn, + HS:trả lời.. Nội dung cần đạt I. Hai thành phần nghĩa của câu 1. So sánh, nhận xét ngữ liệu - Câu a1 có dùng từ hình như, thể hiện độ tin cậy chưa cao. - Câu a2 không dung từ hình như,thể hiện độ tin cậy cao 2. Nhận xét - Mỗi câu thường có hai tp nghĩa:tp nghĩa sự việc và tp nghĩa tình thái - Các tp nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết,trừ trường hợp câu chỉ cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán.. Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa sự việc II. Nghĩa sự việc + GV: yêu cầu + HS: tìm hiểu mục II trong 1. Nghĩa sv của câu là tp nghĩa ứng với sv.
<span class='text_page_counter'>(104)</span> SGK và trả lời các câu hỏi. mà câu đề cập đến. Nghĩa sự việc của câu là gì? 2. Một số biểu hiện của nghĩa sự việc Cho biết một số biểu hiện của nghĩa sv? Nghĩa sv biểu hiện bằng hành động. Nghĩa sv thường biểu hiện ở tp ngữ pháp nào của Nghĩa sv biểu hiện ở trạng thái, tính chất, câu? đặc điểm. + GV: gợi dẫn, + HS:trả lời.h Nghĩa sv biểu hiện ở quá trình. Nghĩa sv biểu hiện ở tư thế. Nghĩa sv biểu hiện ở sự tồn tại Nghĩa sv biểu hiện ở quan hệ. 3. Nghĩa của câu thường được biểu hiện nhờ những tp ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số tp phụ khác. III. Luyện tập Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1 + GV: yêu cầu + HS:đọc và làm BT trong SGK. + Câu 1 diễn tả hai trạng thái:ao thu lạnh. GV: hướng dẫn, gợi ý. nước thu trong. Bài 2. Câu 2 nêu một sự việc(đặc điểm):thuyền bé. a. Nghĩa tình thái thể hiện ở các từ: kể thực đáng.các Câu 3 nêu một sự việc(quá trình): sóng gợn. từ còn lại biểu hiện nghĩa sự việc:có một ông rể quý Câu 4 nêu một sự việc(quá trình):lá đưa vèo như Xuân. danh giá. đáng sợ.Nghĩa tình thái thừa Câu 5 nêu 2 sv, trong đó có một sv (trạng nhận sự việc “danh giá”,nhưng cũng nêu mặt trái của thái):tầng mây lơ lửng, một sv: trời xanh nó là “ đáng sợ”. ngắt b. Từ tình thái có lẽ thể hiện sự phỏng đoán về sự Câu 6 nêu 2 sv, trong đó có một sv (đặc việc chọn nhầm nghề. điểm):ngõ trúc quanh co, một sv (trạng c. Có hai sự việc và hai nghĩa tình thái: thái):khách vắng teo. sv1 : “họ cũng phân vân như mình”.Sv mới chỉ là Câu 7 nêu hai sự việc(tư thế):tựa gối. phỏng đoán (từ dễ,có lẽ, hình như) buông cần. Sv 2: “mình cũng ko biết rõ con gán mình có hư hay Câu 8 nêu một sự việc(hành động): cá đớp. ko”(nhấn mạnh bằng ba từ: đến chính ngay 3.Chọn từ hẳn 4. Củng cố - Luyện tập củng cố bài cũ 5. Dặn dò - Chuẩn bị bài mới: chuẩn bị bài viết số 5 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………….. Tuần 21 Tiết 75 Ngày soạn : 1/1/11. BÀI VIẾT SỐ 5. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Biết làm một bài NLXH. - Biết trình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách. - Tạo hứng thú học văn và niềm vui viết văn II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp.
<span class='text_page_counter'>(105)</span> 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới : Để củng cố những kiến thức đã học về văn nghị luận xh, hôm nay chúng ta làm bài viết số 5 Tiến trình tổ chức các hoạt động Nội dung cần đạt Hoạt động 1: GV chép đề lên bảng I. RA ĐỀ Đề bài: Anh ( chị) hãy làm rõ: “ Tính tự giác trong học tập và thi cử của học sinh hiện nay ”. Hoạt động 2: HS làm bài II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Tìm hiểu đề. GV quan sát, theo dõi lớp kiểm tra - Thể loại: NLxh - Nội dung: Tính tự giác trong học tập và thi cử của học sinh ngày nay 2. Dàn bài a. Mở bài (1.0đ) - Nêu thực trạng GD của nước ta hiện nay; - Vấn đề tự giác trong học tập và thi cử của học sinh là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng. b. Thân bài (8.0đ) 1. Khái niệm (3đ) - Tự giác là gì: là phẩm chất đạo đức của con người, sống tự giác không gian dối; - Tự giác trong học tập và thi cử là gì: dùng năng lực kiến thức của mình để học tập và làm bài kiểm tra và thi cử; - Không tự giác trong học tập và thi cử là gì? Nó biểu hiện như thế nào?... 2. Nguyên nhâ (2đ) : không soạn bài trước khi lên lớp, lên lớp không chú ý lắng nghe GV giảng bài, không đi học đầy đủ … 3. Hệ quả:(3đ) - Tự giác : + Trong trường lớp học hành ngày càng tiến bộ; + Ngoài xã hội được mọi người yêu mến xã hội trọng dụng; - Không tự giác: + Trong trường lớp: đối với bản thân thì hạnh kiểm yếu, còn ảnh hưởng tới thi đua của lớp; + Ngoài xã hội: Bị mọi người coi thường; 4. Cách giải quyết: c. Kết bài (1.0đ) - Rút ra kinh nghiệm cho bản thân - Đánh giá chung về vấn đề * Biểu điểm 9-10 đ: bài làm có bố cục tốt, lí luận sắc sảo, luận điểm rõ ràng, chứng cớ xác đáng, không mắc lỗi. 7-8 đ: bố cục rõ, diễn đạt khá tốt, mắc một số lỗi chính tả, đôi chỗ trình bày chưa tốt. 5-6 đ : có nắm được ý chung, ý tưởng rõ, nhưng chưa trình bày tốt, thiếu chứng cớ hoặc lí lẽ còn “non”; mắc hơn 5,6 lỗi chính tả, một số lỗi diễn đạt. 3-4 đ : bài viết có ý nhưng còn khá sơ sài, mắc khá nhiều lỗi chính tả và diễn đạt..
<span class='text_page_counter'>(106)</span> Hoạt động 3:thu bài. 1-2 đ:bài viết quá nghèo,thiếu kỹ năng làm bài. 0 đ: lạc đề. III.Thu bài 4. Củng cố 5. Dặn dò 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… Tuần 21 Tiết 76 Ngàu soạn : 3/1/11 HẦU TRỜI Tản Đà I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Hiểu được ý thức cá nhân,ý thứC nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà - Thấy được những cách tân nghệ thuật đặc sắc của Tản Đà. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soan bài của HS 3. Bài mới Cảnh TĐ đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe làm nổi cái tôi cá nhân mà thi sĩ muốn thể hiện: một cái tôi ngông, phóng túng tự ý thức về tài năng thơ, về giá trị đích thực của mình và khao khát được khẳng định mình trước cuộc đời. Điều đó được thể hiện rõ qua bài học hôm nay. Tiến trình tổ chức các hoạt động. Nội dung cần đạt. Hoạt động 1: Tìm hiểu chung. I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả + HS:đọc tiểu dẫn và nêu những thông tin chính - 1889-1940, quê ở Hà Tây về tg. - Là con “người của hai thế kỉ” cả về học vấn, lối + GV: chốt lại những ý chính. sống và sự nghiệp văn chương - Thơ văn của ông là gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại - Các tp chính: Khối tình con I,II, Giấc mộng con I, II, Còn chơi… 2. Tác phẩm - In trong tập Chơi xuân, xuất bản năm 1921 Hoạt động 2: Đọc hiểu VB + GV: xác định mô típ nt của T Đ về đối tượng “ trời” mà tg hay thể hiện + HS:đọc VB. Nhận xét cách mở đầu của tg? Câu đầu gợi không khí gì?điệp từ thật khẳng định ý gì?. II. ĐỌC - HIỂU 1. Cách vào đề của tác giả - Hư cấu về một giấc mơ.Nhưng tg muốn người đọc cảm nhận điều cơ bản ở đây là mộng mà như tỉnh, hư mà như thực. - Gây mối nghi ngờ, gợi trí tò mò của người đọc.. 2. Chuyện tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên Cách tả cảnh thi sĩ hạ giới đọc thơ văn cho trời nghe. nghe như thế nào? Qua cách đọc ấy ta thấy điều gì - Cách kể tả rất tỉ mỉ, cụ thể..
<span class='text_page_counter'>(107)</span> ở nhá thơ? Thái độ và tình cảm cảu người nghe như thế nào? + HS:lần lượt phân tích trả lời.. - Trời sai pha nước nhấp giọng rồi mới truyền đọc. - Thi sĩ trả lời trịnh trọng, đúng lễ nghi. - Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng và có phần tự hào, tự đắc vì văn thơ của mình. - Người nghe vừa khâm phục vừa sợ hãi như hòa cùng cảm xúc của tác giả. - Trời khen văn thơ phong phú, giàu có lại lắm lối đa dạng. - Giọng kể đa dạng, hóm hỉnh và có phần ngông Qua cảnh trời hỏi và T.Đà tự xưng tên tuổi, quê nghênh, tự đắc. quán, đoạn trời xét sổ nhận ra trích tiên Khắc Hiếu bị đày vì tội ngông, tg muốn nói điều gì về 3. Chuyện đối thoại giữa trời và tác giả về thân bản thân? thế, quê quán. + HS:trao đổi trả lời. - Niềm tự hào và khẳng định tài năng của bản thân tác giả. - Phong cách lang mạn tài hoa, độc đáo, tự ví mình như một vị tiên bị trời đày. - Hành động lên trời đọc thơ, trò chuyện với trời, Từ “ thiên lương” mà tg dùng trong bài có nghĩa định bán văn ở chợ trời của T Đ thật khác thường, là gì? thật ngông.Đó là bản ngã, tính cách độc đáo của Việc chen vào đoạn thơ giàu màu sắc hiện thực Tản Đà. trong bài thơ lãng mạn có ý gì? - Xác định thiên chức của người nghệ sĩ là đánh + HS:lí giải, phát biểu, thức, khơi dậy, phát triển cái thiên lương hướng thiện vốn co của mỗi con người. - Tản Đà không chỉ muốn thoát li cuộc đời bằnh những ước mơ lên trăng, lên tiên. Ông vẫn muốn cứu đời, giúp đời. Nên có đoạn thơ giàu tính hiện thực xen vào bài thơ lãng mạn. Hoạt động 3: Tổng kết. III. TỔNG KẾT 1. Nghệ thuật - Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do;giọng Những biểu hiện của cái tôi ngông trong tp là gì? điệu thoải mái tự nhiên, hóm hỉnh; lời kể tả giản + HS:suy nghĩ, trả lời. dị, sống động. 2. Ý nghĩa văn bản Về nghệ thuật, tp có những điểm gì nổi bật? - Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới ( giọng thơ, nhịp điệu, thể loại…) về nghề văn của Tản Đà. + HS:trao đổi, trả lời. Thử liên hệ so sánh những việc làm biểu hiện cái ngông của các nho sĩ thể hiện trong các tp : Bài ca ngất ngưởng, Chữ người tử tù, Hầu trời? + HS:trao đổi, thảo luận, trả lời. 4. Củng cố : cái tôi ngông nghênh tự ý thức về tài năng của mình 5. Dặn dò - Luyện tập củng cố bài cũ : kể lại câu chuyện Tản Đà lên trời đọc thơ - Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Vội vàng 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(108)</span> Tuần 22 Tiết 78 Ngày soạn : 5/1/11 NGHĨA CỦA CÂU (tt). I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS - Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu:nghĩa sự việc và nghĩa tình thái. - Nhận ra và biết phân tích được hai thành phần nghĩa của câu, biết diễn đạt được nghĩa sự việc và nghĩa tình thái bằng câu thích hợp với ngữ cảnh II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài cũ: nêu diễn biến cuộc hội ngộ của tg Tản Đà và chư tiên - Chuẩn bị bài mới: hôm trước ta đã biết rõ nghĩa sự việc, nay ta tìm hiểu nghĩa tình thái. 3. Bài mới Khi nói hay viết chúng ta thường nói viết thành câu. Nghĩa của câu là nội dung thông báo mà câu biểu đạt, có thể bày tỏ sự việc, có thể bày tỏ thái độ, sự đánh giá của người nói. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thấu đáo hơn về nghĩa của câu. Tiến trình tổ chức các hoạt động. Nội dung cần đạt. HĐ4.Tìm hiểu nghĩa tình thái + GV: yêu cầu HS tìm hiểu mục III trong SGK và trả lời các câu hỏi: NTT là gì? Các trường hợp biểu hiện NTT? + GV: gợi dẫn + HS:trả lời. + GV: chỉ định + HS:đọc chậm, rõ ghi nhớ trong SGK.. IV. NGHĨA TÌNH THÁI 1. Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. 2. Các trường hợp biểu hiện NTT a. Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu. Khẳng định tính chân thực của sự việc. Phỏng đoán sự việc với độ tin cây cao hoặc thấp. Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sv. Đánh giá sv có thực hay ko có thực, đã xảy ra hay chưa xảy ra. Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc. b. Tình cảm, thái độ của người nói đới với người nghe. Tình cảm thân mật, gần gũi. Thái độ bực tức, hách dịch. Thái độ kính cẩn.. V. LUYỆN TẬP BT1: Xác định NSV, NTT trong các câu sau a. NSV: nắng ở hai miền; NTT: phỏng đoán với + HS:đọc BT ở SGK, độ tin cậy cao(chắc). 1. phân tíng nghĩa SV và NTT trong các câu b. NSV: ảnh cảu mợ Du và thằng Dũng; NTT: I. Sự việc gì được p. a?Từ nào thể hiện rõ nhất khẳng định sv (rõ ràng là). NTT? Cụ thể đó là gì? c. NSV: cái gông tương ứng với tội của tử tù; + GV: hỏi tương tự với câu b,c,d. NTT: mỉa mai (thật là) HĐ5. Hướng dẫn luyện tập.
<span class='text_page_counter'>(109)</span> d.NSV: giật cướp(câu1), mạnh vì liều (câu 3); NTT: miễn cưỡng công nhận một sự thực(chỉ, đã đành). BT2: Xác định từ ngữ thể hiện NTT trong các câu. + HS:trao đổi trả lời. a Nói của đáng tội : lời rào đón đưa đẩy. Các bài 2, 3, 4, + GV: gọi + HS:lên bảng làm bài b. Có thể: phỏng đoán khả năng. theo câu hỏi SGK. Các + HS:khác nhận xét. c. Những : tỏ ý chê đắt. d. Kia mà: trách yêu, nũng nịu. BT3 : Chọn từ thích hợp a. Chọn từ hình như.(phỏng đoán chưa chắc chắn) b. Chọn từ dễ. (sự phỏng đoán chưa chắc chắn) c. Chọn từ tận. (khđịnh khoảng cách là khá xa) BT4 : (Về nhà) 4. Củng cố: 2 thành phần nghĩa của câu. 5. Dặn dò - Làm phần BT còn lại - Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Vội vàng 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………. Tuần 22 Tiết 77 Ngày soạn : 7/1/11 VỘI VÀNG Xuân Diệu I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Cảm nhận được lòng ham sống bồng bột, mãnh liệt, và qniệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu. - Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch triết luận sâu sắc của bài thơ cùng với những sáng tạo trong hình thưc thể hiện. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: cho biết nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật trong bài Hầu trời của Tản Đà. 3. Bài mới Trong 3 đỉnh cao của thơ mơi: XUÂN DIỆU, HÀN MẠC TỬ, NGUYỄN BÍNH thì XD là nhà thơ mới nhất của phong trào thơ mơi, là ông hoàng của thơ tình Việt Nam. Hôm nay chúnga ta sẽ học bài thơ: “Vội vàng” để hiểu hơn về hồn thơ XD. Tiến trình tổ chức các hoạt động. Nội dung cần đạt.
<span class='text_page_counter'>(110)</span> HĐ1: hướng dẫn hs tìm hiểu chung + GV: giới thiệu bài: một phong cách thơ “say đắm” nồng nàn và sôi nổi, tất cả cho tình yêu và tuổi trẻ, ông hoàng cuả thơ tình. Yêu cầu + HS:đọc tiểu dẫn, trình bày những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của ông.. I . TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả 1916 -1985, Ngô Xuân Diệu, sinh ở Bình Định.Từng làmviệc ở Mĩ Tho, thành viên Tự lực văn đoàn. Tham gia cách mạng và là hoạt động trong lĩnh vực văn học. Là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”.Là một nghệ sĩ lớn. -Đọc diễn cảm xuất xứ tp? tâm trạng XD thể hiện Các tp chín+ GV: Thơ thơ, Riêng chung, Các nhà thơ cổ điển VN. trong bài thơ là gì? 2. Bài thơ - Xuất xứ : Rút trong tập “ Thơ thơ” - Chủ đề : Bài thơ thể hiện lòng yêu cs đến độ đam mê của XD với tất cả nhũng lạc thú tinh thần và vật chất, với tất cả những gì là thanh cao và trần tục của nó. HĐ2: hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản -Đọan 1 miêu tả tâm trạng gì của nhà thơ? Cách diễn đạt có gì mới lạ? Nhà thơ có ý muốn gì? Nó bình thường hay mới lạ? Liệu có làm được không? Vì sao tg lại ước muốn vậy? + HS:suy nghĩ, trao đổi, lần lượt trả lời. (PT điệp từ,nhân hóa, dùng từ ) Lấy một câu thơ hay ca dao có dùng phép so sánh rồi so với cách nói của nha 2 thơ ở đây. Nhận xét, đánh giá? + HS:tìm, so sánh, nhận xét, + GV: minh họa, giảng giải thêm.. -Tâm trạng của nhà thơ ở đọan 2? Vì sao chuyển sang miêu tả như vậy?. II. ĐỌC – HIỂU 1. Đoạn 1: Lòng yêu đời, yêu cs của nhà thơ -“Tôi muốn … nhạt mất Tôi muốn … bay đi” Lời thơ ngắn gọn, nhịp điệu gấp gáp, điệp ngữ ý muốn táo bạo tâm hồn yêu đời, thiết tha với cs nên muốn giữ lại tất cả hương vị của cuộc đời để tận hưởng -“Này đây … tháng mật …………………………………….. Tháng giêng … cặp môi gần” Điệp từ (này đây) dồn dập, nhân hóa, cách diễn đạt mới lạ khu vườn xuân tươi vui, ấm áp, ngon ngọt như những món ăn tinh thần sẵn có đang mời gọi, quyến rũ niềm khát khao tình yêu,hạnh phúc, tha thiết với cuộc đời đến cuồng nhiệt. Cách so sánh mới lạ, lấy vẻ đẹp con người là chuẩn mực: tháng giêng = cặp môi gần. 2. Đọan 2: Tâm trạng bi quan, chán nản “Xuân đương tối ….đã qua ……………………………………………….. Mau đi … chiều hôm” Hình ảnh đối lập: Lượng trời chật >< lòng tôi rộng Xuân tuần hoàn >< tuổi trẻ không trở lại. Còn trời đất >< chẳng còn tôi. - Điệp từ, giọng thơ u uất não nuột tâm trạng tiếc nuối, lo sợ ngậm ngùi khi mùa xuân qua mau, tuổi trẻ chóng tàn, sự tàn phai không thể nào tránh khỏi tâm trạng vội vàng, cuống quýt. - Cách lí luận: nói làm chi…nếu…còn…nhưng chẳng còn..nên..và điệp từ phải chăng như đang tranh luận, giải bày về một chân lí.. Tìm những từ ngữ thể hiện sự đối lập giữa con người và thiên nhiên? + HS:tìm, suy nghĩ trả lời. Nhận xét về cách trình bày của nhà thơ. + HS:nhận xét, + GV: giảng thêm về cách nhà thơ trính bày lí lẽ của mìn+ + GV: :một sự nhận thức rất thự c tế và chí lí trong cuộc đời thực, khi cái Tôi được thừa nhận. 3. Đọan 3: Tình yêu mãnh liệt, tột độ đối với cs “Ta muốn ôm … mơn mởn Hỡi xuân hồng … cắn vào ngươi”.
<span class='text_page_counter'>(111)</span> -Thái độ đối với cuộc sống ở đọan 3? So sánh với đọan 1 có nhận gì? Tìm những từ ngữ thể hiện sự vội vàng, cuống quýt của tg khi thể hiện khát vọng sống? Vì sao tg kêu gọi sống vội vàng như vậy? + HS:nhận xét, trả lời. + GV: giảng thêm.. - Giọng thơ thay đổi, tiết tấu dồn dập, điệp từ, hình ảnh thơ khỏe khoắn nồng nàn -> tâm lý vội vã trong hưởng thụ (ta muốn, ôm, riết, say, thâu..) Lòng yêu đời đến cuồng nhiệt, muốn tận hưởng hết giá trị cao nhất của cs và tình yêu trong niềm hạnh phúc. HĐ3: hướng dẫn hs tổng kết. III. TỔNG KẾT 1. Nghệ thuật -Sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí, - Cách nhìn,cách cảm mới về những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ. - Sử dụng ngôn từ;nhịp điệu dồn dập,sôi nổi,hối hả,cuồng nhiệt. 2.Ýnghĩa văn bản - Quan niệm nhân sinh,quan niệm thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu-người nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời.. Nhận xét chung của em về nội dung và nt của tp? + HS:dựa vào ghi nhớ trả lời.. 4. Củng cố: tình yêu c/s say mê mãnh liệt của nhà thơ. 5. Dặn dò Học thuộc bài thơ. Làm phần luyện tập.Chuẩn bị Thao tác LL bác bỏ 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… Tuần 23 Tiết 80 Ngày soạn: 10/1/11 THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Hiểu được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ. - Biết cách lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc đoạn thơ đầu của bài Vội vàng, cho biết nội dung chính. - Chuẩn bị bài mới: tạo một tình huống buộc HS phải bác bỏ 3. Bài mới: trong cuộc sống ta có thể bắt gặp những ý kiến sai lầm, thiếu chính xác.trước những tình huống ấy ta thường trao đổi tranh luận để bác bỏ. Đó cũng chính là nội dung bài học hôm nay.. Tiến trình tổ chức các hoạt động. Nội dung cần đạt. Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, yêu cầu của thao tác LLBB. + GV: yêu cầu + HS tìm hiểu mục I trong SGK và tổ chúc trao đổi, thảo luận các câu hỏi:. I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ 1. Bác bỏ là dùng lí lẽ và dẫn chứng để phủ nhận những ý kiến, những nhận định sai trái,.
<span class='text_page_counter'>(112)</span> Thế nào là bác bỏ? Trong cs cũng như viết bài NL, nhằm bảo vệ những ý kiến, những nhận định ta dùng thao tác bác bỏ nhằm mục đích gì? đúng đắn. Để bác bỏ thành công, cần nắm vững những yêu cầu nào? + GV: gợi dẫn + HS trả lời. 2. Để bác bỏ thành công, chúng ta cần : - Chỉ ra được cái sai hiển nhiên của chủ thể phát ngôn. - Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan,trung thực để bb các ý kiến, nhận định sai trái. - Thái độ thẳng thắn,có văn hóa tranh luận và có sự tôn trọng người đối thoại,tôn trọng bạn đọc. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách bác bỏ + GV: yêu cầu + HS đọc các đoạn trích ở mục II.1 trong SGK. + GV: yêu cầu + HS trao đổi,thảo luận và trả lời các câu hỏi:Cho biết trong ba đoạn trích trên, luận điểm(ý kiến,nhận định,quan niệm…) nào bị bb? Bác bỏ bằng cách nào? + GV: định hướng. Chỉ định + HS đọc chậm rõ ghi nhớ trong SGK.. Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập Yêu cầu phân tích vấn đề bác bỏ ở mỗi đoạn văn? Cách bb của mỗi tác giả? + HS trả lời.+ GV định hướng, chỉnh sửa. Gợi ý: Bài 1. Đoạn a: tg bb quan niệm”đổi cứng ra mềm” của những kẻ sĩ cơ hội,cầu an.. Bb bằng lí lẽ và dẫn chứng. Đoạn b: tg bb quan niệm cho rằng: “thơ là những lời đẹp.”. Bb bằng những dẫn chứng cụ thể. Bài 2 Khẳng định dây là một quan niệm sai về việc kết bạn trong lứa tuổi học trò. Phận tích “học yếu” ko phải là một “thói xấu”, mà. II. CÁCH BÁC BỎ 1. Tìm hiểu một số đoạn văn có dùng TTLLBB. - Đoạn a: ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến của ông Nguyễn Bách Khoa cho rằng:”Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh”. Bb bằng cách dùng phối hợp nhiều loại câu, nhất là câu hỏi tu từ và bằng cách so sánh trí tưởng tượng của Ng.Du với trí tưởng tượng của các thi sĩ nước ngoài. - Đoạn b: ông Nguyễn An Ninh bb ý kiến sai trái cho rằng” tiếng nước mình nghèo nàn”. Bb bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy không có cơ sở nào cả và bằng cách so sánh hai nền vh Việt- Trung để nêu câu hỏi tu từ: “phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?” - Đoạn c: ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai trái: “tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi!” Bb bằng cách phân tích tác hại đầu độc môi trường của những người hút thuốc lá gây ra cho những người xung quanh. 2. Cách bác bỏ - Có thể bb một luận điểm, luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích những khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác,…của luận cứ, cách lập luận ấy. - Khi bb, cần tỏ thái độ khách quan, đúng mực. III. LUYỆN TẬP - HS làm bài tập 1, 2 ở SGK.
<span class='text_page_counter'>(113)</span> là một nhược điểm chủ quan hoặc do những điều kiện khách quan chi phối( sức khỏe, khả năng, hoàn cảnh gia đình..); từ đó phân tích nguyên nhân và tác hại của qn trên. Khẳng định qn đúng đắn là kết bạn với những người học yếu là trách nhiệm và tình cảm bạn bè nhằm giúp đỡ nhau tiến bộ về mọi mặt,trong đó có học tập. 4. Củng cố - Cách bác bỏ 1 số quan điểm ko đúng đắn - Luyện tập củng cố bài cũ : bác bỏ quan niệm: đội nón bảo hiểm khi đi xe máy là không cần thiết. 5. Dăn dò - Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Tràng giang 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………. Tuần 23 Tieát 79 Ngày soạn: 11/1/11. TRAØNG GIANG Huy Caän. I. MUÏC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Cảm nhận được nỗi sầu của cái tơi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiêt của tg. - Thaáy ñöôc sự vận dụng nhuần nguyễn những yeeys tố thơ cổ điển trong một bài thơ mới II. TIEÁN TRÌNH DAÏY HOÏC 1. Ổn định lớp 2. Kieåm tra 15 phuùt Đọc thuộc lòng bài thơ “vội vàng” vàø cho biết vì sao nĩi đĩ là bài thơ tiêu biểu nhất của XD trước caùch maïng thaùng 8? 3 Baøi mới Trong tập Lửa thiêng nhà thơ HUY CẬN đã có lần tự hoạ chân dung mình: Moät chieác linh hoàn nhoû Mang mang thieân coå saàu Nổi sầu thiên cổ ấy trùm lên cả tập Lửa thiêng và hội tụ ở Tràng giang, 1 trong những bài thơ tiêu biểu của hồn thơ HUY CẬN trước CMT8. Tiến trình tổ chức các hoạt động Hoạt động 1: HDHS TÌM HIỂU CHUNG -+ HS: dựa vào SGK nêu những nét cơ bản về nhà thơ HC và tập Lửa thiêng -+ GV: heä thoáng laïi, noùi theâm hoàn thô HC. Nội dung cần đạt I. TÌM HIEÅU CHUNG 1. Taùc giaû Huy Cận là một trong những nhà thơ sớm đến với CM, có năng khiếu thơ và sớm trở thành nhà thơ.
<span class='text_page_counter'>(114)</span> trước CM.8 -Giới thiệu 1 số tập thơ sau CM.8 -Đọc diễn cảm bài thơ, nêu cảm nhận chung ( + GV: gợi từ thể thơ, tên bài thơ, câu thơ đề từ) phát biểu chủ đề Chủ đề: nỗi buồn cô đơn của nhà thơ tóat lên từ một dòng sông mênh mông, xa vắng lòng yêu nước thầm kín, tâm hồn nhạy cảm trước thiên nhiên và niềm khát khao giao cảm với đời.. nổi tiếng ở tuổi 20 Trước CM, HC là nhà thơ hàng đầu của phong trào Thơ mới với tập “ Lửa thiêng” ( in 1940 ) Sau CM, là nhà thơ thành công trong cảm hứng sáng tạo về chế độ mơi 2. Taùc phaåm Trích trong tập “ Lửa thiêng”, là một trong những bài thơ tiêu biểu và nổi tiếng nhất của HC trước CM. 8 , vieát trong taâm traïng buoàn. Hoạt động 2: hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản II. ĐỌC - HIỂU 1. Khoå 1 -Cảnh và tâm trạng được miêu tả ở khổ 1? “Sóng gợn … điệp điệp (PT :thuyền, nước, củi 1 cành khô) …………………………………….. Cuûi moät … maáy doøng” Aâm điệu nhịp nhàng, trầm buồn, từ láy đặc sắc, đối ý, hình ảnh chọn lọc, chi tiết mới mẻ, hiện đại cảnh sông nước mênh mang, hoang vắng nỗi buồn miên man không dứt về những kiếp người coâ ñôn, noåi troâi, voâ ñònh 2. Khoå 2 “Lô thô … ñìu hiu ……………………………… -Ở khổ 2, bức tranh có thêm những chi tiết Soâng daøi … coâ lieâu” nào? Sự sống như thế nào? Từ láy gợi cảm,nghệ thuật tạo hình thiên nhiên (PT từ láy, từ khác thường) hiu quaïnh, xa vaéng, buoàn baõ noãi buoàn meânh mông trãi rộng, cảm giác cô đơn của con người trước không gian bát ngát 3. Khoå 3 “Beøo daït … noái haøng ………………………………….. -Cảnh vật ở khổ 3? Cảm giác của nhà thơ trước Laë ng leõ … baõi vaøng” caûnh aáy? Chi tiết gợi cảm, điệp từ, từ phủ định cảnh vật buoàn vaéng meânh moâng, chia lìa caûm giaùc coâ ñôn, -Cảnh thiên nhiên ở khổ 4? (PT những hình buồn bã của kiếp người vô định khát khao niềm aûnh thô coå) Tình caûm nhaø thô? thân mật, giao cảm với đời -Liên hệ với câu thơ của Thôi Hiệu: 4. Khoå 4 “Nhật mộ hương quan hà xứ thị “Lớp lớp … núi bạc Yên ba giang thượng sử nhân sầu” ………………………………… Không khói … nhớ nhà” Hình ảnh và ý thơ cổ, đối lập, tính từ bức tranh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ, thơ mộng, cổ kính nỗi nhớ thương quê hương da diết của nhà thơ III. TOÅNG KEÁT 1. Nghệ thuật Hoạt động 3: hướng dẫn hs tổng kết Lí giải nhận xét: tràng giang vừa có vẻ đẹp cổ - Sự kết hợp hài hòa giữa sắc thái cổ điển và hiện đại (sự xuất hiện của những cái tưởng như tầm điển vừa có vẻ đẹp hiện đại. thường,vô nghĩa và cảm xúc buồn mang dấu ấn cái (thể thơ thất ngôn, từ Hán Việt, thi liệu truyền tơi cá nhân) thống,hàm súc, cô đọng. Tao nhã,hình ảnh ước.
<span class='text_page_counter'>(115)</span> lệ, tượng trưng; nỗi buồn sầu cô đơn mang tính thời đại, cảnh vật gần gũi, quen thuộc, trực tiếp thể hiện cai tôi cô đơn trước vũ trụ, lòng yêu quê hương đấn nước thầm kín, tha thiết.). - Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình,hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm (lơ thơ, đìu hiu, chót vót) 2. Ý nghĩa văn bản Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn, niềm khao khát hòa nhập với cuợc đời, lòng yêu quê hương đất nước thiết tha.. 4. Cuûng coá - Nhan đề, lời đề từ của bài thơ - Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên ,nổi sầu nhân thế của tác giả 5. Daën doø - Làm bài luyện tập, soạn bài mới ” Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ” 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………. Tuần 23 Tiết 81 Ngày soạn : 13/1/11 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ I .MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Củng cố,khắc sâu kiến thức và kĩ năng sử dụng thao tác lập luận bác bỏ - Biết phát biểu ý kiến hoặc viết được đoạn văn nghị luận bác bỏ II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài cũ: Trình bày cách bác bỏ? - Yêu cầu HS đọc bài chuẩn bị ở nhà : bác bỏ quan niệm không kết bạn với người học yếu. 3. Bài mới Tiết trước chúng ta đã làm quen với thao tác lập luận bác bỏ, đẻ rèn luyện kỹ năng bác bỏ 1 vấn đề ,1 quan niệm ko đúng hôm nay chúng ta sẽ học bài “ Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ”. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1: hướng dẫn hs nhắc lại cách bác bỏ + HS nhắc lại cách bác bỏ một luận điểm, quan niệm, một cách lập luận sai. HĐ2: hướng dẫn làm bài tập + HS đọc bt, trao đổi, làm việc cá nhân, hoàn thành các bt 1,2. Các câu hỏi gợi ý Ghec-xen bác bỏ điều gì trong đoạn trích a?. Nội dung cần đạt I. Ôn tập lí thuyết. II. Luyện tập Bài 1. Đoạn văn a: - Vấn đề bác bỏ: quan niệm sống quẩn quanh, nghèo nàn của những người đã trở thành nô lệ của tiện nghi. Ông bác bỏ như thế nào? - Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và những hình ảnh so sánh sinh động. Đoạn văn b: Vua Qtrung bác bỏ điều gì trong đoạn trích - Vần đề bác bỏ: thái độ dè dặt,né tránh của những b? người hiền tài trước một vương triều mới..
<span class='text_page_counter'>(116)</span> Cách bb ra sao?. - Cách bác bỏ: dùng lí lẽ phân tích để nhắc nhở, kêu gọi những người hiền tài ra giúp nước.. + GV: theo dõi, hướng dẫn, chỉnh sửa. Bài 2. Quan niệm a: - Vấn đề cần bb: chỉ cần đọc nhiều sách và thuộc nhiều thơ văn thì học giỏi văn.( thiếu kiến thức đời sống) - Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế Quan niệm b: - Vấn đề cần bb: chỉ cần luyệ tư duy,luyện nói, viết thì sẽ học giỏi văn.(chưa có kiến thức bộ môn và kiến thức dời sống) Quan niệm a về việc học giỏi văn em thấy - Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế. đúng chưa? Toàn diện chưa? Vì sao? Quan niệm đúng đắn: muốn học tốt môn ngữ văn, Để bb quan niệm này, ta nên dùng cách nào? cần phải: ( chỉ mới có phương pháp, chưa có vốn sống - Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích lũy vốn và kiến thức) sống thực tế. + HS:phát biểu quan niệm của mình về việc - Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để có khát học văn, + GV: bổ sung. vọng vươt lên trên những giới hạn của bản thân. - Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn để nắm được tri thức một cách cơ bản và hệ thống. - Thường xuyên đọc sách báo, tạp chí ..và có ý thức thu thu thập thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. Quan niệm a về việc học giỏi văn em thấy đúng chưa? Toàn diện chưa? Vì sao? Để bb quan niệm này, ta nên dùng cách nào? ( cần có kt đời sống, có phương pháp làm bài…). + HS:làm Bt 3.+ GV: dùng câu hỏi gợi mở cho + HS:phát hiện ý để làm bài. Ở phần mở bài chỉ nên nêu q n sống này hay nên nêu thêm một quan niệm khác? Ý chính trong phần thân bài là gì? Nên bb qn trên bằng cách nào? Có cần dùng lí lẽ, dẫn chứng ko? Bb xong, ta có cần nêu lên một quqan niệm sống khác, chuẩn mực hơn không? Cụ thể?. Bài 3. Ý chính trong thân bài : Thừa nhận đây cũng là một trong những qn sống đang tồi tại. phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát sinh quan niệm sống ấy. Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy. Vấn đề cần bb: bản chất của qn sống ấy thực ra là lối sống buông thả, hưởng thụ và vô trách nhiệm. Cách bb: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế. Khẳng định một quan niệm về cách sống đúng đắn.. 4. Củng cố: cách bác bỏ mọt quan điểm, 1 vấn đề. 5.Dặn dò - Luyện tập củng cố bài cũ : bác bỏ quan niệm cho rằng những người lướt nét là hư hỏng. - Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Đây thôn Vĩ Dạ 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Tuần 24 Tiết 84 Ngày soạn :17/1/11 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5 - RA ĐỀ SỐ 6 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
<span class='text_page_counter'>(117)</span> Giúp HS: - Củng cố kiến thức về nghị luận xh, rút kinh nghiệm cách viết một bài nghị luận xh. - Nâng cao ý thức học hỏi và lòng ham thích viết văn NLxh. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Bài cũ 3. Bài mới : Để có rút kinh nghiệm và có thêm kỹ năng khi làm văn nghị luận, chúng ta tiến hành tiết Trả bài viết số 5 3. Trả bài: Tiến trình tổ chức các hoạt động I. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 HĐ1: HD HS xác định các yêu cầu của bài làm, dàn bài. - Gọi hs đọc lại đề bài.GV chép đề lên bảng. - Xác định thể loại của bài viết? NLXH. - Ndung đề bài yêu cầu làm gì? - Bố cục bài văn? Mở bài, Thân bài, Kết bài. - Mở bài bằng cách nào? GVgợi ý. - Phần TB cần có những ý nào? - Kết bài ntn ? GV gợi ý. HĐ2: Nhận xét chung. Gv gợi ý để hs tự nxét về ưu nhược điểm của bài làm nêu lên ý kiến của mình, sơ kết bổ sung, uốn nắn những lời phát biểu của hs. Gv thông báo tỉ lệ điểm. Gv nêu các hiện tượng phổ biến trọng các bài viết . HĐ3: Gv chữa lỗi những bài viết cho hs - Lỗi chính tả (Tên riêng viết hoa). - Giữa các phần của bài văn ko được chừa khoảng trống. HĐ4: Đọc bài văn tốt. - Gv chọn 1 bài viết tốt GV đọc cho cả lớp nghe. - Gv khích lệ hs học bạn. HĐ5: trả bài, tổng kết - Gv trả bài cho hs các em tự đọc sữa chữa bài viết của mình, rút kinh nghiệm GV vào điểm. II. RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 6 (Bài làm ở nhà) - GV ra đề cho HS về nhà làm. - GV quy định thời gian HS nộp bài.. Nội dung cần đạt * TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 I. Xác định yêu cầu đặt ra đối với bài viết 1. Tìm hiểu đề Đề: Anh ( chị) hãy làm rõ: “ Tính tự giác trong học tập và thi cử của học sinh ngày nay”. 2. Dàn bài : xem tiết 75. II. Nhận xét chung. III. Sửa lỗi cụ thể. IV. Đọc bài văn tốt. Trả bài, tổng kết * Biểu điểm: 9-10: Bài làm tốt, suy nghĩ độc lập, dẫn chứng thực tế... 7-8: Bài làm tương đối tốt. 5-6: mắc từ 5 – 10 lỗi. 3-4: Bài viết sơ sài. 1-2: Viết lan man, sai về kiến thức và kĩ năng. * RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 6 (Bài làm ở nhà) Đề: Phân tích “sự trở về” của nhân vật Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Nam Cao. Từ đó, phát biểu suy nghĩ của em về sức cảm hóa của tình yêu thương, tình người, tình đời..
<span class='text_page_counter'>(118)</span> 4. Củng cố 5. Dặn dò: Nhắc HS làm bài số 6, thời hạn nộp bài 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………. Tuần 24 Tieát 82-83 Ngày soạn : 19/1/11. ÑAÂY THOÂN VÓ DAÏ Hàn Mặc Tử. I. MUÏC TIEÂU BÀI HỌC Giuùp HS Cảm nhận được tình yeu đời ,lòng ham sớng mãnh liệt mà đây uẩn khúc qua ø bức tranh phong cảnh xứ Huế . Nhận biết được sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp độc đáo, tài hoa của Hàn Mặc Tử II. TIEÁN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc và nêu giá trị nội dung của bài thơ Tràng giang 3. Baøi mới : Hàn Mặc Tử là một nhà thơ nổi tiếng trong phong trào Thơ mới. Để hiểu được phong cách thơ của ông , hôm nay chúng ta học bài Đây thôn Vĩ Dạ. Tiến trình tổ chức các hoạt động Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu chung I.Tìm hiểu chung + GV: giới thiệu bài. 1. Taùc giaû ( 1912 – 1940 ) + HS:đọc, trình bày những nét nổi bật về tác giả -Tên thật: Nguyễn Trọng Trí, một trong những nhà thơ lớn của phong trào Thơ mới ( 1932 – -+ GV: heä thoáng laïi 1945 ) - Sáng tác rất sớm (16t). Tập thơ “Gái quê” với đề tài gần gũi, lời thơ trong trẻo, nhẹ nhàng, bình dò - Coù khaùt voïng veà cs nhöng gaëp noãi baát haïnh (bệnh phong) lời thơ đau thương, điên lọan - Coù nhieàu hình aûnh tuyeät myõ, hoàn nhieân, trong treûo trong thô (Muøa xuaân chín, Ñaây thoân Vó Daï…) 2. Taùc phaåm -+ GV: nói thêm về nguồn cảm hứng của bài - Xuất xứ: rút từ tập “Thơ điên” thô - Hồn cảnh sáng tác: Bài thơ được khởi hứng -Đọc diễn cảm, cảm nhận không khí chung, phát từ bức ảnh do Hòang Thị Kim Cúc gửi cho nhà biểu chủ đề thơ kèm teo lời thăm hỏi . HMT nhìn từ bức bưu ảnh đó mà tưởng tượng ra bức tranh bến Vĩ Dạ.
<span class='text_page_counter'>(119)</span> Hoạt động 2: Đọc – hiểu -Cảnh thôn Vĩ hiện lên như thế nào ở khổ 1? Tình cảm đối với người thôn Vĩ? (PT hình ảnh : nắng mới lên, xanh như ngọc, mặt chữ điền). -Khổ 1 có liên hệ khổ 2 không? Cảnh ở đây thế naøo? Noãi loøng nhaø thô? Hình ảnh trăng có liên quan gì đến thực tại của tg ko?. -Tâm trạng nhà thơ ở khổ 3? Các hình ảnh khách đường xa, áo em trắng quá, sương khói mờ nhân ảnh, tình ai… có nét gì chung? Gợi ý nghóa gì?. HS đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: Tổng kết. trong baøi thô noåi tieáng cuûa mình - Chủ đề: Bài thơ miêu tả bức tranh xứ Huế tho mộng qua tâm hồn giàu tưởng tượng của nhà thơ nỗi buồn sâu xa, tình quê, tình yêu nước thầm kín II. Đọc – hiểu 1. Khoå 1 “Sao anh … thôn Vĩ ?” Câu hỏi tu từ vừa hỏi, vừa nhắc nhở, vừa trách móc, vừa mời mọc của người thôn Vĩ “Nhìn nắng … mới lên …………………………………….. Lá trúc … mặt chữ điền” Hình aûnh so saùnh, caâu thô taïo hình Caûnh thoân Vĩ nên thơ đằm thắm – 1 vẻ đẹp tinh khôi, thanh khiết, đầy sức quyến rũ ; con người xứ Hueá phuùc haäu, dòu daøng, deã thöông 2. Khoå 2 “Gió theo … đường mây ………………………………………… Có chở … tối nay” Điệp từ, nhân hóa,ẩn dụ, câu hỏi tu từ Cảnh doøng soâng ñeâm traêng thô moäng nhöng buoàn baõ, haét hiu, laïnh leõo, chia lìa noãi nieàm troáng traõi, xa vắng, chia ly khát khao về 1 tình yêu êm đềm, haïnh phuùc 3. Khoå 3 “Mơ khách … đường xa ……………………………………. Ai biết … đậm đà” Từ phiếm chỉ,điệp ngữ, nhịp thơ gấp gáp, câu khaúng ñònh, hình aûnh hö aûo, yù thô meânh mang noãi buoàn xoùt xa, saâu laéng veà 1 moái tình ñôn phöông mong manh, voâ voïng, khaéc khoûai, lo aâu III.Tổng kết 1. Nghệ thuật - Trí tưởng tượng phong phú - Nghệ thuật so sánh,nhân hóa;thủ pháp lấy động gợi tĩnh ,sử dụng câu hỏi tu từ.. - Hình ảnh sáng tạo,có sự hòa quyện giữa thực và ảo. 2.Ý nghĩa văn bản Bức tranh phong cảnh Vó Daï va lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ.. 4. Củng cớ: tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp độc đáo, tài hoa của Hàn Mặc Tử. 5. Dặn dò: học bài cũ, soạn Chiều tối 6. Rút kinh nghiệm.
<span class='text_page_counter'>(120)</span> ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………. Tuần 25 Tiết 85 Ngày soạn: 1/2/11 CHIỀU TỐI Nguyễn Ái Quốc I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giuùp hoïc sinh: - Cảm nhận được vẻ đẹp của tâm hồn hồ chí minh:sự kết hợp hài hòa giữa chiến sĩ và thi sĩ,giữa yêu nước và nhân đạo. - Thấy được sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc bài Đây thôn Vĩ Dạ, nêu chủ đề tư tưởng của tp. 3. Baøi mới: Lòng yêu thiên nhiên,yêu con người,yêu cuộc sống;nghị lực kiên cường vượt lên trên hoàn cảnh,phong thái tự tại và niềm lạc quan của Hồ Chí Minh sẽ được thể hiện rõ qua Chieàu toái. Nội dung cần đạt Tiến trình tổ chức các hoạt động Hoạt động 1: hướng dẫn hs tìm hiểu chung HS:đọc tiểu dẫn, trả lời câu hỏi của GV: Trình bày xuất xứ bài thơ?. I. TÌM HIỂU CHUNG Hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ: “Mộ” (Chiềàu tối), số 31, thể thất ngôn tứ tuyệt, viết trên đường bị giải tới nhà lao Thiên Bảo. II. ĐỌC – HIỂU Hoạt động 2: hướng dẫn hs Đọc - hiểu 1. Hai câu đầu – Bức tranh thiên nhiên Nội dung hai câu thơ đầu? Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không Hình ảnh tiêu biểu trong hai câu thơ đầu? - Hình aûnh tieâu bieåu: Caùnh chim moûi (quyeän ñieåu) AÙng maây leû loi, coâ ñôn (coâ vaân) => Meät moûi, buoàn, Cảnh vật ấy gợi nên tâm trạng gì? Biện pháp nghệ thuật gì đã được tác giả sử dụng lo nhuần nhuyễn trong hai câu thơ đầu?ý nghĩa của - Cảnh vật thoáng buồn, lặng lẽ. Hai nét vẽ chấm phá (chim và mây), lấy cái nhỏ bé, cái động làm nổi thuû phaùp ngheä thuaät aáy? bật bầu trời bao la. -Caùnh chim moûi vaø aùng maây coâ ñôn laø hình aûnh vừa mang tính ước lệ trong thơ cổ tả cảnh chiều tối, vừa là hình ảnh ẩn dụ về người tù bị lưu đày trên con Noäi dung hai caâu thô sau? đường khổ ải mờ mịt vạn dặm. Hình aûnh tieâu bieåu trong hai caâu thô sau? 2. Hai câu sau – Bức tranh đời sống “Coâ em xoùm nuùi xay ngoâ toái.
<span class='text_page_counter'>(121)</span> Hình ảnh ấy gợi cho người tù tâm trạng thế nào? Nếu chim trời, áng mây chiều đồng điệu với taâm hoàn thì… Thủ pháp nghệ thuật? Ý nghĩa trong sự vận động của tứ thơ? Nhận xét gì về tinh thần của nhà thơ trong toàn baøi thô? + HS:trả lời, + GV: nhận xét, thuyết giảng mở rộng và củng coá. Taát caû cho ta thaáy, trong caûnh ngoä coâ ñôn, maát tự do, bị ngược đãi, người chiến sĩ cách mạng, nhà thơ Hồ Chí Minh vẫn gắn bó, gần gũi với nhịp sống đời thường cần lao, vẫn hướng tâm hồn mình tới thiên nhiên với một sự tự do tuyệt đối của tinh thần. Đó chính là “chất thép” thể hiện trong bài thơ. Đó cũng là tinh thần lạc quan caùch maïng cuûa Hoà Chí Minh. Chủ đề bài thơ? Hoạt động3: hướng dẫn hs tổng kết + GV: hướng dẫn + HS:toång keát. Giaù trò noäi dung?. Xay hết lò than đã rực hồng” - Hình aûnh tieâu bieåu: Coâ em xay ngoâ Lò than rực hồng => Hình ảnh của cuộc sống lao động. - Cảnh xay ngô của thiếu nữ và lò than rực hồng như làm vợi đi nỗi đau khổ của người tù. -Tương phản với màn đêm là “lò than đã rực hồng”. Tứ thơ vận động từ bóng tối hướng về ánh sáng.. III.TỔNG KẾT 1. Nghệ thuật - Từ ngữ cô đọng, hàm súc. - Thủ pháp đối lập, điệp liên hoàn,... 2. Ý nghĩa văn bản Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ-chiến sĩ hồ chí minh:yêu thiên nhiên,yêu con người,yêu cuộc sống;kiên cường vượt lên hoàn cảnh,luôn ung dung,tự tại và lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống.. Giaù trò ngheä thuaät + HS:trả lời, + GV: nhaän xeùt, cuûng coá.. 4. Củng cố: sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ. 5. Dặn dò: - Laøm BT 1, 2,3. - Hoïc noäi dung baøi, thuoäc loøng baøi thô 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Tuần 25 Tiết 86 Ngày soạn: 3/2/11. TỪ ẤY Tố Hữu. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Cảm nhận được niềm vui lớn,lẽ sống lớn,tình cảm lớn của tố hữu trong buổi đầu gặp gỡ lý tưởng cộng sản..
<span class='text_page_counter'>(122)</span> - Hiểu được sự vận động của tứ thơ và những đặc sắc trong hình ảnh,ngôn ngữ,nhịp điệu,... II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Đọc bài thơ Chiều tối, chỉ ra tâm hồn lạc quan, tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của nhân vật trữ tình trong bài thơ này? 3. Bài mới: Tố Hữu là một nhà thơ cách mạng lớn. Để hiểu rõ phong cách của ông, hôm nay chúng ta cùng nhau phân tích bài thơ Từ ấy. Tiến trình tổ chức các hoạt động Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu chung + HS:đọc tiểu dẫn, nêu hoàn cảnh ra đời của tp. Trình bày những hiểu biết của em về nhà thơ Tố Hữu? Kể tên những bài thơ của T.Hữu mà em đã học ở cấp 2? Giới thiệu ngắn gọn về tập thơ Từ ấy. + GV: , + HS:đọc diễn cảm bài thơ.Chú ý giọng phấn khởi, vui tươi, nhịp thơ.. Nội dung cần đạt I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả - Nguyễn Kim Thành (1920 – 2005),Huế. - Tố Hữu được đánh giá là lá cờ đầu của thơ cacách mạng việt nam hiện đại. -thơ trữ tình-chính trị:thể hiện lẽ sống,lí tưởng,tình cảm cách mạng của con người việt nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc truyền thống. - Các tp chính: Từ ấy, Việt Bắc, Ra trận… 2. Tác phẩm - Từ ấy ghi nhận những biến chuyển có tính buốc ngoặt trong nhận thức và hành động của người chiến sĩ cách mạng khi được vinh dự kết nạp vào Đảng.. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu chi tiết Khổ 1: Ý chung của khổ thơ là gì?Từ ấy là khi nào? Vì sao không dùng các từ khác( từ đó, khi ấy)? Các hình ảnh trong thơ có phải là hình ảnh thật ko? Vì sao? Phép ẩn dụ và so sánh trực tiếp ở dây có tác dụng gì? Phân tích các từ: bừng, chói,, các hình ảnh nắng hạ, mặt trời chân lí. + HS:lần lượt tìm hiểu, phân tích, phát biểu. Niềm hạnh phúc tràn trề của tâm hồn nhà thơ khi được tiếp nhận ánh sáng chan li 1 được thể hiện như thế nào? Nhận xét về ưu điểm của cách thể hiện ấy? + HS:phân tích, nhận xét Khổ 2: + HS:đọc diễn cảm khổ thơ V nêu v đ thảo luận: lẽ sống mới mà người đảng viên mới Tố Hữu nhận thức là gì?Lẽ sống đó mới mẻ như thế nào? Từ buộc ở đây có nghĩa bắt buộc, miễn cưỡng hay không?Vì sao? + HS:thảo luận trả lời. Khổ 3 : + HS:đọc diễn cảm. Khổ thơ tiếp cụ thể hóa ý ở khổ 2 như thế nào? Kết câu : tôi đã là…của, là của, là của có tac dụng gì?. II. ĐỌC - HIỂU 1. Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của Đảng ( khổ 1) - Từ ấy: thời điểm nhà thơ được giác ngộ lí tưởng CS, được kết nạp vào Đảng. - Cách thể hiện: dùng ẩn dụ và so sánh trực tiếp: nắng hạ và mặt trời chân lí. - Nắng hạ: mạnh mẽ, chói rực hơn nắng của ba mùa còn lại.Bừng: sáng lên bất ngờ với cường độ lớn. - Mặt trời chân lí: hình ảnh mới lạ, hấp dẫn.Chân lí của Đảng, của cách mạng sáng rực, chói lọi, ấm áp, cần thiết như mặt trời, đúng đắn như chân lí. =>Hai câu trên tả niềm vui sướng, say mê nồng nhiệt của tg khi bắt gặp lí tưởng mới. Nghệ thuật tả:tiếp tục sử dụng ẩn dụ và so sán+ GV: vườn tôi – vườn hoa lá, đậm hương, rộn tiếng chim. 2. Những nhận thức về lẽ sống mới ( khổ 2) - Lẽ sống mới ở đây là nhận thức mối qh giữa cá nhân và với quần chúng – gắn bó, đoàn kết chặt chẽ. - Từ “ buộc” : tự ràng buộc gắn bó tự giác. Cái tôi cá nhân tg hòa với cái ta của nhân dân, xã hội. - Khối đời: ẩn dụ trứu tượng hóa sức mạnh đoàn kết của tâp thể..
<span class='text_page_counter'>(123)</span> Giải thích các cụm từ:kiếp phôi pha, cù bất cù bơ. + HS:lần lượt phân tích, phát biểu. Hoạt động 3 : Tổng kết GV: Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? HS: Trả lời GV: Nhận xét nội dung của bài thơ? HS: Trả lời. 3. Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm nhà thơ ( khổ 3) - Nhà thơ vượt qua tình cảm ích kỉ hẹp hòi tư sản để có tình ái hữu giai cấp với quần chúng : là anh, là em,là con trong đại gia đình lao khổ. - Vạn kiếp phôi pha: kiếp người nghèo khổ, cơ cực, sa sút, vất vả.Cù bất cù bơ: lang thang, bơ vơ không chốn nương thân.. III. TỔNG KẾT 1. Nghệ thuật - Hình ảnh tươi sáng ,giàu ý nghĩa tượng trưng;ngôn ngữ gợi cảm,giàu nhạc điệu; giọng thơ sảng khoái,nhịp điệu thơ hăm hở,… 2. Ý nghĩa văn bản - Niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp gỡ lý tưởng cộng sản. 4. Củng cố: những đặc sắc trong hình ảnh,ngôn ngữ,nhịp điệu 5. Dặn dò àm bài tập 1,2 ở mục luyện tập. Chuẩn bị bài mới: Soạn các bài đọc thêm. 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… Tuần 25 Tiết 87 Ngày soạn: 5/2/11 LAI TÂN (Hồ Chí Minh), NHỚ ĐỒNG ( Tố Hữu), TƯƠNG TƯ ( Nguyễn Bính), CHIỀU XUÂN (Anh Thơ). I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS - Thấy được hiện thực nhà tù tưởng giới thạch và tính chiến đấu của bài thơ;nhận thức được đặc sắc của bút pháp trào phúng trong thơ Hồ Chí Minh. (Lai tân) - Cảm nhận được nỗi nhớ da diết của người tù cộng sản với cuộc sống ngoài xã hội; thấy được cách tạo hình ảnh thể hiện diễn biến tâm tư của Tố Hữu. (Nhớ đồng) - Cảm nhận được tâm trạng của chàng trai quê trong 1 tình yêu đơn phương;thấy được truyền thống thơ ca dân gian trong sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Bính. (Tương tư) - Cảm nhận được bức tranh quê vào mùa xuân ở đồng bằng Bắc bộ qua không khí, nhịp sống và những hình ảnh tiêu biểu, gần gũi;thấy được 1 vài đặc sắc nghệ thuật của thơ Anh Thơ (Chiều xuân). II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc và chỉ ra những biến chuyển của Tố Hữu từ khi nhận thức được lí tưởng cộng sản thể hiện trong bài Từ ấy. 3. Bài mới : Để hiểu thêm về VHVN hiện đại, chúng ta cùng nhau tìm hiểu ba bài đọc thêm. Tiến trình tổ chức các hoạt động Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Bài LAI TÂN I. LAI TÂN 1. Trong ba câu đầu, bộ máy quan lại ở LT được mô tả 1. Chỉ bằng ba câu thơ kể, tả bình thản,bộ.
<span class='text_page_counter'>(124)</span> như thế nào? Họ có làm đúng chức năng của mình máy lãnh đạo của huyện Lai Tân hiện ra rõ không? rệt: ban trưởng: chuyên đánh bạc; cảnh sát trưởng: ăn tiền của phạm nhân; huyện trưởng: vừa hút thuốc phiện vứa bàn công 2. Phân tích sắc thái châm biếm, mỉa nai ở câu thơ việc => sự thối nát của chính quyền huyện. cuối. 2. Sắc thái châm biếm mỉa mai ở câu thơ cuối: Đó là thái bình giả tạo, bên ngoài, giấu bên trong sự tha hóa, mục nát thối ruỗng hợp pháp. Đó là thái bình của tham nhũngnlười biếng, sa đọa với bộ máy công quyền của những con mọt dân tham lam. Mỉa mai với ý: thái bình như thế thì dân bị oan khổ biết bao nhiêu! Vẫn y cựu thái bình thiên: sự thật hiển nhiên, đã thành bản chất, quy luật bao năm nay. 3. Tổng kết a. Nghệ thuật - Tạo điểm nhấn ở tiếng cuối mỗi câu. - Chọn nhân vật,miêu tả chi tiết. b.Ý nghĩa văn bản Thực trạng đen tối,thối nát của 1 xã hội tưởng như là yên ấm, tốt lành. Hoạt động 2: Bài “NHỚ ĐỒNG” 1. Cảm hứng của tp được gợi lên bởi tiếng hò vọng vào nhà tù.Vì sao tiếng hò lại có sức gợi như thế?. 2. Chỉ ra những câu thơ được dùng làm điệp khúc cho bài thơ.Phân tích hiệu quả nt của chúng trong việc thể hiện nỗi nhớ của tg.. 3. Niềm yêu quý thiết tha và nỗi nhớ da diết của nhà thơ đối với quê hương, đồng bào được diễn tả bằng những hình ảnh, từ ngữ, giọng điệu nào?. 4. Nêu cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng, khát khao tự do và hành động của nhà thơ qua đoạn thơ thứ 3. 5. Nhận xét chung về sự vận động của tâm trạng nhà thơ trong bài.. II. NHỚ ĐỒNG 1. Sự gợi cảm của tiếng hò quê hương: không gì lay động bằng âm nhạc, nhất là âm nhạc dân ca.Đó là linh hồn của quê hương, dân tộc. Nó càng có ý nghĩa khi nhà thơ bị giam cầm trong nhà tù. 2. Ý nghĩa của những điệp khúc ( 4) Khắc sâu, tô đậm âm vang của tiếng hò khêu gợi nỗi nhớ quê hương của tg về cảnh quê, người quê. ĐK 1: nhớ cảnh quê tươi đẹp bình yên. ĐK 2: nhớ người nông dân lao động ở quê. ĐK 3: nhớ về quá khứ, những người thân.Nhớ lúc bản thân tìm thấy chân lí_ lí tưởng sống. ĐK 4: trở về hiện tại : trưa hiu quạnh tiếng hò vọng vào gợi nỗi nhớ đồng quê triền miên không dứt. 3. Tổng kết a. Nghệ thuật Lựa chọn hình ảnh gần gũi,quen thuộc,giọng thơ da diết,khắc khoải trong nổi nhớ. b.Ý nghĩa văn bản Bài thơ là tiếng lòng da diết đối với cuộc sông bên ngoài của người chiến sĩ cộng sản.nỗi nhớ ấy thể hiện khát vọng tự do,tình yêu nhân dân đất nước,yêu cuộc sống chính mình..
<span class='text_page_counter'>(125)</span> Hoạt động 3: Bài “TƯƠNG TƯ” 1. Anh chị cảm nhận như thế nào về nỗi nhớ mong và những lời kể lể, trách móc của chàng trai trong bài thơ? Tình cảm của chàng trai đã được đền đáp hay chưa? 2. Theo anh . chị, cách bày tỏ t. y giọng điệu thơ, cách so cánh, ví von,…ở bài này có những điểm gì đáng chú ý? 3. Hoài Thanh cho rằng, trong thơ NB có “hồn xưa đất nước”. Qua bài này, anh. chị có dồng ý không ? Vì sao?. Hoạt động 4: Bài “ CHIỀU XUÂN” 1. Bức tranh chiều xuân hiện ra như thế nào? Hãy chỉ ra những nét riêng của bức tranh đó. 2. Anh. chị có cảm nhận gì về không khí và nhịp sống thôn quê trong bài thơ?Không khí ấy được gợi tả bằng những h. a, chi tiêt nào? 3. Hãy thống kê những từ láy trong bài thơ và phân tích nét đặc sắc của những từ ấy.. III. TƯƠNG TƯ 1. Nỗi nhớ mong và những lời kể lể trách móc của chàng trai là rất chân thành, tha thiết, thể hiện một cách giàu hình tượng. Tình cảm của chàng trai là chưa được đền đáp. 2. Cách bày tỏ tình yêu , giọng điệu thơ , cách so sánh ví von trong bài này có đặc điểm: giàu chất liệu VHDG, tình cảm gắn với quê hương đất nước. Cách bày tỏ từ xa tới gần theo các cặp đôi: thôn Đoài_thôn Đông; một người - một người; nắng - mưa; tôi - nàng; bến - đò; hoa - bướm; cau - giầu. 3. Tổng kết a. Nghệ thuật Hình ảnh và ngôn từ ,thể thơ lục bát,cách ví von,giọng điệu và hồn thơ trữ tình dân gian. b.Ý nghĩa văn bản:vẻ đẹp trữ tình của 1 tình yêu chân quê thuần phác. IV. CHIỀU XUÂN 1. Chiều xuân ở nông thôn miền Bắc hiện ra thật tĩnh lặng êm đềm với mưa xuân, con đò, hoa xoan, cách đồng lúa….. 2. Không khí êm đềm tĩnh lặng. Nhịp sống bình yên, chậm rãi như có từ ngàn đời. Những từ ngữ, h.a thể hiện:êm đềm, vắng, biếng lười, nằm mặc, vắng lặng…. Các danh từ chỉ cảnh vật: con đò, dòng sông, đàn sáo… 3. Tổng kết a. Nghệ thuật sử dụng hình ảnh tiêu biểu cho sắc xuân,lựa chọn từ ngữ gợi hình,gợi âm thanh,miêu tả cái động để nói về cái tĩnh. b.Ý nghĩa văn bản Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương mỗi độ xuân về.tình yêu quê hương đất nước đã bao trùm lên bức tranh quê buổi chiều xuân.. 4. Củng cố: viết bài cảm nhận về một trong các bài vừa học. 5. Dặn dò: Chuẩn bị bài Tiểu sử tóm tắt 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(126)</span>