Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (244.31 KB, 33 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Từ ngày 18 đến ngày 22 tháng năm 20113 Thứ/ngày Tiết. Thứ hai 18 / 02. Thứ ba 19 /02. Thứ tư 20/ 02. Thứ năm 21/ 02. Thứ sáu 22/ 02. Môn. TCC. Tên bài dạy. 1. Tập đọc. 43. Sầu riêng. 2 3 4. Mĩ thuật Toán Đạo đức. 22 106 22. GV chuyên Luyện tập chung Lịch sự với mọi người ( tiết 2 ). 5. PĐHSY. 22. Luyện toán. 1. LT & câu. 43. Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?. 2. TL văn. 43. Luyện tập quan sát cây cối. 3. Toán. 107. So sánh hai phân số cùng mẫu số. 4. Lịch sử. 22. Trường học thời hậu Lê. 5. Kĩ thuật. 22. Trồng cây rau hoa. 1. Tập đọc. 44. Chợ tết. 2. Thể dục. 43. GV chuyên. 3. Toán. 108. Luyện tập. 4. Âm nhạc. 22. GV chuyên. 5. Khoa học. 43. Âm thanh trong cuộc sống. 1. Chính tả. 22. Nghe- viết: Sầu riêng. 2. Địa lí. 22. Hoạt động sx của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. 3. Toán. 109. So sánh hai phân số khác mẫu số. 4. Thể dục. 44. GV chuyên. 5. LT & câu. 44. Mở rộng vốn từ: Cái đẹp. 1. TL văn. 44. Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối. 2. Kể chuyện. 22. Con vịt xấu xí. 3. Toán. 110. Luyện tập. 4. Khoa học. 44. Âm thanh trong cuộc sống (tiếp theo). 5. SHTT. 22. Sinh hoạt lớp. Soạn ngày 28 tháng 01 năm 2013 Thứ hai, ngày 18 tháng 02 năm 2013 Tập đọc.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tiết 1 TCT 43 Sầu riêng I. Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy-học: - Bảng phụ viết đoạn luyện đọc. - Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên A. Kiểm tra: 5’ - Gọi 2 HS lên bảng đọc và TLCH: 1. Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng? 2. Hình ảnh “Trong đạn bom đổ nát; Bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều gì? - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 32’ 1. Giới thiệu chủ điểm bài đọc. - Yêu cầu HS xem tranh minh họa giới thiệu chủ điểm - Cho HS xem tranh: Ảnh chụp cây gì? - Bài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu với các em về cây sầu riêng . 2. HD luyện đọc - Gọi 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài. - Gợi ý HS chia đoạn. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Gọi HS đọc cả bài. 3. HD tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc đoạn, bài kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: + Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? + Miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng?. Hoạt động của học sinh - 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi:. - Quan sát tranh. - Lắng nghe. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - 3 đoạn. + Đoạn 1 từ đầu …đến kì lạ + Đoạn 2 tiếp ….đến tháng năm ta + Đoạn 3 phần còn lại - Đọc chú giải nghĩa SGK. - 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm theo.. + Đặc sản của miền Nam. + Hoa: trổ vào cuối năm; …..lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa. . Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ kiến; ……cái béo của trứng gà, ngọt vị mật ong già hạn; vị ngọt đến đam mê. . Dáng cây: thân khẳng khiu,….. hơi khép lại tưởng là héo. + Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác +. Sầu riêng là loại trái quí của miền Nam. + Hương vị quyến rũ đến kì lạ. giả đối với cây sầu riêng? + Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này... + Khi trái chín, hương tòa ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 4. Hướng dẫn đọc diễn cảm - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài. - Yêu cầu HS lắng nghe, tìm những từ ngữ cần nhấn giọng, cách đọc toàn bài. - HD HS đọc diễn cảm 1 đoạn. . GV đọc mẫu. . Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 3. . Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Hãy nêu nội dung bài ?. - 3 HS đọc to trước lớp. - Lắng nghe, đọc thầm theo. - Luyện đọc trong nhóm 3. - Vài HS thi đọc. - Nhận xét, bình chọn.. - Nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây. - Về nhà tiếp tục luyện đọc, học nghệ thuật - Lắng nghe, thực hiện. miêu tả của tác giả; tìm các câu thơ, truyện cổ nói về sầu riêng. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ************************************************ Mĩ thuật Tiết 2 GV chuyên ************************************************ TCT 106 TOÁN Tiết 3. LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu: - Rút gọn được phân số. - Quy đồng được mẫu số hai phân số. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3a,b,c. II. Đồ dùng dạy-học: - Bảng phụ, bộ thiết bị dạy học Toán 4. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên A. Kiểm tra: 5’ - Gọi 3 HS lên bảng thực hiện bài tiết trước. - Nhận xét, đánh giá.. Hoạt động của học sinh - Thực hiện theo yêu cầu của GV. 5 7 20 7 b/ 9 và 36 =36 và 36. 47 17 47 68 và = và 100 25 100 100 4 5 32 45 và = và 9 8 27 72. B. Bài mới. 32’ 1. Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ tiếp tục luyện tập về phân số, rút gọn - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. phân số, quy đồng mẫu số các phân số. 2. Luyện tập: Bài 1: 12 12 : 6 2 20 20 : 5 4 - Yêu cầu HS thực hiện trên bảng lớp, em 45 = 45 : 5 = 9 khác làm trên vở. - 30 = 30 : 6 = 5.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 28 28 : 14 2 34 34 : 17 2 ; 70 70 : 14 5 51 51 : 17 3. Bài 2:. 2 - Muốn biết phân số nào bằng phân số 9 , - Chúng ta cần rút gọn các phân số. chúng ta làm thế nào? - Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó nêu kết quả - Tự làm bài. trước lớp. 5 + Phân số 18 không rút gọn được. 6 6:3 2 + Phân số 27 27 : 3 9 14 14 : 7 2 + Phân số 63 63 : 7 9 10 10 : 2 5 36 36 : 2 18 + Phân số Bài 3a,b,c: - Tự làm bài. Kết quả: - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS lên bảng thực hiện qui đồng mẫu số 32 15 36 25 các phân số. ; ; a) 24 24 b) 45 45 16 21 - Chữa bài, yêu cầu HS đổi vở cho nhau kiểm ; tra. c) 36 36 C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Thực hiện. - Muốn qui đồng mẫu số các phân số ta làm như thế nào? - Về nàh có thể làm thêm các bài tập còn lại - HS nêu. trong bài. Chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe và thực hiện. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… *********************************************** TCT 22 ĐẠO ĐỨC Tiết 4. LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 2) I. Mục tiêu: - Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh. - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. - Nêu được ví dụ về việc cư xử lịch sự với mọi người. -KNS: Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác; Ứng xử lịch sự với mọi người; Ra quyết định lựa chọn hành vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tình huống; Kiểm soát cảm xúc khi cần thiết. II. Đồ dùng dạy-học: - Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, vàng. - Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên A. Kiểm tra: 5’ - Gọi HS lển bảng trả lời câu hỏi:. Hoạt động của học sinh - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu:.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 1. Thế nào là lịch sự với mọi người? 2. Nêu 1 tình huống được coi là lịch sự - Kiểm tra sự chuẩn bị đóng vai của học sinh. - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 32’ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. 2. Bày tỏ ý kiến (BT 2, SGK) - Sau mỗi tình huống thầy nêu ra, nếu tán thành các em giơ thẻ đỏ, không tán thành giơ thẻ xanh, phân vân giơ thẻ vàng. 1. Chỉ cần lịch sự với người lớn tuổi?. 1. Lịch sự với mọi người là có lời nói, cử chỉ, hành động thể hiện sự tôn trọng đối với người mình gặp gỡ, tiếp xúc. 2. 1 HS nêu tình huống thể hiện sự lịch sự. - Cùng GV nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Thảo luận nhóm đôi.. 1. Không tán thành (chẳng những lịch sự với người lớn tuổi mà còn phải lịch sự với mọi lứa tuổi). 2. Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành phố, 2. Không tán thành (vì ở nơi nào cũng cần phải có lịch sự). thị xã? 3. Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi 3. Tán thành (Vì như vậy mọi gười sẽ có mối quan hệ khăng khít nhau hơn). với nhau hơn? 4. Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không 4. Tán thành (Vì lịch sự không phân biệt tuổi hay tầng lớp xã hội nào cả). phân biệt già, trẻ, nam nữ, giàu nghèo? 5. Lịch sự với bạn bè, người thân là không 5. Không tán thành (vì cần phải lịch sự với cần thiết? Kết luận: Cần phải lịch sự với mọi người mọi người dù lạ hay quen). không phân biệt già trẻ, giàu nghèo và cần - HS lắng nghe, ghi nhớ. phải lịch sự ở mọi nơi, mọi lúc. 3. Đóng vai (BT4 SGK). - 2 HS đọc 2 tình huống. - Dán lên bảng 2 tình huống, gọi HS đọc - Các em hãy thảo luận nhóm 6 để phân công - Thảo luận nhóm 6. đóng vai tình huống trên ( nhóm 1, 3, 5 tình huống 1, nhóm 2, 4, tình huống 2). - Lần lượt gọi đại diện nhóm đóng vai tình - Lần lượt lên đóng vai. huống a, tình huống b. - Cùng HS nhận xét, đánh giá cách giải quyết. - Nhận xét, đánh giá. 1. Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng chơi đồ chơi thật vui vẻ. Chẳng may, Tiến lỡ tay làm hỏng đồ chơi của Linh. - Năn nỉ đã làm lỡ tay và xin lỗi bạn. - Theo em, hai bạn cần làm gì khi đó? - Cách cư xử của bạn Linh là đúng hay sai? - Sai, vì không lịch sự với bạn. Vì sao? - Em sẽ nhờ ba mẹ, anh chị sửa giúp. - Nếu là Linh thì bạn sẽ cư xử như thế nào? - Qua tình huống này, em rút ra điều gì cho - Liên hệ bản thân. bản thân? 2. Thành và mấy bạn nam chơi đá bóng ở sân đình, chẳng may để bóng rơi trúng vào người bạn gái đi ngang qua. - Các bạn nam nên làm gì trong tình huống - Lại thăm hỏi và xin lỗi. đó? - Nếu bạn đó bị nặng hơn như chảy máu hay - Cầu cứu với người lớn để đưa bạn ấy đến bệnh viện cấp cứu. té xỉu, bạn sẽ làm gì?.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Các em rút ra điều gì ở tình huống này?. - Chơi đá banh ở vỉa hè rất dể gây tai nạn, thương tích. Do đó em không nên chơi đá Kết luận: Những hành vi, những tình huống bóng ở vỉa hè, trên đường phố. các em vừa thảo luận là thể hiện cách cư xử - Lắng nghe, ghi nhớ. lịch sự với mọi người trong giao tiếp. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Cần lựa lời nói trong khi giao tiếp để làm - Câu ca dao này khuyên ta điều gì? cho cuộc giao tiếp thoải mái, dễ chịu. - Qua bài học, em rút ra được điều gì cho bản - Thực hiện cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người xung quanh trong cuộc sống thân? hàng ngày. - Chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe và thực hiện. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… *********************************************** Thứ ba, ngày 19 tháng 02 năm 2013 TCT 22 Luyện từ và câu Tiết 1. CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO? I. Mục tiêu: - Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận của Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đo có câu kể Ai thế nào ? ( BT2). - HS khá giỏi viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào ? II. Đồ dùng dạy-học: - Hai tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (1,2,4,5) trong đoạn văn ở phần nhận xét - Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (3, 4, 5, 6, 8) trong đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập) III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra: 5’ - Gọi HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ, nêu - 2 HS lên thực hiện: * VN trong câu kể Ai thế nào? chỉ đặc ví dụ và làm BT2 tiết trước. điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật được nói đến ở CN. VN thường do tính từ, động từ (hoặc cụm tính từ, cụm động từ) tạo thành. - Lắng nghe và điều chỉnh (nếu có). - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 32’ 1. Giới thiệu bài: Tiết LTVC trước, các em - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. đã tìm hiểu về bộ phận VN trong kiểu câu kể Ai thế nào?. Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu tiếp về bộ phận CN trong kiểu câu này. 2. Tìm hiểu bài: (phần nhận xét): Bài tập 1: - 1 HS đọc nội dung bài tập. - Gọi HS đọc nội dung bài tập. - Các em hãy thảo luận nhóm đôi, tìm các - Làm việc nhóm đôi. câu kể trong đoạn văn trên..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Gọi HS phát biểu ý kiến. Kết luận: Các câu 1-2-4-5 là các câu kể Ai thế nào? Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Các em hãy xác định CN của những câu văn vừa tìm được. - Dán bảng 2 bảng nhóm đã viết 4 câu văn, gọi HS lên bảng gạch dưới bằng phấn màu bộ phân CN trong mỗi câu.. Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - CN trong các câu trên cho biết điều gì?. - Lần lượt phát biểu ý kiến.. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Tự làm bài. - HS lần lượt lên bảng xác định bộ phận CN. 1. Hà Nội tưng bừng màu đỏ. 2. Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa. 4. Các cụ gia vẻ mặt nghiêm trang. 5. Những cô gái thủ đo hớn hở, áo màu rực rỡ.. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm, tính chất ở VN. - CN nào là một từ, CN nào là một ngữ? - CN trong câu 1 là một từ, CN trong các câu còn lại là một ngữ. Kết luận: CN của các câu đều chỉ sự vật có - Lắng nghe, ghi nhớ. đặc điểm, tính chất được nêu ở VN. CN của câu 1 do Dt riêng Hà Nội tạo thành. CN của các câu còn lại do cụm DT tạo thành. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/36 - Vài HS đọc. 3. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc nội dung và phần chú giải. - 1 HS đọc nội dung bài tập. - Các em hãy đọc thầm đoạn văn, xác định - Tự làm bài. các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn, sau đó xác định CN của mỗi câu. - Gọi HS phát biểu. - HS lần lượt phát biểu: các câu 3-4-5-6-8 là các câu kể Ai thế nào? - Dán bảng phụ đã viết 5 câu văn. Gọi HS 3. Màu vàng trên lưng chú //lấp lánh. lên bảng xác định CN trong câu. 4. Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng. 5. Cái đầu // tròn. (và) hai con mắt // long lanh như thuỷ tinh. 6. Thân chú // nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. 8. Bốn cánh // khẽ rung rung như còn đang phân vân. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Các em viết đoạn văn khoảng 5 câu về một - Lắng nghe, tự làm bài. loại trái cây, có dùng một số câu kể Ai thế nào? Không nhất thiết tất cả các câu em viết trong đoạn văn đều là câu kể Ai thế nào? - Gọi HS đọc đoạn văn và nói rõ các câu kể - Lần lượt đọc đoạn văn của mình. Ai thế nào trong đoạn. - Cùng HS nhận xét, chấm điểm một số đoạn - Nhận xét, bình chọn..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> viết tốt.. Trong các loại quả, em thích nhất xoài. Quả xoài chín thật hấp dẫn. Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp. Vỏ ngoài vàng ươm. Hương thơm nức.... C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Gọi HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài - 1 HS nhắc lại. học. - Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh đoạn văn (nếu - Lắng nghe và thực hiện. chưa hoàn thành). Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… *********************************************** TCT 43 Tập làm văn Tiết 2. LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI I. Mục tiêu: - Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát; bước đầu nhận ra sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây (BT1). - Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định (BT2). II. Đồ dùng dạy-học: - 3 bảng nhóm kẻ bảng thể hiện nội dung các BT1a, b để các nhóm làm việc - Bảng viết sẵn lời giải BT1d, e. Tranh, ảnh một số loài cây. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên A. Kiểm tra: 5’ - Gọi HS đọc lại dàn ý tả một cây ăn quả theo 1 trong 2 cách đã học (tả lần lượt từng bộ phận của cây; tả lần lượt từng thời kì phát triển của cây. - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 32’ 1. Giới thiệu bài: Trong tiết TLV trước, các em đã lập dàn ý miêu tả một cây ăn quả. Tiết học hôm nay giúp các em học cách quan sát cái cây theo thứ tự, kết hợp nhiều giác quan để tìm chi tiết cho dàn ý của bài văn miêu tả đó. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: - Gọi HS đọc nội dung BT1. - Các em hãy làm bài trong nhóm đôi, trả lời viết các câu hỏi a, b trên phiếu, trả lời miệng các câu c, d, e. Với câu c, các em chỉ cần chỉ ra 1,2 hình ảnh so sánh mà em thích. (phát phiếu cho 3 nhóm). - Gọi các nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp và trình bày kết quả.. Hoạt động của học sinh - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - Cùng GV nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. - Làm việc nhóm đôi.. - Trình bày: a. + Sầu riêng: Quan sát từng bộ phận của.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> b. Các giác quan +Thị giác (mắt). + Khứu giác (mũi) + Vị giác (lưỡi) + Thính giác (tai) c. Chỉ ra những hình ảnh so sánh và nhân hóa mà em thích. Theo em các hình ảnh so sánh và nhân hóa này có tác dụng gì? Nhân hóa 1. Bài Bãi ngô: - Búp ngô non núp trong cuống lá. - Bắp ngô chờ tay người đến bẻ. 2. Bài Cây gạo: - Các múi bông gạo nở đều, chín như nồi cơm chín vung mà cười... - Cây gạo già mỗi năm trở lại tuổi xuân. - Cây gạo trở về với dáng trầm tư. Cây đứng im cao lớn, hiền lành.. d. Trong 3 bài văn trên, bài nào miêu tả một loài cây, bài nào miêu tả một cây cụ thể? e. Theo em, miêu tả một loài cây có đặc điểm gì giống và điểm gì khác với miêu tả một cây cụ thể?. Bài 2:. cây. + Bãi ngô, Cây gạo: Quan sát từng thời kì phát triển của cây. (từng thời kì phát triền của bông gạo) Chi tiết được quan sát cây, lá, búp, hoa, bắp ngô bướm trắng, bướm vàng (Bãi ngô) cây, cành, hoa, quả gạo, chom chóc (Cây gạo) hoa, trái, dáng, thân, cành, lá (Sầu riêng) - Hương thơm của trái sầu riêng - Vị ngọt của trái sầu riêng - Tiếng chim hót (Cây gạo), tiếng tu hú (Bãi ngô) So sánh 1. Bài Sầu riêng: - Hoa sầu riêng ngan ngát như hương cau, hương bưởi - Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con. - Trái lủng lẳng dưới cành trông như tổ kiến. 2. Bài Bãi ngô : - Cây ngô lúc nhỏ lấm tấm như mạ non. - Búp như kết bằng nhung và phần. - Hoa ngô xơ xác như cỏ may. 3. Bài Cây gạo: - Cánh hoa gạo đỏ rực quay tít như chong chóng. - Quả hai đầu thon vút như con thoi. - Cây như treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới. * Các hình ảnh so sánh và nhân hóa làm cho bài văn miêu tả thêm hấp dẫn, sinh động và gần gũi với người đọc. d. Hai bài Sầu riêng, Bãi ngô miêu tả một loài cây; bài Cây gạo miêu tả một cái cây cụ thể. e. Giống: Đều phải quan sát kĩ và sử dụng mọi giác quan; tả các bộ phận của cây; tả khung cảnh xung quanh cây; dùng các biện pháp so sánh, nhân hóa để khắc họa để khắc họa sinh động, chính xác các đặc điểm của cây; bộc lộ tình cảm của người miêu tả. Khác: Tả cả loài cây cần chú ý đến các đặc điểm phân biệt loài cây này với các loài cây khác. Tả một cái cây cụ thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây đó - đặc điểm làm nó khác biệt với các cây cùng loại..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Về nhà các em có quan sát một cây nào không? - Treo tranh, ảnh một số loài cây. - Nhắc nhở: Bài yêu cầu các em quan sát một cái cây cụ thể cây đó phải được trồng ở khu vực trường, hoặc nơi em ở để có thể quan sát được nó. - Gọi HS trình bày kết quả quan sát. - Cùng HS nhận xét.. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS trả lời. - Quan sát. - Dựa vào những gì đã quan sát (kết hợp tranh, ảnh), ghi lại kết quả quan sát trên giấy nháp. - Trình bày - Nhận xét theo các tiêu chuẩn: + Ghi chép có bắt nguồn từ thực tế quan sát không? + Trình tự quan sát có hợp lí không? + Những giác quan nào bạn đã sử dụng khi quan sát? + Cái cây bạn quan sát có khác gì với các cây cùng loài?. - Cho điểm một số HS ghi chép tốt, nhận xét về kĩ năng quan sát cây cối của học sinh. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Về nhà tiếp tục quan sát cái cây đã chọn để - Lắng nghe, ghi nhớ. hoàn chỉnh kết quả quan sát, viết lại vào vở. - Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… *********************************************** TCT 107 TOÁN Tiết 3. SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ I. Mục tiêu: - Biết so sánh được hai phân số có cùng mẫu số. - Nhận biết được một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1. - Bài tập cần làm bài 1, bài 2a,b (3 ý đầu). II. Đồ dùng dạy-học: - Sử dụng hình vẽ trong SGK III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra: 5’ - Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 ý của bài tập - Thực hiện theo yêu cầu của GV. 32 15 36 25 tiết trước. ; ; - Nhận xét, đánh giá. a) 24 24 b) 45 45 16 21 ; c) 36 36. B. Bài mới: 32’ 1. Giới thiệu bài: Muốn biết hai phân số - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. lớn, bé hay bằng nhau em phải làm gì? Bài hôm nay, sẽ giúp các em biết cách “ So sánh hai phân số cùng mẫu số” để giải đáp câu hỏi trên..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> 2. HD HS so sánh hai phân số cùng mẫu số. - Giới thiệu hình vẽ. 2 - Vẽ đoạn thẳng AB, chia đoạn AB thành 5 phần bằng nhau. Lấy đoạn AC bằng hai phần - Ta có phân số 5 . bằng nhau. Lấy đoạn AC bằng hai phần, ta có phân số bao nhiêu? - Lấy đoạn AD bằng ba phần, ta có phân số 3 bao nhiêu? Ghi bảng. - Độ dài đoạn thẳng AC như thế nào so với - Ta có phân số 5 độ dài đoạn thẳng AD? - Đoạn thẳng AC ngắn hơn đoạn thẳng 2 3 AD. 2 3 - Phân số 5 như thế nào so với phân số 5 ? 3 2 - Phân số 5 5 3 2 - Phân số 5 như thế nào so với phân số 5 . 2 3 5 5 Phân số , - Các em quan sát 5 5 có nhận xét gì về - Có mẫu số bằng nhau, tử số khác nhau. mẫu số, tử số? - Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta làm như thế nào? (nếu tử số bằng nhau thì - Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta chỉ cần so sánh hai tử số: Phân số sao? ) nào có tử số bé hơn thì bé hơn; phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn; nếu tử số bằng nhau thì hai phân số bằng nhau. 3. Thực hành: Bài 1: - Yêu cầu HS thực hiện trên bảng lớp, em - HS thực hiện trên bảng lớp, em khác làm khác làm vào vở. vào vở. 3 5 a. 7 7 7 5 c. 8 8. Bài 2a, b (3 ý đầu): a. Nhận xét. 4 2 b. 3 3 2 9 d. 11 11. 2 5 và ...v - HD HS thực hiện: so sánh 5 5 à 1... 2 1 đưa đến 5. - Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số như - Thì phân số bé hơn 1. thế nào? - HDHS thực hiện: so sánh. 8 5 va ... 5 5 và. 8 1 1...đưa đến 5. - Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số như thế nào? b (3 ý đầu). Cho HS làm bài 2b và nêu kết quả miệng. - GV cho HS làm vào nháp. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số. - Thì phân số lớn 1. - HS lần lượt nêu kết quả, mỗi HS nêu 1 phân số cho đến hết lớp. - Cả lớp làm vào vở nháp. 1 2 3 4 ; ; ; 5 5 5 5. - 1 HS nhắc lại cách thực hiện..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> ta làm thế nào? - Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn lại - Lắng nghe, thực hiện. trong bài. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… *********************************************** TCT 22 Lịch sử Tiết 4. TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ I. Mục tiêu: - Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học): + Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo,…. + Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao và bia đá dựng ở Văn Miếu. II. Đồ dùng dạy-học: - Hình 1/49, hình 2/50. - Phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra: 5’ - 2 HS trả lời: - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:. 1. Những sự việc nào thể hiện quyền tối cao 1. Mọi quyền hành tập trung vào tay vua. Vua trực tiếp là tổng chỉ huy quân đội, bãi của nhà vua? bỏ một số chức quan cao cấp nhất. Giúp việc cho vua có các bộ và các viện. 2. Bảo vệ quyền của vua, quan, địa chủ, 2. Bộ luật Hồng Đức có những nội dung cơ bảo vệ chủ quyền quốc gia, khuyến khích phát triển kinh tế, giữ gìn truyền thống tốt bản nào? đẹp của dân tộc, bảo vệ một số quyền lợi phụ nữ. - Cùng GV nhận xét đánh giá. - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 32’ - Quan sát tranh. 1. Giới thiệu bài: - Nhà Thái học, bia tiến sĩ trong Văn - Yêu cầu HS quan sát tranh 1,2 SGK - Ảnh 1,2 chụp di tích lịch sử nào? Di tích ấy Miếu. Di tích có từ thời Lý. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. có từ bao giờ? - Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một trong những di tích quí hiếm của lịch sử giáo dục nước ta. Nó là minh chứng cho sự phát triển giáo dục nước ta, đặc biệt với thời Hậu Lê. Để giúp các em hiểu thêm về trường học và giáo dục thời Hậu Lê chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Giáo dục thời Hậu Lê đã có nền nếp và qui củ..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Gọi HS đọc SGK, thảo luận nhóm 6 để trả - Đọc SGK, chia nhóm 6 thảo luận. lời các câu hỏi sau: - Đại diện các nhóm trả lời: 1. Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức + Lập Văn Miếu, xây dựng lại và mở rộng như thế nào? Thái học viện, thu nhận cả con em thường dân vào trường Quốc Tử Giám; trường có lớp học, chỗ ở, kho trữ sách, ở các đạo đều có trường do Nhà nước mở. 2. Người đi học dưới thời Hậu Lê là những + Con cháu vua, quan và con em gia đình ai? thường dân nếu học giỏi. 3. Nội dung học tập và thi cử của thời Hậu + Nho giáo, lịch sử các vương triều Lê là gì? phương Bắc. 4. Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào? + Ở các địa phương có kì thi Hội, ba năm có một kì thi Hương, có kì thi kiểm tra trình độ của quan lại. - Dựa vào kết quả làm việc, các em hãy mô - Một vài nhóm mô tả giáo dục dưới thời tả tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê (về tổ Hậu Lê: chức trường học; người đi học; nội dung học, nền nếp thi cử). Kết luận: Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức - Lắng nghe, ghi nhớ. qui củ, nội dung học tập là Nho giáo 3. Khuyết khích học tập của nhà Hậu Lê. - Đọc SGK. - Yêu cầu HS đọc SGK. - Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích . Tổ chức lễ xướng danh (lễ đặt tên người đỗ). việc học tập? . Tổ chức Lễ vinh quy (lễ đón rước người đỗ cao về làng). . Khắc tên tuổi người đỗ đạt cao (tiến sĩ) vào bia đá dựng ở Văn Miếu để tôn vinh người có tài. . Nhà Hậu Lê còn kiểm tra định kì trình độ của quan lại để các quan phải thường xuyên học tập. Kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn - Lắng nghe, ghi nhớ. đề học tập. Sự phát triển của giáo dục đã góp phần quan trọng không chỉ đối với việc xây dựng nhà nước mà còn nâng cao trình độ dân trí và văn hóa người Việt. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Qua bài học, em có nhận xét gì giáo dục - Giáo dục thời Hậu Lê đã có nền nếp qui củ. thời Hậu Lê? - Trường học thời Hậu Lê nhằm đào tạo - Trường học thời Hậu Lê có vai trò gì? những người trung thành với chế độ phong kiến và nhân tài cho đất nước. - Vài HS đọc to trước lớp. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ - Lắng nghe và thực hiện. - Học bài ở nhà. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… *********************************************** TCT 22 Kĩ thuật Tiết 5.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> TRỒNG CÂY RAU HOA ( tiết 1) I.Mục tiêu - Biết cách chọn cây rau, hoa để trồng. - Biết cách trống cây rau, hoa trên luống và cách trồng rau, hoa trong chậu. - Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu. II. Chuẩn bị III. Các bước lên lớp. Hoạt động dạy học Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ 5’ - HS đọc nội dung bài trong SGK - Chọn cây giống KT sự chuẩn bị của HS 2. Bài mới 32’ - Chuẩn bị đất. - HS giải thích. 1. Giới thiệu bài. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. GV giới thiệu bài 2. HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu qui trình kĩ thuật trồng cây con. - Yêu cầu HS đọc SGK - Yêu cầu HS nêu qui trình kĩ thuật trồng - Vài HS nêu qui trình. cây con? - Hỏi: Tại sao cần chọn giống cây con khoẻ, + Vì những cây này khi trông xuống phát không cong queo, gãy yếu và không bị triển tốt. sâu bệnh? Cần chuẩn bị đất trồng cây con như thế + Làm đất nhỏ, nhổ sạch cỏ, gạch vụn, sỏi và trộn một ít phân. nào? - GV nhận xét, bổ sung (SGK trang 75) - GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK . nêu lại các bước trồng cây con? - GV nhận xét - giải thích một số yêu cầu khi trồng cây con (SGK -76) 3 Củng cố- dặn dò: 2’ - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học - Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. TCT 44. Thứ tư, ngày 20 háng 02 năm 2013 TẬP ĐỌC Tiết 1. CHỢ TẾT I. Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu nội dung: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được một vài câu thơ yêu thích). II. Đồ dùng dạy-học: - Tranh, ảnh chợ tết..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên A. Kiểm tra: 5’ - Gọi 4 HS đọc và trả lời câu hỏi: 1. Dựa vào bài văn, hãy miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng? 2. Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng? - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 32’ 1. Giới thiệu bài: - Trong các phiên chợ, đông vui nhất là phiên chợ Tết. Bài thơ Chợ Tết nổi tiếng của nhà thơ Đoàn Văn Cừ sẽ cho các em thưởng thức một bức tranh bằng thơ miêu tả phiên chợ tết ở một vùng trung du. 2. HD luyện đọc: - Yêu cầu 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài. - Gợi ý HS chia đoạn. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn lần 1. - HD đọc đúng: mây trắng, nóc nhà gianh, cô yếm thắm, núi uốn mình,… - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn lần 2. - HD giải nghĩa từ: ấp, the, đồi thoa son. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Gọi HS đọc cả bài. 3. HD tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, toàn bài kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: - Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế nào?. - Mỗi người đến chợ Tết với những dáng vẻ riêng ra sao?. - Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ Tết có điểm gì chung? - Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ Tết. Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy?. Hoạt động của học sinh - 4 HS đọc và trả lời câu hỏi:. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.. - Lắng nghe và đọc thầm theo. - 4 đoạn (4 dòng 1 đoạn). - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn lần 1. - Luyện đọc cá nhân. HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn lần 2. - Đọc chú giải SGK. - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm theo. - HS đọc thầm từng đoạn, toàn bài kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: - Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng và những làn sương sớm. Núi đồi như cũng làm duyên-uốn mình trong chiếc áo the, đồi thoa son. Những tia nắng nghịch ngợm nháy hoài trong rụông lúa. - Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon; các cụ già chống gậy bước lom khom; Cô gái mặc yếm màu đỏ thắm che môi cười lặng lẽ; Em bé nép đầu bên yếm mẹ; Hai người gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo họ. - Ai ai cũng vui vẻ: tưng bừng ra chợ tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc. - Trắng, đỏ, hồng, lam, xanh, biếc, thắm, vàng, tía, son. Ngay cả một màu đỏ cũng có nhiều cung bậc: hồng, đỏ, tía, thắm, son.. 4. HD đọc diễn cảm và HTL bài thơ. - Lắng nghe và đọc thầm theo. - GV đọc mẫu toàn bài. - Gọi HS đọc nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của - 4 HS nối tiếp nhau đọc to trước lớp..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> bài thơ. - HD HS đọc diễn cảm và HTL 1 đoạn. + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. + Tổ chức thi đọc diễn cảm. - Yêu cầu HS nhẩm bài thơ. - Tổ chức thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài. - Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay, thuộc tốt. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Bài thơ nói lên điều gì?. - Lắng nghe, đọc thầm theo. - Luyện đọc nhóm cặp. - Vài HS thi đọc trước lớp. - Nhẩm bài thơ và học thuộc lòng. - Vài HS thi đọc thuộc lòng. - Nhận xét, bình chọn.. - Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê - Lắng nghe, thực hiện.. - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài. - Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… *********************************************** Thể dục Tiết 2 GV chuyên *********************************************** Toán Tiết 3 TCT 108 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - So sánh được hai phân số có cùng mẫu số. - So sánh được một phân số với 1. - Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Bài tập cần làm bài 1, bài 2 (5 ý cuối); bài 3 a, c. II. Đồ dùng dạy-học: - Bộ thiết bị dạy học toán 4, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy-học:. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra: 5’ - Gọi HS lên bảng điền dấu <, >, + thích - 2 HS lần lượt lên bảng thực hiện 1 5 6 8 hợp vào chỗ trống. 7. a) 2 2 b) 7 - Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta - Vài HS trả lời. làm như thế nào? - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 32’ 1. Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. em sẽ luyện tập về so sánh các phân số cùng mẫu số. 2. Luyện tập: Bài 1:.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Yêu cầu HS thực hiện bảng lớp, vào vở.. - Thực hiện trên bảng lớp, vở bài tập. 3 1 a) 5 > 5 13 15 c) 17 < 17. 9 11 b) 10 < 10 25 22 d) 19 > 19. Bài 2 (5 ý cuối): - Yêu cầu HS nhắc lại khi nào phân số bé - Khi tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1, lớn hơn 1, bằng 1. hơn 1; khi tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1, tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1. - Gọi HS lên bảng làm bài - HS lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. 9 7 14 16 14 1; 1; 1; 1; 1 5 3 15 16 11. Bài 3a, c: - 1 HS đọc đề bài. - Gọi HS đọc đề bài. - Muốn viết được các phân số theo thứ tự từ - Chúng ta phải so sánh các phân số với nhau. bé đến lớn chúng ta phải làm gì? 1 3 4 - Yêu cầu HS tự làm bài. a. Vì 1 < 3 < 4 nên 5 5 5 5 7 8 c. Vì 5 < 7 < 8 nên 9 9 9. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu ta - Ta so sánh tử số, phân số nào có tử số lớn làm như thế nào? hơn thì phân số đó lớn hơn,... - Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn lại - Lắng nghe và thực hiện. trogn bài. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… *********************************************** Âm nhạc Tiết 4 GV chuyên. Khoa học Tiết 5 TCT 43 ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG I. Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường,…). - KNS: Tìm kiếm và xử lý thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống ô nhiễm tiếng ồn. II. Đồ dùng dạy-học: - Chuẩn bị theo nhóm: + 5 chai hoặc cốc giống nhau. + Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống. + Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> + Mang đến một số đĩa, băng cát-xét. - Chuẩn bị chung: cát - xét. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra: 5’ - Âm thanh có thể lan truyền qua những môi - Âm thanh có thể lan truyền qua không khí, chất lỏng, chất rắn. trường nào? Lấy ví dụ. . Ta có thể nghe được âm thanh là do sự rung động của vật lan truyền trong không khí. . Cá có thể nghe thấy tiếng bước chân người đi trên bờ. . Áp tai xuống đất, có thể nghe tiếng xe cộ, tiếng chân người đi. - Cùng GV nhận xét, đánh giá. - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 32’ 1. Giới thiệu bài: Cuộc sống của chúng ta sẽ - Buồn chán vì không có tiếng nhạc, tiếng hát, tiếng chim hót... như thế nào nếu không có âm thanh? - Không có âm thanh, cuộc sống của chúng - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. ta sẽ vô cùng tẻ nhạt mà còn gây rất nhiều điều bất tiện. Vậy âm thanh có vai trò như thế nào đối với cuộc sống? Các em sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong đời sống. - Các em hãy quan sát các hình trong - Quan sát và ghi lại. SGK/86 và ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện trong hình và những vai trò khác mà em biết. - Gọi HS trình bày, yêu cầu các HS khác bổ - Trình bày: . Âm thanh giúp con người giao lưu văn hóa, sung. văn nghệ, trao đổi tâm tư, tình cảm, trò chuyện với nhau, HS nghe thầy, cô giáo giảng bài, thầy, cô giáo hiểu HS nói gì,… . Âm thanh giúp con người nghe được các tín hiệu đã qui định: tiếng trống trường, tiếng còi xe, tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu các đám cháy, báo hiệu cấp cứu... . Âm thanh giúp cho con người thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt. .. Kết luận: Âm thanh rất quan trọng và cần - Lắng nghe, ghi nhớ. thiết đối với cuộc sống của chúng ta. Nhờ có âm thanh chúng ta có thể học tập, nói chuyện với nhau, thưởng thức âm nhạc,... 3. Nói về những âm thanh ưa thích và những âm thanh không ưa thích. - Âm thanh rất cần cho con người nhưng có - HS nói trước lớp 1 âm thanh ưa thích, 1 âm những âm thanh người này ưa thích nhưng thanh không ưa thích và giải thích tại sao. người kia lại không thích. Các em thì sao? + Em thích nghe nhạc những lúc rảnh rỗi, vì Hãy nói cho các bạn biết em thích những âm tiếng nhạc làm cho em cảm thấy vui, thoải.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> thanh nào và không thích những âm thanh nào? Vì sao lại như vậy? - HS trình bày, GV ghi bảng vào 2 cột: thích, không thích.. mái. + Em không thích tiếng còi ô tô vào lúc gần sáng, vì nó làm em không ngủ được nữa. + Em thích tiếng chim hót, vì tiếng chim hót làm cho em nghe rất vui tai, có cảm giác bình yên, vui vẻ. + Em không thích tiếng phát ra từ lò rèn. vì nghe rất nhức đầu. Kết luận: Mỗi người có một sở thích khác - Lắng nghe, ghi nhớ. nhau về âm thanh. Những âm thanh hay, có ý nghĩa đối với cuộc sống sẽ được ghi âm lại. Việc ghi âm lại có ích lợi như thế nào? Các em cùng tìm hiểu tiếp. 4. Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại được âm thanh. - Em thích nghe bài hát nào? Do ai trình - HS trả lời theo ý thích của bản thân. bày? - Bật cho HS nghe một số bài hát mà các em - Lắng nghe. thích. - Các em hãy thảo luận nhóm đôi để TLCH: - Thảo luận nhóm đôi, trả lời: Giúp cho Việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì? chúng ta có thể nghe lại được những bài - Hiện nay có những cách ghi âm thanh nào? hát,đoạn nhạc hay. - Nhờ có sự nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo của - Người ta có thể dùng băng hoặc đĩa trắng để các nhà khoa học, đã để lại cho chúng ta ghi lại âm thanh. những chiếc máy ghi âm đầu tiên. Ngày - Lắng nghe, ghi nhớ. nay, với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, người ta có thể ghi âm vào băng cát-xét, đĩa CD, máy ghi âm, điện thoại. - Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Giáo dục: Không nên làm ồn hoặc bắt máy hát lớn vào buổi trưa, giờ nghỉ. - Lắng nghe, thực hiện. - Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ********************************************** Thứ năm, ngày 21 tháng 02 năm 2013 Chính tả Tiết 1 TCT 22: SẦU RIÊNG I. Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích. - Làm đúng bài tập 3 (Kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh). II. Đồ dùng dạy-học: - 3 bảng phụ viết nội dung BT3. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên A. Kiểm tra: 5’. Hoạt động của học sinh.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Đọc cho HS viết vào bảng con: mưa giăng, - Cả lớp viết vào bảng con. rắn chắc, rực rỡ. - Nhận xét, sửa sai. - Lắng nghe và điều chỉnh. B. Bài mới: 32’ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. bảng. 2. HD HS nghe-viết - GV đọc bài Sầu riêng (Hoa sầu riêng...tháng - Theo dõi trong SGK. năm ta). - Các em hãy đọc thầm lại đoạn văn tìm các từ - Lần lượt nêu các từ khó: trổ, tỏa khắp khu vườn, lác đác, nhụy, vảy cá, cuống mình dễ viết sai, lưu ý cách trình bày. - HD HS phân tích lần lượt các từ khó và viết hoa,... vào bảng lớp, vở nháp: lác đác, nhụy, vảy cá, - Phân tích và viết vào bảng lớp, vở nháp. cuống hoa. - 2 HS đọc lại. - Gọi HS đọc lại các từ khó viết, dễ lẫn. - Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý - Lắng nghe, viết, kiểm tra. điều gì? - Yêu cầu HS gấp SGK, đọc từng cụm từ, câu - Nghe, viết vào vở. - Soát bài. - Đọc soát lỗi. - 7 - 8 HS nộp bài viết. - Chấm chữa bài. - Đổi vở kiểm tra cho nhau. - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Nhận xét, đánh giá. 3. HD làm bài tập chính tả Bài 3: - Tự làm bài. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Dán 3 bảng nhóm viết nội dung lên bảng; gọi - Đại diện 3 HS mỗi dãy. đại diện 3 dãy lên thi tiếp sức (dùng bút gạch - Đại diện nhóm đọc. những chữ không thích hợp). - Gọi HS thay mặt nhóm đọc lại đoạn văn đã - nắng - trúc xanh - cúc - lóng lánh - nên hoàn chỉnh. - vút - náo nức. - Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Các em ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết - Lắng nghe, thực hiện. chính tả. HTL khổ thơ ở BT 2. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… *********************************************** ĐỊA Lí Tiết 2 TCT 22 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT. CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. Mục tiêu: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: + Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái. + Nuôi trồng và chế biến thuỷ sản. + Chế biến lương thực..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> - HS khá, giỏi: Biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả nước: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động. II. Đồ dùng dạy-học: - Bản đồ nông nghiệp VN, 3 tờ giấy trắng khổ A 3 - Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở đồng bằng Nam Bộ (GV và HS sưu tầm) - Một số thẻ ghi các nội dung để HS chơi trò chơi. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra: 5’ - 2 HS trả lời - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: 1. Kể tên một số dân tộc và những lễ hội nổi 1. Dân tộc: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa; lễ hội Bà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng tiếng ở ĐBNB? Trăng, lễ tế thần cá Ông... 2. Nhà ở của người dân Nam Bộ có đặc điểm 2. Nhà ở thường làm dọc thao các sông ngòi, kênh rạch. Nhà truyền thống thường gì? có vách và mái nhà làm bằng cây lá dừa. - Cùng GV nhận xét, đánh giá. - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 32’ 1. Giới thiệu bài: Các em đã biết đặc điểm - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. về tự nhiên và đặc điểm của các dân tộc sinh sống ở ĐBNB, tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về các hoạt động sản xuất đặc trưng của người dân ở Nam Bộ. - Treo bản đồ nông nghiệp, YC HS quan sát - Quan sát, trả lời: dừa, chôm chôm, nhãn, và kể tên các cây trồng ở ĐBNB và cho biết măng cụt, ...cây lúa và cây ăn quả được trồng nhiều ở ĐBNB. loại cây nào được trồng nhiều hơn ở đây? 2. Tìm hiểu về vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước - Dựa vào SGK, vốn hiểu biết của các em. - Đọc thầm SGK, trả lời Các em hãy cho biết: 1. ĐBNB có những điều kiện thuận lợi nào 1. Nhờ có đất đai màu mỡ, khí hậu nóng để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả ẩm, người dân cần cù lao động nên ĐBNB đã trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất nước? cả nước. 2. Lúa gạo, trái cây ở ĐBNB được tiêu thụ ở 2. Lúa gạo, trái cây của ĐBNB đã được xuất khẩu và cung cấp cho nhiều nơi trong những đâu? nước. - Gọi HS đọc dòng chữ in nghiêng SGK/121. - 1 HS đọc to trước lớp. - Các em hãy quan sát tranh trong SGK/122, thảo luận nhóm đôi nói cho nhau nghe qui - Thảo luận nhóm đôi, đại diện trả lời: + Gặt lúa - tuốt lúa - phơi thóc - xay trình thu hoạch và chế biến gạo xuất khẩu. xát gạo và đóng bao - xuất khẩu. - Nhận xét câu trả lời của HS - 2 HS trình bày về qui trình thu hoạch, - Gọi HS đọc dòng chữ in nghiêng thứ hai. - Các em quan sát hình 2 SGK/121, kết hợp xuất khẩu gạo. với vốn hiểu biết của mình, các em hãy thảo - 1 HS đọc to trước lớp. luận nhóm 4 kể cho nhau nghe tên các trái - Làm việc nhóm 4, các nhóm nối tiếp cây ở ĐBNB (phát phiếu cho 3 nhóm) - Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm kể nhau trình bày: Các loại trái cây ở ĐBNB: chôm chôm, thanh long, sầu riêng, xoài, được nhiều tên các loại trái cây..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Treo tranh một vài vườn trái cây ở ĐBNB và miêu tả. Kết luận: ĐBNB là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất cả nước. Nhờ đồng bằng này , nước ta trở thành một trong những nước xuất khẩu nhiều gạo nhất thế giới. 3. Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thuỷ sản nhất cả nước. - Giải thích từ: thuỷ sản, hải sản. - Các em hãy dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu biết thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau: 1. Điều kiện nào làm cho ĐBNB đánh bắt được nhiều thuỷ sản?. măng cụt, mận, ổi, bưởi, nhãn,... - Nhận xét, bình. - Lắng nghe, ghi nhớ.. - Làm việc nhóm đôi, trả lời:. 1. Mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng với vùng biển rộng lớn là điều kiện thuận lợi cho việc nuôi và đánh bắt thuỷ sản của ĐBNB. 2. Kể tên một số loại thuỷ sản được nuôi 2. tôm hùm, cá ba sa, mực,... nhiều ở đây? 3. Thuỷ sản của đồng bằng được tiêu thụ ở 3. Thuỷ sản của ĐBNB được tiêu thụ ở những đâu? nhiều nơi trong nước và trên thế giới. - Em có biết nơi nào nuôi nhiều cá nhất và - Châu Đốc nuôi nhiều cá nhất người ta trở thành làng bè không? gọi là làng bè Châu Đốc. - Mô tả về việc nuôi cá, tôm ở đồng bằng - Lắng nghe, ghi nhớ. Nam Bộ. 4. Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh nhất.” - Yêu cầu 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn. - 4 bạn lên thực hiện trò chơi - Nêu câu hỏi: Điều kiện nào ĐBNB trở - Chọn bảng gắn vào thích hợp. thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước? + Đồng bằng lớn nhất + Đất đai màu mỡ. + khí hậu nóng ẩm. + Nguồn nước dồi dào. - Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm gắn + Người dân cần cù lao động. đúng, nhanh. - Cùng GV nhận xét, bình chọn. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - 1 HS đọc to trước lớp. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Lắng nghe và thực hiện. - Học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… *********************************************** TOÁN Tiết 3 TCT 109 SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ I. Mục tiêu: -Biết so sánh hai phân số khác mẫu số. -Bài tập cần làm bài 1, bài 2a. II. Đồ dùng dạy-học: - Sử dụng hình vẽ trong SGK III. Các hoạt động dạy-học:.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> Hoạt động của giáo viên A. Kiểm tra: 5’ - Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta làm sao? Cho ví dụ. - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới. 32’ 1. Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số. 2. HD HS so sánh hai phân số khác mẫu. Hoạt động của học sinh - Ta so sánh tử số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn, tử số bé hơn thì bé hơn, tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.. 2 3 và - Mẫu số của hai phân số khác nhau. số- Viết bảng 3 4 . Em có nhận xét gì về. mẫu số của hai phân số này? 2 3 - Thảo luận nhóm 4 và nêu cách giải quyết. và - So sánh hai phân số 3 4 tức là so sánh. hai phân số khác mẫu số. - Các em hãy thảo luận nhóm 4 tìm cách so sánh hai phân số này với nhau? - Nhận xét cách giải quyết của HS. * Hoạt động cả lớp - Cách 1: Đưa ra 2 băng giấy như nhau: Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần, vậy đã tô màu mấy phần của băng giấy? + Chia băng giấy thứ hai thành 4 phần bằng nhau, tô màu 3 phần, vậy đã tô màu mấy phần của băng giấy? 2 3 - Hãy so sánh độ dài của 3 băng giấy và 4. băng giấy - Hãy viết kết quả so sánh 2 phân số trên.. 2 - Đã tô màu 3 băng giấy. 3 - Đã tô màu 4 băng giấy. 2 3 - Ta thấy 3 băng giấy ngắn hơn 4 băng 2 3 3 2 giấy nên 3 4 ( 4 băng giấy dài hơn 3. băng giấy. 3 2 - 4 3.. - HS thực hiện: 2 2 x 4 8 3 3 x3 9 ; 3 3 x 4 12 4 4 x3 12. Cách 2: - Yêu cầu HS qui đồng mẫu số hai phân số + So sánh hai phân số cùng mẫu số : rồi so sánh hai phân số. 2 3 - Dựa vào hai băng giấy, chúng ta đã so 8 9 12 12 Vậy 3 4 2 3 và sánh được hai phân số 3 4 . Tuy nhiên - Lắng nghe. cách so sánh này mất thời gian và không thuận tiện khi phải so sánh nhiều phân số hoặc phân số có tử số, mẫu số lớn. Chính vì thế để so sánh các phân số khác mẫu khác mẫu số người ta thường làm theo cách 2. - Muốn so sánh hai phân số khác mẫu ta làm như thế nào? - Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/121. 3. Luyện tập: Bài 1: Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở .. - Ta có thể qui đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh các tử số của hai phân số mới. - Vài HS đọc to trước lớp. 3 15 4 16 ; a. 4 20 5 20. 15 16 3 4 Vì 20 20 nên 4 5.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> 5 20 7 21 20 21 5 7 b. 6 24 ; 8 24 Vì 24 24 nên 6 8 2 4 3 4 3 c. 5 10 giữ nguyên 10 Vì 10 10 nên 2 3 5 10. Bài 2a: - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS nêu cách làm và lên bảng thực - Tự làm bài. hiện.. 6 - Ta rút gọn phân số 10 , giữ nguyên phân 4 số 5 rồi so sánh 2 phân số với nhau. C. Củng cố, dặn dò: 2’ 6 3 3 4 6 4 - Muốn so sánh 2 phân số khác mẫu số, ta a. 10 5 vì 5 5 nên 10 5. làm như thế nào? - Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn lại - 1 HS trả lời trong bài. Chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe và thực hiện. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… *********************************************** Luyện từ và câu Tiết 4 TCT 44 MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP I. Mục tiêu: - Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên hoan đến cái đẹp (BT4). II. Đồ dùng dạy-học: - Một vài bảng nhóm viết nội dung BT1-2 - Bảng phụ viết sẵn nội dung vế B BT4 (các câu có chỗ trống để điền thành ngữ). Thẻ từ ghi sẵn các thành ngữ ở vế A để gắn các thành ngữ vào chỗ trống thích hợp trong câu. III. Các hoạt động dạy-học:. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra. 5’ - Gọi 2 HS đọc đoạn văn kể về một loại trái 2 HS thực hiện yêu cầu cây yêu thích có dùng câu kể Ai thế nào? - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, điều chỉnh. B. Bài mới: 32’ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. bảng. 2. HDHS làm bài tập Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi trong - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. SGK. - Các em hãy thảo luận nhóm 4 để hoàn - Thảo luận nhóm 4. thành bài tập này (Phát bảng nhóm cho 3.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> nhóm) - Gọi các nhóm lên dán bảng nhóm và trình - Trình bày: bày. a. Các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con a. đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, người. tươi tắn, lộng lẫy, thướt tha, rực rỡ, tha thướt. b. Các từ thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, b. thuỳ mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm thắm, tính cách của con người. đôn hậu, lịch sự, tế nhị, nết na, chân thành, chân thực, chân tình, thẳng thắn, ngay thẳng, bộc trực, dũng cảm, khảng khái... Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Các em thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập. - Gọi đại diện các nhóm trình bày. a. Các từ chỉ dùng để thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật.. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Thảo luận nhóm đôi.. Bài 3: - Các em hãy đặt câu với một từ vừa tìm được ở BT1 hoặc 2. - Gọi HS đọc câu mình đặt. - Yêu cầu HS viết 1-2 câu vào vở. - Nhận xét nhanh câu của từng HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT. - Mở bảng phụ đã viết sẵn vế B của bài, đính bên cạnh các thẻ ghi các thành ngữ ở vế A, mời HS lên bảng làm bài. - Cùng HS nhận xét. - Gọi HS đọc lại bảng kết quả.. - Nối tiếp nhau đọc đặt câu của mình. . Chị gái em rất dịu dàng, thuỳ mị. . Mùa xuân tươi đẹp đã về. . Cảnh tượng đêm khai mạc SEA Games thật là kì vĩ, tráng lệ.. - Trình bày: a. tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, diễm lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hùng tráng, hoành tráng b. xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy, b. Các từ dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả rực rỡ, duyên dáng, thướt tha... thiên nhiên, cảnh vật và con người. - Tự làm bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Tự làm bài. - HS lần lượt lên làm bài. - Nhận xét, đánh giá. - 3 HS đọc lại bảng kết quả: . Mặt tươi như hoa, em mỉm cười chào mọi người. . Ai cũng khen chị Ba đẹp người đẹp nết. . Ai viết cẩu thả thì chắc chắn chữ như gà bới.. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Lắng nghe và thực hiện. - Các em hãy ghi nhớ những từ ngữ và thành ngữ vừa được học. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… *************************************** Thứ sáu, ngày 22 tháng 02 năm 2013. Tiết 1 Tập làm văn.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> TCT 44 LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. Mục tiêu: - Nhận biết được một số đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong đoạn văn mẫu ( BT1); viết được đoạn văn ngắn tả lá ( thân, gốc) một cây em thích (BT2). II. Đồ dùng dạy-học: - 1 tờ phiếu viết lời giải BT1 (tóm tắt những điểm đáng chú ý trong cách tả của tác giả ở mỗi đoạn văn) III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên A. Kiểm tra: 5’ - Gọi HS đọc kết quả quan sát một cái cây em thích trong khu vực trường em hoặc nơi em ở. - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 32’ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu của tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. 2. Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1: - Gọi HS đọc nội dung BT1.. Hoạt động của học sinh - 2 HS thực hiện yêu cầu của GV. - Cùng GV nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.. - 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn văn: Lá bàng, Cây sồi già. - Các em hãy đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ - Làm việc nhóm đôi. trao đổi cùng bạn bên cạnh để phát hiện cách tả của tác giả trong mỗi đoạn có gì đáng chú ý. - Lần lượt phát biểu. - Gọi HS phát biểu ý kiến - Dán tờ phiếu viết tóm tắt những điểm đáng - 1 HS đọc to trước lớp chú ý trong cách miêu tả ở mỗi đoạn văn lên bảng, gọi HS nhìn phiếu đọc. a. Tả rất sinh động sự thay đổi màu sắcc a. Đoạn tả lá bàng (Đoàn Giỏi) ủa lá bàng theo thời gian bốn mùa xuân, hạ, thu đông. b. Tả sự thay đổi của cây sồi già từ mùa b. Đoạn tả cây sồi (Lép Tôn-xtôi) đông sang mùa xuân (mùa đông cây sồi nứt nẻ, đầy sẹo. Sang mùa xuân, cây cồi tỏa rộng thành vòm lá xum xuê, bừng dậy một sức sống bất ngờ. + Hình ảnh so sánh: nó như một con quái vật già nua, cau có và khinh khỉnh đứng giữa dám bạch dương tươi cười. + Hình ảnh nhân hóa làm cho cây sồi già như có tâm hồn của người: Mùa đông, cây sồi già cau có, khinh khỉnh, vẻ ngờ vực, buồn rầu. Xuân đến, nó say sưa, ngây ngất, khẽ đung đưa trong nắng chiều. - Suy nghĩ, chọn cây mình tả. Bài tập 2: - Các em hãy đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, . Em chọn tả thân cây chuối. . Em chọn tả gốc cây bàng trước sân.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> chọn một bộ phận (lá, thân hay gốc) của cái trường. cây em yêu thích. . Em chọn tả những cành lá của cây hoa - Em chọn cây nào, tả bộ phận nào của cây? lan. - Tự làm bài. - Yêu cầu HS tự làm bài - 5 HS đọc to trước lớp. - Gọi HS đọc to đoạn văn mình vừa viết. - Nhận xét, đánh giá. - Cùng HS nhận xét, chấm điểm một số đoạn viết hay. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn tả một bộ phận của cây, viết lại vào vở. Đọc 2 đoạn - Lắng nghe, thực hiện. văn tham khảo, nhận xét cách tả của tác giả trong mỗi đoạn văn. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… **************************************************** Tiết 2 Kể chuyện TCT 22 CON VỊT XẤU XÍ I. Mục tiêu: - Dựa theo lời kể của giáo viên, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước (SGK); bước đầu kể lại được từng đoạn caâu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến. - Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác. II. Đồ dùng dạy-học: - Tranh minh họa trong bộ ĐDDH. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên A. Kiểm tra: 5’ - Gọi HS lên bảng kể câu chuyện về 1 người có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em biết. - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 32’ 1. Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ nghe kể câu chuyện Con vịt xấu xí của nhà văn An-đéc-xen. - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nội dung bài KC trong SGK. 2. GV kể chuyện: - Kể lần 1 giọng thong thả, chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả miêu tả hình dáng, tâm trạng của thiên nga. - Kể lần 2 + chỉ tranh minh họa. 3. HD HS thực hiện các yêu cầu của bài tập. a. Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh họa. Hoạt động của học sinh - 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe và điều chỉnh. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. - Quan sát tranh. - Lắng nghe. - Theo dõi, lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(28)</span> câu chuyện theo trình tự đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Treo 4 tranh minh họa lên bảng theo thứ tự sai như SGK - Gọi HS lên bảng sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự của câu chuyện.. b. Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2,3,4. - Các em hãy kể trong nhóm 4, mỗi em kể 1 tranh, sau đó mỗi em kể toàn chuyện, trả lời câu hỏi về lời khuyên của câu chuyện. - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. - 2 HS nối tiếp đọc to trước lớp. - Quan sát. - 1 HS lên bảng thực hiện. + Tranh 1 (tranh 2 SGK): Vợ chồng thiên nga gởi con lại cho vịt mẹ trông giúp. + Tranh 2 (tranh 1 SGK): Vịt mẹ dẫn đàn con ra ao. Thiên nga con đi sau cùng, trông cô đơn, lẻ loi. + Tranh 3: Vợ chồng thiên nga xin lại thiên nga con và cám ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con. + Tranh 4: Thiên nga con theo bố mẹ bay đi. Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán, ngạc nhiên.. - 1 HS đọc to trước lớp. - Kể chuyện trong nhóm 4. + Mỗi tốp 2 em thi kể từng đoạn câu chuyện. + Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trả lời câu hỏi về điều nhà văn muốn nói với các em. - Nhà văn An-đéc-xen muốn nói gì với các . Phải biết nhận ra cái đẹp của người khác, em qua câu chuyện này? biết yêu thương người khác. . Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác. . Thiên nga là loài chim đẹp nhất trong vương quốc các loài chim nhưng lại bị các bạn vịt xem là xấu xí. - Yêu cầu HS đặt câu hỏi khác cho bạn . - Vì sao đàn vịt con đối xử không tốt với thiên nga? (vì các bạn vịt thấy thiên nga không giống mình). - Bạn thấy thiên nga con có tính cách gì đáng quí? (không giận các bạn vịt mà khi chia tay thiên nga lại rất buồn. - Các bạn vịt thấy hình dáng thiên nga không - Lắng nghe, ghi nhớ. giống như mình nên bắt nạt, hắt hủi thiên nga. Khi đàn vịt nhận ra sai lầm của mình thì thiên nga đã bay đi mất. Thầy mong rằng các em biết yêu quí bạn bè xung quanh, nhận ra những nét đẹp riêng trong mỗi bạn. - Cùng HS nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất; hiểu nhất điều nhà văn - Nhận xét, bình chọn. muốn nói với các em. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân - Lắng nghe và thực hiện. nghe. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… *********************************************** Tiết 3 Toán TCT 110 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Biết so sánh hai phân số. - Bài tập cần làm bài 1a, b, bài 2a, b, bài 3. II. Đồ dùng dạy-học: - Bộ thiết bị dạy học toán 4, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra: 5’ - Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta - Ta qui đồng mẫu số, rồi so sánh 2 phân số mới với nhau. làm như thế nào? 3 4 - 1 HS thực hiện. và - Gọi HS lên bảng thực hiện: so sánh 4 5 - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới. 32’ 1. Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. em sẽ rèn kĩ năng so sánh hai phân số. 2. Luyện tập: 5 7 Bài 1: Gọi HS lên bảng thực hiện, cả lớp a. 8 8 làm vào vở 15 3 b. Rút gọn 25 5 3 4 15 4 ; Vì 5 5 nên 25 5. Bài 2: - Ghi câu a lên bảng, yêu cầu HS tìm 2 cách - HS phát biểu. so sánh - Kết luận: có 2 cách so sánh: + Qui đồng mẫu số các phân số rồi so sánh. + So sánh với 1. - Yêu cầu HS tự làm theo cách qui đồng mẫu số rồi so sánh. - Tự làm bài. * HD HS cách so sánh với 1. - Hãy so sánh từng phân số trên với 1.. 8 64 7 49 ; a. 7 56 8 56 64 49 8 7 56 56 Vậy 7 8 8 7 1; 1 8 . Ta có: 7 8 7 8 7 1 . Từ 7 và 1> 8 ta có: 7 8 9 5 1; 1 8 b. 5.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> 9 5 9 5 Bài 3: 1 1 - Ghi bảng câu a. .Từ 5 và 8 ta có: 5 8 - Yêu cầu HS qui đồng mẫu số rồi so sánh. - Em có nhận xét gì về tử số của hai phân số - HS thực hiện và nêu kết quả so sánh: trên? 4 4 - Em có nhận xét gì về 2 mẫu số? 5 7. - Hai phân số trên có cùng tử số. 4. - Qua nhận xét trên, em rút ra kết luận gì về - Mẫu số của phân số 5 bé hơn mẫu số so sánh hai phân số cùng tử số? 4 của phân số 7 .. b. Yêu cầu HS nêu kết quả.. - Trong hai phân số có tử số bằng nhau, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.. Bài 4: Khuyến khích HSK,G. 9 9 8 8 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. ; - Gọi HS lên bảng lớp thực hiện, cả lớp làm 11 14 9 11 vào vở nháp. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 4 5 6 a. 7 7 7. b. Thực hiện qui đồng các phân số: 2 8 5 10 3 9 ; ; 3 12 6 12 4 12 8 9 9 10 . Ta có: 12 12 và 12 12 tức là: 2 3 3 5 và 3 4 4 6 2 5 3 ; ; 3 6 4 viết theo thứ tự Vậy: Các phân số C. Củng cố, dặn dò: 2’ 2 3 5 - Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta làm như thế nào? từ bé đến lớn là: 3 4 6. - Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn lại - Ta so sánh hai mẫu số, phân số nào có trogn bài. Chuẩn bị bài sau. mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe và thực hiện. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ************************************ Tiết 4 Khoa học TCT 44 ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (Tiếp theo) I. Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về: + Tác hại của tiếng ồn: tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ ( đau đầu, mất ngủ); gây mất tập trung trong công việc, học tập;…. + Một số biện pháp chống tiếng ồn. - Thực hiện các quy định không gây tiếng ồn nơi công cộng..
<span class='text_page_counter'>(31)</span> - Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống: bịt tai khi nghe âm thanh quá to, đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn,…. - KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống ô nhiễm tiếng ồn. II. Đồ dùng dạy-học: - Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra: 5’ - 2 HS trả lời: - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: 1. Âm thanh cần thiết cho cuộc sống của con 1. Âm thanh giúp con người giao lưu văn hóa, văn nghệ, trao đổi tâm tư, tình cảm, người như thế nào? chuyện trò với nhau, HS nghe được cô giáo giảng bài, cô giáo hiểu được HS nói gì. Âm thanh giúp cho con người nghe được các tín hiệu qui định: tiếng trống trường, tiếng còi xe, tiếng kẻng. 2. Việc ghi lại âm thanh đem lại những ích lợi 2. Giúp cho chúng ta có thể nghe lại được những bài hát, đoạn nhạc hay từ nhiều gì? năm trước. - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 32’ 1. Giới thiệu bài: Trong cuộc sống có những - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. âm thanh chúng ta ưa thích và muốn ghi lại để thưởng thức. Tuy nhiên có những âm thanh mà chúng ta không ưa thích. Chúng ảnh hưởng tới sức khỏe của con người. Chúng là loại tiếng ồn có hại. Vậy làm gì để chống tiếng ồn? Các em sẽ tìm hiểu điều đó qua bài học hôm nay. 2. Tìm hiểu nguồn gốc gây tiếng ồn - Các em hãy quan sát hình SGK/88, thảo luận - Chia nhóm 4 quan sát thảo luận. - Đại diện nhóm trả lời: nhóm 4 để TLCH: 1. Tiếng ồn có thể phát ra từ: tiếng động 1. Tiếng ồn phát ra từ đâu? cơ xe ô tô, xe máy, ti-vi, loa đài, chợ, trường học giờ ra chơi, chó sủa trong đêm, máy cưa, máy khoan bê tông. 2. Trường em học, nơi em sống có những loại 2. Tiếng loa phóng thanh, cát xét mở to, tiếng hàn điện, tiếng ồn từ chợ, tiếng đóng tiếng ồn nào? cừ tràm... - Gọi đại diện các nhóm trình bày và yêu cầu - Các nhóm khác bổ sung. các nhóm khác bổ sung. - Theo em, hầu hết tiếng ồn trong cuộc sống là - Do con người gây ra. do tự nhiên hay do con người gây ra? Kết luận: Hầu hết tiếng ồn trong cuộc sống là do con người gây ra. Tiếng ồn có tác hại như - Lắng nghe, ghi nhớ. thế nào và làm thế nào để phòng chống tiếng ồn? Chúng ta tìm hiểu tiếp. 3. Tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống. - Các em chia nhóm 6, đọc và quan sát các hình - Chia nhóm thảo luận. SGK/88 và tranh ảnh do các em sưu tầm, trao - Các nhóm trình bày: đổi, thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> 1. Tiếng ồn có tác hại gì?. 1. Tiếng ồn có hại: gây chói tai, nhức đầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh, ảnh hưởng tới tai. 2. Cần có những biện pháp nào để phòng chống 2. Có những qui định chung về không gây tiếng ồn? tiếng ồn ở nơi công cộng, sử dụng các vật ngăn cách làm giảm tiếng ồn đến tai, trồng nhiều cây xanh. Kết luận: Mục Bạn cần biết SGK/89 - Lắng nghe, ghi nhớ. - Gọi HS đọc lại. - Vài HS đọc to trước lớp. 4. Nói về các việc nên / không nên làm để góp phần chống tiếng ồn cho bản thân và - Thảo luận nhóm đôi. những người xung quanh - 2 em ngồi cùng bàn hãy nói cho nhau nghe - Lần lượt trình bày: những việc nên làm và không nên làm để góp + Những việc nên làm: trồng nhiều cây phần chống tiếng ồn cho bản thân và những xanh, nhắc nhở mọi người cùng có ý thức người xung quanh. giảm ô nhiễm tiếng ồn; công trường xây - Gọi HS trình bày (ghi bảng vào 2 cột: nên dựng, nhà máy, xí nghiệp xây dựng xa nơi làm, không nên làm). đông dân cư hoặc lắp các bộ phận giảm thanh. + Những việc không nên làm: nói to, cười đùa ở nơi cần yên tĩnh, mở nhạc to, mở ti vi to, trên đùa súc vật để chúng kêu sủa,... nổ xe máy, ô tô trong nhà, xây dựng công trường gần trường học, bệnh viện,... Kết luận: Các em đã biết kể ra những việc nên - Lắng nghe, ghi nhớ. làm và không nên làm, vậy các em phải biết thực hiện theo những việc nên làm đồng thời nhắc nhở mọi người cùng thực hiện để góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết. - Giáo dục: Luôn có ý thức phòng chống tiếng - 1 HS đọc to trước lớp ồn bằng các biện pháp đơn giản, hữu hiệu. - Lắng nghe, thực hiện Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… *********************************************** SINH HOẠT LỚP Tiết 5: I. Mục tiêu: - Đánh giá các hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch tuần tới. - Rèn kỹ năng sinh hoạt tập thể, ý thức phê và tự phê. - Giáo dục HS ý thức tổ chức kỉ luật, tinh thần làm chủ tập thể. II. Chuẩn bị: Nội dung sinh hoạt - Các tổ trưởng cộng điểm thi đua trong tuần. III. Nội dung sinh hoạt: 1. Đánh giá các hoạt động trong tuần - Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt: - Các tổ trưởng lần lượt lên bảng ghi tổng số điểm thi đua trong tuần - Lớp trưởng xếp loại thi đua các tổ.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> -Ý kiến các thành viên trong tổ. - GV lắng nghe ý kiến, giải quyết: 2. GV đánh giá chung: a) Nề nếp: Đi học chuyên cần, duy trì sinh hoạt 15 phút đầu giờ. b) Đạo đức: Đa số các em ngoan, lễ phép, biết giúp đỡ bạn. c) Học tập:- Các em có ý thức học tập, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, một số em hăng hái phát biểu xây dựng bài, còn một số em chưa tham gia phát biểu. - Một số em viết chữ còn xấu, vở chưa sạch, cần quan tâm hơn. - Một số em còn hay nói chuyện riêng trong giờ học, đồ dùng học tập chưa đầy đủ. d) Các hoạt động khác: Vệ sinh lớp đầy đủ, sạch sẽ. - Bầu cá nhân tiêu biểu:............................................................. - Bầu tổ tiêu biểu:..................................................................... 2. Kế hoạch tuần tới: - Duy trì sĩ số, đi học đều, chuyên cần học tập, đi học đúng giờ. - Thực hiện nề nếp qui định của nhà trường. Tham gia sinh hoạt đầy đủ. - Thực hiện tốt phong trào “đôi bạn học tập tốt” để giúp nhau cùng tiến bộ. - Về nhà chép bài học bài và làm bài đầy đủ.. Duyệt của tổ trưởng tuần Hình thức: .................................................................................................................................... ......... Phương pháp: …………………………………………………………………………………………… Nội dung: …………………………………………………………………………………………… Vĩnh Thanh, ngày 15 tháng 02 năm 2013. Trương Khánh Sơn.
<span class='text_page_counter'>(34)</span>