Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (117.7 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>BỘ NÔNG NGHIỆP </b>
<b>VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ Y TẾ </b>
<b>-BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</b>
Số:
<b>Céng hoµ x· héi chđ nghÜa viÖt nam</b>
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b>
<i>Hà Nội, ngày </i>
<b>THƠNG TƯ LIÊN TỊCH</b>
<b>Hướng dẫn phân cơng phối hợp giữa ba ngành Nông nghiệp và Phát triển</b>
<b>nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo trong việc thực hiện Chương trình</b>
<b>mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn </b>
<b>giai đoạn 2006 - 2010.</b>
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Thủ
tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2003 của Thủ
tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Thủ
tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của
Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về Cấp nước sạch
và Vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2006 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010;
<b>I. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG VIỆC </b>
<b>TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH</b>
<b>1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: </b>
a/ Về lập kế hoạch:
- Lập kế hoạch hoạt động và kinh phí của Chương trình hàng năm, kế
hoạch đến 2010 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để thẩm định trước
khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định
- Hướng dẫn các ngành và địa phương xây dựng và tổ chức triển khai thực
hiện kế hoạch hàng năm về nước sạch và vệ sinh môi trường nơng thơn;
b) Chủ trì hoặc tham gia phối hợp với các Bộ ngành liên quan:
- Tổ chức thực hiện công tác thông tin- giáo dục - truyền thông về nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên phạm vi toàn quốc;
- Xây dựng Quy hoạch hoặc Dự án tổng thể về cấp nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng
năm;
- Xây dựng mơ hình thí điểm, ban hành thiết kế mẫu, tài liệu hướng dẫn
chuyển giao công nghệ về cấp nước sạch và vệ sinh chuồng trại nông thôn phù
hợp với từng vùng;
- Xây dựng để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành các qui chuẩn kỹ thuật về cấp nước nông thôn và các văn bản khác liên
quan đến việc quản lý và điều hành Chương trình;
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để thực hiện xã hội hóa, hình thành
thị trường nước sạch và dịch vụ vệ sinh môi trường nông thôn;
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân
lực ở các cấp;
c/ Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm thu hút thêm vốn đầu tư cho Chương
trình nhất là các vùng có nhiều khó khăn về cấp nước sạch;
d/ Chủ trì thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện
Chương trình;
đ/ Định kỳ sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm thực hiện Chương trình, tổng
hợp báo cáo kết quả lên Ban Chủ nhiệm và Thủ tướng Chính phủ; đồng thời đề
xuất, kiến nghị giải quyết những vấn đề mới phát sinh vượt thẩm quyền.
<b>2. Bộ Y tế:</b>
b) Ban hành qui chuẩn kỹ thuật về nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho vùng
nông thôn; xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách về tăng tỷ lệ nhà tiêu
hợp vệ sinh nông thôn. Chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát và tăng cường cơng
tác quản lí về chất lượng nước sinh hoạt, vệ sinh hộ gia đình, vệ sinh cộng đồng
ở nông thôn;
c) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lí của
ngành y tế, cụ thể một số nội dung sau:
- Xây dựng kế hoạch hàng năm, kế hoạch đến năm 2010 và chỉ đạo tổ
chức thực hiện mục tiêu về nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình khu vực nơng thơn
và trạm y tế xã;
- Thực hiện công tác thông tin - giáo dục- truyền thông về nước sạch, vệ
sinh cá nhân, vệ sinh nơng thơn;
- Xây dựng mơ hình thí điểm và ban hành hướng dẫn xây dựng, sử dụng,
bảo quản các loại nhà tiêu hợp vệ sinh, mơ hình quản lí, giám sát chất lượng
nước khu vực nơng thơn;
- Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho tuyến địa phương về công tác
giám sát chất lượng nước, truyền thông thay đổi hành vi về nước sạch, vệ sinh
cá nhân, vệ sinh nông thôn;
<b>3. Bộ Giáo dục và Đào tạo:</b>
a) Xây dựng Quy hoạch hoặc Dự án tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh
môi trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục mầm non vùng
nông thôn (sau đây gọi tắt là trường học) phù hợp với các hoạt động của Bộ;
b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và PTNT và các Bộ ngành có liên quan
chỉ đạo xây dựng cơ chế chính sách về nước sạch, vệ sinh trong trường học;
c) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lí của
ngành giáo dục và đào tạo, cụ thể một số nội dung sau:
- Xây dựng kế hoạch hàng năm, kế hoạch đến năm 2010 và tổ chức thực
hiện việc cấp nước sạch và vệ sinh mơi trường trong trường học đảm bảo mục
tiêu Chương trình;
- Tập huấn, truyền thông nâng cao kiến thức về nước sạch, vệ sinh cá
nhân, vệ sinh trong trường học;
- Xây dựng mơ hình thí điểm và ban hành mẫu thiết kế về cấp nước sạch
và vệ sinh trong trường học;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình trong trường học .
Chỉ đạo các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Chương trình theo lĩnh
vực quản lý được phân công như sau:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổng hợp
chung mọi hoạt động của Chương trình; triển khai thực hiện các hoạt động thuộc
lĩnh vực về nước sạch cho dân cư nông thôn và vệ sinh chuồng trại;
b) Sở Y tế chịu trách nhiệm triển khai thực hiện hợp phần vệ sinh nông
thôn,vệ sinh cá nhân; nhà tiêu hộ gia đình; đào tạo cộng tác viên và nâng cao
năng lực cho tuyến huyện, xã; chỉ đạo các đơn vị kiểm tra, giám sát chất lượng
nước sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt và các cơng trình vệ sinh theo các tiêu
c) Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các hoạt
động về nước sạch và vệ sinh trong trường học; có biện pháp để các trường có
đủ nước uống và nước sinh hoạt hợp vệ sinh; có đủ cơng trình vệ sinh và được
đưa vào sử dụng đúng quy định; có nội dung và hình thức giáo dục phù hợp để
nâng cao nhận thức cho học sinh nhằm thay đổi hành vi về nước sạch, vệ sinh
môi trường, vệ sinh cá nhân;
d) Uỷ ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban của
huyện và Uỷ ban nhân dân các xã phối hợp với các Sở, ngành liên quan triển
khai thực hiện các hoạt động của Chương trình trên địa bàn.
<b>II. NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO</b>
<b>1. Nguyên tắc phối hợp</b>
a) Công tác phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện Chương trình
phải tuân theo Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16/11/2005 của Chính phủ:
Quy định về cơng tác phối hợp giữa cơ quan hành chính nhà nước trong xây
dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;
b) Ở trung ương, các Bộ thảo luận tập thể và quyết định những vấn đề
quan trọng của Chương trình trước khi trình Ban Chủ nhiệm, cụ thể:
- Quy hoạch hoặc Dự án tổng thể về nước sạch và vệ sinh môi trường của
cả nước;
- Kế hoạch hàng năm, kế hoạch đến 2010 và dự kiến phân bổ vốn đầu tư
ngân sách nhà nước cho các Bộ, ngành, địa phương tham gia thực hiện Chương
- Số lượng, quy mơ, nội dung và địa bàn xây dựng các mơ hình về cấp
nước và vệ sinh môi trường; các thiết kế mẫu dự kiến ban hành;
- Chương trình giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực.
Các Bộ được giao nhiệm vụ xây dựng nội dung và chủ trì các buổi thảo luận.
c) Ở địa phương, các Sở thảo luận tập thể và quyết định những vấn đề
quan trọng của Chương trình trước khi trình Ban Chỉ đạo các Chương trình mục
tiêu quốc gia của tỉnh, cụ thể:
- Quy hoạch hoặc Dự án tổng thể về nước sạch và vệ sinh môi trường
tỉnh;
- Kế hoạch hàng năm và đề xuất việc phân bổ vốn đầu tư ngân sách nhà
nước cho các mục tiêu của Chương trình trên địa bàn;
- Các báo cáo sơ kết, tổng kết, các đề xuất, kiến nghị vượt thẩm quyền.
Các Sở được giao nhiệm vụ xây dựng nội dung và chủ trì các buổi thảo luận.
d) Các văn bản liên quan đến hoạt động của Chương trình do cơ quan chủ
trì xây dựng hoặc ban hành phải có ý kiến bằng văn bản của Ban Chủ nhiệm
Chương trình (ở trung ương) hoặc Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc
gia (ở địa phương) trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định;
đ) Các cơ quan có trách nhiệm thanh tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện
Chương trình trong phạm vi quản lí của ngành. Hàng năm, ngành Nơng nghiệp
và Phát triển nơng thơn tổ chức đồn giám sát, đánh giá liên ngành gồm đại diện
của các ngành liên quan;
e) Việc sơ kết sẽ được tiến hành hàng năm (trong quý I) để đánh giá tình
hình thực hiện của năm đã qua và bàn các biện pháp triển khai thực hiện kế
hoạch. Ở trung ương do Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn chủ trì; ở các
tỉnh do Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia hoặc Uỷ ban nhân dân
tỉnh chủ trì. Đánh giá giữa kỳ và tổng kết được tiến hành theo chỉ đạo của Ban
Chủ nhiệm Chương trình;
g) Các cơ quan kịp thời thông báo cho nhau các vấn đề có liên quan đến
việc thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của mình.
<b>2. Chế độ gửi văn bản và báo cáo. </b>
a) Văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được
gửi cho các Bộ, ngành và địa phương:
- Trước ngày 01 tháng 6 hàng năm đối với Văn bản hướng dẫn xây dựng
kế hoạch hàng năm;
- Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm đối với Văn bản hướng dẫn việc triển
khai thực hiện kế hoạch.
- Trước ngày 01tháng 7 hàng năm, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo gửi
Kế hoạch năm sau cho Bộ quản lí ngành ở trung ương đồng thời gửi cho Sở
Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
hoặc Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Bộ Y tế,
Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi Kế hoạch năm sau cho Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn để tổng hợp chung và báo cáo Ban Chủ nhiệm.
c) Báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch:
Thực hiện theoThông tư liên tịch số 01/2003/ TTLT/BKH-BTC ngày
6/1/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính và Quyết định số
42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lí và
điều hành các Chương trình mục tiêu quốc gia;
d) Báo cáo kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia
đình: Thực hiện theo thơng tư số 15/2006/TT/BYT ngày 30 tháng 11 năm 2006
của Bộ Y tế;
đ) Báo cáo về sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình: 10 ngày sau khi
kết thúc việc sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình, Uỷ ban nhân dân các tỉnh
gửi báo cáo cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo
Ban Chủ nhiệm và trình Thủ tướng Chính phủ.
<b>III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</b>
<b>1. Tổ chức thực hiện</b>
a) Ở Trung ương:
Giao Cục Thuỷ Lợi và Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông
thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn); Cục Y tế dự phịng Việt Nam
(Bộ Y tế); Vụ Công tác học sinh sinh viên (Bộ Giáo dục và Đào tạo) là các cơ
quan làm đầu mối phối hợp. Cục Thuỷ lợi làm nhiệm vụ Thường trực. Các cơ
quan làm đầu mối phối hợp giao ban mỗi quý một lần để đánh giá tình hình thực
hiện, giải quyết các vấn đề phát sinh và đề xuất biện pháp thực hiện Chương
trình trong thời gian tới;
b) Ở địa phương:
<b>2. Điều khoản thi hành.</b>
a) Thơng tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Cơng báo.
Trong q trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ
quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ
Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo để cùng phối hợp xem xét giải quyết.
<b>KT. BỘ TRƯỞNG</b>
<b>BỘ GIÁO DỤC </b>
<b> VÀ ĐÀO TẠO</b>
<b>THỨ TRƯỞNG</b>
<i>(Đã ký)</i>
<b>Phạm Vũ Luận</b>
<b>KT. BỘ TRƯỞNG</b>
<b>BỘ Y TẾ</b>
<b>THỨ TRƯỞNG</b>
<i>(Đã ký)</i>
<b>Trịnh Quân Huấn</b>
<b>KT. BỘ TRƯỞNG</b>
<b>BỘ NÔNG NGHIỆP </b>
<b>THỨ TRƯỞNG</b>
<i>(Đã ký)</i>
<b>Đào Xn Học</b>
<i><b>Nơi nhận:</b></i>
- Ban Bí thư Trung ương;
- Thủ tướng, các phó Thủ tướng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phịng Quốc hội;
- Tồ án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đồn thể;
- Học viện chính trị Hành chính quốc gia HCM;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;