LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Nghiên
cứu sưu tập mơ hình và thiết kế mô phỏng sản phẩm mộc thuộc loại bàn có
mặt kéo nới dài’, địa điểm tại trƣờng Đại học Lâm nghiệp, nay tơi đã hồn
thành. Nhân dịp này tơi xin tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong
bộ môn Công nghệ xẻ mộc, trung tâm thông tin thƣ viện, đặc biệt là thầy giáo
T.S. Võ Thành Minh - ngƣời đã tận tình giúp đỡ tơi trong thời gian qua để
hồn thành khố luận này.
Tơi xin chân thành cảm ơn tới toàn thể các bạn sinh viên đã giúp đỡ tơi
trong q trình thực hiện đề tài.
Tuy nhiên, do bƣớc đầu làm quen với nghiên cứu khoa học và vận dụng
các kiến thức đã học vào thực tế còn hạn chế nên luận văn này cịn nhiều sai
sót. Rất mong sự đóng góp ý kiến từ phía các thầy cơ giáo và tồn thể các bạn
sinh viên để luận văn này đƣợc hồn thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 10 tháng 5 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Cừ
1
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 4
Chƣơng 1 ........................................................................................................... 5
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ............................................................................. 5
1.1. Mục đích của đề tài ................................................................................. 5
1.2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 5
1.3. Nội dung của đề tài ................................................................................. 5
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài .............................................................. 5
1.5.Giới hạn của đề tài ................................................................................... 5
Chƣơng 2 ........................................................................................................... 6
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................................ 6
2.1. Các khái niệm cơ bản về sản phẩm mộc và thiết kế sản phẩm mộc ...... 6
2.1.1. Khái niệm về sản phẩm mộc và thiết kế sản phẩm mộc ...................... 6
2.1.2. Đặc điểm sử dụng của sản phẩm mộc ................................................. 6
2.1.3. Các yếu tố cơ bản của sản phẩm mộc .................................................. 7
2.1.4. Nhiệm vụ của thiết kế sản phẩm mộc .................................................. 8
2.1.5. Nội dung của thiết kế đồ gia dụng ....................................................... 8
2.1.6. Phân loại sản phẩm mộc .................................................................... 11
2.1.7. Trình tự thiết kế sản phẩm mộc ......................................................... 15
2.1.8. Các tiêu chí đánh giá sản phẩm mộc ................................................. 16
2.1.9. Nguyên tắc thiết kế đồ gia dụng ........................................................ 17
2.2. Khái quát về thiết kế tạo hình ............................................................... 19
2.2.1. Các yếu tố tạo hình khi thiết kế sản phẩm mộc ................................. 19
2.2.2. Thiết kế hình thái và sử dụng các nguyên lý mỹ thuật ...................... 21
2.2.3. Thiết kế màu sắc và thiết kế trang sức............................................... 23
2.2.4. Các nguyên lý tổng quát để tạo dáng sản phẩm mộc ........................ 24
2.3. Thiết kế công năng của đồ gia dụng ..................................................... 28
Chƣơng 3 ......................................................................................................... 30
TÌM HIỂU VÀ SƢU TẬP MƠ HÌNH BÀN CĨ MẶT KÉO NỚI DÀI ........ 30
3.1. Tổng quan về sản phẩm mộc dạng bàn có mặt kéo nới dài .................. 30
3.1.1. Công năng của đồ gia dụng dạng bàn ................................................ 30
3.1.2. Nguồn nguyên liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm mộc dạng bàn .... 31
3.1.3. Vật liệu trang sức bề mặt ................................................................... 32
3.2. Sƣu tập một số mơ hình bàn có mặt kéo nới dài .................................. 35
3.2.1. Các mẫu bàn có mặt kéo nới dài dùng để ăn uống, học tập .............. 35
3.2.2. Bàn có mặt kéo nới dài dùng trong phòng khách .............................. 40
Chƣơng 4 ......................................................................................................... 44
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC CỦA CÁC MƠ HÌNH ĐƢỢC LỰA CHỌN...... 44
4.1. Ý nghĩa của phân tích cấu trúc ............................................................. 44
4.2. Phân tích cấu trúc của mơ hình đƣợc lựa chọn ..................................... 45
Chƣơng 5 ......................................................................................................... 50
HOÀN THIỆN TƢ LIỆU BẢN VẼ SẢN PHẨM .......................................... 50
5.1. Lựa chọn mô hình thiết kế .................................................................... 50
2
5.2. Xây dựng mơ tả sản phẩm .................................................................... 51
5.3. Trình bày các bản vẽ ............................................................................. 51
3
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đồ mộc đƣợc con ngƣời sử dụng từ rất lâu đời. Nó gắn liền với đời sống
hàng ngày của con ngƣời nhƣ trong điều kiện làm việc, nghỉ ngơi. Trƣớc đây,
khi khoa học kỹ thuật chƣa phát triển, các sản phẩm mộc chỉ ở dạng đơn giản
về kết cấu, thuần tuý về hình thức. Chúng đƣợc sản xuất ra bằng phƣơng thức
thủ cơng, máy móc cịn thơ sơ đơn giản. Vì vậy các sản phẩm mộc chƣa có sự
đa dạng phong phú về kiểu cách và kết cấu. Các sản phẩm mộc thông dụng
thƣờng đƣợc sử dụng thời xƣa là: bàn, ghế, tủ, hòm… Ngày nay, khoa học kỹ
thuật đã có sự phát triển vƣợt bậc đã kéo theo sự phát triển của các nghành
cơng nghiệp trong đó có nghành chế biến gỗ. Sản xuất đồ mộc ngày đƣợc mở
rộng về quy mô sản xuất, các sản phẩm mộc ra đời với số lƣợng lớn, đa dạng
về hình dáng và kết cấu đáp ứng đƣợc nhu cầu ngày càng cao của con ngƣời.
Đồ mộc gia dụng thuộc loại bàn là loại vật dụng đƣợc sử dụng nhiều
trong mỗi gia đình. Nó phục vụ ở nhiều phƣơng diện khác nhau trong đời
sống của con ngƣời. Tuỳ vào từng điều kiện cụ thể mà sử dụng nó cho hợp lý.
Các sản phẩm bàn ra đời đáp ứng các chức năng khác nhau nhƣ: bàn dùng để
ăn, bàn dùng để uống nƣớc, bàn dùng để học tập và nghiên cứu. Các loại bàn
đã có sự hồn thiện hơn về kiểu dáng, kết cấu đa dạng đáp ứng đƣợc yêu cầu
thẩm mỹ của ngƣời sử dụng. Trong đó, bàn có mặt kéo nới dài là một loại sản
phẩm mới đáp ứng đƣợc giá trị cao về thẩm mỹ và công năng sử dụng.
Đƣợc phân cơng thực hiện nghiên cứu khố luận tốt nghiệp, chúng em
tiến hành nghiên cứu đề tài :
“Nghiên cứu sưu tập mơ hình và thiết kế mơ phỏng sản phẩm mộc
thuộc loại bàn có mặt kéo nới dài”
4
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. Mục đích của đề tài
-Cung cấp thông tin về sản phẩm mộc hiện tại thuộc nhóm bàn có mặt
kéo nới dài.
- Đƣa ra một loại sản phẩm cụ thể thuộc nhóm bàn có mặt kéo nới dài.
- Phân tích ngun lý cấu tạo, hồn thiện các bản vẽ cấu tạo của sản
phẩm bàn có mặt kéo nới dài.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Các mô hình tổng quát về loại hình sản phẩm.
- Bản vẽ phân tích cấu trúc chi tiết của mơ hình tiêu biểu.
- Bản vẽ thiết kế công năng và tạo dáng của sản phẩm đƣợc thiết kế.
1.3. Nội dung của đề tài
(1).Tổng quan về thiết kế đồ mộc gia dụng loại bàn có mặt kéo nới dài.
(2). Sƣu tập các mơ hình sản phẩm mộc thuộc nhóm bàn có bề mặt kéo
nới dài.
(3). Phân tích nguyên lý cấu tạo của các mơ hình tiêu biểu.
(4). Hồn thiện các tƣ liệu thiết kế một mẫu bàn đƣợc lựa chọn.
(5). Kết luận và kiến nghị.
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
- Phƣơng pháp thƣ viện ( tài liệu, tạp chí, intenet).
- Phƣơng pháp tìm hiểu thực tế thị trƣờng.
- Phƣơng pháp thiết kế mơ phỏng.
1.5.Giới hạn của đề tài
Hồn thành thiết kế ở mức sơ bộ, tức không chế thử và đánh giá để sửa
đổi và hoàn thiện lại.
5
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Các khái niệm cơ bản về sản phẩm mộc và thiết kế sản phẩm mộc
2.1.1. Khái niệm về sản phẩm mộc và thiết kế sản phẩm mộc
Sản phẩm mộc đƣợc hiểu theo nghĩa tiếng Vịêt thông thƣờng là các sản
phẩm bằng gỗ thông dụng. Khái niệm đồ mộc hiện đại đã mang nghĩa rộng
hơn, đƣợc gọi chung là đồ gia dụng, nhƣng không nhất định giới hạn sử dụng
trong gia đình, dùng cả ở những nội thất cơng cộng hoặc ở ngồi trời.
Thiết kế sản phẩm mộc: là tiến hành ý tƣởng kết cấu, kế hoạch cho ý
tƣởng và vẽ thể hiện kế hoạch của ý tƣởng đó để làm ra sản phẩm mộc.
2.1.2. Đặc điểm sử dụng của sản phẩm mộc
Sản phẩm mộc là kết hợp khoa học và nghệ thuật, kết hợp vật chất và
tinh thần. Thiết kế đồ gia dụng liên quan đến rất nhiều lĩnh vực thị trƣờng,
tâm lý, vật liệu, kết cấu, ergonomics…, ngƣời thiết kế phải có tri thức chuyên
sâu, rộng và năng lực vận dụng tổng hợp những tri thức này, đồng thời còn
phải năng lực truyền đạt ý tƣởng về phƣơng án thiết kế.
Sản phẩm mộc trƣớc tiên phải thoả mãn nhu cầu sinh hoạt vật chất của
con ngƣời. Tất cả đồ gia dụng đều phải có tác dụng công năng trực tiếp, thoả
mãn công dụng đặc biệt đã định ở phƣơng diện nào đó của con ngƣời. Bên
cạnh giá trị công năng vật chất, đồ mộc cịn có giá trị tinh thần do tính thực
dụng và tính nghệ thuật của sản phẩm mang lại cho con ngƣời.
Đồ gia dụng có thể chế tác bằng thủ cơng, cơ giới hay tự động hoá. Chế
tác đồ gia dụng phải đạt đƣợc chất lƣợng cao mới mang lại giá trị lớn cho
ngƣời sử dụng. Công việc thiết kế đồ gia dụng có chất lƣợng đóng vai trị
quan trọng đối với sản xuất đồ mộc có giá trị cao. Thiết kế đồ mộc phải
hƣớng tới thị trƣờng để sản xuất.
6
2.1.3. Các yếu tố cơ bản của sản phẩm mộc
Công năng: là yếu tố phải quan tâm hàng đầu của sản phẩm mộc
Cùng với việc nâng cao chất lƣợng sống, yêu cầu đời sống hiện đại đối
với công năng của sản phẩm mộc ngày một cao. Cuộc sống là nguồn sáng tác
của thiết kế công năng. Thiết kế công năng của sản phẩm mộc địi hỏi trình độ
hiểu biết của ngƣời thiết kế đối với đời sống.
Vật liệu: là yếu tố thể hiện tính chất của sản phẩm mộc
Vật liệu khác nhau có tính chất khác nhau, khi thiết kế đồ gia dụng phải
có sự lựa chọn sáng suốt. Khoa học kỹ thuật phát triển cung cấp cho chúng ta
nguồn vật liệu phong phú để ngƣời thiết kế lựa chọn. Ngày nay ngồi nguồn
vật liệu gỗ truyền thống cịn có các loại ván nhân tạo, kim loại, thuỷ tinh,
song mây, tre…
Kết cấu: là yếu tố thể hiện khả năng chịu lực, hình dáng,điều kiện
chế tác của sản phẩm mộc
Kết cấu phải đƣợc thiết kế phù hợp với chức năng của sản phẩm mộc và
tính chất của vật liệu. Kết cấu trực tiếp ảnh hƣởng tới khả năng chịu lực và
hình thức bên ngoài của đồ gia dụng, kết cấu cũng ảnh hƣởng đến mức độ khó
dễ của chế tác và hiệu quả sản xuất.
Hình dáng bên ngồi của sản phẩm mộc: quyết định cảm nhận của con
ngƣời
Con ngƣời có 5 loại cảm giác trực tiếp thơng qua thị giác, thính giác,
khứu giác, vị giác và xúc giác. Ngoài vị giác ra, đồ gia dụng đều ảnh hƣởng
trực tiếp đối với 4 loại cảm giác cịn lại, trong đó thị giác đóng vai trị lớn
nhất. Phƣơng pháp tạo hình đƣợc xây dựng trên cơ sở thị giác. Cảm giác về
vẻ đẹp bắt nguồn từ cảm nhận bên ngồi. Thơng qua hình thức bên ngoài,
nhƣng phải hiểu đƣợc cái đẹp thực sự của hình thức bên ngồi phải gắn với
7
cơng năng. Ngồi ra cảm giác về chất liệu cũng là một yếu tố lớn của tri giác.
Tác dụng của tạo hình là rất lớn trong thiết kế.
2.1.4. Nhiệm vụ của thiết kế sản phẩm mộc
Nhiệm vụ của thiết kế sản phẩm mộc hay đồ gia dụng là tạo điều kiện vật
chất thuận lợi, dễ chịu cho đời sống và làm việc của con ngƣời. Ngƣời thiết kế
đồ gia dụng phải nắm vững lý luận thiết kế, phƣơng pháp, phƣơng tiện cơ bản
và tri thức liên quan.
2.1.5. Nội dung của thiết kế đồ gia dụng
Thiết kế công năng đồ gia dụng
Thiết kế cơng dụng đồ gia dụng chính là căn cứ vào tính năng sử dụng
của nó để xác định ra kích thƣớc và tỉ lệ một cách chính xác và hợp lý.
Tỷ lệ của đồ gia dụng: bao gồm mối quan hệ kích thƣớc ngoại hình của
tồn bộ sản phẩm đồ gia dụng, quan hệ giữa các chi tiết với sản phẩm hoàn
chỉnh, quan hệ giữa các độ lớn nhỏ giữa các chi tiết với nhau.
Kích thước đồ gia dụng: là chỉ độ lớn nhỏ về kích thƣớc tuyệt đối của
một sản phẩm mộc hồn chỉnh, kích thƣớc giữa các chi tiết với sản phẩm
hồn chỉnh, kích thƣớc của đồ gia dụng đối với các vật phẩm đặt trên nó.
Thiết kế tạo hình đồ gia dụng
Thiết kế tạo hình đồ gia dụng là chỉ quá trình vận dụng những thủ thuật
nhất định để tiến hành xử lý tổng hợp đối với các mặt về hình thái, cảm nhận,
màu sắc, trang trí… của đồ gia dụng, nhằm tạo một hình tƣợng về đồ gia dụng
hồn hảo. Nó bao gồm:
- Xác định hình tượng của đồ gia dụng: là việc sử dụng những loại hình
học cơ bản nhƣ: vng, trịn, to, nhỏ, cũng nhƣ các hình thái khác nhau để tổ
hợp thành hình tƣợng của đồ gia dụng.
8
- Lựa chọn vật liệu sản xuất đồ gia dụng: là để có những cảm nhận khác
nhau. Cảm nhận về vật liệu là chỉ những cảm giác biểu hiện trên bề mặt bao
gồm những cảm nhận về thiên nhiên mà vật liệu đó có đƣợc cũng nhƣ những
cảm nhận mà vật liệu đã đƣợc thông qua các công đoạn gia công xử lý khác
nhau tạo thành.
- Thiết kế màu sắc đồ gia dụng: việc lựa chọn màu sắc cho đồ gia dụng
nên căn cứ vào sự tƣơng xứng với môi trƣờng bên trong nội thất, đối tƣợng
phục vụ của đồ gia dụng, cơng dụng của nó, cũng nhƣ phƣơng diện về vật liệu
và tạo hình.
- Thiết kế trang sức đồ gia dụng: trang sức đồ gia dụng bao gồm: trang
sức bề mặt, trang sức tạo ra dạng lập thể, trang sức cục bộ… những biện pháp
cụ thể có: dán mặt, in, in ấn, điêu khắc, trạm khảm…
- Sơ đồ tạo hình đối với đồ gia dụng: là chỉ việc vận dụng những biện
pháp biểu hiện khác nhau để làm cho đồ gia dụng cấu thành một hình tƣợng
chủ thể đẹp.
Thiết kế kết cấu đồ gia dụng:
Việc lựa chọn vật liệu khi thiết kế đồ gia dụng cần phải thông qua kết
cấu nhất định thì mới có khả năng thực hiện tốt đƣợc công việc dự định. Vật
liệu khác nhau sẽ có kết cấu khác nhau, cùng một loại vật liệu cũng có thể sử
dụng những kết cấu khác nhau. Nội dung của nó bao gồm:
- Trên cơ sở của thiết kế cơng dụng và thiết kế tạo hình, căn cứ vào yêu
cầu lực học của kết cấu, tiến hành lựa chọn vật liệu hợp lý cho sản xuất đồ gia
dụng.
- Xác định đƣợc kích thƣớc của các chi tiết , bộ phận và sản phẩm
- Lựa chọn phƣơng thức liên kết
- Tính tốn cƣờng độ lực học đối với các chi tiết đặc thù
9
Thiết kế công nghệ của đồ gia dụng:
Công nghệ là chỉ q trình thơng qua những cơng đoạn kỹ thuật nhất
định để làm thay đổi hình dáng, kích thƣớc và trạng thái bề mặt của vật liệu,
thậm chí là làm thay đổi cả tính chất của vật liệu, để đạt đƣợc mục đích thiết
kế, nhằm thoả mãn đƣợc nhu cầu về thiết kế. Sau khi lựa chọn đƣợc nguyên
vật liệu, việc lựa chọn đƣợc sơ đồ công nghệ gia công và phƣơng pháp gia
công một cách hợp lý là vấn đề quan trọng quyết định tới sự thành công hay
thất bại của thiết kế. Ngƣời thiết kế cần thiết phải hiểu đƣợc rõ về công nghệ
tƣơng ứng với các loại vật liệu gia cơng, từ đó đảm bảo đƣợc các sản phẩm
thiết kế ra sẽ có đƣợc độ tin cậy, nó cũng đảm bảo đƣợc việc khơng chế tốt
nhất về chất lƣợng và hiệu ích kinh tế. Thiết kế cơng nghệ đồ gia dụng là căn
cứ vào các yêu cầu về kết cấu của sản phẩm, yêu cầu về kỹ thuật, để tính tốn
ra đƣợc lƣợng ngun vật liệu tiêu hao, lập ra đƣợc q trình cơng nghệ sản
xuất, cũng nhƣ tính tốn và lựa chọn đƣợc các thiết bị gia cơng cần thiết.
Thiết kế bao bì đối với đồ gia dụng:
Trong công nghệ sản xuất đồ gia dụng hiện đại, bao bì là khâu cuối cùng
của quá trình sản xuất. Ngày nay bao bì đối với sản phẩm đã trở thành một bộ
phận quan trọng của quá trình sản xuất. Sản phẩm có đƣợc đóng gói hồn
thiện hay khơng hồn tồn liên quan đến q trình vận chuyển và hiệu ích về
kinh tế đối với sản phẩm. Bao bì đối với đồ gia dụng là căn cứ vào tính năng
của nó, rồi sử dụng những vật liệu thích hợp để tạo ra tính bảo hộ cho sản
phẩm. Mục đích của nó là nhằm bảo hộ đối với sản phẩm về mặt chất lƣợng
và giá trị, thuận tiện cho việc vận chuyển, lƣu thông, bốc dỡ, dự trữ bảo quản
hay bán hàng, đồng thời nó cũng có tác dụng về thẩm mỹ, quảng cáo hay thúc
đẩy quá trình bán hàng.
10
Phân tích hiệu quả kinh tế:
Phân tích hiệu quả kinh tế của đồ gia dụng là một bộ phận quan trọng
trong thiết kế công nghệ hiện đại. Trong thiết kế đồ gia dụng hiện đại bắt
buộc phải tính tốn đƣợc giá thành lợi dụng của nguyên vật liệu, máy móc,
thiết bị, nguồn năng lƣợng… căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế nhƣ: sản xuất,
bán hang, đóng gói, giá thành vận chuyển… để tiến hành phân tích một cách
tỉ mỉ hợp lý và tính tốn một cách sơ bộ, nhằm cung cấp cho quá trình sản
xuất và bán hàng những chỉ tiêu về kinh tế một cách chính xác.
2.1.6. Phân loại sản phẩm mộc
Sản phẩm mộc rất đa dạng và phong phú, có thể dựa vào các quan điểm
khác nhau để phân loại. Với đồ mộc nghĩa rộng có thể phân loại theo các quan
điểm nhƣ sau:
Phân loại theo công năng cơ bản
- Sản phẩm mộc đỡ cơ thể con người: chỉ đồ mộc trực tiếp đỡ cơ thể
ngƣời nhƣ giƣờng, ghế tựa, sa lông…
- Đồ mộc loại dựa tựa: chỉ đồ mộc khi sử dụng cơ thể ngƣời trực tiếp tựa
vào nhƣ: bàn, bục giảng…
- Sản phẩm mộc loại cất giữ: chỉ đồ mộc cất giữ vật phẩm nhƣ tủ quần
áo, tủ sách, giá đỡ…
Phân chia theo kiểu dáng kết cấu
- Đồ mộc kiểu lắp ráp cố định: giữa các chi tiết, cụm chi tiết dùng mộng
hoặc các hình thức cố định khác để kết hợp, lắp ráp một lần là thành. Đặc
điểm của nó là kết cấu chắc chắn, ổn định, không thể tháo rời đƣợc nữa, nhƣ
đồ gia dụng kiểu khung…
11
- Đồ mộc kiểu tháo rời: giữa các chi tiết, cụm chi tiết dùng bản lề kết hợp
và có thể tháo lắp nhiều lần, có thể thu nhỏ thể tích vận chuyển của đồ gia
dụng, thuận tiện cho vận chuyển, giảm không gian kho.
- Đồ mộc kiểu tổ hợp cụm chi tiết: đem một số loại cụm chi tiết thông
dụng quy cách thống nhất, thông qua kết cấu lắp ráp nhất định mà tổ thành đồ
gia dụng có cơng dụng khác nhau. Ƣu điểm của nó là có thể dùng cụm chi tiết
có quy cách tƣơng đối ít lắp ráp thành đồ gia dụng nhiều kiểu dáng và công
dụng khác nhau, cịn có thể đơn giản hố tổ chức sản xuất và cơng tác quản
lý, có lợi cho việc nâng cao sản xuất và thực hiến sản xuất chuyên nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
- Đồ mộc kiểu kết hợp modun: đem sản phẩm phân thành một số modul
nhỏ, bất kỳ modul nào trong đó có thể sử dụng độc lập, lại có thể kết hợp với
nhau theo chiều cao, chiều rộng và chiều sâu một số modul hình thành thể
hồn chỉnh mới. Ƣu điểm của nó là đối với một modul nào đó, do thể tích nhỏ
có thể lắp ráp, vận chuyển tƣơng đối thuận tiện. Nhƣợc điểm của nó là trên
chiều cao, chiều rộng đều xuất hiện hai lớp ván, cho nên giá thành tƣơng đối
cao.
- Đồ mộc kiểu giá đỡ: là một loại đồ gia dụng do cụm chi tiết cố định
trên giá đỡ kim loại hoặc gỗ tạo thành. Nhƣ đồ gia dụng trong xe khách và tàu
thuỷ khách, đầu giá đỡ đều có thể nối trực tiếp với ván trần hoặc ván sàn.
Cũng có thể cố định trên tƣờng, làm cho nó có hình dạng khác nhau, cơng
năng sử dụng có khối lƣợng khác nhau và số lƣợng khác nhau. Ƣu điểm của
đồ gia dụng loại này là có thể lợi dụng khơng gian nội thất triệt để, chế tác
đơn giản, tiết kiệm nguyên vật liệu. Do đồ gia dụng dạng treo, làm cho công
tác vệ sinh vơ cùng thuận lợi, nhƣng phải hài hồ với kiến trúc.
12
- Đồ mộc kiểu gấp: đồ gia dụng có thể sử dụng gấp lại và có thể xếp
chồng lên nhau. Thƣờng dùng một số loại bàn, ghế tựa, thƣờng gặp ở đồ gia
dụng bằng thép. Thuận tiện cho việc mang vác, gửi và vận chuyển, phù hợp
với diện tích phịng nhỏ hoặc những nơi công cộng thƣờng xuyên phải thay
đổi địa điểm sử dụng nhƣ: nhà ăn, hội trƣờng…, cũng có thể sử dụng dự
phịng của qn đội và đội địa chất. Do xem xét có thể gấp lại đƣợc cần phải
có bản lề linh hoạt gấp, vì thế tạo hình và kết cấu của nó có hạn chế nhất định,
không thể quá phức tạp.
- Đồ mộc kiểu nhiều tác dụng: một số vị trí nào đó của cụm chi tiết đồ
gia dụng có thể điều chỉnh nhỏ có thể thay đổi cơng dụng. Nó phù hợp với gia
đình ở có diện tích nhỏ hoặc những ngƣời sống độc thân. Xem xét phức tạp
kết cấu khi nhiều tác dụng, thƣờng xuyên dùng bản lề kim loại, thƣờng dùng
2 hoặc 3 bản lề, khi sử dụng quá nhiều thì kết cấu quá rối, khi sử dụng cũng
không thuận tiện.
- Đồ mộc gỗ uốn cong: đây là đồ gia dụng dùng gỗ tự nhiên hoặc nhiều
lớp ván mỏng dán uốn cong tạo thành. Ƣu điểm là tạo hình đặc biệt, tinh xảo,
đẹp, có thể theo u cầu của Egonomics ép ra hình đƣờng cong lý tƣởng.
- Đồ mộc kiểu vỏ: còn gọi là đồ gia dụng vách mỏng. Là đồ gia dụng
trong đó tồn bộ hoặc chi tiết dùng polime, thép thuỷ tinh ép khuôn một lần
tạo thành hoặc dùng ván mỏng tạo thành. Loại đồ gia dụng này tạo hình gọn
nhẹ, tinh xảo, chuyển dịch thuận tiện, công nghệ đơn giản, tiết kiệm vật liệu,
năng suất cao.
- Đồ mộc kiểu đặt trong tường: đồ gia dụng sử dụng để tiết kiệm diện
tích.
Phân chia theo kiểu dáng cơ bản.
- Loại ghế: các loại ghế tựa, ghế đẩu, sofa…
13
- Loại bàn: các loại bàn nhƣ: bàn để viết, bàn hội nghị, bàn trà…
- Loại tủ: chỉ các loại tủ nhƣ tủ đựng quần áo, tủ đựng dụng cụ ăn uống,
tủ đựng tivi, tủ đựng tài liệu…
- Loại giường: các loại giƣờng hoặc sạp để nằm nghỉ: nhƣ giƣờng đôi,
giƣờng đơn, giƣờng hai tầng, sạp trong đồ dùng cổ điển…
- Các loại khác: nhƣ giá treo mũ áo, giá để hoa, bình phong…
Phân chia theo nơi sử dụng.
- Đồ mộc dân dụng: đồ mộc cung cấp cho gia đình sử dụng, trong đó lại
có thể chia thành đồ mộc phòng ngủ, đồ mộc phòng ăn, đồ mộc phòng bếp, đồ
mộc phòng khách, đồ mộc phòng đọc sách, đồ mộc phòng trẻ nhỏ…
- Đồ mộc văn phòng: đồ gia dụng văn phòng dùng nhƣ: ghế nhân viên
văn thƣ, tủ đựng tài liệu, ghế dài, bàn dài…
- Đồ mộc đặc biệt: nhƣ đồ gia dụng của cửa hàng, rạp hát, hội trƣờng,
bệnh viện, trƣờng học, phƣơng tiện giao thông…
- Đồ mộc ngoại thất: nhƣ đồ gia dụng ở công viên, bể bơi, vƣờn hoa…
Phân chia theo hình thức kê đặt.
- Đồ mộc kiểu tự do: bao gồm đồ gia dụng có bánh xe ở chân và khơng
có bánh xe ở chân có thể để ở vị trí thay đổi tuỳ ý.
- Đồ mộc kiểu khảm, cố định: đồ gia dụng cố định hoặc khảm vào vật
kiến trúc và công cụ giao thông, khi đã cố định thƣờng không thay đổi vị trí.
- Đồ mộc kiểu treo: treo trên tƣờng, trong đó có một số có thể di động,
một số cố định.
Phân chia theo đặc trƣng phong cách.
- Đồ mộc phong cách cổ điển: đồ gia dụng có đặc trƣng phong cách nào
đó của lịch sử.
14
- Đồ mộc hiện đại: đồ gia dụng khơng có đặc trƣng phong cách lịch sử rõ
rệt, tƣơng đối đơn giản, thanh thoát.
Phân loại theo vật liệu
- Đồ mộc gỗ tự nhiên: chủ yếu do gỗ tự nhiên cấu thành.
- Đồ mộc ván nhân tạo: chủ yếu do loại ván nhân tạo nhƣ: ván dăm, ván
sợi, ván dán…
- Đồ mộc bằng thép: các loại bàn ghế, giƣờng, tủ mà kết cấu chủ yếu do
vật liệu thép cấu thành, nhƣ các loại thép hình, thép tấm, thép ống, thép khơng
gỉ..
- Đồ mộc bằng tre: đồ gia dụng dùng tre tạo thành.
- Đồ mộc song mây: đồ gia dụng dùng các sợi song mây hoặc các cụm
chi tiết do song mây cấu thành.
- Đồ gia dụng vật liệu polymer: đồ gia dụng mà toàn bộ hoặc bộ phận
chủ yếu dung polymer gia công thành.
- Đồ gia dụng thuỷ tinh: đồ gia dụng dùng thuỷ tinh làm cấu kiện chủ
yếu.
- Đồ gia dụng đá: đồ gia dụng dùng đá hoa cƣơng hoặc đá nhân tạo làm
cấu kiện chủ yếu.
- Đồ gia dụng gang: toàn bộ hoặc cụm chi tiết chủ yếu của đồ gia dụng
do gang cấu thành.
2.1.7. Trình tự thiết kế sản phẩm mộc
Trình tự thiết kế sản phẩm mộc tuỳ thuộc vào loại hình thiết kế và
phƣơng pháp thiết kế. Qúa trình thiết kế phát triển một sản phẩm mộc cơng
nghiệp có thể nêu khái quát nhƣ sau:
- Xác định mục tiêu thiết kế
- Thu thập thông tin dữ liệu để thiết kế
15
- Tƣ duy kết cấu và thiết kế hình thức ban đầu
- Nghiên cứu chi tiết về kết cấu để hồn thiện các thơng số của sản phẩm
thiết kế: trƣớc tiên cần vẽ hình vẽ tách sản phẩm sau đó tiến hành xem xét
tính tốn chịu lực; xét duyệt vật liệu; phân tích chức năng; phân tích thẩm mỹ;
phân tích các yếu tố cảm quan khác; phân tích về tính cơng nghệ; phân tích
khả năng kết hợp với các sản phẩm khác trong sử dụng.
- Vẽ biểu đạt thiết kế.
- Chế thử mẫu
- Đánh giá và chỉnh sửa thiết kế.
- Hoàn thiện các văn bản thiết kế (thiết kế đƣa ra): hoàn thành các bản
biểu đạt hiệu quả thiết kế về tạo dáng và cấu tạo; các bản vẽ thi cơng.
2.1.8. Các tiêu chí đánh giá sản phẩm mộc
Khi đánh giá một sản phẩm mộc ngƣời ta phải dựa trên các tiêu chí sau
đây:
- Sản phẩm có đáp ứng được cơng năng hay khơng? Đây đƣợc coi là
tiêu chí quan trọng đầu tiên khi đánh giá một sản phẩm mộc. Công năng của
sản phẩm đƣợc đánh giá là tốt, phù hợp với ngƣời sử dụng khi nó tạo đƣợc
cảm giác phù hợp cho ngƣời sử dụng nó, tránh cảm giác khó chịu cho con
ngƣời khi sử dụng loại sản phẩm đó.
- Sản phẩm mộc có đẹp hay khơng (đánh giá về tạo dáng mỹ thuật)?
Đây là một tiêu chi đánh giá hình dáng bên ngồi của sản phẩm. Ngồi đánh
giá về cơng năng mà loại sản phẩm đó đáp ứng đƣợc thì tiêu chí về tạo dáng
mỹ thuật cũng rất quan trọng khi đánh giá về một sản phẩm mộc.
- Sử dụng ngun vật liệu có hợp lý khơng? Đây là một tiêu chí đánh
giá về mặt lợi ích kinh tế khi chế tạo ra loại sản phẩm đó. Tiết kiệm đƣợc
16
nguồn nguyên liệu khi chế tạo sẽ làm giảm giá thành của sản phẩm, giúp cho
sản phẩm dễ chiếm lĩnh đƣợc trên thị trƣờng tiêu thụ.
- Sản phẩm mộc có đảm bảo an tồn và chịu lực hay khơng? Đây là
tiêu chí đánh giá khả năng chịu lực và tính an toàn của sản phẩm mộc trong
khi sử dụng. Sản phẩm đáp ứng đƣợc độ bền và an toàn cao sẽ đƣợc thị
trƣờng ƣa chuộng.
- Ý nghĩa tinh thần và vật chất đối với xã hội và người sử dụng? Sản
phẩm đáp ứng tốt nhất cho con ngƣời ở các khía cạnh trong đời sống. Sản
phẩm có ý nghĩa tinh thần đối với con ngƣời và xã hội sẽ đƣợc nhiều ngƣời
tiêu dùng ƣu chuộng.
- Các khía cạnh khác như: tính cơng nghệ, tính kinh tế, tính dân tộc,
tính hiện đại
2.1.9. Nguyên tắc thiết kế đồ gia dụng
Khi thiết kế đồ gia dụng cần tuân theo 7 nguyên tắc thiết kế sau:
Tính thực dụng:
Đây là điều kiện đầu tiên của thiết kế đồ gia dụng. Thiết kế đồ gia dụng
trƣớc hết phải thỏa mãn cơng dụng trực tiếp của nó, thích ứng yêu cầu riêng
của ngƣời sử dụng.
Tính dễ chịu:
Tính dễ chịu là nhu cầu của sinh hoạt chất lƣợng cao, sau khi giải quyết
vấn đề có hay khơng có vấn đề, ý nghĩa quan trọng của tính dễ chịu sẽ thể
hiện rất rõ, đây cũng là thể hiện quan trọng của giá trị thiết kế. Muốn thiết kế
đồ gia dụng dễ chịu phải phù hợp nguyên lý của Egonomics.
Tính an toàn:
An toàn là yêu cầu cơ bản đảm bảo chất lƣợng đồ gia dụng, thiết kế đồ
gia dụng thiếu cƣờng độ và tính ổn định, hậu quả của nó là tai nạn. Muốn đảm
17
bảo đƣợc an tồn, phải có nhận thức đầy đủ đối với tính năng cơ học của vật
liệu, chiều thớ và khả năng thay đổi có thể xảy ra, để xác định chính xác kích
thƣớc mặt cắt ngang của chi tiết, cụm chi tiết và khi thiết kế kết cấu và thiết
kế điểm nối tiến hành tính và đánh giá khoa học. Ngồi kết cấu và tính an
tồn lực học ra, an tồn trên hình thái cũng rất quan trọng.
Tính nghệ thuật:
Tính nghệ thuật là nhu cầu tinh thần của con ngƣời, hiệu quả nghệ thuật
của thiết kế đồ gia dụng sẽ thông qua cảm quan của con ngƣời tạo ra hàng loạt
phản ứng sinh lý, từ đó đƣa đến những ảnh hƣởng mạnh đối với tâm lý của
con ngƣời. Mỹ quan tuy đứng sau thực dụng, nhƣng quyết không thể để bên
nào nặng bên nào nhẹ, quan trọng là cái gì đẹp?
Tính cơng nghệ:
Tính cơng nghệ là nhu cầu của chế tác sản xuất, dƣới tiền đề đảm bảo
chất lƣợng, nâng cao hiệu quả, giảm giá thành sản phẩm, tất cả các chi tiết và
cụm chi tiết đều cần thỏa mãn yêu cầu gia công cơ giới hoặc sản xuất tự động
hóa. Tính cơng nghệ của thiết kế đồ gia dụng còn biểu hiện khi thiết kế cần cố
gắng sử dụng chi tiết tiêu chuẩn, cùng với việc thâm nhập và mở rộng của hợp
tác phân công xã hội hóa, chun mơn hóa, hợp tác hóa sản xuất đã trở thành
xu thế tất yếu của ngành đồ gia dụng. Sử dụng chi tiết tiêu chuẩn hóa có thể
đơn giản hóa sản xuất, rút ngắn q trình chế tác của đồ gia dụng, giảm chi
phí chế tạo.
Tính kinh tế:
Tính kinh tế trực tiếp ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng
đồ gia dụng. Đồ gia dụng tốt không nhất định là đồ gia dụng quý nhƣng tính
kinh tế nói ở đây cũng khơng có nghĩa chạy theo giá rẻ, mà phải lấy so sánh
với giá trị công năng, tức giá trị cơng trình làm chuẩn thiết kế. Điều này yêu
18
cầu ngƣời thiết kế nắm vững phƣơng pháp phân tích giá trị, một mặt phải
tránh quá thừa công năng, mặt khác phải lấy con đƣờng kinh tế nhất để thực
hiện mục tiêu cơng năng theo u cầu.
Tính hệ thống:
Tính hệ thống của đồ gia dụng thể hiện ở 2 mặt: một là tính đồng bộ, hai
là hệ thống thay đổi linh hoạt của tiêu chuẩn hóa. Tính đồng bộ là chỉ đồ gia
dụng không sử dụng độc lập mà là tính nhịp nhàng và tính bổ xung cho nhau
khi sử dụng đồng bộ các đồ gia dụng khác ở nội thất. Hệ thống thay đổi linh
hoạt tiêu chuẩn hóa nhằm vào sản xuất, tiêu thụ, nhu cầu xã hội, tính hiệu quả
cao, chất lƣợng cao của sản xuất hiện đại cơng nghiệp hóa của số lƣợng ít.
Con đƣờng để giải phóng ngƣời thiết kế ra khỏi lao động lặp đi lặp lại cơ giới
là tiến hành thiết kế hệ thống hóa, lấy một số lƣợng nhất định chi tiết, cụm chi
tiết và modul đồ gia dụng tiêu chuẩn hóa cấu thành một loại hệ thống đồ gia
dụng nào đó của xí nghiệp, thơng qua tổ hợp có hiệu quả của nó để thỏa mãn
các yêu cầu, đem phần sản phẩm không tiêu chuẩn giảm đến giới hạn thấp
nhất. Thiết kế đồ gia dụng khi tƣ duy kết cấu không thể chăm chăm nhìn cục
bộ mà phải đứng trên cao mới nhìn đƣợc ra xa, mang trong lịng tồn bộ, cịn
khi thiết kế cụ thể phải có cách xâm nhập vào từng thao tác của các lĩnh vực
cụ thể, loại bỏ tâm lý bộp chộp.
2.2. Khái quát về thiết kế tạo hình
Thiết kế tạo hình là một yếu tố quan trọng của thiết kế sản phẩm mộc.
Thiết kế tạo hình là thiết kế nghệ thuật, tạo tính thẩm mỹ cho đồ mộc. Sau đây
sẽ khái quát một số vấn đề cơ bản của thiết kế tạo hình.
2.2.1. Các yếu tố tạo hình khi thiết kế sản phẩm mộc
Hình thái:
Các yếu tố thuộc về hình thái bao gồm: điểm, đƣờng, mặt, khối.
19
- Điểm: điểm là một chấm nhỏ tƣơng đối trong một mơi trƣờng rộng lớn
hơn nó rất nhiều lần. Điểm đánh dấu một vị trí trong khơng gian, khơng có
chiều dài, chiều rộng và chiều sâu, nó tĩnh lại vơ hƣớng.
- Đường: tập hợp của nhiều điểm sẽ tạo thành đƣờng. Đƣờng có một
chiều đó là chiều dài. Đặc trƣng của đƣờng là độ dài, độ đậm nhạt và độ uốn
lƣợn của nó. Đặc trƣng quan trọng của đƣờng là hƣớng của đƣờng. Đƣờng
nằm ngang cho ta cảm giác ôn hoà, đƣờng thẳng đứng cho ta cảm giác cân
bằng. Đƣờng cong tạo ra cảm giác nhẹ nhàng, hoạt bát, mềm mại nhƣng lại có
sự thay đổi phong phú, đồng thời nó cũng có đƣợc cảm giác của sự vận động
chậm chạp. Đƣờng là yếu tố cơ bản để tạo thành tất cả các hình dạng đƣờng
viền của vật thể.
- Mặt: vết của đƣờng khi chuyển dịch sẽ tạo ra mặt, mặt sẽ là mặt phẳng.
Hình là đặc điểm cơ bản của mặt, nó đƣợc mơ tả bởi những đƣờng viền biên.
Mặt có thể đƣợc phân ra thành mặt phẳng và mặt cong. Mặt phẳng lại có mặt
thẳng đứng, mặt nằm ngang và mặt nghiêng. Mặt cong lại có mặt cong hình
học và mặt cong tự nhiên. Đặc trƣng của mặt chính là hình dạng và chất liệu
bề mặt.
Khối: khối đƣợc cấu thành bởi nhiều đƣờng mặt. Khối hình thể đƣợc
phân ra thành 2 loại là khối hình học và khối phi hình học. Khối hình học có:
khối lập phƣơng, khối hình hộp, khối hình trụ trịn, khối hình chóp nón, khối
hình chóp lăng trụ, khối hình chóp đa giác, khối hình cầu… Khối phi hình học
thƣờng là chỉ những loại hình khối khơng tn theo một quy tắc nào cả. Đối
với khối trong tạo dáng chúng ta quan tâm tới bề mặt của khối mà khơng cần
phân biệt đó là rỗng hay đặc.
Màu sắc: Màu sắc là một yếu tố quan trọng trong thiết kế sản phẩm mộc.
Màu sắc tạo nên vẻ đẹp cho sản phẩm, đồng thời nó tác động vào các cơ quan
20
cảm nhận của con ngƣời. Màu sắc đẹp, phù hợp sẽ gây cảm giác dễ chịu,
thoải mái cho ngƣời sử dụng nó.
Chất liệu: Tạo hình đồ gia dụng cần phải sử dụng rất nhiều các loại vật
liệu khác nhau, mỗi một loại vật liệu đều có chất liệu và cảm tình riêng của
nó. Về mặt hiệu quả mỹ quan của đồ gia dụng, việc xử lý và vận dụng tốt về
chất liệu cũng là một việc rất quan trọng. Chất liệu là chỉ bề mặt của vật liệu
tạo ra đƣợc một phẩm chất đặc thù. Mỗi loại vật liệu đều có những tính chất
riêng của nó, tạo cho con ngƣời những cảm giác không giống nhau.
Trang sức: Trang sức là làm đẹp cho bề mặt hình thể đồ gia dụng hay là
một phần quan trọng trong việc xử lý các bộ phận cục bộ của đồ gia dụng, nó
là sau khi xác định đƣợc hình thể tiến thêm bƣớc nữa để hồn thiện và điều
chỉnh mâu thuẫn giữa tạo hình và cơng dụng của vât thể, do đó có thể nói
trang sức là một cơng đoạn rất quan trọng trong thiết kế đồ gia dụng.
2.2.2. Thiết kế hình thái và sử dụng các nguyên lý mỹ thuật
Yếu tố cơ bản của quy tắc bản vẽ kết cấu có: tỉ lệ, kích thƣớc, cân bằng,
hài hồ thống nhất và thay đổi, đột suất, tiết tấu, vận luận trọng điểm và
nguyên lý thấu thị.
Tỉ lệ: tỉ lệ của đồ gia dụng bao gồm 2 mặt, một mặt là khối hoàn chỉnh
quan hệ kích thƣớc giữa dài, rộng, cao của bản thân cục bộ, hoặc là quan hệ
kích thƣớc giữa các cục bộ với nhau. Khi quyết định quan hệ tỷ lệ của đồ gia
dụng trƣớc tiên phải xem xét yêu cầu công năng và phƣơng thức kết cấu của
đồ gia dụng, sau đó lấy quan hệ tỷ lệ mỹ học để cân đối chỉnh sửa.
Thước đo: tỉ lệ và thƣớc đo đều dùng để xử lý kích thƣớc tƣơng đối của
vật thể. Kích thƣớc là đặc biệt chỉ to nhỏ của vật thể tƣơng đối với một số tiêu
chuẩn đã biết.
21
Cân bằng: trong thiết kế tạo hình, cân đối có tính phổ biến nhất định,
trên biểu hiện có cảm giác yên ổn. Cân đối có quan hệ cảm giác nặng nhẹ
giữa các bộ phận đồ gia dụng. Cân đối không chỉ là cân đối đơn thuần trên
thƣớc đo mà là cân đối tổng hợp của tạo hình, màu sắc và vân thớ, tổ chức của
các yếu tố này phải đạt đến cân đối thị giác.
Hài hoà: hài hoà thể hiện tính nhất trí đẹp mắt giữa các bộ phận hoặc tổ
hợp giữa các bộ phận trong bản vẽ cấu tạo. Các yếu tố tƣơng tự và không
tƣơng tự, sau khi đƣợc bố trí cẩn thận làm cho cân đối đƣợc đối xứng.
Thống nhất và đa dạng: đồng thời với tăng cƣờng tính thống nhất khối,
cần nguyên tắc cân đối và hài hồ và khơng loại trừ thay đổi với thay đổi và
thú vị, ý định vốn có của tƣơng phản, cân đối và hài hồ là mong muốn đặc
tính và yếu tố khơng giống nhau, các yếu tố này có thay đổi trong thống nhất,
tức cho phép đặc trƣng cá nhân.
So sánh: cái gọi là so sánh chỉ là nhấn mạnh khác biệt, biểu thị là sự tôn
thêm lẫn nhau, có sự đặc trƣng tƣơi sáng đột xuất. Khơng có so sánh thì
khơng có sinh khí, hình tƣợng sẽ khơng tƣơi sáng; có so sánh mới có thể có
hình tƣợng.
Vận luật: vận luật trên thiết kế đồ gia dụng dựa vào lặp lại của các yếu tố
không gian và thời gian. Thiết kế không vận luật sẽ lộ ra cứng nhắc đơn điệu.
Vận luật có thể nhờ hình dạng màu sắc, đƣờng nét hoặc trang sức bộ phận nhỏ
để thu đƣợc.
Nổi bật trọng điểm: khơng có thiết kế yếu tố chi phối sẽ có thể bình
thƣờng khơng có gì lạ và đơn điệu. Nếu có nhiều yếu tố chi phối, thiết kế lại
có thể lộn xộn, cái phụ lấn át cái chính. Thiết kế phải căn cứ tỷ trọng của mỗi
bộ phận trong toàn bộ phƣơng án, giao cho các bộ phận hàm ý thoả đáng.
22
Tăng cường: một yếu tố hoặc đặc trƣng cũng có thể ở vị trí hoặc phƣơng
hƣớng mấu chốt tăng cƣờng tính trọng yếu thị giác của nó, có thể xuất hiện ở
trung tâm của không gian hoặc trung tâm tổ chức đối xứng nó có thể bố trí
lệch hoặc độc lập với các yếu tố khác.
Phối sắc: hiệu quả sắc màu của một gian phòng cần phải xem xét đầy đủ
từ góc độ thiết kế nội thất. Phƣơng án phối hợp sắc thƣờng chia làm hai loại
điều hoà và so sánh. Phƣơng án pha sắc điều hoà là lấy đơn sắc nào đó hoặc
một loạt pha sắc tƣơng tự làm cơ sở, thể hiện hài hoà và thống nhất. So sánh
bao gồm thay đổi pha sắc lạnh ấm, rất dày đặc và phong phú.
2.2.3. Thiết kế màu sắc và thiết kế trang sức
Thiết kế màu sắc: Màu sắc là một trong những nhân tố cấu thành cơ bản
không thể thiếu đƣợc trong nghệ thuật tạo hình. Trong thiết kế tạo hình đồ gia
dụng cũng khơng nằm ngồi, mặc dù mỗi chi tiết đồ gia dụng hoàn chỉnh là
sự tổng hợp của hình dạng, màu sắc và vật liệu mà tạo thành, thế nhƣng cảm
giác đầu tiên về đồ gia dụng chính là sự phối hợp về màu sắc. Do màu sắc của
đồ gia dụng là khác nhau thể hiện sự hào hoa, sáng hay tối hoặc lạnh hoặc ấm.
Vì vậy việc xử lý màu sắc đồ gia dụng tốt hay xấu sẽ có ảnh hƣởng lớn đến
tạo hình của nó. Khi thiết hành thiết kế màu sắc cần phải phục tùng những
yêu cầu về công năng của sản phẩm, yêu cầu về chiếu sang và môi trƣờng nội
thất, yêu cầu về tâm lý và sinh lý của con ngƣời, phong tục tập quán và truyền
thống dân tộc.
Thiết kế trang sức: Kỹ thuật tạo hình và hiệu quả trang sức đồ gia dụng
đã trở thành một yếu tố về thị giác quan trọng nhất. Theo sự phát triển tốc độ
của kỹ thuật trang sức các loại đồ gia dụng hiện đại và mức sống của con
ngƣời ngày càng đƣợc nâng cao, mối liên hệ giữa trang sức và nghệ thuật của
đồ gia dụng ngày càng mật thiết với nhau. Trang sức có ảnh hƣởng rất lớn đến
23
nghệ thuật tạo hình cũng nhƣ thiết kế đồ gia dụng. Do đó, trang sức đồ gia
dụng là một trong những biện pháp quan trọng trong tạo hình nghệ thuật.
2.2.4. Các nguyên lý tổng quát để tạo dáng sản phẩm mộc
Nguyên lý kích thước cơ bản của sản phẩm mộc
Kích thƣớc cơ bản của sản phẩm mộc đƣợc xác định dựa trên cơ sở các
kích thƣớc cơ bản của cơ thể con ngƣời. Các kích thƣớc của sản phẩm mộc
đƣợc xác định nhằm tạo cho con ngƣời đạt đƣợc thoải mái nhất khi sử dụng,
tránh cảm giác mệt mỏi trong quá trình làm việc và nghỉ ngơi.
Nguyên lý sự phân chia các phần trên bề mặt.
Sự phân chia các phần trên bề mặt sản phẩm mộc có thể cân đối hài hồ
hay khơng cân đối hài hồ. Sự cân đối ở đây đƣợc hiểu là sự cân bằng về thị
lực có nghĩa là mắt nhìn cảm nhận thấy sự cân bằng . Khi phân chia các phần
cần chú ý tới các quy luật sau:
Quy luật cân bằng đối xứng
Quy luật này dựa trên các quy luật tự nhiên về đối xứng đƣợc vận dụng
vào tạo dáng, tạo cảm giác yên tĩnh, cân bằng, và ổn định.
Quy luật cân bằng bất đối xứng
Quy luật này cũng đƣợc ứng dụng trong tạo dáng các đồ dùng. Sự cân
bằng bất đối xứng tạo cho sản phẩm sinh động nhƣng khó thực hiện sự cân
bằng. Bố trí bất đối xứng cần chú ý đến tính hệ thống của các phần để tạo sự
cân bằng thị lực. Sự cân bằng ở đây cũng có tính quy luật, nhƣng chỉ có
những ngƣời nhạy cảm mới tạo nên đƣợc.
Quy luật về trọng tâm ánh sáng
Các phần trên bề mặt có ảnh hƣởng lớn đến nhau về độ lớn, màu sắc, vị
trí của chúng trên bề mặt. Nhìn mỗi phần trên bề mặt chúng ta có cảm giác
mỗi phần có một trọng tâm ánh sáng chính tổng hợp cảm giác các trọng tâm
24
ánh sáng này sẽ tạo cảm giác chung về sản phẩm. Trọng tâm ánh sáng phải
tập trung về phía giữa và nằm ở phía dƣới thì sẽ cân bằng và ổn định.
Sự hoà hợp màu sắc hay tương phản hợp lý sẽ làm tăng vẻ đẹp cho
sản phẩm.
Màu sắc và đƣờng nét trang trí trên bề mặt gắn liền với hình dạng tạo ra
giá trị thẩm mỹ của sản phẩm mộc. Màu sắc và vân thớ cũng phản ánh sự hài
hồ hay khơng hài hồ của sản phẩm. Khi nhìn vào sản phẩm mộc thì cái đầu
tiên ta cảm nhận ngay đó là màu sắc của sản phẩm đó, sau đó mới đến hình
dáng, kết cấu. Mỗi màu sắc đều tạo nên một cảm giác riêng cho con ngƣời.
Màu sắc giống nhƣ hình dạng và chất liệu là một tính chất thị giác bình
thƣờng. Chúng có thể tìm nguồn gốc của màu sắc, độ sáng của chúng đƣợc
biểu hiện trong ánh sáng và trong khơng gian. Khơng có ánh sáng màu sắc
không tồn tại. Mỗi màu sắc tạo cho ta cảm giác riêng. Ví dụ: màu đỏ gây cảm
giác ấm cúng, màu xanh gây cảm giác bình yên, màu xanh dƣơng gây cảm
giác lạnh lẽo.
Cảm giác về sự hài hoà của các màu đƣợc sắp xếp đặt gần nhau cũng là
sự cảm giác về thẩm mỹ tạo hình. Vì vậy khi thiết kế tạo dáng sản phẩm cũng
gắn liền với việc lựa chọn màu sắc cho từng chi tiết có thể tạo nên những cảm
giác thẩm mỹ tốt hơn cho từng sản phẩm. Ngƣời thiết kế phải nắm bắt đƣợc
đặc điểm sinh lý của từng ngƣời mà lựa chọn màu sắc cho phù hợp. Ví dụ:
ngƣời già thích cảm giác yên tĩnh nên lựa chọn màu sắc nhã nhặn không nên
màu sắc sặc sỡ, ngƣời trẻ tuổi thích cảm giác sinh động có hình dáng đặc biệt.
Sản phẩm rất đa dạng, để có cơ sở cho việc sử dụng màu sắc, có nhiều lý
thuyết về màu sắc nhƣ:
- Lý thuyết màu theo vật lý đƣợc dựa vào ánh sáng
- Lý thuyết màu do tâm lý dựa vào tri giác
25