Tải bản đầy đủ (.pdf) (124 trang)

Thiết kế trụ sở làm việc cục thuế tỉnh hòa bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 124 trang )

LỜI NĨI ĐẦU
Trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước,ngành xây dựng cơ bản
đóng một vai trị hết sức quan trọng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nhiều ngành
khoa học và công nghê, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước tiến đáng
kể. Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần có một nguồn
nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống hiến để
tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn.
Sau gần 5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp, đồ án tốt
nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc sinh viên hoàn thành nhiệm vụ học
tập của mình trên ghế giảng đường Đại học. Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình,
em đó cố gắng để trình bày tồn bộ các phần việc thiết kế và thi cơng cơng trình: “Trụ
sở làm việc Cục Thuế Tỉnh Hịa Bình”.
Nội dung của đồ án tốt nghiệp gồm 3 phần:
- Phần 1: Kiến trúc cơng trình
- Phần 2: Kết cấu cơng trình
- Phần 3: Tổ chức xây dựng
Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy,cô giáo khoa Cơ Điện & Cơng Trình đã tận
tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em, cũng như các bạn sinh viên khác trong suốt
những năm học qua. Đặc biệt là sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình trong quá trình em làm đồ
án tốt nghiệp của T.S Đặng Văn Thanh và Th.S Cao Đức Thịnh – Bộ môn kĩ thuật xây
dựng cơng trình. Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã hỗ trợ và động viên em
trong thời gian qua để em hồn thành đồ án ngày hơm nay.
Do khả năng và thời gian có hạn, đồ án tốt nghiệp này khơng thể tránh khỏi
những sai sót. Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như
của các bạn sinh viên để có thể thiết kế các cơng trình sau hồn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2017.
Sinh viên
Nguyễn Viết Quyết

i



MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CƠNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC. .................1
1.1. GIỚI THIỆU CƠNG TRÌNH. ..................................................................................1
1.1.1. TÊN CƠNG TRÌNH. ............................................................................................. 1
1.1.2. CHỦ ĐẦU TƯ. .....................................................................................................1
Cơng ty TNHH Xây Dựng Thịnh Phong .........................................................................1
1.1.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH. ............................. 1
1.2. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH. ......................................1
1.3. QUY MƠ CƠNG TRÌNH. ....................................................................................... 1
1.4. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH............................................................... 2
1.4.1. QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG. ....................................................................2
1.4.2. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ MẶT ĐỨNG. ....................................................... 2
1.4.2.1. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG. .................................................................................2
1.4.2.2. GIẢI PHÁP MẶT ĐỨNG. .................................................................................3
1.4.3. GIẢI PHÁP GIAO THƠNG TRONG CƠNG TRÌNH. ........................................4
CHƯƠNG II: LỰA CHỌN SƠ BỘ GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN VÀ TẢI
TRỌNG TÍNH TỐN .....................................................................................................5
2.1. GIẢI PHÁP VỀ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC: .......................................................... 5
2.1.1 Hệ kết cấu sàn. ........................................................................................................6
2.1.2 Các loại kết cấu ......................................................................................................7
2.2. CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU CƠNG TRÌNH ......7
2.3. VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU CHÍNH CƠNG TRÌNH .......8
2.4. LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN ...................................................8
2.4.1. LỰA CHỌN CHIỀU DÀY SÀN. .........................................................................8
2.4.2. LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DẦM ............................................................................9
2.4.3. LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỘT .................................................10
2.4.4. LỰA CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN VÁCH, LÕI ..................................................11
2.5. LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU CÁC TẦNG TRONG CƠNG TRÌNH ..................12
2.6. TÍNH TỐN TẢI TRỌNG .................................................................................... 12

2.6.1. TẢI TRỌNG THƯỜNG XUN.......................................................................12
2.7. LẬP MƠ HÌNH TÍNH TỐN CƠNG TRÌNH ...................................................... 14
ii


2.8. KIỂM TRA SƠ BỘ MƠ HÌNH TÍNH TỐN ....................................................... 16
2.9. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ...................................................................................... 16
2.9.1 Kiểm tra chuyển vị đỉnh: ...................................................................................... 16
2.9.2. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng tương đối .............................................................. 17
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ KẾT CẤU CÁC CẤU KIỆN CHÍNH CHO KHUNG
TRỤC 4.......................................................................................................................... 18
3.1. THIẾT KẾ KẾT CẤU CẤU KIỆN CỘT KHUNG TRỤC 4. ................................ 18
3.1.1. NỘI LỰC THIẾT KẾ CẤU KIỆN CỘT. ............................................................ 18
3.1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TỐN CẤU KIỆN CỘT. .....................................18
3.1.3. THIẾT KẾ CHO CẤU KIỆN CỘT. ....................................................................23
3.2. THIẾT KẾ KẾT CẤU CẤU KIỆN DẦM KHUNG TRỤC 4. .............................. 30
3.2.1. NỘI LỰC THIẾT KẾ CẤU KIỆN DẦM. .......................................................... 30
3.2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TỐN CẤU KIỆN DẦM. ....................................30
3.2.3. TÍNH TỐN CỐT THÉP CHO CÁC PHẦN TỬ DẦM. ...................................33
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH. .............................. 36
4.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TỐN CẤU KIỆN SÀN. ........................................36
4.1.1 Khái niệm về khớp dẻo ......................................................................................... 36
4.1.2. Tính tốn nội lực sàn bê tông cốt thép theo sơ đồ khớp dẻo. .............................. 36
4.2. THIẾT KẾ CHO CẤU KIỆN SÀN. .......................................................................40
4.2.1. Phân loại và xác định ơ sàn cần tính tốn............................................................ 40
4.2.2. Tính tốn tải trọng của ơ sàn: ..............................................................................41
4.2.3. Tính tốn momen cho ơ sàn: ...............................................................................41
4.2.4. Tính tốn cốt thép cho ơ sàn: ...............................................................................43
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU MÓNG KHUNG TRỤC 4 .................................46
5.1. NỘI LỰC THIẾT KẾ KẾT CẤU MÓNG KHUNG TRỤC 4 ............................... 46

5.2. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN CÔNG TRÌNH.........................................46
5.3. LỰA CHỌN SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU MĨNG. .....................................49
5.3.1. XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC. .......................................................... 50
5.3.2. TÍNH TỐN SỐ LƯỢNG CỌC TRONG ĐÀI. .................................................55
5.3.3. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC ĐÀI, GIẰNG MĨNG............................................56
5.4. LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU MĨNG CHO CƠNG TRÌNH. ............................... 56
iii


5.4.1.KIỂM TRA PHẢN LỰC ĐẦU CÁC CỌC TRONG CƠNG TRÌNH. ................56
5.4.2. KIỂM TRA CƯỜNG ĐỘ TRÊN TIẾT DIỆN NGHIÊNG CỦA ĐÀI ..............58
5.5. KIỂM TRA TỔNG THỂ KẾT CẤU MÓNG. ....................................................... 59
5.5.1. KIỂM TRA ÁP LỰC DƯỚI ĐÁY MÓNG KHỐI QUY ƯỚC. ......................... 59
5.5.2. KIỂM TRA LÚN CHO MÓNG CỌC. ................................................................ 62
5.5.3. Kiểm tra cọc trong q trình sử dụng. .................................................................62
5.6.TÍNH TỐN CỐT THÉP ĐÀI, GIẰNG MĨNG. ..................................................64
5.6.1 Đài móng: .............................................................................................................64
5.6.2 Giằng móng: .........................................................................................................65
CHƯƠNG VI: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN THI CƠNG, GIẢI PHÁP THI CƠNG,
TRÌNH TỰ THI CƠNG VÀ CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG ....................................66
6.1. PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN THI CƠNG CƠNG TRÌNH. .......................................66
Cơng trình xây dựng Trụ sở làm việc Cục Thuế Tỉnh Hịa Bình ..................................66
Chiều dài tồn bộ cơng trình là 60,4 m,bề rộng cơng trình 27,7 m. .............................. 66
6.2. GIẢI PHÁP THI CƠNG, TRÌNH TỰ THI CƠNG................................................67
6.2.1

Thi cơng phần móng. ......................................................................................... 67

6.2.2.Trình tự và u cầu kĩ thuật thi cơng ....................................................................68
6.2.3. Thi cơng hệ đài giằng móng. ...............................................................................73

6.2.4 Giải pháp thi cơng kết cấu phần thân cơng trình. .................................................75
6.3. CÁC TIÊU CHUẨN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU ÁP DỤNG. ...................... 85
CHƯƠNG VII: KHỐI LƯỢNG THI CÔNG, NĂNG SUẤT MÁY, NHÂN CƠNG VÀ
TÍNH VÁN KHN. ...................................................................................................86
7.1 Lựa chọn máy ép cọc. .............................................................................................. 86
7.2 Lựa chọn phương án đào và tính khối lượng thi cơng đào đất ................................ 88
7.2.1 Thi cơng đào đất ...................................................................................................88
7.2.2. Thể tích các đợt đào cho hố móng M3 ................................................................ 89
7.2.3 Tổ chức thi cơng đào đất ...................................................................................... 91
7.3 CHỌN MÁY THI CÔNG CHO PHẦN THÂN. ..................................................... 93
7.3.2 Xe bơm bê tông tự hành: ...................................................................................... 95
7.2 TÍNH TỐN VÁN KHN CHO CỘT ................................................................ 95
7.1.1 Tính tốn ván khuôn cột trục 4 tầng 1. .................................................................95
iv


7.2.2Tính tốn khoảng cách sườn đứng: .......................................................................97
7.2.3Tính tốn khoảng cách các gông: ..........................................................................98
7.2.4 Kiểm tra khả năng chịu lực cây chống xiên đỡ cột ..............................................99
7.3 TÍNH TỐN VÁN KHN CHO DẦM. ...........................................................100
7.3.1Tính tốn ván khn cho dầm trục 4 tầng 2. .......................................................100
7.3.2 Ván thành dầm:...................................................................................................101
7.3.3 Ván đáy dầm: ......................................................................................................103
7.3.4 Tính tốn khoảng cách các xà gồ: ......................................................................104
7.4TÍNH TỐN VÁN KHN CHO SÀN. ..............................................................107
7.4.1 Ván khuôn sàn. ...................................................................................................108
7.4.2 Đà ngang đỡ sàn: ................................................................................................108
7.5 GIÀN GIÁO CHỐNG. ..........................................................................................109
CHƯƠNG VIII: BỐ TRÍ TỔNG MẶT BẰNG CƠNG TRÌNH. ................................110
8.1. TÍNH KHỐI LƯỢNG THI CƠNG CÁC CƠNG TÁC CHÍNH. .........................110

8.2. TÍNH TỐN DIỆN TÍCH KHO BÃI. .................................................................110
8.3. TÍNH TỐN DIỆN TÍCH NHÀ TẠM. ...............................................................110
8.3.1. DÂN SỐ TRÊN CƠNG TRƯỜNG ...................................................................110
8.3.2. BỐ TRÍ NHÀ TẠM TRÊN MẶT BẰNG .........................................................110
8.3. BỐ TRÍ CƠNG TRƯỜNG ...................................................................................111
CHƯƠNG IX: LẬP DỰ TOÁN HẠNG MỤC PHẦN NGẦM ..................................112
KHUNG TRỤC 4 VÀ SÀN TẦNG 3. ........................................................................112
9.1. CƠ SỞ TÍNH TỐN DỰ TỐN. ........................................................................112
9.2. ÁP DỤNG LẬP DỰ TOÁN CHO HẠNG MỤC CỌC, TẦNG ĐIỂN HÌNH.....115
CHƯƠNG X: LẬP TIẾN ĐỘ HẠNG MỤC CỌC TẦNG ĐIỂN HÌNH...................116
10.1. LỰA CHỌN LOẠI BIỂU ĐỒ TIẾN ĐỘ CHO DỰ ÁN. ..................................116
10.2. TÍNH TỐN THỜI GIAN, NHÂN LỰC CHO CÁC LOẠI CÔNG VIỆC. .....116
10.3. LẬP BIỂU ĐỒ TIẾN ĐỘ THI CÔNG. .............................................................116
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................117

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 5.7: Kết quả lực ma sát trung bình các lớp đất f i ..............................................52
Bảng 5.10: Tải trọng và phản lực đầu cọc .....................................................................57
Bảng 6.4: Giải pháp thi cơng phần móng. .....................................................................68
Bảng 6.6: Độ sai lệch cho phép về kích thước cọc........................................................ 69
Bảng 6.7: Quy trình thi cơng cọc ép. .............................................................................70
Bảng 6.8: Quy trình thi cơng đài giằng móng. .............................................................. 74
Bảng 6.10: Trình tự thi cơng phần thân .........................................................................76
Bảng 6.11: Quy trình thi cơng phần thân ......................................................................77
Bảng 7.2 - Khối lượng đào của móng ...........................................................................90
Bảng 7.3: Thơng số kỹ thuật máy vận thăng. ................................................................ 93
Bảng 7.4: Thông số kỹ thuật cần trục tháp. ...................................................................95

Bảng 7.5: Thông số kỹ thuật bơm bê tông. ...................................................................95

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mơ hình ETABS. ........................................................................................... 15
Hình 3.1: Sơ đồ nội lực nén lệch tâm xiên ....................................................................18
Hình 3.2: Sơ đồ tính tốn cột chịu nén lệch tâm xiên ................................................... 19
Hình 5.1: Mặt bằng chân cột trong mơ hình Etabs ........................................................ 46
Hình 5.2: Mặt cắt trụ địa chất. ....................................................................................... 49
Hình 5.3: Sơ đồ tính tốn lực ma sát trung bình các lớp đất. ........................................52
Hình 5.7: bố trí cọc đài cọc 24. ..................................................................................... 56
Hình 5.8: Cột đâm thủng đài theo dạng hình tháp......................................................... 58
Hình 5.9: sơ đồ tính đáy khối móng quy ước. ............................................................... 59
Hình 5.4: Biểu đồ mơmen khi vận chuyển ....................................................................62
Hình 5.5: Biểu đồ momen khi cẩu lắp ...........................................................................63
Hình 5.6: Sơ đồ tính lực kéo cẩu. ..................................................................................63
Hình 5.10: sơ đồ tính thép đài móng. ............................................................................64
Hình 7.1- Cấu tạo máy ép cọc Robot ............................................................................87
Bảng 7.1 - Khối lượng cọc cần ép của cơng trình ......................................................... 87
Hình 7.2 - Mặt bằng móng cơng trình ...........................................................................88
Hình 7.3 – Kích thước hố móng .................................................................................... 89
Hình 7.0: Sơ đồ tính tốn ván khn cột. ......................................................................97
Hình 7.1: Sơ đồ tính kiểm tra cây chống xiên cho cột ..................................................99
Hình 7.2: Sơ đồ tính tốn ván khn thành dầm. ........................................................101
Hình 7.3: Chi tiết ván khn dầm giữa. ......................................................................101
Hình 7.3: Sơ đồ tính tốn ván khn đáy dầm. ...........................................................103
Hình 7.4: Sơ đồ tính nội lực ........................................................................................106
Hình 7.5: Sơ đồ tính tốn ván khn sàn. ...................................................................107


vii


CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CƠNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC.
1.1. GIỚI THIỆU CƠNG TRÌNH.
1.1.1. TÊN CƠNG TRÌNH.
Trụ sở làm việc Cục Thuế Tỉnh Hịa Bình
1.1.2. CHỦ ĐẦU TƯ.
Cơng ty TNHH Xây Dựng Thịnh Phong
1.1.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH.
Địa điểm xây dựng cơng trình: Thành phố HỊA BÌNH
Hướng Bắc, Nam giáp với đường nội bộ khu vực.
Hướng Đông, Tây giáp với khu vực dân cư xung quanh.
Khu đất xây dựng nằm ở đường Bà Triệu, khu vực Chăm Mát, thành phố Hịa Bình.
Khu đất với diện tích hơn 4125 m2 này đã được UBND thành phố phê duyệt
cho phép để xây dựng cơng trình.
ToSàn bộ khu đất tương đối bằng phẳng. Hệ thống cơ sở hạ tầng: đường điện,
hệ thống cấp thoát nước, đường sá tại khu vực đã hoàn chỉnh.
Vậy, nếu chọn địa điểm này làm nơi xây dựng thì rất phù hợp do vị trí thuận lợi,
diện tích đất lớn, khí hậu tương đối thuận lợi, không tốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
phía ngồi hỗ trợ cho khu vực.
1.2. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH.
TCXDVN 5671-2012 “Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Hồ sơ thiết kế kiến trúc”
TCVN 2622-1995 “Phòng cháy, chống cháy cho nhà và cơng trình - u cầu
thiết kế”
1.3. QUY MƠ CƠNG TRÌNH.
- Theo dự án, cơng trình là tồ nhà cao 38,7m, nằm trên khu đất có tổng diện
tích là 4125 m², bao gồm các công năng như sau:
+ Tầng 1: + gara để xe (656m2)

+Kho, trạm điện, trạm bơm (175m2),
+ Tầng 2: Sảnh
+ Phòng trung tâm dữ liệu (175m2)
+ Phòng tuyên truyền, hỗ trợ DTDN(175m2)
+ Tầng 3-10: Bố trí các phòng chức năng.
1


+ Trên cùng là sân thượng và phòng kỹ thuật.
- Các thơng số kỹ thuật về qui mơ cơng trình:
+ Chiều cao tới tầng thượng: 38,7 m.
+ Chiều cao tầng trệt: 3.3 m
+ Chiều cao tầng 2,3: 4,56 m
+ Chiều cao tầng 4- 10: 3,3 m
+ Chiều cao tầng kỹ thuật: 3,3 m
1.4. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH.
1.4.1. QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG.
- Khu đất xây dựng cơng trình nằm ở trung tâm thành phố, nằm trong vùng
trọng tâm ưu tiên phát triển của thành phố.
- Tòa nhà được xây dựng 11 tầng
- Phía Bắc và Nam giáp với đường nội bộ khu vực.
- Phía Đơng và Tây giáp với các khu vực dân cư xung quanh.
- Hệ thống đường nội bộ được bố trí bao quanh tịa nhà, việc bố trí hệ thống
giao thơng như vậy thuận tiên cho việc đi lại và phòng cháy chữa cháy tốt.
- Với việc tổ chức tổng mặt bằng khu đất như vậy đã tạo ra được một sự liên hệ
tốt giữa các hạng mục trong khu đất xây dựng và công trình.
- Giải pháp bố trí phải đảm bảo các u cầu về thơng gió, chiếu sáng cho cơng
trình, thuận tiện cho việc sinh sống bên trong, tạo sự dễ dàng cho cơng tác quản lý và
bảo vệ cơng trình. Mặt khác, trụ sở với dáng dấp hình khối đối xứng của nó cùng với
các cơng trình lân cận sẽ góp phần tạo khơng gian kiến trúc sang trọng cho tịa nhà.

1.4.2. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ MẶT ĐỨNG.
1.4.2.1. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG.
- Tầng trệt: Tầng trệt được bố trí dùng để xe ôtô, xe máy, xe đạp và một số
không gian kĩ thuật(trạm bơm, trạm điện). Tầng 1 có bố trí 1 thang bộ, 1 thang thốt
hiểm và 2 thang máy tại vị trí phù hợp với trục giao thơng đứng của cơng trình đa năng
phía trên, giúp cho việc lên xuống dễ dàng và thuận tiện.
- Tầng 2: Được dùng làm sảnh, trung tâm dữ liệu, phòng làm việc, phịng tun
truyền. Tại tầng 2 có bố trí 1 thang bộ ,1 thang thoát hiểm và 2 thang máy phục vụ cho
giao thông theo chiều thẳng đứng với các tầng phía trên
2


- Tầng 3: bố trí thêm phịng hội nghị
- Tầng 4-10: các phòng chức năng của trụ sở
- Tầng kỹ thuật: Được bố trí làm kho lưu trữ, hệ thống điều hồ cho tồ nhà và
phịng kĩ thuật thang máy.
- Mỗi phịng được thiết kế, bố trí với cơng năng sử dụng riêng biệt và được liên
hệ với nhau thông qua tiền sảnh. Giải pháp thiết kế mặt bằng này thuận tiện cho việc đi
lại phù hợp với công năng sử dụng của từng phòng.
- Hành lang trong các tầng được bố trí rộng 3 m đảm bảo đủ rộng, đi lại thuận
lợi. Mỗi tầng được thiết kế lấy khu sảnh thang máy làm trung tâm giao thông. Cầu
thang bộ chung được thiết kế rộng, đặt đối xứng với khối thang máy vận chuyển
người. Cầu thang thoát hiểm được thiết kế đúng quy định.
1.4.2.2. GIẢI PHÁP MẶT ĐỨNG.
- Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngồi của cơng trình, góp phần để tạo
thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến
trúc.
- Tồ nhà thiết kế có 4 mặt lấy sáng, các tầng đều bố trí cửa rộng đảm bảo nhu
cầu chiếu sáng tự nhiên. Cửa sổ và cửa chính mặt trước cơng trình được làm bằng cửa
kính màu, tạo vẻ đẹp cho kiến trúc cơng trình và góp phần chiếu sáng tự nhiên cho

tồn bộ cơng trình.
- Hai đầu hành lang có thang bộ được bao bọc bởi vách kính đứng xuyên suốt từ
tầng 1 tới tầng 11, tạo hình khối kiến trúc đặc trưng cho căn nhà, đồng thời đảm bảo
được việc lấy ánh sáng ngoài trời cho khu vực cầu thang, tạo khơng gian thống đãng
cho tịa nhà.
- Hai mặt giáp với đường được sơn màu tạo thành các mảng đối xứng, màu sắc
tương phản, nghệ thuật và hiện đại, phù hợp với kiến trúc đô thị.
- Việc thiết kế chi tiết trang trí ban cơng kết hợp các đường nét gờ phù hợp tạo
cho cơng trình một nét riêng biệt cho quần thể kiến trúc nhà ở cao tầng ở khu vực cũng
như các cơng trình nhà ở của Thành phố từ trước đến nay.

3


1.4.3. GIẢI PHÁP GIAO THƠNG TRONG CƠNG TRÌNH.
Giao thơng bên ngồi:
-Giao thơng bên ngồi khu nhà được liên kết với trục đường chính của thành
phố tạo điều kiện thuận lợi khi di chuyển. đường giao thơng chính được dẫn tới khu
vực mặt trước của nhà, phục vụ cho nhân viên đến làm việc. Đường giao thông phụ
dành cho xe tải dẫn tới 2 bên nhà đảm bảo tránh dồn mọi hoạt động đến phía trước mặt
của tịa nhà.
Giao thơng trên mặt bằng:
- Giao thông theo phương ngang được đảm bảo nhờ hệ thống hành lang. Các
hành lang được thiết kế rộng 3 m, đảm bảo rộng rãi, đủ cho người qua lại.
- Các hành lang nối với nút giao thông theo phương đứng là cầu thang bộ và cầu
thang máy
Giao thông theo phương đứng:
- Giao thông theo phương đứng là gồm 2 cầu thang bộ(1 thang thoát hiểm phục
vụ cho sự cố) và 2 thang máy. Cầu thang bộ được thiết kế rộng vế là 1.44m. Hệ thống
thang bộ được thiết kế theo kiểu thang kép làm tăng khả năng thoát người. Hệ thống

thang máy được đặt tại trung tâm ngôi nhà, thang bộ được đặt đối diện thang máy phục
vụ cho việc đi lại.
Vấn đề thốt người của cơng trình khi có sự cố:
- Cửa phịng cánh được mở ra bên ngồi .
- Từ các phịng thốt trực tiếp ra hành lang rồi ra các bộ phận thoát hiểm bằng
thang bộ và thang máy mà không phải qua bộ phận trung gian nào khác.
- Thang bộ giáp với vách kính, có thể phá vỡ để tạo lối giải cứu.
- Lối thốt nạn được coi là an tồn vì đảm bảo các điều kiện sau:
+ Đi từ các phòng trực tiếp ra ngoài hay qua tiền sảnh ra ngoài.
+ Đi từ phòng bất kỳ tầng nào ra hành lang đều có lối thốt.

4


CHƯƠNG II: LỰA CHỌN SƠ BỘ GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN VÀ
TẢI TRỌNG TÍNH TỐN
2.1. GIẢI PHÁP VỀ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC:
- Trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng, vấn đề kết cấu chiếm vị trí rất quan trọng.
Việc chọn hệ kết cấu trực tiếp liên quan đến vấn đề bố trí mặt bằng, hình thể khối
đứng và độ cao các tầng, thiết bị điện và đường ống, yêu cầu kỹ thuật thi công và tiến
độ, giá thành thi công.
- Trong thiết kế nhà cao tầng hiện nay thường sử dụng các loại hệ kết cấu chịu
lực sau:
Hệ kết cấu khung chịu lực:
- Hệ khung thường gồm các dầm ngang nối với các cột thẳng đứng bằng các nút
cứng. Khung có thể bao gồm cả tường trong và tường ngồi của nhà. Loại kết cấu này
có khơng gian lớn, bố trí mặt bằng linh hoạt, có thể đáp ứng được khá đầy đủ yêu cầu
sử dụng của cơng trình.
- Độ cứng ngang của kết cấu thuần khung nhỏ, năng lực biến dạng chống lại tác
dụng của tải trọng ngang tương đối kém, tính liên tục của khung cứng phụ thuộc vào

độ bền và độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết này khơng được phép
có biến dạng góc. Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chịu
lực của từng dầm và từng cột. Để đáp ứng yêu cầu chống động đất, mặt cắt cột, dầm
tương đối lớn, bố trí cốt thép tương đối nhiều.
- Việc thiết kế tính tốn sơ đồ này chúng ta đã có nhiều kinh nghiệm, việc thi
công cũng tương đối thuận tiện do đã thi cơng nhiều cơng trình, vật liệu và cơng nghệ
phổ biến nên chắc chắn đảm bảo tính chính xác và chất lượng cơng trình.
- Hệ kết cấu này rất thích hợp với những cơng trình địi hỏi sự linh hoạt trong
cơng năng mặt bằng, nhất là những cơng trình như khách sạn. Nhưng nhược điểm là
kết cấu dầm sàn thường lớn nên chiều cao nhà thường phải lớn.
- Sơ đồ thuần khung có nút cứng thường áp dụng cho cơng trình dưới 20 tầng
với thiết kế kháng chấn cấp <=7, 15 tầng với kháng chấn cấp 8, 11 tầng với kháng
chấn cấp 9.

5


1.

Hệ kết cấu khung, vách lõi kết hợp:
- Hệ kết cấu thường là sự phát triển của hệ kết cấu khung-lõi, khi lúc này tường

của cơng trình ở dạng vách cứng.
- Hệ kết cấu này là sự kết hợp những ưu điểm và cả nhược điểm của phương
ngang và thẳng đứng của cơng trình. Nhất là độ cứng chống uốn và chống xoắn của cả
cơng trình với tải trọng gió. Rất thích hợp với những cơng trình cao trên 40m. Tuy
nhiên hệ kết cấu này địi hỏi thi cơng phức tạp hơn, tốn nhiều vật liệu , mặt bằng bố trí
khơng linh hoạt.
 Qua phân tích trên với quy mơ cơng trình 11 tầng chiều cao 38.7 m, chọn hệ
kết cấu khung - vách lõi cứng kết hợp. Trong đó lõi cứng là hệ thống lõi thang máy

nằm ở giữa nhà, vách cứng được bố trí dọc theo phương có độ cứng nhỏ hơn (phương
Y). Hệ thống lõi-vách bố trí đối xứng và liên tục suốt chiều cao nhà. Hệ thống khung
bao gồm cột và dầm chính và dầm phụ bố trí quanh chu vi nhà.
2.1.1 Hệ kết cấu sàn.
Trong cơng trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc của kết cấu (trực
tiếp chịu tải trọng thẳng đứng, truyền tải trọng ngang), cũng như không gian sử dụng
của cơng trình. Việc lựa chọn phương án sàn hợp lí là điều rất quan trọng. Do vậy phải
có sự phân tích để chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của cơng trình.
Sàn sườn tồn khối:
Cấu tạo: bao gồm hệ dầm và bản sàn được đổ toàn khối.
- Ưu điểm: Tính tốn đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta.
- Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ
lớn, dẫn đến chiều cao tầng của cơng trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu cơng trình
khi chịu tải trọng ngang, không tiết kiệm vật liệu và không gian sử dụng.
Sàn ô cờ:
Cấu tạo: gồm hệ dầm vng góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành
các ơ bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm
không quá 2m.
- Ưu điểm: Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được khơng
gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các cơng trình u cầu thẩm mỹ cao và
không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ...
6


- Nhược điểm: Thi công phức tạp. Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần
phải bố trí thêm các dầm chính. Vì vậy, nó cũng khơng tránh được những hạn chế do
chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng.
Sàn không dầm ứng lực trước
Cấu tạo: gồm các bản kê trực tiếp lên cột.
- Ưu điểm: Giảm chiều dày, độ võng sàn,dẫn đến giảm được chiều cao cơng

trình, tiết kiệm được không gian sử dụng. Việc phân chia khơng gian các khu chức
năng và bố trí hệ thống kỹ thuật một cách dễ dàng. Nó thích hợp với những cơng trình
có khẩu độ 68m.
- Nhược điểm: Tính tốn phức tạp. Sàn ứng lực trước có độ dày lớn nên tốn vật
liệu. Ngoài ra, việc căng cốt thép cũng rất phức tạp, đòi hỏi các yêu cầu kỹ thuật cao.
 Dựa theo hệ khung chịu lực đã chọn, thiết kế kiến trúc và yêu cầu sử dụng
không gian nhà, sơ bộ chọn hệ kết cấu sàn sườn toàn khối (sàn kê lên dầm phụ, dầm
phụ kê lên dầm chính, dầm chính kê lên cột).
2.1.2 Các loại kết cấu
-> Lựa chọn sơ đồ tính tốn: Hệ khung giằng.
- Liên kết giữa cột, móng và dầm: Liên kết ngàm (nút cứng).
- Liên kết giữa dầm và vách: liên kết khớp.
2.2. CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
- Tiêu chuẩn TCVN 4612-1988: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Kết cấu bê
tông cốt thép. Ký hiệu qui ước và thể hiện bản vẽ.
- Tiêu chuẩn TCVN 4613-2012: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Kết cấu
thép. Ký hiệu qui ước và thể hiện bản vẽ.
- Tiêu chuẩn TCVN 5572-2012: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép. Bản vẽ thi công.
- Tiêu chuẩn TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế.
- Tiêu chuẩn TCVN 2737-2006: Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế.
- Tiêu chuẩn TCVN 5898-1995: Bản vẽ xây dựng và cơng trình dân dụng. Bản
thống kê cốt thép.( ISO 4066 : 1995E)
- Tiêu chuẩn TCXD 40-1987: Kết cấu xây dựng và nền. Ngun tắc cơ bản về
tính tốn.
7


- Tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Tiêu
chuẩn thiết kế.

2.3. VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU CHÍNH CƠNG TRÌNH
Vật liệu sử dụng như sau:
Bảng 2.1: Vật liệu sử dụng trong thiết kế kết cấu.
Bê tông cấp độ bền B25:
Bê tông:

Cường độ tính tốn chịu nén - Rb = 14,5MPa = 1450T/m2;
Cường độ tính tốn chịu kéo - Rbt = 1,05MPa = 105T/m2.
Cốt thép loại AII:
Cường độ tính tốn chịu kéo, nén - Rs =Rsc= 280Mpa; Tra

Thép:

bảng ta có: R =0.595,αR=0.418, E= 21.104 MPa
Cốt thép loại AI:
Cường độ tính tốn chịu kéo, nén - Rs =Rsc= 225 Mpa, Tra
bảng ta có: R =0.595, αR=0.427, E= 21.104 MPa

2.4. LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN
2.4.1. LỰA CHỌN CHIỀU DÀY SÀN.
Các ơ sàn có kích thước gần giống nhau được đặt ký hiệu chung để dể quản lý.
Chiều dày sàn được chọn theo cơng thức:

hs 

D
l
m

(2.1)


Trong đó:
- D: Hệ số phụ thuộc vào đặc tính của tải trọng theo phương đứng tác dụng lên
sàn, D = 0,8 ÷ 1,4; thường lấy bằng 1.
- l: Nhịp tính tốn theo phương chịu lực của bản sàn; lấy bằng cạnh ngắn ô sàn.
- m: Hệ số phụ thuộc vào đặc tính làm việc của sàn, m = 35 ÷ 45 cho sàn làm
việc hai phương và m = 30 ÷ 35 cho sàn làm việc một phương.
Lựa chọn tiết diện cho ô sàn:
- D =1
-

l

của sàn S1 lấy theo cạnh ngắn của ô sàn = 6.
8


-Xét L2/L1= 8,4/6 < 2  S1 là sàn 2 phương  chọn m = 40

hs 

D
1
 l   6  0,15  15(cm)
m
40

Các ơ sàn cịn lại xem trong bảng 2.1, phụ lục chương 2.
Để thuận tiện cho việc quản lý và thi cơng, ngồi ra trên các sàn có rất nhiều
tường xây ngăn phịng, để tránh tối đa vết nứt và độ võng, em quyết định lựa chọn

chiều dày cho toàn bộ sàn là 15cm;
2.4.2. LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DẦM
Cơng trình là khung khơng gian, các dầm đi qua cột được chọn sơ bộ tiết diện
theo công thức sau:
1 1 
hd =    .L
 8 12 

(2.2)

1 1
bd =    .hd
 2 3

(2.3)

trong đó:
-hd: Chiều cao tiết diện dầm
-bd: Chiều rộng tiết diện dầm
- L: nhịp vượt của dầm đang xét
Các dầm phụ được chọn sơ bộ tiết diện theo công thức sau:
1 1 
hd =    .L
 12 20 

(2.4)

1 1
bd =    .hd
 2 3


(2.5)

Chọn tiết diện cho dầm D1-01:
1 1 
1 1 
- hd =    .L     .6500  812  541(mm)
 8 12 
 8 12 

 Chọn hd=450(mm)
1 1
 1 1
- bd =    .hd     .600  300  200(mm)
 2 3
 2 3

Chọn bd=250(mm)

9


Chọn tiết diện cho dầm D2-01:
1 1 
1 1 
- hd =    .L     .6500  406  325(mm)
 12 20 
 12 20 

 Chọn hd=450(mm)

 1 1
 1 1
- bd =    .hd     .450  150  225(mm)
 2 3
 2 3

Chọn bd=220(mm) (chọn để thuận tiện cho thi cơng)
Các dầm cịn lại xem trong bảng 2.2, phụ lục chương 2.
2.4.3. LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỘT
Kích thước tiết diện cột được chọn theo cơng thức sau:
Acyc  k 

N
Rb

(2.6)

Trong đó:
N – Lực dọc sơ bộ xác định theo công thức:
N  n.F.q

(2.7)

F – Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét;
q –Tĩnh tải tương ứng với sàn,tường ,dầm truyền tải trọng lên cột đang xét lấy sơ bộ
bằng 1,2T/m2.
n – Số sàn phía trên tiết diện đang xét (kể cả mái);
Rb – Cường độ tính tốn về nén của bê tơng ;
k = 1,1 1,5 – Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép,
độ mảnh của cột.

Cột sau khi chọn phải kiểm tra lại điều kiện về độ mảnh theo phương cạnh ngắn: Theo
mục 5.1 cấu kiện btct cơ bản
b 

l0
 gh
r

(2.8)

Trong đó: r- bán kính quán tính của tiết diện, với tiết diện chữ nhật mà b là cạnh nhỏ
(r=0,288b)
b 

nhà

l0
  ob 
b

trong đó:

gh

: độ mảnh cấu kiện để đảm bảo sự ổn định, đối với cột

gh  120, ob  31

10



Chọn sơ bộ tiết diện cho cột C2:
Diện tích sàn truyền lực vào cột:
F

3, 4 6,5
6,5

 1
 11, 05(m2)
2
2
2

Lực dọc tác dụng lên cột:
N  n.F.q  11.11, 05.1, 2  145,86T

Kích thước tiết diện được chọn:
Acyc  1,5 

N
145,86
 1,5 
 10000  1508,90(cm2)
Rb
1450

Chọn tiết diện: 40x40 (cm)
Kiểm tra độ mảnh của cột:
b 


l0 0, 7.330

 11.6   b   31
b
20

b 

l0
0, 7.330

 40,1  gh  120
r 0, 288.20

Các cột còn lại xem trong bảng 2.3, phụ lục chương 2.
2.4.4. LỰA CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN VÁCH, LÕI
Theo TCXD 198-1997, kích thước lõi cứng được chọn theo các điều kiện sau
+ Chiều dày lõi  l  150 mm và  l 

ht
20

(ht : chiều cao tầng)

+ Tổng diện tích mặt cắt của các lõi cứng có thể xác định theo cơng thức:
Fl  0.015 Fs .

Trong đó : Fl là tổng diện tích tiết diện các lõi và Fs là diện tích sàn tầng.
Chiều cao tầng lớn nhất là:4.5m

+ Theo diều kiện thứ nhất

 l  150 mm và  l  4500  225mm
20

+ Theo diều kiện thứ hai. Ta có:
- Diện tích sàn tầng điển hình: Fs=540m2
Tổng diện tích mặt cắt lõi F=0.015x540=8,1m2
- Chiều dày vách thang máy chọn là 0,25m.
- Chiều dày vách ngăn thang máy chọn là 0,2m.
- Chiều dày vách thang bộ chọn là 0,22m.
11


- Chiều dày vách nhà chọn là 0,3m.
2.5. LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU CÁC TẦNG TRONG CƠNG TRÌNH
Xem bản vẽ KC.01 -> KC.11
2.6. TÍNH TỐN TẢI TRỌNG
2.6.1. TẢI TRỌNG THƯỜNG XUYÊN
Tĩnh tải bản thân kết cấu do phần mềm ETABS tính tốn với hệ số trọng lượng
bản thân 1,1.
Tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn
Tải trọng cấu tạo sàn được tính theo cơng thức:
n

qstt    i   i  n T / m2 

(2.9)

i 1


Trong đó:

qstt : Tĩnh tải sàn hoàn thiện
n:

Hệ số vượt tải.

 : Trọng lượng riêng của các lớp cấu kiện của sàn.
i

 i : Chiều dày lớp cấu kiện i.
Kết quả xem trong bảng 2.4, phụ lục chương 2.
Sàn tầng
Sàn tầng
STT Các lớp cấu tạo sàn

Gtci

di

gi

(m)

(T/m3) (T/m2)

n

Gtti

(T/m2)

1

-Lớp gạch granite

0.01 2

0.02

1.1

0.02

2

-Lớp bê tông cốt thép sàn

0.15 2.5

0.375

1.1

0.4125

3

-Lớp vữa lót + trát


0.04 1.8

0.07

1.3

0.09

4

Trần + hệ thống kỹ thuật

0.03

1.2

0.04

Tổng tải trọng

0.495

0.5625

Tổng tải trọng (khơng có lớp BTCT)

0.12

0.15


Tĩnh tải tường
Tải trọng tường được tính theo cơng thức:
12


n

q    i   i  n T / m 2 
tt
s

(2.10)

i 1

Trong đó:

qstt : Tĩnh tải tường hoàn thiện
n

: Hệ số vượt tải.

 : Trọng lượng riêng của các lớp cấu kiện.
i

 i : Chiều dày lớp cấu kiện.
g
STT

Các lớp cấu tạo


Dày d

TTTC

(Kg/m3) (mm)

(Kg/m2)

Hệ số TTTT
vượt
tải

(Kg/m2)

1

Hai lớp trát dày 15 mm

1800

30

54

1.3

70.2

2


Gạch xây

1800

220

396

1.2

475.2

Tổng tải trọng
Chiều cao dầm : hd =

0.3

(m)

Chiều cao tầng : ht =

4.5

(m)

Chiều cao tường: h =

4.2


(m)

Tải trọng tường phân
bố trên m dài:
Tải trọng phân bố trên
m dài (có lỗ cửa):

450

545.4

1890

2290.7

1417.5

1718

Kết quả xem bảng 2.5; 2.6, phụ lục chương 2.
Tải gió:
Thành phần gió tĩnh:
Cơng trình được xây dựng tại dạng địa hình B, thuộc vùng gió IB, có áp lực gió đợn
vị: W0 = 65 daN/m2 . Hệ số khí động Cđẩy = 0,8 và Chút = 0,6
Gió đẩy:
m

Wd =

W  n  k  C

i 1

o

i

Gió hút:
13

d

 Hi

(2.11)


m

Wh =

W  n  k  C
i 1

o

i

h

 Hi


(2.12)

Trong đó:
Wo – áp lực gió tĩnh đơn vị
n- hệ số tin cây của tải trọng gió lấy n = 1,2 (Theo TCVN 2737-95).
ki - hệ số thay đổi áp lực gió của tầng thứ i (Theo bảng 5 TCVN-2737-95), phụ thuộc
vào chiều cao cơng trình so với cao trình chuẩn Z0 (Theo phụ lục C TCVN-2737-95)
Cd, Ch – hệ số khí động (Theo bảng 6 – TCVN 2737-95)
Hi – Diện tích tác dụng của mặt đón gió quy về dầm.
Kết quả xem bảng 2.7, phụ lục chương 2.
Hoạt tải
Hoạt tải tiêu chuẩn được tra theo bảng 3 tiêu chuẩn 2737-1995: Tải trọng và tác động –
Tiêu chuẩn thiết kế.
Hoạt tải chất lên mơ hình là hoạt tải tính tốn, được tính bằng cơng thức:
ptt=ptc.n

(2.14)

Trong đó:
ptt: hoạt tải tính tốn.
Ptc: hoạt tải tiêu chuẩn.
n: hệ số vượt tải. (Lấy 1,3 khi ptc < 200daN/m2; 1,2 khi Ptc ≥ 200daN/m2)
Tính hoạt tải tính tốn cho sàn phịng ngủ:
Hoạt tải sàn phịng 200 daN/m2  Tải TT = 150x1,2 =240 daN/m2
Các sàn còn lại xem trong bảng 2.8, phụ lục chương 2.
2.7. LẬP MƠ HÌNH TÍNH TỐN CƠNG TRÌNH
Tiến hành lập mơ hình ETABS với các thông số đầu vào:
Bê tông B25
Tải trọng khai báo: TT: tĩnh tải tải trọng bản thân cấu kiện kết cấu, hệ số 1,1

HT: Tải trọng phân bố lên sàn và cầu thang
Các loại tải gió: Gió âm; Gió dương
Các tổ hợp tải trọng như sau:
Tổ hợp 1: Tĩnh tải + Hoạt tải 1
Tổ hợp 2: Tĩnh tải + Hoạt tải 2
14


Tổ hợp 3: Tĩnh tải + Hoạt tải1 + Hoạt tải 2
Tổ hợp 4: Tĩnh tải + 0,9Hoạt tải1 + 0,9Gió Trái X;
Tổ hợp 5: Tĩnh tải + 0,9Hoạt tải1 + 0,9Gió Phải X;
Tổ hợp 6: Tĩnh tải + 0,9Hoạt tải1 + 0,9Gió Trái Y;
Tổ hợp 7: Tĩnh tải + 0,9Hoạt tải1 + 0,9Gió Phải Y;
Tổ hợp 8: Tĩnh tải + 0,9Hoạt tải 2 +0,9Gió Trái X;
Tổ hợp 9: Tĩnh tải +0,9Hoạt tải 2+ 0,9Gió Phải X;
Tổ hợp 10: Tĩnh tải + 0,9Hoạt tải 2 +0,9Gió Trái Y;
Tổ hợp 11: Tĩnh tải +0,9Hoạt tải 2+ 0,9Gió Phải Y;
Tổ hợp 12: Tĩnh tải + 0,9Hoạt tải1 +0,9Hoạt tải2 + 0,9Gió Trái X;
Tổ hợp 13: Tĩnh tải + 0,9Hoạt tải1 +0,9Hoạt tải2 + 0,9Gió Phải X;
Tổ hợp 14: Tĩnh tải + 0,9Hoạt tải1 +0,9Hoạt tải2 + 0,9Gió Trái Y;
Tổ hợp 15: Tĩnh tải + 0,9Hoạt tải1 +0,9Hoạt tải2 + 0,9Gió Phải Y;
Tổ hợp B16: ENV

Hình 2.1: Mơ hình ETABS.
15


2.8. KIỂM TRA SƠ BỘ MƠ HÌNH TÍNH TỐN
Check model và ko có lỗi hiển thị.
2.9. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ

2.9.1 Kiểm tra chuyển vị đỉnh:
- Các cấu kiện kết cấu khi được thiết kế không chỉ cần thỏa mãn điều kiện bền
mà còn cần thỏa mãn điều kiện về sử dụng. Các điều kiện sử dụng được đặt ra nhằm
mục đích thỏa mãn yêu cầu về khả năng sử dụng bình thường của cơng trình.
- Việc tính tốn chuyển vị đỉnh được thực hiện dựa theo các yêu cầu sau:
+ Yêu cầu về công nghệ: Đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường của các thiết
bị cơng nghệ, các thiết bị nâng chuyển, các dụng cụ đo đạc kiểm tra, …
+ Các yêu cầu về cấu tạo: Đảm bảo sự toàn vẹn của các kết cấu liền kề với nhau
và các mối nối của chúng, đảm bảo độ nghiêng quy định.
+ Các yêu cầu về tâm sinh lý: Ngăn ngừa các tác động có hại và cảm giác
khơng thoải mái khi các kết cấu dao động.
+ Các yêu cầu về thẩm mĩ và tâm lý: Đảm bảo có ấn tượng tốt về hình dáng bên
ngồi của kết cấu, loại trừ các cảm giác nguy hiểm.
Khi tính tốn các u cầu cần được thỏa mãn riêng biệt không phụ thuộc lẫn nhau.
- Cơng thức điều kiện:
f  fu

Trong đó:
f : là chuyển vị của các bộ phận hay kết cấu (hay tồn bộ kết cấu) được

xác định có kể đến các yếu tố có ảnh hưởng đến giá trị của chúng như trong C.7.1 đến
C.7.3 (phụ lục C – TCVN 5574-2012).
f u : là chuyển vị giới hạn được quy định (theo bảng C.4 – TCVN 5574-

2012).
- Sau khi xuất và lọc dữ liệu từ ETABS ta thấy chuyển vị của điểm theo phương
Y là lớn nhất.
Ta có: f E 2  0, 011 m   1,1 cm   fu 

h

38, 7

 0, 0774  m   7, 74  cm 
500 500

Với h: Chiều cao của nhà nhiều tầng.
Các chuyển vị xem trong bảng 2.10, phụ lục chương 2.
16


2.9.2. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng tương đối
- Chuyển vị lệch tầng được xác định nhằm hạn chế tối đa hư hỏng cho cơng trình.
+ Cụ thể nếu chuyển vị lệch tầng lớn có thể gây vỡ các vật liệu kiến trúc (khơng
tham gia chịu lực) như: Vách kính…
- Ngồi ra nếu chuyển vị lệch tầng q lớn có thể gây mất ổn định cho cơng
trình; Cơng trình của chúng ta là thẳng đứng, các cấu kiện chịu lực dọc lớn, nếu
chuyển vị ngang và chuyển vị lệch tầng lớn sẽ dễ dẫn đến hiệu ứng P-Delta là trong
cấu kiện xuất hiện một momen thứ cấp trong các cấu kiện được xác định như sau:
M itc  Pi  dir

Trong đó:
M itc : Momen thứ cấp của cấu kiện i.

Pi : Lực dọc trục của cấu kiện i.
d ir : Chuyển vị ngang của cấu kiện i.

- Theo TCXDVN 375-2006 chuyển vị ngang lệch tầng được tính tốn như sau:
Đối với các nhà có bộ phận phi kết cấu được cố định sao cho không ảnh huởng
đến biến dạng kết cấu hoặc các nhà khơng có bộ phận phi kết cấu:
dr   0,01h


Trong đó:
d r : Chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng.
dr  d remax  q  0,000383  3,9  0,0015(m) ; d re : chuyển vị ngang lệch tầng được

xuất từ ETABS; q: hệ số ứng xử; q=3,9
h : Chiều cao tầng

 : hệ số chiết giảm phụ thuộc vào mức độ quan trọng của cơng trình;   0, 4

 d max  0,000707  m  
re

0,01 h
 0, 211 m  Thỏa mãn điều kiện chuyển vị
3,9  0, 4

lệch tầng.

17


CHƯƠNG III: THIẾT KẾ KẾT CẤU CÁC CẤU KIỆN CHÍNH CHO KHUNG
TRỤC 4.
3.1. THIẾT KẾ KẾT CẤU CẤU KIỆN CỘT KHUNG TRỤC 4.
3.1.1. NỘI LỰC THIẾT KẾ CẤU KIỆN CỘT.
Xuất nội lực cho một cột có thuyết minh tính tốn, cột C4 tầng hầm.
Xem bảng 3.1, phụ lục chương 3.
3.1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TỐN CẤU KIỆN CỘT.
-Khái niệm về nén lệch tâm xiên:

Nén lệch tâm xiên là trường hợp nén lệch tâm mà mặt phẳng uốn không chứa
trục đối xứng của tiết diện.
Thực tế thường gặp ở tiết diện hình chữ nhật có hai trục đối xứng (tiết diện trịn
khơng xảy ra nén lệch tâm xiên).
Gọi hai trục đối xứng của tiết diện là Ox và Oy. Góc giữa mặt phẳng uốn và
trục Ox là o.
N

N
Mx

M
o

My

o

Hình 3.1: Sơ đồ nội lực nén lệch tâm xiên
Có thể phân mơmen uốn M thành hai thành phần tác dụng trong hai mặt phẳng
chứa trục Ox và Oy là Mx và My (Xem hình vẽ 1.1)
Mx = M.cos

(3.1)

My = M.sin

Trường hợp khi tính tốn nội lực đã xác định và tổ hợp riêng Mx và My theo hai
phương thì mơmen tổng M là:
2

2
M = Mx  My

18

(3.2)


×