1/22/20
LOGO
LOGIC
HỌC
1/22/20
GIỚI THIỆU VỀ GIẢNG VIÊN
☞Họ và tên: VŨ NGỌC BÍCH, sinh năm 1961
☞Học vị: Tiến sĩ (2007)
☞Học hàm: Phó Giáo sư (2013)
☞Danh hiệu: Nhà giáo ưu tú (2017)
☞Hoạt động giảng dạy: 35 năm (13 năm T.Khoa)
☞Hoạt động KHCN: 6 sách; 7 đề tài; 43 bài báo
☞Chức vụ: PTBT Tạp chí KHCN GTVT
☞Đơn vị công tác: Trường ĐH GTVT TpHCM
☞Email:
☞Facebook: Vũ Ngọc Bích 8()
1/22/20
☞Zalo: Vu Ngoc Bich (0907935168)
LOGIC HỌC
“Bạn khơng thể dạy
người khác điều gì,
bạn chỉ có thể giúp
họ tìm thấy điều họ
chưa
thấy
trong
chính bản thân họ”
Galileo (1564-1642)
1/22/20
3
1
1/22/20
LOGIC HỌC LÀ GÌ?
Logic học là khoa học nghiên cứu
các hình thức và quy luật của tư
duy nhằm:
vạch ra các sơ đồ, kết cấu logic
của tư tưởng, các quy tắc, thao
tác, phương pháp lập luận,
Ø để suy nghĩ được đúng đắn,
tránh sai lầm.
Logic học là bộ môn khoa học NC những
quy luật của tư duy nhằm đạt tới chân lý.
1/22/20
VAI TRÒ CỦA LOGIC HỌC
Logic học mang lại những
hiểu biết mang tính hệ thống
về q trình hình thành, vận
hành và phát triển tư duy
của con người.
Giúp sử dụng tư duy một cách tích
cực trong hoạt động nhận thức và
thực tiễn cải tạo thế giới.
1/22/20
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
LOGIC HỌC
qĐối với logic biện
chứng là phương
pháp biện chứng duy
vật.
qĐối với logic hình
thức là phương pháp
hình thức hóa.
1/22/20
2
1/22/20
MỤC TIÊU (1/4)
Mục tiêu Kiến thức
1. Hiểu biết chung về logic học – mơn học về tư
duy chính xác.
2. Hiểu rõ và vận dụng tự giác hình thức cơ bản
cuả tư duy: khái niệm; phán đoán; suy luận,…
3. Nắm vững và vận dụng tự giác các quy luật cơ
bản của tư duy logic.
4. Hiểu rõ và vận dụng tự
giác hình thức không
cơ bản cuả tư duy: Giả thiết, chứng minh, bác
bỏ, nguỵ biện,…
1/22/20
MỤC TIÊU (2/4)
Mục tiêu Kỹ năng
1. Biết
cách khảo sát tính hợp logic của một
lập luận bất kì.
2.Nâng
cao trình độ tư duy logic để khai
thác, xử lý, trình bày, diễn đạt hiệu quả
mọi tri thức trong quá trình học tập,
nghiên cứu cũng như trong hoạt động
thực tiễn, cuộc sống của chính mình .
1/22/20
MỤC TIÊU (3/4)
Mục tiêu Thái độ
1.Có
hứng thú học tập, có thái độ học
tập khoa học, nghiêm túc, trách nhiệm,
hợp tác trong q trình học tập học
phần.
2.Tích cực, chủ động, sáng tạo trong học
tập.
1/22/20
3
1/22/20
MỤC TIÊU (4/4)
Vai trò của các mục tiêu
8
1/22/20
4 trụ cột của giáo dục
1) Học để biết (Learning to know) là nắm
những công cụ để hiểu
Học cách học.
2) Học để làm (Learning to do) là những khả
năng hoạt động sáng tạo tác động vào mơi
trường sống của mình
Năng lực cá nhân.
3) Học để cùng chung sống (Learning to live
togeth) là tham gia và hợp tác với những
người khác trong mọi hoạt động của con người
Chấp nhận sự khác biệt; Hướng đến
một mục tiêu chung.
4) Học để tự khẳng định (Learning to be) là
khả năng tự quyết định
Phát triển tài
1/22/20
8
năng, kiểm soát cuộc sống cá nhân.
Tự học!
1)Mọi nơi;
2)Mọi lúc;
3)Mọi người;
4)Mọi cách; và
5)Qua mọi nội dung.
1/22/20
8
4
1/22/20
Tự học nhờ sơ đồ tư duy!
Sơ đồ tư duy là
cơng cụ mơ phỏng
hoạt động của bộ
não: Là hình thức
ghi chép sử dụng
màu sắc, hình ảnh
để mở rộng và đào
sâu các ý tưởng.
(PP được phát triển
bởi Tony Buzan vào
những năm 1960)
1. Sơ đồ tư duy là gì?
8
/>
1/22/20
Tự học nhờ sơ đồ tư duy!
2. Cấu trúc nhận thức của bộ não con người
1/22/20
8
Tự học nhờ sơ đồ tư duy!
3. Tại sao việc dùng SĐTD lại có hiệu quả vượt trội?
q Cách học truyền thống phát triển lệch 1 bán
cầu não, phần cịn lại rất ít khi được sử dụng.
q Khi sử dụng cả 2 bộ não, hiệu suất làm việc,
học tập sẽ tốt hơn (kết quả nghiên cứu).
1/22/20
5
1/22/20
Tự học nhờ sơ đồ tư duy!
4. Một số quan điểm cần xem xét
q Não người tư duy bằng hình ảnh, không
phải bằng chữ viết;
q Các thông tin viết trong sách thường theo
quy tắc 20/80, tức 20% số từ là từ khóa
chính, 80% cịn lại là từ để nối các từ
khóa chính;
q Màu sắc giúp não cảm thấy “vui” hơn;
q Các yếu tố tự nhiên như cành cây, mạch
máu đều là đường cong. Não thích cái gì
tự nhiên, nhìn đường cong não thích hơn
nhìn đường thẳng.
Tự học nhờ sơ đồ tư duy!
5. Lợi ích khi sử dụng sơ đồ tư duy?
Dùng sơ đồ tư duy giúp kích thích cả 2 bán cầu
não. Nhờ việc sử dụng cả 2 bán cầu não nên các
hoạt động như học tập, phân tích, truyền đạt, sáng
tạo … có được hiệu quả vượt trội bất ngờ.
17
1/22/20
Tự học nhờ sơ đồ tư duy!
6. Bạn có thể sử dụng SĐTD ở đâu?
1/22/20
8
6
1/22/20
Tự học nhờ sơ đồ tư duy!
7. Nguyên lý lập bản đồ tư duy
qNguyên tắc liên tưởng “ý này gợi ý kia”
của bộ não.
Ví dụ lập sơ đồ cho một tuần làm việc: vẽ chủ
đề trung tâm tuần sau vào giữa trang giấy
trắng. Từ chủ đề vẽ 7 nhánh lớn là thứ 2, thứ
3…cho đến chủ nhật, mỗi nhánh một màu. Từ
mỗi thứ, vẽ các nhánh nhỏ là các công việc
định làm, mỗi công việc lại triển khai ra các ý
chi tiết hơn như: làm việc đó với ai (Who), ở
đâu (Where), bao giờ (When), bằng cách nào
(How)....
19
1/22/20
Tự học nhờ sơ đồ tư duy!
Sơ đồ tư duy cho 1 tuần làm việc
20
1/22/20
CMCN 4.0
Khái niệm "công nghiệp 4.0"
được đưa ra vào năm 2011 tại
Hội chợ Hannover, giới thiệu các
dự kiến của chương trình cơng
nghiệp 4.0 của nước Đức, nhằm
nâng cao nền cơng nghiệp cơ
khí truyền thống của Đức
•
Giáo dục: Là yếu tố quyết định sự thành
công của CMCN 4.0
- Giáo dục mở, người học có khả năng di
chuyển dễ dàng hơn giữa các ngành
nghề
- Tập chung vào phát triển kỹ năng
chung và kỹ năng thuộc lĩnh vực chuyên
ngành, trong đó Kiến thức chung giữ vai
trò xuyên suốt
- Dự1/22/20
báo ngành nghề mới trong tương
lai
8
7
1/22/20
Kiến trúc công nghệ thế kỉ 21
CNTT
CNSH
Bits
Gens
KIẾN TRÚC
THẾ KỶ 21
Neuron
Internet
Atoms
1/22/20
8
1/22/20
8
CNNN
YÊU CẦU
1. Tham dự
học trên lớp đầy đủ
thời gian và làm các bài tập
nhỏ trên lớp:
- Đi học đầy đủ: 10 điểm;
- Vắng 01 buổi: 9 điểm
- Vắng 02 buổi: 8 điểm
- Vắng 03 buổi: 7 điểm
- Vắng ≥ 04 buổi: 0 điểm
2. Lập nhóm sinh viên: Hồn thành bài thuyết trình
nhóm, giải các bài tập chương, trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm cuối sách;
8
3.1/22/20
Tham dự thi kết thúc học phần.
8
1/22/20
Điều gì tạo lên sự khác biệt?
| 25
"All animals are equal,
but some animals are
more equal than
others."
- George Orwell - Animal
Farm
"Tất cả động vật đều bình đẳng,
nhưng một số con bình đẳng
hơn những con khác."
25
1/22/20
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
1.Đánh giá quá trình:
50%
1a) Điểm q trình (01 bài cá nhân/01 bài nhóm):20%;
1b) Điểm chuyên cần:10%;
1c) Kiểm tra giữa kỳ: 20%
- Thời gian: Buổi thứ 12
- Hình thức: Tự luận
2.Tham dự thi kết thúc học phần: 50%
- Hình thức thi: Tự luận
1/22/20
8
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Lưu ý:
¯Giảng viên cơng bố tất cả cột điểm q
trình, giữa kỳ cho SV, mọi thắc mắc được
giải đáp trước khi gửi Bảng điểm về Khoa;
¯Phịng ĐT-KT Khơng cho phép điều chỉnh
điểm quá trình (50%) sau khi đã tiếp
nhận. SV phải đi học và nghe cơng bố
điểm q trình trên lớp vào buổi cuối cùng.
¯Nếu có khiếu nại, giảng viên giải quyết cho
SV trước khi nộp bảng điểm về Khoa.
8
1/22/20
9
1/22/20
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
8
1/22/20
Vai trò của các điểm đánh giá
12
10
8
6
4
2
0
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41
Điểm Chuyên cần (30%)
Điểm Kiểm tra cuối kỳ (50%)
1/22/20
Điểm Kiểm tra giữa kỳ (20%)
8
Điểm kết thúc học phần (100%)
TÀI LIỆU HỌC TẬP
1. Bùi Văn Mưa, Vũ Ngọc Bích, Nguyễn Thị
Hải Vân (2016), Giáo trình Logic học, Lưu
hành nội bộ Trường Đại học KT-TC;
2. Bùi Văn Mưa (2013), Bài tập Lơgích học,
LHNB Trường Đại học Kinh tế TP. HCM;
3. Phạm Đình Nghiệm (2011), Nhập môn Logic,
NXB Đại học Quốc gia TP.HCM;
4. Đặng Huy Ruận (2002), Bảy phương pháp giải
các bài tốn lơgích, NXB Khoa học & Kỹ thuật;
5. Triệu Truyền Đống (2000), Phương pháp biện
luận–Thuật hùng biện, NXB Giáo Dục, 2000. 8
1/22/20
10
1/22/20
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1
Đại cương về logic học
2
Khái niệm
3
Phán đốn
4
Quy luật cơ bản của tư duy logic
5
Suy luận
6
Giả thuyết, chứng minh, bác bỏ
31
1/22/20
Kế hoạch học tập
1. Thời gian học: 71/2
tuần (45 tiết)
2. Kiểm tra giữa kỳ:
buổi thứ 12 (tuần 6)
3. Báo cáo chuyên đề: Buổi thứ 14 (tuần 7)
– báo cáo theo nhóm học tập
4. Giải đáp thắc mắc: Buổi thứ 15 (tuần 8)
Trang google.sites để tải học liệu:
/>1/22/20
8
Dẫn đề
§ Bước 1: Gạch một đoạn thẳng nằm ngang;
§ Bước 2: Từ mỗi đầu mút (cuối) của đoạn
thẳng nằm ngang, dựng một đoạn thẳng
vng góc với đoạn thẳng ngang đầu tiên đó;
§ Bước 3: Dựng một đoạn thẳng ngang đi qua
đầu mút của cả 2 đoạn thẳng đứng vng góc
vừa dựng ở bước 2;
§ Bước 4: Từ mỗi đầu mút của đoạn thẳng
ngang dựng từ bước 3, dựng đoạn thẳng xiên
hợp với đoạn thẳng ngang đó một góc nhọn;
§ Bước 5: Nối đầu mút của hai đoạn thẳng xiên
1/22/20
8
dựng được ở bước 4 bằng một đoạn thẳng.
11
1/22/20
Dẫn đề
vHãy vẽ một chiếc thuyền buồm với
không quá 7 đoạn thẳng.
34
1/22/20
Logic học
LOGO
1/22/20
8
Giảng viên: PGS.TS Vũ Ngọc Bích
Email:
12