Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

Thiết kế hệ thống thoát và xử lý nước thải cho thành phố HY đến năm 2030

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 116 trang )

LỜI NĨI ĐẦU
Bảo vệ mơi trƣờng hiện nay là vấn đề bức xúc trên toàn cầu nhất là tại
các nƣớc đang phát triển . Nƣớc ta đang trên đƣờng hội nhập với thế giới nên
việc quan tâm đến môi trƣờng là điều tất yếu.Vấn đề bảo vệ sức khỏe cho con
ngƣời, bảo vệ mơi trƣờng sống trong đó bảo vệ nguồn nƣớc khỏi bị ô nhiễm
đã và đang đƣợc Đảng và nhà nƣớc, các tổ chức và mọi ngƣới dân đều quan
tâm. Đó khơng chỉ là trách nhiệm của mỗi cá nhân mà cịn là trách nhiệm của
tồn xã hội.
Một trong các biện pháp tích cực để bảo vệ mơi trƣờng sống, bảo vệ
nguồn nƣớc thiên nhiên tránh không bị ô nhiễm bởi các chất thải do hoạt động
sống và làm việc của con ngƣời gây ra là việc xử lý nƣớc thải trƣớc khi xả ra
nguồn đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn môi trƣờng hiện hành.
Hƣớng tới mục tiêu bảo vệ môi trƣờng và tổng hợp các kiến thức đã
học trong 5 năm học tại khoa Cơ Điện và Cơng Trình , trƣờng Đại Học Lâm
Nghiệp, em đã nhận đề tài tốt nghiệp: "Thiết kế hệ thống thoát và xử lý nước
thải thành phố HY”.
Trong quá trình thực hiện đồ án em đã đƣợc sự giúp đỡ tận tình của
thầy giáo hƣớng dẫn Th.S: Phạm Duy Đông. Em xin chân thành bày tỏ lịng
biết ơn tới các thầy cơ giáo đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Với trình độ, kinh nghiệm và thời gian cịn nhiều hạn chế nên khơng
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, góp ý của các
thầy cô giáo và các bạn.
Hà nội, ngày 5 tháng 06 năm 2012.
Sinh viên
Trần Văn Chƣơng

0


Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,HIỆN TRẠNG


KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
1.1.Đặc điểm hiện trạng khu đất dự án.
1.2.Khí hậu khu vực.
Thành phố HY nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Đơng Bắc
Bộ. Một năm có bốn mùa rõ rệt. Mùa đơng lạnh, mùa hè nóng ẩm, mùa xn
và mùa thu khí hậu ơn hịa. Nhiệt độ trung bình 22 - 230C, độ ẩm dao động
lớn, từ 80 - 90%.
1.2.1:Nhiệt độ.
Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh HY là 23,2 0C phân bố không đồng
đều trên địa bàn tỉnh.
- Mùa hè nền nhiệt độ trung bình nhiều năm 27,30C.
- Mùa đơng nền nhiệt độ trung bình nhiều năm 19,10C.
- Tổng nhiệt độ trung bình năm 8.400 - 8.500 0C.
- Tổng nhiệt độ trung bình mùa nóng 4.800 - 5.0000C
- Tổng nhiệt độ trung bình mùa lạnh 3.300 - 3.5000C.
1.2.2:Chế độ mƣa.
- Tổng lƣợng mƣa trung bình năm tại HY dao động trong khoảng
1.5mm - 1.6mm.
- Lƣợng mƣa trong những tháng mùa mƣa trung bình từ 1.200 mm đến
1.300 mm, bằng 80 - 85% tổng lƣợng mƣa năm tại Thành phố HY.
- Mùa khô lƣợng mƣa trung bình từ 200 - 300 mm chiếm khoảng 15 20% tổng lƣợng mƣa năm.
- Số ngày mƣa trong năm trung bình khoảng 140 - 150 ngày, trong đó
số ngày mƣa nhỏ, mƣa phùn chiếm khoảng 60 - 65 ngày.
- Ngồi ra ở HY cũng xuất hiện mƣa giơng, là những trận mƣa lớn đột
xuất kèm theo gió lớn và giông sét. Mƣa giông xuất hiện từ tháng 2 đến tháng
11 và tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 9.
1


1.3.Cấu tạo địa chất cơng trình - Địa chất thuỷ văn.

1.3.1: Địa chất cơng trình.
- Lớp mặt : Đất trồng trọt từ 0 m đến 2,5 m
- Lớp thứ hai : Đất á cát từ 2,5 m đến 3,5 m
- Lớp thứ ba : Cát thô từ 3,5 m đến 4,5 m
- Lớp thứ tƣ : Sét 4,5 m đến 6,5 m
- Lớp thứ năm : Cát 6,5m đến 10 m
1.3.2: Địa chất thuỷ văn.
- Mực nƣớc ngầm dọc theo tuyến cống thốt chính:
- Về mùa khơ sâu dƣới mặt đất: 6,2 m
- Về mùa mƣa sâu dƣới mặt đất: 4 m
- Nguồn nƣớc trong thành phố:
Đặc điểm

Sông

Thuộc loại nguồn

A2

Mức nƣớc cao nhất (m)

3

Mức nƣớc thấp nhất (m)

1

1.4.Hiện trạng kinh tế xã hội.
1.4.1.Dân cƣ.
Mật độ dân số


Tiêu chuẩn thải nƣớc

(ngƣời/ha)

( l/ng.ngđ)

I

210

160

II

185

170

Khu vực

1.4.2. Đất đai.
Nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, địa hình thành phố HY tƣơng đối
bằng phẳng, khơng có núi đồi. Địa hình thấp dần từ bắc xuống nam, từ tây
sang đông. Độ cao đất đai không đồng đều mà hình thành các dải, các khu,
vùng cao thấp xen kẽ nhau nhƣ làn sóng.

2



Đất đai trong thành phố đƣợc hình thành do phù sa sông H bồi đắp.
Thành phần cơ giới của đất, từ đất thịt nhẹ đến đất thịt pha nhiễm chua. Cụ
thể chia làm ba loại:
- Loại đất phù sa sông H đƣợc bồi: Màu nâu thẫm,đất trung tính, đất
chua,đây là loại đất tốt.
- Loại đất phù sa sông H không đƣợc bồi lắng: Loại này có tầng phù sa
dày, thành phần cơ giới từ đất thịt trung bình đến đất thịt nặng, đất trung tính,
đất chua.
- Loại đất phù sa sơng Hồng có tầng loang lổ, khơng đƣợc bồi lắng: Đất
màu nâu nhạt, tầng phù sa mỏng, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng,
bị sét hóa mạnh, chất hữu cơ phân hủy chậm, thƣờng bị chua.
1.4.3. Hiện trạng cấp nƣớc.
Hiện nay chƣa có mạng lƣới cấp nƣớc ,nƣớc dùng cho sinh hoạt và sản
xuất đều khai thác nƣớc ngầm bằng các giếng đào hoặc các giếng khoan .Hiện
trong khu dân cƣ có khoảng 120 giếng khoan và 370 giếng đào .Giếng đào
đƣợc khai thác ở độ sâu 10  15m ,Giếng khoan đƣợc khai thác ở độ sâu 30 
60m ,Trữ lƣợng nƣớc khá lớn.
1.4.4. Hệ thống thoát nƣớc.
Tồn khu vực chƣa có hệ thống thốt nƣớc chung .Nƣớc mƣa tự thấm
và nƣớc thải mỗi gia đình ,mỗi cơ sở sản xuất có hố tiêu thốt nƣớc riêng.Hệ
thống thốt nƣớc bẩn khu vực chƣa có ,một số nhà máy có hệ thống thốt
nƣớc cục bộ rồi xả ra hồ ao gần nhất..
1.4.5.Kinh tế
Vì có điều kiện địa lý thuận lợi có quốc lộ số 5 chạy qua, nối Hà Nội Hải Phòng, nằm trong khu vực trọng điểm tam giác kinh tế Bắc bộ nên thành
phố HY có nhiều ƣu thế để phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ. Năm
2009, mặc dù khủng hoảng kinh tế thế giới nhƣng GDP của HY tăng 7,01%.

3



Chƣơng 2
TÍNH TỐN MẠNG LƢỚI THỐT NƢỚC
2.1. Các số liệu cơ bản.
2.1.1. Bản đồ qui hoạch phát triển thành phố HY đến năm 2030.
Xem bản vẽ số 1và 2.
2.1.2. Mật độ dân số.
+ Khu vực I : Mật độ dân số n = 210 ngƣời/ha.
+ Khu vực II: Mật độ dân số n = 185 ngƣời/ha.
2.1.3. Tiêu chuẩn thải nƣớc
+ Khu vực I : Tiêu chuẩn thải nƣớc q0 = 160 l/ngƣời . ngđ.
+ Khu vực II: Tiêu chuẩn thải nƣớc q0 = 170 l/ngƣời . ngđ.
2.1.4. Nƣớc thải khu công nghiệp.
+ Tổng số công nhân của cả hai nhà máy chiếm 11% tổng dân số
Thành phố

+ Lƣu lƣợng nƣớc thải sản xuất chiếm 14% lƣu lƣợng nƣớc thải của
khu dân cƣ.
2.1.5. Nƣớc thải các cơng trình cơng cộng
Trong phạm vi đồ án này chỉ xét tới lƣu lƣợng nƣớc thải của bệnh viện
và trƣờng học.
2.1.5.1. Bệnh viện:
+ Tổng số bệnh nhân chiếm 1% dân số toàn thành phố.
+ Tiêu chuẩn thải nƣớc là
+ Hệ số khơng điều hồ giờ
+Số giờ thải nƣớc

: 300 l/ngƣời - ngđ.
: Kh = 2.5
: 24 h/ngày.


2.1.5.2. Trƣờng học
+Tổng số học sinh chiếm 22% dân số thành phố.
4


+ Tiêu chuẩn thải nƣớc là

: 20 l/ngƣời - ngđ.

+ Hệ số khơng điều hồ giờ : Kh = 1.8
+Số giờ thải nƣớc

: 12 h/ngày.
Diện tích

Mật độ

Tiêu chuẩn thải

F (ha)

(người/ha)

nƣớc (l/ng.ngđ)

I

423,16

210


160

II

426,63

185

170

Khu vực

2.2. Lƣu lƣợng nƣớc thải từ các khu nhà ở:
2.2.1. Xác định dân số tính tóan theo cơng thức:
N = ∑bFiNi
Trong đó:
- b : Tỷ số diện tích nhà ở đối với diện tích tồn Thành phố, lấy:
+ Khu vực I : b1=0,85
+ Khu vực II: b2=0,9
- Fi: Diện tích của các khu vực tính tóan, theo số liệu đo đƣợc thì:
+ Diện tích của khu vực I là FI =423,16 (ha)
+ Diện tích của khu vực II là FII =426,63 (ha)
- Ni: mật độ dân số của các khu vực tính tốn
Từ cơng thức trên ta có dân số tính tốn của các khu vực là:
+ Khu vực I: N1= 0,85.423,16.210 = 75534 (người)
+ Khu vực II: N2= 0,9. 426,63.185 = 71034 (người)
Vậy tổng dân số của cả Thành phố là: N = N1 + N2 =146568 (người)
2.2.2.Xác định lƣu lƣợng trung bình ngày:
Theo cơng thức:

i .N
0
Qtbngày = q1000
= (m3/ngđ)

Trong đó:
- qi0 là tiêu chuẩn thải nƣớc của khu vực dân cƣ I.

5


- Khu vực I : Qtb-ngày1=

q10 .N1 75534.160
3
=
 12085,44 (m /ngđ)
1000
1000

2 .N 2
71034.170
3
0
- Khu vực II: Q tb-ngày2= q1000
=
 12075,78 (m /ngđ)

1000


Vậy, tổng lƣu lƣợng nƣớc thải sinh hoạt thải ra tại Thành phố trong một
ngày đêm là:
Qsh-tp = Qtb-ngày1 + Qtb-ngày2 = 24161,22 (m3/ngđ)
2.2.3.Xác định lƣu lƣợng trung bình giây:
qitb = Q

Theo cơng thức:

tb ngµy

24.3,6

- Khu vực I: qtb-s1 = Q

tb - 1ngµy

24.3,6

(l/s)

= 12085,44 =139,88 (l/s)  k1ch = 1,6
24.3,6

tb - 2
- Khu vực II: qtb-s2 = Q ngµy = 12075,78 =139,77 (l/s)  k2ch =1,6

24.3,6

24  3,6


- Lƣu lƣợng trung bình giây của tồn bộ Thành phố là:
qtb-TPs = qtb-s1 + qtb-s2 = 139,88 +139,77 = 279,65 (l/s)
Từ lƣu lƣợng trung bình giây, để có lƣu lƣợng tính tốn cho tồn Thành
phố ta phải đi tìm hệ số khơng điều hịa kch. Nội suy theo bảng “Trị số kch phụ
thuộc qtbs”, ta có:

kch = 1,35

Lƣu lƣợng tính tốn là lƣu lƣợng giây max:
q10max = qtb-s1. k1ch = 139,88.1,6 = 223,808 (l/s)
q20max = qtb-s2. k2ch = 139,77.1,6 = 223,632 (l/s)
Lƣu lƣợng trung bình lớn nhất của tồn Thành phố là:
qmax = qtb-TPs.kch = 279,65.1,35= 377,528 (l/s)
Kết qủa tính tốn đƣợc cho theo bảng sau:

6


Bảng 1: Lưu lượng nước thải tính tốn của khu dân cư
Diện
Số dân
Mật độ
tích
(người) (người/ha)
(ha)
I
423,16 75534
210
II 426,63 71034
185

Tổng 849,79 146568
-

T/c thoát
nƣớc: q0
(l/ng.ngđ)
160
170
-

Khu
vực

Q
(m /ng.đ)
3

q
(l/s)

kch

qmax
(l/s)

12085,44 139,88 1,6 223,808
12075,78 139,77 1,6 223,632
24161,22 279,65 1,35 377,528

2.3. Xác định lƣu lƣợng tập trung có trong tiêu chuẩn thải nƣớc.

2.3.1. Bệnh viện
Số bệnh nhân là 1 %N
N bn =

1
1
.N =
.146568 =1465,68(người)
100
100

Lấy số bệnh nhân là 1466 ngƣời, vậy ta thiết kế 4 bệnh viện mà mỗi bệnh
viện có: B =367 (giƣờng).
: qbv0 =300 (l/ng.ngđ)

- Tiêu chuẩn thải nƣớc

Hệ số khơng điều hịa giờ : kh = 2,5
- Bệnh viện làm việc 24/24 giờ trong ngày
Do vậy ta tính đƣợc các số liệu cơ bản đối với 1 bệnh viện nhƣ sau:
- Lƣu lƣợng thải trung bình trong ngày là:
B.q

bv

367.300

0
Qtbngày = 1000
=

=126 (m3/ngày)
1000

- Lƣu lƣợng thải trung bình giờ là:
ngµy
Qtbgiờ= Q 24
=
tb

126
=5,25 (m3/h)
24

- Lƣu lƣợng Max giờ là:
Qhmax= kh. Qtbgiờ = 2,5.5,25 = 13,125 (m3/h)
- Lƣu lƣợng Max giây là:
h
qsmax = Q max = 13,125 = 3,646 (l/s)

3,6

3,6

2.3.2. Trƣờng học:
- Số học sinh lấy theo quy phạm là 22%N
H=

22
22
.N =

.146568=36914 (người)
100
100

7


Thiết kế 8 trƣờng học, mỗi trƣờng có 4614 học sinh (nghĩa là h =4614 người)
- Tiêu chuẩn thải nƣớc: qth0 = 20 (l/ng.ngđ)
- Hệ số khơng điều hịa giờ kh = 1,8
- Trƣờng học làm việc 12 giờ trong ngày
Do vậy ta tính đƣợc các số liệu cơ bản đối với 1 trƣờng học nhƣ sau:
- Lƣu lƣợng thải trung bình ngày là:
h  q th o
4614  30
Q ngày =
=
= 138,42 (m3/ngày)
1000
1000
tb

- Lƣu lƣợng thải trung bình giờ là:
Qtbgiờ =

Q

tb
ng


8

=

138,42
= 17,303 (m3/h)
8

- Lƣu lƣợng Max giờ là:
Qhmax=kh. Qtbgiờ = 17,303.1,8 = 31,145 (m3/h)
- Lƣu lƣợng Max giây là:
h
qsmax = Q max = 31,145 = 8,651 (l/s)

3,6

3,6

Quy mô của các cơng trình cơng cộng đƣợc lấy nhƣ sau:
- 4 Bệnh viện
- 8 Trƣờng học
Ta có bảng tổng hợp nƣớc thải tập trung từ các cơng trình cơng cộng
nhƣ sau:
Bảng 2: Lưu lượng tập trung từ các cơng trình cơng cộng

Nơi thải nƣớc

Số
ngƣời


Lƣu lƣợng

Giờ
làm

q

k

việc

Q

tb
ng

Q

tb
h

Q

max
h

Q

max
s


(m3/ngđ)

(m3/h)

(m3/h)

(l/s)

1 Bệnh viện

420

24

300 2,5

126

5,25

13,125

3,646

4 Bệnh viện

1678

24


300 2,5

504

21

52,5

14,584

1 Trƣờng học

4614

8

30

1,8

138,42

17,303

31,145

8,651

8 trƣờng học


36914

8

30

1,8

1107,36

138,424

249,16

69,208

8


2.3.3.Lƣu lƣợng nƣớc thải từ các nhà máy xí nghiệp:
2.3.3.1. Tổng lƣợng nƣớc thải sản xuất:
Lƣu lƣợng nƣớc thải sản xuất chiếm 14% lƣu lƣợng nƣớc thải của khu
dân cƣ đƣợc xác định theo công thức:
Qsx =

24161,22
3
.14  3382,571 (m /ng.đ)
100


Trong tính tốn lấy trịn: QCN = 3383(m3/ng.đ)
Trong đó:
- Khu công nghiệp I: Chiếm 50%.QCN
QICN = 50%.QCN = 50%.3383 = 1691,5 (m3/ng.đ)
-Khu công nghiệp II: Chiếm 50% QCN
QIICN = 50%.QCN = 50%.3383 = 1691,5 (m3/ng.đ)
+Nhà máy I :
Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ.
Lƣu lƣợng ngày Qngày = 1691,5 (m3/ng.đ), phân phối theo các ca nhƣ sau:
Ca I:

30%

tức

507.45 (m3/ca)

Ca II:

30%

tức

507,45(m3/ca)

40%

tức


676,6(m3/ca)

Ca III

Hệ số khơng điều hồ trong mỗi ca là kh =1, nhƣ vậy lƣu lƣợng giờ đƣợc
xác định nhƣ sau.
Ca I:

QIgiờ =

507,45
=63,431 (m3/h)
8

Ca II:

QIIgiờ =

507,45
= 63,431 (m3/h)
8

Ca III:

QIIgiờ =

676,60
= 84,575 (m3/h)
8


Do đó, lƣu lƣợng giây lớn nhất là:
qsmax-XNI =

Q

max
h

3,6

= 84,575 = 23,493 (l/s)
3,6

9


+Nhà máy II:
Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ.
Lƣu lƣợng ngày Qngày = 1691,5 (m3/ng.đ), phân phối theo các ca nhƣ sau:
Ca I:

40%

tức

676,6 (m3/ca)

Ca II:

40%


tức

676,6 (m3/ca)

Ca III:

20%

tức

338,3 (m3/ca)

Hệ số khơng điều hồ trong mỗi ca là kh =1, nhƣ vậy lƣu lƣợng giờ đƣợc
xác định nhƣ sau.
Ca I:

QIgiờ =

676,60
= 84,575 (m3/h)
8

Ca II:

QIIgiờ =

676,60
= 84,575 (m3/h)
8


Ca III:

QIIIgiờ =

338,3
8

= 42,288 (m3/h)

Do đó, lƣu lƣợng giây lớn nhất là:
qsmax-XNII

=

Q

max

= 84,575 =23,493 (l/s)

h

3,6

3,6

Từ các số liệu trên đây ta có bảng thống kế lƣu lƣợng nƣớc thải sản xuất
cho các nhà máy xí nghiệp nhƣ sau:
Bảng 3: Lưu lượng nước thải sản xuất thải ra từ các nhà máy

Khu
CN

ca

Lƣu lƣợng
3

Kh

Qh(m3/h)

%Qca

Qca(m /ca)

1

30

507.45

1

63.431

XNCN

2


30

507.45

1

63.43

I

3

40

676.6

1

84.575

Tổng

100

1691.5

1

40


676.6

1

84.575

XNCN

2

40

676.6

1

84.575

II

3

20

338.3

1

42.288


Tổng

100

1691.5
10

Qsmax(l/s)

23,493

211.437

211.438

23,493


2.3.3.2. Tổng lƣợng nƣớc thải sinh hoạt và nƣớc tắm của công nhân:
Tổng số công nhân của cả hai nhà máy chiếm 11% tổng dân số Thành
phố
Wcn =

11
.146568 = 16123 (người)
100

- Số công nhân trong nhà máy I chiếm 55% tổng số cơng nhân trong tồn
Thành phố:
Na =


55
.16123 = 8868 (người)
100

- Số công nhân trong nhà máy II chiếm 45% tổng số cơng nhân trong
tồn Thành phố:
Nb =

45
.16123 = 7255(người)
100

Theo các số liệu đó cho, ta có bảng xác định lƣu lƣợng nƣớc thải sinh hoạt
và nƣớc tắm cho công nhân trong các nhà máy nhƣ sau:
Bảng 4: Biên chế cơng nhân trong các nhà máy, xí nghiệp

Tên

Trong PX

Trong PX

nóng

nguội

nhà

Số ngƣời đƣợc tắm

trong các PX
PX nóng

máy
%

Số
ngƣời

%

Số
ngƣời

%

Số
ngƣời

Biên chế cơng nhân theo các ca

PX nguội
%

Số
ngƣời

Ca I
%


Số
ngƣời

Ca II
%

Số
ngƣời

Ca III
%

Số
ngƣời

I

50

4434

50

4434

85

3769

50


2217

30

2660

30

2660

40

3547

II

45

3265

55

3990

70

2286

35


1397

40

2902

40

2902

20

1451

-Lƣu lƣợng nƣớc thải sinh hoạt của công nhân trong các ca sản xuất:

Q

tb
ca

=

25 N1  45 N 2
(m3/ca)
1000

Trong đó:
. N1: Số cơng nhân làm việc trong các phân xƣởng nguội.

. N2: Số công nhân làm việc trong các phân xƣởng nóng.
. 25, 45 là tiêu chuẩn thải nƣớc sinh hoạt tại nơi làm việc trong các
phân xƣởng nóng và phân xƣởng nguội (l/ng.ca).
11


- Lƣu lƣợng nƣớc tắm của công nhân
Qcatb 

40 N 3  60 N 4
(m3/ca)
1000

Trong đó:
. N3:Số cơng nhân đƣợc tắm trong các phân xƣởng nguội.
. N4:Số công nhân đƣợc tắm trong các phân xƣởng nóng.
. 40,60 là tiêu chuẩn nƣớc tắm của cơng nhân trong phân xƣởng
nóng và phân xƣởng nguội (l/ng.ca).
Các số liệu tính tốn cụ thể đƣợc thể hiện trong bảng 5: tính tốn lƣu
lƣợng nƣớc thải sinh hoạt của các xí nghiệp cơng nghiệp.
Bảng 5:Tính tốn lưu lượng nước thải sinh hoạt của các xí nghiệpcơngnghiệp
KC
N

Cơng nhân
Ca

1

XN I


2

3

1

XN
II

2

3

PX

%

Số

Nƣớc thải sinh hoạt
q0

Q

lƣợng l/ngca (m3/ca)

Kh

Nƣớc tắm

%

ngƣời
tắm

q0

Q

l/ngca (m3/ca)

Nóng

50

1330

45

59.850 2.5 85

1131

60

67.830

Lạnh

50


1330

25

33.250

665

40

26.600

Tổng 100

2660

Nóng

50

1330

45

59.850 2.5 85

1131

60


67.830

Lạnh

50

1330

25

33.250

665

40

26.600

Tổng 100

2660

Nóng

50

1774

45


79.830 2.5 85

1508

60

90.474

Lạnh

50

1774

25

44.350

887

40

35.480

Tổng 100

3548

Nóng


45

1306

45

58.770 2.5 70

914

60

54.852

Lạnh

55

1596

25

39.900

559

40

22.344


Tổng 100

2902

Nóng

45

1306

45

58.770 2.5 70

914

60

54.852

Lạnh

55

1596

25

39.900


559

40

22.344

Tổng 100

2902

Nóng

45

653

45

29.385 2.5 70

457

60

27.426

Lạnh

55


798

25

19.950

279

40

11.172

Tổng 100

1451

3

50

93.100

94.430
3

50

93.100


94.430
3

50

124.18

125.95
3

35

98.670

77.196
3

35

98.670

49.335
12

77.196
3

35

38.598



Bảng 6: Bảng phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt từ các nhà máy xí nghiệp
Thứ %Qca
N

BT

N

BT

Tổng

N

BT

Tổng

Cộng

giờ

%

%

m3


m3

m3

m3

m3

m3

m3

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)


(18)

6_7

1

12.50 12.5

7.48

4.16

11.64

7.35

4.99

12.33

23.97

7_8

2

8.12

6.25


4.86

2.08

6.94

4.77

2.49

7.27

14.20

8_9

3

8.12

6.25

4.86

2.08

6.94

4.77


2.49

7.27

14.20

9_10

4

8.12

6.25

4.86

2.08

6.94

4.77

2.49

7.27

14.20

10_11 5


15.65 18.75 9.37

6.23

15.60

9.20

7.48

16.68

32.28

11_12 6

31.25 37.5

18.70 12.47 31.17

18.37

14.96 33.33

64.50

12_13 7

8.12


6.25

4.86

2.08

6.94

4.77

2.49

7.27

14.20

13-14

8

8.12

6.25

4.86

2.08

6.94


4.77

2.49

7.27

14.20

Toàn ca 1

100

100

59.85 33.25 93.10

58.77

39.9

98.67

191.77

14-15

1

12.50 12.5


7.48

4.16

11.64

7.35

4.99

12.33

23.97

15-16

2

8.12

6.25

4.86

2.08

6.94

4.77


2.49

7.27

14.20

16-17

3

8.12

6.25

4.86

2.08

6.94

4.77

2.49

7.27

14.20

17-18


4

8.12

6.25

4.86

2.08

6.94

4.77

2.49

7.27

14.20

18-19

5

15.65 18.75 9.37

6.23

15.60


9.20

7.48

16.68

32.28

19-20

6

31.25 37.5

18.70 12.47 31.17

18.37

14.96 33.33

64.50

20-21

7

8.12

6.25


4.86

2.08

6.94

4.77

2.49

7.27

14.20

21-22

8

8.12

6.25

4.86

2.08

6.94

4.77


2.49

7.27

14.20

Toàn ca 2

100

100

59.85 33.25 93.10

58.77

39.9

98.67

191.77

22-23

1

12.50 12.5

9.98


5.54

15.52

3.67

2.49

6.17

21.69

23-24

2

8.12

6.25

6.48

2.77

9.25

2.39

1.25


3.63

12.89

24-1

3

8.12

6.25

6.48

2.77

9.25

2.39

1.25

3.63

12.89

1_2

4


8.12

6.25

6.48

2.77

9.25

2.39

1.25

3.63

12.89

2_3

5

15.65 18.75 12.49 8.32

20.81

4.60

3.74


8.34

29.15

3_4

6

31.25 37.5

24.95 16.63 41.58

9.18

7.48

16.66

58.24

4_5

7

8.12

6.25

6.48


2.77

9.25

2.39

1.25

3.63

12.89

5_6

8

8.12

6.25

6.48

2.77

9.25

2.39

1.25


3.63

12.89

Toàn ca 3

100

100

79.83 44.35 124.18 29.385 19.95 49.34

(1) (2)

2

3

Tổng

Khu CN II

tự

Ca Giờ

1

Khu CN I


Tổng cộng:

310.38

13

173.52

246.68 557.06


2.4. Lập bảng tổng hợp lƣu lƣợng nƣớc thải cho toàn thành phố.
-Nước thải từ khu dân cư:
Từ hệ số khơng điều hịa kch =1,35 ta xác định đƣợc sự phân bố nƣớc
thải theo các giờ trong ngày.
-Nước thải từ các bệnh viện:
Từ hệ số khơng điều hịa kh =2,5 ta xác định đƣợc sự phân bố nƣớc thải
theo các giờ trong ngày.
-Nước thải từ trường học:
Từ hệ số không điều hòa kch =1,8 ta xác định đƣợc sự phân bố nƣớc thải theo
12 tiếng hoạt động theo các giờ trong ngày.
-Nước thải sản xuất từ các nhà máy:
Nƣớc thải sản xuất của các nhà máy thải điều hòa trong các giờ trong ngày.
-Nước thải sinh hoạt của công nhân trong các ca của nhà máy:
Lƣợng nƣớc thải này đƣợc tính theo ( Bảng 6 )
Từ các số liệu đó, ta có bảng tổng hợp lƣu lƣợng nƣớc thải Thành phố và
biểu đồ dao động nƣớc thải của Thành phố nhƣ sau (bảng 7)

14



Bảng 7. Bảng tổng hợp lƣu lƣợng nƣớc thải Thành phố HY
Ca

1

Ca 3

Ca 1

Giờ

NTSH

NTBV

NTTH

Kc = 1,35

Kh = 2,5

Kh = 1,8

Khu CN I
NTSX

Khu CN II

NTSH NT Tắm


NTSX

NTSH NT Tắm

Tổng hợp

%

m3

%

m3

%

m3

m3

m3

m3

m3

m3

m3/h


m3

%

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14


21

22

0-1

1.85

446.983

0.2

1.008

84.575

9.25

42.288

3.63

587.734

1.95

1_2

1.85


446.983

0.2

1.008

84.575

9.25

42.288

3.63

587.734

1.95

2_3

1.85

446.983

0.2

1.008

84.575


20.81

42.288

8.34

604.004

2.00

3_4

1.85

446.983

0.2

1.008

84.575

41.58

42.288

16.66

633.094


2.10

4_5

1.85

446.983

0.5

2.52

84.575

9.25

42.288

3.63

589.246

1.95

5_6

4.8

1159.739


0.5

2.52

84.575

9.25

42.288

3.63

1,302.002

4.31

6_7

5

1208.061

3

15.12

8.42

93.240


63.431

11.64

84.575

12.33

1,660.023

5.50

7_8

5

1208.061

5

25.2

7.55

83.606

63.431

6.94


84.575

7.27

1,479.083

4.90

8_9

5.65 1365.109

8

40.32

7.55

83.606

63.431

6.94

84.575

7.27

1,651.251


5.47

9_10

5.65 1365.109 10.4 52.416 7.55

83.606

63.431

6.94

84.575

7.27

1,663.347

5.51

7.55

83.606

63.431

15.6

84.575


16.68

1,659.241

5.50

77.196

10_11 5.65 1365.109

6

11_12 5.25 1268.464

9.6

48.384 7.55

83.606

63.431

31.17

84.575

33.33

1,612.960


5.34

12_13

9.4

47.376 7.55

83.606

63.431

6.94

84.575

7.27

1,501.259

4.97

5

1208.061

30.24

94.43


15


Ca2

13_14 5.25 1268.464

6

30.24

15.2 168.319

63.431

6.94

14_15 5.25 1268.464

5

25.2

7.55

83.606

63.431


11.64

15_16 5.25 1268.464

8.1

40.824 7.55

83.606

63.431

16_17 5.25 1268.464

5.5

27.72

7.55

83.606

17_18 4.85 1171.819

5

25.2

8.43


93.350

18_19 4.85 1171.819

5

19_20 1.85

446.983

20_21 4.85 1171.819

Ca3

84.575

7.27

1,629.239

5.40

84.575

12.33

1,720.872

5.70


6.94

84.575

7.27

1,555.110

5.15

63.431

6.94

84.575

7.27

1,542.006

5.11

63.431

6.94

84.575

7.27


1,452.586

4.81

25.2

63.431

15.6

84.575

16.68

1,377.305

4.56

5

25.2

63.431

31.17

84.575

33.33


684.689

2.27

3.7

18.648

63.431

6.94

84.575

7.27

1,352.683

4.48

84.575

7.27

1,005.858

3.33

42.288


6.17

737.702

2.44

42.288

3.63

589.246

1.95
5.70

94.43

77.196

21_22 3.45

833.562

2

10.08

63.431

6.94


22_23 1.85

446.983

1

5.04

84.575

15.52

23_24 1.85

446.983

0.5

2.52

84.575

9.25

84.575

31.2

125.95


84.575

33.33

77.196

1,720.872

100 1107.36 1691.50

310.4

314.81

1691.504

246.7

165.56

30,193.038 100

Max

5.65 1365.109 10.4 52.416 15.2

Tổng

100 24161.22 100


504

0.000

16

125.95

11.172


BIỂU ĐỒ THẢI NƢỚC TRONG GIỜ THEO NGÀY

4,48

4,56

4,81

5,11

5,15

5,70

5,40

4,97


5,34

5,50

5,47

4,31

5,00

5,51

6,00

4,90

5,50

%Qngđ

3,33

4,00

1,95

2,44

2,27


1,95

2,10

1,95

1,95

2,00

2,00

3,00

1,00
0,00
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Giờ trong ngày

2.5. Vạch tuyến mạng lƣới thoát nƣớc.
2.5.1.Nguyên tắc vạch tuyến mạng lƣới thoát nƣớc .
Vạch tuyến mạng lƣới thốt nƣớc là một khâu rất quan trọng trong cơng
tác thiết kế mạng lƣới thốt nƣớc, nó ảnh hƣởng trực tiếp đến giá thành xây
dựng và giá thành hệ thống nói chung.
Cơng tác vạch tuyến mạng lƣới đƣợc tiến hành theo các nguyên tắc sau:
1. Triệt để lợi dụng địa hình để sao cho mạng lƣới thốt nƣớc tự chảy là chủ
yếu, đảm bảo thu nƣớc nhanh nhất vào đƣờng ống chính của lƣu vực và của
tồn Thành phố.
2. Mạng lƣới thoát nƣớc phải phù hợp với hệ thống thoát nƣớc đó chọn.
3. Vạch tuyến hợp lý để chiều dài cống là nhỏ nhất, giảm độ sâu đặt cống

nhƣng cũng tránh đặt nhiều trạm bơm.
4. Đặt đƣờng ống phải phự hợp với điều kiện địa chất thủy văn và tuân theo
các quy định về khoảng cách đối với hệ thống cơng trình ngầm.
17


5. Hạn chế đặt đƣờng ống thoát nƣớc qua các sơng, hồ và qua các cơng trình
giao thơng nhƣ đƣờng sắt, đê, kè, Tuynen,...
6. Các cống góp chính phải đổ về trạm làm sạch và cống xả nƣớc ra hồ chứa.
Trạm xử lý đặt ở phía thấp so với địa hình Thành phố, nằm ở cuối nguồn
nƣớc, cuối hƣớng gió chính, đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với các khu
dân cƣ và các xí nghiệp cơng nghiệp.
Do vậy, với địa hình có độ dốc giảm dần theo hƣớng Nam... ta vạch
tuyến theo phƣơng án thoát nƣớc tập trung. Nƣớc thải đƣợc các cống góp lƣu
vực, cống góp chính chảy cào cống chính rồi về trạm bơm để bơm vào trạm
xử lý trƣớc lúc đổ ra sơng. Cống chính đƣợc đặt dọc theo triều thấp nhất của
Thành phố, gần song song với sơng.
Căn cứ vào mặt bằng mạng lƣới thốt nƣớc, ta có 2 phƣơng án vạch
tuyến mạng lƣới thốt nƣớc .
2.5.2.Các phƣơng án vạch tuyến mạng lƣới thoát nƣớc .
Phƣơng án 1: Lợi dụng địa hình đặt tuyến cống chình ở phía Nam của
Thành phố dọc theo đƣờng sơng chảy,các tuyến ống nhánh gom nƣớc thẳng
góc với tuyến ống chính đảm bảo thốt nƣớc cho các khu vực một cách nhanh
nhất ,các tuyến ống đƣờng phố đặt theo hệ thống đƣờng đổ về tuyến ống góp
.Trạm bơm,trạm xử lý đƣợc đặt ở cuối hƣớng gió phía hạ lƣu của sông H đảm
bảo thu gom và xử lý nƣớc thải cho Thành phố.
Phƣơng án 2: Về cơ bản phƣơng án II cũng tƣơng tự phƣơng án I chỉ có
một số điểm khác nhƣ sau : Các tuyến ống nhánh góp vào tuyến ống chính sẽ
giảm bớt và hệ thống các tuyến ống thu gom đƣờng phố giảm bớt tuy nhiên
hệ thống ống thu gom đƣờng phố sẽ dài hơn .Nhƣ vậy thì hệ thống các tuyến

cống thu gom sẽ có đƣờng kính lơn hơn nhƣng chiều dài sẽ nhỏ hơn .
2.6. Tính tốn mạng lƣới thốt nƣớc.
2.6.1. Lập bảng tính tốn diện tích các ơ thốt nƣớc
Diện tích các ơ đất xây dựng và các lƣu vực thoát nƣớc đƣợc tính tốn
dựa trên đo đạc trực tiếp trên bản đồ quy hoạch Thành phố. Các kết quả tính
tốn đƣợc thể hiện trong các bảng sau:
18


Bảng 8: Bảng diện tích các lưu vực thốt nước
Khu vực 1
số thứ

tự ơ hiệu ơ

1

2

3

4

5

6

7

a

b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d

Khu vực 1
diện

tích ơ
5.21
5.48
10.15
9.04
4.45
4.93
4.85
4.87
2.1
1.74
1.69
0
3.03
3.14
2.89
2.69
2.65
2.43
2.5
2.72
1.77
1.69
1.6
1.93
2.69
2.56
2.57
2.58


số thứ

tự ô hiệu ô

8

9

10

11

12

13

14

a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d

a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d

19

Khu vực 1
diện
tích ô
2.35
2.3
2.33
2.3
1.38
1.51
1.52
1.54

2.63
2.2
1.96
2.33
2.14
2.23
2.11
2.01
1.31
1.48
1.28
1.24
1.28
1.39
1.31
1.28
2.57
2.54
2.18
1.87

số thứ

tự ô hiệu ô

15

16

17


18

19

20

21

a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a

b
c
d
a
b
c
d

diện
tích ô
1.72
1.88
1.97
1.49
2.42
2.12
1.58
1.99
2.46
2.49
2.32
2.32
1.56
1.68
1.45
1.55
1.48
1.68
1.56
1.52

3.08
2.65
3.59
3.15
2.62
2.65
3.59
3.15


Khu vực 2
số thứ

tự ơ hiệu ơ

22

23

24

25

25

27

28

a

b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d

Khu vực 2
diện

tích ơ
2.35
1.5
1.11
1.66
2.92
2.94
2.68
3
1.88
2.27
2.27
2.24
2.16
2.29
1.84
2.15
3.42
3.4
3.5
3.65
5.14
5.03
4.98
5.05
0.73
0.92
1.38
1.07


số thứ

tự ơ hiệu ơ

29

30

31

32

33

34

35

a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d

a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d

20

Khu vực 2
diện
tích ơ
0.97
0.96
0.96
1.03
1.53
1.46
1.72
1.68

0.8
0.68
0.69
0.79
1.7
1.28
1.3
1.44
2.35
2.03
2.84
2.59
4.39
3.91
4.68
4.86
2.69
2.51
2.84
3.19

số thứ

tự ơ hiệu ô

36

37

38


39

a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d

diện
tích ô
1.59
1.88
1.77
1.91
1.31
1.71
2.22
0

3.86
3.61
4.46
0
3.15
3.09
2.62
0


2.6. Xác định lƣu lƣợng tính tốn cho các đoạn ống tính tốn
Trƣớc tiên,để tính lƣu lƣợng cho từng đoạn ống, ta đi tính lƣu lƣợng
riêng cho từng khu vực thốt nƣớc.
2.6.1.Xác định lƣu lƣợng riêng:
Khi tính tốn mạng lƣới thoát nƣớc, từng đoạn ống thoát nƣớc phục vụ
thoát nƣớc cho một diện tích Fi xác định, đoạn ống càng về sau thốt nƣớc
cho một diện tích càng lớn, vì yêu cầu phục vụ của các đoạn ống khác nhau
nhƣ vậy nên cần phải phải xác định lƣu lƣợng riêng để việc tính tốn mạng
lƣới chính xác hơn.
+Lƣu lƣợng nƣớc thải công cộng (Bệnh viện, trƣờng học) theo bảng 2:
Qcc = 504+1107,36= 1611,36 ( m3/ngàyđ)
+Lƣu lƣợng nƣớc thải khu dân cƣ:
Qsh = 24161,22(m3/ngđ)
5% Qsh = 5%.24161,22= 1208,061 m3
Do Qcc > 5% Qsh nên tính tốn lƣu lƣợng nƣớc riêng ta sử dụng cơng thức:
qr 

TB
Qngay
  Qcc


86400.F

x1000l / s

Trong đó:
TB
- Qngay
: Lƣu lƣợng trung bình ngày nƣớc thải của khu vực

- F: Diện tích khu vực thải nƣớc
- Qcc : Lƣu lƣợng nƣớc thải thốt ra từ các nhà cơng cộng của khu vực.
+ Khu vực I: Bao gồm: 4 trƣờng học và 2 bệnh viện.
qrI 

TBI
I
QSH
 QCC
12085,44  4.138,42  (2.126)
x1000 
.1000  0,3223(l / s.ha)
86400.F1
86400.423,160

21


+ Khu vực II: Bao gồm: 4 trƣờng học và 2 bệnh viện.
qrII 


TBII
II
QSH
 QCC
12075,78  5.138,42  (2.126)
.1000 
.1000  0,3194(l / s.ha)
86400.F2
86400.426,630

2.6.2.Xác định lƣu lƣợng trên các đoạn cống của tuyến tính tốn:
Lƣu lƣợng tính tốn của từng đoạn ống đƣợc coi nhƣ chảy vào đầu đoạn
cống và đƣợc xác định theo công thức:
qntt = (qndđ + qnnhánh bên + qnvc).kch + ∑qttrung
Trong đó:
- qntt: Lƣu lƣợng tính toán cho đoạn cống thứ n,
- qndđ: Lƣu lƣợng dọc đƣờng của đoạn cống thứ n,
Với: qndd = ∑F.qr (ở đâyy, ∑ F là tổng diện tích của tất cả các tiểu khu đổ
nước thải theo dọc tuyến cống đang xét, qr là lưu lượng riêng của khu
vực chứa tiểu khu).
- qnnhánh bên: Lƣu lƣợng nhánh bên đổ vào đoạn cống thứ n,
Với: qnnhánh bên = ∑F’.qr (ở đây, ∑F’ là tổng diện tích của tất cả các tiểu
khu đổ vào các nhánh bên).
-qnvc : Lƣu lƣợng vận chuyển qua đoạn ống thứ n, là tổng lƣu lƣợng
dọc đƣờng, nhánh bên, vận chuyển của đoạn cống phía trƣớc đoạn cống
tính tốn,
-kch : Hệ số khơng điều hồ chung, xác định dựa vào tổng lƣu lƣợng
nƣớc thải của đoạn cống đó.
-qttrung: Lƣu lƣợng tính tốn của các cơng trình cơng cộng, xí nghiệp

cơng nghiệp đƣợc quy ƣớc là đổ vào đầu đoạn cống tính tốn.
Dựa vào cơng thức trên, ta tính đƣợc lƣu lƣợng cho từng đoạn cống. Kết
quả tính tốn cho tuyến cống tính tốn đƣợc thể hiện trong bảng thống kê lƣu
lƣợng theo tuyến cống chính - Bảng 9.
Ghi chú: Trong khi xác định lưu lượng tính tốn cho các đoạn cống của
mạng lưới, từ đó dựng cơng thức sau để xác định hệ số khơng điều hồ:
k ch =

2,69
Q 0,121tb

22


Bảng 9: Bảng xác định lưu lượng tuyến cống chính 1-13-TB P.AI
TT tiểu khu

TT

Diện tích

Mơdun

Lƣu lƣợng trung bình từ các tiểu khu l/s

Hệ số

Lƣu lƣợng tính tốn
Tập trung


Đoạn
ống

Dọc
đƣờng

Cạnh sƣờn

Dọc
đƣờng
(ha)

Cạnh
sƣờn
(ha)

Lƣu
lƣợng
(l\s ha)

Dọc
đƣờng
(l/s)

Cạnh
sƣờn
(l/s)

Chuyển
qua (l/s)


Tổng
cộng
(l/s)

Kch

Lƣu
lƣợng
tiểu khu

cục bộ

chuyển
qua

1

2

3

4

5

6

7


8

9

10

11

12

13

14

15

1-2

1b

0.000

5.480

0.000

0.322

1.766


0.000

0.000

1.766

3.000

5.299

0.000

0.000

5.299

2-3

1c,4a

0.000

13.180

0.000

0.322

4.248


0.000

1.766

6.014

2.949

17.737

0.000

0.000

17.737

3-4

2c,5a

1d,2b

7.500

13.890

0.322

2.417


4.477

6.014

12.908

2.605

33.620

8.651

0.000

42.271

4-5

3c,6a

2d,3b

3.460

6.610

0.322

1.115


2.130

12.908

16.154

2.462

39.763

0.000

8.651

48.414

5-6

6d

1b,1c,1d,4a,2b,2
c,2d,5a,3b,3c,6a

1.930

50.200

0.322

0.622


16.179

16.154

32.955

1.970

64.936

0.000

8.651

73.587

6-7

9d

4b,4c,4d,7a,5b,5
c,5d,8a,6b,6c,9a

1.540

26.080

0.322


0.496

8.406

32.955

41.857

1.881

78.751

8.651

8.651

96.053

7-8

15a

10a,11a,12a,7b,
7c,7d8b,8c,8d,1
3a,14a,9b,9c

1.720

27.600


0.322

0.554

8.895

41.857

51.307

1.795

92.084

3.646

17.302

113.032

8-9

15d

0.000

1.490

0.000


0.322

0.480

0.000

51.307

51.787

1.793

92.847

70.143

20.948

183.938

23

Qtt
(l/s)


9-10

21d


1011

27d

11-12

33d

12-13

39c

13TB

0

10b,10c,10d,11
b,11c,11d,12b,1
2c,12d,13b,13c,
13d,14b,14c,14
d,15b,15c,16a,1
7a,18a,19a,20a,
21a
16b,16c16d,17b
,17c,17d,18b,18
c,18d,19b,19c,1
9d,20b,20c,20d,
21b,21c,21d,22a
,23a,24a,25a,26
a,27a

22b,22c,22d,23
b,23c,23d,24b,2
4c,24d,25b,25c,
25d,26b,26c,26
d,27b,27c,27d,2
8a,29a,30a,31a,
32a,33a

3.150

46.370

0.322

1.015

14.945

51.787

67.747

1.729

117.136

20.948

91.091


229.175

5.050

56.590

0.319

1.611

18.052

67.747

87.411

1.650

144.259

0.000

112.039

256.298

34.000

59.550


0.319

10.846

18.996

87.411

117.253

1.565

183.559

20.948

112.039

316.546

37c,38b,39b

2.620

8.920

0.319

0.836


2.845

117.253

120.934

1.558

188.432

20.948

132.987

342.367

34b,34c,34d,35
b,35c,35d,36b,3
6c,36d,37b,38c

0.000

33.720

0.319

0.000

10.757


120.934

131.691

1.537

202.359

52.083

153.935

408.377

24


×