Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (112.23 KB, 2 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TRƯỜNG PT THÁI BÌNH DƯƠNG ĐỀ CHÍNH THỨC. MÃ ĐỀ 101. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm học: 2011-2012 MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10 Thời gian làm bài: 60 phút, không kể phát đề. Họ tên học sinh:……………………………………….Số báo danh:…………… (Học sinh làm bài trên giấy thi) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) Câu 1. Trong số các nguyên tử có cấu hình electron cho dưới đây, nguyên tử khó nhường electron là nguyên tử nào? A. 1s22s2p63s23p64s1 B. 1s22s22p63s2 C. 1s22s22p2 D. 1s22s22p5 38 36 Câu 2. Ar có 3 đồng vị: 40 18 Ar (99,63 %); 18 Ar (0,06 %); 18 Ar (0,31 %). Khối lượng nguyên tử trung bình của Ar là: A. 39,79 B. 39,69 C. 39,89 D. 39,99 2− Câu 3. Số oxi hóa của Mn, Fe trong Fe3+, S trong SO3, P trong PO 4 lần lượt là: A. +5; +6; +3; 0 B. 0; +3; +5; +6 C. 0; +3; +6; +5 D. +3; +5; 0; +6 Câu 4. Phân tử CO2 không bị phân cực là do: A. Liên kết giữa nguyên tử oxi và cacbon là liên kết ion. B. Liên kết trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị. C. Phân tử CO2 có hai liên kết C=O đối xứng nhau. D. Liên kết giữa phân tử oxi và cacbon không phân cực. Câu 5. Tổng các hệ số cân bằng trong phản ứng dưới đây bằng bao nhiêu?. FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O A. 25. B. 21. C. 22. D. 24. Câu 6. Khi cho 23 gam Na vào nước dư, thì số mol nguyên tử H tạo ra là? A. 1 mol. B. 0 mol. C. 0,5 mol. D. 2 mol. 2 2 6 2 2 Câu 7. Một nguyên tố R mà nguyên tử có cấu hình electron: 1s 2s 2p 3s 3p . Công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro của R có dạng? A. R2O5; RH3 B. RO2; RH4 C. R2O3; RH3 D. R2O4; RH4 Câu 8. Xét các phản ứng phân hủy sau đây, phản ứng nào không là phản ứng oxi hóa khử? (1) 2KMnO4 ⃗ t o K2MnO4 + MnO2 + O2 (2) MgCO3 ⃗ t o MgO + CO2 (3) 2Al(OH)3 ⃗ t o Al2O3 + 3H2O o (4) 2KClO3 ⃗ t 2KCl + 3O2 A. (3), (4) B. (1), (2) C. (4), (1) D. (2), (3) Câu 9. Xét các phân tử sau: HF; HCl; HBr; HI. Hãy cho biết liên kết trong phân tử nào phân cực mạnh nhất? A. HF B. HCl C. HBr D. HI Câu 10. Cation là: A. Những nguyên tử đã nhường đi proton B. Những nguyên tử đã nhường đi electron C. Những nguyên tử đã nhận thêm proton D. Những nguyên tử đã nhận thêm electron Câu 11. Nguyên tố M có Z = 15, tính chất hóa học cơ bản của M là:.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> A. Tính lưỡng tính B. Tính kim loại C. Tính trơ D. Tính phi kim Câu 12. Các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần của: A. Bán kính nguyên tử B. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tử C. Số khối hạt nhân nguyên tử D. Điện tích hạt nhân nguyên tử Câu 13. Chỉ ra phát biểu SAI khi nói về: liên kết trong phân tử HCl A. Các electron liên kết đồng thời bị hút về hai hạt nhân B. Cặp electron dùng chung giữa H và Cl cách đều hai nguyên tử C. Các nguyên tử H và Cl được nối với nhau bởi liên kết cộng hóa trị. D. Phân tử HCl là một phân tử phân cực. Câu 14. Vai trò của các chất trong phản ứng: 2Fe3+ + Sn2+ → 2Fe2+ + Sn4+: A. Fe3+ bị khử và Sn2+ bị oxi hóa. B. Fe3+ bị khử và Sn2+ bị oxi hóa. C. Fe2+ bị oxi hóa và Sn4+ bị khử. D. Fe2+ bị khử và Sn4+ bị oxi hóa. Câu 15. Một phân tử clo chuyển thành ion clorua bằng cách: A. Nhận thêm 2 electron B. Cho đi 2 electron C. Cho đi 1 electron D. Nhận thêm 1 electron Câu 16. Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIA. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là: A. 17 B. 35 C. 16 D. 34 Câu 17. Xét các chất sau: H2; HCl; Cl2; N2; H2O; NH3. Chất nào có liên kết cộng hóa trị không cực? A. HCl; H2O; NH3 B. H2; Cl2; N2 C. H2; HCl; Cl2 D. Cl2; N2; NH3 Câu 18. Cho các nguyên tố sau: 11Na; 13Al; 19K; 12Mg. Dãy có tính bazơ tăng dần là: A. NaOH; KOH; Mg(OH)2; Al(OH)3 B. Al(OH)3; Mg(OH)2; NaOH; KOH C. KOH; NaOH; Al(OH)3; Mg(OH)2 D. Mg(OH)2; Al(OH)3; KOH; NaOH Câu 19. Nhận xét các chất trong phản ứng: 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O A. Fe3O4 là chất khử. B. HNO3 là chất bị oxi hóa. C. Fe3O4 là chất oxi hóa. D. HNO3 là chất khử. Câu 20. Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là: A. Các nguyên tố p B. Các nguyên tố s C. Các nguyên tố s và nguyên tố p D. Các nguyên tố d. B. PHẦN TỰ LUẬN: (5 Điểm) Bài 1 (2,0đ): Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron, xác định chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa: ⃗ Cu(NO3)2 + NO2 + H2O a. Cu + HNO3 ❑ ⃗ b. Al + HNO3 ❑ Al(NO3)3 + N2O + H2O Bài 2 (1,5đ): Hoà tan 5,6 g hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm liên tiếp nhau vào nước thu được 3,36 lít khí (đktc) và dung dịch A. a. Xác định tên 2 kim loại. b. Tính thể tích dung dịch H2SO4 2M cần dùng để trung hoà hết dung dịch A. Bài 3 (1đ): Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Tính khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch. Bài 4 (0,5đ): Một nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. a. Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? b. Lớp electron ngoài cùng là lớp thứ mấy?. ---HẾT--(Cho: Na = 23; K = 39; Li = 7; S = 32; O = 16; H = 1; Cl = 35,5).
<span class='text_page_counter'>(3)</span>