Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

GA L5 moi du tich hop GT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (291.97 KB, 22 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 22 Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013 Lịch sử: BẾN TRE ĐỒNG KHỞI I. MỤC TIÊU : - Biết cuối năm 1959-đầu năm 1960, phong trào "Đồng khởi" nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn miền Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào "Đồng Khởi"). - Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ảnh tư liệu về phong trào Đồng khởi. - Bản đồ hành chính Việt Nam (để xác định vị trí tỉnh Bến Tre). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Kiểm tra bài cũ: Nước nhà bị chia cắt - Vì sao đất nước ta bị chia cắt? - HS trả lời. - Nhân dân ta phải làm gì để có thể xoá bỏ - HS nghe. nỗi đau chia cắt? - HS nghe. - Nhận xét ghi điểm. - 1 HS đọc lại. 2.Bài mới: - Nhóm 1: Đọc và thảo luận 2.1.Giới thiệu bài: “Bến Tre Đông khởi” - Do sự đàn áp tàn bạo của chính quyền Mĩ –Diệm: 2.2.Hoạt động: thi hành chính sách “tố cộng” “diệt cộng” đã gây ra Hoạt động 1: Làm việc cả lớp những cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dân miền - GV đọc kết hợp giải nghĩa từ khó. Nam. Trước tình đó, không thể chịu đựng mãi, - Gọi 1 HS đọc lại. không còn con đường nào khác, nhân dân miền Nam Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm. buộc phải vùng lên phá tan ách kìm kẹp. + Nhóm 1: Vì sao nhân dân miền Nam đồng - Nhóm 2 & 3: Ngày 17- 1- 1960 nhân dân Huyện loạt đứng lên chống lại Mĩ –Diệm ? Mõ Cày đứng lên khởi nghĩa, mở đầu cho “Đồng khởi” ở BT. + Nhóm 2 và 3: Phong trào “Đồng khởi” ở Cuộc khởi nghĩa ở Mõ Cày, phong trào lan ra các Bến Tre diễn ra như thế nào? huyện khác. Trong 1 tuần lễ, ở Bến Tre đã có 22 xã được giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác tiêu diệt ác ôn, vây đồn, giải phóng nhiều ấp. Phong trào “Đồng khởi” Bến Tre đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào miền Nam ở cả nông thôn và thành thị. Chỉ tính trong năm 1960 có hơn 10 triệu lượt người bao gồm + Nhóm 4 : Nêu ý nghĩa của phong trào cả ndân, công nhân, trí thức tham gia đấu tranh chống Mĩ Diệm “Đồng khởi”? - Nhóm 4: Mở ra thời kì mới cho đấu tranh của nhân dân miền Nam: Nhân dân miền Nam cầm vũ khí chiến đấu chống quân thù, đẩy quân Mĩ và quân đội - GV cho đại diện các nhóm lên trình bày và Sài Gòn vào thế bị động, lúng túng. - Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm nhận xét bổ xung. mình. Lớp nhận xét bổ sung 3.Củng cố, dặn dò: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc nội dung chính của bài. - Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học.. Toán:.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU : - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản. - Học sinh làm các bài tập 1, 2 – Các bài còn lại học sinh làm thêm. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Kiểm tra bài cũ : - Cho HS nhắc lại công thức tính diện tích xung - HS nêu quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật - GV nhận xét ghi điểm 2.Bài mới : - Giới thiệu bài: Luyện tập - Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: - Cho HS đọc yêu cầu bài tập - Chú ý các đơn vị đo phải cùng đơn vị đo - HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm - Cho HS tự làm - HS làm bài: 1,5 m =15 dm - Gọi HS trình bày bài làm KQ: a. Sxq = 1440 dm2 S tp = 2190 dm2 17 1 - GV nhận xét, sửa chữa b. Sxq = m2 Stp= 1 m2 30 10 Bài tập 2: - Lớp nhận xét - Cho HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu 1 HS nêu cách làm - HS đọc - Diện tích quét sơn chính là diện tích toàn phần trừ đi diện cái nắp; mà diện tích - Cho HS làm bài cá nhân cái nắp là diện tích mặt đáy. - HS làm bài Diện tích cần quét sơn ở mặt ngoài bằng diện tích xung quanh của cái thùng ta có: 8 dm = 0,8 m - GV nhận xét, sửa chữa Vậy diện tích quét sơn cái thùng là: Bài tập 3: (1,5+0,6)x 2x 0,8+1,5 x 0,6 = 4,26 (m2 ) - Cho HS đọc yêu cầu bài tập - GV tổ chức thi phát hiện nhanh kết quả đúng trong - HS đọc các trường hợp (a,b,c, d,) - HS làm bài 1,2dm KQ: a/ Đ; b/ S; c/ S; d/ Đ HS nêu: Vì diện tích toàn phần bằng tổng 1,5dm DT các mặt nên khi thay đổi vị trí đặt hộp 2,5dm DT toàn phần không thay đổi. -Vì hai DT xung quanh của H1=0,6dm2; 2,5dm DT xung quanh của H2=13,5dm2 1,5dm 1,2dm. - Về nhà hoàn chỉnh các bài tập đã làm - GV nhận xét vào vở 3.Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị: Diện tích xung quanh và diện - Cho HS nhắc lại những kiến thức đã học về Hình tích toàn phần của hình lập phương hộp chữ nhật - Nhận xét tiết học. Đạo đức:.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ ( PHƯỜNG ) ( Tiết 2 ) I. MỤC TIÊU : - Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với cộng đồng. - Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương. - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường). - Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Tranh SGK phóng to. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: - Cho HS nêu lại nội dung ghi nhớ - 2HS nêu, HS khác nhận xét. - GV nhận xét 2.Bài mới : - Giới thiệu bài: Uỷ ban nhân dân Xã - HS lắmg nghe. (Phường ) em ØHoạt động: Hoạt động 1: Xử lí tình huống (Bài tập 2) + Nhóm 1và 2 câu a. + Nhóm 3 và 4 câu b. + Nhóm 5 và 6 câu c. - Cho các nhóm HS thảo luận. - Các nhóm HS thảo luận. - GV mời đại diện từng nhóm trình bày. - Đại diện từng nhóm lên trình bày. - Cho các nhóm khác bổ sung ý kiến - Các nhóm khác bổ sung ý kiến. - GV kết luận: + Tình huống a: Nên vận động các bạn t gia kí tên ủng - HS lắng nghe. hộ các nạn nhân chất độc da cam. + Tình huống b: Nên đăng kí tham gia sinh hoạt hè tại Nhà văn hoá của Phường. + Tình huống c: Nên bàn với gia đình chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập, quần áo …ủng hộ trẻ em vùng bị lũ lụt. - GV kết luận: UBND xã luôn quan tâm, chăm sóc và bảo vệ các quyền lợi của người dân, đặc biệt là trẻ em.Trẻ em tham gia các hoạt động xã hội tại xã, tham gia đóng góp ý kiến là việc làm tốt. ØHoạt động 2: làm bài tập 3, SGK. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài 3. - Gọi một số HS lên trình bày ý kiến. - GV kết luận: - HS làm việc cá nhân. + b,c là hành vi, việc làm đúng. - Lần lượt HS lên trình bày ý kiến. + a là hành vi không nên làm. - HS lắng nghe. HĐ nối tiếp : - Về nhà sưu tầm tranh, ảnh về đất nước, con người Việt Nam, một số nước khác.. Kĩ thuật: LẮP XE CẦN CẨU ( tiết 1).

<span class='text_page_counter'>(4)</span> I. MỤC TIÊU : - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe cần cẩu. - Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn và có thể chuyển động được. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn. - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Giới thệu bài: - HS nêu như SGK. - GV nêu MĐ, YC bài học - Xe cần cẩu được dùng - GV nêu tác dụng xe cẩu trong thực tế để nâng hàng, nâng các 2. Hoạt động 1: Quan sát nhận xét vật mẫu vật nặng ở cảng hoặc ở - Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời câu hỏi các công trình xây dựng. + Để lắp được xe cần cẩu, theo em cần phải lắp theo bộ phận nào? + Cần lắp 5 bộ phận: giá Hãy nêu tên từng bộ phận đó đỡ cần cẩu; ròng rọc; dây 3. Hoạt động 2: Hdẫn thao tác kĩ thuật tời; trục bánh xe. a)Hướng dẫn chọn các chi tiết - HS thực hiện - GV cùng HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK - HS thực hiện như SGK - Xếp các chi tiết vào hộp theo từng loại chi tiết. – HS trả lời b)Lắp từng bộ phận: - Lỗ thứ tư ØLắp giá đỡ cẩu (H2-SGK) - HS lắp các thanh chữ U dài vào các thanh thẳng 7 + HS quan sát GV lắp 4 thanh thẳng 7 lỗ vào tấm nhỏ + Phải lắp thanh thẳng 5 lỗ vào lỗ hàng thứ mấy của thanh thẳng 7 lỗ? lỗ (Chú ý vị trí trong, ngoài của thanh chữ U dài + GVhướng dẫn lắp các thanh thẳng 5 lỗ vào các hàng thanh 7 lỗ. +GV dùng vít dài lắp vào thanh chữ U ngắn,sau đó lắp tiếp vào bánh và thanh thẳng 7 lỗ) - Gọi một HS lên lắp hình đai, tấm nhỏ 3a ØLắp cần cẩu (H3-SGK) - Gọi một HS lên lắp hình - GV nhận xét và bổ sung cho hoàn thiện 3b - GV hướng dẫn lắp hình 3c - HS trả lời lắp hình ØLắp các bộ phận khác(H4-SGK) 4a,4b,4c. Đây là 3 bộ - HS quan sát H4 trả lời trong SGK phận đơn giản - GV nhận xét bổ sung - Toàn lớp quan sát nhận c)Lắp ráp các cần cẩu (H1-SGK) xét - GV rắp ráp các cần cẩu theo các bước - GV kiểm tra hoạt động của cần cẩu - HS thực hiện d) Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp 3.Củng cố – dặn dò: - HS nêu. - HS nêu phần ghi nhớ SGK - Chuẩn bị tiết sau thực hành. Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013 Tập đọc: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN (Tích hợp môi trường biển, hải đảo) I. MỤC TIÊU :.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Biết đọc đúng các từ khó trong bài và đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp với nhân vật. - Hiểu nội dung: Ca ngợi bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển. ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK ). - HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần gìn giữ môi trường biển II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh minh hoạ bài học. - Tranh ảnh về những làng ven biển, làng đảo và và chài lưới để giải nghĩa các từ khó. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Kiểm tra: - HS đọc bài + trả lời các câu hỏi. - Kiểm tra 2HS đọc bài Tiếng rao đêm - Lớp nhận xét. - GV nhận xét +ghi điểm. - HS lắng nghe. 2.Bài mới: - 1HS đọc toàn bài. 2.1.Giới thiệu bài: - HS đọc thành tiếng nối tiếp. - GV giới thiệu chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình. - Đọc chú giải + Giải nghĩa từ : Giới thiệu bài lập làng giữ biển - HS luyện đọc các tiếng khó và phát hiện 2.2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài : thêm để cùng đọc. 2.1 Luyện đọc: - HS lắng nghe. - GV Hướng dẫn HS đọc. - Bạn nhỏ tên là Nhu, bố bạn, ông bạn -3 - Chia đoạn :4 đoạn. thế hệ trong một gia đình. - Luyện đọc các tiếng khó: võng, Mõm Cá Sấu … - Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả - GV đọc mẫu toàn bài. nhà Nhụ ra đảo. 2.2 Tìm hiểu bài: - HS nêu. - Bài văn có những nhân vật nào ? - Đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, - Bố và ông bàn với nhau việc gì ? ngư trường gần, đáp ứng được mong ước Giải nghĩa từ: họp làng .. bấy lâu của dân chài để phơi lưới, buộc Ý 1:Ý định dời làng ra đảo của bố Nhụ. thuyền. - Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi - HS nêu. gì ? - Ông buớc ra võng, ngồi xuống, vặn Giải nghĩa từ: ngư trường, mong ước … mình, Ông hiểu ý tưởng trong suy tính Ý 2:Những thuận lợi của làng mới. của con trai ông biết nhường nào. - Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ - Nhụ đi, cả nhà đi, có làng Bạch Đằng và cuối cùng đã đồng ý với kế hoạch lập làng giữ biển Giang ở Mõm Cá Sấu. của bố Nhụ ? Giải nghĩa từ: nhường nào .. - HS nêu. Ý 3: Sự đồng tình của ông Nhụ. - Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào ? - HS lắng nghe. Giải nghĩa từ: giấc mơ …. - HS đọc từng đoạn nối tiếp. Ý 4 : Vui mừng của Nhụ. - 4 HS phân vai: người dẫn chuyện, bố, 2.3 Đọc diễn cảm: ông, Nhụ, đọc diễn cảm bài văn. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm như mục I - HS đọc cho nhau nghe theo cặp. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cách phân vai. - HS luyện đọc cá nhân, cặp, nhóm. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: " Để có một - HS thi đọc diễn cảm trước lớp. ngôi làng ….chân trời ." - Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm. * Ca ngợi những người dân chài táo bạo, 3. Củng cố, dặn dò: dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc - GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài. tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển - GDBVMT: Học sinh nhận thức được việc lập làng khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn môi trường vùng biển trời của Tổ quốc. biển trên đất nước ta. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Chính tả: (Nghe - viết) HÀ NỘI I. MỤC TIÊU : - Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ. - Tìm được DT riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 3-5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3. - GDBVMT (trực tiếp): Giáo dục học sinh biết giữ gìn và bảo vệ cảnh quan môi trường của Thủ đô để giữ mãi vẻ đẹp của Hà Nội. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 4 tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 3. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng viết: hoang - 2 HS lên bảng viết: hoang tưởng, sợ hãi, giải thích, mãi mãi tưởng, sợ hãi, giải thích, mãi 2. Bài mới: mãi ( cả lớp viết nháp). 2.1.Giới thiệu bài: - HS lắng nghe. - GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. - HS theo dõi SGK và lắng 2.2.Hướng dẫn HS nghe – viết : nghe. - GV đọc trích đoạn bài chính tả “Hà Nội” SGK - HS phát biểu: Bài thơ là - Nêu nội dung bài thơ ? một lời bạn nhỏ mới đến thủ - GV giảng và GDBVMT các em biết giữ gìn và bảo vệ cảnh đô, thấy Hà Nội có nhiều thứ quang môi trường của Thủ đô để giữ mãi vẻ đẹp của Hà Nội. lạ, nhiều cảnh đẹp - GV đọc bài chính tả 1 lần trước khi viết - HS lắng nghe. - Hướng dẫn HS viết đúng những từ mà HS dễ viết sai: Hà Nội, - HS viết từ khó trên giấy Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, Tây Hồ. nháp. - GV đọc bài cho HS viết. - HS viết bài chính tả. - GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi. - HS soát lỗi. - Chấm chữa bài: - 2 HS ngồi đổi vở chéo nhau +GV chọn chấm một số bài của HS. để chấm. +Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm. - HS lắng nghe. - GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi chính tả cho cả -1 HS nêu yêu cầu, cả lớp lớp. theo dõi SGK. 2.3.Hướng dẫn HS làm bài tập: - HS bày miệng. * Bài tập 2 : - HS theo dõi trên bảng. - 1 HS đọc nội dung bài tập 2a. - HS nêu. - Cho HS giải miệng. - 2 HS đọc lại. - GV ghi bảng phụ (Danh từ riêng là tên người; Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấuà tên địa lý VN). - HS nêu yêu cầu của bài tập 3 - Nêu quy tắc viết tên người, tên địa lý VN - HS làm bài tập vào vở. - GV treo bảng phụ đã ghi quy tắc - HS 3 nhóm chơi thi tiếp * Bài tập 3: sức (mỗi bạn viết nhanh 5 tên - 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3. riêng vào 5 ô rồi chuyển bút - Cho HS làm vào vở. cho bạn trong nhóm. - GV cho dán 4 tờ giấy kẻ sẵn lên bảng. - GV cho HS 3 nhóm chơi thi tiếp sức mỗi bạn viết nhanh 5 tên riêng vào 5 ô rồi chuyển bút cho bạn trong nhóm. - HS lắng nghe. - GV chấm bài, chữa, nhận xét . - Chuẩn bị bài sau: “Cao 3.Củng cố dặn dò: Bằng” - Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt - Về xem lại các lỗi viết sai viết lại..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Toán: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG I. MỤC TIÊU : - Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt. - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Học sinh làm bài tập 1, 2 – các bài còn lại học sinh làm thêm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mô hình lập phương có kích thước khác nhau III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Kiểm tra bài cũ: - HS nêu công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn - HS nêu phần của hình hộp chữ nhật. - Có 6 mặt, 8 đỉnh,12 cạnh. 6 - Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình lập phương và cho biết hình mặt hình lập phương là hình lập phương có đặc điểm gì ? vuông bằng nhau,12 cạnh đều - GV nhận xét ghi điểm bằng nhau. Chiều dài = chiều 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Diện tích xung quanh và diện tích rộng = chiều cao toàn phần hình lập phương. - HS thảo luận: b. Hình thành công thức tính diện tích xung quanh và diện tích Diện tích xung quanh hình lập toàn phần hình lập phương phương bằng diện tích một - GV đưa mô hình trực quan: Hình lập phương mặt nhân với 4 và diện tích - Hình lập phương có những đặc điểm gì ? Có điểm gì khác hình toàn phần bằng diện tích một hộp chữ nhật mặt nhân với 6 Có nhận xét gì về 3 kích thước của hình lập phương ? - HS đọc lại - Yêu cầu HS dựa vào công thức tính diện tích xung quanh và - HS đọc và làm bài diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để tìm ra công thức - Trình bày, lớp nhận xét tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương. Diện tích xung quanh hình lập Sxq = a x a x 4 phương: S tp = a x a x 6 (5 x 5 ) x 4 = 100 (cm 2) - HS nêu lại Diện tích toàn phần hình lập Ví dụ : Cho HS đọc ví dụ trong SGK phương: - HS vận dụng công thức để tính ( 5 x 5 ) x 6 = 150 (cm2 ) - HS đọc và làm bài 5m - Lớp nhận xét 5m Diện tích xung quanh HLP: 5m ( 1,5 x 1,5 ) x 4 = (9 m2 ) c. Thực hành Diện tích toàn phần hình lập Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập phương: - HS làm bài trong vở ( 1,5 x 1,5 ) x 6 = ( 13,5 m2) - GV nhận xét, sửa chữa Kết quả ; Sxq = = 9 m2; S tp= Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu bài tập 13,5 m2 - HS làm việc cá nhân - HS đọc và làm bài - GV nhận xét, sửa chữa - Lớp nhận xét 3.Củng cố, dặn dò: 2 - HS nêu công thức tính diện tích xung quanh,diện tích toàn Đáp số : 31,25 dm Về nhà hoàn chỉnh các bài tập phần hình lập phương đã làm vào vở - Nhận xét - Chuẩn bị: Luyện tập Khoa học: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT ( Tiếp theo)(Tích hợp MT) I. MỤC TIÊU : - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt. - BVMT: ( liên hệ/bộ phận) Có ý thức bảo vệ môi trường. - SDNLTK&HQ:( toàn phần) Sử dụng an toàn và biết tiết kiệm các loại chất đốt. * KNS:-Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt.(pp- Động não, quan sát và thảo luận nhóm, điều tra, chuyên gia) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chầt đốt Hình và thông tin trang 86, 87, 88, 89 SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: Năng lượng mặt trời - Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời ? - HS trả lời. - Nhận xét, ghi điểm - HS nghe 2. Bài mới : Giới thiệu bài: Sử dụng năng lượng chất đốt (tt) - HS dựa vào SGKcác tranh ảnh để  Hoạt động 3: Thảo luận về sử dụng an toàn, tiết kiệm chuẩn bị để trả lời. chất đốt. - HS thảo luận nhóm đôi. Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi. - Cho các nhóm thảo luận và trả lời + Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt + Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than sẽ làm ảnh hưởng tới tài nguyên than ? rừng, tới môi trường. + Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là các nguồn + Các nguồn năng lượng này đang có năng lượng vô tận không? Tại sao ? nguy cơ bị cạn kiệt do việc sử dụng của + Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí năng lượng.Tại sao con người cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí năng lượng ? + Đun nước không để ý (ấm nước sôi +Vì sao các chất đốt khi cháy có thể ảnh hưởng đến môi đến cạn) gây lãng phí chất đốt. trường ? + Cần làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt + Tất cả các chất khí cháy đều sinh ra trong sinh hoạt ? khí các- bô- níc cùng nhiều loại khí độc Bước 2: Làm việc cả lớp. khác làm ô nhiễm không khí, có hại đến - GV theo dõi nhận xét. người và động, thực vật. 3.Củng cố, dặn dò: - Từng nhóm trình bày kết quả. - Gọi HS đọc mục Bạn cần biết. - HS đọc. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài sau: Sử dụng năng lượng gió và năng - Xem bài trước. lượng nước chảy. Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2013 Luyện từ và câu:. NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. MỤC TIÊU : - Tìm được QHT thích hợp để tạo thành câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3)..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi các câu thơ, câu văn của bài học. - Bút dạ + 3 giấy khổ to có nội dung bài tập 2, 3 ( phần luyện tập) + băng dính. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Kiểm tra: - Kiểm tra 2HS. - 2 HS nhắc lại cách nối các vế câu - GV nhận xét +ghi điểm. ghép bằng quan hệ từ thể hiện quan 2.Bài mới: hệ nguyên nhân - kết quả. 1.Giới thiệu bài: - Lớp nhận xét. - GV nêu mục tiêu bài học. - HS lắng nghe. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập : - 1HS đọc. Lớp đọc thầm Bài 2 : - HS thảo luận cặp và lên bảng làm - GV Hướng dẫn HS làm BT2. - Lớp nhận xét. - GV dán 3 tờ giấy khổ to, mời HS lên bảng thi làm nhanh - 1HS đọc to. Lớp đọc thầm kết quả - HS thảo luận theo cặp, lên bảng - GV nhận xét, chốt ý đúng. làm Bài 3 : - Lớp nhận xét. - GV Hướng dẫn HS làm BT. - Về nhà tiếp tục luyện tập cách làm. - GV dán 3 tờ giấy khổ to, mời HS lên bảng thi làm nhanh. - GV nhận xét, chốt ý đúng. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Toán: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU : - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trong một số trường hợp đơn giản. - HS làm các bài tập 1, 2, 3. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh và - HS nêu diện tích toàn phần của hình lập phương - GV nhận xét ghi điểm - HS đọc và làm việc cá nhân 2. Bài mới: Giải: - Giới thiệu bài: Luyện tập 2 m5cm = 2,05 m - Hướng dẫn HS làm bài tập Diện tích xung quanh của h.lập Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập phương: Yêu cầu HS tự làm vào vở, 2 HS lên bảng làm 2,05 x 2,05 x4 = 16,81 (m2 ) Gv nhận xét, sửa chữa Diện tích toàn phần của h.lập phương: Bài 2:- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2,05 x 2,05 x 6 = 25,215 (m2 ) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ( 2’) - Cho từng nhóm trình bày - HS thảo luân và trình bày, lớp nhận Nhận xét: Hình 3 và hình 4 gấp được hình lập phương xét - Hình lập phương có mấy mặt, hãy nêu ngay diện tích - 6 mặt . S xq = 4 (cm2 ) xq, và diện tích toàn phần hình lập phương S tp = 6 (cm2 ) Bài 3:- Cho HS đọc yêu cầu bài tập - Cho HS suy nghĩ và làm vào vở và giải thích - HS đọc.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - GV nhận xét, sửa chữa - Vị trí đặt hộp có ảnh hưởng đến diện tích xung quanh, diện tích toàn phần đối với hình lập phương và hình hộp chữ nhật như thế nào ? - GV kết luận: Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình lập phương không phụ thuộc vào vị trí đặt hộp. DT xq của hình hộp chữ nhật phụ thuộc vào vị trí đặt hộp. 3.Củng cố, dặn dò: - HS nêu lại các công thức đã học về hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Chuẩn bị: Luyện tập chung. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS làm bài a/ S b/Đ c/S d/Đ Giải thích b)Đ vì S xq của hình lập phương B = 5 x 5 x 4 = 100 (cm2 ) Sxq hình A =10 x10 x 4 = 400 (cm2 ). d) Đ vì S tp của hình lập phương B = 5x5x 6 = 150(cm2 ) Stp hình A =10x10x6 =600 (cm2 ). - HS trình bày - HS nêu.. Khoa học: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY I.MỤC TIÊU: - Nêu ví dụ về sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống sản xuất. - Sử dụng năng lượng gió: điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ…. - Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện,… - BVMT (toàn phần) Biết nếu Sử dụng các loại năng lượng này sẽ góp phần bảo vệ môi trường. - SDNLTK&HQ:( toàn phần) HS biết: Tác dụng của năng lượng gió, năng lượng nước chảy trong tự nhiên. Những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng gió, năng lượng nước chảy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh về sử dụng năng lượng gió, năng lượng nước chảy. - Mô hình tua-bin hoặc bánh xe nước. - Hình trang 90, 91 SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ: - HS trả lời. - Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than ? - HS nghe. - Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt đối với môi trường - HS thảo luận nhóm. không khí và các biện pháp để làm giảm những tác hại đó? Nhóm 1: Do chênh lệnh áp - Nhận xét, KTBC suất không khí giữa vùng này 2. Bài mới: với vùng khác tạo thành gió. Giới thiệu bài : “ Sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước Năng lượng gió có thể dùng chảy” để chạy thuyền buồm, làm Hoạt động : quay tua-bin của máy phát a)HĐ 1: - Thảo luận về năng lượng gió. điện,… Bước 1: Làm việc theo nhóm. Nhóm 2: Con người sử dụng Nhóm 1: Vì sao có gió ? Nêu một số tác dụng của năng lượng gió năng lượng gió để : Đẩy trong tự nhiên thuyền buồm, làm máy phát Nhóm 2: Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc điện,… gì ? Liên hệ thực tế ở địa phương. - Từng nhóm trình bày kết Bước 2: Làm việc cả lớp. quả. GV theo dõi và nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. b)HĐ2: Thảo luận về năng lượng nước chảy. - Năng lượng nước chảy chở Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi. hàng hoá xuôi dòng nước - Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng nước chảy trong tự chảy, làm quay bánh xe nước nhiên ? đưa nước lên cao,….

<span class='text_page_counter'>(11)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Con người sử dụng năng lượng nước chảy trong những việc gì - Dùng sức nước để tạo ra Bước 2: Làm việc cả lớp. dòng điện phục vụ sinh hoạt ở - GV theo dõi nhận xét. Giảng tích hợp BVMT biển đảo vùng núi, sử dụng năng lượng - Giao thông trên biển hết sức quan trọng đối với cuộc sống con nước chảy để quay tua-bin. người. Nước ta vùng ven biển đông, do đó biển đông là một - Từng nhóm trình bày kết phần quan trọng trong việc lưu thông, vận tải đường thủy quả thảo luận c) HĐ 3: Thực hành “Làm quay Tua-bin” - HS làm theo hướng dẫn của -GV hướng dẫn HS thực hành theo nhóm: Đổ nước làm quay tua- GV. bin của mô hình “Tua-bin nước ”hoặc bánh xe nước. - HS trả lời. 3. Củng cố, dặn dò: - HS nghe. - Nêu vai trò của năng lượng gió. - Nêu tác dụng của năng lượng nước chảy trong tự nhiên - Nhận xét tiết học. - Bài sau: “ Sử dụng năng lượng điện” Thể dục: NHẢY DÂY - PHỐI HỢP MANG VÁC TRÒ CHƠI "TRỒNG NỤ TRỒNG HOA" I. MỤC TIÊU: - Thực hiện được động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 người. - Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước chân sau. - Thực hiện được động tác bật cao. - Thực hiện tập phối hợp chạy - mang vác. - Chơi trò chơi"Trồng nụ trồng hoa". YC biết cách chơi và tham gia chơi được. II. CHUẨN BỊ: - Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi, bóng, mỗi em 1dây nhảy. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP 1. Chuẩn bị: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. XXXXXXXX - Lớp chạy chậm thành vòng tròn xung quanh sân tập. XXXXXXXX - Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối. - Chơi trò chơi"Nhảy lướt sóng".  2. Cơ bản: * Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 - 3 người: XXXXXXXX - Các tổ tập theo khu vực đã qui định, dưới sự điều khiển của các XXXXXXXX tổ trưởng.  * Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau: - Phương pháp tổ chức tập luyện theo từng nhóm. Lần cuối tổ chức thi đua giữa các tổ, nhảy tính theo thời gian xem tổ nào nhảy được nhiều lần nhất. * Tập bật cao và tập chạy- mang vác. X X - Tập bật cao theo tổ.GV làm mẫu cách bật nhảy với tay lên cao X X chạm vào vật chuẩn, sau đó cho HS bật nhảy thử một vài lần, rồi X O O X mới bật chính thức theo lệnh của GV. X X * Tập phối hợp chạy- mang vác theo từng nhóm 3 người X X - GV làm mẫu 1 lần , sau đó HS tập theo.  * Chơi trò chơi"Trồng nụ trồng hoa". - GV nêu tên trò chơi, yêu cầu HS nhắc lại cách chơi. Sau đó cho HS chơi theo từng nhóm. 3. Kết thúc:.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Thực hiện động tác thả lỏng hít thở sâu tích cực. - GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét đánh giá kết quả bài học. - Về nhà tập nhảy dây kiểu chân trước chân sau. Kể chuyện: ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG. XXXXXXXX XXXXXXXX . I. MỤC TIÊU: - Dựa vào lời kể của GV, tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 4 tranh. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS kể lại 1 câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm - HS kể, HS khác nhận xét. thể hiện ý thức của người công dân. 2. Bài mới: - HS lắng nghe. 1.Giới thiệu bài: - GV giới thiệu - HS vừa nghe vừa theo dõi trên bảng. 2.GV kể chuyện : - GV kể lần 1 viết bảng và giải nghĩa các từ ngữ khó: - HS vừa nghe vừa nhìn hình mình hoạ. truông, sào huyệt, phục binh. - GV kể lần 2 kết hợp giới thiệu từng hình ảnh trong SGK. 3.HS kể chuyện : - HS kể theo nhóm, kể từng đoạn, kể cả a/ Kể chuyện theo nhóm: câu chuyện, trao đổi câu hỏi 3 SGK - Cho HS kể nhóm đôi, mỗi em kể từng đoạn theo tranh sau đó kể cả câu chuyện - Đại diện nhóm thi kể chuyện. b/ Thi kể chuyện trước lớp: - Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể - Cho HS thi kể chuyện. chuyện hay nhất. - GV nhận xét khen những HS kể đúng, kể hay. 4. Hdẫn HS tìm hiểu ND, ý nghĩa chuyện - HS trao đổi với nhau về biện pháp mà - Cho HS trao đổi với nhau về biện pháp mà ông ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị ăn cắp và trừng trị bọn cướp tài tình. bọn cướp tài tình ở chỗ nào? - HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện. 3. Củng cố dặn dò: - HS lắng nghe. - Nêu lại ý nghĩa câu chuyện. - Chuẩn bị bài sau.. Thứ năm, ngày 24 tháng 1 năm 2013 NHAÛY DAÂY- DI CHUYEÅN TUNG BAÉT BOÙNG. I.Muïc tieâu: -Ôn di chuyển tung và bắt bóng, ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> -Ôn bật cao, tập phối hợp chạy- nhảy- mang vác. Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng. -Chơi trò chơi " Trồng nụ, trồng hoa". Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động. II. Ñòa ñieåm vaø phöông tieän. -Vệ sinh an toàn sân trường. -Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ số lượng bóng để HS tập luỵên. Chuẩn bị duïng cuï cho baøi taäp chaïy- nhaûy-mang vaùc. III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.. Noäi dung A.Phần mở đầu: -Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học. -Cả lớp chạy chậm trên địa hình tự nhiên xung quanh sân tập. -Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối. -Chơi trò chơi " Con cóc là cậu Ông trời" hoặc trò chơi do GV choïn. B.Phaàn cô baûn. -OÂn di chuyeån tung vaø baét boùng. Taäp di chuyeån ngang khoâng bóng trước, sau đó mới tập di chuyển và tung bắt bóng theo nhóm 2 người. Các tổ có thể tập dưới sự chỉ huy của tổ trưởng, tập di chuyển tung bắt bóng theo nhóm 2 người, phương pháp tổ chức tương tự như bài 42. -Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. Các tổ tập theo khu vực đã quy định. Lần cuối có thể tổ chức thi nhảy vừa tính số lần, vừa tính thời gian xem ai nhảy được nhiều lần hơn. -Tập bật cao, chạy, mang vác. Các tổ tập theo khu vực đã quy định phương pháp tổ chức tập luyện như bài 43. *Thi bật nhảy cao theo cách với tay lên cao chạm vật chuẩn. C.Phaàn keát thuùc. -Đi lại thả lỏng hiét thở sâu tích cực. -GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét và đánh giá kết quả bài học. -GV giao bài tập về nhà: Nhảy dây kiểu chần trước, chân sau.. Cách tổ chức             . . .   .   . . . . .   .    . Tập đọc: CAO BẰNG I. MỤC TIÊU : - Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ. - Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh minh hoạ bài học. Bản đồ Việt Nam. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Kiểm tra: - Kiểm tra 2HS. - GV nhận xét + ghi điểm. 2.Bài mới: 1.Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu địa thế đặc biệt của Cao Bằng. 2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài : a. Luyện đọc: - GV Hướng dẫn HS đọc. + Luyện đọc từ khó: lặng thầm, suối khuất, rì rào - GV đọc mẫu toàn bài. b. Tìm hiểu bài : Khổ 1: - Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng? Giải nghĩa từ: hiểm trở Khổ 2 + 3: - Tác giả sử dụng những từ ngữ, hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng ? Giải nghĩa từ :đặc trưng, dịu dàng, lành như hạt gạo, hiền như muối trong. Khổ 5+ 6: - Tìm những hình ảnh thiên nhiên đuợc so sánh với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng. Giải nghĩa từ: đo, sâu sắc, trong suốt … Khổ 6 : - Qua khổ thơ cuối tác giả muốn nói lên điều gì ? - GV giáo dục HS yêu Tổ quốc. c.Đọc diễn cảm: - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm như mục I - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu - HS nhẩm TL từng khổ thơ, cả bài - Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm. 3. Củng cố, dặn dò: - GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài + ghi bảng. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị tiết sau: Phân xử tài tình.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - 2 HS đọc bài Lập làng giữ biển, trả lời câu hỏi - HS lắng nghe. - 1HS đọc toàn bài. - HS đọc thành tiếng nối tiếp nhau 6 khổ thơ (2 lượt ) - Đọc chú giải + Giải nghĩa từ - HS lắng nghe. - 1HS đọc + câu hỏi - Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc. Những từ :sau khi qua … ta lại vượt .. , lại vượt … - 1HS đọc lướt + câu hỏi. - Vừa đến được mời thứ hoa quả đặc trưng của Cao Bằng là mận. Hình ảnh nói lên lòng mến khách: mận ngọt đón môi ta dịu dàng. Sự đôn hậu: người trẻ thì rất thương, rất thảo; người già: lành như hạt gạo, hiền như muối trong. - 1HS đọc + câu hỏi -…Núi non Cao Bằng ---đo làm sao hết ……..lòng yêu nước ---sâu sắc người Cao Bằng. Dâng đến tận cùng tầm cao ----lặng thầm như suối trong. - 1HS đọc lướt + câu hỏi - HS tự do trả lời. - HS lắng nghe - HS lắng nghe. - HS đọc từng khổ nối tiếp. - HS đọc cho nhau nghe theo cặp. - HS luyện đọc cá nhân, cặp, nhóm. - HS thi đọc diễn cảm trước lớp. * Ca ngợi Cao Bằng -mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách ,đôn hậu đang giữ gìn biên cương của Tổ quốc. - HS lắng nghe. -Về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm về Cao Bằng và học thuộc lòng bài thơ.. Tập làm văn: ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN I. MỤC TIÊU : - Nắm vững kiến thức đã học vè cấu tạo bài văn kể chuyện, tính cách nhân vật trong chuyện và ý nghĩa câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi nội dung tổng kết ở bài tập 1. - Viết các câu trắc nghiệm III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Kiểm tra bài cũ: - Cho HS đọc đoạn văn viết ở tiết trước - GV nhận xét ghi điểm 2. Bài mới : a) Giới thiệu bài: Các em đã được học về văn kể chuyện. Trong tiết học hôm nay cô cùng các em ôn lại những kiến thức về văn kể chuyện thông qua những bài tập thực hành b) Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài tập 1: - Cho HS đọc yêu cầu bài tập - Cho HS làm bài tập và trình bày - GV nhận xét kết quả và chốt ý đúng - Kể chuyện là kể một chuỗi sự việc có đầu cuối liên quan đến một số nhân vật. Mỗi câu chuyện đều nói đến một ý nghĩa. - Tính cách của nhân vật được thể hiện qua những mặt: qua hành động của nhân vật; qua lời nói ý nghĩa của nhân vật; qua những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu - Bài văn kể chuyện có cấu tạo: ba phần. Mở đầu (mở bài trực tiếp hay gián tiếp). Diễn biến (thân bài ). Kết thúc (kết bài không mở rộng hoặc kết bài mở rộng). Bài tập 2: - Cho HS đọc yêu cầu bài tập và câu chuyện Ai giỏi nhất ? GV giao việc : Các em đọc lại câu chuyện Khoanh tròn chữ a, b hoặc c tuỳ ý em cho là đúng - Cho HS làm bài -GV nhận xét và chốt lại ý đúng: Câu chuyện trên có bốn nhân vật. Tính cách nhân vật được thể hiện qua lời nói và hành động (ý c ) - Ý nghĩa của câu chuyện khuyên người ta biết “lo xa và chăm chỉ làm việc” 3. Củng cố, dặn dò: - Kể chuyện là gì ? - Về nhà ôn lại văn kể chuyện, chuẩn bị tiết làm văn sau đọc những đề văn. - Nhận xét. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS đọc đoạn văn.. - HS đọc - HS làm bài và trình bày - HS chú ý lắng nghe. - HS đọc. - HS làm bài - Trình bày, lớp nhận xét.. - HS đọc lại. Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU : - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Vận dụng để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật. - Học sinh làm bài tập 1, 3 – các bài khác học sinh làm thêm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ, hình vẽ 2 hình lập phương ở bài tập 3 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Kiểm tra bài cũ: - HS nêu các công thức đã học về hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - GV nhận xét ghi điểm 2. Bài mới: - Giới thiệu bài: Luyện tập chung - Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài theo cặp đôi (chú ý các đơn vị đo) - GV nhận xét, sửa chữa. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. - HS nêu - HS đọc và thảo luận nêu ra cách làm: a. Diện tích xung quanh của HHCN: ( 2,5 +1,1) x 2 x 0,5 = 3,6 (m2) Diện tích một mặt đáy của HHCN: 2,5 x 1,1 = 2,75 (m2) Diện tích toàn phần của HHCN: 3,6 +2 x 2,75 = 9,1 (m2) b/ Đổi 3m =30dm Đáp số: Sxq= 810 (dm2) Stp = 1710 (dm2) - Lớp nhận xét -(1)CV đáy:14m; DTxq:70m2; DTtp: 94m2 -(2)CR:2/5cm; DTxq:2/3cm2; DTtp:86/75cm2 -(3)Cvđáy:1,6dm;DTxq:0,64dm2; DTtp:0,96dm2 Bài 2: Cách tính: - Cho HS đọc yêu cầu bài tập - Muốn tìm chiều rộng ta lấy chu vi đáy chia cho 2 rồi - Cho HS tự tìm ra các kết quả và chia cho chiều dài. giải thích -(3)Đó là hìmh hộp chữ nhật đặc biệt có chiều dài chiều - GV nhận xét, sửa chữa rộng chiều cao bằng nhau. - HS đọc Bài 3: - Thảo luận nhóm (2’) - Cho HS đọc yêu cầu bài tập C1: Cạnh của hình lập phương mới: - GV treo hình minh hoạ 4 x 3 = 12 cm -Cho HS thảo luận nhóm đôi tìm cách Diện tích xung quanh hình lập phương có cạnh 4 cm là: giải ( 4 x 4 ) x 4 = 64 (cm2) Diện tích xung quanh hình lập phương có cạnh 12cm là: - Cho HS nêu kết quả thảo luận ( 12 x 12) x 4 = 576 (cm2) Diện tích xung quanh hình lập phương mới gấp diện tích xung quanh hình lập phương cũ là: - GV nhận xét, sửa chữa 576 :64 = 9 ( lần ) 3. Củng cố, dặn dò: Tương tự tính diện tích toàn phần hình lập mới và cũ rồi - HS nêu lại công thức quy tắc tính S so sánh C2: Khi số đo 1 cạnh của hình lập phương tăng gấp 3 lần xq và S tp của hình hộp chữ nhật, hình lập phương thì diện tích xung quanh của hình lập phương là: - Chuẩn bị: Thể tích một hình (3x ax3xa)x4=9(ax a)x4 - Nhận xét tức là gấp lên 9 lần; tương tự S tp cũng tăng lên 9 lần. Địa lí: CHÂU ÂU I.MỤC TIÊU: - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu: Nằm ở phía tây châu Á, có ba phía giáp biển và đại dương. - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất của châu Âu: + 2/3 diện tích là đồng bằng, 1/3 diện tích là đồi núi. + Châu Âu có khí hậu ôn hoà. + Dân cư chủ yếu là người da trắng. + Nhiều nước có nền kinh tế phát triển. - Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Âu..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Âu trên bản đồ (lược đồ). - Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về cư dân và hoạt động sản xuất của người dân châu Âu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ Thế giới hoặc quả Địa cầu. - Bản đồ Tự nhiên châu Âu. - Bản đồ Các nước châu Âu. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: “ Các nước láng giềng của Việt Nam” - HS trả lời + Nêu vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào. + Kể các loại nông sản của Lào và Cam-pu-chia + Kể tên một số mặt hàng của Trung Quốc mà em biết - Nhận xét, ghi điểm 2. Bài mới: - HS nghe. Giới thiệu bài: “ Châu Âu”  Hoạt động: - HS nghe. a) Vị trí địa lí, giới hạn . ØHĐ 1: (Làm việc cá nhân) -Bước 1: + Quan sát hình 1 trong SGK, cho biết châu Âu tiếp giáp với châu lục, biển và đại dương nào? + Dựa vào bảng số liệu ở bài 17 trong SGK, cho biết + Phía Bắc giáp với Bắc Băng Dương; phía Tây giáp Đại Tây Dương; phía Nam diện tích của châu Âu, so sánh với châu Á. - Bước 2: GV yêu cầu HS xác định được châu Âu nằm giáp biển Địa Trung Hải; phía Đông và Đông Nam giáp với châu Á. ở bán cầu Bắc. HS nêu được giới hạn của châu Âu. - Bước 3: GV có thể bổ sung ý: châu Âu và châu Á liền + Diện tích của châu Âu là 10 triẹâu km2 với nhau tạo thành đại lục Á-Âu, chiếm gần hết phần so với châu Á thì châu Âu gần bằng 1 Đông của bán cầu Bắc. diện tích của châu Á. 4 Kết luận: Châu Âu nằm ở phía tây châu Á, ba phía giáp - HS chỉ lãnh thổ châu Âu trên bản đồ với biển và đại dương. (quả Địa cầu) và nêu giới hạn của châu b) Đặc điểm tự nhiên. Âu. ØHĐ2: (làm việc theo nhóm nhỏ) -Bước1: - Các nhóm HS quan sát hình 1 trong SGK, đọc cho nhau nghe tên các dãy núi, đồng bằng lớn của châu Âu, trao đổi để đưa ra nhận xét về vị trí của núi (ở các phía - Các nhóm HS quan sát trao đổi rồi đưa bắc, nam, đông), đồng bằng ở Tây Âu và Đông Âu, sau ra nhận xét về vị trí của núi, đồng bằng ở đó, cho HS tìm vị trí của các ảnh ở hình 2 theo kí hiệu Tây Âu và Đông Âu. Sau đó tìm vị trí của các ảnh ở hình 2 theo kí hiệu trên a,b,c,d trên lược đồ H 1 - GV yêu cầu HS mô tả cho nhau nghe về quang cảnh lược đồ. của mỗi địa điểm. -Bước 2: GV cho các nhóm trình bày kết quả làm việc - HS mô tả cho nhau nghe về quang cảnh với kênh hình, sau đó HS nhận xét lẫn nhau. - Bước 3: GV bổ sung về mùa đông tuyết phủ tạo nên của mỗi địa điểm. nhiều nơi chơi thể thao mùa đông trên các dãy núi của - Các nhóm trình bày kết quả làm việc và nhận xét. châu Âu. - GV khái quát lại ý chính ở phần này. Kết luận: Châu - HS theo dõi. Âu chủ yếu có địa hình là đồng bằng, khí hậu ôn hoà. c) Dân cư và hoạt động kinh tế ở châu Âu..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN ØHĐ3: (làm việc cả lớp) -Bước1: GV cho HS nhận xét bảng số liệu ở bài 17 về dân số châu Âu, quan sát H3 để: + Nhận biết nét khác biệt của người dân châu Âu với người dân châu Á. -Bước 2: GV yêu cầu HS nêu kết quả làm việc, nhận xét về dân số châu Âu, nhận xét về dân số châu Âu. - GV có thể mô tả thêm người dân châu Âu thường có cặp mắt sáng màu (xanh, nâu). -Bước 3: GV cho HS cả lớp quan sát hình 4 và gọi một số em, yêu cầu: - Kể tên những hoạt động sản xuất được phản ánh một phần qua các ảnh trong SGK. - Bước 4: GV bổ sung về cách thức tổ chức sản xuất công nghiệp của các nước châu Âu: Có sự liên kết của nhiều nước để sản xuất ra các mặt hàng ô tô, máy bay, hàng điện tử,.. 3.Củng cố, dặn dò: + Người dân châu Âu có đặc điểm gì ? + Nêu những hoạt động kinh tế của các nước châu Âu - Nhận xét tiết học.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - HS nghe. + Người châu Âu có nước da trắng, mũi cao, tóc có các màu đen, vàng, nâu, mắt xanh. Khác với người châu Á sẫm màu hơn, tóc đen. - Nhận xét: Dân số châu Âu đứng thứ 4 trong số các châu lục trên thế giới và gần bằng. 1 5. dân số châu Á; dân cư châu. Âu thuộc chủng tộc da trắng, mũi cao, tóc vàng hoặc nâu. - HS cả lớp quan sát + Những hoạt động sản xuất như trồng lùa mì, làm việc trong các nhà máy hoá chất, chế tạo máy móc,… - HS theo dõi. - HS nêu. - Bài sau: “Một số nước ở châu Âu”. Thứ sáu ngày 25 tháng 1 năm 2013 Luyện từ và câu:. NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. MỤC TIÊU: - Biết phân tích cấu tạo câu ghép (BT1, mục III); thêm được một số câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mỗi chuyện (BT3). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bút dạ + giấy khổ to để HS làm bài 2; viết các câu ghép ở các bài tập + băng dính III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra : - Kiểm tra 2HS. - 2HS nhắc lại cách nối các vế câu - GV nhận xét +ghi điểm. ghép điều kiện (giả thiết)-kết quả 2. Bài mới: bằng quan hệ từ. 1.Giới thiệu bài : - Làm lại BT 1; 2. - Hôm nay chúng ta cùng tạo ra các câu ghép thể hiện - Lớp nhận xét. quan hệ tương phản bằng cách nới các vế câu bắng quan hệ từ, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí của các vế câu. - HS lắng nghe. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập : Bài 1 : - GV Hướng dẫn HS làm BT1. - HS đọc yêu cầu Bt1. - Nhận xét, chốt ý đúng. - HS làm bài theo nhóm. Bài 2: - Đại diện nhóm lên bảng trình bày - GV Hướng dẫn HS làm BT 2. kết quả - GV dán 4 tờ phiếu có bài trắc nghiệm lên bảng. Cho 4 - Lớp nhận xét. HS lên thi làm nhanh..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - GV nhận xét, chốt ý đúng: Bài 3 : - GV Hướng dẫn HS làm Bt3. - GV mời 1 HS lên bảng phân tích câu ghép, GV chốt lại kết quả. - Hỏi về tính khôi hài của mẩu chuyện vui Chủ ngữ ở đâu ? (đáng lẽ phải trả lời: chủ ngữ của vế thứ nhất là tên cướp, chủ ngữ của vế câu thứ hai là hắn thì bạn HS hiểu nhầm câu hỏi của cô giáo, trả lời: Chủ ngữ (nghĩa là tên cướp) đang ở trong nhà giam. 3.Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục củng cố kiến thức bằng các ví dụ. Chuẩn bị tiết sau: Mở rộng vốn từ: TRẬT TỰ - AN NINH.. - HS đọc nối tiếp yêu cầu Bt2 (HS 1 đọc phần lệnh và truyện Ai giỏi nhất ? HS 2 đọc lại các câu hỏi trắc nghiệm. - Lớp đọc thầm bài tập, suy nghĩ, làm vào vở. - 4 HS lên bảng thi làm nhanh. - Lớp nhận xét. - HS đọc nối tiếp yêu cầu BT3. - Lên bảng phân tích câu ghép. - Lớp nhận xét. - HS lắng nghe.. MÜ thuËt Bµi 22: VÏ. trang trÝ T×m hiÓu vÒ kiÓu ch÷ in hoa nÐt thanh nÐt ®Ëm I. Môc tiªu - HS nhận biết đợc đặc đIểm kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm. - HS xác định đợc vị trí của nét thanh, nét đậm và nắm đợc cách kẻ chữ. - HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm. II. ChuÈn bÞ. - GV :+SGK,SGV + H×nh gîi ý c¸ch vÏ + B¶ng mÉu kiÓu ch÷ in hoa nÐt thanh nÐt ®Ëm. - HS :SGK, vë ghi, giÊy vÏ ,vë thùc hµnh. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động 1: quan sát nhận xét + Sù gièng nhau vµ kh¸c nhau gi÷a c¸c kiÓu ch÷. + §Æc ®iÓm riªng cña tõng kiÓu ch÷. + Dßng ch÷ nµo lµ kiÓu ch÷ in hoa nÐt thanh nÐt ®Ëm? GV: KiÓu ch÷ in hoa nÐt thanh nÐt ®Ëm lµ kiÓu ch÷ mµ trong cïng mét con ch÷ cã nÐt thanh vµ nÐt ®Ëm( nÐt to vµ nÐt nhá) Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kẻ chữ - Muốn xác định đúng vị trí của nét thanh nét đậm cần dựa vào c¸ch ®a nÐt bót khi kÎ ch÷: +Nh÷ng nÐt ®a lªn nÐt ngang lµ nÐt thanh. +NÐt kÐo xuèng( nÐt nhÊn m¹nh) lµ nÐt ®Ëm. + GV kÎ mÉu lªn b¶ng cho häc sinh quan s¸t tõ Quang Trung - Yêu cầu HS tìm khuôn khổ chữ xác định vị trí nét thanh nét ®Ëm Hoạt động 3: Thực hành + TËp kÎ c¸c ch÷ A,B,M,N + VÏ mµu vµo c¸c con ch÷ vµ nÒn Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá - GV nhËn xÐt chung tiÕt häc Khen ngîi nh÷ng nhãm, c¸ nh©n tÝch cùc ph¸t biÓu ý kiÕn XD bài và có bài đẹp. * DÆn dß: - GV dÆn dß HS vÒ nhµ chuÈn bÞ bµi sau +Nh¾c mét sè em cha hoµn thµnh vÒ nhµ thùc hiÖn tiÕp. Hoạt động của trò HS quan s¸t H×nh 1:(kiÓu ch÷ kh«ng ch©n). Th¨ng long H×nh2: (kiÓu ch÷ cã ch©n) Th¨ng long -HS quan s¸t Quang Trung. H/S thùc hiÖn - HS nhËn xÐt chän bµi tiªu biÓu, đẹp về: + Nét chữ đúng + Màu sắc rõ ràng. đẹp + Quan s¸t vµ su tÇm tranh ¶nh vÒ nh÷ng néi dung em yªu thÝch.. Tập làm văn: KỂ CHUYỆN (Kiểm tra viết).

<span class='text_page_counter'>(20)</span> I.MỤC TIÊU: - Viết được một bài văn kể chuyện theo gợi ý trong SGK, bài văn rõ cốt chuyện, nhân vật, ý nghĩa; lời kể tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi tên một số câu chuyện đã đọc. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: Dụng cụ học tập của HS 2. Bài mới : - Giới thiệu bài: Các em đã được ôn tập về văn kể chuyện ở tiết - HS chú ý tập làm văn trước. Cô đã dặn các em về nhà đọc trước ba đề bài trong SGK để chọn cho mình một đề bài. Trong tiết tập làm văn hôm nay chúng ta sẽ làm một bài văn hoàn chỉnh cho một - HS lắng nghe và chọn đề bài trong 3 đề các em đã chọn - HS nêu đề bài mình đã chọn - Hướng dẫn HS làm bài + GV ghi 3 đề bài lên bảng + Cho HS tiếp nối tên đề bài đã chọn, nói tên câu chuyện sẽ kể - HS làm bài vào vở + GV nhắc các em cách trình bày bài. - HS nộp bài + Cho HS làm bài + GV thu bài - HS nêu lại Kể chuyện là gì? 3. Củng cố, dặn dò: - HS nêu lại kiến thức về văn kể chuyện - GV nhận xét tiết học - Về nhà đọc trước bài tiết tập làm văn sau tuần 23 Toán:. THỂ TÍCH MỘT HÌNH I. MỤC TIÊU: - Có biểu tượng về đại lượng thể tích một hình. - Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản. - HS làm bài tập 1, 2 – Bài 3 dành cho HS khá giỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mô hình lập phương, hình hộp chữ nhật - Hình vẽ minh hoạ SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu qui tắc công thức tính diện tích xung quanh, diện tích - HS nêu. toàn phần hình hộp chữ nhật hình lập phương - GV nhận xét 2. Bài mới : a)Giới thiệu bài: Thể tích một hình b)Hình thành biểu tượng ban đầu về thể tích một hình - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm (quan sát, nhận - Hoạt động nhóm xét ) trên các mô hình trực quan theo SGK Ví dụ 1: - HS tự nhận ra kết luận trong từng ví dụ của SGK Hình lập phương nhỏ hơn hình - Kết luận: Ví dụ 1: hộp chữ nhật. Hình lập phương Khi hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình hộp chữ nhật hoàn toàn nằm trong hình hộp ta có thể nói: Thể tích hình lập phương bé hơn thể tích hình chữ nhật hộp chữ nhật và ngược lại. Đại lượng mức độ lớn nhỏ của thể tích một hình gọi là đại.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN lượng thể tích.HS nhắc lại. Ví dụ 2: GV treo tranh minh hoạ Có 2 hình khối C và D Ta nói : Thể tích hình C bằng thể tích hình D Ví dụ 3: -GV xếp các hình lập phương như SGK. Cho HS quan sát và làm theo yêu cầu của GV - GV kết luận như SGK Số hình lập phương nhỏ của hình P bằng tổng số hình lập phương nhỏ của hình M và hình N Thực hành: Bài 1:- Cho HS đọc yêu cầu bài tập - Quan sát hình vẽ đã cho để trả lời - HS nêu và giải thích Gv nhận xét, sửa chữa Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Từng nhóm trình bày - GV nhận xét, sửa chữa Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu bài tập - GV tổ chức trò chơi xếp hình nhanh - GV nêu yêu cầu cuộc thi để HS tự làm Có 6 hình lập phương nhỏ có cạnh 1 cm, có thể xếp 6 hình này thành bao nhiêu hình hộp chữ nhật khác nhau ? - GV đánh giá và thống nhất kết quả: Có 5 cách xếp 6 hình lập phương có cạnh 1 cm thành hình hộp chữ nhật 3.Củng cố, dặn dò: - Để đo thể tích một hình người ta dùng đại lượng nào để đo ? - Về nhà đọc lại các ví dụ và bài tập đã làm. -Chuẩn bị:Xăng-ti-mét khối, Đề -xi-mét khối. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hình C gồm 4 hình lập phương và hình D cũng gồm 4 hình lập phương Hình P gồm 6 hình lập phương Hình M gồm 4 hình lập phương, hình N gồm 2 hình lập phương. Hình A gồm 16 hình lập phương nhỏ. Hình B gồm 18 hình lập phương nhỏ. Hình B có thể tích lớn hơn HS nêu cách tính - HS đọc đề và quan sát hình vẽ SGK trang 115 - HS làm tương tự như bài 1 Hình A có thể tích lớn hơn hình B - HS đọc bài tập - HS được chia thành 4 nhóm thi xếp hình Thời gian thi ( 3’ ) - HS trình bày - Lớp nhận xét. Sinh hoạt tập thể NHẬN XÉT CUỐI TUẦN I. MỤC TIÊU: - HS nắm được kết quả hoạt động thi đua của tổ và của bản thân trong tuần. - HS nhận ra ưu điểm, tồn tại, nêu hướng phấn đấu phù hợp với bản thân. - Nắm được nội dung thi đua tuần tới.. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. Giới thiệu - Nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. - Lớp trưởng nêu chương trình. 2. Các hoạt động - Tổ trưởng chuẩn bị báo cáo. * Hoạt động 1: Nhận xét các mặt hoạt động tuần qua : + Chuyên cần : Đi học đúng giờ, không có em nào nghỉ học. - Tổ trưởng các tổ báo cáo. + Học tập : Các bạn chăm học. Bên cạnh đó một số bạn có ý - HS tham gia nhận xét, phát thức học tập chưa cao... biểu ý kiến. + Kỷ luật : Có ý thức tự giác. + Vệ sinh : VS cá nhân sạch, vệ sinh lớp học và khu vực sạch..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> + Phong trào : Biết giúp đỡ bạn trong học tập, tham gia các hoạt động đúng giờ, nhanh nhẹn. * Hoạt động 2 : Bình bầu tổ, cá nhân xuất sắc, học sinh có tiến bộ. * Hoạt động 3 : GV nhận xét chung về các mặt và nêu nội dung thi đua tuần 23 - Khắc phục mọi khó khăn để học tập tốt. - Tích cực tham gia các hoạt động Đội – Sao. 3. Kết thúc - Cho HS hát các bài hát tập thể.. KÝ DUYỆT CỦA TT. - HS bình bầu tổ, cá nhân, xuất sắc. - HS bình bầu cá nhân có tiến bộ. - HS nêu phương hướng phấn đấu tuần sau. KÝ DUYỆT CỦA BGH. ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………... Tân Tiến, ngày……tháng…..năm 2013. Tân Tiến, ngày……tháng…..năm 2013.

<span class='text_page_counter'>(23)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×