Tải bản đầy đủ (.docx) (204 trang)

VAN 7 TUAN 1 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (915.35 KB, 204 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 1 NGỮ VĂN – BÀI 1 Kết quả cần đạt. - Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái, thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người. - Nắm được cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ ghép. - Hiểu rõ về liên kết văn bản, một trọng những tính chất quan trọng nhất của văn bản. Ngày soạn:22/8/2009. Ngày giảng: 7A:…./8/2009 7B: …/8/2009 7C: …/8/2009. Tiết 1. Văn bản:. CỔNG TRƯỜNG MỞ RA Lí Lan 1. Mục tiêu: Giúp HS: a) Về kiến thức: - Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ đối với con cái. - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với mỗi con người. b) Về kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích, cảm nhận một văn bản viết theo phương thức biểu cảm. c) Về thái độ: - Giáo dục ý thức trách nhiệm của bản thân đối với việc học tập, rèn luyện và tình cảm đối với cha mẹ, nhà trường và xã hội. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV - Soạn giáo án. b) Chuẩn bị của HS: Đọc kĩ bài và chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV. 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS : - Lớp 7A:……………………………….

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Lớp 7B:……………………………… - Lớp 7C:……………………………… a) Kiểm tra bài cũ: (3′) Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút). - GV: ? Từ lớp 1 đến lớp 7, các em đã được dự 7 lần khai trường, vậy ngày khai trường nào làm em nhớ nhất? - HS: Từ lớp 1 đến lớp 7, em đã 7 lần dự khai trường. Ngày khai trường đầu tiên, khi em vào học lớp 1 làm em nhớ nhất. - GV: ? Trong ngày khai trường đầu tiên đó ai đưa em đến trường? Em có nhớ đêm hôm trước ngày khai trường ấy mẹ em đã làm gì và nghĩ gì không? - HS: Trong ngày khai trường đầu tiên mẹ đưa em đến trường. Đêm trước ngày khai trường, mẹ đã chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập, quần áo, tư trang... Mẹ em giục em đi ngủ sớm, em thấy mẹ rất vui. - GV: Các em ạ, trong quãng đời đi học của mỗi con người, hầu như ai cũng trải qua ngày khai giảng đầu tiên. Nhưng ít ai để ý xem, trong đêm trước ngày khai giảng ấy, mẹ mình đã làm gì và nghĩ gì. Bài văn Cổng trường mở ra của Lí Lan mà chúng ta học ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. ND GHI BẢNG. I. Đọc và tìm hiểu chung. (8 phút) 1. Xuất xứ văn bản. ? Tb. Em hãy nêu ngắn gọn những hiểu biết của em về xuất xứ của văn bản Cổng trường mở ra?. HS. - Cổng trường mở ra là bài kí của Lí Lan, đăng - Cổng trường mở ra là trên báo Yêu trẻ số 166 ngày 01/9/2000 tại Thành bài kí của Lí Lan, đăng phố Hồ Chí Minh. trên báo Yêu trẻ, số 166 ngày 01/9/2000 tại Thành phố Hồ Chí Minh.. GV. - Để thấy được nội dung ý nghĩa của văn bản, chúng ta cùng tiếp cận qua phần đọc và tìm hiểu bố cục văn bản.. GV. → Hướng dẫn học sinh đọc: - Đây là bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong một đêm không ngủ trước ngày khai trường. 2. Đọc và tìm hiểu cấu trúc văn bản..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> đầu tiên của con. Vì vậy, cần đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm thể hiện được tâm sự thầm kín cùng với tình yêu và và lòng mong ước của người mẹ dành cho con. GV. - Đọc mẫu từ đến “đầu năm học”.. HS. - Đọc tiếp đến “thế giới mà mẹ vừa bước vào”.. HS1. - Nhận xét và đọc tiếp cho đến hết.. GV. → Nhận xét, bổ sung, uốn nắn.. ? Kh HS. Hãy giải nghĩa từ "Can đảm, mền"? - Can đảm: Có tinh thần mạnh mẽ, không sợ gian nan hay nguy hiểm, khó khăn. - Mền: (Từ địa phương) có nghĩa là chăn.. GV. - Giải thích thêm một số từ khó trong sách giáo khoa.. ? Tb. Theo em, văn bản đã sử dụng phương thức biểu đạt nào?. HS. - Dùng phương thức biểu cảm (viết về tâm trạng, suy nghĩ của người mẹ trong một đêm không ngủ trước ngày khai trường đầu tiên của con).. ? Kh. Đọc toàn bài văn, em thấy người mẹ đang tâm sự với ai? (có phải người mẹ đang trực tiếp nói với con không?). HS. - Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc nói với ai cả, người mẹ nhìn con ngủ rồi suy nghĩ như tâm sự với con, nhưng thực ra là đang nói với chính mình, đang ôn lại kỷ niệm của riêng mình về tuổi thơ cắp sách đến trường và nghĩ đến giây phút ngày mai sẽ đưa con vào cái thế giới kì diệu của tương lai.. ? Kh. Theo em cách viết như vậy có tác dụng gì?. HS. - Cách viết như vậy có tác dụng làm nổi bật được tâm trạng, khắc hoạ được tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm khi nói bằng những lời trực tiếp làm cho chất trữ tình của văn bản nhật dụng được viết theo phương thức biểu cảm này thêm thấm thía và có sức truyền cảm đến người đọc.. ? Tb. Căn cứ vào nội dung và dòng cảm xúc của người mẹ, ta có thể chia văn bản làm mấy.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> đoạn? Nêu rõ giới hạn và nội dung của từng đoạn? HS.  Văn bản có thể chia làm 2 phần: - Phần 1: Từ đầu đến “thế giới mà mẹ vừa bước vào”→ Nỗi niềm trước ngày khai trường của con. - Phần 2: còn lại → Suy nghĩ của mẹ về ngày khai trường, về tương lai ngày mai của con.. GV. → Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung văn bản theo cấu trúc trên trong phần thứ II. II. Phân tích văn bản. ( 23′). ? Tb. Hãy nhắc lại nội dung chính của đoạn 1?→. ? Tb. Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng của mẹ và đứa con vào đêm trước ngày khai trường?. HS. - Vào đêm trước ngày khai trường của con mẹ không ngủ được. - [...] giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo[...] - Mẹ đắp mền cho con, buông mùng, ém góc cẩn thận rồi bỗng không biết làm gì nữa. - Nhìn con ngủ một lát, rồi mẹ đi xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con. - Mẹ lên giường và trằn trọc. - Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được.. ? Kh. Theo em, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong đoạn văn này?. HS. - Đoạn văn sử dụng giọng điệu trò chuyện tâm tình nhỏ nhẹ cùng nghệ thuật so sánh khi miêu tả giấc ngủ của con.. ?Giỏi. Em hãy phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?. HS. - Với giọng điệu tâm tình nhỏ nhẹ, đoạn văn giúp người đọc cảm nhận được những tình cảm nồng nhiệt, những bồi hồi trăn trở của người mẹ trước ngày khai trường đầu tiên của con. - Trong dòng suy nghĩ của người mẹ có hình ảnh. 1. Nỗi niềm của mẹ trước ngày khai trường của con..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> giấc ngủ của con. Miêu tả giấc ngủ của con, tác giả đã sử dụng rất thành công nghệ thuật so sánh. So sánh giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo; so sánh vẻ mặt của con khi ngủ với đôi môi chúm lại như đang mút kẹo. Đây là những so sánh rất phù hợp và tài tình, nó gợi cho ta nghĩ đến giấc ngủ trẻ thơ vô tư, trong sáng và ngọt ngào. Sự so sánh đó còn cho ta thấy rõ tình yêu thương nồng thắm của người mẹ dành cho con khi ngắm nhìn con ngủ. ? Tb. Qua những chi tiết trên em có suy nghĩ gì về người mẹ? (đó là người mẹ như thế nào?) * Mẹ yêu thương con hết lòng, dành cho con sự chăm sóc chu đáo nhất.. ? Tb. Trong đêm trước ngày khai trường của con, người mẹ không ngủ được, ngoài việc lo cho con, còn có lý do nào khác khiến mẹ không ngủ được không?. HS. - Trong đêm trước ngày khai trường của con, người mẹ không ngủ được, ngoài việc lo cho con, còn vì kí ức tuổi thơ áo trắng của chính mình đã sống dậy làm cho lòng mẹ bồi hồi xao xuyến.. ? Tb. Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để lại dấu ấn thật sâu đậm trong tâm hồn của người mẹ?. HS. - Cứ nhắm mắt lại là như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng: “Hằng năm cứ vào mùa thu...Mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp”. - Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần trường và nỗi chơi vơi, hốt hoảng khi cổng trường đóng lại, bà ngoại đứng ngoài cánh cổng như đứng bên ngoài cái thế giới mà mẹ vừa bước vào.. ? Tb. Vì sao những suy nghĩ, cảm xúc ấy lại hiện ra trong đêm trước ngày khai trường của con?. HS. - Kí ức về buổi khai trường đầu tiên của mẹ hiện ra trong đêm trước ngày khai trường của con, vì ngày khai trường đầu tiên đã để lại dấu ấn vô cùng sâu đậm trong cuộc đời người mẹ, gợi nhớ niềm hạnh phúc được cắp sách đến trường với.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> một tâm trạng vừa hồi hộp vừa chơi vơi khi nghĩ rằng mình đang phải xa dần vòng tay trở che của cha mẹ để hoà nhập với bạn bè, với thế giới rộng lớn bao la đầy mới mẻ. GV. - Bằng việc để cho người mẹ hồi tưởng về quá khứ và suy nghĩ về hiện tại, ta thấy tác giả đã sử dụng một trong những cách lập ý của văn biểu cảm để tạo lập văn bản, làm cho chất trữ tình của bài văn được thể hiện một cách rõ ràng.. ? Kh. Theo em, người mẹ muốn nói gì với con qua kí ức tuổi thơ của mình?. HS. - Bồi hồi, xao xuyến với kí ức lần đầu tiên đến trường, người mẹ như muốn nói với con rằng: Được đến trường là một hạnh phúc tuyệt vời trong cuộc đời của mỗi con người, hãy biết trân trọng điều đó và cố gắng hết mình để khỏi phải hổ thện với những gì mình đã được hưởng từ cha mẹ, nhà trường và xã hội.. GV. - Có thể thấy rằng, Lý Lan đã rất sống với kỷ niệm tuổi thơ về ngày khai trường đầu tiên khi vào lớp một. Nhớ bà ngoại, tình thương con, nỗi niềm về một thời thơ ấu, những cảm xúc mãnh liệt ấy, thiết tha ấy cứ rạo rực, cứ bâng khuâng, cứ xao xuyến mãi trong lòng. Tâm trạng đẹp về tình mẫu tử ấy được tác giả diễn tả một cách nhẹ nhàng, tinh tế và thầm kín. Đó cũng chính là điều mà người mẹ muốn nhắn nhủ với con → * Được đến trường là niềm hạnh phúc tuyệt vời trong cuộc đời của mỗi con người.. GV.  Vậy dòng cảm xúc của lòng mẹ tiếp tục thể hiện ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn còn lại.. ? Tb. Nhớ lại nội dung của đoạn còn lại và cho biết đoạn văn này nói về vấn đề gì?. HS. ? Tb. - Nhắc lại nội dung . Theo dõi đoạn cuối của văn bản, người mẹ đã cho ta biết những gì về ngày khai trường ở Nhật Bản? Câu văn nào nói lên tầm quan. 2. Suy nghĩ của mẹ về ngày khai trường và ngày mai của con..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ? HS. - [...] Ở Nhật, ngày khai trường là ngày lễ của toàn xã hội. Người lớn nghỉ việc để đưa trẻ con đến trường, đường phố được dọn quang đãng và tươi vui. Tất cả các quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường lớn nhỏ. - Câu văn nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ đó là: [...] mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này.. ? Kh. Tại sao mẹ lại nói tới ngày khai trường ở Nhật Bản một cách tỉ mỉ như vậy?. HS. - Người mẹ nói tới ngày khai trường ở Nhật Bản một cách tỉ mỉ như vậy là để khẳng định sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ không phải của một người hay của một quốc gia riêng rẽ nào mà là của toàn xã hội, và của tất cả các quốc gia trên thế giới. Một đất nước nước muốn phát triển cường thịnh cần phải quan tâm đến sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ, vì thế hệ trẻ là chủ nhân tương lai của đất nước sau này.. ? Tb. Theo em, qua dòng hồi tưởng đó, người mẹ muốn thể hiện mong ước gì? - Qua dòng hồi tưởng đó, người mẹ thể hiện mong ước: muốn đứa con yêu của mình được hưởng một nền giáo dục tiến bộ nhất; mọi trẻ em cần được chăm sóc giáo dục với tất cả tình thương của xã hội và đất nước.. ? Tb. Lời nhắn nhủ của mẹ đối với con khi con đã bước vào cổng trường được thể hiện trong câu văn nào?. HS. - “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”.. ? Tb. Hãy nêu cảm nhận của em về câu nói này?.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> HS. - Trình bày cảm nhận.. GV. - Có thể nói đây là câu nói hay nhất trong bài. Mẹ tin tưởng và khích lệ con hãy can đảm đi lên phía trước cùng bạn bè, lứa tuổi. Cuộc đời này và thế giới rộng lớn bao la này là của con. Lời động viên của mẹ thúc giục, khích lệ con, tìm tòi khám phá những điều hay, bí ẩn, lí thú và kì diệu của thế giới rộng lớn bao la đang mở ra chờ đón con.. ? Tb. Đã bảy năm bước qua cánh cổng trường, bây giờ em hiểu thế giới kì diệu đó như thế nào?. HS. → Suy nghĩ cá nhân và tự do phát biểu: - Đó là thế giới của điều hay lẽ phải, của tình thương và đạo lí làm người. - Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lí thú và kì diệu của nhân loại hàng ngàn vạn năm đã tích luỹ được. - Đó là thế giới của những tình bạn, tình nghĩa thấy trò cao đẹp và thuỷ chung. - Đó là thế giới của ước mơ và khát vọng bay bổng. - Đó là thế giới của những niềm vui, hy vọng nhưng cũng không ít nỗi buồn và những vấp ngã khiến ta phải nhớ suốt đời... Nhà trường là tất cả tuổi thơ của mỗi con người.. ? Tb. Qua phân tích đoạn văn, em hiểu suy nghĩ của mẹ về ngày khai trường, về ngày mai của con như thế nào?. HS. - Cổng trường mở ra đón con vào. Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra. Từ mái ấm gia đình, tuổi thơ được cắp sách đi học đến với mái trường thân yêu, lớp học mới, trường mới, bạn bè mới. Tuổi thơ được hành, được chăm sóc, giáo dục, sẽ từng ngày lớn lên, mở mang trí tuệ, trưởng thành về nhân cách, học vấn, vững bước vào đời. Trường học là thế giới kì diệu của tuổi thơ, là tương lai tươi đẹp của con. Mọi nhân tài, xưa nay hầu hết được vun trồng trong thế giới kì diệu đó.. GV. - Từ hiện tại nghĩ về tương lai, một lần nữa, cách lập ý của bài văn biểu cảm lại được sử dụng một cách hợp lí trong bài văn cho ta thấy tình cảm sâu. * Mọi trẻ em cần được chăm sóc giáo dục bằng tất cả tình thương của xã hội và đất nước..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> nặng của mẹ dành cho đứa con yêu của mình. ? Kh. Tình cảm của mẹ dành cho con trong bài văn gợi cho em suy nghĩ gì về phận làm con?. HS. - Bài văn cho ta thấy rõ tình thương còn gắn liền với niềm hy vọng bao la của mẹ đối với đứa con thơ. Vì thế, chúng ta phải cần cố gắng phấn đấu học tập, rèn luyện trở thành con ngoan, trò giỏi để khỏi phụ lòng mẹ cha. Chúng ta cần phải thấy rằng: Học tập là nghĩa vụ cao cả vì gia đình, vì tổ quốc.. GV. - Bài văn Cổng trường mở ra ngày khai trường đầu tiên vào lớp một là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn tuổi thơ, trong tâm hồn mỗi con người. Qua việc diễn tả biến thái tâm trạng không ngủ được, Lý Lan đã thể hiện một cách xúc động tình mẹ thương con, niềm hy vọng về tương lai học hành tốt đẹp của con. → Chúng ta đã tìm hiểu xong toàn bộ văn bản Cổng trường mở ra. Sau đây chúng ta sẽ cùng khái quát lại toàn bộ nội dung văn bản trong phần tổng kết - ghi nhớ.. III. Tổng kết - ghi nhớ. ( 3′). ? Tb. Nêu những nét tiêu biểu về nghệ thuật và nội dung của văn bản Cổng trường mở ra?. HS. - Trình bày.. GV. - Nhận xét và khái quát :. * Như những dòng nhật kí tâm tình, nhỏ nhẹ và sâu lắng, bài văn giúp ta hiểu thêm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người.. HS. - Đọc ghi nhớ (T.9).. * Ghi nhớ: (T.9). IV. Luyện tập. ( 5′). ?BT1. Một bạn cho rằng, có rất nhiều ngày khai 1. Bài tập 1: trường, nhưng ngày khai trường để vào lớp.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Một là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗi con người. Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao? HS. - Suy nghĩ, trình bày (có nhận xét, đánh giá). ?BT2. HS. Hãy nhớ lại và viết thành đoạn văn về kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình? - Làm bài tập (viết) 3 phút - Trình bày (có nhận xét, chữa lỗi). c) Củng cố, luyện tập: ( 1′) - Nhắc lại nội dung chính của văn bản Cổng trường mở ra. d) Hướng dẫn HS tự học ở nhà: ( 1′) - Đọc diễn cảm bài văn. - Tập phân tích lại nội dung, học thuộc ghi nhớ. - Làm bài tập 1, 2 phần luyện tập (T.9). - Soạn bài: Mẹ tôi. ============================== Ngày soạn: 22/8/2009. Ngày giảng: 7A: …/8/2009 7B: …/8/2009 7C: …/8/2009. Tiết 2. Văn bản:. MẸ TÔI Ét-môn-đô đơ A-mi-xi, Những tấm lòng cao cả 1. Mục tiêu: Giúp HS: a) Về kiến thức: - Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái. b) Về kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích, cảm nhận một văn bản. c) Về thái độ: - Giáo dục học sinh lòng biết ơn và tình cảm kính yêu đối với cha mẹ. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên; soạn giáo án. b) Chuẩn bị của HS: - Học bài cũ..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Sách giáo khoa, vở soạn - chuẩn bị theo câu hỏi trong sách giáo khoa và yêu cầu của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh: - Lớp7A:………………………………. - Lớp 7B:………………………………. - Lớp 7C:………………………………. a) Kiểm tra bài cũ: (5′) 1. Câu hỏi: Nêu những nét chính về nghệ thuật và nội dung của văn bản Cổng trường mở ra? 2. Yêu cầu: - Bài viết theo phương thức biểu cảm với giọng văn tâm tình, nhỏ nhẹ và sâu lắng, tạo sức truyền cảm.(5 điểm) - Bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng yêu thương, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của con người.(5 đ) * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút). Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức to lớn, thiêng liêng và cao cả. Nhưng không phải khi nào ta cũng có ý thức biết được điều đó. Chỉ những khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả. Bài học hôm nay phần nào sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. I. Đọc và tìm hiểu chung. (7 phút) GV ? Tb HS. 1. Giới thiệu tác giả, - Gọi học sinh đọc chú thích * trong sách giáo tác phẩm. khoa. Nêu những hiểu biết của em về tác giả? - Ét-môn-đô đơ A-mi-xi (1846 - 1908) là nhà văn - Ét-môn-đô đơ A-mi-xi Ý, tác giả của cuốn sách: Cuộc đời của những (1846-1908) là nhà văn chiến binh (tập truyện ngắn, 1868), Những tấm I-ta-li-a. lòng cao cả (truyện thiếu nhi, 1886),Cuốn truyện của người thầy(1890),Giữa trường và nhà (tập truyện ngắn, 1892),.... GV. - Chốt và bổ sung: A-mi-xi là nhà hoạt động xã hội, nhà văn hoá, nhà văn lỗi lạc của người Ý (Ita-li-a) ông sinh 31/10/1846 ở Ô-nê-ghi-a, xứ Ligu-ri-a trên bờ biển Tây bắc I-ta-li-a và mất ngày 12/3/1908 hưởng thọ 61 tuổi. Năm 1866 chưa.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> đầy 20 tuổi A-mi-xi đã là sĩ quan quân đội chiến đấu cho nền độc lập, thống nhất của đất nước. Hai năm sau, chiến tranh kết thúc, ông rời quân ngũ đi du lịch tới nhiều nước như: Hà Lan, Tây Ban Nha, Ma rốc, Pháp...Năm 1891 A-mi-xi gia nhập Đảng Xã hội I-ta-li-a chiến đấu cho công bằng xã hội và hạnh phúc của nhân dân lao động. Cuộc đời hoạt động xã hội và con đường văn chương đối với A-mi-xi chỉ là một (độc lập, thống nhất tổ quốc, tình thương và hạnh phúc của con người). Đó là lí tưởng và cảm hứng văn chương của ông, kết tinh thành một chủ nghĩa nhân văn lấp lánh. A-mi-xi đã để lại một sự nghiệp văn chương rất đáng tự hào trên nhiều thể loại. ? Tb HS GV. Em biết gì về tác phẩm và trích đoạn "Mẹ tôi"? - Trình bày.. -Văn bản Mẹ tôi trích  Khái quát ghi và bổ sung: Những tấm lòng cao trong tác phẩm Những cả là cuốn nhật kí của cậu bé En-ri-cô người I-ta- tấm lòng cao cả. li-a 11 tuổi học tiểu học, chú đã ghi lại những bức thư của bố mẹ, những chuyện đọc hàng tháng, những kỉ niệm sâu sắc cảm động về các thầy cô giáo, bạn bè tuổi thơ, những con người bất hạnh đáng thương. - Tác phẩm Những tấm lòng cao cả có sáu bức thư của bố và ba bức thư của mẹ gửi cho cậu con trai En-ri-cô. En-ri-cô ở với bố mẹ dưới một mái ấm gia đình, nhưng tháng nào bố hoặc mẹ cũng viết cho đứa con yêu quý một bức thư, nhằm khuyên dăn dạy bảo con một bài học đạo đức.. GV. - Để giúp các em hiểu được nội dung văn bản nhật dụng này, chúng ta cùng tiếp cận văn bản qua phần đọc → 2. Đọc văn bản:. GV. - Bài văn chủ yếu miêu tả tình cảm và thái độ của người bố về lỗi lầm của đứa con. Do vậy trong khi đọc cần thể hiện được những tâm tư và tình cảm buồn khổ của người cha trước lỗi lầm của con và sự trân trọng của ông đối với vợ mình.. GV. - Đọc mẫu từ đầu đến “ngày con mất mẹ”..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> HS1. - Đọc tiếp đến “Tình yêu thương đó”. HS2. - Nhận xét cách đọc của bạn và đọc tiếp phần còn lại.. ? Tb. Trong các phương thức sau đây, đâu là phương thức chính được dùng để tạo lập văn bản Mẹ tôi? A. Phương thức tự sự. B. Phương thức biểu cảm.. HS. C. Biểu cảm và tự sự. → Phương thức chính được dùng để tạo lập văn bản Mẹ tôi là: Biểu cảm (biểu hiện tâm trạng của người cha).. ? Tb. Vậy nhân vật chính trong văn bản này là ai? Vì sao có thể xác định như vậy?. HS. - Nhân vật chính trong văn bản này là người cha vì hầu hết lời nói trong văn bản là lời tâm tình của người cha.. GV. - Ta thấy trong tâm trạng của người cha có: + Hình ảnh người mẹ. + Nhiều lời nhắn nhủ dành cho con. + Thái độ dứt khoát của cha trước lỗi lầm của con.. ? Tb HS. Trên cơ sở nội dung này, em có thể chia văn bản thành mấy đoạn? - Văn bản có thể chia thành 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến “sẽ là ngày con mất mẹ”: Hình ảnh của người mẹ. + Đoạn 2: Tiếp đến “chà đạp lên tình yêu thương đó”: Những lời nhắn nhủ dành cho con. + Phần còn lại: Thái độ dứt khoát của cha trước lỗi lầm của con.. GV. - Để giúp các em hiểu được ý nghĩa sâu sắc nội dung văn bản Mẹ tôi chúng ta sang phần 2 phân tích văn bản → II. Phân tích văn bản. (23 phút).

<span class='text_page_counter'>(14)</span> ? Kh. Văn bản là một bức thư của bố gửi cho con nhưng tại sao tác giả lại lấy nhan đề là “Mẹ tôi”? Có phải nội dung và nhan đề không thống nhất? - Nhan đề này do chính tác giả đặt cho đoạn trích “Mỗi truyện trong nhà”, “Những tấm lòng cao cả” đều có một nhan đề do tác giả đặt.. GV. - Đúng là mới xem qua rất dễ nhận xét như thế. Nhưng đọc kĩ sẽ thấy, tuy bà mẹ không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện, nhưng đó là tiêu điểm mà các nhân vật và chi tiết đều hướng tới để làm sáng tỏ. Qua bức thư người bố gửi cho con, người đọc thấy hiện lên hình tượng một người mẹ lớn lao và cao cả. Không để người mẹ xuất hiện trực tiếp, tác giả sẽ dễ dàng miêu tả cũng như bộc lộ những tình cảm và thái đọ quý trọng người bố đối với người mẹ mới có thể nói được một cách tế nhị và sâu sắc những gian khổ hi sinh mà người mẹ đã âm thầm lặng lẽ dành cho đứa con của mình. Điểm nhìn ở đây xuất phát từ người bố, qua cái nhìn của người bố mà thấy hình ảnh và phẩm chất của người mẹ . Điểm nhìn ấy một mặt làm tăng tính khách quan cho sự việc và đối tượng (người mẹ) được kể mặt khác thể hiện được tình cảm và thái độ của người kể.. GV. - Gọi học sinh đọc đoạn văn thứ nhất. Từ đầu đến “sẽ là ngày con mất mẹ”.. ? Tb. Nhắc lại nội dung đoạn văn bản vừa đọc?. HS. - Nhắc lại nội dung, GV ghi bảng . ? TB. Người mẹ được nhắc đến trong hoàn cảnh nào?. HS. - Người mẹ được nhắc đến trong hoàn cảnh Enri- cô mắc lỗi với mẹ. Bố En-ri-cô nói với mẹ để En-ri-cô nhận ra lỗi lầm của bản thân.. ?Tb HS. Em hãy tìm những chi tiết nói về mẹ của Enri-cô? - Mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng từng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con .... 1. Hình ảnh người mẹ..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu con. ? Kh. Cách lựa chọn chi tiết và sử dụng từ ngữ để nói về người mẹ của tác giả có gì đặc biệt?. HS. - Tác giả đã lựa chọn các chi tiết tiêu biểu và sử dụng rất đạt các từ láy giàu sức gợi tả. Người mẹ đã vô cùng lo âu đau đớn “quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con”. Cùng một loạt cụm từ mang ý trái ngược đặt cạnh nhau đã cho ta thấy rõ tình thương yêu vô hạn, đức hi sinh cao cả của người mẹ hiền. “sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một đau đớn[...] có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu con”. Bởi tình thương, mẹ sẵn sàng hy sinh tất cả, chịu đựng tất cả vì con.. ? Tb. Em cảm nhận được gì về hình ảnh người mẹ * Mẹ yêu thương con qua những chi tiết trên? hết mình (dành hết tình thương yêu cho con, quên mình vì con).. ? TB. Phẩm chất của mẹ En-ri-cô gợi cho em sự liên tưởng gì?. HS. - Phẩm chất tốt đẹp của mẹ En-ri-cô có gợi cho em gợi cho em nghĩ đến mẹ của em. Mẹ là người tuyệt vời hết lòng yêu thương chồng con, đảm đang, chu đáo,...Em yêu quý mẹ vô cùng.. GV. - Từ việc hồi tưởng về sự việc mẹ chăm sóc Enri-cô lúc ốm, người cha lại quay trở về với hiện tại En-ri-cô mắc lỗi với mẹ để răn dạy cậu bé. Đây là cách lập ý rất lô gíc, tạo sự xúc động sâu sắc tròn lòng người đọc, tạo sự phát triển và liên kết ý trong đoạn văn.. ? Kh. Trong những lời nói sau đây của người cha với En-ri-cô: - Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy. - Trong đời con có thể trải qua những ngày buồn thảm, nhưng ngày buồn thảm nhất tất sẽ là ngày con mất mẹ..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Em đọc được những cảm xúc nào của người cha? HS. - Những lời nói của cha với En-ri-cô cho ta thấy người cha hết sức đau lòng trước sự thiếu lễ độ của đứa con hư. Đồng thời ông cũng tỏ ra hết mực yêu mến thương cảm với người mẹ En-ricô. Ông yêu quý, tôn trọng, hiểu sự hy sinh lớn lao thầm lặng của mẹ En-ri-cô, vì thế mà ông cảm thấy sự hỗn láo của con như có một nhát dao đâm vào trái tim mình vậy.. ? Kh. Nhát dao hỗn láo của con đâm vào trái tim yêu thương của cha. Vậy nhát dao ấy có làm đau trái tim người mẹ không?. HS. - Nhát dao hỗn láo của con đã đâm vào trái tim của người cha, thì nó nó lại càng làm đau trái tim người mẹ vì trái tim người mẹ chỉ có chỗ cho tình yêu thương con nên sẽ đau gấp bội phần.. ? Tb. Nếu là bạn của En-ri-cô em sẽ nói gì với bạn về việc này?. HS. - Mẹ cậu là một người mẹ tuyệt vời, cậu hãy đến bên mẹ để được xin tha thứ khi còn chưa muộn; - Cậu đối xử với mẹ như vậy là sai, cậu nên xin lỗi mẹ,.... GV. - Sau khi nhắc lại hình ảnh của người mẹ, cha của En-ri-cô đã nhắc nhở En-ri-cô những gì. Cô mời một em hãy đọc đoạn từ “Khi đã khôn lớn”  “chà đạp lên tình thương yêu đó”.. ? Tb. Nhắc lại nội dung đoạn văn bản vừa đọc?. HS. - Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn bản . ? Tb. Trong đoạn văn, người cha đã nhắn nhủ Enri-cô như thế nào?. HS. - [...] Dù con có lớn khôn, khoẻ mạnh thế nào đi chăng nữa, con vẫn tự thấy mình chỉ là đứa trẻ tội nghiệp, yếu đối và không được chở che. Con sẽ cay đắng khi nhớ lại những lúc đã làm cho mẹ đau lòng... con sẽ không thể sống thanh than, nếu đã làm cho mẹ buồn phiền [...] Hình ảnh dịu dàng và hiền dịu của mẹ sẽ làm tâm hồn con như. 2. Những lời nhắn chủ của người cha:.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> bị khổ hình. - Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả [...]. ? Kh. Em có nhận xét gì về kiểu câu được sử dụng trong đoạn văn này?. HS. - Đoạn văn sử dụng liên tiếp các câu mang ý nghiã khẳng định: (Con hãy...con sẽ...).. ?G. Lẽ ra hình ảnh dịu dàng và hiền hậu của mẹ sẽ làm tâm hồn con ấm áp và hạnh phúc nhưng tại sao cha lại nói với En-ri-cô: “Hình ảnh dịu dàng và hiền dịu của mẹ sẽ làm tâm hồn con như bị khổ hình”?. HS. - Vì những đứa con hư đốn không thể xứng đáng với hình ảnh dịu dàng hiền dịu của mẹ. - Vì cha muốn cảnh tỉnh những đứa con bội bạc với cha mẹ. Người cha muốn nói với tất cả những đứa con hư rằng: ngày buồn thảm nhất của một đời người là ngày mà con mất mẹ. Mồ côi mẹ là nỗi đau khổ nhất của tuổi thơ cho dù đã lớn khôn trưởng thành, đứa con sẽ không bao giờ tìm lại được hình dáng yêu thương của người mẹ hiền. khi đó nếu có hối hận thì cũng chỉ là vô ích, một nỗi đau ghê gớm là thời gian, năm tháng không bao giờ làm nguôi quên những hình ảnh, kỷ niệm vui buồn về người mẹ hiền yêu quý và điều đó sẽ làm cho tâm hồn con như bị khổ hình.. ? Tb. Em cảm nhận được điều gì trong lời nhắn nhủ của người cha với En-ri-cô?. HS. - Người cha là một người vô cùng yêu quý tình cảm gia đình, là người có được tình cảm thiêng liêng đáng trân trọng. - Trong lời nhắn nhủ của người cha ta còn thấy rất rõ điều ông muốn nói với En-ri-cô rằng: tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng cao quý nhất.. GV. - Trong nhiều tình cảm cao quý, tình yêu thương kính trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn cả, bởi đó * Yêu thương kính trọng chính là cái gốc của đạo làm người. Đây chính là cha mẹ là tình cảm điều mà người cha muốn nhắc nhở En-ri-cô. thiêng liêng, cao quý nhất, là cái gốc của đạo.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> làm người. HS ? Tb HS. - Đọc đoạn cuối của văn bản. Đoạn văn bản vừa đọc, tác giả đề cập đến điều gì? - Thái độ của cha trước lỗi lầm của con.. ? Tb. Em chú ý đến lới nói nào của người cha đoạn cuối văn bản?. HS. - Không bao giờ con được thốt ra một lời nói nặng với mẹ.. 3. Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con.. - Con phải xin lỗi mẹ. - Con hãy cầu xin mẹ hôn con. - [...] Thà rằng bố không có con còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ. ? Kh. Giọng điệu của người cha qua những chi tiết trên có gì đặc biệt?. HS. - Lời nói của người cha được thể hiện bằng một loạt kiểu câu cầu khiến có ý nghĩa ra lệnh, yêu cầu. - Giọng điệu vừa dứt khoát như ra lệnh, vừa mềm mỏng như khuyên nhủ.. ? TB. Em nhận ra điều gì qua lời khuyên của người cha?. HS. - Người cha là một người rất mực yêu thương con nhưng cũng rất nghiêm khắc trong việc giáo dục con. Cha dạy con biết cách ăn nói, lễ phép, biết kính trọng và ghi nhớ công lao to lớn của cha mẹ và đặc biệt là phải biết thành khẩn sửa chữa lỗi lầm khi đã mắc lỗi.. GV. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung.. ? Tb. Theo em, vì sao En-ri-cô lại vô cùng xúc động. * Cha nghiêm khắc dạy con phải biết thành khẩn sửa chữa lỗi lầm, biết kính trọng và ghi nhớ công ơn to lớn của cha mẹ..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> khi đọc thư bố? HS. - En-ri-cô vô cùng xúc động khi đọc thư bố vì: + Thư của bố gợi nhớ đến hình ảnh người mẹ hiền. + Thái độ chân thành và quyết liệt của bố khi bảo vệ tình cảm gia đình thiêng liêng. + Vì những lời nói rất chân thành và sâu sắc của bố.. ? Kh. Tại sao người bố không nói trực tiếp với Enri-cô mà lại viết thư?. HS. - Vì tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo nhiều khi không thể nói trực tiếp được. Hơn nữa viết thư là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết, vừa giữ được sự kín đáo tế nhị vừa không làm người mắc lỗi mất lòng tự trọng. Đây chính là bài học về cách ứng xử trong gia đình cũng như ngoài xã hội.. GV. - Qua bức thư của người bố gửi En-ri-cô, ta thấy lời giáo huấn không hề khô khan mà vô cùng xúc động chứa chan tình phụ tử, tình mẫu tử. Người cha vừa giận vừa thương con, cha đã dạy con bài học về lòng hiếu thảo, biết kính trọng và biết ơn cha mẹ. Có thể nói văn bản là một bài ca tuyệt đẹp của những tấm lòng cao cả. a-mi-xi đã để lại trong lòng người đọc hình ảnh cao đẹp thân thương của người mẹ hiền, đã giáo dục chúng ta bài học ứng xử, lòng hiếu thảo, về đạo làm con.. GV. - Các em đã tìm hiểu xong văn bản, sau đây chúng ta cùng khái quát lại những nét cơ bản III. Tổng kết - ghi nhớ. nhất trong phần tổng kết ghi nhớ. (3 phút). ? Kh HS. ? Tb. Có gì độc đáo trong cách thể hiện văn bản? Tác dụng của cách thể hiện đó là gì? - Người viết dùng hình thức viết thư.. - Văn bản dùng hình - Với hình thức viết thư, người viết có cơ hội bày thức viết thư, lời văn tỏ trực tiếp cảm xúc và thái độ một cách chân vừa tình cảm vừa nghiêm khắc. thành. Lời văn vừa tình cảm vừa nghiêm khắc. Từ văn bản “Mẹ tôi” em cảm nhận những - Tình yêu thương kính điều gì sâu sắc trong tình cảm con người? trong cha mẹ là tình cảm thiêng liêng cao cả,.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> con cái không có quyền hư đốn, chà đạp lên tình cảm đó. * Ghi nhớ: HS. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.12).. (SGK,T.12). IV. Luyện tập. ( 3′). ? Tb. Qua hai văn bản, “Cổng trường mở ra” và “Mẹ tôi” em thấy 2 bài văn này đề cập đến những nội dung nào? - Hai văn bản khai thác những nội dung liên quan đến vấn đề người mẹ và nhà trường, đây là những vấn đề thiết thực và cập nhật trong xã hội chúng ta ngày nay.. ? Tb. Hãy chọn một đoạn trong thư của bố En-ri-cô có nội dung thể hiện ý nghĩa vô cùng lớn lao của người mẹ với con và học thuộc đoạn đó? - Đoạn đó chính là đoạn đã rút ra trong phần ghi nhớ.. HS. - Đọc phần đọc thêm.. c) Củng cố, luyện tập: ( 1′) ?: Qua văn bản vừa học em cảm nhận được gì về tình yêu thương của cha mẹ dành cho con? - HS nêu cảm nhận của mình. - GV nhận xét, khái quát lại bài. d) Hướng dẫn HS tự học ở nhà: ( 2′) - Đọc lại toàn bộ văn bản. - Tập phân tích lại nội dung, học thuộc ghi nhớ. - Làm lại bài tập 1, 2 phần luyện tập (T.12). - Chuẩn bị bài: Từ ghép theo câu hỏi trong SGK. ===========================================. Ngày soạn: 23/8/2009. Ngày giảng: 7A: …/8/2009 7B: …/8/2009 7C: …/8/2009.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Tiết 3. Tiếng Việt:. TỪ GHÉP 1. Mục tiêu: Giúp HS: a) Về kiến thức: - Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. - Hiểu được ý nghĩa của các loại từ ghép. b) Về kĩ năng: - Giải thích được cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép; - Vận dụng được từ ghép trong nói và viết. c) Về thái độ: - Có ý thức trong việc sử dụng vốn từ tiếng Việt. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV - Soạn giáo án. b) Chuẩn bị của HS: Đọc kĩ bài và chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV. 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS:. -. Lớp 7A: ……………………………………... - Lớp 7B:……………………………………… - Lớp 7C:……………………………………… a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút) * Câu hỏi: Nhắc lại khái niệm về từ ghép mà các em đã được học trong chương trình Ngữ văn 6? Đặt một câu văn có sử dụng từ ghép? * Đáp án biểu điểm: (5 điểm) - Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa. (5 điểm) - Ví dụ: Em rất thích hoa hồng. (Hoa hồng là từ ghép). * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút). Trong chương trình Ngữ văn lớp 6 các em đã được tìm hiểu về từ. Xét về cấu tạo từ, tiếng Việt được chia thành 2 loại: Từ đơn và từ phức, trong từ phức có từ ghép và từ láy. Vậy từ ghép tiếng Việt có những loại nào? Nghĩa của những loại từ ghép đó có đặc điểm gì? Mời các em cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. I. Các loại từ ghép. (10 phút).

<span class='text_page_counter'>(22)</span> GV. - Dùng bảng phụ có ghi ví dụ trang (SGK,T.13, 14): Ví dụ: * Ví dụ 1: - Mẹ còn nhớ sự nôn nao hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại [...]. (Lí Lan) - Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ [...]. (Thạch Lam) * Ví dụ 2: - Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. - Mẹ không lo nhưng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng [...].. HS GV ? Tb HS ? Kh HS. - Đọc ví dụ (1), chú ý các từ in đậm (bà ngoại, thơm phức ). - Trước khi phân tích ví dụ, cô có hai từ ghép sau: Bà nội - bà ngoại. Hai từ ghép này có nét nghĩa nào chung? - Bà nội - bà ngoại Có một nét chung về nghĩa đó là bà. Nghĩa của hai từ này có giống nhau không? Vì sao? - Nghĩa của hai từ không giống nhau: + Bà ngoại: Người đàn bà sinh ra mẹ. + Bà nội: Người đàn bà sinh ra bố. => Như vậy nghĩa của 2 từ này khác nhau là do tác dụng bổ sung nghĩa của các tiếng ngoại, nội.. GV. - Tương tự như vậy, ta tiếp tục so sánh nghĩa của hai từ: Thơm phức - thơm ngát.. 1. Ví dụ:.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> ? Tb. Hai từ này có nét nghĩa nào chung, nét nghĩa nào riêng? Vì sao?. HS. - Từ thơm phức và thơm ngát có một nét nghĩa chung, đó là thơm: mùi hương. - Nét nghĩa riêng (khác nhau): + Thơm phức: Có mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn. + Thơm ngát: Có mùi thơm dễ chịu toả lan ra xa. => Nghĩa của từ thơm phức và thơm ngát khác nhau là do tác dụng bổ sung nghĩa của tiếng ngát và tiếng phức.. GV. - Các em lưu ý, theo quy tắc cấu tạo từ của tiếng Việt, những tiếng được các tiếng khác bổ sung nghĩa gọi là tiếng chính còn những tiếng dùng để bổ sung nghĩa cho tiếng chính gọi là tiếng phụ.. ? Tb. Từ việc so sánh trên, em hãy cho biết: trong các từ ghép: bà ngoại, thơm phức ở ví dụ 1, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ?. HS. - Phân tích.. GV. - Cùng HS nhận xét, bổ sung: Tiếng bà, thơm là tiếng chính, ngoại, phức là tiếng phụ. bà ngoại,. thơm phức. ? Tb. Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong hai từ ghép bà ngoại, thơm phức?. HS. - Cả hai từ ghép tiếng đều có tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.. GV. - Những từ có đặc điểm, cấu tạo như hai từ ghép mà chúng ta vừa phân tích được gọi là từ ghép chính phụ. - Các em cần lưu ý thêm, các từ ghép chính phụ tiếng Việt kể cả 3 tiếng hoặc 4 tiếng trở lên như: Rắn hổ mang, rắn hổ mang chúa, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Nhưng đối với từ ghép Hán Việt, có những trường hợp tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau. Điều này.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> chúng ta sẽ tìm hiểu trong các tiết sau. GV. - Ngoài từ ghép chính phụ, Từ ghép tiếng Việt còn có loại từ ghép nào nữa? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu.. HS. - Đọc ví dụ 2. Chú ý từ Quần áo, trầm bổng.. ? Kh. Thử tìm hiểu nghĩa của mỗi tiếng trong hai từ ghép: quần áo, trầm bổng? (Thử tách các tiếng trong hai từ ghép đó ra, em có nhận xét gì về nghĩa của chúng?). HS. - Quần: Đồ mặc từ thắt lưng trở xuống có hai ống che chân hoặc đùi. - Áo: Đồ mặc từ cổ trở xuống, chủ yếu che lưng, ngực và bụng. - Trầm: (giọng - tiếng) thấp và ấm. - Bổng: (giọng - tiếng) cao và trong. => Khi tách riêng ra ta thấy các tiếng trong hai từ ghép trên đều có nghĩa, mỗi tiếng có ý nghĩa chỉ ra một sự việc, sự vật riêng. Chúng có nghĩa độc lập, không có tiếng nào phụ thuộc vào tiếng nào hoặc chi phối lẫn nhau. Nếu tách ra, mỗi tiếng là một từ đơn.. ? Tb. HS. Thử đảo vị trí của các tiếng trong từ ghép quần áo, trầm bổng và cho biết nhận xét của em? - Nếu đảo vị trí các tiếng trong từ ghép: quần áo  áo quần trầm bổng  bổng trầm => Nghĩa của các từ ghép không thay đổi.. ? Tb. Qua phân tích ví dụ (2), em thấy vai trò của các tiếng trong những từ ghép này như thế nào?. HS. - Các tiếng trong từ ghép: quần áo, trầm bổng bình đẳng về mặt ngữ pháp, (ngang hàng nhau, không phân ra tiếng chính, tiếng phụ như từ ghép ở ví dụ 1).. GV - Sự bình đẳng của các từ ghép này còn được thể hiện rất rõ là chúng ta có thể đảo vị trí của các tiếng trong từ mà nghĩa của chúng không thay.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> đổi. => Những từ ghép có đặc điểm cấu tạo như ta đã phân tích ở ví dụ (2) được gọi là từ ghép đẳng lập. ? Tb. Vậy, qua phân tích ví dụ em nhận thấy trong tiếng Việt có những loại từ ghép nào? Cho biết đặc điểm cấu tạo của mỗi loại từ ghép đó?. HS. - Trình bày.. GV. - Cùng HS nhận xét, bổ sung và chốt nội dung 2. Bài học: bài học. - Từ ghép có hai loại: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. - Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. - Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ).. HS. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.14).. * Ghi nhớ: (SGK,T.14). ? Kh. HS. Đặt một câu có sử dụng từ ghép, xác định từ ghép có trong ví dụ và nói rõ từ ghép đó thuộc loại nào? Ví dụ: Bạn Lan say mê học môn toán. - say mê: Từ ghép đẳng lập. - môn toán: Từ ghép chính phụ.. GV. - Các em đã nắm được đặc điểm cấu tạo của các loại từ ghép trong tiếng Việt. Vậy nghĩa của các loại từ ghép trong tiếng Việt có gì khác nhau chúng ta cùng tìm hiểu trong phần thứ hai. II. Nghĩa của từ ghép. (9 phút).

<span class='text_page_counter'>(26)</span> ? Kh. Chú ý vào các từ ghép ở phần (I) và cho biết 1. Ví dụ: phạm vị nghĩa của các từ ghép với nghĩa của các tiếng tạo nên nó có gì khác nhau? ((1) Bà bà ngoại, thơm - thơm phức; (2) Quần, áo quần áo, trầm, bổng - trầm bổng).. HS. - Phân tích: Bà: Người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha. Bà ngoại: Người đàn bà sinh ra mẹ. Thơm: Mùi hương dễ chịu làm cho thích ngửi. - Thơm phức: Có mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn. - Quần áo: Quần áo nói chung. - Trầm bổng: âm thanh lức cao lúc thấp nghe rất êm tai. => Từ ghép: - Từ ghép chính phụ (Bà ngoại, Thơm phức) có nghĩa hẹp hơn tiếng chính; nghĩa cụ thể hơn tiếng chính. - Từ ghép đẳng lập (Quần áo, trầm bổng) có nghĩa rộng hơn, khái quát hơn các tiếng tạo nên nó.. GV. - Như vậy nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính. Nó chỉ ra một vật cụ thể rõ ràng, mang tính phân nghĩa. Đặc biệt các tiếng trong từ ghép chính phụ không bắt buộc phải cùng trường nghĩa (tức là không cùng chỉ những sự vật hiện tượng gần gũi nhau như trong từ ghép đẳng lập. Ví dụ từ ghép đẳng lập Quần áo được cấu tạo bởi hai tiếng có cùng trường nghĩa: cùng chỉ đồ để mặc (trang phục) hoặc từ trầm bổng cũng được cấu tạo bởi hai tiếng có cùng trường nghĩa: cùng chỉ âm thanh. Một nguyên do nữa khiến cho nghĩa của ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính đó là do tác dụng phân loại của tiếng phụ, bổ sung nghĩa, làm rõ nghĩa của tiếng tiếng chính.. ? Tb. Như vậy, em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép chính phụ và nghĩa của từ ghép đẳng lập?. HS. - Trình bày.. GV. - Cùng hS nhận xét, bổ sung và chốt nội dung bài học. 2. Bài học: - Từ ghép chính phụ có.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính. - Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.. HS. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.14).. * Ghi nhớ: (SGK,T.14). ? Kh. Đặt câu có sử dụng cả từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập?. HS. - Ví dụ: Năm học này, cháu xin hứa với bà nội là sẽ học hành thật chăm chỉ.. GV. - Chuyển: Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu xong đặc điểm cấu tạo cũng như ý nghĩa của từ ghép tiếng Việt. Để nắm chắc hơn nội dung bài học chúng ta cùng củng cố lại trong phần luyện tập. III. Luyện tập. (15’). HS ?TB1. - Đọc yêu cầu bài tập 1 (SGK,T.15):. 1. Bài tập 1. (SGK,T.15). Xếp các từ ghép suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ theo bảng phân loại sau đây: Từ ghép chính phụ Từ ghép đẳng lập. HS. - Thảo luận nhóm, ghi kết quả vào bảng phân loại (3 phút). Đại diện nhóm lên trình bày kết quả. Các nhóm khác theo dõi, bổ sung: Từ ghép chính phụ Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ Từ ghép đẳng lập. Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi 1. Bài tập 2. ?BT2 Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây (SGK,T.15) để tạo từ ghép chính phụ: Bút... ăn... thước... trắng... mưa... vui....

<span class='text_page_counter'>(28)</span> làm... HS. ?BT3. HS. nhát.... - Lên bảng điền các từ theo yêu cầu (có nhận xét, chữa bổ sung): Bút chì. ăn cơm. thước kẻ. trắng xoá. mưa rào. vui tính. làm quen. nhát gan. Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây 3. Bài tập 3: để tạo từ ghép đẳng lập: (SGK,T.15) - Lên bảng điền (có nhận xét, chữa bổ sung): đồi núi. mũi mặt. rừng. mày. muốn. tập. ham. học thích. hành. tươi. vui. xinh. tươi đẹp. ?BT4. đẹp. Tại sao có thể nói: một cuốn sách, một cuốn 4. Bài tập 4: vở mà không thể nói một cuốn sách vở? (SGK,T.15). HS. - Trình bày.. GV.  Cùng HS nhận xét, bổ sung: Ở đây ta thấy sách, vở là những danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được. Còn sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả hai loại nên không thể nói một cuốn sách vở. 5. Bài tập 5:. ?BT5. (a) Có phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng không?. HS. - Mọi thứ hoa có màu hồng không gọi là hoa hồng không được vì hoa hồng là tên của một loại hoa (từ ghép chính phụ). (SGK,T.15). 6. Bài tập 7: ? Kh. Thử phân tích cấu tạo của những từ ghép có ba tiếng sau đây: máy hơi nước, than tổ ong,. (SGK,T.16).

<span class='text_page_counter'>(29)</span> bánh đa nem? HS. - Lên bảng phân tích theo yêu cầu (có nhận xét, chữa bổ sung: Máy hơi nước. than tổ ong. bánh đa nem.. c) Củng cố, luyện tập: ( 2′) ? Có mấy loại từ ghép? Nghĩa của từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ có gì khác nhau? - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, khái quát lại bài. d) Hướng dẫn HS tự học ở nhà: ( 2′) - Học thuộc ghi nhớ (SGK,T.15). - Làm tiếp bài tập 5 (b), bài tập 6 (SGK,T.16). - Chuẩn bị bài: Liên kết trong văn bản theo nội dung câu hỏi trong SGK. ===========================. Ngày soạn: 23/8/2008. Ngày giảng: 7A: …/8/2009 7B: …/8/2009 7C: …/8/2009. Tiết 4. Tập làm văn:. LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN 1. Mục tiêu: Giúp HS: a) Về kiến thức: - Muốn đạt được mục đích liên kết thì văn bản phải có tính chất liên kết. Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: Hình thức và nội dung ý nghĩa. b) Về kĩ năng: - Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính chất liên kết. c) Về thái độ: - Có ý thức xây dựng những văn bản có tính liên kết. 2. Chuẩn bị của GV và HS:.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV - Soạn giáo án. b) Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị theo câu hỏi trong sách giáo khoa và yêu cầu của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS: - Lớp 7A……..…………………………… - Lớp 7B:…………………………………. - Lớp 7C:…………………………………. a) Kiểm tra bài cũ: (3′) (Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS) * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút). Các em đã biết, một văn bản bao giờ cũng phải đảm bảo có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc. Đó là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản. Để giúp các em hiểu rõ vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản. (22 phút) 1. Tính liên kết của văn bản. HS. - Đọc ví dụ trong (SGK,T.17): Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mệ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩa, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.. ? Tb. Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ viết mấy câu như vậy, thì En-ri-cô có thể hiểu điều bố muốn nói chưa?. a. Ví dụ:.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> HS. - Nếu bố En-ri-cô chỉ viết cói mấy câu như vậy thì En-ri-cô có thể chưa hiểu điều bố muốn nói.. ? Kh. Nếu En-ri-cô chưa hiểu ý bố thì hãy cho biết vì lí do nào trong các lí do kể dưới đây? - Vì có câu văn viết chưa đúng ngữ pháp; - Vì có câu văn nội dung chưa thật rõ ràng; - Vì giữa các câu còn chưa có sự liên kết (liên: liền; kết: nối, buộc; liên kết: nối liền nhau, gắn bó với nhau).. HS. - Lí do chưa hiểu ý bố là vì giữa các câu còn chưa có sự liên kết.. ? Kh. Hãy phân tích ví dụ để thấy rõ lí do em chọn là đúng?. HS. - Đoạn văn có 5 câu: Câu 1 đang nói về sự thiếu lễ độ của En-ri-cô; câu 2 chuyển sang hồi tưởng hình ảnh người mẹ đầy lo âu đang chăm sóc Enri-cô khi cậu bị ốm; câu 3 đột nhiên chuyển sang thúc giục En-ri-cô hãy suy nghĩ; câu 4 lại nói về sự hy sinh lớn lao của người mẹ dành cho con; câu 5 thể hiện thái độ kiên quyết của người cha từ chối tình cảm của người con dành cho mình. => Đó chính là lí do khiến cho đoạn văn chưa có sự liên kết (các ý không liền mạch với nhau - các câu không tập trung vào một chủ đề cụ thể).. ? Tb. Theo em, muốn cho đoạn văn hay văn bản có thể hiểu được thì phải có tính chất gì?. HS. - Muốn cho đoạn văn hay văn bản có thể hiểu được thì phải có tính chất liên kết.. GV. - Ta thấy, nếu chỉ có những câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên văn bản. Cũng như trong truyện Cây tre trăm đốt, anh Khoai đã chặt được đủ một trăm đốt tre theo lời dặn của Bụt nhưng chưa thể gọi đó là cây tre. Muốn cóp cây tre trăm đốt thì trăm đốt kia phải được nối liền. Tương tự như thế, không thể có văn bản nếu các câu của đoạn văn không nối liền nhau, mà nối liền chính là liên kết. Như thế một văn bản muốn được hiểu, muốn thật sự trở nên văn bản thì không thể nào không liên kết..

<span class='text_page_counter'>(32)</span> ? Kh HS. GV. Như vậy, em có nhận xét vì về vai trò của liên kết trong văn bản? - Trình bày.. b. Bài học:. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung.. Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.. - Chúng ta đã hiểu được tầm quan trọng không thể thiếu được của tính liên kết trong văn bản. Vậy văn bản thường được liên kết bằng những phương tiện nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp. 2. Phương tiện liên kết trong văn bản. a. Ví dụ:. HS. - Đọc lại đoạn văn đã tìm hiểu trong phần (1).. ? Tb. Cho biết đoạn văn do thiếu ý gì mà trở nên khó hiểu?. HS. - Đoạn văn có 5 câu nhưng giữa các câu đều thiếu các ý tiếp nối về nội dung ý nghĩa với nhau, dẫn đến nội dung ý nghĩa của cả đoạn văn không rõ dàng liền mạch. Vì có nhiều ý “cóc nhảy” nên nó trở nên khó hiểu.. GV. - Thiếu các ý tiếp nối giữa các nội dung của các câu trong một văn bản với nhau, chính là thiếu sự liên kết về nội dung ý nghĩa và điều này sẽ làm cho nội dung văn bản, trở nên rời rạc, khó hiểu.. ? Tb. Như vậy, theo em đòi hỏi trước tiên phải có trong một văn bản đó là sự liên kết về phương diện nào?. HS. - Đòi hỏi trước tiên phải có trong một văn bản đó là sự liên kết về phương diện nội dung.. GV. - Mời các em cùng tìm hiểu tiếp ví dụ tiếp theo trong phần 2b, (SGK,T18).. ? Kh. Mở văn bản Cổng trường mở ra, tìm những câu văn tương ứng với ví dụ trên, so sánh giữa hai đoạn văn và cho biết nhận xét của em?. HS.  So sánh đoạn văn bản trong Cổng trường mở.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> ra với ví dụ trong SGK và nhận xét: - Những câu tìm được trong văn bản Cổng trường mở ra có sự liên kết chặt chẽ với nhau. Vì cả 3 câu đều có nội dung thống nhất nói về đứa con đang ngủ, cái nhìn trìu mến yêu thương của người mẹ. - Những câu trong ví dụ thì rời rạc thiếu sự liên kết vì bổ sót các chữ “còn bây giờ” nằm ở đầu câu 2 và chép nhầm từ con thành từ “đứa trẻ” trong câu 3. ?Giỏi. Tại sao chỉ do để sót mấy từ “còn bây giờ”, “đứa trẻ” mà những câu văn đang liên kết bỗng trở nên rời rạc, khó hiểu?. HS. - Việc bỏ sót mấy từ “còn bây giờ”, “đứa trẻ” mà những câu văn đang liên kết bỗng trở nên rời rạc, khó hiểu vì trong đoạn văn, câu 1 nói về tương lai của con; câu 2 nói về thực tại của con cho nên nhất thiết phải có cụm từ chỉ thời gian “còn bây giờ” để tạo sự liên kết liền mạch về nội dung giữa hai câu văn.. GV. - Việc chép nhầm chữ “con” thành “đứa trẻ” cũng vậy, bởi lẽ đoạn văn có 3 câu thì 2 câu đầu đang nói về con, song đến câu thứ 3 lại nhắc tới đứa trẻ. Điều này không tạo được sự ăn nhập, liên kết về nội dụng giữa câu 3 với hai câu đầu. Ta tưởng như câu 3 đang nói về đối tượng nào khác. GV. - Như vậy việc dùng từ, câu,... cũng có tác dụng tạo ra sự liên kết cho văn bản. Đây chính là sự liên kết về hình thức - phương tiện ngôn ngữ.. ? Tb. Từ việc phân tích 2 ví dụ trên, em hãy cho biết: Một văn bản có tính liên kết trước hết phải có điều kiện gì? Cùng với điều kiện ấy, các câu trong văn bản phải sử dụng các phương tiện gì?. HS. - Trình bày.. GV. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung.. b. Bài học: Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói) phải làm cho nội dung của các câu, các.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời, phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu,...) thích hợp. HS. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.18).. * Ghi nhớ: (SGK,T.18). GV. - Chuyển: Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu về liên kết văn bản. Để nắm chắc hơn nội dung bài II. Luyện tập. học chúng ta cùng củng cố lại trong phần luyện tập. (15 phút). HS. - Đọc yêu cầu bài tập 1 (SGK,T.18):. ?TB1. Sắp xếp những câu văn trong bài tập 1 theo một trình tự hợp lý để tạo thành một đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ?. HS. - Thảo luận nhóm (3 phút). Đại diện nhóm lên. 1. Bài tập 1. (SGK,T.18). trình bày kết quả. Các nhóm khác theo dõi, bổ sung:. -. Đoạn văn được sắp. xếp theo thứ tự câu: 1 - 4 - 2 - 5 - 3. 2. Bài tập 2. HS - Đọc yêu cầu bài tập 2. ?BT2 Các câu văn trong bài tập 2 đã có tính liên kết chưa? (Lưu ý về hình thức các câu văn này có vẻ rất liên kết chặt chẽ). HS. - Thảo luận theo nhóm (3 phút)  đại diện nhóm trình bày kết quả.. GV. - Cùng học sinh nhận xét, bổ sung: Về hình thức ngôn ngữ, những câu được nêu trong bài tập có vẻ rất liên kết với nhau (vì câu nào cũng có từ mẹ và tôi) song không thể coi giữa những câu ấy đã có mối liên kết thực sự vì chúng không nói về cùng một nội dung. Hay nói theo cách của Nguyễn Công Hoan “Không có một cái cây tư tưởng nào nối liền các ý của những câu văn”.. (SGK,T.19). - Đoạn văn thiếu sự liên kết vì các câu trong đoạn văn không nói về cùng một nội dung. 3. Bài tập 3:.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> ?BT3. Điền những từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn dưới đây (BT3 - SGK,T.19) để các câu liên kết chặt chẽ với nhau.. HS GV. - Lên bản điền vào bảng phụ đã chuẩn bị trước.  Cùng HS nhận xét, bổ sung:. HS. - Trình bày.. GV. - Cùng HS nhận xét, bổ sung: Hai câu văn trên nếu tách khỏi các câu khác trong văn bản thì nó có vẻ rời rạc. Ở câu 1 nói về mẹ, câu 2 nói về con. Nhưng trong văn bản không chỉ có hai câu đó mà còn có câu thứ 3 đứng tiếp sau kết chặt mẹ và con ở hai câu trên trong một thể thống nhất làm cho đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau thành một khối vững chắc. “Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói [...].. (SGK,T.19). Điền các từ theo thứ tự: Bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là. 4. Bài tập 4: ?BT4 “Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là (SGK,T.19) ngày khai trường lớp một của con”. Có ý kiến nhận xét: Sự liên kết giữa hai câu trên hình như không chặt chẽ, vậy mà chúng vẫn được đặt cạnh nhau trong văn bản Cổng trường mở ra. Em hãy giải thích tại sao? ( Hãy đọc những câu văn tiếp đó để giải thích được chính xác).. c) Củng cố, luyện tập: ( 2′) GV nhắc lại nội dung bài học. d) Hướng dẫn HS tự học ở nhà: ( 2′) - Học thuộc ghi nhớ (SGK,T.18). - Đọc phần đọc thêm (SGK,T.19, 20). - Làm tiếp bài tập 5 (SGK,T.19). - Chuẩn bị bài: Cuộc chia tay của những con búp bê theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK...

<span class='text_page_counter'>(36)</span> TUẦN 2 NGỮ VĂN – BÀI 2 Kết quả cần đạt. - Thấy được tình cảm chân thành của hai anh em trong câu chuyện. Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh và biết thông cảm và chia sẻ với các bạn ấy. - Nhận ra được cách kể chuyện rất chân thật và cảm động của tác giả. - Thấy được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản và bước đầu xây dựng bố cục rành mạch, hợp lý. - Hiểu rõ khái niệm mạch lạc trong văn bản, từ đó biết tạo lập những văn bản có tính mạch lạc. Ngày soạn: 28/8/2009. Ngày giảng: 7A: …/…/2009 7B: …/…/2009 7C: …/…/2009. Tiết 5, 6. Văn bản:. CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ Khánh Hoài 1. Mục tiêu: Giúp học sinh: a)Về kiến thức:.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> - Thấy được tình cảm chân thành của hai anh em trong câu chuyện. Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh và biết thương cảm và chia sẻ với các bạn ấy. - Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể chân thật, cảm động. b) Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích và cảm thụ văn bản. c) Về thái độ: - Giáo dục học sinh biết trân trọng nâng niu tình cảm gia đình. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Giáo viên: Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách giáo viên; soạn giáo án. b) Học sinh: Học bài cũ; chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh: - Lớp 7A:.................................................... - Lớp 7B:.................................................... - Lớp 7C:………………………………… 1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút). 1. Câu hỏi: Trình bày ý nghĩa nghệ thuật và nội dung của văn bản Mẹ tôi mà em đã được học trong tiết học trước? 2. Đáp án biểu điểm: - Nghệ thuật: Văn bản dùng hình thức viết thư, lời văn vừa tình cảm vừa nghiêm khắc.(5 điểm) - Nội dung: Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng cao cả, con cái không có quyền hư đốn, chà đạp lên tình cảm đó.(5 điểm) * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút). Được cắp sách đến trường, được sống trong tình yêu thương chăm sóc của cha mẹ dưới mái ấm gia đình, đó là niềm hạnh phúc lớn nhất của tuổi thơ. Nhưng không ít những gia đình vì cha mẹ mà tình cảm gia đình tan vỡ, gieo rắc nỗi bất hạnh trong tâm hồn trẻ thơ. Đây chính là một trong những vấn đề mà xã hội cần phải quan tâm. Nhà văn Khánh Hoài đã thể hiện vấn đề này trong văn bản của mình như thế nào? Tiết học hôm nay mời các em cùng tìm hiểu. 2. Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. I. Đọc và tìm hiểu.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> chung. (10 phút) 1. Giới thiệu tác phẩm. ? TB HS. GV. GV. Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, hãy nêu những hiểu biết của em về văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”? - Truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê” của tác giả Khánh Hoài được trao giải nhì trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ em do Viện khoa học Giáo dục và Tổ chức cứu trợ trẻ em Rát-đa Bácnen - Thuỵ Điển tổ chức năm 1992.. - Ở 2 tiết văn bản trước, các em đã được tìm hiểu 2 vấn đề được đề cập đến trong văn bản nhật dụng, đó là nhà trường và người mẹ. Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” đề cập đến vấn đề gì? mời chúng ta cùng tiếp cận văn bản qua phần đọc →  Văn bản được kể với ba cuộc chia tay. Bởi vậy có hai yếu tố đáng lưu ý là lời dẫn truyện và lời nhân vật: - Lời dẫn truyện thường có yếu tố khách quan, nhưng trong văn bản này, lời dẫn cũng là lời của nhân vật trong truyện nên các sự kiện được được kể đều thấm đẫm cảm xúc bao trùm lên trên hết là tình thương của người anh đối với em. - Lời nhân vật: Có nhiều nhân vật, song mỗi nhân vật lại được thể hiện trong nhiều trạng thái khác nhau, do đó các em cần phải ngẫm thật kĩ để đọc làm sao cho phù hợp với nội dung và mỗi nhân vật.. GV. - Đọc đoạn từ đầu  “hiếu thảo như vậy”.. HS1. - Đọc tiếp đoạn từ “Anh hãy dẫn em đến trường một lát”  “bao trùm lên cảnh vật”.. HS2. - Nhận xét cách đọc của bạn và đọc tiếp đoạn từ “Vừa tới nhà” đến hết văn bản.. ? TB. Văn bản được viết theo phương thức nào mà em đã được học?. - Truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê” của tác giả Khánh Hoài được trao giải nhì trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ em tổ chức năm 1992.. 2. Đọc văn bản:.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> HS. - Phương thức tự sự.. ? TB. Văn bản là một truyện ngắn. Vậy truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Kể về việc gì?. HS. - Truyện kể theo ngôi thứ nhất (cho nhân vật trực tiếp kể chuyện - xưng tôi) => có tác dụng tăng cường tính chân thực của văn bản và bộc lộ cảm xúc của nhân vật. Truyện kể về cuộc chia tay của hai anh em ruột thịt khi gia đình tan vỡ.. ? KH. Nhân vật chính trong cuộc chia tay này là ai? Vì sao em xác định như vậy?. HS. - Nhân vật chính trong cuộc chia tay là hai anh em Thành và Thuỷ. - Vì mọi việc của câu chuyện đều có sự tham gia của cả hai anh em.. ? TB. HS. Căn cứ vào nội dung câu chuyện, ta có thể chia văn bản thành mấy phần? Cho biết nội dung chính của từng phần? - Văn bản có ba sự việc được lần lượt kể do nội dung văn bản cũng được chia thành 3 phần: 1. Từ đầu đến “hiếu thảo như vậy”: Cuộc chia búp bê. 2. Tiếp đến “bao trùm lên cảnh vật”: Cuộc chia tay với lớp. 3. Phần văn bản còn lại: Cuộc chia tay của hai anh em.. GV. - Để hiểu được sâu sắc nội dung ý nghĩa văn bản chúng ta cùng tìm hiểu văn bản theo 3 nội dung trên II. Phân tích văn trong phần II. bản. (20 phút). ? TB. HS. Đọc thầm - lướt phần đầu của văn bản và cho biết 1. Cuộc chia búp biết: Mở đầu câu chuyện, văn bản bắt đầu bằng sự bê của hai anh em việc gì? Thành và Thuỷ. - Mở đầu câu chuyện văn bản bắt đầu bằng sự việc người mẹ ra lệnh hai anh em chia đồ chơi: - Thôi, hai đứa liệu mà chia đồ chơi ra đi..

<span class='text_page_counter'>(40)</span> ?KHG. Em có nhận xét gì về cách vào chuyện của tác giả? Cách vào chuyện như vậy có dụng ý gì?. HS. - Cách vào chuyện đột ngột, độc đáo thu hút được sự chú ý của người đọc... GV. - Nhận xét, bổ sung: Đây là cách giới thiệu sự việc độc đáo, là dụng ý nghệ thuật của tác giả, mục đích để người đọc, người nghe ngạc nhiên và muốn theo dõi cả câu chuyện để biết rõ nguyên nhân vì sao người mẹ lại yêu cầu như vậy. Cách vào bài này có tính nêu vấn đề.. ? TB. Hình ảnh Thành, Thuỷ hiện lên như thế nào khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi? - Em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi [...] hai bờ mi sưng mọng lên vì khóc nhiều. - [...] Tôi cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nhưng nước mắt cứ tuôn ra như suối ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo.. ? KH. Em có nhận xét gì về cách thể hiện hình ảnh hai anh em Thành, Thuỷ qua những chi tiết trên? Cho biết tác dụng của cách thể hiện đó?. HS. - Nhận xét (có bổ sung): Tác giả đã sử dụng một loạt từ ngữ miêu tả tâm trạng có tác dụng gợi hình ảnh rất rõ: Khi nói về Thuỷ: Em tôi bất giác run lên bần bật từ ngữ chỉ hành động thình lình ngoài ý định rồi: kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi Từ “kinh hoàng” là một động từ  miêu tả nỗi sợ hãi đến mức sững sờ[...] hai bờ mi sưng mọng lên vì khóc nhiều. - Khi nói về Thành cũng vậy: Tôi cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc [...] nhưng nước mắt cứ tuôn ra như suối. Hành động của Thành thể hiện sự cố kìm nền nỗi đau đớn trong lòng. Nhưng nỗi đau đớn ấy vẫn không thể kìm nén được và đã bật cụ thể hoá bằng hình ảnh so sánh: nước mắt cứ tuôn ra như suối .. ? TB. Qua những chi tiết trên cho thấy hai anh em Thành, Thuỷ đang trong tâm trạng như thế nào?. HS. - Trình bày. GV. - Cùng học sinh nhận xét bổ sung: Tâm trạng của hai anh em Thành, Thuỷ lúc này là buồn khổ, đau xót và.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> bất lực. HS ? TB. - Đọc đoạn: “Sáng nay” “vừa đi vừa trò chuyện”. Đoạn vừa đọc nói về sự việc gì?. HS. - Đoạn văn kể về tâm trạng lặng lẽ của hai anh em sau một đêm thao thức buồn khổ, hoàn toàn trái ngược với cảnh buổi sớm rực rỡ, tươi vui, nhộn nhịp. Và kể về hoàn cảnh gia đình và tình cảm của hai anh em rất yêu thương trước khi xảy ra sự việc.. ? KH. Em có nhận xét gì về việc đưa chi tiết trên vào trong câu chuyện?. HS. - Những chi tiết hiện tai và hồi ức được kể đan xen vào nhau một cách lô gíc tạo nên sự liên kết mạch lạc trong văn bản.. GV. - Đây cũng chính là một trong những cách lập ý của một văn bản biểu cảm: Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ hiện tại.. ? TB. Trong hồi tưởng của Thành, có chi tiết nào khiến em cảm động nhất? Vì sao?. HS. - [...] Có lần tôi đi đá bóng bị xạc một miếng áo rất to [...] em đã đem kim chỉ ra tận sân vận động. Nó bảo: - Anh cởi áo ra, em vá lại cho [...] - Từ đấy chiều nào tôi cũng đi đón em [...] - Vậy mà giờ đây anh em tôi sắp phải xa nhau[...] Lạy trời đây chỉ là một giấc mơ. Một giấc mơ thôi.. ? KH. Tại sao Thành lại nhớ việc em vá áo cho mình? Lời kể và suy nghĩ của Thành cho ta thấy điều gì ở Thành và Thuỷ?. HS. - Thành nhớ lại việc em vá áo cho mình hồi còn học lớp 5 vì đó là một kỷ niệm đẹp về tình anh em khiến cho Thành càng cảm thấy thương em hơn. Điều đó chứng tỏ Thành là một cậu bé có tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, biết nhận ra và trân trọng những tình cảm tốt đẹp mà em gái đã dành cho mình; Thuỷ giàu lòng nhân hậu, vị tha, thương anh. - Suy nghĩ của Thành: Lạy trời đây chỉ là một giấc mơ. Một giấc mơ thôi khẳng định nỗi sợ hãi khi nghĩ phải xa em gái mình..

<span class='text_page_counter'>(42)</span> ? TB. GV. Qua phân tích, tìm hiểu những chi tiết trên em * Hai anh em cảm nhận gì về tình cảm của hai anh em Thành, luôn yêu thương và Thuỷ? quan tâm đến nhau; rất sợ phải xa nhau. - Bằng việc sử dụng ngôi kể thứ nhất của tác giả đã để cho nhân vật tự bộc lộ cảm xúc suy nghĩ của mình. Nỗi đau của người trong cuộc được bộc lộ một cách sâu sắc. đặc biệt trong cuộc chia đồ chơi và những cuộc chia khác, chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học sau. * Luyện tập tiết 1. (5 phút). HS ? TB HS. - Đọc diễn cảm phần đầu của văn bản. Em thích nhất chi tiết nào trong phần đầu của văn bản? Vì sao? - Bộc lộ (có nhận xét, đánh giá). c) Củng cố, luyện tập (2 phút) ?: Nêu cảm nhận của em về hai anh em Thành và Thuỷ qua phần đầu văn bản? - HS: Nêu cảm nhận- GV nhận xét, khái quát lại bài. d) Hướng dẫn HS tự học ở nhà.(2 phút) - Đọc lại toàn bộ văn bản; tóm tắt nội dung cốt truyện. - Tập phân tích lại nội dung đã phân tích. - Đọc và chuẩn bị tiếp phần còn lại của văn bản. Tiết sau học tiếp. =========================================== Ngày soạn:8/8/2009. Ngày giảng: 7A: …/…/2009 7B: …/…/2009 7C: …/…/2009. Tiết 6. Văn bản:. CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (tiếp theo) Khánh Hoài 1. Mục tiêu: Tiếp tục giúp học sinh: a) Về kiến thức:.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> - Thấy được tình cảm chân thành của hai anh em trong câu chuyện. Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh và biết thương cảm và chia sẻ với các bạn ấy. - Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể chân thật, cảm động. b) Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, cảm thụ văn bản. c) Về thái độ: - Giáo dục học sinh biết trân trọng, nâng niu tình cảm gia đình. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Giáo viên: Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách giáo viên; soạn giáo án. b) Học sinh: Học bài cũ; chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh: - Lớp 7A:........................................... - Lớp 7B:........................................... - Lớp 7C: …………………………. aa) Kiểm tra bài cũ: (5 phút). 1. Câu hỏi: Hãy tóm tắt nội dung cốt truyện Cuộc chia tay của những con búp bê? 2. Đáp án biểu điểm: - (HS Kể theo đúng yêu cầu, đảm bảo đúng nội dung): Vì bố mẹ chia tay nhau, hai anh em Thành Thuỷ cũng phải mỗi người một ngả: Thuỷ về que với mẹ còn Thành ở lại với bố. Hai anh em nhường đồ chơi cho nhau, Thuỷ đau đớn chia tay thầy cô, khi chia tay còn quyến luyến không muốn xa rời anh. (7 điểm) - Giọng kể lưu loát, tình cảm. (3 điểm) * Đặt vấn đề vào bài mới:(1 phút). Trong tiết học trước, các em đã thấy hai anh em Thành- Thuỷ luôn yêu thương và quan tâm đến nhau; rất sợ phải xa nhau, Nhưng nỗi sợ hãi đó không thể nào tránh được khi gia đình của các em tan vỡ. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tiếp trong tiết học hôm nay. b) Dạy nội dung bài mới:. GV. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. - Ghi nhanh các mục đã tìm hiểu trong tiết học trước.. I. Đọc và tìm hiểu chung. II. Phân tích văn bản. (26 phút).

<span class='text_page_counter'>(44)</span> GV. - Chúng ta đang tìm hiểu phần thứ nhất, trong phần 1. Cuộc chia búp này các em đã thấy được tình cảm của hai anh em bê của hai anh em Thành Thuỷ rất yêu thương nhau, rất sợ phải xa nhau. Thành và Thuỷ. Trước tình thế buộc phải xa nhau, thái độ và hành động của hai anh em như thế nào? Mời các em hãy đọc thầm lại phần đầu của văn bẳn, chú ý từ chỗ mẹ ra lệnh chia đồ chơi.. HS. - Đọc theo yêu cầu.. ? TB. Tìm những chi tiết nói về cuộc chia đồ chơi và búp bê của hai anh em Thành, Thuỷ?. HS. - Thuỷ mở to đôi mắt như người mất hồn, loạng choạng bám vào cánh tay tôi. - Tôi bảo: Không phải chia nữa, anh cho em tất. - Em buồn bã lắc đầu: Không, em không lấy. Em để hết lại cho anh[...] - Tôi vừa lấy hai con búp bê từ trong tủ ra, đặt sang hai phía thì em bỗng tru tréo lên giận dữ: Anh lại chia rẽ con Vệ Sĩ với con Em Nhỏ à? Sao anh ác thế! [...]. - Tôi đặt con Vệ Sĩ vào cạnh con Em Nhỏ giữa đống đồ chơi của Thuỷ. Cặp mắt em dịu lại [...] Thuỷ bỗng trở nên vui vẻ [...].. ? KH. Em có nhận xét gì về cách kể chuyện của tác giả trong đoạn văn này?. HS. - Cách kể chuyện của tác giả rất ấn tượng bằng cách miêu tả tâm lý nhân vật rất chính xác và thành công: Khi nghe tiếng mẹ ra lệnh chia đồ chơi: Thuỷ mở to đôi mắt như người mất hồn, loạng choạng bám vào cánh tay tôi cho ta thấy rõ sự xúc động bàng hoàng trước một sự thật không thể nào khác của Thuỷ. Vẫn là lối kể chuyện xen kẽ giữa hiện tại với hồi ức về những kỷ niệm rất xúc động của hai anh em Thành, Thuỷ, gợi lên trong lòng người đọc một sự thương cảm, chua xót.. ? TB. Vì sao Thuỷ giận dữ rồi lại vui vẻ khi chia búp bê?. HS. - Thuỷ giận dữ vì không chấp nhận chia búp bê - Vui vẻ khi búp bê lại được ở bên nhau.. ?KHG. Theo em, vì sao Thành, Thuỷ không thể mang búp bê chia ra?.

<span class='text_page_counter'>(45)</span> - Trình bày suy nghĩ của mình. HS GV. ? TB. - Cùng HS nhận xét, bổ sung: Hai anh em Thành, Thuỷ không thể mang búp bê chia ra vì búp bê là đồ chơi thân thiết, gắn với với gia đình xum họp đầm ấm, gắn với kỷ niệm êm đềm của tuổi thơ hai anh em. Từ trước tới giờ, hai con búp bê Vệ Sĩ và Em Nhỏ luôn ở bên nhau chẳng khác nào anh em Thành, Thuỷ. Có thể nói búp bê là hình ảnh anh em ruột thịt; là hình ảnh của một gia đình đầm ấm hạnh phúc. Những chi tiết trên giúp em hiểu điều gì về tâm trạng cũng như tình cảm của hai anh em Thành, Thuỷ khi chia đồ chơi?. HS. - Trình bày.. GV. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung: + Tâm trạng: bàng hoàng, đau xót. + Tình cảm của hai anh em bền chặt, không gì có * Tình cảm anh em thể chia rẽ. bền chặt không gì có thể chia rẽ.. GV. - Chuyển: Như vậy, cuộc chia búp bê của anh em Thành, Thuỷ đã để lại cho người đọc bao niềm thương cảm, xót xa. Còn những cuộc chia tay khác như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp.. HS. - Đọc đoạn văn bản từ “Hay anh dẫn em đến trường một lát”  “Nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật”.. ? TB HS. Nội dung chính của đoạn văn bản vừa đọc là gì? - Nhắc lại nội dung: Kể về cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học  2. Cuộc chia tay với lớp học:. ? TB. Cuộc chia tay của Thuỷ với nhà trường và lớp học được kể qua những chi tiết nào?. HS. - Em cắn chặt môi im lặng, mắt đăm đăm nhìn khắp sân trường [...] Rồi em bật lên khóc thút thít. - Thưa cô, em đến chào cô...- Thuỷ nức nở. - Cô Tâm ôm chặt lấy em: Cô biết rồi. Cô thương em lắm! [...]. - Cả lớp sững sờ. Đã có tiếng khóc thút thít của mấy đứa bạn thân [...]..

<span class='text_page_counter'>(46)</span> - Cô Tâm sửng sốt [...] Cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa. Lũ nhỏ cũng khóc mỗi lúc một to hơn. ? KH. Em có nhận xét gì về cách diễn đạt của tác giả qua những chi tiết trên?. HS. - Tác giả đã lựa chọn những từ ngữ có ý nghĩa tập trung miêu tả tâm lý nhân vật trong đoạn nói về cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học.. ? Giỏi. Em hãy phân tích để thấy được tác dụng của cách diễn đạt trên?. HS. - Phân tích.. GV.  Cùng HS nhận xét, bổ sung: Khi bước chân vào trường học Thuỷ cắn chặt môi im lặng, mắt đăm đăm nhìn khắp sân trường [...] Rồi em bật lên khóc thút thít, hành động cắn chặt môi im lặng, mắt đăm đăm nhìn khắp sân trường miêu tả tâm trạng đau khổ, cố dồn nén rồi không thể kìm nén được đã bật lên thành tiếng: khóc thút thít. Chúng ta hiểu rất rõ, cũng như bao đứa trẻ khác, đang ở tuổi đi học, trường học chính là nơi ghi khắc những niềm vui nỗi buồn. Ở Thuỷ cũng vậy, khi đứng trước sân trường, hình ảnh thân thương gắn bó với Thuỷ hằng ngày: thầy cô, bản tin, cột cờ, những vạch than vẽ ô ăn quan đã làm cho em vô cùng xúc động khi nghĩ rằng mình sẽ mãi mãi phải xa rời. Đặc biệt, trong cuộc chia tay của Thuỷ với cô giáo và lớp học, những lời nói, hành động của cô giáo và các bạn của Thuỷ trong lớp: Cô Tâm ôm chặt lấy em [...] Cô thương em lắm; Cả lớp sững sờ [...] có tiếng khóc thút thít [...] diễn tả niềm đồng cảm xót thương của cô giáo và các bạn dành cho Thuỷ. Rồi Hình ảnh Cô Tâm sửng sốt, tái mặt, nước mắt giàn giụa. Lũ nhỏ cũng khóc mỗi lúc một to hơn khi Thuỷ nói rằng em không được đi học nữa, cho thấy sự ngạc nhiên, niềm thương xót, trong đó có cả niềm oán ghét cảnh gia đình chia lìa, tan vỡ.. ? TB HS. Em có cảm nghĩ gì về cuộc chia tay này? - Đó là một cuộc chia tay đầy nước mắt trong niềm * Cuộc chia tay thương cảm xót thương của cô giáo và các bạn. đầy nước mắt trong niềm thương cảm xót thương của cô giáo và các bạn..

<span class='text_page_counter'>(47)</span> ? KH. Tại sao khi dắt em ra khỏi trường, Thành lại kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật?. HS.  Thảo luận nhóm - theo bàn (2 phút) sau đó trình bày (có nhận xét bổ sung): - Vì Thành cảm nhận được sự bất hạnh của hai anh em; - Thành cảm nhận được sự cô đơn của mình trước sự vô tình của người và cảnh,.... ? TB. Em sẽ làm gì nếu phải chứng kiến cuộc chia tay đầy nước mắt của Thuỷ với lớp học?. HS. - Tự bộc lộ (có nhận xét, bổ sung): + Chia sẻ, động viên; + Nói với bố mẹ Thủy về cuộc chia tay đó để gợi lên trong lòng họ sự thương cảm xót xa con trẻ vô tội vì họ sẽ phải chịu những thiệt thòi vô lý,.... GV. GV. - Sự thương cảm không chỉ dừng lại ở cuộc chia tay với lớp học. Chúng ta hãy tìm hiểu tiếp trong cuộc chia tay cuối cùng. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối văn bản.. ? TB. Vào lúc phải chia tay thực sự, hình ảnh Thành, Thuỷ hiện lên qua những chi tiết nào?. HS. - Thuỷ như người mất hồn, mặt tái xanh như tàu lá. Em chạy vội vào trong nhà [...] lấy con Vệ Sĩ đặt lên giường tôi, rồi bỗng ôm ghì lấy con búp bê [...] - Em khóc nức lên, nắm tay tôi dặn dò [...]. - Tôi khóc nấc lên. - Em đi nhanh về chiếc giường, đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con Vệ Sĩ [...]. ? KH. Em hiểu gì về Thuỷ từ những chi tiết trên?. HS. - Thuỷ có tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, thắm thiết tình nghĩa với anh trai, phải chịu nỗi đau không đáng có.. ? TB. Lời nhắn của Thuỷ với anh trai về việc không để hai con búp bê xa nhau toát lên ý nghĩa nào trong các ý nghĩa sau đây: a) Tình yêu những kỷ niêm tuổi thơ;. 3. Cuộc chia tay của hai anh em:.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> b) Lời nhắn nhủ không được chia rẽ anh em; c) Lời nhắc nhở mỗi gia đình và xã hội hãy vì hạnh phúc của tuổi thơ. HS. - Suy nghĩ và lựa chọn: (c) Ý nghĩa toát lên trong lời nhắn của Thuỷ với anh trai đó là: Lời nhắc nhở mỗi gia đình và xã hội hãy vì hạnh phúc của tuổi thơ.. GV. - Cuối cùng búp bê không xa nhau nhưng anh em Thành, Thuỷ lại phải xa nhau. Đó là chi tiết xúc động nhất và hàm chứa ý nghĩa sâu sắc khiến cho người đọc càng thêm cảm thương, chua xót cho hoàn cảnh chớ trêu của anh em Thành, Thuỷ. Đó là một cuộc chia tay không đáng có chỉ vì cha mẹ, vì sự ích ích kỷ của người lớn tạo nên sự mất mát trong tâm hồn trong sáng của trẻ thơ.. ? TB HS GV. GV. Em cảm nhận được điều gì qua cuộc chia tay cuối cùng của hai anh em Thành, Thuỷ? - Bày tỏ. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung  * Thành, Thuỷ có tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, thắm thiết tình nghĩa anh em, phải chịu nỗi đau không đáng có. -Chuyển: Chúng ta đã tìm hiểu xong nội dung văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê, sau đây chúng ta cùng khái quát lại những nét tiêu biểu về nghệ thuật và nội dung của văn bản trong phần tổng kết, ghi nhớ. III. Tổng kết - ghi nhớ. (3 phút). ? KH. HS. Em học tập được gì từ cách kể chuyện của tác giả trong văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê? - Nghệ thuật: + Cách kể chuyện từ ngôi thứ nhất, kết hợp với miêu tả tâm lý nhân vật rất chân thật và cảm động. + Các sự việc được kể theo trình tự thời gian và phù hợp với tâm lý trẻ em.. ? TB. Qua câu chuyện này, theo em tác giả muốn nhắn gửi đến mọi người điều gì?.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> HS. - Trình bày.  Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung: - Văn bản giúp bạn đọc cảm nhận được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em Thành, Thuỷ; đồng thời, cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ không may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh, từ đó biết thông cảm, chia sẻ với những người bạn ấy.. - Cách kể chuyện từ ngôi thứ nhất, kết hợp với miêu tả tâm lý nhân vật rất chân thật và cảm động; các sự việc được kể theo trình tự thời gian và phù hợp với tâm lý trẻ em.. - Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em trong truyện khiến người đọc thấm thía rằng: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng. Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn, không nên vì bất kỳ lý do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong - Cuộc chia tay đau đớn và đầy sáng ấy. cảm động của hai em trong truyện khiến người đọc thấm thía rằng: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng. Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn, không nên vì bất kỳ lý do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy. * Ghi nhớ: HS. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.27).. (SGK,T.27) IV. Luyện tập. (6 phút). ? KH. HS. Viết về những cuộc chia tay không đáng có, văn bản này toát lên một thông điệp về quyền trẻ em. Theo em đó là thông điệp nào?  Suy nghĩ, trình bày (có nhận xét, bổ sung): - Không thể đẩy trẻ em vào tình cảnh bất hạnh; - Người lớn và xã hội hãy chăm lo và bảo vệ hạnh phúc của trẻ em.. ? TB. Theo em có cách nào tránh được nỗi đau không.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> đáng có như Thành và Thuỷ không? HS. - Người lớn và xã hội cần phải quan tâm hơn tới vấn đề hạnh phúc gia đình, quan tâm hơn tới những vấn đề về quyền trẻ em,.... GV. - Cho HS đọc phần đọc thêm (SGK,T.27, 28). c) Củng cố, luyện tập. (2’) ? Hãy nêu cảm nhận của em sau khi học xong văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê? - HS nêu cảm nhận của mình- GV nhận xét, khái quát lại bài. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2 phút) - Tập phân tích lại văn bản, nắm chắc nội dung Tổng kết - ghi nhớ. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn nói lên những cảm nhận, suy nghĩ của mình sau khi học văn bản. - Chuẩn bị bài: Bố cục trong văn bản theo nội dung câu hỏi trong SGK. =========================== Ngày soạn: 31/8/2009. Ngày giảng:7A: …/9/2009 7B: …/9/2009 7C: …/9/2009. Tiết 7. Tập làm văn:. BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN 1. Mục tiêu: Giúp học hiểu rõ: a) Về kiến thức: - Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản. - Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lý để bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lý cho các bài làm văn. - Tính phổ biến và sự hợp lý của bố cục ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục để từ đó có thể làm Mở bài, Thân bài, Kết bài đảm bảo đúng hướng, đạt hiệu quả. b) Về kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản có đầy đủ bố cục ba phần. c) Về thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) GV: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên; soạn giáo án..

<span class='text_page_counter'>(51)</span> b) HS: Chuẩn bị theo câu hỏi trong sách giáo khoa và yêu cầu của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh: - Lớp 7A:...................................................... - Lớp 7B:...................................................... - Lớp 7C:………………………………….. a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút). * Câu hỏi: Nêu vai trò của liên kết trong văn bản? Người ta thường sử sụng những phương tiện nào để liên kết? * Đáp án - biểu điểm: ( 5 điểm) - Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu. ( 5 điểm) - Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời, phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu,...) thích hợp. * Đặt vấn đề bài mới: (1 phút). Để tạo lập một văn bản, điều trước tiên các em phải quan tâm đó là tính liên kết của văn bản về hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa. Sự liên kết này được thể hiện trong bố cục của văn bản. Vậy bố cục của văn bản là gì? Bố cục cần đạt những yêu cầu gì và gồm mấy phần? Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể trong tiết học này. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. I. Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản. (20 phút) 1. Bố cục của văn bản. a. Bài tập: ? TB. Để viết một lá đơn xin gia nhập Đội thiếu niên TP Hồ Chí Minh, em sẽ viết như thế nào? (Cần đảm bảo những yêu cầu gì?). HS. - Phần đầu:.

<span class='text_page_counter'>(52)</span> + Quốc hiệu, tiêu ngữ. + Ngày tháng năm viết đơn. + Tên đơn. - Phần nội dung (phần chính) + Nơi gửi đơn; + Họ tên, địa chỉ người viết đơn; + Lí do, nguyện vọng của người viết đơn; - Phần cuối: + Lời hứa hẹn, cảm ơn; + kí tên. ? KH. Những nội dung trên đã được sắp xếp hợp lý chưa? Vì sao?. HS. - Những nội dung trên đã được sắp xếp hợp theo đúng yêu cầu ba phần của một lá đơn.. ? KH. Ta có thể thay đổi tuỳ thích các nội dung đã ghi ở đơn mà không cần theo trật tự trên có được không? Vì sao?. HS. GV. ? KH HS. GV. - Không thể được. - Vì nếu ta đảo lộn các trật tự thì nội dung của lá đơn không mạch lạc, rõ ràng, nội dung lá đơn sẽ trở nên lộn xộn, khó hiểu. - => Như vậy, các em thấy nội dung đơn xin gia nhập Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh viết theo nội dung trên là đã đảm bảo đầy đủ yêu cầu cần có của một lá đơn theo bố cục ba phần. Và đây cũng chính là yêu cầu cần thiết khi xây dựng một văn bản (các nội dung cần được sắp xếp theo các phần, các đoạn cho phù hợp). Như vậy, em hiểu như thế nào là bố cục? Bố cục có ý nghĩa như thế nào trong việc xây dựng văn bản? - Trình bày: Sự sắp đặt các nội dung, ý tứ trong văn bản theo một trình tự hợp lý gọi là bố cục. - Khi xây dựng văn bản, ta cần quan tâm tới bố cục vì bố cục hợp lý sẽ làm cho mọi người hiểu được nội dung văn bản một cách hợp lí. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung: b. Bài học: * Văn bản không thể được viết một cách tuỳ tiện mà phải có bố cục rõ ràng. Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rành mạch và hợp lí - Để bố cục được rành mạch, hợp lí cần đảm bảo những 2. Những yêu cầu yêu cầu gì? Mới chúng ta cùng tìm hiểu. về bố cục trong.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> văn bản. a. Bài tập:. GV - Treo bảng phụ có ghi câu chuyện trong SGK,T.29. HS - Đọc. ?Giỏi Hãy so sánh với văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” và “Lợn cưới, áo mới” (NV6- tập I) và cho biết nhận xét của em về bố cục của hai văn bản trên? HS - Thảo luận nhóm (4 phút) - Đại diện nhóm trình bày kết quả. GV  Nhận xét, bổ sung: * Trong câu chuyện (1) “Ếch ngồi đáy giếng” ngụ ý phê phán những kể hiểu biết nông cạn mà huyênh hoang, khuyên nhủ người ta phải mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo. - Cách sắp xếp ý tứ, câu chữ trong bản kể này rất lộn xộn, khiến cho câu chuyện trở nên kkhó hiểu, nếu không đọc văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” ở lớp 6, người ta sẽ không hiểu câu chuyện này đề cập đến vấn đề gì. * Trong bản kể (2) truyện “Lợn cưới, áo mới” được sắp xếp đỡ lộn xộn hơn so với bản kể (1) nhưng không đem lại tiếng cười cho mọi người và ý nghĩa phê phán của nó không rõ ràng. - Văn bản “Lợn cưới, áo mới” ở lớp 6 được xây dựng có sự liên kết theo một bố cục hợp lí, rõ ràng trong đó từng phần, từng đoạn chặt chẽ với nhau. cả hai nhân vật đều thể hiện sự ganh đua trong việc khoe của: Anh áo mới thì kiên nhẫn đứng hóng ở của từ sáng đến chiều. Anh đi tìm lợn thì khoe là lợn cưới. ? TB Từ những nhận xét trên, theo em để đảm bảo tính mạch lạc, hợp lí, bố cục cần đảm bảo những yêu cầu gì? HS - Trình bày. GV - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung. b. Bài học: * Các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lí: - Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau; đồng thời, giữa chúng lại phải có sự phân biệt rạch ròi. - Trình tự sắp đặt các phần, các đoạn phải giúp cho người viết (người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra. GV - Chuyển: Bố cục văn bản thông thường gồm mấy 3. Các phần của phần? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp? bố cục. a) Bài tập: ? KH. Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng hệ thống sau:.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> Nhiệm vụ Phần. Mở bài. Thân bài. Kết bài. ? TB HS. Kiểu văn bản. Kiểu văn bản. tự sự. miêu tả. Giới thiệu nhận vật, địa điểm, thời gian và những yếu tố cần thiết khác. Giới thiệu tên của đối tượng cần miêu tả và những yếu tố cần thiết khác. Trình bày diễn biến Miêu tả đối của sự kiện, hành tượng theo trình động, tính cách và tự nhất định mâu thuẫn. Giải quyết vấn đề được đặt ra, giải quyết mâu thuẫn, giải toả tâm lí, hình thành ý nghĩa xã hội. Những ấn tượng sâu đậm với đối tượng. - Những liên tưởng, những suy nghĩ khác về đối tượng miêu tả.. Qua bảng hệ thống trên, em có nhận xét gì về bố cục trong văn bản? - Trình bày (có nhận xét, bổ sung). b) Bài học: * Văn bản thường được xây dựng theo một bố cục gồm ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. * Ghi nhớ:. HS. - Đọc ghi nhớ (SGK.T30).. (SGK.T30). GV. -Chuyển: Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu về liên kết văn bản. Để nắm chắc hơn nội dung bài học chúng ta II. Luyện tập. cùng củng cố lại trong phần luyện tập. (15 phút). HS - Đọc yêu cầu bài tập 1 (SGK,T.30): 1. Bài tập 1. ?TB1 Tìm những ví dụ thực tế chứng tỏ rằng: Nếu chúng (SGK,T.30) ta biết chú ý đến việc sắp xếp các ý cho rành mạch thì bài viết (lời nói) của chúng ta sẽ có hiệu quả thuyết phục cao? HS - Thảo luận nhóm (3 phút). Đại diện nhóm lên trình bày kết quả. Các nhóm khác theo dõi, bổ sung: Ví dụ: Khi tả cây cối ta phải tuân thủ theo một dàn bài chung:.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> - Mở bài: Giới thiệu cây định tả là cây gì? Của ai? Trồng ở đâu? Có từ bao giờ? - Thân bài: Tuỳ vào cây mà chọn một trình tự miêu tả cho hợp lí. Thông thường người ta tả: + Tả bao quát: Tầm vóc, hình dáng, sức lớn, vẻ đẹp,... + Tả chi tiết từng bộ phận (rễ, gốc, thân, lá, hoa, quả,...) + Môi trường sống và những điều kiện có liên quan (nắng, gió, chim chóc, ong bướm, người) - Kết bài: Cảm nghĩ và tình cảm đối với cây. HS - Đọc yêu cầu bài tập 2. ?BT2 Hãy ghi lại bố cục của truyện Cuộc chia tay của những con búp bê). HS - Mở bài: Từ đầu đến Sao hậu quả giàng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này” => Tai hoạ giáng xuống đầu anh em Thành, Thuỷ. - Thân bài: Tiếp theo đến “Anh tìm về chỗ em, em vá cho anh nhé” => Nỗi đau khổ, sự thương yêu, đùm bọc lẫn nhau của anh em Thành, Thuỷ. Mâu thuẫn trong tâm trạng của Thuỷ. Sự chia tay vô cùng cảm động của Thuỷ đối với các bạn trong lớp, với cô giáo Tâm. - Kết bài: Thuỷ để lại con Vệ Sĩ cho anh, tâm trạng của Thành.. 2. Bài tập 2. (SGK,T.30). c) Củng cố, luyện tập. (2 phút) ? Thế nào là bố cục của văn bản? Bố cục của văn bản gốm mấy phần? - HS trả lời (như trong nội dung bài học). - GV nhận xét, khái quát lại bài. d) Hướng dẫn học bài ở nhà. (2 phút) - Học thuộc ghi nhớ (SGK,T.30). - Làm bài tập 3 (SGK,T.30, 31). - Chuẩn bị bài: Mạch lạc văn bản theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK... ===============================.

<span class='text_page_counter'>(56)</span> Ngày soạn: 02/9/2009. Ngày giảng:7A: …/9/2009 7B: …/9/2009 7C: …/9/2009. Tiết 8. Tập làm văn:. MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN 1. Mục tiêu: Giúp học sinh: a) Về kiến thức: - Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh. - Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài Tập làm văn. b) Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nói (viết) có mạch lạc. c) Về thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) GV: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên; soạn giáo án. b) HS: Chuẩn bị theo câu hỏi trong sách giáo khoa và yêu cầu của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh: - Lớp 7A:.................................................... - Lớp 7B: ………………………………... - Lớp 7C: ………………………………... a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút). * Câu hỏi: Nêu những hiểu biết của em về bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản? * Đáp án - biểu điểm: ( 4 điểm) - Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rành mạch, hợp lý. ( 2 điểm) - Các điều kiện để bố cục rành mạch, hợp lý: + Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau, đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi. ( 2 điểm) + Trình tự xếp đặt các phần, các đoạn phải giúp cho người viết (người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đặt ra..

<span class='text_page_counter'>(57)</span> ( 2 điểm) + Văn bản thường được xây dựng theo một bố cục gồm ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút). Các em vừa nghe bạn nhắc lại những yêu cầu về bố cục của một văn bản. Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia nhưng văn bản lại không thể không liên kết. Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của một văn bản vẫn được phân chia rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp câu hỏi trên. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. HS. - Đọc ví dụ (a) trong (SGK,T.31):. GV. - Hai chữ mạch lạc trong Đông y vốn có nghĩa là mạch máu trong thân thể. Trong một văn bản cũng có cái gì đó giống như mạch máu làm cho các phần của văn bản thống nhất lại, gọi là mạch lạc.. ? TB. Dựa vào hiểu biết trên, em hãy xác định mạch lạc trong văn bản có những tính chất gì trong số các tính chất kể dưới đây? Vì sao? (GV treo bảng phụ) - Trôi chảy thành dòng, thành mạch; - Tuần tự đi khắp các phần, các đoạn trong văn bản; - Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn.. HS. - Lên xác định và giải thích lý do lựa chọn.. GV. - Cùng học sinh nhận xét, bổ sung và kết luận: Mạch lạc văn bản có đủ cả ba tính chất trên. Vì phải có đủ những tính chất đó mới làm cho văn bản có tính thống nhất được.. ?KH,G Có người cho rằng: Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một trình tự hợp lý. Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao? HS. - Trình bày.. NỘI DUNG. I. Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản. (20 phút) 1. Mạch lạc trong văn bản. a. Ví dụ:.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> GV. - Nhận xét, bổ sung: Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một trình tự hợp lý. Ý kiến trên rất đúng nhưng chưa đủ, bởi vì: Nói đến mạch lạc là nói đến sự nối tiếp, nhưng là sự tiếp nối của một nội dung chủ đạo xuyên suốt qua toàn bộ các ý, các phần (chủ đề). - Có thể thấy điều đó qua văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê: Mạch văn là sự chia tay của hai anh em bất hạnh do sự thiếu trách nhiệm của người lớn (bố, mẹ) => Chủ đề của truyện. Tìm hiểu truyện ta thấy chủ đề của văn bản xuyên suốt tất cả các đoạn, các phần trong văn bản, và các đoạn, các phần ấy đều được nối tiếp theo một trình tự hợp lý, gợi được nhiều hứng thú cho người đọc. Cụ thể, không một bộ phận nào trong truyện lại không liên quan đến cái nỗi đau xót và tình cảm yêu thương nhau tha thiết của hai em bé lúc phải chia tay nhau.Điều này thể hiện rõ qua ba cảnh nối tiếp nhau: + Cảnh chia đồ chơi; + Cảnh chia tay với lớp học và các bạn; + Cảnh hai anh em phải chia tay nhau.. ? TB. HS ? TB HS. Qua tìm hiểu, em thấy một văn bản ngoài tính liên kết và bố cục rõ ràng, cần phải đảm bảo thêm yêu cầu gì nữa? - Văn bản cần phải mạch lạc. Vậy mạch lạc trong văn bản là gì? - Trình bày. - Nhận xét, bổ sung và kết luận =>. b. Bài học: - Văn bản cần phải mạch lạc. - Mạch lạc trong văn bản là sự tiếp nối các câu, các đoạn, các phần trong văn bản theo một trình tự rõ ràng, hợp lý, nhằm làm cho chủ đề trôi chảy liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe)..

<span class='text_page_counter'>(59)</span> GV. - Chuyển: Làm thế nào để văn bản trở nên có mạch lạc? Chúng ta cùng chuyển sang phần tiếp 2. Các điều kiện để theo. một văn bản có tính mạch lạc. a. Ví dụ:. HS. - Đọc mục 2 (a) (SGK,T.31).. ? TB. Văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê kể về nhiều sự việc khác nhau, đó là những sự việc nào?. HS. - Đó là các sự việc: Mẹ bắt hai anh em phải chia đồ chơi; hai anh em Thành - Thuỷ rất thương nhau, chuyện về hai con búp bê, Thành đưa em đến lớp chào cô giáo và các bạn, hai anh em phải chia tay, Thuỷ để lại hai con búp bê cho Thành.. ? TB. Toàn bộ các sự việc trong văn bản xoay quanh sự việc chính nào?. HS. - Toàn bộ các sự việc trong văn bản xoay quanh sự việc chính, đó là sự chia tay của hai anh em bất hạnh - Thành, Thuỷ.. ? KH. “Sự chia tay” và “những con búp bê” đóng vai trò gì trong truyện? Hai anh em Thành, Thuỷ có vai trò gì?. HS. - “Sự chia tay” và “những con búp bê” có vai trò dẫn dắt và chi phối toàn bộ nội dung truyện, là đầu mối tạo đề tài và chủ đề của truyện. - Hai anh em Thành, Thuỷ là nhân vật chính làm nên nội dung và chủ đề của truyện.. GV. - Như vậy, ta thể thấy rằng văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê kể về nhiều sự việc khác nhau nhưng nó rất mạch lạc, bởi mạch lạc của văn bản đó chính là sự chia tay. - Hai anh em Thành, Thuỷ buộc phải chia tay nhưng hai con búp bê của các em, tình anh em của chúng không thể chia tay. Tất cả các sự việc trên đều liên quan đến cái ý tưởng đớn đau mà tha thiết đó.. ? TB. Trong văn bản, các từ ngữ mang ý nghĩa chia tay, chia đồ chơi cứ lặp đi lặp lại trong bài cùng một loạt từ ngữ, chi tiết biểu thị ý không muốn chia cũng lặp lại có mục đích gì?.

<span class='text_page_counter'>(60)</span> HS. - Trong văn bản, các từ ngữ mang ý nghĩa chia tay, chia đồ chơi cứ lặp đi lặp lại trong bài cùng một loạt từ ngữ, chi tiết biểu thị ý không muốn chia cũng lặp lại. Tất cả những từ ngữ đó đều tập trung thể hiện rõ chủ đề văn bản: Sự thực hai anh em phải chia tay dù cả hai không muốn. Đây chính là mạch lạc của văn bản.. GV. - Trong văn bản bản Cuộc chia tay của những con búp bê có đoạn kể về việc hiện tại, có đoạn kể việc quá khứ, có đoạn kể việc ở nhà, có đoạn kể việc ở trường, có đoạn kể việc hôm qua, có đoạn kể việc sáng nay,.... ? KH. Hãy cho biết trong văn bản ấy, những đoạn nào được nối liền với nhau theo mối liên hệ thời gian, không gian, liên hệ tâm lý (nhớ lại), liên hệ ý nghĩa (tương đồng, tương phản)? Những mối liên hệ có tự nhiên và hợp lý không?. HS GV. - Trình bày. - Nhận xét, bổ sung: + Nối liền với nhau theo mối liên hệ thời gian: Đoạn văn kể chuyện hôm qua nối với đoạn kể chuyện sáng nay. + Nối theo liên hệ không gian: Đoạn kể ở nhà nối với đoạn kể ở trường. + Nối theo mối liên hệ tâm lý (nhớ lại): Đoạn kể hiện tại nối với đoạn hồi tưởng qua khứ. + Nối theo liên hệ ý nghĩa (tương đồng, tương phản): đoạn từ nỗi buồn của hai anh em với đoạn tả cảnh buổi sáng. => Những mối liên hệ giữa các đoạn văn trong văn bản rất tự nhiên và hợp lý, theo diễn biến của truyện và tâm lý nhân vật. Tác giả đã dẫn dắt chúng ta theo một con đường không bị quẩn quanh hay đứt đoạn, Tao sự hứng thú cho người đọc, người nghe. Như vậy, muốn văn bản trở nên mạch lạc cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản nào?. ? TB HS. - Trình bày.. GV. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung.. b. Bài học: Một văn bản có tính mạch lạc là văn bản: - Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> một chủ đề chung xuyên suốt. - Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lý, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch, gợi được nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe). * Ghi nhớ: HS GV. HS ?BT1 HS. GV. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.32).. (SGK,T.32). - Chuyển: Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu về mạch lạc trong văn bản. Để nắm chắc hơn nội dung bài học, chúng ta cùng củng cố lại trong phần luyện tập. II. Luyện tập. (15 phút) 1. Bài tập 1. - Đọc yêu cầu bài tập 1 (SGK,T.18): (SGK,T.32, 33) Tìm hiểu tính mạch lạc của: a) Văn bản Mẹ tôi (Ét-môn-đô đơ A-mi-xi). b) Văn bản: Lão nông và các con (T.33). - Thảo luận nhóm - theo hai dãy bàn, mỗi dãy một câu hỏi (5 phút). Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, khái quát lại kết quả: a) Văn bản Mẹ tôi (Ét-môn-đô đơ A-mi-xi): - Có lời giới thiệu của nhân vật “tôi”, nói rõ lý do gì mà bố viết thư để lại cho con trai đọc. - Sau đó là bức thư được cậu bé En-ri-cô nhớ lại: + Bố nhắc sự việc hỗn láo của En-ri-cô với mẹ. + Bố nhắc lại quá khứ mẹ lo mất con; đánh giá sự hy sinh vô giá của mẹ. + Bố đặt giả định ngày mai con mất mẹ và sự hối hận của con đã muộn màng. + Bố yêu cầu nghiêm khắc rằng từ nay không lặp lại lỗi; phải xin lỗ mẹ,... - Chủ đề xuyên suốt của văn bản là lòng mẹ (tình thương yêu của mẹ). - Tất cả các đoạn, các phần đều liên kết trôi chảy,.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> gợi nhiều suy nghĩ cho người đọc. b) Văn bản: Lão nông và các con: - Chủ đề: Lao động là vàng. + Hai câu đầu: Nêu chủ đề. (Mở bài) + Đoạn giữa: Kho vàng chôn dưới đất: Sức lao động của con người làm nên những hạt lúa quý. Đó chính là vàng. (Thân bài) + Bốn câu cuối: Bài học từ lao động (Kết bài) => Văn bản đáp ứng yêu cầu của một tác phẩm tự sự. HS ?BT2. - Đọc yêu cầu bài tập 2. Trong truyện Cuộc chia tay của những con búp bê, tác giả đã không thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến sự chia tay của hai người lớn. Theo em, như vậy có làm cho tác phẩm thiếu mạch lạc không? Vì sao?. HS. - Cách kể như vậy không làm mất đi tính mạch lạc, vì:. 2. Bài tập 2. (SGK,T.19). Ý chủ đạo của truyện là cuộc chia tay của hai anh em và hai con búp bê. Nếu kể chi tiết nguyên nhân của sự chia tay thì ý chủ đạo sẽ bị phân tán, không có sự thống nhất cao do đó mất đi tính mạch lạc của văn bản. c) Củng cố, luyện tập. (2 phút) ? Em hãy nhắc lại, mạch lạc trong văn bản là gì? - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, khái quát lại bài. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. 2 phút) - Nắm chắc nội dung bài học - học thuộc ghi nhớ (SGK,T.32). - Làm tiếp bài tập (b2) (SGK,T.33). - Chuẩn bị bài: Ca dao dân ca - Những câu hát về tình cảm gia đình theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK...(Cần đọc kĩ chú thích về đặc điểm của ca dao dân ca; chú ý từ khó được giải thích trong SGK để hiểu rõ nội dung của từng bài). ========================. TUẦN 3.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> NGỮ VĂN – BÀI 3 Kết quả cần đạt. - Hiểu được khái niệm ca dao dân ca. Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình và tình yêu quê hương đất nước, con người trong bài học. Thuộc những bài ca dao trong hai văn bản. - Nắm được cấu tạo của các từ láy. Bước đầu hiểu được mối quan hệ âm - nghĩa của từ láy. - Viết tốt bài tập làm văn số 1. Chú ý đến tính liên kết và mạch lạc của văn bản. - Nắm được các bước tạo lập văn bản. Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản. Ngày soạn:07/9/2009 Ngày giảng: 7A: …/9/2009 7B: …/9/2009 7C: …/9/2009. CA DAO, DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VẾ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. Tiết 9. Văn bản:. 1. Mục tiêu: Giúp học sinh: a) Về kiến thức: - Hiểu được khái niệm ca dao dân ca. Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình và tình yêu quê hương đất nước, con người . - Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài ca dao trong hệ thống của nó. b) Về kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích và cảm thụ văn bản. c) Về thái độ: - Giáo dục học sinh biết nâng niu quý trọng tình cảm gia đình. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Giáo viên: Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách giáo viên; soạn giáo án. b) Học sinh: Học bài cũ; chuẩn bị bài theo yêu câu hỏi trong SGK. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh: - Lớp 7A:................................................................ - Lớp 7B:…………………………………………. - Lớp 7C:…………………………………………. a) Kiểm tra bài cũ: (3 phút). (Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh) * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút)..

<span class='text_page_counter'>(64)</span> Đối với tuổi thơ mỗi người Việt Nam, ca dao - dân ca là dòng sữa ngọt ngào, vỗ về, an ủi tâm hồn chúng ta qua lời ru ngọt ngào của bà, của mẹ, của chị trong những buổi trưa hè nắng lửa, hay những đêm đông lạnh giá. Chúng ta cùng với năm tháng dần lớn lên và trưởng thành nhờ nguồn suối mát trong lành đó. Hôm nay, chúng ta hãy cùng nhau đọc lại, lắng nghe và suy ngẫm những câu hát về tình cảm gia đình. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. I. Đọc và tìm hiểu chung. (9 phút) 1. Khái niệm ca dao, dân ca. ? TB HS. Em đã được học những bài ca dao nào ở bậc Tiểu học? Hãy đọc cho cả lớp cùng nghe? - Kể tên những bài ca dao đã được học. - Đọc một số bài.. ? KH. - Vậy em hiểu thế nào là ca dao, dân ca?. HS. - Trình bày.. GV.  Nhận xét, bổ sung:. GV. - Để cảm nhận được vẻ đẹp của các bài ca dao, chúng ta cùng tiếp cận văn bản qua phần đọc → 2. Đọc văn bản:. GV. - Hướng dẫn đọc: Phần lớn các bài ca dao đều được. - Ca dao, dân ca là - Ca dao dân ca là các thể loại trữ tình dân gian, kết các thể loại trữ hợp nhạc và lời, thể hiện đời sống nội tâm của con tình dân gian, kết hợp nhạc và lời, người. thể hiện đời sống - Dân ca: là những sáng tác kết hợp lời và nhạc. nội tâm của con - Ca dao: Là lời thơ của dân ca. Khái niệm ca dao còn người. được dùng để chỉ một thể thơ dân gian - thể ca dao. + Dân ca: là - Ca dao, dân ca là mẫu mực về tính chân thực, hồn những sáng tác kết nhiên; cô đúc về sức gợi cảm và khả năng lưu luyến. hợp lời và nhạc. Sử dụng phổ biến lối nói ví von, hình ảnh giàu sức + Ca dao: Là lời gợi cảm. thơ của dân ca. - Ngôn ngữ ca dao, dân ca là ngôn ngữ thơ nhưng vẫn rất gần gũi với lời nói hằng ngày của nhân dân và mang màu sắc địa phương rất rõ.. viết theo nhịp đều đặn (2/2/2/2 hoặc 4/4), do đó khi đọc chỉ cần hạ thấp giọng, với giọng dịu nhẹ, chậm,.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> êm, thể hiện nỗi nhớ da diết hoặc tình cảm gia đình thắm thiết, mặn nồng. GV. - Đọc văn bản một lần.. 2 HS - Đọc (có nhận xét, uốn nắn cách đọc) ? KH. Giải thích từ: Cù lao chín chữ và hai thân?. HS. - Giải thích theo SGK.. GV. - Nhận xét, bổ sung.. ? TB. HS. Trong chủ đề chung tình cảm gia đình, mỗi bài có nội dung tình cảm riêng, Em hãy xác định nội dung của từng bài? - Bài 1: Ơn nghĩa công lao cha mẹ; - Bài 2: Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà; - Bài 3: Nỗi nhớ và kính yêu ông bà; - Bài 4: Tình anh em ruột thịt.. ? TB HS. Có gì giống nhau trong hình thức diễn đạt của bốn bài ca trên? - Trình bày.  Nhận xét, bổ sung: - Thể thơ lục bát; - Giọng điệu tâm tình nhắn nhủ; - Sử dụng các hình ảnh quen thuộc gần gũi.. GV. - Để hiểu sâu sắc nội dung ý nghĩa của từng bài ca dao chúng ta cùng tìm hiểu văn bản trong phần II. II. Phân tích văn bản. (22 phút). HS. - Đọc bài ca dao số 1: Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông. Núi cao biển rộng mênh mông, Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!. ? TB. Theo em bài ca dao 1 là lời của ai nói với ai? Bằng hình thức gì?. 1. Bài ca dao 1:.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> HS. - Là lời của mẹ nói với con bằng lời ru.. ?Giỏi. Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh, âm điệu của bài ca dao?. HS. - Thể thơ lục bát, hình ảnh so sánh ví von, dùng định ngữ chỉ mức độ: núi ngất trời, núi cao biển rộng mênh mông. Hình thức là lời ru, câu hát ru chứa chan tình cảm; tính từ chỉ mức độ, phép tu từ ẩn dụ.. ? KH. Phân tích giá trị biểu cảm của hình ảnh so sánh được sử dụng trong bài ca dao?. HS. - Phân tích theo yêu cầu. - Cùng học sinh theo dõi và bổ sung: Bài ca dao dùng lối so sánh ví von quen thuộc của ca dao để biểu hiện công cha nghĩa mẹ; lấy cái to lớn, mênh mông vĩnh hằng của thiên nhiên để so sánh. Những hình ảnh ấy được miêu tả bổ sung bằng những định ngữ chỉ mức độ (núi ngất trời, núi cao biển rộng mênh mông). Hai hình ảnh núi và biển đều được nhắc lại hai lần có ý nghĩa biểu tượng. Người phương Đông thường so sánh người cha với trời hặc núi, người mẹ với đất hoặc biển. Đó cũng là cách so sánh đối xứng. Chỉ có những hình ảnh cao rộng, to lớn khôn cùng và vĩnh hằng đó mới diễn tả nổi công ơn sinh thành và nuôi dạy con cái của cha mẹ.. ? KH. “Cù lao chín chữ” trong bài ca dao gợi cho em suy nghĩ gì?. HS. - Trình bày.. GV. - Cùng học sinh nhận xét bổ sung: “Cù lao chín chữ” đã cụ thể hoá công cha nghĩa mẹ là tình cảm biết ơn của con cái. Tăng lòng tôn kính, nhắn nhủ của câu hát, nhằm khẳng định công lao sinh thành, dạy dỗ, chăm sóc của cha mẹ mà con cái phải khắc ghi trong lòng.. ? TB. Qua phân tích, em thấy nội dung bài ca dao nói * Công lao của lên điều gì? cha mẹ là vô cùng to lớn. Con cái phải biết ơn, biết đền đáp công lao ấy của cha mẹ mới trọn đạo hiếu làm con..

<span class='text_page_counter'>(67)</span> GV. - Tình cảm của cha mẹ, lời nhắc nhở, nhắn gửi về bổn phận làm con được thể hiện trong hình thức lời ru. Hát ru bao giờ cũng gắn với sinh hoạt gia đình, với ngôi nhà, với kỉ niệm thân thương của mỗi con người. Trên đời này không có bài ca dao nào, câu hát nào mà mối quan hệ gần gũi ấm áp như lời hát ru. Sữa mẹ nuôi phần xác, sữa âm thanh là nuôi phần hồn. Đó là điều đặc biệt trong quan hệ giữa người hát và người nghe.. ? TB. Tìm những câu ca dao nói về công cha nghĩa mẹ mà em biết?. HS. - Những chi tiết hiện tai và hồi ức được kể đan xen vào nhau một cách lô gíc tạo nên sự liên kết mạch lạc trong văn bản.. HS. -. Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.. -. Ơn cha nặng lắm ai ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang.. HS. - Đọc bài ca dao số 2: -. Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.. KH?. Nhân vật trữ tình trong bài ca dao là ai? Nói với ai? Và nói về điều gì?. HS. - Là lời người con gái lấy chồng xa quê nói với chính mình, nhớ về quê mẹ với tâm trạng buồn nhớ xót xa.. ?Giỏi. Tâm trạng ấy được mô tả trong thời không, gian nào? Cách sử dụng từ ngữ trong bài ca dao có gì đáng chú ý?. HS. - Tâm trạng ấy được miêu tả vào thời gian buổi chiều“chiều chiều”, không gian “ngõ sau”. Bài ca sử dụng một số động từ “đứng, trông”, từ láy “chiều chiều”; hình thức diễn đạt bằng thơ lục bát và cách nói khẩu ngữ “ruột đau chín chiều”.. KH?. Với thời điểm chiều chiều, không gian ngõ sau gợi cho em suy nghĩ gì?. 2. Bài ca dao 2:.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> HS. - Tâm trạng người con gái với thời gian là buổi chiều không phải là một buổi chiều mà là nhiều buổi chiều. Trong ca dao, thời gian “chiều chiều” thường gợi buồn nhớ. Chiều hôm là sự trở về, đoàn tụ, là chim bay về tổ, còn mọi người thì trở về ngôi nhà của mình. Vậy mà người con gái lấy chồng xa quê vẫn bơ vơ nơi đất khách quê người. - Không gian là “ngõ sau” nơi vắng lặng heo hút, vào thời điểm chiều hôm ngõ sau càng vắng lặng, không gian ấy gợi nghĩ đến cảnh ngộ cô đơn của nhân vật, thân phận người phụ nữ trong gia đình dưới chế độ gia trưởng phong kiến và sự che giấu nỗi niềm riêng: Bờ ao - ngõ sau - bến sông - cổng làng, tâm trạng buồn nhớ bao giờ cũng dâng lên trong lòng.. ?Giỏi. Phân tích tác dụng của cách nói khẩu ngữ: “ruột đau chín chiều” và hành động “trông về”.. HS. - Bằng cách nói khẩu ngữ cụm từ: “ruột đau chín chiều” khẳng định thêm khoảng thời gian trắc trở, không gian như dài thêm, hành động “trông về” gợi nỗi buồn da diết. Ở đây ta thấy tác giả dân gian đã dùng cách nói khẩu ngữ, dùng nỗi đau sinh học “ruột đau” để diễn tả nỗi đau bên trong của nhân vật trữ tình - tâm trạng buồn nhớ da diết.. ? TB. Theo em, vì sao cô gái lại có tâm trạng như vậy? - Người con gái lấy chồng xa quê “chiều chiều”, chín chiều với nỗi nhớ buồn khôn nguôi đó là nỗi nhớ về mẹ, không thể đỡ đần mẹ già, cha già lúc ốm đau cơ nhỡ, có thể là còn có cả nỗi nhớ về một thời con gái đã qua, nỗi đau về cảnh ngộ thân phận mình khi ở nhà chồng trong xã hội phong kiến có sự bất bình đẳng giữa nam, nữ. Họ không được tự do yêu đương lựa chọn người mình yêu thương, mà thường là do sự sắp đặt của cha mẹ vì thế mà người con gái lấy chồng xa càng có nhiều tâm trạng đau khổ xót xa.. ? TB. Qua phân tích, em hiểu nội dung cơ bản của bài ca dao này là gì?. HS. - Trình bày.. GV. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung.. * Bài ca dao là lời của người con xa quê, thể hiện nỗi buồn nhớ da diết, lòng yêu thương lo.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> lắng, tình cảm sâu nặng đối với cha mẹ. ? TB. HS. Em hãy tìm thêm một số câu ca dao khác được ở đầu bằng từ “chiều chiều”?. - Chiều chiều ra đứng bến sông Muốn về quê mẹ mà không có đò. - Vẳng nghe chim vẹt kêu chiều Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau.. GV. Gọi học sinh đọc bài 3:. 3. Bài 3. Ngó lên nuộc lạt mái nhà Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu. ? KH. Lời của bài ca dao này có gì khác với hai bài ca dao trên?. HS. - Lời của con cháu nói với người thân, hoặc nói với ông bà về nỗi nhớ ông bà.. ? TB. Tình cảm đó được diễn tả bằng hình ảnh nào?. HS. - Lục bát biến thể (9 chữ) sử dụng động từ “ngó lên”, hình ảnh so sánh “nuộc lạt mái nhà”, hình thức so sánh, từ chỉ mức độ “bao nhiêu - bấy nhiêu”.. ? KH. Hãy phân tích bài ca dao để thấy được tình cảm được diễn tả trong bài?. HS. - Cụm từ “ngó lên” thể hiện sự tôn trọng, tôn kính của con cháu, dùng hình ảnh so sánh “nuộc lạt mái nhà” để diễn tả tình cảm. Nuộc lạt mái nhà bao giờ cũng nhiều, hình ảnh so sánh đó còn gợi lên sự kết nối bám chặt không xa rời của sự vật cũng như của tình cảm huyết thống và công lao to lớn của ông bà trong việc gây dựng ngôi nhà, gây dựng gia đình. - Hình thức so sánh mức độ “bao nhiêu - bấy nhiêu” gợi nỗi nhớ da diết khôn nguôi. - Âm điệu thể thơ lục bát rất phù hợp hỗ trợ cho sự diễn tả tình cảm trong bài ca dao.. ? TB. Em cảm nhận được tình cảm gì trong bài ca dao vừa phân tích? * Bài ca dao diễn.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> tả nỗi nhớ thương, sự yêu kính của con cháu đối với ông bà. 4. Bài ca dao 4: HS. - Đọc bài ca dao số 4: Anh em nào phải người xa, Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân. Yêu nhau như thể tay chân, Anh em hoà thuận hai thân vui vầy.. ? TB. Bài ca dao là lời của ai nói với ai? Vì sao em khẳng định như vậy?. HS. - Bài ca dao có thể là lời của ông bà hoặc cô bác với cháu, của cha mẹ nói với con cái hoặc của anh em ruột thịt tâm sự với nhau. Điều này được xác định bởi nội dung câu hát và thể hiện bằng những từ ngữ trong bài.. ? KH. Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh trong bài ca dao?. HS. - Bài ca dao sử dụng điệp từ, so sánh, từ Hán Việt “thân”.. ? TB. Từ ngữ hình ảnh ấy diễn tả tình cảm anh em như thế nào?. HS. - Bài ca là tiếng hát về tình cảm anh em thân thương ruột thịt, quan hệ anh em khác với “người xa”. Bài ca dao có dùng những từ: cùng, chung, một” thật thiêng liêng. Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân. Anh em tuy hai mà một. Anh em cùng chung cha mẹ sinh ra, cùng chung sống đói khổ có nhau trong một mái ấm gia đình. Quan hệ anh em còn được so sánh bằng hình ảnh “như thể tay chân”. Anh em được ví như những bộ phận không thiếu được của cơ thể con người, không thể tách rời nhau ra được. Cách so sánh này càng thể hiện sự gắn bó thiêng liêng của tình anh em.. ? KH. Từ “thân” được sử dụng với nghĩa như thế nào? Tác dụng của cách sử dụng ấy?. HS. - Chữ thân ở trên là một tính từ chỉ mức độ tình cảm.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> gắn bó. Còn chữ thân ở câu dưới “Anh em hoà thuận hai thân vui vầy” là một danh từ đồng thời đó là một từ Hán Việt chỉ bố mẹ “hai thân” => nhấn mạnh tình anh em thân thiết thì cha mẹ vui lòng. ? TB. Bài ca dao muốn nhắc nhở, khuyên nhủ chúng ta điều gì?. HS. - Trình bày.. GV. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung.. ? TB HS. * Bài ca dao nhắc nhở anh em phải hoà thuận, phải biết nương tựa vào nhau để cha mẹ vui lòng.. Em biết bài ca dao nào nói về tình anh em? -. Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.. -. Chị em như chuối nhiều tàu Tấm lành che tấm rách đừng nói nhau nặng lời.. GV. - Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu xong bốn bài ca dao về tình cảm gia đình. Sau đây, chúng ta sẽ cùng khái quát lại những nét cơ bản nhất về nghệ thuật và nội dung của nhóm ca dao này trong phần tổng kết, ghi nhớ. III. Tổng kết - ghi nhớ. (3 phút). ? KH HS. Nghệ thuật sử dụng cho bốn bài ca dao là gì? - Thể thơ lục bát; - Âm điệu tâm tình nhắn nhủ; - Các hình ảnh truyền thống quen thuộc; - Cả bốn bài đều là lời độc thoại.. ? TB. Nội dung cơ bản của các bài ca dao là gì?. HS. - Trình bày (có nhận xét, bổ sung). GV. - Chốt nội dung.. - Nghệ thuật: Dùng thể thơ lục bát cùng với những hình ảnh so sánh, ẩn dụ mộc mạc, gần gũi, dễ hiểu. - Nội dung: Những bài ca dao diễn tả chân thực và xúc động những mối quan hệ tình cảm vừa thân mật, ấm cúng vừa rất.

<span class='text_page_counter'>(72)</span> thiêng liêng của con người Việt Nam. Đó là nỗi nhớ, lòng kính yêu, biết ơn ông bà, cha mẹ, tình cảm anh em ruột thịt,... HS ? TB. * Ghi nhớ:. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.36).. (SGK,T.36) IV. Luyện tập.. Tìm một số bài ca dao có chủ đề trên? -. (3 phút). Ngày nào em bé cỏn con, Bây giờ em đã lớn khôn thế này. Công cha nghĩa mẹ ơn thầy, Nghĩ sao cho bõ những ngày ước ao.. -. Con người có cố có ông Như cây có cội như sông có nguồn.. c) Củng cố, luyện tập. ( 2 phút) Hỏi: Sau khi học xong bài ca dao trên, hãy nêu suy nghĩ của em về tình cảm gia đình? - HS tự nêu suy nghĩ của mình- GV nhận xét, khái quát lại bài. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2 phút) - Tập phân tích lại cả bốn bài ca dao; nắm chắc nội dung phần Tổng kết, ghi nhớ. - Về nhà sưu tầm thêm những bài ca dao cùng nhóm và ghi vào sổ tay học tập làm tư liệu. - Chuẩn bị bài: Những bài ca dao về tình yêu quê hương đất nước - con người theo nội dung câu hỏi trong SGK. ===========================================. Ngày soạn: 07/9/2009. Ngày giảng: 7A: …/9/2009 7B: …/9/2009 7C: …/9/2009. Tiết 10. Văn bản:. NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI.

<span class='text_page_counter'>(73)</span> 1. Mục tiêu: Giúp học sinh: a) Về kiến thức: - Qua các thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong các câu ca dao, học sinh hiểu nội dung ca ngợi vẻ đẹp của các danh lam thắng cảnh đất nước có tính chất tiêu biểu , thể hiện thái độ trân trọng tình cảm đối với quê hương đất nước, con người của nhân dân ta. b) Về kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, phân tích ca dao. c) Về thái độ: - Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, con người. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án; SGK, SGV b) HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS: - Lớp 7A:............................................................... - Lớp 7B:............................................................... - lớp 7C:................................................................ a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút) * Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài ca dao số 1. Qua bài ca dao, tác giả dân gian muốn nhắn nhủ chúng ta điều gì? * Đáp án - Biểu điểm: ( 5 điểm) - Học sinh đọc thuộc bài ca dao. ( 5 điểm) - Công lao của cha mẹ là vô cùng to lớn, con cái phải luôn biết ơn, biết đền đáp công ơn của cha mẹ. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1phút) Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hương đất nước con người cũng là chủ đề lớn của ca dao, dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát. Những bài ca của chủ đề này rất đa dạng, có những cách diễn tả riêng, nhiều bài thể hiện rõ màu sắc địa phương. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu một số bài ca dao thuộc chủ đề này. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. I. Đọc và tìm hiểu chung:(5 phút) ? KH HS. Nêu cách đọc của bài ca dao? - Nêu cách đọc..

<span class='text_page_counter'>(74)</span> GV. - Nhận xét, bổ sung: Văn bản là những bài ca dao trữ tình, những câu hát dân gian nên khi đọc cần đọc to, rõ ràng, thể hiện được tình cảm tha thiết. - Đọc mẫu.. HS. - Đọc, có nhận xét, uốn nắn cách đọc).. HS. - Đọc chú thích từ khó trong SGK.. ? KH. Qua đọc các bài ca dao, em thấy 4 bài ca dao trên cùng biểu đạt chung một chủ đề gì?. HS. - Ca ngợi vẻ đẹp các danh lam thắng cảnh của đất nước.. GV. - Chuyển: Vậy những vẻ đẹp ấy được thể hiện như thế nào? Qua đó biểu lộ tình cảm gì? Mời các em cùng tìm hiểu trong phần phân tích văn bản.. II. Phân tích: (22 phút). HS. - Đọc bài ca dao số 1: - Ở đâu năm cửa nàng ơi Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng? Sông nào bên đục, bên trong? Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh? Đền nào thiêng nhất xứ Thanh Ở đâu mà lại có thành tiên xây? ... - Thành Hà Nội năm cửa chàng ơi Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng. Nước sông Thương bên đục bên trong, Núi Đức Thánh Tản thắt cổ bồng lại có thánh sinh. Đền Sòng thiêng nhất xứ Thanh Ở trên tỉnh Lạng có thành tiên xây. .... ? KH. Có ý kiến cho rằng: Bài ca dao là lời hát đối đáp em có đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao?. HS. - Đây chính là lời hát đối đáp. Bởi bài ca dao có hai phần rõ rệt: + P1: Lời câu hỏi của chàng trai.. 1. Bài ca dao 1:.

<span class='text_page_counter'>(75)</span> + P2: Lời đáp( trả lời) của cô gái. ? KH. Em hiểu như thế nào về hát đối đáp?. HS. - Hát đối đáp là hình thức để trai gái thử tài nhau về kiến thức địa lí, lịch sử, văn hoá… Đối đáp giữa trai và gái là để đọ trí đua tài, thể hiện trí tuệ và biểu hiện cách ứng xử, sắc sảo của đôi trai gái ngày xưa.. ? TB. Câu hỏi và lời đáp của chàng trai và cô gái cùng hướng về những địa danh nào? ở vùng miền nào?. HS. - Địa danh: + Thành Hà Nội 5 cửa. + Sông Lục Đầu 6 khúc. + Sông Thương: Bên đục, bên trong. + Núi Tản Viên thắt cổ bồng. + Đền Sòng thiêng. + Tỉnh Lạng có thành tiên xây. -> Những địa danh đều ở vùng Bắc Bộ .. ?Giỏi. Những địa danh đó gợi cho em nhớ đến những nét lịch sử văn hoá tiêu biểu nào của dân tộc ta?. HS. - Sông Lục đầu: gợi nhớ đến chiến thắng Vạn Kiếp lẫy lừng của Trần Hưng Đạo chống quân Mông Nguyên xưa kia. - Núi Tản Viên: Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh( tức thần Tản Viên, sau được tôn là đức thánh Tản) hoá phép khiến núi thắt cổ bồng để ngăn không cho Thủy Tinh dâng nước lên. - Đền Sòng: Thờ bà chúa Liễu Hạnh, ở huyện Hà Trùng, tỉnh Thanh Hóa ( mở vào tháng 3 âm lịch) là một trong những lễ hội lớn ở nước ta.. ? KH. Em có nhận xét gì về cách hỏi, cách đáp của hai bên trai gái? Họ hỏi đáp như vậy nhằm mục đích gì?. HS. - Người hỏi biết chọn nét tiêu biểu của từng địa danh để hỏi. Người đáp hiểu rất rõ và trả lời đúng ý của ngưòi hỏi. - Mục đích của việc hỏi đáp đó là để chia sẻ sự hiểu.

<span class='text_page_counter'>(76)</span> biết cũng như niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương đất nước. Chàng trai và cô gái cùng chung sự hiểu biết, cùng chung những tình cảm như thế. Đó là cơ sở, là cách để họ bày tỏ tình cảm với nhau. ? TB. Qua lời hỏi đáp em hiểu gì về chàng trai, cô gái? (họ là những người như thế nào?) - Họ đều là những người lịch lãm, tế nhị; yêu quê hương đất nước và hiểu rất rõ những nét đẹp của quê hương đất nước mình.. ? TB. Như vậy qua lời hát đối đáp của chàng trai, cô gái cho em hiểu biết gì về vùng Bắc Bộ nước ta? * Những địa danh mang những nét nổi bật về đặc điểm địa lí tự nhiên, những dấu vết lịch sử, văn hoá rất đáng tự hào của dân tộc ta ở vùng Bắc Bộ . 2. Bài ca dao 2:. HS. - Đọc bài ca dao số 2: Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ, Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp bút chưa mòn, Hỏi ai gây dựng nên non nước này?. ? TB HS ? TB HS. Địa danh nào được nhắc đến trong bài ca dao? - Kiếm Hồ Hồ Gươm - Hà Nội. Trong thực tế, khi nào thì người ta nói “rủ nhau”? - Người ta dùng cụm từ “rủ nhau” khi: + Người rủ và ngưòi được rủ có quan hệ gần gũi, thân thiết. + Họ có chung mối quan tâm và cùng muốn làm một việc gì đó. Ở đây người rủ và người được rủ cùng muốn đến thăm Hồ Gươm, một thắng cảnh thiên nhiên có giá trị lịch sử và văn hóa.. ? TB. Bài ca dao nhắc đến cảnh trí nào của Hồ Gươm?.

<span class='text_page_counter'>(77)</span> HS. - Bài ca dao nhắc đến cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút.. ? Giỏi. Chỉ ra biện pháp nghệ thuật đựơc sử dụng ở bài ca dao này? Phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?. HS. - Nghệ thuật: liệt kê, điệp ngữ, câu hỏi tu từ. Với các thủ pháp nghệ thuật này gợi cho ta thấy một Hồ Gươm, một Thăng Long giàu truyền thống lịch sử và văn hoá. Cảnh ở đây thật đa dạng có hồ, đền, tháp…tất cả hợp thành một không gian thiên tạo và nhân tạo thơ mộng, thiêng liêng.. ? KH. Câu hỏi ở cuối bài thơ có tác dụng gì?. HS. - Câu hỏi ở cuối bài: Hỏi ai gây dựng nên non nước này? Là một câu hỏi tu từ có ý nghĩa khẳng định và nhắc nhở công lao xây dựng non nước của cha ông qua nhiều thế hệ. Cảnh Kiếm Hồ và những cảnh trí khác của Hồ Gươm đã được nâng lên tầm non nước, tượng trưng cho non nước. Đồng thời, câu hỏi nhắc nhở các thế hệ con cháu phải tiếp tục gìn giữ và dựng xây non nước xứng đáng với truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc.. ? TB. Bài ca dao cho thấy tình cảm của nhân dân ta đối với cảnh đẹp của Thăng Long Hà Nội như thế nào? * Bài ca dao thể hiện niềm vui sướng, tự hào của nhân dân ta trước những cảnh đẹp của Thăng Long - Hà Nội.. ? TB HS. Hãy tìm và đọc một số bài ca dao khởi đầu bằng hai tiếng “Rủ nhau”? - Rủ nhau xuống bể mò cua Đem về nấu quả mơ chua trên rừng. - Rủ nhau lên núi đốt than Chồng mang đòn gánh, vợ mang quang giành. 3. Bài ca dao 3:. HS. Đọc bài ca dao số 3: Đường vô xứ Huế quanh quanh, Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.

<span class='text_page_counter'>(78)</span> Ai vô xứ Huế thì vô... ? TB HS ? KH. Bài ca dao phác hoạ cảnh gì? - Cảnh đường vào xứ Huế. Cách tả cảnh trong bài này có gì đáng chú ý?. HS. - Tác giả đã dùng từ láy “quanh quanh” phép so sánh “Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ”, đại từ phiếm chỉ “ai”.. ? KH. Cách tả cảnh này giúp em hình dung được gì về thiên nhiên xứ Huế?. HS. - Câu đầu tiên “Đường vô xứ Huế quanh quanh”, với từ láy “quanh quanh” giúp ta hình dung được con đường vào xứ Huế uốn lượn, quanh co, khúc khuỷu. Cảnh sắc rất nên thơ, có non, có nước. Non thì xanh, nước thì biếc. Màu sắc nên thơ tươi mát, sống động, lại càng đẹp hơn khi ví với tranh hoạ đồ. Ngợi ca cái đẹp, dân gian thường nói đẹp như tranh. Trương Triều - nhà thơ cổ điển Trung Quốc, thế kỉ XVIII trong U mộng ảnh đã viết: Văn chương là sơn thủy trên án thư, sơn thuỷ là văn chương trên mặt đất”. Cảnh “sơn thuỷ” trên đường vào xứ Huế là như thế! Cảnh đẹp vừa khoáng đạt bao la, vừa quây quần. Non xanh kia, nước biếc nọ cứ bao quanh xứ Huế. Cảnh đẹp ấy do tạo hoá và bàn tay con người tạo ra.. ?Giỏi. Đại từ ai trong bài thơ có tác dụng như thế nào?. HS. - Đại từ phiếm chỉ “Ai” trong lời mời, lời nhắn gửi “Ai vô xứ Huế thì vô”, cũng như nhiều bài ca khác, có nhiều nghĩa. Nó có thể là số ít hoặc số nhiều, có thể chỉ người mà tác giả bài ca trực tiếp nhắn gửi hoặc hướng tới người chưa quen biết. Lời nhắn gửi đó thể hiện tình yêu, lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ Huế, mặt khác như muốn chia sẻ với mọi người về vẻ đẹp và tình yêu, lòng tự hào đó. Lời mời đến thăm xứ Huế phải chăng còn là lời thể hiện ý tình kết bạn rất tinh tế và sâu sắc.. ? TB. Qua phân tích, em cảm nhận được nội dung gì trong bài ca dao số 3?. HS. - Trình bày. - GV nhận xét, và chốt nội dung.. * Bài ca dao thể hiện.

<span class='text_page_counter'>(79)</span> tình yêu và lòng tự hào về vẻ đẹp “sơn thuỷ hữu tình” của quê hương đất nước - trên đường vào xứ Huế. 4. Bài ca dao 4: HS. - Đọc bài ca dao số 4: Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát, Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông. Thân em như chẽn lúa đòng đòng, Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.. ? KH. Từ ngữ trong hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt? Nét đặc biệt ấy có tác dụng gì?. HS. - So sánh những dòng thơ này với những dòng thơ trong các bài thơ trên cùng với hai dòng thơ cuối của bài 4. Ta thấy hai dòng thơ đầu đều khác với dòng thơ bình thường khác. Chúng được kéo dài ra, dòng nào cũng tới 12 tiếng (gọi là lục bát biến thể) => gợi cảm giác về cảnh được miêu tả ở đây: dài, rộng, to, lớn. - Cách sử dụng điệp ngữ, đảo ngữ, phép đối xứng (Đứng bên ni đồng - đứng bên tê đồng; mênh mông bát ngát - bát ngát mênh mông) gợi sự to lớn, không gian thoáng, rộng của cánh đồng. Đồng thời cấu trúc khác lạ của hai câu đầu được ngắt ra thành nhịp 4/4/4. Hai vế đầu là cụm động từ chỉ hoạt động quan sát đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng phía sau là hai từ láy, hai câu này đều tả được sự trải dài của cánh đồng lúa, trong sự mở rộng tầm mắt, nhìn ở phía nào cũng thấy cái mênh mông rộng lớn, trù phú đầy sức sống của cánh đồng.. ? TB. Hai câu thơ cuối nói về hình ảnh của ai?. HS. - Hình ảnh người con gái - một cô thôn nữ.. ? TB. Miêu tả hình ảnh của cô thôn nữ, tác giả dân gian sử dụng nghệ thuật gì?. HS. - Nghệ thuật: So sánh, so sánh cô thôn nữ với chẽn lúa đòng đòng (lúa sắp trổ bông); với ngọn nắng.

<span class='text_page_counter'>(80)</span> hồng ban mai. ? KH. Qua cách so sánh đó tác giả dân gian muốn nói lên điều gì?. HS. - Cô gái được so sánh với chẽn lúa đòng đòng ; với ngọn nắng hồng ban mai có sự tương đồng ở nét trẻ trung phơi phới và sức sống đang xuân. So với cánh đồng bao la bát ngát, cô gái quả là bé nhỏ mảnh mai. Nhưng chính bàn tay con người bé nhỏ đó đã làm ra cánh đồng rộng lớn mênh mông bát ngát kia. Trước cánh đồng rộng lớn, bát ngát, nhân vật trữ tình đã nhận ra cô gái đáng yêu. Những dòng thơ dài không che lấp những dòng thơ ngắn. Hai dòng thơ cuối có vẻ đẹp riêng trong sự kết hợp toàn bài. => Hai dòng đầu mới chỉ thấy cánh đồng lúa bao la, chưa thấy cái hồn của cảnh - Cô thôn nữ mảnh mai trẻ trung phơi phới đầy sức xuân.. ? TB. Vậy theo em, nội dung của bài ca dao này là gì?. ?Giỏi. Theo em bài ca dao này còn có cách hiểu nào khác nữa không?. * Bài ca dao cho thấy vẻ đẹp rộng lớn, trù phú đầy sức sống của cánh đồng và nét trẻ trung phơi phới tràn đầy sức xuân của cô thôn nữ.. HS - Có cách hiểu cho rằng bài ca dao là lời cô gái trước cánh đồng rộng mênh mông, cô gái nghĩ về thân phận mình. Cô gái giống như chẽn lúa đòng đòng, phất phơ giữa ngọn nắng hồng ban mai. Đẹp - cái đẹp của thiên nhiên tươi tắn, trẻ trung đầy sức sống,... nhưng rồi sẽ ra sao. Nỗi lo âu của cô gái thể hiện rõ nhất qua từ phất phơ và ở sự đối lập: Nắng sớm thì đẹp, cánh đồng thì rộng - chẽn lúa lại như nhỏ nhoi vô định giữa biển lúa không bờ. GV. - Trong bài ca dao có thể có những cách hiểu khác nhau, nhưng cách hiểu mà cô trò chúng ta vừa khai thác có lẽ là phổ biến nhất.. GV. - Chuyển: ...Chúng ta cùng khái quát lại những nét cơ bản trong phần tổng kết, ghi nhớ. III. Tổng kết - ghi nhớ..

<span class='text_page_counter'>(81)</span> (3 phút) ? KH. Hãy khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dụng của bốn bài ca dao vừa tìm hiểu?. HS. - Trình bày.. GV. - Nhận xét, bổ sung, chốt nội dung.. - Thể thơ lục bát, lục bát biến thể; các biện pháp so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ… - Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, tự hào, yêu quí đối với quê huơng, con người. * Ghi nhớ:. HS. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.40).. (SGK,T.40) IV. Luyện tập. (5 phút). ? HS. Cách tả cảnh trong bốn bài ca dao về tình yêu quê hương đất nước - con người có đặc điểm chung gì? a) Gợi nhiều hơn tả; b) Tả rất chi tiết những hình ảnh thiên nhiên; c) Chỉ tả chi tiết những đặc điểm tiêu biểu nhất;. HS. d) Chỉ liệt kê tên điạ danh chứ không miêu tả. - Lên bảng lựa chọn đáp án đúng: (a). GV. - Nhận xét, chữa bổ sung.. c) Củng cố, luyện tập. (2 phút) Hỏi: Hãy nêu những cảm nhận của em sau khi học xong bài ca dao?. -. HS nêu cảm nhận, GV nhận xét, khái quát lại bài.. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2phút) - Học thuộc lòng các bài ca dao đã học. - Làm phần luyện tập còn lại. - Sưu tầm các bài ca dao có cùng chủ đề. - Chuẩn bị bài: Từ láy. ========================================== Ngày soạn:08/9/2009. Ngày giảng: 7A : …/9/2009 7B: …/9/2009.

<span class='text_page_counter'>(82)</span> 7C: …/9/2009 Tiết 11. Tiếng Việt:. TỪ LÁY 1. Mục tiêu: Giúp học sinh: a) Về kiến thức : - Nắm được cấu tạo của hai loại láy: Từ từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. - Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt. b) Về kĩ năng : - Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy. c) Về thái độ : Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn. 2. Chuẩn bị của GV và HS: 1. Giáo viên: Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên; soạn giáo án. b) Học sinh: - Học bài cũ. - Sách giáo khoa, vở soạn - chuẩn bị theo câu hỏi trong sách giáo khoa và yêu cầu của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh: - Lớp 7A:...................................................... - Lớp 7B:..................................................... - Lớp 7C:…………………………………. a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút). (Miệng) * Câu hỏi: Trong tiếng Việt có những loại từ ghép nào? Nêu đặc điểm của những loại từ ghép đó? Lấy ví dụ và chỉ rõ? * Đáp án biểu điểm: (1 điểm) - Trong tiếng Việt có hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. (2 điểm) + Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau (2 điểm) + Từ ghép đẳng lập: Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). (2 điểm) - Ví dụ: Năm học này, cháu hứa với bà ngoại sẽ cố gắng học hành chăm chỉ. (1,5 điểm) + Từ ghép chính phụ: bà ngoại. (1,5 điểm) + Từ ghép đẳng lập: cố gắng, học hành. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút)..

<span class='text_page_counter'>(83)</span> Các em đã được tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo của từ ghép. Vậy từ láy trong tiếng Việt có đặc điểm gì? Mời các em cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. 2. Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. ? TB. Trong chương trình Ngữ văn lớp 6, các em đã được học về từ láy, em hãy nhắc lại khái niệm về từ láy?. HS. - Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.. NỘI DUNG. - Ví dụ: Cánh đồng rộng mênh mông, bát ngát. GV. - Nhận xét và chuyển: Vậy từ láy có những loại nào? Chúng ta cùng tìm hiểu phần thứ nhất  I. Các loại từ láy. (10 phút). GV. - Dùng bảng phụ có ghi ví dụ trong SGK,T.41: 1. Ví dụ 1: * Ví dụ a: (SGK,T.41). - Em cắn chặt môi im lặng, mắt lại đăm đăm nhìn khắp san trường, từ cột cờ đến bảng tin và những vạch than vẽ ô ăn quan trên hè gạch. - Tôi mếu máo trả lời và đứng như chôn chân xuống đất, nhìn theo cái bóng bé nhỏ liêu xiêu của em tôi trèo lên xe.. HS. - Đọc ví dụ (1a), chú ý các từ in đậm (đăm đăm , mếu máo, liêu xiêu).. GV. - Đây là hai câu văn được trích từ văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê.. ? TB. Em hãy cho biết những từ in đậm trong hai câu trên thuộc loại từ nào trong từ phức? - Các từ: đăm đăm , mếu máo, liêu xiêu thuộc loại từ láy.. ? TB. Những từ láy này có đặc điểm âm thanh gì giống và khác nhau?. HS. - Từ Đăm đăm là từ láy có hai tiếng hoàn toàn giống nhau về mặt âm thanh. Tiếng gốc đăm đăm được láy toàn bộ.. 1. Ví dụ:.

<span class='text_page_counter'>(84)</span> - Từ mếu máo có hai phụ âm m giống nhau; liêu xiêu có hai vần giống nhau là vần iêu. GV - Như vậy, trong ví dụ vừa tìm hiểu, ta thấy có từ đăm đăm là được láy lại toàn bộ, còn từ mếu máo và liêu xiêu chỉ láy lại một bộ phận của từ: hoặc là phụ âm như từ mếu máo hay phần vần như từ liêu xiêu. HS. - Đọc ví dụ b trên bảng phụ: (SGK,T.42) chú ý những từ láy in đậm. * Ví dụ b: (SGK,T.42). - Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi. - Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.. ? KH. Vì sao các từ láy (bần bật, thăm thẳm) không nói được là bật bật, thẳm thẳm?. HS. - Trình bày ý kiến.. GV. - Cùng HS nhận xét, bổ sung: Nói bần bật, thăm thẳm mà không nói bật bật, thẳm thẳm bởi thực chất đây là những từ được cấu tạo theo lối lặp (nhân đôi) tiếng gốc nhưng để cho dễ nói, xuôi tai. Vì thế mới có sự biến đổi về âm cuối và thanh điệu. Ta có thể thấy ở một số từ khác như: đẹp đẹp. đèm đẹp. nhạt nhạt. nhàn nhạt. tím tím. tim tím. => Hai tiếng trên có biến đổi về thanh điệu và phụ âm cuối ở tiếng thứ nhất để có sự hài hoà về vần và âm thanh. ? TB. Qua phân tích ví dụ, em hãy cho biết trong tiếng Việt, từ láy có mấy loại? đó là những loại nào?. HS. - Từ láy có hai loại: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.. ? TB. Từ ví dụ đã phân tích, em có nhận xét gì về đặc điểm cấu tạo của từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận?. HS. - Từ láy toàn bộ: có các tiếng lặp lại nhau hoàn.

<span class='text_page_counter'>(85)</span> toàn như từ đăm đăm; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra một sự hài hoà về âm thanh) như từ bần bật, thăm thẳm. - Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần như từ mếu máo, liêu xiêu . GV. - Nhận xét và khái quát chốt nội dung bài học . 2. Bài học: - Từ láy có hai loại: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. - Ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra một sự hài hoà về âm thanh). - Ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.. ? TB HS. Đặt câu có sử dụng từ láy và chỉ rõ từ láy đó thuộc loại nào? - Ví dụ: + Tiếng suối chảy róc rách. + Những nụ hoa tim tím nép dưới những kẽ lá xanh biếc.. HS. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.42). * Ghi nhớ: (SGK,T.42).. GV. - Chuyển: Nghĩa của những từ láy có đặc điểm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp. II. Nghĩa của từ láy. (12 phút) 1. Ví dụ:. GV. - Ghi ví dụ lên bảng:.

<span class='text_page_counter'>(86)</span> Ví dụ 1: (SGK,T.42) - có các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu. Ví dụ 2: (SGK,T.42) a) lí nhí, li ti, ti hí. b) nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh. ? TB. Đọc ví dụ (1) và cho biết nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?. HS. - Nghĩa của những từ này được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng cười, tiếng khóc, tiếng đồng hồ chạy, tiếng sủa của chó: + ha hả: tiếng cười to, thoải mái. + oa oa: tiếng khóc của em bé sơ sinh. + tích tắc: tiếng kêu của đồng hồ chạy. + gâu gâu: tiếng sủa của chó.. GV. - Như vậy, nghĩa của những từ láy trên được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng, sự hoà phối âm thanh của các tiếng (giữa phần vần và phần âm) => mô phỏng y hệt âm thanh của sự vật trong thực tế.. HS. - Đọc ví dụ 2 (SGK,T.42).. ? KH. Hãy giải thích nghĩa của các từ láy trong mỗi nhóm ví dụ trên?. HS. - Giải thích. - Cùng HS nhận xét, bổ sung: Ví dụ a: + lí nhí: âm thanh tiếng nói nhỏ, không rõ. + li ti: sự vật có hình dáng rất nhỏ. + ti hí: (mắt) hé mở rất bé. Ví dụ b: + nhấp nhô: trạng thái vận động khi cao, khi thấp, khi ẩn, khi hiện. + phập phồng: trạng thái vận động phồng lên xẹp xuống liên tiếp. + bập bềnh: trạng thái vận động khi chìm khi nổi.. GV. ? KH. Căn cứ vào nghĩa của các từ láy đã giải thích, em hãy cho biết các từ láy trong mỗi nhóm.

<span class='text_page_counter'>(87)</span> trên có đặc điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa? HS. - Nhận xét (có bổ sung): + Nhóm (a) có đặc điểm chung về âm thanh là đều lặp lại phần vần. Và các từ láy này có một nghĩa chung là đều miêu tả hình dáng, âm thanh nhỏ bé (các từ láy đều có cùng một khuôn vần i). + Nhóm (b) có đặc điểm chung là láy phụ âm đầu, đều biểu hiện trạng thái dao động một chỗ, khi ẩn, khi hiện, khi rõ, khi không rõ. Tiếng gốc đứng sau.. ? KH. Hãy so sánh nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng: mềm, đỏ?. HS. - mềm: chỉ tính chất của sự vật dễ uốn nắn; hoặc chỉ thái độ nhân nhượng, có tính chất hoà hoãn. - mềm mại: mềm và gợi cảm giác dễ chịu khi tiếp xúc hoặc chạm phải => mang tính biểu cảm rõ rệt. - đỏ: gợi màu sắc đỏ đậm. - đo đỏ: gợi màu sắc đỏ nhạt. => So với tiếng gốc từ láy có thể có những sắc thái riêng như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh.. ? TB. Qua phân tích, tìm hiểu ví dụ, em có nhận xét gì về nghĩa của từ láy?. HS GV. - Trình bày. - Cùng HS nhận xét, bổ sung và chốt nội dung bài học. 2. Bài học: - Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng. Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh,....

<span class='text_page_counter'>(88)</span> HS ? KH HS. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.42).. * Ghi nhớ: (SGK,T.42). Đặt một câu có từ láy có tiếng gốc, nghĩa của từ láy có sắc thái giảm nhẹ so với tiếng gốc? Ví dụ: Quả đào non có vị hơi đăng đắng.. GV. -Chuyển: Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu xong đặc điểm cấu tạo cũng như ý nghĩa của từ láy tiếng Việt. Để nắm chắc hơn nội dung bài học chúng ta cùng củng cố lại trong phần luyện tập. III. Luyện tập. (15 phút) HS - Đọc yêu cầu bài tập 1 (SGK,T.43): 1. Bài tập 1. ?TB1 Đọc đoạn đầu văn bản Cuộc chia tay của những (SGK,T.43) con búp bê (từ “mẹ tôi, giọng khản đặc” đến “nặng nề thế này”). a) Tìm các từ láy trong đoạn văn đó. b) Xếp các từ láy theo bảng phân loại sau đây: Từ láy toàn bộ Từ láy bộ phận HS. - Thảo luận nhóm, ghi kết quả vào bảng phân loại (3 phút). Đại diện nhóm lên trình bày kết quả. Các nhóm khác theo dõi, bổ sung: a) Các từ láy: bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, chiêm chiếp, nặng nề, ríu ran. b) Xếp các từ láy vào bảng phân loại: Từ láy toàn bộ Từ láy bộ phận. Thăm thẳm, bần bật, chiêm chiếp. nức nở, tức tưởi, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, nặng nề, ríu ran. 1. Bài tập 2.. ?BT2 Điền các từ láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy:. (SGK,T.43). ....ló, ...nhỏ, nhức ..., ...khác, ...thấp, ...chếch, ...ách. HS. - Lên bảng điền các từ theo yêu cầu (có nhận xét, chữa bổ sung): Lấp ló, nho nhỏ, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách. 3. Bài tập 3:.

<span class='text_page_counter'>(89)</span> ?BT3. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu.. (SGK,T.43). - nhẹ nhàng, nhẹ nhõm: a) Bà mẹ ...khuyên bảo con. b) Làm xong công việc, nó thở phào ...như trút được gánh nặng. - xấu xí, xấu xa: a) Mọi người đều căm phẫn hành động ... của tên phản bội. b) Bức tranh của nó vẽ nguệnh ngoạc, ... HS. - Lên bảng điền (có nhận xét, chữa bổ sung): - nhẹ nhàng, nhẹ nhõm: a) Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con. b) Làm xong công việc, nó thở phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng. - xấu xí, xấu xa: a) Mọi người đều căm phẫn hành động xấu xa của tên phản bội. b) Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, xấu xí.. 4. Bài tập 4: ?BT4 Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ (SGK,T.43) nhẻ, nhỏ nhen, nhỏ nhoi? HS. - Lên bảng.. HS. - Theo dõi, nhận xét, bổ sung: Ví dụ: - Chị ấy có dáng người nhỏ nhắn. - Ông ấy tính tình nhỏ nhặt. - Cô ấy ăn nói nhỏ nhẻ. - Tính tình của nó rất nhỏ nhen. - Căn nhà nhỏ nhoi nằm ven đồi.. 5. Bài tập 5: ?BT5 Các từ máu mủ, mặt mũi, tóc tai, khuôn khổ, (SGK,T.43) ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc,, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là từ láy hay từ ghép? GV - Để làm được bài tập này, các em cần nhớ lại đặc điểm cấu tạo và nghĩa của từ ghép và từ láy,....

<span class='text_page_counter'>(90)</span> HS. - Suy nghĩ và trả lời (có nhận xét, bổ sung): Các từ máu mủ, mặt mũi, tóc tai, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc,, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở đều là từ ghép (đẳng lập hoặc chính phụ).. c)Củng cố, luyện tập. (2 phút). -. HS nhắc lại nội dung bài học. GV củng cố lại bài.. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2 phút) - Học thuộc ghi nhớ (SGK,T.42). - Làm tiếp phần còn lại của bài tập 3 và bài tập 6 (SGK,T.43). Đọc phần đọc thêm (SGK,T.44). - Chuẩn bị bài: Quá trình tạo lập văn bản theo nội dung câu hỏi trong SGK. ===========================. Ngày soạn 09 /9/2009 …/9/2009. Ngày giảng: 7A: 7B:. …/9/2009 7C: …/9/2009 Tiết 12. Tập làm văn:. QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN 1. Mục tiêu: Giúp học sinh: a) Về kiến thức: - Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để có thể làm bài Tập làm văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn. b) Về kĩ năng: - Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về liên kết bố cục và mạch lạc trong văn bản. c) Về thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn. 2. Chuẩn bị của GV và HS:.

<span class='text_page_counter'>(91)</span> a) GV: Sọan bài theo SGK, SGV b) HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: - Lớp 7A...................................................... - Lớp 7B:…………………………………. - Lớp 7C:…………………………………. a) Kiểm tra bài cũ: (Miệng) (5 phút) *Câu hỏi: Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? * Đáp án - biểu điểm: - Một văn bản có tính mạch lạc là văn bản: + Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt. (4 điểm) + Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lý, trước sau hô ứng với nhau, nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe). (6điểm) * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Các em vừa được học liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản. Vậy các kiến thức và kỹ năng ấy dùng để làm gì? Tất cả các kỹ năng ấy nhằm giúp các em trong quá trình tạo lập văn bản. Vậy quá trình ấy cần thao tác gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. I. Các bước tạo lập văn bản (22’) 1. Bài tập: KH?. Khi nào người ta có nhu cầu tạo lập văn bản?. HS. - Người ta có nhu cầu tạo lập văn bản khi có nhu cầu phát biểu ý kiến, hay viết thư cho bạn, viết bài cho báo tường của lớp, hoặc viết đơn gia nhập Đội TNTP Hồ Chí Minh, hay viết bài Tập làm văn ở nhà.. KH?. Vậy cô lấy ví dụ về việc viết thư cho một người nào đó. Em hãy cho biết điều gì thôi thúc họ phải viết thư?. HS. - Điều thôi thúc họ phải viết thư: Viết về thông tin như nhớ ông bà, nhớ trường cũ, nhớ quên hương, bạn bè.....

<span class='text_page_counter'>(92)</span> GV. - Có thể xem nhu cầu tạo lập văn bản bắt nguồn từ bản thân có thể do yêu cầu của hoàn cảnh nhưng nhu cầu ấy phải chuyển thành nhu cầu chủ quan của người viết. Ví dụ: Làm bài Tập làm văn tại lớp là do bắt buộc nhưng mỗi học sinh đều muốn làm bài văn cho hay, bộc lộ chi tiết năng lực của mình.. TB?. Để tạo lập một văn bản ví dụ như viết thư cần xác định vấn đề nào? - 4 vấn đề: + Viết cho ai? Xác định đối tượng. + Viết về vấn đề gì? Tình cảm giữa mình với bạn hoặc nhớ ông bà, trường cũ, quê hương.... + Viết để làm gì? trao đổi tâm tư tình cảm. + Viết như thế nào?. KH?. Nếu bỏ qua một vấn đề trong 4 vấn đề trên có tạo ra một bức thư hay không? Vì sao?. HS - Không thể bỏ qua 1 trong 4 vấn đề trên trong một bức thư. Vì đó là những vấn đề cơ bản không thể xem thường, bởi nó sẽ quy định nội dung và cách 2. Bài học: làm văn bản. - Viết văn bản cần phải thực hiện các bước: + Định hướng chính xác: Văn bản viết (nói) cho ai, để làm gì, về cái gì và như thế nào? ? TB. Sau khi xác định được 4 vấn đề đó cần phải làm những việc gì để viết một văn bản?. HS. - Khi viết văn bản chúng ta phải suy nghĩ việc gì làm trước, việc gì làm sau: Đó là tìm hiểu đề, xác định chủ đề, tìm ý và lập dàn ý.. ? KH Tại sao phải xác định nội dung ba vấn đề trên mới viết được văn bản? HS - Mỗi một văn bản được yêu cầu với đề bài khác nhau, nội dung khác nhau..

<span class='text_page_counter'>(93)</span> Ví dụ: Cùng chung một đề tài nói về tình cảm cha mẹ với con cái: hình thức thể hiện và nội dung khác nhau rõ rệt: Ví dụ văn bản “Cổng trường mở ra, mẹ tôi” mà các em đã học đã khẳng định điều đó. Nhờ đó tìm hiểu đề bài để xác định đúng yêu cầu chủ đề, nội dung đề đặt ra. TB?. Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn thì đã tạo được một văn bản chưa?. HS - Có ý và dàn bài nhưng chưa viết thành văn thì chưa phải là một văn bản. Mà phải sắp xếp ý thành bố cục rành mạch hợp lý. + Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lý, thể hiện đúng định hướng. ? TB. Khi đã có một bố cục rõ ràng ta phải làm gì để tạo thành một văn bản hoàn chỉnh?. HS - Có bố cục rõ ràng ta phải có sự liên kết giữa các phần, các đoạn, các câu có sự mạch lạc. ? TB. Vậy viết văn phải đạt yêu cầu gì trong những yêu cầu sau đây? - Đúng chính tả. - Có tính liên kết. - Đúng ngữ pháp. - Dùng từ chính xác.. - Sát với bố cục. - Có mạch lạc.. - Kể chuyện hấp dẫn.. - Lời văn trong sáng.. HS - Các yêu cầu trên đều không thể thiếu đối với mọi kiểu văn bản, trừ yêu cầu kể chuyện hấp dẫn là không bắt buộc đối với các văn bản không phải tự sự. GV. - Qua thực tế các tiết viết bài của các em cô thấy bên cạnh kết quả các em đã đạt được, các em còn mắc một số lỗi dùng từ, đặt câu, diễn đạt, lỗi chính tả.......Qua tiết học này cô mong các em cố gắng viết bài số 1 sắp tới các em sẽ tránh được các lỗi trên. - Trong sản xuất sản phẩm bao giờ cũng có các bước, bước cuối cùng là phải kiểm tra sản phẩm. Vậy ta có thể coi văn bản cũng là một loại sản phẩm nên khi hoàn thành cũng phải tiến hành các bước kiểm tra. - Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có.

<span class='text_page_counter'>(94)</span> đạt được các yêu cầu đã nên ở trên chưa và có cần sửa chữa gì không. KH?. Vậy kiểm tra cần dựa vào tiêu chuẩn cụ thể nào?. HS. - Căn cứ vào bố cục, nội dung; chuẩn chính tả; chuẩn diễn đạt,... * Ghi nhớ:. HS - Đọc ghi nhớ (SGK T 46). (SGK,T. 46) II. Luyện tập. (15’) 1. Bài 1:. GV. - Yêu cầu HS làm bài tập 1 (SGK T 46). (SGK T 46). - Chia nhóm cho hs làm (4 phút)- Đại diện nhóm trình bày (có nhận xét, bổ sung): a. Điều mà em muốn nói phải thật sự cần thiết thì mới có nhu cầu tạo lập văn bản. b. Em đã quan tâm đến việc viết cho ai, kể chuyện cho ai nghe, miêu tả cho ai thấy và thể hiện rất rõ trong nội dung và hình thức của bài. Còn khi viết, nếu em không xác định rõ viết cho ai thì không biết xưng hô như thế nào? c. Em đã lập dàn ý khi làm bài, làm như vậy bài văn đúng bố cục, đủ ý, xếp ý theo trình tự liên kết chặt chẽ, kết quả bài văn cao hơn. d. Sau khi hoàn thành em có kiểm tra lại để phát hiện sửa lỗi. Việc kiểm tra lại bài rất quan trọng, em có thể chữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt,… HS - Đọc bài tập 2 (SGK T 46 - 47) GV. - Có bạn khi báo cáo kinh nghiệm học tập trong Hội nghị học tốt của trường đã làm như sau: a. Bạn chỉ kể việc mình đã học thế nào và đã đạt thành tích gì trong học tập? b. Bạn luôn hướng về phía các thầy cô giáo, luôn nói “Thưa các thầy các cô giáo, để mở đầu mỗi đoạn và lúc nào cũng xưng là em (hoặc con). ?BT2 Theo em như thế có phù hợp không, nên điều chỉnh như thế nào?. 2. Bài 2: (SGK,T.46,47).

<span class='text_page_counter'>(95)</span> - Suy nghĩ, trả lời (có nhận xét, bổ sung): HS. a. Như thế là không phải vì bạn không chú ý rằng mình không chỉ thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập. Điều quan trọng nhất là từ thực tế ấy rút ra khái niệm học tập để giúp bạn khác học tốt hơn. b. Bạn đã xác định không đúng đối tượng giao tiếp . Báo cáo này được trình bày với học sinh chứ không phải với thầy cô giáo.. d) Củng cố, luyện tập. (2 phút Hỏi: Quá trình tạo lập văn bản gồm những bước nào? - HS trả lời như trong phần ghi nhớ. - GV nhận xét, khái quát lại bài. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2 phút) - Học thuộc ghi nhớ (SGK,T.46). - Làm bài tập 3, 6 (SGK,T.46, 47). - Chuẩn bị bài: Viết bài tập làm văn số 1 ở nhà theo nội dung câu hỏi trong SGK. ========================================= Ngày soạn: 09/ 9/2009 Ngày kiểm tra: 7A: …/9/2009 7B: …/9/2009 7C: …/9/2009. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Ở NHÀ 1. Mục tiêu bài kiểm tra: a) Kiến thức:- Học sinh vận dụng kiến thức về liên kết, bố cục và mạch lạc để tạo một văn bản hoàn chỉnh (viết bài văn tự sự + miêu tả). b) Kĩ năng:- Củng cố kĩ năng dùng từ, đặt câu; thực hiện đúng các bước trong quá trình tạo lập văn bản ở nhà. c) Thái độ:- Rèn luyện ý thức tự giác trong học tập. 2. Nội dung đề: * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh: - Lớp 7A:……………………………………………….. - Lớp 7B:……………………………………………….. - Lớp 7C:……………………………………………….. * Đề bài: (GV chép đề lên bảng).

<span class='text_page_counter'>(96)</span> Em đã được học bài thơ Lượm của Tố Hữu. Hãy chuyển nội dung bài thơ thành một câu chuyện. * Yêu cầu. - Thể loại: Tự sự. - Nội dung: Kể lại câu chuyện được ghi trong bài thơ Lượm (Lượm - một thiếu niên anh dũng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược) - Phạm vi giới hạn: Câu chuyện trong bài thơ Lượm đã được học. - Ngôi kể: Chọn ngôi kể thứ nhất (xưng tôi, gọi Lượm là em hoặc cháu). 3. Đáp án * Dàn bài: a. Mở bài: (Giới thiệu khái quát về Lượm): - Trong kháng chiến, nhiều thiếu nhi đã tham gia và hi sinh anh dũng. - Lượm là một trường hợp rất đáng thương và cảm phục. b. Thân bài: - Kể về Lượm trong cuộc gặp gỡ tình cờ tại Huế. + Giới thiệu cuộc gặp gỡ: Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra quyết liệt ở Huế, tôi ở Hà Nội về, tình cờ gặp Lượm. + Giới thiệu chân dung Lượm: (hình dáng, trang phục, điệu bộ, cử chỉ, lời nói,...) Ví dụ: . Là chú bé nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, đeo cái xắc bé xíu bên hông. Đặc biệt chiếc mũ calô lúc nào cũng đội nghiêng trên đầu tạo thêm vẻ ngộ nghĩnh, tinh nghịch, vừa huýt sáo, vừa nhảy chân sáo trên đường mòn hệt như chú chim chích trên đường những buổi sớm mai. . Cuộc trò chuyện với Lượm: Ví dụ: Tôi hỏi “Làm liên lạc cho cơ quan kháng chiến có nhớ nhà không, sợ không?). Em cười rạng rỡ, hai mắt híp lại, hai má ửng đỏ như quả bồ quân, nói: “Cháu đi liên lạc vui lắm chú ạ, ở đồn Mang Cá còn thích hơn ở nhà nhiều”. + Chia tay với Lượm: Tôi từ biệt em ra Bắc. Từ đó công việc liên miên không còn dịp nào trở về Huế nữa. - Kể về việc Lượm hy sinh. + Gặp người quen từ Huế ra công tác được chứng kiến việc hy sinh của Lượm và kể lại việc Lượm hy sinh. (Ví dụ: Trong giờ nghỉ người ấy nói với tôi: - Lượm hy sinh rồi, anh biết không? - Sao? Lượm hy sinh rồi ư? Trong trường hợp nào? Tôi choáng váng, hấp tấp hỏi, đôi mắt như nhoà đi. Người ấy kể: Như mọi khi, hôm đó Lượm nhận nhiệm vụ liên lạc (đưa thư khẩn cấp)...) + Kể về thái độ nhận nhiệm vụ; hành động của Lượm khi làm làm nhiệm vụ (Nghiêm túc, khẩn trương, nhanh nhẹn, vô tư)..

<span class='text_page_counter'>(97)</span> + Lượm hy sinh, cảnh tượng hy sinh: Bỗng một chớp đỏ loé lên từ phía đồn địch rồi một tiếng súng nổ vọng lại. Cái mũ ca lô biến mất. Khi mọi người tìm đến thì cháu đã hy sinh. Máu đỏ thẫm ngực cháu, nhưng nét mặt vẫn thanh thản như một thiên thần đang ngủ, tay vẫn nắm chặt bông lúa. Đồng lúa đang trổ đòng đòng, toả hương ngào ngạt như đang ấp cho cháu ngủ... c. Kết bài: - Lòng thương tiếc: Tin Lượm hy sinh làm tôi xót xa, bàng hoàng... - Ý nghĩ về cái chết của Lượm; hình ảnh Lượm trong lòng người kể. * Biểu điểm: 1. Hình thức: (1 điểm) Trình bày sạch, khoa học, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp; lời văn tự nhiên; diễn đạt lưu loát rõ ràng; kết hợp được với miêu tả, biểu cảm. 2. Nội dung: a) Mở bài: (1 điểm) Giới thiệu khái quát về Lượm b) Thân bài: (Đảm bảo như đáp án) (6 điểm) (3 điểm) - Kể về Lượm trong cuộc gặp gỡ tình cờ tại Huế: + Giới thiệu được cuộc gặp gỡ. + Giới thiệu được chân dung Lượm. + Chia tay với Lượm. (3 điểm) - Kể về việc Lượm hy sinh: + Gặp người quen từ Huế ra công tác được chứng kiến việc hy sinh của Lượm và kể lại việc Lượm hy sinh. + Lượm nhận nhiệm vụ. + Lượm hy sinh, cảnh tượng hy sinh. c. Kết bài:( 2 điểm) - Lòng thương tiếc. - Ý nghĩ về cái chết của Lượm; hình ảnh Lượm trong lòng người kể. * GV Dặn dò học sinh: - Về suy nghĩ kĩ, viết bài vào giấy kiểm tra 1 tiết. - Hạn nộp bài: …/9/2009. - Đọc và chuẩn bị bài: Những câu hát than thân (Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa). Tổ chuyên môn duyệt. Chuyên môn nhà trường duyệt.

<span class='text_page_counter'>(98)</span> =============================. TUẦN 4 NGỮ VĂN – BÀI 4 Kết quả cần đạt. - Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân và chủ đề châm biếm biếm trong bài học. - Nắm được khái niệm Đại từ, ý nghĩa của đại từ; có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp. - Nâng cao thêm một bước khả năng tạo lập một văn bản thông thường và đơn giản. Ngày soạn:10/9/2009. Ngày giảng: 7A: …/9/2009 7B: …/9/2009 7C: …/9/2009. Tiết 13. Văn bản:. NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN 1. Mục tiêu: Giúp học sinh: a) Về kiến thức: - Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân trong bài học. - Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài ca dao trong hệ thống của nó. b) Về kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong bài ca dao trữ tình. c) Về thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn..

<span class='text_page_counter'>(99)</span> 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Giáo viên: Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách giáo viên; soạn giáo án. b) Học sinh: Học bài cũ; chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh: - Lớp 7A:................................................................. - Lớp 7B:………………………………………. - Lớp 7C:………………………………………. a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút). (Miệng) * Câu hỏi: Đọc thuộc lòng - diễn cảm những câu hát về tình yêu đất nước con người. Em thích bài ca dao nào? Vì sao? * Đáp án - Biểu điểm: (5 điểm) - HS đọc đúng yêu cầu. (5 điểm) - Nêu được bài ca dao thích nhất và giải thích được vì sao em thích. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút). Ca dao dân ca là tấm gương phản ánh đời sống tâm hồn của con người. Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong các mối quan hệ gia đình, quan hệ con người đối với quê hương đất nước mà còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời, những cảnh ngộ khổ cực, cay đắng. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu nhóm bài ca này. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. I. Đọc và tìm hiểu chung. (7 phút) GV. - Hướng dẫn đọc: Giọng trầm buồn, chậm, nhỏ. Lưu ý các mô típ: thân cò, thương thay, thân em cần nhấn giọng hơn một chút.. GV. - Đọc văn bản một lần.. 2 HS - Đọc (có nhận xét, uốn nắn cách đọc) HS ? TB HS. - Đọc chú giải từ khó trong SGK. Trong chủ đề Những câu hát than thân có ba bài, em hãy xác định nội dung của từng bài? - Bài 1: Nói về thân phận con cò; - Bài 2: Nói về thân phận con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc;.

<span class='text_page_counter'>(100)</span> - Bài 3: Thân phận của trái bần. ? TB HS. Theo em, vì sao có thể xếp ba bài trên trong cùng một văn bản? - Trình bày.  Nhận xét, bổ sung: - Đều là ca dao, dân ca; - Đều là những câu hát than thân; - Vì chúng đều nhằm phản ánh thân phận bé mọn, cay đắng của người nông dân.. ? TB HS. GV. Theo em, những câu hát than thân thuộc kiểu văn bản tự sự, miêu tả hay biểu cảm? Vì sao? - Thuộc kiểu văn bản biểu cảm. - Vì đây là sự giãi bày nỗi cơ cực, đắng cay của lòng người. - Chuyển: Vậy nỗi cơ cực đắng cay ấy được thể hiện trong từng bài như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong phần phân tích văn bản. II. Phân tích văn bản. (23 phút). ? KH. Trong ca dao, người nông dân thời xưa thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời, thân phận của mình. Em hãy sưu tầm một số bài ca dao để chứng tỏ điều đó và giải thích vì sao? - Con cò lăn lội bờ sông Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non. - Cái cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao. Ông ơi ông vớt tôi nao, Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng, Có xáo thì xáo nước trong Chớ xáo nước đục đau lòng cò con. - Con cò là con chim rất quen thuộc, gần gũi với người nông dân Việt Nam. Trên những cánh đồng, luống cày, trên ngọn tre, dưới ruộng bùn,... đâu đâu cũng thấy bóng dáng vất vả lam lũ của con cò: Cò mò tép, cò lò dò kiếm ăn, cò bay lả bay la, cò lặn lội bờ sông, con cò theo trâu cày, con cò đứng rỉa lông rỉa cánh ngắm nông dân làm lụng,... Đó là giống chim rất cần mẫn, chăm chỉ kiếm sống như người nông dân.

<span class='text_page_counter'>(101)</span> suốt đời chân lấm tay bùn. Chính vì vậy, trong ca dao dân ca, con cò đã trở thành hình ảnh quen thuộc để người nông diễn tả cuộc đời, thân phận của mình. 1. Bài ca dao số 1: ? TB HS. ? TB HS GV. Cuộc đời lận đận của con cò được diễn tả như thế nào trong bài ca dao số 1? - Đọc bài ca dao số 1: Nước non lận đận một mình, Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay. Ai làm cho bể kia đầy, Cho ao kia cạn, cho gầy cò con? Về hình thức nghệ thuật của bài ca dao có gì đặc biệt? - Sử dụng từ láy có sức gợi cảm cảm cao: lận đận - Dùng một loạt từ, nhóm từ đối lập để nhấn mạnh số phận lận đận của con cò: Nước non >< một mình Lên thác >< xuống ghềnh Bể đầy >< ao cạn - Hình ảnh ẩn dụ: thân cò, cò con. - Câu hỏi tu từ: Ai làm cho bể kia đầy, Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?. ? KH. Hãy phân tích giá trị nghệ thuật được sử dụng trong bài ca dao số 1? - Bằng các từ và hình ảnh đối lập đã khắc hoạ những hoàn cảnh khó khăn ngang trái mà con cò phải gánh chịu. Thân cò gầy guộc phải lận đận, vất vả giữa chốn “nước non”, phải “lên thác xuống ghềnh” - một nơi đầy trắc trở, hiểm nguy để kiếm sống. Trong cuộc sống mưu sinh của mình, cò gặp phải nhiều cảnh ngang trái, khó nhọc: “Bể đầy, ao cạn”. Bể, ao là nơi cò thường kiếm ăn, nhưng khi bể đầy, ao cạn là khi cò không còn chỗ để kiếm ăn nữa. - Câu hỏi tu từ: Ai làm cho bể kia đầy, Cho ao kia cạn, cho gầy cò con? Vang lên như một lời oán trách xã hội phong kiến đã áp bức bóc lột, xô đẩy người nông dân vào những hoàn cảnh ngang trái; nỗi bất lực và cam chịu của người phụ nữ, người mẹ đáng thương.. ? KH HS. Theo em, ngoài nội dung than thân, bài ca dao này còn có nội dung nào khác? - Trình bày..

<span class='text_page_counter'>(102)</span> GV. ? TB. - Nhận xét, bổ sung: Ngoài nội dung than thân, bài ca dao còn mang nội dung phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến đã áp bức, bóc lột và xô đẩy người nông dân vào những hoàn cảnh khó khăn, ngang trái. Qua việc phân tích, em cảm nhận được nội dung * Bài ca dao phản nào trong bài ca dao số 1? ánh sâu sắc cuộc đời long đong, vất vả của người lao động trong xã hội cũ. Đồng thời tố cáo, lên án xã hội phong kiến bất công. 2. Bài ca dao số 2:. HS. - Đọc bài ca dao số 2: Thương thay thân phận con tằm, Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ. Thương thay lũ kiến li ti, Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi. Thương thay hạc lánh đường mây, Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi. Thương thay con cuốc giữa trời, Dầu kêu ra máu có người nào nghe.. ? TB. Bài ca dao đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì đáng chú ý?. HS. - Bài ca sử dụng điệp ngữ: “thương thay”; những hình ảnh ẩn dụ rất quen thuộc: (những con vật trong cuộc sống đời thường: con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc) để chỉ người lao động.. ? KH. Em hiểu cụm từ “thương thay” như thế nào? Hãy chỉ ra những ý nghĩa của sự lặp lại cụm từ này trong bài ca dao?. HS.  Trình bày (có nhận xét, bổ sung): - “Thương thay” là tiếng than thân, biểu hiện một sự thương cảm, xót xa cho số phận của những con người khốn khổ. - Trong bài ca dao, từ “Thương thay” được lặp lại 4 lần. Mỗi lần sử dụng là một lời diễn tả một nỗi đau của chính bản thân mình và số phận của những người cùng cảnh ngộ. Sự lặp lại còn có ý nghĩa kết nối và.

<span class='text_page_counter'>(103)</span> mở ra những nỗi thương đau khác, mỗi lần được lặp lại ý nghĩa của bài ca dao lại được phát triển cao hơn. ?KHG Hãy phân tích những nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ? HS. - Các hình ảnh ẩn dụ: Con tằm, lũ kiến, con hạc, con cuốc. - Ý nghĩa của những hình ảnh ẩn dụ: Người bình dân đã tìm được những hình ảnh ẩn dụ vừa phù hợp lại cóp sức gợi cảm để nói lên thân phận của mình: + Thương con tằm kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ” ý nói: thương cho thân phận con người suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác. + Thương lũ kiến li ti “Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi” là thương cho nỗi khổ của những thân phận nhỏ nhoi suốt đời lam lũ vất vả ngược xuôi mà không đủ ăn. + Thương con hạc “lánh đường mây, Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi” là thương cho cuộc đời lận đận, phiêu bạt và những cố gắng vô vọng của người lao động thời xưa. + Thương con cuốc “kêu ra máu có người nào nghe” là thương cho số phận của những con người thấp cổ bé họng, chịu nhiều nỗi oan trái mà không được soi tỏ.. ? TB HS. Như vậy, bài ca dao cho em biết được điều gì? - Trình bày. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung.. ? TB. HS. * Bài ca dao phản ánh nỗi khổ nhiều bề của người lao động trong xã hội cũ.. Trong ca dao than thân, thường có những bài ca dao bắt đầu bằng cụm từ “thân em”. Hãy sưu tầm một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “thân em...”. - Ví dụ:. 3. Bài ca dao số 3: - Thân em như tấm lụa đào, Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai. - Thân em như hạt mưa sa, Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày. - Thân em như giếng giữa đàng,.

<span class='text_page_counter'>(104)</span> Người thanh rửa mặt, người phàm rửa chân. - Những bài ca dao này thường nói về thân phận đau khổ của người phụ nữ trong xã hội cũ. HS. - Đọc bài ca dao số ba: Thân em như trái bần trôi, Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.. ? TB. Bài ca dao số 3 có gì giống với nhóm ca dao mà các em vừa tìm được?. HS. - Giống nhau về nghệ thuật: Mở đầu bằng cụm từ “Thân em” và đều sử dụng hình ảnh so sánh để miêu tả cụ thể nỗi khổ cực, tủi nhục của người phụ nữ trong xã hội cũ “Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu” Theo em, trong bài ca dao số 3, hình ảnh so sánh có gì đặc biệt?. ? KH HS. - Trình bày.. GV.  Bổ sung: - Hình ảnh so sánh trong bài ca dao có một số đặc điểm: + Cây bần mọc ở ven sông, có quả hình tròn dẹt, vị chua và chát. Là loại quả tầm thường. + Tên gọi của hình ảnh “trái bần” gợi sự liên tưởng đến sự nghèo khó (Ví dụ: Trong ca dao những trái bầu, bí, sầu riêng gợi lên cuộc đời đau khổ, đắng cay). + Hình ảnh so sánh được miêu tả một cách chi tiết: “trái bần” bị “gió dập sóng dồi” không “biết tấp vào đâu” gợi số phận chìm nổi, lênh đênh vô định của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. - Người phụ nữ trong xã hội phong kiến không có quyền quyết định cuộc đời của mình và chính xã hội phong kiến đã chà đạp lên cuộc sống của họ.. ? TB. Em hiểu như thế nào về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến ngày xưa? *Thân phận bé nhỏ và đắng cay của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. III. Tổng kết - ghi nhớ..

<span class='text_page_counter'>(105)</span> (3 phút) ? KH. HS. ? KH. Hãy khái quát những nét đặc sắc về giá trị nghệ thuật và nội dung của nhóm bài ca dao vừa tìm hiểu? - Sử dụng thể thơ lục bát có âm điệu than thân thương cảm, dùng các hình ảnh ẩn dụ: mượn hình ảnh các con vật, sự vật gần gũi bé nhỏ làm biểu tượng cho thân phận nhỏ nhoi bất hạnh của con người; hình ảnh so sánh đặc sắc,... - Phản ánh tâm trạng, thân phận con người, đồng thời đồng cảm với cuộc đời đau khổ, đắng cay của người lao động,...cố ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến.. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.49). Nêu những đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao? Nội dung: - Cả ba bài đều diễn tả thân phận, cuộc đời của con người lao động trong xã hội phong kiến. - Cả ba bài ngoài ý nghĩa than thân còn có ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến. Nghệ thuật: - Đều sử dụng thể thơ lục bát. - Dùng các hình ảnh so sánh, ẩn dụ là những con vật, sự vật bé nhỏ tầm thường, đáng thương để diễn tả tâm trạng, thân phận con người. - Đều có những từ mang tính truyền thống: “lên thác xuống ghềnh, thương thay, thân em,...). HS. - Đọc thêm (SGK,T.50).. * Nghệ thuật: Những câu hát than thân có âm điệu than thân thương cảm, kết hợp với ẩn dụ, so sánh đặc sắc. - Nội dung: Diễn tả cuộc đời, số phận đau khổ cay đắng của người lao động trong xã hội cũ. ngoài ý nghĩa than thân, những câu hát còn thể hiện sự đồng cảm với cuộc đời của người lao động và phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến. * Ghi nhớ: (SGK,T.49). IV. Luyện tập. (3 phút).

<span class='text_page_counter'>(106)</span> c) Củng cố, luyện tập. (2 phút) Hỏi: Sau khi học xong bài ca dao, hãy nêu cảm nhận của em về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến?. -. HS nêu cảm nhận của mình- GV nhận xét, khái quát lại bài.. d) Hướng dẫn học bài ở nhà. (1 phút) - Đọc và học thuộc lòng ba bài ca dao đã học. - Tập phân tích lại nội dung; soạn bài: Những câu hát châm biếm theo câu hỏi trong SGK. Ngày soạn:12/9/2009. Ngày giảng: 7A: ... /9/2009 7B: .../9/2009 7C: .../9/2009. Tiết 14. Văn bản:. NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM 1. Mục tiêu: Tiếp tục giúp học sinh: a) Về kiến thức: - Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề châm biếm. b) Về kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc diễm cảm, phân tích, cảm thụ nội dung ý nghĩa của các bài ca dao châm biếm; học thuộc bài ca dao. c) Về thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Giáo viên: Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách giáo viên; soạn giáo án. b) Học sinh: Học bài cũ; chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK và yêu cầu của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh: - Lớp 7A: ........................................................................ - Lớp 7B:......................................................................... - Lớp 7C:.......................................................................... a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút). * Câu hỏi: Đọc thuộc lòng, diễn cảm nhóm bài ca dao Những câu hát than thân. Trong ca dao dân ca, người nông dân thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời, thân phận của mình. Em hãy giải thích vì sao? * Đáp án biểu điểm: (4 điểm) - Đọc đúng yêu cầu..

<span class='text_page_counter'>(107)</span> (6 điểm) - Trong ca dao dân ca, người nông dân thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời, thân phận của mình vì: Con cò là con chim rất quen thuộc, gần gũi với người nông dân Việt Nam. Trên những cánh đồng, luống cày, trên ngọn tre, dưới ruộng bùn,... đâu đâu cũng thấy bóng dáng vất vả lam lũ của con cò: Cò mò tép, cò lò dò kiếm ăn, cò bay lả bay la, cò lặn lội bờ sông, con cò theo trâu cày, con cò đứng rỉa lông rỉa cánh ngắm nông dân làm lụng,... Đó là giống chim rất cần mẫn, chăm chỉ kiếm sống cũng giống như người nông dân suốt đời chân lấm tay bùn. Chính vì vậy, trong ca dao dân ca, con cò đã trở thành hình ảnh quen thuộc để người nông diễn tả cuộc đời, thân phận của mình. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút). Cùng với tiếng hát than thân xót xa buồn tủi, tiếng hát giao duyên đằm thắm nghĩa tình, ca dao cổ truyền Việt Nam còn vang lên tiếng cười hài hước, châm biếm, trào phúng, đả kích rất vui, khoẻ, sắc nhọn, thể hiện tính cách, tâm hồn và quan niệm sống của người bình dân Á Đông. Tiếng cười lạc quan ấy có nhiều cung bậc, nhiều vẻ và hấp dẫn người đọc, người nghe. Mời các em hãy cùng tìm hiểu tiếng cười đó trong tiết học hôm nay. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. I. Đọc và tìm hiểu chung. (7 phút) ? TB. Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, theo em nhóm bài ca dao này cần đọc như thế nào cho phù hợp?. HS. - Những bài ca dao có nội dung châm biếm, do đó cần đọc với giọng hài hước, có khi mỉa mai nhưng vẫn độ lượng (bài 1), có khi nhấn và kéo dài ê a điệp ngữ số cô, có khi khẩn trương, ầm ĩ một cách rùm beng, giả tạo (bài 3),.... HS1. - Đọc văn bản theo yêu cầu.. GV. - Theo dõi uốn nắn (có thể đọc mẫu 1 lần).. HS2. - Đọc lại văn bản thật diễn cảm. (có nhận xét, uốn nắn). - Giải thích từ khó: tửu, tăm, trống canh.. HS ? TB. HS. Đọc lại những câu ca dao trong SGK và cho biết vì sao bốn bài ca dao lại được xếp chung vào một văn bản?  Trình bày (có nhận xét, bổ sung): - Vì chúng đều phản ánh những hiện tượng bất thường trong cuộc sống;.

<span class='text_page_counter'>(108)</span> - Vì chúng đều gây cười; - Vì chúng đều có ý nghĩa châm biếm. GV. - Chuyển: Những nội dung được phán ánh trong văn bản như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong phần phân tích văn bản.. II. Phân tích văn bản. (21 phút). HS. - Đọc bài ca dao số 1: Cái cò lăn lội bờ ao Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng? Chú tôi hay tửu hay tăm, Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa. Ngày thì ước muốn ngày mưa, Đêm thì ước những đêm thừa trống canh.. ? TB HS ? TB. Bài ca dao nói về chuyện gì? - Giới thiệu chân dung của “chú tôi” để cầu hôn cho chú tôi. Đối tượng để cầu hôn cho chú tôi đó là ai? - Đó là “cô yếm đào”.. GV. - “cô yếm đào” chỉ cô gái mặc yếm màu hoa đào. Trong ca dao, người con gái đẹp người, đẹp nết được gọi là “cô yếm đào”. Trong bài ca dao, một người nào đó đã giới thiệu chân dung của chú tôi, nghe như là để cầu hôn “lấy chú tôi chăng”.. ? TB. Vậy chân dung “chú tôi” được tóm tắt qua những chi tiết nào?. HS. - Phát hiện: Chú tôi hay tửu hay tăm, Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa. Ngày thì ước muốn ngày mưa, Đêm thì ước những đêm thừa trống canh.. ? TB HS. Cách diễn đạt ở đây có gì đáng chú ý? - Bài ca dao đã sử dụng lối điệp từ “hay” với giọng. 1. Bài ca dao số 1..

<span class='text_page_counter'>(109)</span> điệu mỉa mai châm biếm để giới thiệu chân dung của “chú tôi”. ? KH Theo em, từ “hay” ở bài này nên hiểu theo nghĩa nào trong các nghĩa sau, vì sao? + Am hiểu; + Ham thích; + Thường xuyên. HS. - Trình bày.. GV. - Nhận xét và chốt: Có thể hiểu theo cả ba nghĩa, vì nhân vật này thường xuyên thích rượu (hay tửu hay tăm) không những thích mà còn hiểu rõ rượu nào ngon (tăm) - sủi bọt => là loại rượu ngon; thường xuyên thích chè đặc (chè ngon), thường xuyên thích ngủ, nhưng phải ngủ đã mắt (ngủ trưa).. ? TB. Trong lời ca: Ngày thì ước muốn ngày mưa, Đêm thì ước những đêm thừa trống canh. thực chất những thứ ước của “chú tôi” là gì?. HS. - Trình bày (có nhận xét, bổ sung): + Ngày: ước những ngày mưa để khỏi phải đi làm; + Đêm: ước những đêm thừa trống canh để ngủ cho đã mắt.. ? TB. Như vây, những thứ “hay” và “ước” của chú tôi có gì đáng chú ý không? Vì sao?. HS. - những thứ “hay” và “ước” của chú tôi không bình thường. - Vì toàn toàn ước điều hưởng thụ những thứ cao sang, nhưng lại không muốn lao động, cống hiến tạo nên những thứ để được hưởng thụ đó.. ?KHG Trong bài ca dao, dân gian đã đặt nhân vật chú tôi bên cạnh cô yếm đào với mục đích gì? (thực chất có phải là để cầu hôn hay không?) HS. - Trong bài ca dao, dân gian đã đặt nhân vật chú tôi bên cạnh cô yếm đào (đặt cái vô giá trị cạnh cái giá trị, cái xấu cạnh cái tốt) với mục đích ngầm ý mỉa mai, giễu cợt chú tôi .. ? TB. Vậy cái được đưa ra để mỉa mai, giễu cợt trong bài.

<span class='text_page_counter'>(110)</span> HS GV. ca dao là gì? - Trình bày. - Nhận xét, bổ sung và chốt ý nội dung.. HS. - Đọc bài ca dao số 2: Số cô chẳng giàu thì nghèo Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà. Số cô có mẹ có cha Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông. Số cô có vợ có chồng, Sinh con đầu lòng, chẳng gái thì trai.. ? TB HS. Bài ca dao là lời của ai nói với ai? Vì sao em xác định như vậy? - Lời thầy bói với cô gái đi xem bói. - Vì lời nói này luôn gắn với từ “số cô” tức là lời đoán định số mệnh trong bói toán.. ? TB HS. Thầy bói đã đoán số cho cô gái trên những phương diện nào? - Giàu nghèo; - Mẹ cha; - Chồng con.. ? KH Theo dõi cuộc đoán số, em thử đoán xem tại sao bói toán lại quan tâm đến những vấn đề trên? HS. - Vì đó là những vấn đề thiết thực nhưng bí ẩn đối với mỗi con người.. ? KH Theo lời đoán định của thầy bói, em thấy bài ca dao có gì đáng chú ý? Hãy phân tích để thấy được ý nghĩa châm biếm trong bài ca dao này? HS. - Nội dung của bài ca dao thực chất là nhại lời của thầy bói với một người phụ nữ đi xem bói. Ngỡ như thầy nói gì thì văn bản ghi lại lời ấy. Thực ra đây là thủ thuật “gậy ông đập lưng ông” có tác dụng gây cười và mỉa mai sâu sắc. - Ở đây, thầy đã nói những chuyện hệ trọng về số. * Bài ca dao ngầm ý mỉa mai, giễu cợt thói lười nhác lại đòi hưởng thụ cao sang. 2. Bài ca dao số 2:.

<span class='text_page_counter'>(111)</span> phận của “cô”: Đó là chuyện giàu nghèo, cha mẹ, chồng con. Cách nói của thầy có vẻ rất quả quyết nhưng mà là nói bịa, nói nước đôi, lấp lửng (chẳng giàu thì nghèo, chẳng gái thì trai) hoặc nói những điều hiển nhiên (có mẹ có cha, ba mươi Tết thịt treo trong nhà),... đó là những điều hiển nhiên làm ta phải bật cười. Chính cách nói phóng đại này cho thấy tài năng và bản chất lừa đảo của thầy bói. ? TB. Như vậy, bài ca dao muốn thể hiện điều gì?. *Bài ca dao có nội dung phê phán, mỉa mai nghề bói toán, lừa đảo lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền. 3. Bài ca dao số 3:. HS. - Đọc bài số 3: Con cò chết rũ trên cây, Cò con mở lịch xem ngày làm ma. Cà cuống uống rượu la đà, Chim ri ríu rít bò ra lấy phần, Chào mào thì đánh trống quân Chim chích cởi trần, vác mõ đi rao.. ? TB HS. Bài ca dao kể về sự việc gì? Những nhân vật nào tham dự vào sự việc đó? - Kể về đám ma cò. - Những nhân vật tham gia sự việc này gồm nhiều thành phần, đối tượng khác nhau: cò con, cà cuống, chim ri, chào mào, chim chích.. ? TB HS. Công việc của mỗi nhân vật được kể trong đám ma cò như thế nào? - Phát hiện: Cò con mở lịch xem ngày làm ma. Cà cuống uống rượu la đà, Chim ri ríu rít bò ra lấy phần, Chào mào thì đánh trống quân Chim chích cởi trần, vác mõ đi rao..

<span class='text_page_counter'>(112)</span> ? KH Em hình dung được điều gì thông qua những công việc của mỗi nhân vật trong bài ca dao? HS. - Với việc làm của mỗi nhân vật, ta có cảm giác như đó không phải là một đám ma mà là một cảnh hội hè tưng bừng vui vẻ: + Cò con: tính ngày, giờ tốt làm ma, thái độ rất bình tĩnh, không có vẻ tất bật, lo lắng cho đám ma của người thân. + Cà cuống: uống rượu đến nỗi say ngất ngưởng “la đà” như ở chỗ vui chơi, không phải ở nơi buồn. + Chim ri: tranh nhau miếng ăn, điệu bộ vui nhộn, không có vẻ buồn thảm “ríu rít". + Chào mào: Đệm nhịp “trống quân” nhịp trống vui nhộn dùng trong lễ hội, không mang vẻ ai oán như nhạc đám ma. + Chim chích: Điệu bộ thô thiển, loan báo ầm ĩ, đó không phải cách đưa tin buồn.. ? TB. Đưa tiễn người quá cố là một việc trang nghiêm, nhưng đám ma cò trong bài ca dao này không còn là việc trang nghiêm nữa, vì sao?. HS. - Vì ở đây diễn ra những sự ngược đời, việc buồn lại lợi dụng thành việc hưởng lợi, việc vui.. ? KH Theo em, chuyện làm đám ma cò muốn ám chỉ chuyện gì về con người? HS ? TB. - Chuyện hủ tục ma chay. Em hiểu gì về thái độ của nhân dân từ bài ca dao này?. HS. - Trình bày.. GV. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung.. * Bài ca dao chế giễu hủ tục ma chay, đồng thời phê phán những kẻ lợi dụng hủ tục để hưởng lợi.. HS. - Đọc bài ca dao số 4:. 4. Bài ca dao số 4:. Cậu cai nón dấu lông gà, Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai..

<span class='text_page_counter'>(113)</span> Ba năm được chuyến đi sai, Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê. ? TB HS. Căn cứ vào chú thích (SGK) thì nhân vật “cậu cai” trong bài ca dao ở vào thời đại nào? - Thời đại phong kiến.. ? KH Bài ca dao đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để khắc hoạ hình ảnh cậu cai? HS. - Biện pháp phóng đại với mục đích mỉa mai.. ? TB. Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những chi tiết nào trong hai dòng đầu? Cậu cai nón dấu lông gà, Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai. ? KH. Em có nhận xét gì về cách miêu tả này?. HS. - Cách giới thiệu về chân dung cậu cai theo kiểu định nghĩa. Cai lệ là chức thấp nhất trong quân đội thời phong kiến. Nhưng ở đây, danh nghĩa cai của cậu chỉ được đánh giá bằng nón dấu lông gà, với Ngón tay đeo nhẫn  Cách ăn mặc, trang sức rất đặc trưng lại cố ý khoe khoang sự giàu sang, kệch kỡm của cậu chỉ huy hạng bét. Chỉ có vậy mà gọi là cậu cai. Hàm ý mỉa mai, chế giễu, tỏ ra uy quyền bắng nhắng, khoe khoang hống hách, sách nhiễu dân lành của các loại cai đội ngày xưa.. ? TB. Theo dõi lời ca tiếp theo và cho biết thêm hình dung của em về cậu cai?. HS. - Lâu lắm cậu cai mới có việc, nhưng đó là việc quan trên sai bảo, ngoài ra chẳng có việc gì làm cho đúng chức vụ cai. Đến trang phục tối thiểu của cậu cai cũng chỉ là đồ đi thuê mượn.. ? TB. Như vậy danh nghĩa của cậu cai thật hay giả? - Giả từ nội dung công việc đến cái mẽ bề ngoài.. ? TB HS GV. Bài ca dao có mục đính mỉa mai điều gì? - Trình bày. - Khái quát nội dung. * Bài ca dao mỉa mai, giễu cợt những kẻ hữu danh vô thực..

<span class='text_page_counter'>(114)</span> GV. -Chuyển: Chúng ta đã tìm hiểu xong nội dung văn bản nhóm bài ca dao có nội dung châm biếm, sau đây chúng ta cùng khái quát lại những nét tiêu biểu về nghệ thuật và nội dung của văn bản trong phần tổng kết, ghi nhớ. III. Tổng kết - ghi nhớ. (3 phút). ? KH Dựa vào nội dung đã phân tích, hãy nêu những đặc điểm nổi bật về nghệ thật và nội dung của văn bản? HS. - Trình bày. - Nhận xét, bổ sung và khái quát nội dung.. * Những câu hát châm biếm thể hiện khá tập trung nét đặc sắc của nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam, qua các hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng, biện pháp nói ngược và phóng đại,... * Những câu hát châm biếm đã phơi bày các sự việc mâu thuẫn, phê phán thói hư tật xấu của những hạng người và sự việc đáng cười trong xã hội. * Ghi nhớ:. HS. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.53).. (SGK,T.253) IV. Luyện tập. (5 phút). ? KH Những câu hát châm biếm trên có gì giống với truyện cười dân gian? Những câu hát châm biếm giống với truyện cười dân gian ở chỗ: Đều phơi bày các hiện tượng mâu thuẫn, ngược đời, phê phán thói hư tật xấu của những.

<span class='text_page_counter'>(115)</span> hạng người và hiện tượng đáng cười trong xã hội. c) Củng cố, luyện tập. (2 phút) Hỏi: Hãy nhắc lại những nét đặc sắc về nghệ thuật, nội dung của các bài ca dao vừa học?. -. HS nhắc lại phần ghi nhớ. Gv nhận xét, khái quát lại bài.. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (1 phút) - Học thuộc lòng những bài ca dao đã tìm hiểu, nắm chắc đặc điểm nội dung, nghệ thuật. - Làm bài tập 1 (T.53) - Đọc bài đọc thêm (T.53, 54) - Chuẩn bị bài: Đại từ theo nội dung câu hỏi trong SGK. =========================== Ngày soạn: 14/9/2008 Ngày giảng:7A: …/9/2009 7B: …/9/2009 7C: …/9/2009 Tiết 15. Tiếng Việt:. ĐẠI TỪ 1. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được: a) Về kiến thức: - Thế nào là đại từ. - Các loại đại từ tiếng Việt. b) Về kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng đại từ trong giao tiếp. c) Về thái độ : - Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) GV: GSV, SGK, Soạn giáo án, bảng phụ. b) HS: Đọc kĩ bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh: - Lớp 7A:......................................................... - Lớp 7B :…………………………………… - Lớp 7C :…………………………………… a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút).(Miệng) * Câu hỏi: Từ láy có mấy loại? Nêu đặc điểm của mỗi loại? Cho ví dụ minh hoạ?.

<span class='text_page_counter'>(116)</span> * Đáp án - biểu điểm: ( 5 điểm) - Từ láy có hai loại: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. ( 5 điểm) - Ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hoà về âm thanh). Ví dụ: Những nụ hoa tim tím nép mình trong kẽ lá. - Ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. Ví dụ: Những hạt bụi nhỏ li ti còn bám trên mặt kính. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút). Trong tiếng Việt có những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,... được gọi là đại từ. Để hiểu rõ hơn thế nào là đại từ, đại từ gồm những loại nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. GV. I. Thế nào là đại từ. (10 phút) - Dùng bảng phụ có ghi ví dụ trong SGK-T.54, 1. Ví dụ: 55: a) Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa. (Khánh Hoài) b) Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm. (Võ Quảng) c) Mẹ tôi, giọng khản đặc từ trong màn nói vọng ra: - Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi. (Khánh Hoài) d). Nước non lận đận một mình, Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay. Ai làm cho bể kia đầy, Cho ao kia cạn, cho gầy cò con? (Ca dao). HS. NỘI DUNG. - Đọc ví dụ (chú ý các từ in đậm)..

<span class='text_page_counter'>(117)</span> ? TB HS. ? TB. Từ nó ở đoạn văn (a) trỏ ai? - Từ nó trong ở đoạn văn (a) trỏ “em tôi” (người). Từ nó ở đoạn văn (b) trỏ con vật gì? - Từ nó trong ở đoạn văn (a) trỏ “con gà” của anh Bốn Linh.. ? KH. Nhờ đâu em biết được nghĩa của hai từ nó trong hai ví dụ trên?. HS. - Ta biết được nghĩa của các từ này vì từ nó ở cả hai ví dụ đều thay thế cho đối tượng được nói đến đứng ở câu trước nó, đó là “em tôi” (a) và “con gà” (b). Ta chỉ cần thay thế từ nó bằng từ ngữ mà nó trỏ thì sẽ thấy rõ điều này: (a) Thay từ nó bằng từ em. (b) Thay từ nó bằng từ con gà.. HS. - Đọc ví dụ (c, d). (Chú ý từ in đậm).. ? TB. Trong hai ví dụ, từ thế dùng để trỏ sự việc gì? Từ ai dùng để làm gì?. HS. - Từ thế dùng để trỏ sự việc mẹ vừa nói với hai anh em ở câu trước: sự việc mẹ nói... hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.. ? TB HS. ? TB HS ? TB HS. Nhờ đâu mà hiểu được điều này? - Nhờ sự việc được nói ở câu trước nó, ta có thể xác định lại bằng cách thay thế lời nói của mẹ vào từ thế là hiểu rõ điều này: Vừa nghe thấy mẹ bảo “hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi” em tôi bất giác run lên bần bật,... Từ ai trong bài ca dao dùng để làm gì? - Từ ai trong bài ca dao dùng để hỏi. Hãy quan sát các ví dụ và xác định chủ ngữ, vị ngữ của những câu có chứa từ in đậm? a) Nó /lại khéo tay nữa. CN. VN. => Nó: chủ ngữ..

<span class='text_page_counter'>(118)</span> b) Tiếng nó / dõng dạc nhất xóm. CN. VN. => nó: định ngữ của danh từ tiếng c) Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên[...] => thế là bổ ngữ của động từ nghe. d) Ai / làm cho bể kia đầy CN. VN. => Ai: Chủ ngữ. GV ? TB. - Gọi những từ in đậm trong các ví dụ trên là đại từ. Vậy em hiểu thế nào là đại từ?. HS. - Trình bày.. GV. - Nhận xét, chốt nội dung bài học.. 2. Bài học: - Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,... được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.. ? TB HS. Đại từ thường đảm nhiệm chức vụ gì trong câu? - Trình bày. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung.. - Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ,... * Ghi nhớ:. HS ? TB. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.55).. (SGK,T.55). Đặt câu có sử dụng đại từ nó?. HS. Ví dụ: Người học giỏi nhất lớp là nó.. GV. - Đại từ có những loại nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong phần tiếp theo. II. Các loại đại từ..

<span class='text_page_counter'>(119)</span> (10 phút) 1. Ví dụ: GV. - Ghi các nhóm đại từ lên bảng: a) Tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ,... b) Bấy, bấy nhiêu. c) Vậy, thế.. ? TB HS. Đọc kĩ các đại từ trong mục II1 và cho biết những đại từ trong từng mục trỏ gì? - Các đại từ ở mục (a) trỏ người, vật. - Đại từ ở mục (b) trỏ số lượng. - Đại từ ở mục (c) trỏ hoạt động, tính chất, sự việc.. GV. - Như vậy những đại từ trong ba mục trên đều dùng để trỏ. - Ở VD (d) phần (I) có đại từ ai dùng để hỏi người.. ? TB. Vậy em hãy xác định xem những đại từ trong các mục sau dùng để hỏi về gì? a) ai, gì,... b) bao nhiêu, bấy nhiêu, mấy. c) sao, thế nào.. HS. a) ai, gì => hỏi người, sự vật. b) bao nhiêu, bấy nhiêu, mấy => hỏi về số lượng. c) sao, thế nào => hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc.. ? TB. Qua tìm hiểu, em hãy cho biết có những loại đại từ nào?. HS. - Trình bày.. GV. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung:. 2. Bài học:. Đại từ có hai loại: Đại từ để trỏ và đại từ a. Đại từ để trỏ dùng để hỏi,... để: - Trỏ người, sự vật (gọi là đại từ xưng.

<span class='text_page_counter'>(120)</span> hô); - Trỏ số lượng; - Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc. b. Đại từ để hỏi dùng để: - Hỏi về người, sự vật; - Hỏi về số lượng; - Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc. * Ghi nhớ: HS. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.56).. GV. - Chuyển: Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu về đại từ. Để nắm chắc hơn nội dung bài học chúng ta III. Luyện tập. cùng củng cố lại trong phần luyện tập. (15 phút). HS. - Đọc yêu cầu bài tập 1 (SGK,T.56, 57):. ?TB1a. (SGK,T.56). a) Hãy xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây:. HS. Số. Số ít. Ngôi. HS. (SGK,T.56, 57). Số nhiều chúng tôi, chúng ta,. 1. tôi, tao, tớ. 2. mày, mi. chúng mày, bọn mi. 3. Nó, hắn. chúng nó, họ. - Lên bảng điền (có nhận xét, chữa bổ sung).. ?BT1b b) Nghĩa của đại từ mình trong câu “Cậu giúp đỡ mình với nhé!” có gì khác nghĩa đại từ mình trong câu ca dao sau đây? Mình về có nhớ ta chăng, Ta về ta nhớ hàm răng mình cười. HS. 1. Bài tập 1..  Trình bày (có nhận xét, bổ sung): - Mình trong “Cậu giúp đỡ mình với nhé!”: ngôi thứ nhất. - Mình trong câu ca dao: ngôi thứ hai.. chúng tớ.

<span class='text_page_counter'>(121)</span> HS ?BT2. - Đọc yêu cầu bài tập 2 (SGK,T.57): Khi xưng hô, một số danh từ chỉ người như ông, bà, cha, mẹ, chú, bác, cô, dì, con, cháu,... cũng được sử dụng như đại từ xưng hô. Ví dụ: Đã bấy lâu nay bác tới nhà, Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa. (Nguyễn Khuyến) Hãy tìm thêm các ví dụ tương tự.. HS. - Thảo luận theo nhóm (3 phút)  đại diện nhóm trình bày kết quả.. GV. - Cùng học sinh nhận xét, bổ sung:. 2. Bài tập 2. (SGK,T.57). Ví dụ: Một người đã cao tuổi bán nước chè xanh mời một người cao tuổi uống nước thể hiện sự tôn trọng người khác: Bác ơi, uống cho cháu bát nước! 3. Bài tập 3: ?BT3. Các từ để hỏi trong nhiều trường hợp được dùng để trỏ chung.Ví dụ: - Hôm ấy ở nhà, ai cũng vui. -. Qua đình ngả nón trông đình, Đình bao nhiêu ngói, thương mình bấy nhiêu. (Ca dao). Dựa theo những cách nói trên, hãy đặt câu với mỗi từ: ai, sao, bao nhiêu để trỏ chung. HS. - Lên bảng đặt câu (có nhận xét, chữa bổ sung): Ví dụ: - Có ai nói gì bao giờ đâu. - Củi càng bỏ bao nhiêu, lửa càng bốc lên bấy nhiêu. - Việc ấy kết quả ra sao?. c) Củng cố, luyện tập. (2 phút) Hỏi: Em hãy cho biết, thế nào là đại từ? có mấy loại đại từ?. -. HS nhắc lại nội dung bài học. GV nhận xét, khái quát lại bài.. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2 phút). (SGK,T.57).

<span class='text_page_counter'>(122)</span> - Học thuộc ghi nhớ (SGK,T.55, 56). - Đọc phần đọc thêm (SGK,T.57, 58). - Làm bài tập 4, 5 (SGK,T.57). - Chuẩn bị bài: Luyện tập tạo lập văn bản theo nội dung trong SGK.(để luyện tập có hiệu quả, các em cần ôn và nắm chắc các bước tạo tập văn bản và yêu cầu của từng bước một). =========================== Ngày soạn: 16/9/2009. Ngày giảng:7A: …/9/2009 7B: …/9/2009 7C: …/9/2009. Tiết 16. Tập làm văn:. LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN 1.Mục tiêu: Giúp học sinh: a) Về kiến thức: - Ôn tập và củng cố các kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc và quá trình tạo lập văn bản. b) Về kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết vào 1 bài thực hành tổng hợp. c) về thái độ: Giáo dục học sinh ý thức vận dụng trong nói (viết). 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) GV: Nghiên cứu GSV, SGK, Soạn giáo án, bảng phụ. b) HS: Đọc kĩ bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh: - Lớp 7A:.................................................................. - Lớp 7B:…………………………………………… - Lớp 7C:…………………………………………… a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút).(Miệng) * Câu hỏi: Trình bày các bước tạo lập văn bản? * Đáp án - biểu điểm: ( 3 điểm) 1. Định hướng văn bản về nội dung, đối tượng, mục đích: Viết cho ai, viết làm gì, viết cái gì, vết như thế nào? ( 3 điểm) 2. Tìm ý, xây dựng bố cục cho văn bản: 3 phần: + Mở bài; + Thân bài;.

<span class='text_page_counter'>(123)</span> + Kết bài. ( 2 điểm) 3. Diễn đạt ý trong bố cục thành lời văn. ( 2 điểm) 4. Kiểm tra văn bản. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút). Các em đã được tìm hiểu về quá trình tạo lập văn bản. Để giúp các em tạo lập văn bản đạt hiệu quả cao, tiết học hôm nay chúng ta cùng luyện tập. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. I. Chuẩn bị. (10 phút) * Đề bài. Em hãy viết thư cho một người bạn trong miền Nam để bạn hiểu rõ về quê hương Sơn La.. GV. - Ghi đề bài lên bảng.. GV. - Căn cứ vào yêu cầu của đề bài, chúng ta cùng xác lập các bước tạo lập văn bản cho đề bài trên. * Xác lập các bước tạo lập văn bản. 1. Tìm hiểu đề:. ? TB. HS. Đọc đề và dựa vào những kiến thức đã học ở các bài trước, hãy xác định yêu cầu của đề bài?  Xác định (có nhận xét, bổ sung): - Kiểu bài: Viết thư. - Nội dung: viết thư cho một người bạn giới thiệu về quê hương Sơn La. - Giới hạn: Sự hiểu biết về Sơn La. - Mục đích: + Để bạn hiểu về quê hương Sơn La. + Tạo tình cảm bạn bè thân thiết. 2. Tìm ý, lập dàn ý:. ? KH HS. Dựa vào định hướng trên, hãy xác định nội dung bước tiếp theo của việc tạo lập văn bản? a) Tìm ý: - Trình bày (có nhận xét, bổ sung):. Viết cho một người * Về nội dung: Viết về một trong những vấn đề bạn ở miền Nam hiểu về quê em những vấn.

<span class='text_page_counter'>(124)</span> sau của quê hương Sơn La:. đề:. - Truyền thống lịch sử;. - Truyền thống lịch sử;. - Danh lam thắng cảnh, về cảnh sắc thiên nhiên;. - Danh lam thắng - Về phong tục tập quán, những đặc sắc về văn cảnh, về cảnh sắc thiên nhiên; hoá của quê hương Sơn La. - Về phong tục tập quán, những đặc sắc về văn hoá của quê hương Sơn La. b) Lập dàn ý: ? TB. Xây dựng bố cục văn bản theo 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài với yêu cầu viết về cảnh sắc thiên nhiên ở Việt Nam? Mở bài:. ? TB HS. Theo em, phần Mở bài nên viết như thế nào cho thật tự nhiên? - Trình bày. - Nhận xét, bổ sung.. - Địa điểm, thời gian viết thư. - Lời xưng hô của người viết thư  người nhận thư. - Lí do viết thư: Do nhận được thư của bạn hỏi về quê hương Sơn La, nơi em đang sống nên viết thư. Thân bài:. ? KH HS. Ở phần Thân bài, em sẽ viết những gì? - Viết về cảnh sắc thiên nhiên - Đặc sắc về phong tục tập quán, văn hoá; - Về di tích lịch sử Sơn La,.... ? TB. Viết về cảnh sắc thiên nhiên, em sẽ chọn - Cảnh sắc thiên nhiên những cảnh tiêu biểu nào? + Có nhiều thung lũng, ruộng bậc thang, núi rừng trùng điệp,.

<span class='text_page_counter'>(125)</span> hiểm trở. + Đường quanh co uốn lượn trên các sườn núi. + Nhiều thác nước, con suối, dòng sông. + Công trình Thuỷ điện Sơn La đang được khởi công xây dựng. ? TB. Văn hoá, phong tục tập quán của Sơn La có - Đặc sắc về phong tục gì đặc sắc? tập quán, văn hoá. + Những mái nhà sàn thấp thoáng. + Xen kẽ những bản làng người Thái, người Mường là quang cảnh nông trường, nhà máy, xí nghiệp, trường học, bệnh viện,... + Ngày Tết, Lễ hội có múa xoè, ném còn, múa khèn, ăn cơm lam, đi chơi chợ,... + Mỗi dân tộc có một trang phục riêng đẹp đẽ, duyên đáng, kín đáo. - Về di tích lịch sử: + Nhà tù Sơn La; + Văn bia Quế Lâm ngự chế; + Cây đa bản Hẹo,.... Kết bài: ? TB. Phần Kết bài cần viết những gì? - Cảm nghĩ và niềm tự hào về quê hương Sơn La. - Lời chúc sức khoẻ,.

<span class='text_page_counter'>(126)</span> hứa hẹn và mời bạn đến thăm quê hương Sơn La. GV. - Sau khi đã lập dàn ý ta tiến hành viết thành văn bản ( diễn đạt các ý thành lời văn). Sau đây, chúng ta sẽ cùng tiến hành luyện tập nội dung II. Luyện tập. của bước 3. (25 phút). ? KH. Em hãy cho biết nhiệm vụ của bước 3 trong việc tạo lập văn bản?. HS. - Viết thành câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ.. ?KH. Căn cứ vào nhiệm vụ của bước 3: - Viết phần Mở bài; - Viết các đoạn phần Thân bài; - Viết phần Kết bài.. GV. - Chia lớp thành 4 nhóm ( Nhóm 1: viết phần Mở bài; nhóm 2, 3 viết phần Thân bài; nhóm 4 viết phần Kết bài) (7 phút).. HS. - Viết bài  Trình bày nội dung bài viết của mình.. GV. - Cùng HS theo dõi, nhận xét đánh giá, chữa bổ sung.. c) Củng cố, luyện tập. (2 phút) Hỏi: Em hãy nhắc lại các bước tạo lập văn bản?. -. Có bốn bước tạo lập văn bản… Gv khái quát lại nội dung bài.. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2 phút) - Hoàn thiện bài viết trên lớp; kiểm tra chữa lỗi bài viết của mình. - Soạn bài Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh: + Bài Sông núi nước Nam được viết theo phương thức biểu đạt nào? Nội dung được thể hiện theo bố cục mấy phần? lưu ý các từ Hán Việt để tìm hiểu văn bản. + Bài Phò giá về kinh: Xác định thể loại; tìm hiểu đặc điểm của thể loại; các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu. ===========================.

<span class='text_page_counter'>(127)</span> TUẦN 5 NGỮ VĂN - BÀI 5 Kết quả cần đạt: - Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phác hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong hai bài thơ “Sông núi nước Nam” và “Phò giá về Kinh”. Bước đầu hiểu hai thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật. - Nắm được thế nào là yếu tố Hán Việt, cách cấu tạo đặc biệt của một số loại từ ghép Hán việt. - Đánh giá được chất lượng bài đã làm để làm tốt hơn nữa những bài sau. - Hiểu được nhu cầu biểu cảm và đặc điểm chung của biểu cảm. Ngày soạn:18/9/2009. Ngày giảng: 7A: …/9/2009 7B: …/9/2009 7C: …/9/2009. Tiết 17.Văn bản:. - SÔNG NÚI NƯỚC NAM (Nam quốc sơn hà) - PHÒ GIÁ VỀ KINH (Tụng giá hoàn kinh sư) 1. Mục tiêu. a) Về kiến thức: - Giúp học sinh cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong hai bài thơ: Sông núi nước Nam và Phò giá về Kinh. Bước đầu hiểu về hai bài thơ thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật. b) Về kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ tác phẩm thơ trung đại. c) Về thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống lịch sử oai hùng của cha ông. 2. Chuẩn bị của GV và HS. a) Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu SGK và SGV soạn giáo án. b) Học sinh: Học bài cũ, đọc soạn bài theo câu hỏi trong SGK. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: - Lớp 7B: ......................................................... - Lớp 7B: ……………………………………... - Lớp 7C: ……………………………………... a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút- Miệng)..

<span class='text_page_counter'>(128)</span> * Câu hỏi: - Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của những câu hát châm biếm? - Nét tính cách nào sau đây nói đúng về chân dung của “chú tôi” trong bài ca dao châm biếm thứ nhất. a. Tham lam và ích kỉ. b. Độc ác và tàn nhẫn. c. Dốt nát và háo danh. d. Nghiện ngập và lười biếng. * Đáp án biểu điểm: - Những câu hát châm biếm đã thể hiện khá tập trung nét đặc sắc của nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam. Qua các hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng, phép nói ngược và phóng đại. (4 điểm) - Đã phơi bày các sự việc mâu thuẫn, phê phán thói hư tật xấu của những hạng người và sự việc đáng cười trong xã hội. (4 điểm) - Đáp án đúng: d. nghiện ngập và lười biếng (2 điểm) * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Chúng ta vừa học xong phần ca dao, dân ca. Tiết học này, các em sẽ được học phần văn học trữ tình trung đại Việt Nam. Mở đầu là hai bài thơ: “Sông núi nước Nam” và “ Phò giá về Kinh”. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. A. SÔNG NÚI NƯỚC NAM. (Nam quốc sơn hà) (15 phút) I. Đọc và tìm hiểu chung. GV. - Về tác giả và sự ra đời của bài thơ các em cần lưu ý: Trên sách báo, ngoài xã hội cũng như nhà trường từ lâu vẫn ghi tác giả là Lí Thường Kiệt. Nhưng gần đây một số nhà nghiên cứu lại cho rằng không phải tác giả Lí Thường Kiệt mà là vô danh vì tra cứu nhiều văn bản Hán Nôm xưa kia có in bài thơ này thì không một bản nào ghi tên tác giả Lí Thường Kiệt. Vì vậy, chúng ta thấy có hiện tượng văn bản này không ghi tên tác giả bên dưới mà lại thấy bức tranh (theo ảnh chụp bức tranh sơn mài ở viện bảo tàng lịch sử, về nguyên văn và bản dịch bài thơ “Nam Quốc Sơn Hà” lại ghi tên tác giả Lí Thường Kiệt. Còn sự ra đời của bài thơ cũng có nhiều lời kể, cô.

<span class='text_page_counter'>(129)</span> mời một bạn đọc phần chú thích (*) (SGK T63 - 64) kể về sự ra đời của bài thơ “ Sông núi Nước Nam”. - Trong khi chờ đợi kết quả nghiên cứu, chúng ta tạm hiểu bài thơ chưa rõ tác giả là ai và bài thơ được ra đời vào thời đại nhà Lý. GV. - Một bạn đọc cho cả lớp nghe chú chú thích (*), từ đầu đến “song thất lục bát” (hai câu 7 chữ kèm theo hai câu 6, 8).. ? KH. Từ lời giới thiệu bạn vừa đọc, em hãy nhận dạng thể thơ của bài Nam quốc Sơn Hà ? Em hiểu gì về thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt?. HS. - Bài Nam quốc Sơn Hà thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. - Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật là thể thơ mỗi bài có 4 câu, mỗi câu thơ có 7 chữ viết theo luật thơ do các thi sĩ đời Đường nước Trung Hoa sáng tạo nên. - Vần thơ: Gieo vần bằng vần ở cư, thư, hư. - Cấu trúc: Câu 1: Câu khai (mở ra) Câu 2: là câu thừa Câu 3: là câu chuyển Câu 4: là câu hợp (khép lại) - Các nhà thơ Việt nam đã sáng tác nhiều bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật bằng chữ Nôm hoặc bằng chữ Quốc ngữ.. GV. - Cô vừa giới thiệu cho các em những nét chính về thơ Đường luật ( Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và thơ trung đại Việt Nam).. GV. - Nêu yêu cầu đọc: “Sông núi nước Nam” là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt khẳng định chủ quyền về lãnh thổ và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền của đất nước. Do vậy khi đọc bài thơ này, các em cần đọc với giọng rõ ràng, mạnh mẽ, đanh thép, ngắt theo nhịp 4/3. - Đọc 1 lần cả phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ. - Gọi học sinh đọc cả 3 phần (GV nhận xét - sửa chữa cách đọc của học sinh).. GV. - Cô mời một bạn đọc to rõ ràng phần mở ngoặc đơn đó là phần dịch nghĩa bằng tiếng Hán..

<span class='text_page_counter'>(130)</span> - Trong phần văn học trung đại, muốn cảm thụ được tốt văn bản các em cần cố gắng hiểu nghĩa của từ Hán Việt. ? KH. Theo em, bài thơ “Sông núi nước Nam” được viết theo phương thức biểu đạt nào?. HS. - Sông núi nước Nam là một bài thơ thiên về sự biểu ý, có nghĩa là bày tỏ ý kiến. Đây là phương thức biểu đạt nghị luận, là một trong sáu phương thức biểu đạt các em đã được giới thiệu ở lớp 6.. ?Giỏi. Vậy nội dung biểu ý trong bài thơ được thể hiện theo bố cục như thế nào? Hãy nhận xét về bố cục và cách hiểu ý đó?. HS. - Nội dung biểu ý trong bài thơ được thể hiện theo bố cục hai phần: 2 câu đầu, hai câu cuối. Hai nội dung liên quan với nhau rất chặt chẽ, lô gíc. Đó cũng là một trong những yêu cầu của văn biểu cảm nghị luận.. GV. GV. - Như các em đã biết cấu trúc bài thơ Đường gồm 4 câu: khai, thừa, chuyển, hợp. Song bài thơ “Sông núi nước Nam” tuy chỉ có 28 tiếng nhưng bố cục của văn bản rất rõ ràng, gồm 2 nội dung cơ bản. Do vậy chúng ta sẽ phân tích theo bố cục hai câu thơ đầu và hai câu thơ cuối. - Sông núi nước Nam được coi như là một bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta viết bằng thơ.. ? Giỏi Em hãy cho biết, thế nào là một tuyên ngôn độc lập? HS. - Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào xâm phạm.. GV. - Tuyên ngôn độc lập được thể hiện như thế nào trong bài thơ? Mời các em cùng tìm hiểu cụ thể trong phần phân tích văn bản. II. Phân tích. (15 phút). HS. - Đọc hai câu thơ đầu: Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư. ? KH. Em hiểu gì về nghĩa của các từ “Nam đế”, “thiên. 1. Hai câu thơ đầu:.

<span class='text_page_counter'>(131)</span> thư”? HS. - Nam: nước Nam =>Nam đế: Vua nước Nam - Đế: vua - Thiên: trời - Thư: Sách. => Thiên thư: Sách trời.. => Đây đều là các từ Hán Việt. ?Giỏi. Trong chữ Hán còn có chữ “Vương” cũng có nghĩa là vua? Tại sao tác giả không dùng chữ “Vương” mà lại dùng chữ “đế”?. HS. - Tác giả dùng chữ “đế” là để tỏ thái độ ngang hàng với nước Trung Hoa, vì ở Trung Hoa gọi vua là đế, mà đế thì cao hơn vương. - Trong quan niệm đương thời “đế” là đại diện cho nước cho dân. - Trong bài thơ, tác giả đã trang trọng gọi vua nước Nam là “đế”. Đặt bài thơ trong hoàn cảnh lịch sử nước ta thế kỉ X khi quân Tống có ý đồ đen tối xâm lược nước ta, chúng muốn biến nước ta thành quận, huyện của chúng thì chúng ta mới thấy hết được ý nghĩa của từ “Nam đế” trong bài thơ.. ? KH. Đọc thầm hai câu thơ đầu, em có nhận xét gì về giọng điệu của câu thơ? Qua giọng điệu đó tác giả muốn thể hiện điều gì?. HS. - Trình bày.. GV.  Cùng học sinh nhận xét, bổ sung và chốt: - Giọng thơ mạnh mẽ, ngôn ngữ trang trọng, đanh thép. - Tác giả khẳng định một chân lí bất di bất dịch: Sông núi nước Nam - Nước Đại Việt thân yêu của chúng ta là nơi vua Nam ở. Theo quan niệm phù hợp với lịch sử lúc bấy giờ thì vua là tượng trưng cho quyền lực tối thượng và đại diện cho quyền lực tối cao của cộng đồng dân tộc, nước ta đã có vua nghĩa là có người làm chủ, nước có vua là nước có chủ quyền độc lập, không những thế sông núi nước Nam lại được ghi ở thiên thư (sách trời). Đó là một chân lí lịch sử khách quan không ai có thể chối cãi được. => Bài thơ nói đến Nam đế, nói đến thiên thư và định * Hai câu thơ phận để khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất khẳng định chủ nước..

<span class='text_page_counter'>(132)</span> quyền về lãnh thổ của đất nước. GV. - Chuyển: Nếu hai câu thơ đầu khẳng định một chân lí bất di bất dịch: Nước Nam là của người Nam thì hai câu thơ cuối có nội dung tuyên ngôn như thế nào? 2. Hai câu thơ Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp. cuối: - Cô mời một em hãy đọc hai câu thơ cuối.. HS. - Đọc hai câu cuối: Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.. ? KH. Em có nhân xét gì về lời lẽ và giọng điệu của hai câu thơ cuối? Điều đó thể hiện ở những từ ngữ nào?. HS. - Lới lẽ, giọng điệu của hai câu thơ cuối đanh thép, rắn rỏi, giọng thơ vang lên sang sảng thể hiện rõ nhất qua từ ngữ “lai xâm phạm, thủ bại hư”.. ? TB. Những từ ngữ đó thuộc loại từ nào?. HS. - Những từ ngữ đó thuộc loại động từ mạnh, được coi là các nhãn tự (chữ mắt) chữ thần của bài thơ.. ? TB. Ngoài các nhãn tự là động từ mạnh, ở hai câu thơ cuối còn sử dụng biện pháp nghệ thuật nào nữa?. HS. - Ngoài các nhãn tự là động từ mạnh, ở hai câu thơ cuối còn sử dụng câu hỏi tu từ “Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm” vừa hỏi có ý nghĩa hỏi, vừa có ý nghĩa khẳng định.. ?Giỏi. Qua các biện pháp nghệ thuật trên, em hãy phân tích nội dung ý nghĩa của hai câu thơ cuối?. HS.  Phân tích (có nhận xét, bổ sung): Câu hỏi tu từ làm cho lời thơ thêm đanh thép: “Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm”, tác giả nghiêm khắc lên án hành động xâm lược trắng trợn của giặc Tống, chúng đã mang quân sang xâm lược nước ta. Hành động xâm lược của giặc Tống là tàn ác, là phi nghĩa, là giết người, đốt phá, cướp bóc, gây ra cảnh chiến tranh điêu tàn. Xâm phạm tới Nam quốc sơn hà - xâm phạm tới chủ quyền của nước Nam là trái với sách trời. Giặc Tống nhất định sẽ bị nhân dân ta giáng trả những đòn trừng phạt đích đáng: “Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”. => Câu thơ khẳng định thêm niềm tin chiến thắng..

<span class='text_page_counter'>(133)</span> Chiến thắng vì ta có sức mạnh chính nghĩa: Đánh giặc là để bảo vệ sông núi nước Nam, bảo vệ chủ quyền của dân tộc. Chiến thắng vì nhân dân ta có tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm. Chiến thắng vì tướng vĩ đại của ta có nhiều mưu lược, dũng cảm đánh giặc để giữ gìn từng tấc đất cho quê hương đất nước. - Lịch sử đã chứng minh hùng hồn: Sông Cầu và bến đò Như Nguyệt là mồ chôn hàng vạn lũ giặc phương Bắc. Trước sự giáng trả sấm sét của quân ta, quân giặc phải tháo chạy, thất bại nhục nhã. Chiến thắng sông Cầu, Như Nguyệt là một trong những trang sử vàng chói lọi của Đại Việt. ? TB. Qua việc phân tích, em hãy cho biết nội dung tuyên ngôn ở hai câu thơ cuối là gì? * Hai câu thơ cuối nêu cao y chí quyết tâm giữ vững chủ quyền lãnh thổ trước kẻ thù xâm lược.. ? KH. Qua tìm hiểu bài thơ, ngoài biểu ý, Sông núi nước Nam có biểu cảm không? (Có bày tỏ cảm xúc không?) Nếu có thì biểu cảm ở trạng thái nào?. HS. - Bài thơ thiên về biểu ý đã trực tiếp nêu rõ ý thức bảo vệ độc lập, kiên quyết chống giặc ngoại xâm. Nhưng vẫn có cách biểu cảm riêng. Trong bài, cảm xúc, thái độ mãnh liệt, sắt đá tồn tại bằng cách ẩn vào bên trong ý tưởng. Người đọc biết nghiền ngẫm, biết suy cảm sẽ thấy thái độ, cảm xúc trữ tình đó. Đây cũng là một trong những dạng của văn bản biểu cảm.. GV. - Như vậy chúng ta đã tìm hiểu xong bài thơ, Sau đây chúng ta sẽ cùng khái quát lại những nét đặc sắc về III. Tổng kết, ghi nội dung và nghệ thuật trong phần tổng kết ghi nhớ. nhớ.. ? KH HS. Em hãy khái quát lại giá trị nghệ thuật, nội dung của bài thơ? - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, giọng thơ dõng dạc, đanh thép. - Sông núi nước Nam là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ đất nước. Nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền trước mọi kẻ thù xâm lược.. - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, giọng thơ dõng dạc, đanh thép. - Sông núi nước Nam là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền, về lãnh.

<span class='text_page_counter'>(134)</span> thổ đất nước. Nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền trước mọi kẻ thù xâm lược. GV. HS GV. - Bài thơ Sông núi nước Nam vẫn được mệnh danh là bài thơ thần, với tài mưu lược của nhà quân sự, tác giả bài thơ đã phủ cho bài thơ màu sắc thần linh có tác dụng động viên tướng sĩ đánh giặc. Bài thơ quả thật xứng đáng là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta được viết bằng thơ. * Ghi nhớ: - Đọc ghi nhớ (SGK,T.65). (SGK,T.65) - Chuyển: Các em vừa tìm hiểu bài thơ Nam quốc sơn hà được làm theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. Tiếp sau đây chúng ta cùng tìm hiểu một bài thơ tứ tuyệt nữa có tựa đề: Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh B. PHÒ GIÁ VỀ sư). KINH. (Tụng giá hoàn kinh sư). (15 phút) I. Đọc và tìm hiểu chung.. ? KH. Trình bày những nét chính về tác giả Trần Quang Khải?. HS. - Trình bày.. GV. - Nhận xét bổ sung: Về tác giả các em nên biết thêm: Thượng tướng Trần Quang Khải văn võ song toàn, là một trong những anh hùng - thi sĩ tài ba lỗi lạc thời nhà Trần. Người anh hùng ấy đã đem tài năng thao lược làm nên những chiến công oanh liệt ở Chương Dương, Hàm Tử.. ? TB. Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho biết bài thơ được viết theo thể nào?. HS ? KH HS. 1. Giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm:. - Trần Quang Khải (1249 - 1294) là một võ tướng kiệt xuất, ông có những vần thơ “sâu xa lí thú”.. - Bài thơ được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt. Căn cứ vào chú thích (T.63) cho biết đặc điểm của thể thơ này? - Trình bày.. - Bài thơ được làm - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung: Bài thơ được lúc tác giả đi đón Thái thượng hoàng.

<span class='text_page_counter'>(135)</span> viết theo thể ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật: Bài thơ có Trần Thánh Tông 4 câu, mỗi câu có 5 chữ, gieo vần bằng chữ cuối cùng và vua Trần Nhân ở câu 2, 4. Cụ thể trong bài thơ chữ quan, san. Tông về Thăng - Cấu trúc bài thơ gồm bốn phần: Khai, thừa, chuyển, Long sau chiến thắng Chương hợp. Dương, Hàm tử và giải phóng kinh đô năm 1285, viết theo thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt. 2. Đọc bài thơ: GV. - Hướng dẫn đọc: Đọc cả bài thơ theo nhịp 2/3. Hai câu đầu đọc bằng giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện được không khí chiến thắng hào hùng. Hai câu sau hạ thấp giọng, đọc chậm lại, thể hiện được những suy tư của tác giả về việc bảo vệ và giữ gìn nền thái bình muôn thuở.. GV. - Đọc mẫu.. 2 HS. - Đọc (có nhận xét, bổ sung).. HS. - Đọc phần chú giải nghĩa chữ Hán.. GV. - Chuyển: Bài thơ như một trang kí sự bằng thơ nóng hổi tính thời sự và đầy ắp sự kiện lịch sử của thời đại nhà Trần. Để hiểu rõ điều đó chúng ta chuyển sang II. Phân tích. phần tiếp theo.. GV. - Cũng nhơ bài Sông núi nước Nam ,bài Phò giá về kinh có cấu trúc bốn phần (khai, thừa, chuyển, hợp). Song, bài thơ có hai nội dung rất rõ ràng. Ta sẽ đi phân tích bài thơ theo bố cục 2 phần.. HS. - Đọc hai câu thơ đầu: Đoạt giáo Chương Dương độ, Cầm Hồ Hàm Tử quan.. ? KH. Em hiểu gì về địa danh Chương Dương và Hàm Tử được nói trong hai câu thơ?. HS. - Chương Dương: Bến sông nằm ở hữu ngạn sông Hồng thuộc huyện Thường Tín - Tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội). Chiến thắng Chương Dương diễn ra vào tháng 6 năm Ất Dậu (1285) do Trần Quang Khải chỉ huy. - Hàm Tử: Một địa điểm ở tả ngạn sông Hồng thuộc. 1. hai câu thơ đầu:.

<span class='text_page_counter'>(136)</span> huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên. Trận Hàm Tử diễn ra vào tháng 4 năm Ất Dậu (1285) do Trần Nhật Duật chỉ huy cùng với sự hỗ trợ đắc lực của Trần Quang Khải. GV. - Ngoài những kiến thức vùa nói trên, các em cần biết thêm: Hai chiến thắng ở Chương Dương và Hàm Tử đã điểm dấu son vào trang sử vàng của dân tộc bởi lẽ quân Nguyên Mông thời đó đang mạnh nhất thế giới. Vó ngựa của chúng đi đến đâu có sự chết chóc đến đó. Quân Nguyên đã từng chiếm 1/3 châu Âu, đang tràn sang châu Á. Đến nước ta chúng vấp phải sự kháng cự mạnh mẽ và trận Chương Dương, Hàm tử là hai chiến thắng vang dội của quân ta.. ?Giỏi. Hãy so sánh bản phiên âm với bản dịch thơ và cho biết có điểm gì khác về cấu trúc ngữ pháp?. HS.  Trình bày (có nhận xét, bổ sung): - Ở bản phiên âm tác giả đã đảo trật tự cú pháp: vị ngữ đứng trước chủ ngữ, còn ở bản dịch thơ lại theo kết cấu thông thường của câu văn tiếng Việt. => Như vậy, để dịch đúng theo phiên âm là một công việc đòi hỏi sự khổ công.. ? KH HS. Ngoài việc đảo trật tự cú pháp, tác giả còn sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào nữa? - Biện pháp liệt kê sự việc: Chương Dương, Hàm Tử. - Sử dụng động từ mạnh: đoạt, cầm.. ? KH. Trong thực tế, chiến thắng Hàm Tử diễn ra trước chiến thắng Chương Dương, nhưng khi liệt kê hai chiến thắng này lại tác giả đã đảo trật tự: liệt kê chiến thắng Chương Dương trước nhằm mục đích gì?. HS. - Trình bày.. GV. - Cùng HS nhận xét, bổ sung: Tác giả đảo trật tự trước sau khi liệt kê hai chiến thắng. Chiến thắng Chương Dương sau nhưng được nói trước là do đất nước ta đang sống trong không khí chiến thắng Chương Dương vừa diễn ra.. ? KH. Các biện pháp nghệ thật được sử dụng trong hai câu thơ đầu có giá trị biểu cảm như thế nào?. HS. - Nhà thơ dùng thủ pháp nghệ thuật liệt kê làm nổi bật.

<span class='text_page_counter'>(137)</span> hai sự kiện lịch sử mang tầm chiến lược đã diễn ra tại bến đò và ải quan trọng yếu trên phòng tuyến sông Hồng. - Hai cụm từ: Đoạt giáo, cầm Hồ được đặt ở vị trí đầu câu thơ như một trọng âm, một nốt nhấn trong khúc ca khải hoàn. Đồng thời gợi tả cú đánh trời giáng xuống đầu quân xâm lược. Chiến công nối tiếp chiến công, niềm vui thắng trận tràn ngập lòng người. Từ nhà vua đến các tướng sĩ, từ vương hầu đến người dân ai ai cũng hả hê sung sướng. ? TB. Như vậy, hai câu thơ đầu có nội dung diễn tả điều gì?. HS. - Hai câu thơ đầu có nội dung diễn tả chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông xâm lược.. GV. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung.. GV. - Chuyển: Nếu hai câu thơ đầu diễn tả trực tiếp chiến thắng hào hùng của dân tộc thì hai câu thơ cuối tác giả đề cập tới vấn đề gì? Chúng ta tìm hiểu tiếp  2. Hai câu thơ cuối:. HS. - Đọc hai câu thơ cuối: Thái bình tu trí lực, Vạn cổ thử giang san.. ? TB. Hai câu thơ cuối thể hiện điều gì? Điều đó được thể hiện rõ nhất ở từ ngữ nào?. HS. - Hai câu thơ cuối thể hiện khát vọng thái bình thịnh trị. - Khát vọng thái bình thịnh trị thể hiện rõ nhất qua từ tu trí lực (nên đem hết sức mạnh).. ? TB HS ? TB. Về lời thơ, giọng điệu trong hai câu thơ cuối có gì khác hai câu thơ đầu? - Giọng thơ sâu lắng, thâm trầm như một lời tâm tình nhắn gửi. Qua lời thơ, giọng điệu đó nhà thơ muốn diễn đạt. * Hai câu thơ diễn tả chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông xâm lược..

<span class='text_page_counter'>(138)</span> ý tưởng gì? HS - Trình bày (có nhận xét, bổ sung và chốt ý): Với giọng thơ sâu lắng, nhà thơ tự nói với mình, tự nhắc nhở mình về nhiệm vụ trước mắt cũng là nhiệm vụ lâu dài (Thái bình tu trí lực). Giặc ngoại xâm đã bị quét sạch, đất nước thái bình, các quý tộc, vương triều phải tu trí lực. Nghĩa là nên gắng sức, đem tài trí, sức người, sức của để xây dựng lại đất nước. đó cũng là điều tâm huyết nhà thơ muốn nhắc nhở mọi người. GV. - Từ trong khói lửa chiến tranh, từ trong đống tro tàn của đất nước, nhà thơ nghĩ về đất nước trong ngày mai thanh bình. Đó chính là khát vọng của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần và là lời động viên xây dựng đất nước trong hòa bình. * Hai câu thơ thể hiện khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần.. ?Giỏi. Hãy nhận xét về cách biểu ý và biểu cảm của bài thơ?. HS. - Trình bày (có nhận xét, bổ sung): Bài thơ cũng giống như bài Sông núi nước Nam đều diễn đạt ý tưởng theo kiểu nói chắc nịch, sáng rõ, không hình ảnh, hoa văn, cảm xúc trữ tình được nép kín trong ý tưởng. Thật đúng như lời nhà nghiên cứu Phan Huy Chú trong cuốn “Lịch triều hiến chương loại chí” nhận xét: Trần Quang Khải không chỉ là một võ tướng kiệt xuất mà còn là người có những vần thơ “sâu xa lí thú”.. ? KH. Qua việc tìm hiểu, em hãy nêu nhận xét khái quát III. Tổng kết - ghi về giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ? nhớ.. HS. - Hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên - Hình thức diễn trong ý tưởng. đạt cô đúc, dồn - Bài thơ thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng. thái bình thịnh trị của dân tộc ta thời đại nhà Trần.. GV.  Bài thơ có giá trị lịch sử như một tượng đài chiến công tráng lệ làm ta sống lại những năm tháng kháng chiến hào hùng đánh giặc Nguyên - Mông xâm lược. Nó nhắc nhở mỗi người Việt Nam phải biết nâng cao ý thức trách nhiệm công dân trong bảo vệ đất nước thái bình bền vững muôn đời.. - Bài thơ Phò giá về kinh đã thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta thời đại nhà Trần..

<span class='text_page_counter'>(139)</span> * Ghi nhớ: HS GV. (SGK,T.68) - Đọc ghi nhớ (SGK,T.68) - Chuyển: Để củng cố lại nội dung đã học chúng ta cùng luyện tập trong phần tiếp theo. IV. Luyện tập. (3 phút). ? KH. Cách biểu ý và biểu cảm của bài Phò giá về kinh và Sông núi nước Nam có gì giống và khác nhau?. HS. - Hai bài thơ đã thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta: Sông núi nước Nam: nêu cao chân lí vĩnh viễn, lớn lao nhất, thiêng liêng nhất (Nước Nam là của người Việt Nam, không ai có quyền xâm phạm tới, nếu xâm phạm sẽ bị thất bại); Bài Phò giá về kinh thể hiện khí thế chiến thắng ngoại xâm hào hùng của dân tộc và bày tỏ khát vọng xây dựng phát triển cuộc sống hoà bình thịnh trị với niềm tin đất nước bền vững muôn đời. - Hai bài thơ đều là thơ tứ tuyệt đường luật nhưng bài Sông núi nước Nam được viết theo thể thất ngôn còn bài Phò giá về kinh viết theo thể ngũ ngôn. Tuy khác nhau về số chữ nhưng cả hai bài đều diễn đạt ý tưởng và giống nhau ở cách nói chắc nịch, cô đúc, trong đó ý tưởng và cảm xúc hoà làm một, cảm xúc nằm trong ý tưởng.. c) Củng cố, luyện tập. (2 phút) Hỏi: Hãy nêu cảm nhận của em sau khi học xong hai bài thơ: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh? - HS nêu cảm nhận của mình. - GV nhận xét, khái quát lại bài. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2 phút) - Học thuộc lòng hai bài thơ đã tìm hiểu, nắm chắc giá trị nội dung, nghệ thuật của từng bài. - Tập phân tích lại cả hai bài thơ. - Chuẩn bị bài: Từ Hán Việt theo nội dung câu hỏi trong SGK (ôn lại bài Từ mượn đã học ở lớp 6). =========================== Ngày soạn: 18/9/2009. Ngày giảng: 7A: …/9/2009 7B: …/9/2009 7C: …/9/2009.

<span class='text_page_counter'>(140)</span> Tiết 18. Tiếng Việt:. TỪ HÁN VIỆT 1. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được: a) Về kiến thức: - Thế nào là yếu tố Hán Việt. - Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt. b) Về kĩ năng: - Luyện cách sử dụng từ Hán Việt. c) Về thái độ: - Giáo dục yêu mến vốn từ dân tộc, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) GV: Nghiên cứu kĩ tài liệu, SGK, GSV, soạn giáo án, bảng phụ. b) HS: Ôn lại kiến thức bài Từ mượn đã học trong chương trình lớp 6; đọc kĩ và chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh: - Lớp 7A:.......................................................... - Lớp 7B:……………………………………… - Lớp 7C:……………………………………… a) Kiểm tra bài cũ: (15 phút).(Viết) * Câu hỏi: Thế nào là đại từ? Đại từ có thể đảm nhiệm chức vụ ngữ pháp gì trong câu? Cho ví dụ minh hoạ? * Đáp án - biểu điểm: (3 điểm) - Đại từ là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất,... được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi. (3 điểm) - Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như: Chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ cho danh từ, động từ, tính từ. (4 điểm) Ví dụ: Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu. => - Ai: đại từ dùng để trỏ người, giữ chức vụ là chủ ngữ trong câu. - Bao nhiêu, bấy nhiêu: Đại từ trỏ số lượng - phụ ngữ cho danh từ tấc đất, tấc vàng. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút). Ở lớp 6, trong bài Từ mượn các em đã biết thế nào là từ Hán Việt. Tiết hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt và từ ghép Hán Việt. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG.

<span class='text_page_counter'>(141)</span> I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt. ? KH Ở lớp 6, các em đã học khái niệm từ Hán Việt. Một bạn hãy nhắc lại thế nào là từ Hán Việt? Cho biết số lượng từ Hán Việt trong Tiếng việt? Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng Hán. Trong tiếng Việt có khoảng 3000 yếu tố Hán Việt, điều đó chứng tỏ tiếng Việt của ta có một khối lượng lớn từ Hán Việt. GV. - Để giúp các em hiểu được đơn vị cấu tạo từ Hán Việt, ta cùng đi tìm hiểu ví dụ. 1. Ví dụ. - Các em đã được tìm hiểu bài thơ Nam quốc sơn hà trong tiết 17. Sau đây, cô mời một bạn đọc lại toàn bộ bài thơ, phần phiên âm.. GV. - Các em lưu ý các tiếng trong câu: * Ví dụ 1: - Nam quốc sơn hà Nam đế cư.. ? TB. Nam quốc và sơn hà là hai từ Hán Việt, mỗi từ có mấy tiếng?. HS. - Mỗi từ có hai tiếng.. GV. - Hai tiếng này còn được gọi là hai yếu tố Hán Việt. “ yếu tố” tức là tiếng dùng để tạo nên từ hay nói cách khác mỗi yếu tố Hán Việt tương ứng với một chữ Hán. Như vậy, tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt. Muốn hiểu nghĩa của từ Hán Việt, trước hết ta phải hiểu nghĩa của từng yếu tố Hán Việt.. ? KH Vậy các tiếng: Nam, quốc, sơn, hà có nghĩa là gì? HS. - Giải thích (có nhận xét, bổ sung): + Nam: phương nam. + quốc: nước. + sơn: núi. + hà : sông.. ? KH Trong 4 tiếng trên, tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu (dùng độc lập) tiếng nào không thể dùng độc lập được?. (10 phút).

<span class='text_page_counter'>(142)</span> GV. - Gợi ý: Để các em hiểu được thế nào là tiếng có thể dùng độc lập, tiếng nào không dùng độc lập được, chúng ta cùng so sánh:. ? TB. Chúng ta có thể nói: người miền Nam, phương Nam được không?. HS. - Nói người miền Nam, phương Nam được. Như vậy yếu tố Nam có thể dùng độc lập được. - Các em nghe cô so sánh tiếp: quốc với nước, sơn với núi, hà với sông. Ta có thể nói: Cụ là một nhà thơ yêu nước. Không thể nói là Cụ là một nhà thơ yêu quốc; có thể nói trèo núi mà không thể nói trèo sơn; có thể nói lội sông chứ không thể nói lội hà được.. ? KH Trong 4 tiếng trên, tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu (dùng độc lập) tiếng nào không thể dùng độc lập được? HS. - Tiếng Nam có thể dùng độc lập được, còn các tiếng khác không dùng độc lập được mà chỉ làm yếu tố cấu tạo từ ghép Hán Việt: Nam quốc, quốc gia, sơn hà, giang sơn,.... ? TB. Có hai yếu tố Hán Việt: học, tập, em có thể tạo ra từ ghép được không? Hãy lên bảng đề tạo ra từ ghép từ hai yếu tố này?. HS. - Lên bảng.. GV. - Cùng HS theo dõi, nhận xét, bổ sung: Học, tập: - học tập, học vấn, học viện,... - học toán, học văn,... - tập viết, tập tục, tập quán,.... ? TB. Cũng có lúc từng yếu tố có thể được dùng độc lập như một từ, em nào có thể lấy ví dụ?. HS. - Những yếu tố có thể được dùng độc lập như từ: học, tập, hoa, quả, bút, bảng,... => Em đi mua bút.. ? KH * Tiếng thiên trong từ thiên thư có nghĩa là trời. Vậy tiếng thiên trong các từ Hán Việt sau đây có nghĩa là gì? - Thiên niên kỉ, thiên lí mã.

<span class='text_page_counter'>(143)</span> - (Lý Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long. HS. - Suy nghĩ - trả lời.. GV. - Cùng HS nhận xét, bổ sung: - Tiếng thiên trong Thiên niên kỉ, thiên lí mã có nghĩa là nghìn. (một thiên niên kỉ => một nghìn năm). - Tiếng thiên trong (Lý Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long có nghĩa là dời (Lí Công Uẩn dời đô về Thăng Long).. ? TB. Em có nhận xét gì về yếu tố thiên qua các ví dụ trên?. HS. - Yếu tố thiên phát âm giống nhau nhưng khác nhau về nghĩa.. GV => Đây chính là hiện tượng đồng âm khác nghĩa. Muốn hiểu được nghĩa ta phải đặt yếu tố đó vào trong văn cảnh, ngữ cảnh cụ thể thì ta mới hiểu đúng nghĩa của nó. Về từ đồng âm, các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn ở bài 11 sắp tới. ? KH. Qua phân tích ví dụ, em có nhận xét gì về từ Hán Việt trong vốn từ tiếng Việt cũng như các đơn vị cấu tạo từ Hán Việt?. HS. - Trình bày.. GV. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung bài học.. 2. Bài học: - Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt. - Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,...có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ. - Có nhiều yếu tố Hán.

<span class='text_page_counter'>(144)</span> Việt đồng âm nhưng khác nghĩa. * Ghi nhớ:. HS. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.69).. GV. - Chuyển: Các em đã biết phần lớn yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép. Vậy từ ghép Hán Việt có đặc II. Từ ghép Hán Việt. điểm gì? Mời các em cùng tìm hiểu tiếp. (10 phút).. (SGK,T.69). ? TB. Các em đã được học về từ ghép thuần Việt trong bài 1. Em nào hãy nhắc lại, có mấy loại từ ghép? Đó là những loại từ ghép nào?. HS. - Có hai loại từ ghép: Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.. ? TB. Trật tự các tiếng trong từ ghép chính phụ như thế nào?. HS. - Trật tự các tiếng trong từ ghép chính phụ là: tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.. GV. - Từ ghép Hán Việt có những loại nào, chúng ta cùng tìm hiểu ví dụ. 1. Ví dụ: - Cô có ví dụ 1: các từ ghép sau: - sơn hà, xâm phạm (trong Nam quốc sơn hà). - giang san (trong Tụng giá hoàn kinh sư).. ? TB. Đọc các từ ghép trên và căn cứ vào chú thích (T.62, 66) cho biết những từ ghép trên thuộc từ ghép đẳng lập hay từ ghép chính phụ? Vì sao?. HS - sơn: núi; hà: sông; xâm: lấn chiếm; phạm: lấn đến; - giang: sông; san: núi. => 3 từ ghép đó là từ ghép đẳng lập vì các tiếng ngang hàng nhau về nghĩa, không có yếu tố chính, yếu tố phụ. Nghĩa của các tiếng dung hợp với nhau để tạo ra nghĩa của từ ghép đẳng lập. (sơn hà có nghĩa tổng hợp chỉ chung đất nước, con người, phong cảnh). GV. - Chúng ta xét tiếp ví dụ 2:.

<span class='text_page_counter'>(145)</span> - ái quốc. - thủ môn. - chiến thắng. ? KH Giải nghĩa các yếu tố tạo nên các từ ghép trên và cho biết những từ ghép trên thuộc loại từ ghép nào? - ái quốc: (ái: yêu; quốc: nước) => Yêu nước - thủ môn: (thủ: giữ; môn: cửa) => Giữ cửa - chiến thắng: (Chiến: đánh; thắng: thắng) => đánh thắng. => 3 từ ghép trên thuộc loại từ ghép chính phụ. GV. - Như vậy, cũng như từ ghép thuần Việt, từ ghép Hán Việt có 2 hai loại: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.. ? TB. Xác định yếu tố chính, yếu tố phụ trong từng từ và giải thích vì sao?. HS. - Yếu tố chính: ái, thủ, chiến. - Yếu tố phụ: quốc, môn, thắng. - Vì nghĩa của các từ hẹp hơn nghĩa của các tiếng chính tạo nên nó (ví dụ: từ ái quốc, ái là yêu, 1 tình cảm của con người, quốc là nước, yếu tố bổ sung nghĩa, nói rõ cho yếu tố ái: yêu gì? (yêu nước). ? KH So sánh với từ ghép chính phụ thuần Việt, em thấy trật tự các tiếng trong các từ ghép Hán Việt này như thế nào? HS. - Trật tự các tiếng trong các từ ghép Hán Việt này giống với trật tự các tiếng trong từ ghépchính phụ thuần Việt: Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.. GV. - Ta xét tiếp ví dụ 3: (GV ghi ví dụ lên bảng) - Thiên thư; - Thạch mã; - Tái phạm.. ? KH Giải nghĩa các yếu tố tạo nên 3 từ ghép trên và cho biết những từ ghép đó thuộc loại từ ghép.

<span class='text_page_counter'>(146)</span> nào? Vì sao? HS. - Thiên thư: (thiên: trời; thư: sách) => sách trời. - Thạch mã: (thạch: đá; mã: ngựa) => ngựa đá. - Tái phạm: (tái: lại; phạm: mắc tội)=> mắc tội lại. => Đây là 3 từ ghép chính phụ, vì giữa các tiếng trong trong mỗi từ ghép đó không có sự bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp. Nghĩa của cả từ chỉ loại cụ thể (mang tính phân loại).. ? TB HS. Xác định yếu tố chính, yếu tố phụ trong 3 từ ghép trên? - Yếu tố chính: Thư, mã, phạm. - yếu tố phụ: Thiên, thạch, tái.. ? TB. Qua các ví dụ trên, em có nhận xét gì thêm về trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt?. HS. - Trong từ ghép chính phụ Hán Việt, có những trường hợp yếu tố phụ dứng trước, yếu tố chính đứng sau. (khác với trật tự của từ ghép chính phụ thuần Việt).. ? TB. Qua các ví dụ vừa phân tích, theo em từ ghép Hán Việt có mấy loại? đó là những loại nào?. HS. - Trình bày (có nhận xét, bổ sung).. GV. - Khái quát, chốt nội dung bài học.. ? TB. 2. Bài học: - Cũng như từ ghép thuần Việt, từ ghép Hán Việt có hai loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.. Trật tự của từ ghép chính phụ có gì đáng chú - Trật từ của các yếu tố ý? trong từ ghép chính phụ Hán Việt: + Có trường hợp giống với trật tự từ ghép thuần Việt: Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau;.

<span class='text_page_counter'>(147)</span> + Có trường hợp khác với trật tự từ ghép thuần Việt: Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau. * Ghi nhớ: HS. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.70).. (SGK,T.70). GV. - Các em biết trong phần văn học Trung đại, các tác giả thường hay sử dụng từ Hán Việt, vì từ Hán Việt có tính chất trang trọng. Do vậy, mỗi chúng ta phải hiểu nghĩa của từ Hán Việt để sử dụng cho phù hợp với từng văn cảnh nói, viết và đặc biệt để cảm thụ được đầy đủ giá trị của văn bản.. GV. - Như vậy, các em đã nắm được đặc điểm cấu tạo của từ Hán Việt. Để củng cố nội dung bài học, III. Luyện tập. chúng ta cùng luyện tập. (15 phút). ?TB1 Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng 1. Bài tập 1: âm trong các từ ngữ sau: (SGK,T.70) - Hoa 1: hoa quả, hương hoa. - Hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ. - Phi 1: phi công, phi đội. - Phi 2: phi pháp, phi nghĩa. - Phi 3: cung phi, vương phi. - Tham 1: tham vọng, tham lam. - Tham 2: tham gia, tham chiến. - Gia 1: gia chủ, gia súc.. - Hoa 1: hoa quả, hương hoa => bộ phận của cây. - Hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ => cái đẹp. - Phi 1: phi công, phi đội => bay. - Phi 2: phi pháp, phi nghĩa => trái với.. - Phi 3: cung phi, vương phi => vợ của - Lên bảng. (HS lớp cùng làm, theo dõi kết quả, vua. chữa bổ sung). - Tham 1: tham vọng, tham lam => lòng ham muốn. - Gia 2: gia vị, gia tăng.. 4 HS. - Tham 2: tham gia, tham chiến => góp phần làm việc gì đó. - Gia 1: gia chủ, gia súc => nhà..

<span class='text_page_counter'>(148)</span> - Gia 2: gia vị, gia tăng => thêm vào. 2. Bài tập 2: ?BT2. Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố Hán Việt: quốc, sơn, cư, bại.. 3 HS. - chơi trò chơi tiếp sức theo ba nhóm tìm nhanh - Quốc: tổ quốc, quốc các từ theo yêu cầu. kì, ái quốc.. GV. - nhận xét, bổ sung.. (SGK,T.70). - Cư: dân cư, cư trú, định cư. - Bại: thất bại, chiến bại, bại trận. 2. Bài tập 3:. ?BT3 Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hoả vào nhóm thích hợp:. (SGK,T.71). a) Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau; b) Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau. 2 HS GV. - Lên bảng làm bài tập. - Cùng HS theo dõi, nhận xét bổ sung.. a) Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: Phát thanh, hậu đãi, bảo mật. b) Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: đại thắng, thi nhân, tân binh, phòng hoả.. c) Củng cố, luyện tập. (2 phút) Hỏi: Em hãy cho biết từ ghép Hán Việt có mấy loại? Là những loại nào? - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, khái quát lại bài. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2 phút) - Học thuộc 2 ghi nhớ (SGK,T.69, 70). - Làm bài tập 4 (SGK,T.57), bài tập 5, 6 (SBT,T35, 36). - Xem lại đề TLV - bài viết số 1 ở nhà, lập dàn ý chi tiết, chuẩn bị cho tiết trả bài số 1. ===========================.

<span class='text_page_counter'>(149)</span> Ngày soạn: 21/9/2009. Ngày giảng: 7A:…/9/2009 7B: …/9/2009 7C: …9/2009. Tiết 19. Tập làm văn:. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 (Bài viết ở nhà) 1. Mục tiêu: Giúp học sinh: a) Về kiến thức: - Củng cố lại kiến thức về văn tự sự; kĩ năng về liên kết, bố cục, mạch lạc và quá trình tạo lập văn bản. b) Về kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng nhận xét, đánh giá rút kinh nghiệm qua bài viết của mình. c) Về thái độ: - Có ý thức tự chữa lỗi sai trong quá trình tạo lập văn bản. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) GV: Nghiên cứu chấm bài, soạn giáo án. b) HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh: - Lớp 7A:…………………………………………………... - Lớp 7B:…………………………………………………… - Lớp 7C:…………………………………………………… a) Kiểm tra bài cũ: (3 phút). Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút). Các em đã viết bài viết TLV số 1 ở nhà. Vậy bài viết đó có những ưu và nhược điểm gì? Chúng ta cùng xem xét trong tiết trả bài ngày hôm nay. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS GV. - Ghi đề bài lên bảng.. NỘI DUNG * Đề bài. (1 phút) Em đã được học bài thơ Lượm của Tố Hữu. Hãy chuyển nội dung bài thơ thành một câu chuyện.. I. Tìm hiểu đề. (3 phút) ? TB. Đọc đề và dựa vào những kiến thức đã học ở các bài trước, hãy xác định yêu.

<span class='text_page_counter'>(150)</span> cầu của đề bài? HS.  Xác định (có nhận xét, bổ - Thể loại: Tự sự. sung) - Nội dung: Kể lại câu chuyện được ghi trong bài thơ Lượm (Lượm - một thiếu niên anh dũng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược) - Phạm vi giới hạn: Câu chuyện trong bài thơ Lượm đã được học. - Ngôi kể: Chọn ngôi kể thứ nhất (xưng tôi, gọi Lượm, em hoặc cháu).. GV. ? KH HS. - Căn cứ vào yêu cầu trên, chúng ta cùng tìm ý và lập dàn ý cho văn bản. II. Tìm ý và lập dàn ý. (15 phút) Theo yêu cầu của đề, em sẽ viết những gì?. 1. Tìm ý:. - Về nhân vật của truyện: Em Lượm, “tôi” - Trình bày (có nhận xét, bổ người mà Lượm gọi là chú; người đưa tin sung) về Lượm. - Về sự việc: Có hai sự việc: + Cuộc gặp gỡ với Lượm ở Huế; + Lượm đi liên lạc và hy sinh. 2. Lập dàn ý: a. Mở bài: (Giới thiệu khái quát về Lượm):. ? TB. Theo em, phần Mở bài nên - Trong kháng chiến, nhiều thiếu nhi đã viết như thế nào cho thật tham gia và hi sinh anh dũng. tự nhiên? - Lượm là một trường hợp rất đáng thương và cảm phục. b. Thân bài:. ? KH. HS GV. Ở phần Thân bài, em sẽ viết những gì? - Trình bày.. - Kể về Lượm trong cuộc gặp gỡ tình cờ tại - Nhận xét, bổ sung và đưa Huế. ví dụ. + Giới thiệu cuộc gặp gỡ: Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra quyết ở Huế, tôi ở Hà Nội về, tình cờ gặp Lượm. + Giới thiệu chân dung Lượm: (hình.

<span class='text_page_counter'>(151)</span> dáng, trang phục, điệu bộ, cử chỉ, lời nói,...) Ví dụ: . Là chú bè nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, đeo cái xắc bé xíu bên hông. Đặc biệt chiếc mũ calô lúc nào cũng đội nghiêng trên đầu tạo thêm vẻ ngộ nghĩnh, tinh nghịch, vừa huýt sáo, vừa nhảy chân sáo hệt như chú chim chích trên đường những buổi sớm mai. . Cuộc trò chuyện với Lượm: Ví dụ: Tôi hỏi “làm liên lạc cho cơ quan kháng chiến có nhớ nhà không, sợ không?’’. Em cười rạng rỡ, hai mắt híp lại, hai má ửng đỏ như quả bồ quân, nói: “Cháu đi liên lạc vui lắm chú ạ, ở đồn Mang Cá còn thích hơn ở nhà nhiều”. + Chia tay với Lượm: Tôi từ biệt em ra Bắc. Từ đó công việc liên miên không còn dịp nào trở về Huế nữa. - Kể về việc Lượm hy sinh. + Gặp người quen từ Huế ra công tác được chứng kiến việc hy sinh của Lượm và kể lại việc Lượm hy sinh. (Ví dụ: Trong giờ nghỉ người ấy nói với tôi: - Lượm hy sinh rồi, anh biết không? - Sao? Lượm hy sinh rồi ư? Trong trường hợp nào? Tôi choáng váng, hấp tấp hỏi, đôi mắt như nhoà đi. Người ấy kể: Như mọi khi, hôm đó Lượm nhận nhiệm vụ liên lạc (đưa thư khẩn cấp)...) + Kể về thái độ nhận nhiệm vụ; hành động của Lượm khi làm làm nhiệm vụ (Nghiêm túc, khẩn trương, nhanh nhẹn, vô tư). + Lượm hy sinh, cảnh tượng hy sinh: (Ví dụ: Bỗng một chớp đỏ loé lên từ phía đồn địch rồi một tiếng súng nổ vọng lại. Cái mũ ca lô biến mất. Khi mọi người tìm đến thì cháu đã hy sinh. Máu đỏ thẫm ngực cháu, nhưng nét mặt vẫn thanh thản như một thiên thần đang ngủ, tay vẫn nắm chặt bông lúa. Đồng lúa đang trổ đòng đòng, toả hương ngào ngạt như đang ấp cho cháu.

<span class='text_page_counter'>(152)</span> ngủ...) c. Kết bài: ? TB HS. Phần kết bài cần viết những gì? - Lòng thương tiếc và ý nghĩ - Lòng thương tiếc: Tin Lượm hy sinh làm về cái chết của Lượm. tôi xót xa bàng hoàng... - Ý nghĩ về cái chết của Lượm; hình ảnh Lượm trong lòng người kể. III. Nhận xét, đánh giá. (3 phút). GV. - Nhận xét ưu, nhược điểm: 1. Ưu điểm: a) Hình thức: - Nhìn chung, các em nắm vững thể loại, xác định đúng nội dung yêu cầu của đề; làm bài nghiêm túc, nộp bài đúng thời gian quy định. - Bài viết trình bày tương đối sạch, khoa học, chữ viết cẩn thận, có tính mạch lạc, sử dụng dấu câu tương đối đảm bảo: Hạnh (7A), Loan (7C). b) Nội dung: - Một số bài viết đủ ý cơ bản, nội dung ngắn gọn, rõ ràng. - Kể theo đúng trình tự câu chuyện. - Viết đúng thể loại, có cảm xúc - Bài tiêu biểu: Hạnh (7A), Tâm (7B). 2. Nhược điểm: - Một số bài chưa biết kết hợp miêu tả và tự sự, bài viết còn sơ sài, mắc nhiều lỗ chính tả, diễn đạt lủng củng: Tuyên, Chung (7A); Định, Trường, Phỏng(7B); Dòm, Lợi, Công (7C). - Có bài viết thể hiện ý thức làm bài kém: Thắng (7C) IV. Chữa lỗi sai.(11 phút). GV ? KH. HS. - Ghi sẵn lỗi ra bảng phụ. Hãy xác định lỗi sai (Bạn 1) Tôi gặp cháu ở phố Hàng bè. đã mắc phải lỗi gì?) và - Mắc lỗi chính tả. chữa lại cho đúng? - Chữa lại: Tôi gặp cháu ở phố Hàng Bè. - Xác định lỗi và chữa (có 2) Ở đồn mang cá thích hơn ở nhà. nhận xét, bổ sung) - Mắc lỗi chính tả. - Chữa lại: Ở đồn Mang Cá thích hơn ở.

<span class='text_page_counter'>(153)</span> nhà. 3) Nó đi liên lạc. - Mắc lỗi dùng từ. - Chữa lại: Thay từ nó bằng từ cháu cho phù hợp với nội dung văn bản: Cháu đi liên lạc. 4) Một chú bé tinh nghịch đi liên lạc. - Mắc lỗi dùng từ, diễn đạt. - Chữa lại: Chú bé liên lạc hồn nhiên, yêu đời. 5) Vừa huýt sáo, vừa nhảy trên đường vào buổi sớm mai. - Mắc lỗi dùng từ, diễn đạt. - Chữa lại: vừa huýt sáo, vừa nhảy chân sáo hệt như chú chim chích trên đường những buổi sớm mai. 6) Qua câu chuyện, tôi đã khắc hoạ được hình ảnh của Lượm, một chú bé liên lạc hồn nhiên, đáng yêu. - Mắc lỗi dùng từ, diễn đạt. - Chữa lại: Câu chuyện đã khắc hoạ được hình ảnh của Lượm, một chú bé liên lạc hồn nhiên, ngây thơ thật đáng yêu. V. Trả bài - gọi điểm.(5 phút) GV. - Trả bài cho học sinh.. * Kết quả:. - Giải đáp thắc mắc sau đó - Lớp 7A: 17 bài gọi điểm. Điểm 9: 0. Điểm 4: 2. Điểm 8: 0. Điểm 3: 2. Điểm 7: 4. Điểm 2: 1. Điểm 6: 4. Điểm 1: 0. Điểm 5: 4 - Lớp 7B: 17 bài GV. - Đọc hai bài điển hình sau đó yêu cầu Học sinh trao đổi bài để học có nhận xét cho bạn.. Điểm 9: 0. Điểm 4: 3. Điểm 8: 0. Điểm 3: 1. Điểm 7: 2. Điểm 2: 1. Điểm 6: 4. Điểm 1: 0. Điểm 5: 6.

<span class='text_page_counter'>(154)</span> -Lớp 7C: 15 bài Điểm 9: 0. Điểm 4: 3. Điểm 8: 0. Điểm 3: 1. Điểm 7: 1. Điểm 2: 2. Điểm 6: 2. Điểm 1: 0. Điểm 5: 6 VI. Đọc bài mẫu. - Bài của Hạnh(7A), Tâm(7B), Loan(7C). c) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2 phút) - Đọc lại bài; - Kiểm tra, chữa lỗi trong bài viết của mình; - Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn biểu cảm (theo câu hỏi trong SGK). =========================== Ngày soạn: 22/9/2009. Ngày giảng: 7A: …/9/2009 7B: …/9/2009 7C: …/9/2009. Tiết 20. Tập làm văn:. TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM 1. Mục tiêu: Giúp học sinh: a) Về kiến thức: - Hiểu đựơc văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu của con người. - Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn bản. b) Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết văn biểu cảm. c) Về thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Giáo viên: Nghiên cứu bài, SGK, SGV; soạn giáo án. b) Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh - Lớp 7A:.......................................................... - Lớp 7B:........................................................... - Lớp 7C:........................................................... a) Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút).

<span class='text_page_counter'>(155)</span> Sau văn bản nhật dụng, các em đã được tìm hiểu một số văn bản biểu cảm như: Ca dao, dân ca và hai bài thơ Trung đại. Vậy, thế nào là văn biểu cảm? Văn biểu cảm viết ra nhằm mục đích gì? Văn biểu cảm có đặc điểm gì đáng chú ý? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. I. Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm: 1. Nhu cầu biểu cảm của con người: (5 phút) GV. - Treo bảng phụ ghi ví dụ (SGK,T.71): a). Thương thay con cuốc giữa trời. - Bài ca dao (a): Lời bày tỏ tình cảm xót thương b) Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh cho thân phận bé nhỏ, nỗi khổ đau oan trái mông bát ngát. không đựơc lẽ công bằng Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát nào soi tỏ của người lao mênh mông. động. Thân em như chẽn lúa đòng đòng, - Bài ca dao (b): Tình Phất phơ giữa ngọn nắng hồng ban mai. yêu quê hương đất nước, con người của nhân dân - Đọc ví dụ ta. Mỗi bài ca dao trên biểu lộ tình cảm, cảm xúc gì? Dầu kêu ra máu có người nào nghe.. HS ? TB HS. - Tình cảm, cảm xúc bộc lộ trong mỗi bài ca dao: + Bài ca dao (a): Với cặp câu lục bát, cùng hình ảnh con cò kêu ra máu, tác giả dân gian đã bày tỏ tình cảm xót thương cho thân phận bé nhỏ, nỗi khổ đau oan trái không đựơc lẽ công bằng nào soi tỏ của người lao động nghèo trong xã hội Phong kiến. + Bài ca dao (b): Bài ca dao tả cánh đồng lúa mênh mông cùng hình ảnh cô thôn nữ mảnh mai, nhiều duyên thầm và đầy sức sống. Qua đó thể hiện tình yêu quê hương đất nước, con người của nhân dân ta.. ? KH Theo em khi thổ lộ tình cảm, cảm xúc của mình trong các bài ca dao trên tác giả dân gian nhằm mục đích gì? HS. a) Bài tập:. - Mục đích:.

<span class='text_page_counter'>(156)</span> + Bài a: Khơi gợi sự đồng cảm của người đọc với nỗi khổ của người lao động trong xã hội cũ. + Bài b: Khêu gợi tình yêu quê hương, đất nước con người ở người đọc. ? TB HS. Trong thư từ gửi cho bạn bè hay người thân, em có thường biểu lộ tình cảm không? - Có.. ? KH Theo em, trong thực tế, khi nào nào người ta cần làm văn biểu cảm? HS - Trình bày. GV. GV. HS ? TB HS. - Nhận xét và chốt nội dung. - Khi có những tình cảm dồn nén, chất chứa, b) Bài học: muốn biểu hiện cho người khác cảm nhận được - Khi có những tình cảm thì ta có nhu cầu biểu cảm. dồn nén, chất chứa, muốn biểu hiện cho người khác cảm nhận được thì ta có nhu cầu biểu cảm. - Chuyển: Con người ai cũng có nhu cầu biểu cảm. Muốn biểu cảm hay cần nắm được đặc điểm chung của văn biểu cảm. Vậy văn biểu cảm có những đặc điểm chung nào? Mời chúng ta tìm hiểu tiếp. 2. Đặc điểm chung của văn biểu cảm: (17 phút) - Đọc đoạn văn 1 (SGK,T.72). Đoạn văn 1 viết cho ai? nhằm mục đích gì? - Đoạn văn 1 viết cho người bạn ở xa. - Mục đích: Bộc lộ nỗi nhớ bạn, nhắc lại những kỉ niệm giữa mình và bạn.. ? TB HS. Hãy chỉ ra những từ ngữ trực tiếp thể hiện tình cảm của người viết trong văn bản? - Những từ ngữ trực tiếp thể hiện tình cảm: + Thảo thương nhớ ơi. + … Xiết bao mong nhớ…. ? KH Theo em việc gợi lại những kỉ niệm xưa giữa mình và bạn là để nhằm mục đích gì của người tạo lập văn bản? HS - Việc gợi lại những kỉ niệm nhằm mục đích thể hiện nỗi nhớ nhung của mình với bạn, từ đó gợi. a) Bài tập:.

<span class='text_page_counter'>(157)</span> HS ? TB HS. sự đồng cảm của bạn. - Đọc đoạn văn 2 (SGK,T.72). Trong văn bản 2 tác giả miêu tả những gì? - Đoạn văn 2 miêu tả: + Tiếng hát đêm khuya trên đài. + Sự im lặng trong đêm. + Âm vang tiếng hát trong tâm hồn người nghe. + Tiếng hát trong tưởng tượng.. ? KH. HS ? TB. HS. ?Giỏi HS. ? TB. + Tiếng hát của cô gái bỗng biến thành tiếng hát của quê hương, đất nước. Miêu tả như thế tác giả nhằm bộc lộ điều gì? (Mục đích chính của người viết đoạn văn này là gì?) - Mục đích: Bộc lộ tình cảm gắn bó với quê hương đất nước. Từ tình cảm của bản thân, tác giả có gợi cho người đọc cảm xúc nào không? Đó là tình cảm gì? - Từ tình cảm của bản thân, tác giả có gợi tình yêu quê hương đất nước trong mỗi con người. (Gợi sự đồng cảm nơi người đọc) Nội dung của 2 đoạn văn trên có gì khác so với văn bản tự sự và miêu tả? - Cả 2 đoạn văn đều không kể một chuyện gì hoàn chỉnh mặc dù có gợi lại kỉ niệm. Ở đoạn 2 tác giả sử dụng miêu tả nhưng nhằm gợi sự liên tưởng, cảm xúc sâu sắc. Mục đích cuả người viết đoạn văn là để bộc lộ tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc. Hai đoạn văn trên thuộc loại văn bản biểu cảm. Vậy em hiểu thế nào là văn biểu cảm?. HS. - Trình bày.. GV. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung bài học.. ? TB. b) Bài học:. - Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người Hãy kể tên một số văn bản biểu cảm mà em đọc..

<span class='text_page_counter'>(158)</span> HS. ? KH HS GV. ? KH. HS. GV. đã được học? - Một số bài văn bản biểu cảm đã được học như: Lượm, Cổng trường mở ra, Mẹ tôi, Cuộc chia tay của những con búp bê… Văn bản biểu cảm thường thể hiện qua những thể loại nào?. - Văn biểu cảm còn được - Văn bản biểu cảm thường thể hiện qua những gọi là văn trữ tình; Bao thể loại: thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút,... gồm các thể loại văn học - Nhận xét, Khái quát và chốt nội dung => như: Thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút… Có ý kiến cho rằng: tình cảm, cảm xúc trong văn biểu cảm phải là tình cảm, cảm xúc thấm nhuần tư tưởng nhân văn (Yêu con người, thiên nhiên….) Qua 2 đoạn văn trên em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao? - Đồng ý vì: Không phải tình cảm nào cũng có thể viết thành văn biểu cảm. Những tình cảm tầm thường như đố kị, ích kỉ, nhỏ nhen,… dù có viết ra cũng chỉ làm người ta chê cười, sẽ không ai đồng cảm. Những tình cảm trong văn biểu cảm phải là những tình cảm đẹp, trong sáng tinh - Tình cảm trong văn tế. Nó góp phần nâng cao phẩm giá của con biểu cảm thường là người và làm phong phú tâm hồn con người. những tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng - Khái quát và chốt nội dung bài học => nhân văn (như yêu con người, thiên nhiên, tổ quốc, ghét những thói tầm thường, độc ác).. GV - Như vậy, muốn viết văn biểu cảm hay H/S cần phải tu dưỡng đạo đức cho cao đẹp, trong sáng. ?Giỏi. Cách biểu cảm của hai đoạn văn trên có gì khác nhau? - ĐV1: Người viết gọi tên đối tượng biểu cảm, nói thẳng tình cảm của mình (Biểu cảm trực tiếp)  Thường gặp trong thư, nhật kí, chính luận. - ĐV2: Từ việc miêu tả… Tác giả không nói trực tiếp mà gián tiếp thể hiện tình yêu quê hương Thường gặp trong tác phẩm văn học..

<span class='text_page_counter'>(159)</span> ? TB HS GV. Như vậy trong văn biểu cảm, thường có những cách biểu cảm nào? - Ngoài cách biểu cảm - Cách biểu cảm trực tiếp hoặc gián tiếp. trực tiếp như tiếng kêu, lời than, văn biểu cảm - Nhận xét và khái quát nội dung tiếp theo => còn sử dụng các biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợi tình cảm. * Ghi nhớ: (SGK,T.73). - Đọc ghi nhớ (SGK,T.73).. HS GV. II. Luyện tập.. (15 phút) - Chuyển: Để củng cố nội dung bài học, chúng ta cùng luyện tập. 1. Bài tập 1: (SGK,T.73).. a. Đoạn văn a chỉ kể thuần túy về hoa Hải So sánh 2 đoạn văn và cho biết đoạn nào là đường dưới góc độ khoa văn biểu cảm? Vì sao? học, như một định nghĩa ?BT1 - Thảo luận nhóm, làm bài tập. Sau đó đại diện về hoa Hải đường. nhóm trình bày kết quả. b. Cũng kể và tả về hoa HS - Nhận xét, bổ sung và ghi nhanh kết quả lên Hải đường nhưng nhằm bảng. biêủ hiện và khêu gợi GV tình cảm yêu hoa để mong được đồng cảm. Trong đoạn văn còn có yêú tố tưởng tượng, liên tưởng, hồi ức… 2. Bài 2: - Đọc yêu cầu bài tập 2:. (SGK,T.73).. Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm trong bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh? - Nội dung biểu cảm của ?BT2 - Suy nghĩ và trình bày (có nhận xét, bổ sung). hai bài thơ: HS. HS. + Sông núi nước Nam: Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược. + Phò giá về kinh: Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình.

<span class='text_page_counter'>(160)</span> thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần. 3. Bài tập 3: (SGK,T.74). Kể tên một số bài văn biểu cảm (trữ tình) hay mà em biết? - Một số bài văn biểu ?BT3 cảm (trữ tình) hay: Bài - Kể theo yêu cầu (có nhận xét, bổ sung). thơ Đêm nay Bác không HS ngủ (Minh Huệ), Lượm (Tố Hữu), Cây tre Việt Nam (Thép mới), Mưa (Trần Đăng Khoa),... c) Củng cố, luyện tập.(2 phút) - GV củng cố bài. Hỏi: Thế nào là văn biểu cảm? Văn biểu cảm thường thể hiện qua những thể loại nào? Nêu cách biểu cảm trong văn biểu cảm? - HS: Nhắc lại nội dung bài học. - GV: Nhận xét. d) Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà. (2 phút) - Nắm chắc nội dung bài học. - Làm bài tập 4 (SGK,T.74). - Chuẩn bị văn bản: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra và Bài ca Côn Sơn theo câu hỏi tìm hiểu trong SGK. ===========================. TUẦN 6 NGỮ VĂN - BÀI 6 Kết quả cần đạt: - Cảm nhận được sự hoà nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn trong đoạn thơ trích “Bài ca Côn Sơn” và hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài “ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên trường trông ra”. Tiếp tục hiểu thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và sơ bộ hiểu thêm vê thể thơ lục bát. - Bước đầu biết sử dụng từ Hán Việt đúng sắc thái biểu cảm; Có ý thức sử dụng từ Hán Việt. - Nắm được đặc điểm của văn bản biểu cảm. Biết cách làm bài văn biểu cảm. Ngày soạn: 26/ 9/2009 7C:................ Ngày giảng: 7A: ..........; 7B:.........;.

<span class='text_page_counter'>(161)</span> Tiết21- Văn bản:. - BÀI CA CÔN SƠN. (Côn Sơn ca) - HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA 1. Mục tiêu: Giúp học sinh: a) Về kiến thức: - Cảm nhận được sự hoà hợp nên thơ, thanh cao của Nguyễn Trãi với cảnh trí của Côn Sơn qua đoạn thơ trích trong bài: Bài ca Côn Sơn và hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra. - Tiếp tục hiểu thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và sơ bộ hiểu thêm về thể thơ lục bát. b) Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm thụ và phân tích văn bản. c) Về thái độ: giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Giáo viên: Nghiên cứu bài; soạn giáo án. b) Học sinh: Học bài cũ; chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: - Lớp 7A:...................................................... - Lớp 7B:...................................................... - Lớp 7C:...................................................... a) Kiểm tra bài cũ: (3’) - Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Tiết học này chúng ta sẽ đi tìm hiểu hai bài thơ. Một bài là của danh nhân lịch sử của dân tộc, đã được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới, đó là tác giả Nguyễn Trãi. Một bài là của một vị vua yêu nước, có công lớn trong cuộc chống ngoại xâm, đồng thời cũng là nhà văn hoá, nhà thơ tiêu biểu của đời Trần. Hai tác phẩm này là sản phẩm tinh thần cao đẹp của hai cuộc đời lớn, hẳn sẽ đưa đến với chúng ta những điều lí thú và bổ ích. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. HS. NỘI DUNG. A. Bài ca Côn Sơn( Côn Sơn ca- Trích) I. Đọc và tìm hiểu chung: Đọc chú thích và cho biết vài nét về tiểu sử (7’) của Nguyễn Trãi? 1. Tác giả,Tác phẩm: - NT là vị anh hùng dân tộc vĩ đại, văn võ song - Nguyễn Trãi (1380 - 1442) toàn, có công lớn với dân với nước, với nhà Lê hiệu là Ức Trai. Ông tham.

<span class='text_page_counter'>(162)</span> nhưng cuộc đời lại kết thúc thảm khốc. Nhà văn, nhà thơ Nguyễn Trãi- Ức Trai để lại cho đời nhiều tác phẩm Hán Nôm bất hủ: Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập, Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập. ?TB. gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn bên cạnh Lê Lợi. Là vị anh hùng dân tộc vĩ đại. Ông để lại cho đời một sự nghiệp văn chương đồ sộ. Ông được công nhận là danh nhân văn hoá thế giới - Bài thơ đựoc sáng tác trong thời gian tác giả sống ẩn dật ở Côn Sơn- quê ngoại. 2. Đọc văn bản.. “Bài ca Côn Sơn” ra đời trong hoàn cảnh nào? - Bài thơ đựoc sáng tác trong thời gian NT phải sống ẩn dật ở Côn Sơn- quê ngoại. Bài thơ được viết bằng chữ Hán và được dịch theo thể thơ lục GV bát. - Hướng dẫn đọc. - Đọc với giọng ung dung, chậm rãi. - Đọc mẫu. - H/S đọc tiếp. ?TB - GV nhận xét cách đọc của học sinh. Văn bản thuộc kiểu văn bản nào? ?KH - Văn bản biểu cảm. Hãy chỉ ra nhân vật trực tiếp bộc lộ cảm xúc và đối tượng để bộc lộ cảm xúc trong bài GV thơ? - Nhân vật ta (Con người ở Côn Sơn) ?TB - Chú ý bức tranh SGK- T79 Nếu đặt tên cho bức tranh minh hoạ trên em sẽ ghi dòng chữ nào? GV - Đặt tên: Cảnh vật Côn Sơn, Vẻ đẹp Côn Sơn. - Chuyển: để thấy được vẻ đẹp của Côn Sơn II. Phân tích: chúng ta cùng phân tích văn bản. 1. Cảnh vật Côn Sơn:(11’) ?TB HS. ?KH ?KH. ?TB. ?TB. Cảnh vật Côn Sơn được miêu tả qua những chi tiết nào? - Côn Sơn suối chảy rì rầm - Côn Sơn có đá rêu phơi - Trong ghềnh thông mọc như nêm - Trong rừng có trúc bóng râm => Có suối, đá, thông, trúc. Tả cảnh đá và suối ở Côn Sơn có gì độc đáo? - Tả suối bằng âm thanh, tả đá qua màu rêu. Âm thanh nước suối và màu rêu đá gợi điều gì về không khí ở nơi đây? - Trong khoảng không gian…tạo không khí trong lành, thanh tĩnh. Hình ảnh “ Thông mọc như nêm” và “trúc bóng râm” cho em hiểu điều gì về rừng Côn Sơn? - Thanh cao, mát mẻ (Có nhiều thông, trúc)..

<span class='text_page_counter'>(163)</span> Qua những chi tiết trên em có nhận xét gì về cảnh trí thiên nhiên ở Côn Sơn?. *Cảnh trí thiên nhiên khoáng đạt, thanh tĩnh, nên thơ, hấp dẫn.. ?TB. ?TB. Giữa cảnh thiên nhiên ấy nhân vật nào xuất hiện? - Nhân vật ta (hình ảnh con người) . Con người xuất hiện tự xưng là gì? Đó là ai? ?TB - Ta ( đại từ)- Tác giả. Cho biết nhân vật ta xuất hiện mấy lần trong bài thơ? ?KH - Nhân vật ta xuất hiện 4 lần. Mỗi lần nhân vật ta xuất hiện có những cảnh vật nào được miêu tả sóng đôi? - Suối chảy-> Đàn cầm. - Đá rêu phơi-> ngồi chiếu. - Thông mọc-> Bóng mát. - Trúc-> Màu xanh mát. ?TB Trước mỗi cảnh vật đó, con người ở đây đã có hành động, cảm xúc gì? - Suối chảy/ Ta nghe… - Đá/ Ta ngồi… - Thông/ Tìm nơi bóng mát… nằm => Nghe tiếng suối chảy róc rách nhà thơ thích thú cho đó là tiếng đàn cầm. Những phiến đá phô màu rêu xanh biếc trở thành chiếu êm để ?KH Ức Trai nghỉ ngơi… Hãy chỉ ra thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ? Cách dùng biện pháp NT đó có ý nghĩa gì? - Điệp từ: Ta- Nghệ thuật so sánh, cảnh vật được miêu tả lồng ghép. - Nhấn mạnh sự có mặt của con người ở mọi nơi, mọi cảnh đẹp của Côn Sơn. Khẳng định tư thế làm chủ của con người trước thiên nhiên. ?KH Tiếng suối chảy được ví với tiếng đàn cầm, đá rêu phơi được ví với chiếu êm. Cách ví HS von đó giúp em hiểu gì về nhân vật ta? - “ Ta”- Nguyễn Trãi có tâm hồn giàu cảm xúc thi nhân. ?TB Cách miêu tả lồng ghép sóng đôi giữa cảnh vật với con người cùng với việc miêu tả một loạt các hoạt động của con người trong cảnh. 2. Con người giữa cảnh vật Côn Sơn: (15’).

<span class='text_page_counter'>(164)</span> vật ấy cho ta thấy mối quan hệ của con người với thiên nhiên như thế nào? * Sự giao hoà trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên. ?KH Hình ảnh nhân vật ta ngâm thơ nhàn trong màu xanh bóng mát của trúc, của thông cho thấy NT sống cuộc sống ở Côn Đảo như thế nào? ?TB - Cuộc sống thanh nhàn, thảnh thơi. Việc NT say sưa miêu tả cảnh đẹp ở Côn Sơn cho ta thấy tác giả có tình cảm như thế nào với thiên nhiên? - Yêu, hiểu thiên nhiên. Là người giàu cảm xúc ?TB thi nhân. Qua đó em hiểu Nguyễn Trãi là người như * Nguyễn Trãi là người có thế nào? nhân cách thanh cao và tâm hồn thi sĩ. ?G Hãy khái quát những nét đặc sắc về nghệ III. Tổng kết – Ghi nhớ: thuật và nội dung của văn bản? (4’) - Sử dụng điệp từ, so sánh, cách miêu tả sóng đôi. - Cảnh tượng Côn Sơn nên thơ, hấp dẫn và sự giao hoà trọn vẹn giữa con người với thiên nhiên. B. Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra ?TB (Thiên Truờng vãn vọng)Hãy trình bày hiểu biết của em về tác giả và Hướng dẫn đọc thêm ( 9’) tác phẩm? I. Đọc và tìm hiểu chung: HS 1. Vài nét về tác giả, tác - Trình bày. phẩm. - Gv khái quát- Ghi bảng => - Trần Nhân Tông ( 1258 1308) tên thật là Trần Khâm, là một vị vua yêu nước, anh hùng, nổi tiếng khoan hòa, nhân ái. - Bài thơ được sáng tác trong dịp nhà vua về thăm quê cũ ở phủ Thiên Trường, Viết theo thể Thất ngôn tứ tuyệt. 2. Đọc văn bản. GV.

<span class='text_page_counter'>(165)</span> Nêu yêu cầu đọc. - Gọi HS đọc phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ. - Nhận xét cách đọc của học sinh. HS ?TB HS ?KH HS. ?TB HS ?KH. II. Phân tích. 1. Hai câu thơ đầu:. - Đọc 2 câu thơ đầu - Phiên âm. - Đọc lời dịch nghĩa của hai câu thơ đầu. Hai câu thơ đâu tác giả miêu tả cảnh gì? Vào thời điểm nào? - Thôn hậu thôn tiền đạm tự yên Bán vô bán hữu tịch dương biên - Cảnh chiều trong thôn xóm. Lời thơ này cho thấy cảnh ở đây có gì đặc biệt? - Sau thôn trước thôn đều mờ mờ như khói phủ. Bên bóng chiều cảnh vật nửa như có, nửa như không. - Cảnh vật hiện ra không rõ nét, nửa thực, nửa hư, mờ ảo. Theo em cảnh này thường gặp vào mùa nào? ở đâu? - Mùa thu, ở vùng quê Bắc Bộ. Thôn xóm như có màu khói của sương bao phủ khiến cảnh vật nhạt nhoà trong sương. Hai câu thơ đầu cho thấy vẻ đẹp nào của cảnh? * Vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thôn dã lúc chiều muộn. 2. Hai câu thơ cuối:. HS - Đọc hai câu thơ cuối. Mục đồng địch lí ngưu quy tận ?TB Bạch lộ song song phi hạ điền Hai câu thơ cuối miêu tả cảnh ở đâu, trong HS thời nào? ?TB - Cảnh chiều ngoài cánh đồng. Đọc lời dịch của hai câu thơ cuối? - Trong tiếng sáo mục đồng … ?TB Từng đôi cò trắng… Chiều ngoài cánh đồng được miêu tả qua HS những âm thanh và màu sắc nào? - Âm thanh: Tiếng sáo. - Màu sắc: Cò trắng - Tiếng sáo trẻ dẫn trâu về nhà. Cò trắng từng ?G đôi sà xuống cánh đồng đã vắng người Vì sao tác giả lại chọn 2 chi tiết để miêu tả cánh đồng quê vào buổi chiều? HS - Đó là những dấu hiệu rõ rệt nhất của đồng quê.

<span class='text_page_counter'>(166)</span> buổi chiều. ?KH Từ các nét miêu tả đó, tác giả gợi cho người đọc cảm nhận điều gì về không gian miêu tả * Không gian khoáng đạt, ở đây? cao rộng, yên bình, trong lành. ?TB. Em có cảm nhận như thế nào về cuộc sống con người nơi đồng quê? * Cuộc sống bình yên hạnh phúc, con người hoà hợp với thiên nhiên.. ?KH Theo em, cảnh vật đựơc miêu tả có gợi nét đìu hiu, buồn tẻ không? Vì sao? HS - Không. Vì vẫn có sự sống của con người, có âm thanh, màu sắc, đường nét gợi cảm và sinh động. ?TB Em hãy khái quát những nét nghệ thuật và III. Tổng kết- Ghi nhớ: nội dung đặc sắc của văn bản? (SGK T77) - HS đọc phần ghi nhớ. IV. Luyện tập: - Hướng dẫn H/S làm phần luyện tập. c) Củng cố, luyện tập.(2 phút) - GV củng cố lại nội dung bài. Hỏi: Hãy nêu cảm nhận của em về cảnh trí Côn Sơn và phủ Thiên Trường sau khi học xong hai bài thơ trên? - HS: Nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. - GV nhận xét. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (1 phút) - Học thuộc lòng hai bài thơ. - Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của bài. - Viết bài thu hoạch theo câu hỏi: Phân tích cảnh buổi chiều ở phủ Thiên Trường trong bài thơ “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra”. - Chuẩn bị bài : Sau phút chia li; Từ Hán Việt. ============================. Ngày soạn: 26/9/2009. Ngày giảng: 7A: .../.../2009 7B: .../.../2009.

<span class='text_page_counter'>(167)</span> 7C: .../.../2009 Tiết 22. Tiếng việt:. TỪ HÁN VIỆT (Tiếp) 1. Mục tiêu: Giúp học sinh a) Về kiến thức: - Hiểu được các sắc thái, ý nghĩa riêng biệt của từ Hán Việt. b) Về kĩ năng: - Sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tránh lạm dụng từ Hán Việt. c) Về thái độ: - Giáo dục HS có ý thức sử dụng từ Hán Việt và bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Giáo viên:Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án, bảng phụ. b) Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. 3. Tiến trình bài dạy. *Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: - Lớp 7A:....................................................... - Lớp 7B:....................................................... - Lớp 7C:....................................................... a) Kiểm tra bài cũ: (miệng- 5phút) * Câu hỏi: Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Đặc điểm của từng loại? Giải nghĩa từ: tái phạm và xâm phạm? * Đáp án - biểu điểm: (2 điểm)- Từ ghép Hán Việt có hai loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ. (6 điểm)- Từ ghép chính phụ được ghép theo hai kiểu trật tự: + Giống trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.VD: ái quốc (ái: yêu, quốc: nước)=> yêu nước. + Khác với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau. VD: thiên thư (thiên:trời, thư: sách)=> sách trời. (1 điểm) Xâm phạm:( xâm: lấn chiếm, phạm: lấn đến)=> lấn chiếm. (1 điểm)Tái phạm: (tái: lại, phạm: mắc tội)=> mắc tội lại. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1phút) Như các em đã biết, từ Hán Việt được sử dụng khá phổ biến trong tiếng Việt. Nhưng việc sử dụng phải nhằm tạo sắc thái biểu cảm phù hợp, tránh lạm dụng từ Hán Việt. Đó chính là hai nội dung lớn mà các em sẽ học trong tiết học này. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ. GV ?TB. NỘI DUNG. Treo bảng phụ, gọi HS đọcVDa. I-Sử dụng từ Hán Việt Những từ in đậm(gạch chân): “phụ nữ, từ 1- Sử dụng từ Hán Việt trần, mai táng, tử thi” là loại từ nào mà các để tạo sắc thái biểu cảm..

<span class='text_page_counter'>(168)</span> HS ?TB HS ?TB. HS. ?KH. HS. ?Y ?TB HS. em đã học? - Đều là những từ Hán Việt Các từ trong ngoặc đơn: “đàn bà, chết, chôn, xác chết” là loại từ nào? - Các từ trên đều là từ thuần Việt do ông cha ta sáng tạo nên. Cô thay những từ thuần Việt vào vị trí từ Hán Việt. Hãy so sánh và rút ra nhận xét về sắc thái biểu cảm của những cặp từ trên? - Cặp từ phụ nữ- đàn bà là những từ đồng nghĩa vì đều có nghĩa chung chỉ người thuộc giới nữ. Nhưng từ Hán Việt (phụ nữ) mang sắc thái trang trọng thể hiện sự tôn kính, trân trọng người phụ nữ VN. - Cặp từ từ trần- chết đều có nghĩa là mất khả năng sống. Khi dùng từ “từ trần” (thường để nói về những người có tuổi, đáng kính) tạo được sắc thái trang trọng, thể hiện sự tôn kính. - Cặp từ mai táng- chôn đều có nghĩa chung là chôn người chết. Khi dùng từ “chôn” gợi cảm giác ghê sợ, thô tục, còn khi dùng từ “mai táng” tạo được sắc thái trang trọng, thể hiện sự tôn kính, tao nhã. - Cặp từ tử thi-xác chết đều có nghĩa chỉ thân thể người hay động vật đã chết. + Khi dùng từ “xác chết” gây cho ta cảm giác ghê sợ. + Dùng từ “tử thi” tạo được sắc thái tao nhã, lịch sự, tránh được cảm giác ghê sợ. Qua phân tích ví dụ, em hãy cho biết tại sao các câu văn lại dùng các từ Hán Việt mà không dùng các từ ngữ thuần Việt có nghĩa tương tự? - Ta nhận thấy có sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa mà trong nhiều trường hợp không thể thay từ Hán Việt bằng từ ngữ thuần Việt, dù chúng có nghĩa tương tự nhau. Và điều đó cho thấy những từ Hán Việt được dùng hợp lí sẽ tạo ra sắc thái trang trọng, tao nhã. Ngược lại nếu ta dùng không hợp lí thì sự trang trọng, tao nhã sẽ mất đi. Em hãy đọc ví dụ b? Xác định các từ Hán Việt và giải nghĩa các từ Hán Việt đó? - Kinh đô: nơi nhà vua đóng đô. - Yết kiến: Gặp người bề trên với tư cách là. (11 phút) a. Ví dụ. *Ví dụ a:. - Phụ nữ: mang sắc thái trang trọng.. - Từ trần: thể hiện thái độ tôn kính.. - Mai táng: tạo sắc thái tao nhã, thể hiện sự tôn kính. - Tử thi: tránh gây cảm giác ghê sợ.. *Ví dụ b:.

<span class='text_page_counter'>(169)</span> ?TB HS. ?KH HS. ?TB HS. GV. ?KH HS. ?KH. khách. - Trẫm: từ vua dùng để xưng hô khi nói với bề tôi. - Bệ hạ: từ dùng để gọi vua một cách tôn kính khi nói với vua. - Thần: người bề tôi, trong quan hệ với vua (thường chỉ dùng để tự xưng khi bề tôi nói với vua). Những từ HV trên dùng ở thời kì nào, ngày nay người ta có dùng những từ trên không? Vì sao? - Những từ Hán Việt trên là những từ cổ, chỉ dùng trong xã hội phong kiến. - Ngày nay ít dùng (chỉ dùng trong những vở diễn: cải lương, tuồng...trên sân khấu) Khi dùng những từ Hán Việt trên trong văn chương có tác dụng như thế nào? - Trong văn chương các từ ngữ này tạo sắc - Kinh đô, yết kiến, trẫm, thái cổ phù hợp với bầu không khí xa xưa. bệ hạ, thần: tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí XH xưa kia. Qua phân tích ví dụ, theo em người ta b. Bài học. thường dùng từ Hán Việt trong những Trong nhiều trường hợp, trường hợp nào? người ta dùng từ Hán -HSTL theo phần ghi nhớ. Việt để: - Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính. - Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ. - Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí XH xa xưa. Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK-82) *Ghi nhớ (T82) 2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt. (10 phút) GV treo bảng phụ- Gọi HS đọc VD. a) Ví dụ : Em hiểu như thế nào về nghĩa của các cặp từ: “đề nghị- thưởng; nhi đồng- trẻ em”? - Đề nghị: yêu cầu, thường là việc riêng và mong được chấp nhận, được giải quyết. - Thưởng: cho tiền, hiện vật... để tỏ ý khen ngợi và khuyến khích vì đã có công, có việc làm tốt. - Nhi đồng: trẻ em- thuộc lứa tuổi 4-9 tuổi - Trẻ em: hàm ý thân mật. Theo em, trong mỗi cặp câu nêu trên, câu.

<span class='text_page_counter'>(170)</span> HS. ?TB HS. ?KH HS. GV. ?TB HS. GV ?BT1 GV. nào có cách diễn đạt hay hơn? Vì sao? - Câu a: Trong văn cảnh này để phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, lại thể hiện được sắc thái biểu cảm ta nên chọn cách diễn đạt thứ hai: “Mẹ thưởng” sẽ hợp lí hơn.Vì vừa bày tỏ được ý khen ngợi của người mẹ, vừa khuyến khích được đứa con vì đã có công. - Câu b: Nên dùng từ “trẻ em” vì có hàm ý thân mật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. Qua VD, em rút ra nhận xét gì về việc sử dụng từ Hán Việt khi nói (viết)? - Trong giao tiếp (nói) viết người ta thường dùng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm, để làm phong phú vốn từ. Nhưng không có nghĩa là lạm dụng từ Hán Việt. Nếu lạm dụng sẽ làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên. Em hiểu như thế nào là không nên lạm dụng từ Hán Việt? - Ở lớp 6, khi học bài Từ mượn ta còn nhớ lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: mượn từ là cần thiết khi tiếng Việt chưa có từ thay thế, sẽ làm phong phú vốn từ tiếng Việt.Tuy nhiên, Bác cũng phê phán việc dùng từ mượn không cần thiết, tuỳ tiện, những chữ- tiếng ta có lại không dùng, như vậy sẽ làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp. Như vậy, ko nên lạm dụng từ Hán Việt có nghĩa là : khi không cần thiết mà vẫn dùng từ Hán Việt như VD a: “đề nghị”. Hoặc dùng không đúng sắc thái biểu cảm, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp như VD b- “nhi đồng”. Vậy khi sử dụng từ Hán Việt ta cần lưu ý điều gì? HSTL- GV chốt- cho HS ghi.. - Ví dụ a: Câu 2- cách diễn đạt hợp lí hơn vì vừa bày tỏ ý khen ngợi của người mẹ, vừa khuyến khích con đã có công. - Ví dụ b: Câu 2- cách diễn đạt hay hơn vì nó hàm ý thân mật, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.. b)Bài học: Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. Gọi HS đọc ghi nhớ (T83) *Ghi nhớ (T83) II- Luyện tập.(15 phút) Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để 1. Bài tập 1 (T83) điền vào chỗ trống? - Công cha như núi Thái - GV gọi 4 em HS trung bình lên bảng trình Sơn. bày. Nghĩa mẹ như nước trong - GV gọi các em khác nhận xét. nguồn chảy ra. - Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan- thân mẫu Chủ tịch.

<span class='text_page_counter'>(171)</span> ?Y ?BT2 GV. ?BT2. ?Y ?BT3 HS ?Y ?-HS. HS. Đọc yêu cầu bài tập 3? Đọc đoạn văn sau đây trong truyền thuyết Mị Châu-Trọng Thuỷ, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa? - HSTL-GV chốt ý cho ghi.. Hồ Chí Minh. - Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và phu nhân. - Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn. - Con chim sắp chết thì tiếng kêu thương, Con người lâm chung thì lời nói phải. - Lúc lâm chung ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau. - Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời giáo huấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. - Con cái cần phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ. 2. Bài tập 2 (T83) - Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí như: Thanh Tùng, Thu Thuỷ, Vân Sơn, Hải Đăng, Quốc Cường ...(tên người) ; Trường Sơn, Thái Bình, Hà Giang, Bắc Giang, Phú Thọ... (tên địa lí) vì từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng, tao nhã, và có nhiều ý nghĩa sâu xa. 3. Bài tập 3 (T84) - Các từ Hán Việt: giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, nhan sắc tuyệt trần góp phần tạo sắc thái cổ xưa cho đoạn văn.. Đọc yêu cầu bài tập 4? Nhận xét về cách dùng các từ Hán Việt (in đậm) trong những câu sau. Hãy dùng từ thuần Việt để thay thế các từ Hán Việt trên cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường? -HSTL-GV nhận xét. 4-Bài tập 4 (T84) - Những câu văn trên đã quá lạm dụng từ Hán việt nên không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường. - Thay từ: bảo vệ = giữ. Hãy đọc yêu cầu bài tập 2? Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí? -GV cho HS thảo luận theo tổ để HS tìm ra những tên người, tên địa lí bằng từ Hán Việt mà HS biết. Sau đó đặt câu hỏi chất vấn HS như sau: Vậy, có phải phần lớn tên người, tên địa lí là từ Hán Việt không? Vì sao?.

<span class='text_page_counter'>(172)</span> gìn - Thay từ: mĩ lệ = đẹp đẽ c) Củng cố, luyện tập. (2 phút) - GV củng cố lại bài : Qua bài học các em thấy được tầm quan trọng của việc sử dụng từ ngữ Hán Việt khi thực sự cần thiết. Hỏi : Có ý kiến cho rằng : « Trong bất kì trường hợp nào chúng ta cũng nên sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái trang trọng. Em có đồng ý với ý kiến đó không ? » - HS : Không, vì như vậy sẽ gây ra tình trạng lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. d) Hướng dẫn HS tự học bài ở nhà.(1 phút) - Học thuộc ghi nhớ, xem lại các VD đã phân tích. - Đặt 5 câu trong đó có sử dụng từ Hán Việt phù hợp. - Đọc trước bài “Đặc điểm của văn bản biểu cảm”. ======================================== Ngày soạn: 28/9/2009. Ngày giảng: 7A: .../ .../2009 7B: .../ .../2009 7C: .../ .../2009. Tiết 23. Tập làm văn:. ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM 1. Mục tiêu: Giúp học sinh a) Về kiến thức: - Hiểu được đặc điểm cụ thể của văn biểu cảm. - Hiểu được đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật, đồ vật, con người để bày tỏ tình cảm, khác với văn miêu tả là nhằm mục đích tái hiện đối tượng miêu tả. b) Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết đặc điểm của văn biểu cảm. c) Về thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn. 2. Chuẩn bị của GV và HS. a) Giáo viên: Đọc và nghiên cứu bài; soạn giáo án. b) Học sinh: Học bài cũ; xem nội dung bài mới. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: - Lớp 7A: ....................................................... - Lớp 7B: ....................................................... - Lớp 7C: ....................................................... a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút- Miệng).

<span class='text_page_counter'>(173)</span> * Câu hỏi: Văn biểu cảm là gì? Văn biểu cảm gồm những thể loại nào? Trong văn biểu cảm, thường có những cách biểu cảm nào? * Đáp án: (4 điểm) - Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc. (3 điểm) - Văn biểu cảm còn được gọi là văn trữ tình, bao gồm các thể loại văn học như: Thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút… (3 điểm) - Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như tiếng kêu, lời than, văn biểu cảm còn sử dụng các biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợi tình cảm. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1phút) Chúng ta đã tìm hiểu những nét chung về văn biểu cảm. Vậy văn biểu cảm có đặc điểm gì? Mời các em cùng tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm. (21 phút) 1. Bài tập: a)Văn bản: Tấm gương. HS. - Đọc Văn bản: Tấm gương (SGK,T.84, 85). ? KH. Theo em văn bản “Tấm gương” đã nêu lên những phẩm chất gì của tấm gương? Dựa vào đâu mà em biết được điều đó?. HS. - Văn bản “Tấm gương” đã nêu lên phẩm chất của gương: trung thực, ghét thói xu nịnh, dối trá. Đặc tính của gương là phản ánh đúng sự thật khách quan, giúp con người thấy rõ chân dung thật sự của mình. - Dựa vào từ ngữ và các chi tiết trong bài văn và giọng điệu ngợi ca tính trung thực và lời phê phán thói xu nịnh không trung thực của tác giả trong văn bản. Cụ thể: + Tấm gương là người bạn chân thực. + Không bao giờ biết xu nịnh ai [...] ngay thẳng, trong sạch. + Ai buồn phiền cau có thì gương cũng buồn phiền cau có theo như để an ủi, sẻ chia. + Là người, ai dám tự bảo mình là trong sáng. (SGK,T.84, 85).

<span class='text_page_counter'>(174)</span> suốt đời như tấm gương kia. Thiếu gì kẻ độc ác, nịnh hót, hớt lẻo, dối trá [...]. + Có một gương mặt đẹp soi vào gương quả hạnh phúc. Nhưng hạnh phúc càng trọn vẹn hơn nếu có một tâm hồn đẹp [...] ? TB. Những phẩm chất ấy gợi lên những phẩm chất gì của con người?. HS. - Biểu dương người trung thực, phê phán người dối trá.. ? TB. Theo em, việc gợi lên những phẩm chất ấy, tác giả bài văn muốn gửi gắm những tâm sự, tình cảm gì?. HS. - Ngợi ca đức tính trung thực cuả con người, ghét thói xu nịnh, dối trá. => Từ đó khuyên con người ta nên sống ngay thẳng trung thực, đúng với lương tâm và con người mình.. ? KH. Bài văn có miêu tả đầy đủ cụ thể một cái gương hay không? Vì sao? Cái gương trong bài đã trở thành một hình ảnh có tính chất như thế nào?. HS. - Trình bày.. GV.  Nhận xét, bổ sung: - Bài văn không trực tiếp miêu tả cụ thể một cái gương. Vì đây không phải là bài văn miêu mà là bài biểu cảm. - Cái gương trong bài đã trở thành một hình ảnh mang những phẩm chất, đức tính của con người => Tấm gương là hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng. Qua hình ảnh cái gương, tác giả đã bộc lộ sâu sắc tình cảm, suy nghĩ, thái độ của mình. Đây chính là cách biểu cảm gián tiếp.. ? TB HS. Bài văn có bố cục như thế nào? (gồm mấy phần? Nội dung giới hạn của mỗi phần?) - Bố cục của bài văn gồm 3 phần: + Phần 1 là phần mở bài: Từ đầu  “sinh ra nó” => Nêu phẩm chất của tấm gương. + Phần 2 là phần thân bài: Tiếp từ “Nếu ai có bộ mặt không được xinh đẹp”  “mà lòng không hổ thẹn” => Nêu lợi ích của tấm gương đối với.

<span class='text_page_counter'>(175)</span> người trung thực và người có lương tâm. + Phần 3 là phần kết bài: Phần còn lại của văn bản => Khẳng định lại chủ đề đã nêu. ? KH HS ? KH HS. HS ? KH. Phần mở bài và kết bài có mối quan hệ như thế nào? - Mở bài: nêu chủ đề của văn bản. Còn phần kết bài khái quát, khẳng định lại chủ đề của văn bản. Các ý trong phần thân bài có liên quan đến chủ đề của bài văn như thế nào? - Phần thân bài phát triển, minh hoạ cho chủ đề đã nêu ở phần mở bài. b) Đoạn văn: (Trích Những ngày thơ ấu Nguyên Hồng). - Đọc đoạn văn (Trích Những ngày thơ ấu của (SGK, T. 86) Nguyên Hồng). Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì? Tình cảm ấy được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp? - Đoạn văn biểu hiện tình cảm của người con đối với mẹ. Người con muốn mẹ về để thoát những tủi cực bị người ta hắt hủi, ngược đãi.. ? TB. Tình cảm ấy được bộc lộ trực tiếp hay gián tiếp? Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình?. HS. - Tình cảm ấy được bộc lộ trực tiếp qua tiếng kêu, tiếng gọi, tiếng than thở: Mẹ ơi!; khổ quá!; Sao mẹ đi lâu quá!. ? KH. Em có nhận xét gì về tình cảm được bộc lộ qua hai ví dụ vừa tìm hiểu?. HS. - Tình cảm được bộc lộ rõ ràng, chân thực.. GV. - Đó chính là yếu tố cần thiết để tạo nên giá trị của văn biểu cảm.. ? KH. Qua phân tích, tìm hiểu ví dụ. Em có nhận xét gì về đặc điểm của văn biểu cảm?. HS. - Trình bày ý kiến. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung bài học.. 2. Bài học: - Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu. - Để biểu đạt tình cảm.

<span class='text_page_counter'>(176)</span> ấy, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng (là một đồ vật, loài vật hay một hiện tượng nào đó) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng, hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng. - Bài văn biểu cảm thường có bố cục ba phần như mọi bài văn khác.. HS. - Đọc ghi nhớ (SGK,T. 86).. - Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị. * Ghi nhớ: (SGK,T. 86). II. Luyện tập. (15 phút) * Bài văn: Hoa học trò.. HS. - Đọc bài văn (SGK,T.87)  thảo luận (theo bàn) theo nội dung câu hỏi => trình bày kết quả (có nhận xét, chữa bổ sung):. ?. Bài văn biểu đạt tình cảm gì?. (SGK,T.87).. a) - Tình cảm của người học trò khi xa trường. ?. Việc miêu tả hoa phượng đóng vai trò gì trong bài văn biểu cảm này? - Hoa phượng đóng vai trò là một người bạn để tác giả thể hiện tình cảm của mình.. ?. Vì sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa - học - trò? - Tác giả gọi hoa phượng là hoa - học - trò vì: Phượng là loài hoa thân thuộc đối với học sinh. Phượng nở đỏ rực vào mùa hè, báo hiệu mùa thi, mùa chia tay với bạn bè, thầy cô giáo, mùa nghỉ ngơi với biết bao thú vui chơi hấp dẫn..

<span class='text_page_counter'>(177)</span> ?. Hãy tìm mạch ý của bài văn? b) Mạch ý của bài văn: Bài văn được tổ chức theo mạch tình cảm của tác giả: - Ý 1: Giới thiệu mùa phượng nở cũng là mùa hè đến, phượng phải chia tay với học sinh và nỗi buồn trong lòng phượng - Ý 2: Sự cô đơn lạnh lẽo của phượng khi phải ở lại một mình trong sân trường. - Ý 3: Nỗi nhớ, nỗi buồn cùng với ước mơ của phượng với các bạn học sinh.. ?. Văn bản này biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp? - Văn bản này biểu cảm gián tiếp, mượn cảnh vật, sự việc con người để gửi gắm tư tưởng tình cảm của mình.. c) Củng cố, luyện tập. (2 phút) - GV củng cố lại nội dung bài. Hỏi: Em hãy cho biết văn bản “Bài ca Côn Sơn” biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp? - Văn bản “Bài ca Côn Sơn” biểu cảm gián tiếp, tác giả mượn cảnh vật, sự vật để thể hiện tình cảm của mình. - GV và HS nhận xét. d) Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà: (1 phút) - Học bài, nắm chắc nội dung bài học. - Chuẩn bị bài Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm. Theo câu hỏi trong sách giáo khoa.. Ngày soạn: 29/9/2009. Ngày giảng: 7A: …/ …/2009 7B: …/ …/2009 7C: …/ …/2009. Tiết 24. Tập làm văn:. ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM. 1. Mục tiêu. a) Về kiến thức: Giúp HS nắm được các đặc điểm của đề văn biểu cảm. b) Về kĩ năng: Biết được các bước làm bài văn biểu cảm. c) Về thái độ: Giáo dục HS tính tự giác vận dụng kĩ năng làm bài cụ thể. 2. Chuẩn bị của GV và HS. a) Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV, thiết kế bài giảng NV7, soạn giáo án. b) Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới..

<span class='text_page_counter'>(178)</span> 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tố chức: Kiểm tra sĩ số - Lớp 7A:............................................. - Lớp 7B:……………………………. - Lớp 7C:……………………………. a) Kiểm tra bài cũ ( 3 phút). (Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS, GV nhận xét ý thức học bài của HS ở nhà). * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Như các em đã biết, hiện thực cuộc sống vô cùng phong phú, muôn màu, muôn vẻ nên văn bản biểu cảm và đề văn biểu cảm cũng rất đa dạng. Vậy văn biểu cảm có những dạng đề nào? Để làm tốt một bài văn biểu cảm ta cần tuân thủ theo những bước nào? cô trò ta cùng tìm hiểu tiết học hôm nay: b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. ?Y Em hãy đọc các đề văn a,b,c,d,e ? I- Đề văn biểu cảm và các HS - HS đọc. bước làm bài văn biểu cảm. ?TB Về hình thức 5 đề bài trên có gì khác 1. Đề văn biểu cảm. nhau ? (10 phút). HS - 3 đề a,b,c có từ cảm nghĩ. - 2 đề d,e không có từ cảm nghĩ. ?KH Hai đề d,e không có từ “cảm nghĩ” vậy chúng có được coi là đề biểu cảm không ? Vì sao? HS - Có, bởi bản thân các đề đó đã chứa nội dung biểu cảm: đó là tình cảm vui, buồn, em yêu... ?TB Năm đề trên chỉ ra yêu cầu gì ? Hãy gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng để thể hiện rõ yêu cầu đó ? HS - HST/luận, GV định hướng. ?TB Qua việc tìm hiểu 5 đề bài trên em rút ra nhận xét gì về đề văn biểu cảm ? HS - HSTL- GV chốt. - Đề văn biểu cảm nêu đối tượng biểu cảm và định hướng tình cảm cho bài làm. 2. Các bước làm bài văn biểu ?TB Nêu các bước trong quá trình tạo lập cảm (18 phút). văn bản ? HS - Tìm hiểu đề, tìm ý. - Lập dàn ý. - Viết bài. - Đọc lại bài và sửa chữa. * Đề bài: Cảm nghĩ về nụ cười ?TB Xác định yêu cầu và đối tượng biểu của mẹ. cảm trong đề bài trên ? a. Tìm hiểu đề và tìm ý. HS -HSTL. ?KH Em sẽ đặt câu hỏi như thế nào để tìm ý? Em hình dung và tìm hiểu như thế nào về nụ cười của mẹ? Thuở ấu thơ.

<span class='text_page_counter'>(179)</span> HS ?TB HS ?KH HS ?TB HS. ?TB HS ?TB HS. ?TB HS. em thường thấy nụ cười của mẹ như thế nào ? - HS tự do trình bày cảm nhận của mình. - GV định hướng. Có phải lúc nào mẹ cũng nở nụ cười không? Đó là những lúc nào ? - HSTL Khi thiếu vắng tiếng cười của mẹ em cảm thấy tâm trạng ra sao ? - HSTL. Em sẽ làm gì để luôn thấy nụ cười của mẹ ? - Mong mình thật ngoan, học thật giỏi, mong làm được nhiều việc tốt để lúc nào cũng được sống trong tình yêu của mẹ... Phần mở bài em sẽ nêu ý gì ? - Nêu cảm xúc khái quát đối với nụ cười của mẹ. Em định sắp xếp các ý trong phần thân bài theo trình tự nào ? - HSTL.. Phần kết bài em sẽ trình bày như thế nào ? - Bày tỏ lòng thương yêu, kính trọng, biết ơn mẹ.. b. Lập dàn ý: *Mở bài: Nêu cảm xúc đối với nụ cười của mẹ: mẹ cười làm ấm lòng em. *Thân bài: Nêu các biểu hiện về sắc thái, nụ cười của mẹ: + Nụ cười vui vẻ, thương yêu. + Nụ cười khuyến khích. + Nụ cười an ủi. + Những khi vắng nụ cười của mẹ *Kết bài: Lòng yêu thương,, kínhtrọng, biết ơn mẹ. c. Viết bài.. ?TB HS. Phần mở bài em sẽ viết như thế nào ? - Trong tuổi thơ của mỗi con người có ai không ít nhất một lần được nhìn thấy nụ cười trên gương mặt mẹ. Với em nụ cười ấy và khuôn mặt ấy đã in dấu ấn không bao giờ quên, một nụ cười luôn làm em ấm lòng. ?TB Em sẽ viết phần kết bài như thế nào ? HS - HSTL. ?TB Sau khi làm bài xong ta phải đọc lại bài d. Đọc lại và sửa chữa. và sửa chữa ? Vì sao ? HS - HSTL. ?TB Qua bài tập em hãy cho biết đề văn biểu cảm gồm những nội dung gì ? Trình bày các bước làm bài văn biểu cảm ?.

<span class='text_page_counter'>(180)</span> HS. - HSTL.. *Ghi nhớ (T 88). II- Luyện tập ( 10 phút).. ?Y HS ?TB. Em hãy đọc văn bản phần luyện tập? - HS đọc. Bài văn biểu đạt tình cảm gì ? Đối với đối tượng nào ? HS - HSTL. - Bài văn thổ lộ tình cảm tha thiết đối với quê hương An Giang. ?KH Nếu đặt nhan đề cho bài văn em sẽ đặt - Đối tượng: An Giang- quê như thế nào ? mẹ. HS + An Giang- quê mẹ mến yêu. + An Giang quê mẹ. + Quê mẹ mến yêu. + Quê hương dẹp và anh hùng. ?TB Hãy nêu dàn ý của bài văn ? HS - Mở bài: Giới thiệu tình yêu quê hương An Giang. -Thân bài: Biểu hiện tình yêu mến quê hương: + Tình yêu tuổi thơ. + Tình yêu quê trong chiến đấu và những tấm gương yêu nước. - Kết bài: Tình yêu quê hương với những nhận thức của người từng trải, trưởng thành nhìn rõ quê hương hơn, thấy quê hương đẹp hơn lúc ra đi. c) Củng cố, luyện tập. (2 phút) - GV củng cố lại nội dung bài. Hỏi: Hãy nêu nhận xét của em về đề văn biểu cảm? - HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. - GV và học sinh nhận xét. d) Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1 phút). - Học thuộc ghi nhớ, xem lại phần phân tích. - Làm tiếp bài tập. - Chuẩn bị bài: Bánh trôi nước. ==================================.

<span class='text_page_counter'>(181)</span> TUẦN 7 NGỮ VĂN - BÀI 7 Kết quả cần đạt: - Cảm nhận được vẻ đẹp, bản lĩnh sắt son, thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua sự trân trọng và cảm thông của Hồ Xuân Hương ở bài Bánh trôi nước; Nỗi sầu chia li, ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa và niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ cùng với giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích Chinh phụ ngâm. Bước đầu hiểu thể thơ song thất lục bát. - Nắm được khái niệm quan hệ từ, các loại quan hệ từ. - Luyện tập các thao tác làm văn biểu cảm. Ngày soạn:02/10/ 2009. Ngày giảng: 7A: …/10/2009 7B: …/10/2009 7C: …/10/2009. Tiết 25, 26. Văn bản:. - BÁNH TRÔI NƯỚC Hồ Xuân Hương. - HDĐT: SAU PHÚT CHIA LY (Trích Chinh phụ ngâm khúc).

<span class='text_page_counter'>(182)</span> 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Giúp học sinh thấy được: - Vẻ đẹp, bản lĩnh sắt son, thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội Phong kiến qua bài thơ Bánh trôi nước. - Nỗi sầu chia li, qua đó tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi; thấy được giá trị nghệ thuật ngôn từ; bước đầu hiểu được về thơ song thất lục bát. b) Về kĩ năng: - Tiếp tục củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu thơ thất ngôn tứ tuyệt. - Rèn kĩ năng đọc thơ song thất lục bát; tìm hiểu, phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình. c) Về thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) GV: Nghiên cứu kĩ tài liệu, SGK, GSV, soạn giáo án. b) HS: Học bài cũ, Đọc kĩ bài, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh: - Lớp 7A: ............................................................... - Lớp 7B:………………………………………… - lớp 7C:…………………………………………. a) Kiểm tra bài cũ: (3 phút). - Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh. - GV nhận xét, đánh giá ý thức chuẩn bị bài của HS. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút). Hồ Xuân Hương là một người phụ nữ mạnh mẽ, sống trong chế độ Phong kiến khắc nghiệt “Trọng nam khinh nữ”. Thấu hiểu nỗi khổ, nỗi bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội đương thời, bà đã viết nhiều bài thơ nói về thân phận của họ với những phẩm chất cao đẹp. Một trong những bài thơ đó là bài Bánh trôi nước. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. ? TB. NỘI DUNG. Hãy nêu sự hiểu biết của em về tác giả Hồ A. VĂN BẢN: BÁNH Xuân Hương? TRÔI NƯỚC. - Hồ Xuân Hương chưa rõ lai lịch, nhiều sách vẫn nói là con của Hồ Phi Diễn (? ...... ?) quê ở làng Quỳnh Đôi huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An. Ông thân sinh ra Bắc dạy học lấy vợ lẽ là người Bắc Ninh sinh ra Hồ Xuân Hương. Gia đình bà. I. Đọc và tìm hiểu chung.(8 phút) 1- Tác giả tác phẩm: -. Hồ. Xuân. Hương.

<span class='text_page_counter'>(183)</span> sống ở phường Khán Xuân gần hồ Tây - Hà (?.....?) là thi sĩ tài hoa Nội. Hồ Xuân Hương được mệnh danh là bà của nền thơ trung đại chúa thơ nôm. Việt Nam. Được mệnh - Bà có 50 bài thơ nôm và một tập thơ chữ Hán danh là bà chúa thơ “Lưu Hương Kí”. Thơ của bà sắc sảo, bà có nôm. cách nhìn đời táo bạo, thường ca ngợi, bênh vực người phụ nữ, chống lại quan niệm “trọng nam khinh nữ” trong xã hội Phong kiến. Bà là nhà thơ lớn của dân tộc.. ? TB. Bài thơ “Bánh trôi nước” được viết bằng thể thơ gì? - Thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, vì bài gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ, cách ngắt nhịp 2/2/3. Các câu 1/2/4 hoặc 2/4 hiệp vần với nhau. - Bài thơ được làm theo lối vịnh vật thông qua đó gửi gắn tư tưởng, tình cảm. 2- Đọc văn bản:. GV. - Yêu cầu đọc: đọc lưu loát, chú ý cách ngắt nhịp, giọng điệu: vừa dịu dàng, vừa mạnh mẽ, vừa ngậm ngùi vừa dứt khoát, lại thoáng ngầm kiêu hãnh, tự hào. - Đọc mẫu  gọi 2 em đọc - GV nhận xét. HS. - Đọc chú giải từ khó trong SGK.. GV. - Chuyển: Bài thơ có nội dung ý nghĩa gì? Mời chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể trong phần phân II. Phân tích văn bản. tích.. HS. - Đọc lại bài thơ: Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vẫn giữ tấm lòng son. ? TB. Em đã được ăn bánh trôi nước bao giờ chưa? Chi tiết nào chứng tỏ bài thơ nói về cái bánh trôi?. HS. - Phát hiện.. GV. - Nhận xét bổ sung và gạch chân những từ ngữ. (23 phút).

<span class='text_page_counter'>(184)</span> nói về chiếc bánh trôi: trắng, tròn, nổi, chìm, rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn, lòng son. ? KH Em có nhận xét gì về cách miêu tả cái bánh trôi nước của tác giả? (Trật tự miêu tả, chi tiết chọn lọc?) - Tác giả chọn không nhiều nhưng chọn lọc kĩ và tả đúng với đặc điểm của chiếc bánh trôi. Bánh trôi tròn làm bằng bột nếp trắng. Bánh được nặn thành viên tròn. nếu nhào nhiều nước thì nhão (nát) ít nước thì khô (rắn) khi đun nước để luộc, bánh chín thì nổi lên, chưa chín thì chìm xuống. Bánh có thể rắn nát là do sự khéo vụng của người làm. Cuối cùng nói đến bánh trôi nước là phải nói đến nhân bánh làm bằng đường phên đỏ tươi, cắt thành hình vuông để phân biệt với bánh chay nhân đỗ xanh được xay nhỏ, mịn. ? KH Theo em, việc tả về chiếc bánh trôi như vậy có giá trị hướng dẫn làm bánh trôi nước hay không? Vì sao? HS. - Tuy tả chiếc bánh thật chính xác, sinh động, nhưng bài thơ không có giá trị dạy cách làm bánh, vì nó chưa đầy đủ, chưa cụ thê về cách chế biến. Quan trọng hơn là chủ ý của người viết không dừng lại ở kĩ thuật ẩm thực mà còn đề cập tới một đối tượng khác.. ? TB. Đối tượng khác được nói đến trong bài thơ là đối tượng nào? Vì sao em biết?. HS. - Đối tượng khác được nói đến trong bài thơ đó là người phụ nữ trong xã hội phong kiến. - Bởi mô típ xưng hô: “thân em” - một mô típ rất quen thuộc mà ta thường gặp trong ca dao than thân. Chính mô típ này làm chuyển hướng ý nghĩ và cảm nhận của người đọc một cách tự nhiên.. ? KH Hãy phân tích để thấy được tầng nghĩa ẩn dụ trong bài thơ? (Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?) - Dùng biện pháp nhân hoá, đối, thành ngữ, sử dụng từ trái nghĩa (rắn -nát) dùng động từ ( nặn).

<span class='text_page_counter'>(185)</span> tính từ. ?Giỏi Qua đó em hiểu gì về vẻ đẹp, phẩm chất người phụ nữ và thân phận của họ? - Câu thơ đầu tác giả đặt hai từ: “ thân em” đó là lời xưng hô của chiếc bánh trôi được nhân hoá, thể hiện cách nói đậm đà bản sắc dân gian: thân em như tấm lụa đào để ca ngợi đức tính khiêm nhường, duyên dáng của người con gái. Lúc này hình ảnh chiếc bánh trôi trắng tròn mờ dần. Hình ảnh người phụ nữ đẹp về hình thể hiện ra qua hai vế đối (Thân em vừa trắng lại vừa tròn). - Câu thơ 2-3 với ý nghĩa tượng trưng được khởi lên từ hình ảnh nhân hoá của câu trên để nói đến cuộc đời long đong và vất vả của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, xã hội nam quyền. Giọng thơ chuyển đột ngột từ chỗ tự hào về hình thể sang than vãn về số phận chìm nổi bấp bênh giữa cuộc đời với thành ngữ quen thuộc “bảy nổi ba chìm” được vận dụng một cách tài tình cùng hình ảnh tương phản (rắn nát) muốn nói người phụ nữ hạnh phúc hay bất hạnh đều phụ thuộc và tay kẻ nặn, tức là người cha hay người chồng vào lễ giáo phong kiến, vào số phận của người phụ nữ trong xã hội trọng nam khinh nữ, xã hội nam quyền. GV. - Gọi học sinh đọc câu thơ cuối: Mà em vẫn giữ tấm lòng son. ?Giỏi. Phân tích ý nghĩa tượng trưng của câu thơ cuối? - Tuy người phụ nữ không làm chủ được cuộc đời mình phải cúi đầu bước theo số phận (số mệnh) những câu thơ: mà em vẫn giữ tấm lòng son, biểu thị thái độ kiên định, bền vững “tấm long son” tượng trưng cho phẩm chất sắt son, thuỷ chung chịu thương chịu khó của người phụ nữ Việt Nam trong cuộc đời. Câu thơ thể hiện niềm tự hào và có giá trị khẳng định biểu lộ khá đậm nét tính cách Hồ Xuân Hương.. ? KH. Có ý kiến cho rằng từ “mà” là nhãn tự bài thơ, em có đồng ý không? Vì sao?.

<span class='text_page_counter'>(186)</span> HS. - Từ “mà” đúng là nhãn tự bài thơ, mặc dù từ “mà” là quan hệ liên kết ba câu lại với nhau thể hiện một thái độ trân trọng vẻ đẹp, khẳng định phẩm chất trong trắng, sắt son thuỷ chung, vừa cảm thương cho thân phận chìm nổi, bấp bênh, bị lệ thuộc vào xã hội của người phụ nữ xưa, từ “mà” khẳng định giá trị của người phụ nữ.. ? KH Qua phân tích em hiểu tầng nghĩa ẩn dụ của bài thơ này như thế nào? HS. - Tác giả ca ngợi vẻ đẹp hình thức cũng như tâm hồn của người phụ nữ trong xã hội Phong kiến, qua đó thể hiện thái độ phê phán xã hội bất công, bày tỏ sự cảm thông, bênh vực người phụ nữ.. * Tác giả ca ngợi vẻ đẹp hình thức cũng như tâm hồn của người phụ nữ trong xã hội Phong kiến, qua đó thể hiện thái độ phê phán xã hội bất công, bày tỏ sự cảm thông, bênh vực người phụ nữ.. ? KH Trong quá trình tìm hiểu bài thơ gồm hai nghĩa. Vậy theo em nghĩa nào là nghĩa quyết định giá trị bài thơ? Vì sao? - Bài thơ có hai nghĩa: nghĩa thứ nhất chính là phương tiện để chuyển tải nghĩa sau, nghĩa thứ hai mới tạo nên giá trị bài thơ. Vì với nghĩa thứ hai Hồ Xuân Hương đã thể hiện một thái độ vừa trân trọng đối với vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng sắt son, thuỷ chung vừa cảm thông cho thân phận chìm nổi bấp bênh của người phụ nữ. III. Tổng kết- Ghi nhớ. (3 phút) ? KH Em hãy nêu giá trị nghệ thuật, nội dung của bài thơ? HS - Ngôn ngữ bình dị, nghệ thuật, nhân hoá, nghệ - Với ngôn ngữ bình dị, thuật đối thành ngữ, từ trái nghĩa và kết hợp các bài thơ cho thấy Hồ động từ, tính từ. Xuân Hương vừa rất - Bài thơ cho thấy tác giả trân trọng vẻ đẹp, trân trọng vẻ đẹp, phẩm phẩm chất trong trắng, son sắt của người phụ nữ chất trong trắng, sắt son Việt Nam ngày xưa vừa cảm thông sâu sắc cho của người phụ nữ Việt Nam ngày xưa, vừa cảm thân phận chìm nổi của họ. thông sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ. HS. - Gọi học sinh đọc ghi nhớ (SGK,T.95). * Ghi nhớ:.

<span class='text_page_counter'>(187)</span> (GSK,T.95) IV. Luyện tập. (3’) 1. Bài tập 1: HS. - Đọc yêu cầu bài tập:. (GSK,T.96). ?BT1 Hãy ghi lại những câu hát than thân đã học ở bài 4 (kể cả phần đọc thêm) bắt đầu bằng hai từ “thân em”. Từ đó, tìm mối liên quan trong cảm xúc giữa bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương với các câu hát than thân thuộc ca dao, dân ca? HS. - Thảo luận nhóm (4 em làm một nhóm) - 4 phút  Đại nhóm trình bày kết quả.. GV.  Cùng HS nhận xét, bổ sung: a) Những câu hát than thân bắt đầu hai từ than thân: - Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi bất tập vào đâu. - Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày. - Thân em như hạt mưa rào Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa. b) Những người phụ nữ trong ca dao và người phụ nữ trong bài thơ Bánh trôi nước đều không chủ động trong cuộc đời mình. Họ đều bị số phận đẩy đưa theo may rủi. Ở Hồ Xuân Hương, tác giả nói rõ hơn phẩm chất và hình thể tuyệt vời của người phụ nữ. Điều này cho thấy tuy có tiếp thu sâu sắc ca dao dân gian, nhưng Hồ Xuân Hương khẳng định mạnh mẽ nhân cách đáng trân trọng của người phụ nữ xưa.. c) Củng cố, luyện tập. (2 phút) - GV củng cố lại bài. - Hỏi : Hãy nêu cảm nhận của em sau khi học xong bài « Bánh trôi nước » ? - HS nêu cảm nhận của mình. - GV và HS nhận xét. d) Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà. (1 phút) - Học thuộc lòng văn bản, nắm chắc nội dung ghi nhớ; tập phân tích lại văn bản. - Đọc phần đọc thêm (SGK,T.96). - Chuẩn bị bài Sau phút chia li (Hướng dẫn đọc thêm) theo câu hỏi trong SGK..

<span class='text_page_counter'>(188)</span> ===================================== Ngày soạn: 03/10/2009. Ngày giảng: 7A: …./10/2009; 7B: …/10/2009 7C: …/10/2009. Tiết 25, 26. Văn bản:. - BÁNH TRÔI NƯỚC ~ Hồ Xuân Hương ~. - HDĐT: SAU PHÚT CHIA LI (Trích: Chinh phụ ngâm khúc) (Tiếp theo) 1. Mục tiêu: (Như tiết trước) 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) GV: Nghiên cứu kĩ tài liệu, SGK, GSV, soạn giáo án; phiếu học tập. b) HS: Đọc kĩ bài, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh: - Lớp 7A:…………………………………………. - Lớp 7B:…………………………………………. - Lớp 7C:…………………………………………. a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút).(Miệng) * Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ Bánh trôi nước ? Nêu nghệ thật và nội dung của bài thơ? * Đáp án - biểu điểm: (5 điểm) - Đọc theo yêu cầu; ngắt nghỉ đúng nhịp. (5 điểm) - Với ngôn ngữ bình dị, bài thơ cho ta thấy Hồ Xuân Hương rất trân trọng vẻ đẹp phẩm chất trong trắng son sắt của người phụ nữ Việt Nam ngày xưa, vừa cảm thương sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút). Trong cuộc sống con người, Sự chia li thường không tránh khỏi, nhất là trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa, có biết bao nhiêu cuộc chia li giữa kẻ ở người đi. Những cuộc chia li ấy thường để lại những nỗi buồn đau, xúc động. Hôm Nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đề tài này qua đoạn trích Chinh phụ ngâm khúc của Đặng Trần Côn do Đoàn Thị Điểm dịch. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG.

<span class='text_page_counter'>(189)</span> A. VĂN BẢN: BÁNH TRÔI NƯỚC. ? KH Nêu những hiểu biết của em về tác giả, tác B. VĂN BẢN: SAU PHÚT CHIA LY. phẩm? (Trích Chinh phụ ngâm khúc) I. Đọc và tìm hiểu chung. (12 phút) 1. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm:. HS. - Trình bày. - Nhận xét, bổ sung: Tác giả Đặng Trần Côn là - Đặng Trần Côn người làng Nhân mục nay thuộc quận Thanh (1710 - 1748) là người Xuân - Hà Nội. Ông sinh (1710 - 1748), thuở nhỏ có tài văn chương. ông là người chăm học, có tài văn chương nổi tiếng. Ông viết Chinh phụ ngâm khúc trong thời kì chiến tranh phong kiến đàn ấp nông dân, nơi chiến sự xảy ra, nảy sinh nhiều mâu thuẫn. - Nguyên tác bài thơ chữ Hán gồm 470 câu dài ngắn xen nhau, viết theo thể thơ tự do. Bản dịch được viết theo thể song thất lục bát gồm 408 câu được coi là của Đoàn Thị Điểm. - Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748) được coi là dịch giả đầu tiên của khúc ngâm này thành công nhất. Bà quê làng Giai Phạm, Văn Giang xứ Kinh Bắc (nay thuộc huyện Yên Mĩ - Hưng yên). Bà nổi danh là người học giỏi, có dung nhan xinh đẹp, cử chỉ đoan trang, lễ độ, bà lấy chồng là một người đỗ tiến sĩ từ năm 21 tuổi và làm vợ lẽ, sau khi lấy chồng được một tháng, chồng bà cầm đầu phán bộ đầu đi xứ nhà Thanh làm việc tiến cống sau ba năm sống xa xứ mới trở về. Trong khoảng thời gian vắng chồng, bà sống chẳng khác cảnh người chinh phụ. Bởi vậy cho nên bà đã dịch bài thơ này rất thành công (từ chữ Hán sang chữ nôm).. ? TB. - Dịch giả Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748) người làng Giai Phạm, Huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.. Em biết gì về khúc ngâm và đoạn trích?. HS. - Trình bày.. GV. - Nhận xét, bổ sung: Khúc ngâm có 408 câu chia làm 6 đoạn lớn và nhiều đoạn nhỏ. Đây là đoạn thứ hai với tiêu đề “Đưa chàng lòng dằng dặc buồn” (từ câu 53 đến câu 64 của khúc ngâm).. - Đoạn trích gồm 12 câu, trích từ câu 53 đến câu 64 của Chinh phụ ngâm khúc..

<span class='text_page_counter'>(190)</span> Đoạn trích thể hiện một cách cảm động nỗi sầu chia li và tâm trạng cô đơn của người chinh phụ trong những ngày đầu tiễn chồng ra trận. ? KH HS. Em hiểu như thế nào về ngâm khúc và chinh phụ ngâm khúc? - Trình bày (có nhận xét, bổ sung): + Ngâm khúc: Là thể loại thơ ca do người Việt Nam sáng tạo, thể loại này có chức năng gần như chuyên biệt trong việc diễn tả tâm trạng sầu bi dằng dặc triền miên của con người. + Chinh phụ ngâm khúc: Là khúc ngâm diễn tả nỗi sầu bi, cô đơn, nhung nhớ của người vợ có chồng đi chinh chiến nơi xa - còn gọi là chinh phụ ngâm.. ? KH. Đây là bài thơ được làm theo thể song thất lục bát. Em hiểu gì về thể thơ này?. HS. - Song thất lục bát là thể thơ được viết gồm hai câu 7 chữ (song thất) tiếp đến 2 câu 6 - 8 (lục bát). 4 câu thành một khổ, số lượng khổ thơ không hạn định. - Cách hiệp vần: Chữ cuối câu 7 trên vần với chữ 5 câu 7 dưới (gió-cũ: vần trắc); chữ cuối câu 7 dưới vần với chữ cuối câu 6, chữ cuối câu 6 vần với chữ cuối câu 8 (chăn-ngăn-ngàn: đều vần bằng); chữ cuối câu 8 lại vần với chữ 5 câu 7 trên khổ sau (vần bằng) và cứ như vậy cho đến kết thúc bài thơ. - Cách ngắt nhịp: + Câu 7: 3/4 hoặc 3/2/2 + Câu 6: 2/2/2, 3/3, 2/4,... + Câu 8: 2/2/2/2, 4/4, 2/4/2,.... GV. - Hướng dẫn đọc: Giọng chậm, đều, buồn, ngắt 2. Đọc văn bản. nghỉ đúng nhịp. - GV đọc mẫu sau đó gọi HS Đọc (có nhận xét, uốn nắn cách đọc). ? KH Giải nghĩa các từ “chàng, thiếp, Hàm Dương, Tiêu Tương, trùng”? HS ? TB. - Giải thích các từ (SGK). Sau phút chia li thuộc kiểu văn bản gì? Vì sao.

<span class='text_page_counter'>(191)</span> có thể xác định như vậy? HS. - Kiểu văn bản biểu cảm - Vì văn bản này tập trung diễn tả nỗi nhớ nhung của người vợ có chồng phải ra trận.. ? TB. Nỗi nhớ nhung đó được thể hiện qua mấy khúc ngâm?. HS. - 3 khúc, mỗi khúc gồm bốn câu.. GV. - Chuyển: Nội dung của mỗi khúc ngâm là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể trong phần phân II. Phân tích. tích. (15 phút). GV. ? TB HS. - Chia lớp thảo luận (3 phút) (ba nhóm - mỗi nhóm thảo luận một khúc ngâm theo hình thức điền vào phiếu học tập: giáo viên ghi sẵn câu hỏi HS thảo luận và điền vào chỗ trống nội dung tương ứng) sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung:. Khúc ngâm thứ nhất diễn tả điều gì? - Tâm trạng của người vợ trong cuộc chia li.. ? KH Cách sử dụng từ ngữ hình ảnh trong khúc ngâm có gì đáng chú ý? HS. - Tác giả sử dụng hình ảnh tượng trưng “cõi xa mưa gió” “buồng cũ chiếu chăn”; sử dụng phép đối: Đối lập trong hoạt động của con người:chàng thì đi >< thiếp thì về; đối lập trong không gian rộng, lạnh lẽo với không gian hẹp, ấm áp:“cõi xa mưa gió” “buồng cũ chiếu chăn” - Các động từ, cụm động từ: đoái trông theo, tuôn trải; các tính từ chỉ màu sắc: biếc, xanh, xanh ngắt, các phó từ có sắc thái so sánh: thì...thì.. ? TB. Theo em cách diễn đạt như vậy có tác dụng gì?. HS. - Phản ánh hiện thực chia li phũ phàng và biểu hiện tâm trạng xót xa cho hạnh phúc bị chia cắt. - Hai hành động đều là sự thật; hai cách vật, một bình thường, một mịt mù do tưởng tượng mà ra...như đều thấm đẫm tâm trạng buồn khổ, ai hoài. 1. Khúc ngâm thứ nhất..

<span class='text_page_counter'>(192)</span> của người vợ bắt đầu thấm thía nỗi chia li vô vọng. Ấn tượng tượng đầu tiên của sự chia li đó được gợi tả bằng hai câu 6-8 hình ảnh tượng trưng “mây biếc, núi xanh” gợi sự xa cách, không gian vời vợi thăm thẳm sự trống trải trong lòng người vợ. ? TB. Em hiểu nỗi lòng của người vợ ở khúc ngâm * Tâm trạng buồn, thứ nhất như thế nào? trống trải của người vợ trước thực tế chia li phũ phàng. 2. Khúc ngâm thứ 2:. ? KH Đọc khúc ngâm thứ hai và cho biết cách diễn đạt có gì đáng chú ý? (nghệ thuật, gọi tên địa danh, ý nghĩa của cách diễn đạt đó) HS - Vẫn sử dụng phép đối: chàng còn ngảnh lại><thiếp hãy trông sang. - Gọi tên địa danh và lặp lại theo lối hồi hoàn vòng tròn: Tiêu Tương, Hàm Dương - hai địa điểm thuộc hai vùng ở Trung Hoa cách xa nhau hàng ngàn dặm => thể hiện tâm trạng buồn, nhớ nhung triền miên trong khoảng không gian xa cách của người đi kẻ ở. ? TB. Em cảm nhận nỗi lòng nào của người vợ nhớ chồng được diễn tả trong khúc ngâm thứ hai? * Nỗi ngậm ngùi xót xa của tình vợ nhớ chồng trong xa xôi cách trở. 3. Khúc ngâm thức ba:. ? TB HS. Đọc khúc ngâm thứ ba và cho biết không gian li biệt được mở ra trong những lời thơ nào? - Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?. ? KH Từ ngữ trong trong khúc ngâm có gì đặc biệt? Cho biết tác dụng của cách dùng từ ngữ đó? HS. - Sử dụng từ láy: xanh xanh;.

<span class='text_page_counter'>(193)</span> - Điệp ngữ: xanh xanh, xanh ngắt. - Câu hỏi tu từ: Lòng chàng ý thiếp…? => một không gian rộng lớn trải dài đơn điệu một màu xanh. GV. - Lối điệp ngữ theo kiểu bắc cầu tạo nên nhịp điệu chậm, hồi hoàn - vòng tròn => thể hiện một không gian xa cách càng ngày càng lúc càng bát ngát, rộng lớn trong tâm trạng, càng lúc càng miên man, càng ngày càng vô vọng của người vợ trẻ. - Cuối cùng câu hỏi tu từ kết thúc bằng một điệp từ “ai” vang lên như một tiếng thở dài. => Người vợ đang thấm thía nỗi cô lẻ sầu bóng lẻ bạn. Màu xanh ngắt của ngàn dâu trong tim người vợ đến đây đã mờ nhoà đi gần hết nét nghĩa cụ thể để càng đậm thêm nét nghĩa trừu tượng, tâm trạng: Màu xanh nhung nhớ, màu xanh cô đơn, màu xanh của sự chia lìa, buồn khổ (buồn vì hạnh phúc dang dở).. ? KH Nỗi sầu li biệt trong khúc ngâm thứ ba là gì?. * Nỗi buồn thương, xót xa cho hạnh phúc dang dở. III. Tổng kết - ghi nhớ. (3 phút). ? KH Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản? HS. - Trình bày.. GV. - Khái quát và chốt nội dung.. Nghệ thuật ngôn từ điêu luyện, đặc biệt là nghệ thuật dùng điệp ngữ rất mực tài tình, đoạn ngâm khúc cho thấy nỗi sầu chia li của người chinh phụ sau lúc tiễn đưa chồng ra trận. Nỗi sầu này vừa có ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa, vừa thể hiện niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ..

<span class='text_page_counter'>(194)</span> HS. ? HS. HS ?HS. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.93). * Ghi nhớ: (SGK,T.93). IV. Luyện tập. (5 phút) * Bài tâp 1: Ghi đủ các từ có màu xanh trong đoạn thơ (SGK,T.93) dịch? Phân biệt sự khác nhau của các màu xanh? - Suy nghĩ - trình bày (có nhận xét, bổ sung) Nêu tác dụng của việc sử dụng màu xanh trong việc diễn tả nỗi sầu chia li của người chinh phụ? - Mây biếc, núi xanh: Màu xanh ở trên cao, xa mờ và chuyển động, diễn tả nỗi sầu đang dâng lên cao, hướng về xa, nơi chàng đang dãi dầu mưa gió. - Xanh xanh ngàn dâu; ngàn dâu xanh ngắt: Màu xanh từ trong không gian mờ nhạt, không rõ, không ranh giới như muốn ôm trùm => diễn tả cảnh vật, trời đất bỗng lại chuyển thành màu xanh ngắt, có gần, gay gắt, cụ thể. Có lẽ để diễn tả tâm trạng buồn buồn, chợt lúc lại nhói lên khi nhìn thẳng vào sự thật phũ phàng để rồi chung đúc lại thành một khối sầu không tan.. d) Củng cố, luyện tập. (2 phút) - GV củng cố lại bài. Hỏi: Hãy nêu cảm nhận của em sau khi học xong hai văn bản: Bánh trôi nước và Sau phút chia ly? - HS nêu cảm nhận của mình. - GV và HS nhận xét. d) Hướng dẫn học bài ở nhà. (2 phút) - Học thuộc lòng văn bản, nắm chắc nội dung ghi nhớ; tập phân tích lại văn bản; Viết lại cảm nhận của em sau khi học xong văn bản Bánh trôi nước và đoạn trích Sau phút chia li (khoảng từ 8 đến 10 câu). - Đọc phần đọc thêm (SGK,T.93, 94). - Chuẩn bị bài Quan hệ từ theo câu hỏi trong SGK. ===========================.

<span class='text_page_counter'>(195)</span> Ngày soạn: 04/10/2009. Ngày giảng: 7A: …/10/2009 7B: …/10/2009 7C: …/10/2009. Tiết 27. Tiếng Việt:. QUAN HỆ TỪ 1. Mục tiêu: Giúp học sinh: a) Về kiến thức: - Nắm được thế nào là quan hệ từ. b) Về kĩ năng: - Nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ. c) Về thái độ: Giáo dục học sinh ý thức sử dụng quan hệ từ khi nói, viết. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) GV: Nghiên cứu kĩ SGK, GSV, soạn giáo án, bảng phụ. b) HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy. * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh: - Lớp 7A:……………………………………….. - Lớp 7B:……………………………………….. - Lớp 7C:……………………………………….. a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút).(Miệng) * Câu hỏi: - Khi nói và viết, người ta thường dùng từ Hán Việt trong những trường hợp nào? - Em có nhận xét gì về việc sử dụng từ Hán Việt trong câu sau đây: “Em đi xa nhớ bảo vệ sức khoẻ nhé!” * Đáp án - biểu điểm: (5 điểm) Trong nhiều trường hợp, người ta sử dụng từ Hán Việt để: - Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính. - Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ..

<span class='text_page_counter'>(196)</span> - Tạo sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa. (5 điểm) - Trong câu: “Em đi xa nhớ bảo vệ sức khoẻ nhé!” dùng từ bảo vệ là không phù hợp... - Nên dùng từ giữ gìn tạo được sự gần gũi, thân thiện hơn. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút). Khi nói và viết, người ta hay sử dụng quan hệ từ. Vậy thế nào là quan hệ từ? Sử dụng quan hệ từ như thế nào cho phù hợp? Mời các em cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. b) Dạy nội dung bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. I. Thế nào là quan hệ từ. (10 phút) GV. - Dùng bảng phụ có ghi ví dụ (SGK,T.96, 97): a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều. (Khánh hoài) b) Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh) c) Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng có mực nên tôi chóng lớn lắm. (Tô Hoài). HS ? TB HS. - Đọc ví dụ. Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học, hãy xác định quan hệ từ trong những câu trên? - Đứng tại chỗ xác định. - GV cùng HS nhận xét, bổ sung và gạch chân quan hệ từ trong các câu trong ví dụ: a) của b) như c) bởi - nên. ? KH Cho biết chức năng liên kết và ý nghĩa của các quan hệ từ đó là gì? HS. -Trình bày.. GV. - Nhận xét, bổ sung và ghi tóm tắt lên bảng: a) của nối định ngữ “chúng tôi”với từ trung tâm. 1. Ví dụ:.

<span class='text_page_counter'>(197)</span> “đồ chơi”: chỉ quan hệ sở hữu. b) như nối bổ ngữ “hoa”với từ trung tâm “đẹp”: chỉ quan hệ so sánh. c) bởi - nên nối 2 vế của câu ghép: chỉ quan hệ nguyên nhân - kết quả. ? KH Gọi những từ vừa tìm hiểu là quan hệ từ. Vậy em hiểu thế nào là quan hệ từ? HS. - Trình bày.. GV. - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung bài học.. 2. Bài học: - Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả,... giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn. * Ghi nhớ:. HS. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.69).. (SGK,T.97). ?KH Có mấy cách hiểu đối với câu sau đây: Đây là thư Lan HS. - Trình bày. - Nhận xét, bổ sung: Có những cách hiểu sau: 1) Đây là thư của Lan. 2) Đây là thư do Lan viết. 3) Đây là thư gửi cho Lan (đâu phải cho tôi nên tôi không nhận).. GV. - Chuyển: Việc dùng hay không dùng quan hệ từ đều có liên quan đến ý nghĩa của câu. Cho nên không thể lược bỏ quan hệ từ một cách tuỳ tiện. Vậy sử dụng quan hệ từ như thế nào cho phù hợp? Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể trong phần thứ II. II. Sử dụng quan hệ từ. (10 phút).. GV. - Dùng bảng phụ có ghi ví dụ  Yêu cầu HS đọc: a) Khuôn mặt của cô gái. b) Lòng tin của nhân dân. c) Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới mua.. 1. Ví dụ:.

<span class='text_page_counter'>(198)</span> d) Nó đến trường bằng xe đạp. e) Giỏi về toán. g) Làm việc ở nhà. h) Quyển sách đặt ở trên bàn. i) Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây. ? KH Trong các câu trên, trường hợp nào bắt buộc phải có quan hệ từ, trường hợp nào không bắt buộc phải có? HS - Các câu bắt buộc phải có quan hệ từ: b) Lòng tin của nhân dân. d) Nó đến trường bằng xe đạp. g) Làm việc ở nhà. i) Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây. ? TB. HS. Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây: Nếu.... .... Vì.... .... Tuy.... .... Hễ.... .... Sở dĩ.... .... - Lên bảng đền: Nếu - thì Vì - nên Tuy - nhưng Hễ - là Sở dĩ - là do (là vì). ? KH Đặt câu với các cặp quan hệ từ vừa tìm được? HS. - Nếu trời không mưa thì tôi sẽ đến. - Vì nó mải chơi nên nó không thuộc bài. - Tuy nó bị ốm nhưng nó vẫn cố gắng đi học. - Hễ cho nó ăn là nó khóc ngay. - Sở dĩ nó bị điểm kém là do nó chưa cố gắng.. ? KH Qua việc tìm hiểu ví dụ, em có nhận xét gì khi sử dụng quạn hệ từ?.

<span class='text_page_counter'>(199)</span> HS. - Trình bày (có nhận xét, bổ sung).. GV. - Khái quát, chốt nội dung bài học.. 2. Bài học: - Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ. Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa. Bên cạnh đó cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được). - Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp. * Ghi nhớ:. HS. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.98).. GV. - Như vậy, các em đã nắm được thế nào là quan hệ từ và cách dử dụng quan hệ từ. Để củng cố nội dung bài học, chúng ta cùng luyện tập trong phần III. Luyện tập. tiếp theo. (15 phút). (SGK,T.98). 1. Bài tập 1: ?BT1 Tìm quan hệ từ trong đoạn văn đầu của văn bản Cổng trường mở ra (từ đầu đến “cho kịp giờ). HS.  Phát hiện:. GV. - Cùng HS nhận xét, bổ sung:. (SGK,T.98). Các quan hệ từ có trong đoạn đầu văn bản Cồng trường mở ra: của, còn, còn, của, mà. - Của: biểu thị quan hệ sở hữu. - Còn: biểu thị quan hệ so sánh. - Mà: liên kết các cụm từ trong câu. 2. Bài tập 2: ?BT2 Điền các quan hệ từ vào chỗ trống? HS. - Lên bảng đền. (SGK,T.89).

<span class='text_page_counter'>(200)</span> HS. - Theo dõi, nhận xét, bổ sung: Điền các quan hệ từ vào chỗ trống theo tứ tự: với, và, với, với, nếu, thì, và. 2. Bài tập 3:. ?BT3 Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào (SGK,T.89) sai? (đánh dấu cộng vào cuối những câu dùng quan hệ từ đúng) a) Nó rất thân ái bạn bè. b) Nó rất thân ái với bạn bè. (+) d) Bố mẹ rất lo lắng con. d) Bố mẹ rất lo lắng cho con. (+) e) Mẹ thương yêu không muốn chiều chuộng. g) Mẹ thương yêu nhưng không muốn chiều chuộng. (+) h) Tôi tặng quyển sách này anh Nam. i) Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam. (+) k) Tôi tặng anh Nam quyển sách này. (+) l) Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này. (+) 4. Bài tập 5: ?BT5 Phân biệt nghĩa của hai câu có quan hệ từ (SGK,T.90) nhưng sau đây: - Nó gầy nhưng khoẻ (1) - Nó khoẻ nhưng gầy (2) HS. - Nhưng (1) biểu thị quan hệ trái ngược nữa nó gầy và khoẻ => Tỏ ý khen. - Nhưng (2) biểu thị quan hệ trái ngược nữa nó khoẻ và gầy => Tỏ ý chê.. c) Củng cố, luyện tập. (2 phút) - GV củng cố lại nội dung bài. Hỏi: Thế nào là quan hệ từ ? Quan hệ từ được sử dụng như thế nào khi nói, viết ? - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét. d) Hướng dẫn học bài ở nhà. (2 phút) - Học thuộc 2 ghi nhớ (SGK,T.97, 98). - Làm bài tập 4 (SGK,T.90)..

<span class='text_page_counter'>(201)</span> - Chuẩn bị bài Luyện tập cách làn văn biểu cảm theo câu hỏi trong SGK. ===========================. Ngày soạn: 6/10/2009. Ngày giảng:7A: …/10/2009 7B: …/10/2009 7C: …/10/2009. Tiết 28. Tập làm văn :. LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Giúp học sinh luyện tập các thao tác làm văn biểu cảm: Tìm hiểu đề và tìmáy, lập dàn bài, viết bài. b) Về kĩ năng: - Có thói quen động não, tưởng tượng, suy nghĩ, cảm xúc trước một đề văn biểu cảm. c) Về thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Giáo viên: Nghiên cứu nội dung bài; soạn giáo án. b) Học sinh: Học bài cũ; chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: - Lớp 7A:.............................................. - Lớp 7B:............................................... - Lớp 7C:............................................... a) Kiểm tra bài cũ: (4’- Miệng) * Câu hỏi: Em hãy nêu các bước làm bài văn biểu cảm? * Đáp án - Biểu điểm: Các bước làm bài văn biểu cảm: - Tìm hiểu đề - Tìm ý, lập dàn ý - Viết bài - Đọc bài và sửa chữa * Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Để giúp các em luyện tập các thao tác làm bài văn biểu cảm và có thói quen tưởng tượng, suy nghĩ, cảm xúc trước một đề văn biểu cảm, tiết học hôm nay chúng ta cùng luyện tập. b) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG.

<span class='text_page_counter'>(202)</span> I. Chuẩn bị. (5 phút) GV. - Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS. II. Thực hành trên lớp :(31’). GV. - Chép đề lên bảng. * Đề bài: Loài cây em yêu.. 1. Tìm hiểu đề: ? TB HS GV. Đề bài yêu cầu viết về điều gì? - Trình bày. - Ghi tóm tắt lên bảng.. + Thể loại: Văn biểu cảm + Đối tượng biểu cảm: Loài cây em yêu + Tình cảm cần được biểu hiện: Yêu thích, quí trọng.. GV. Từ những yêu cầu trên chúng ta hãy tìm ý và lập dàn ý cho bài viết của mình? 2. Tìm ý và lập dàn ý:. HS. - Tìm ý theo gợi ý của * Tìm ý: (tìm các đặc điểm của cây, mối quan hệ GV (có nhận xét, bổ gần gũi giữa cây với đời sống của em. Cây đem lại sung). cho em những gì trong đời sống vật chất, tinh thần). - Dự kiến chọn: + Cây Bàng vì cây bàng gắn với kỉ niệm về bạn bè, tuổi học trò. + Cây Đa vì cây Đa gắn với kỉ niệm về quê hương. + Cây Ngọc Lan vì nó gắn với kỉ niệm về Bà Nội,... * Lập dàn ý: Chọn cây Ngọc Lan a. Mở bài:. ? TB. Phần Mở bài em sẽ viết những gì.. - Giới thiệu cây Ngọc Lan. - Cây gắn bó với tuổi thơ và gia đình. b. Thân bài:. ? KH Lập ý cho phần Thân.

<span class='text_page_counter'>(203)</span> bài? HS. - Trình bày dàn ý. - Nhận xét, ghi tóm tắt dàn ý lên bảng. - Cây Ngọc Lan do Bà Nội Trồng từ khi gia đình mới chuyển về đây. - Đã hai lần nhà tôi xây lại nhưng cây Ngọc Lan vẫn lên xanh tươi tốt, vươn cành, toả bóng mát, trổ hoa, dâng hương… - Bạn bè đến chơi-> hay ra gốc cây Ngọc Lan để chơi những trò: + Lấy lá Lan để chơi bán hàng + Kết thành hình những con vật ngộ nghĩnh + Hoa Lan ép vào trang vở - Của sổ phòng học quay ra chỗ cây hoa Ngọc Lan  Bông Lan, hương lan làm dịu cơn nóng bức… - Vì lí do chống bão, người ta chặt cây hoa đó đi, bố mẹ tôi cố giữ nhưng không được  thương tiếc cây. c. Kết bài:. ? TB. Phần kết bài cần đảm bảo ý gì? - Tình cảm của tôi và Ngọc Lan: Mãi thân thương. - Thấy chồi non trên vết cưa ở gốc Ngọc Lan- Hi vọng tương lai sẽ lại có cây Ngọc Lan làm bạn.. GV. - Căn cứ vào dàn bài hãy diễn đạt thành văn. 3. Viết thành văn: - Viết phần Mở bài, kết bài. HS. - (dãy 1 viết phần Mở bài; dãy 2 viết phần thân bài) - Suy nghĩ, viết theo yêu cầu. GV. - Gọi HS trình bày bài viết của mình (có nhận xét, bổ sung). Ví dụ: * Mở bài: Trước của nhà tôi có một cây hoa Ngọc Lan, mùa nào cũng nở hoa thơm ngào ngạt. Ngọc Lan lâu nay đã là người bạn thân thiết gắn bó với.

<span class='text_page_counter'>(204)</span> gia đình, với tuổi thơ tôi. * Kết bài: Sáng nay đang quét sân bỗng tôi phát hiện thấy từ vết cứa còn lại ở gốc cây Ngọc Lan có một chồi non bé xíu đang nhú lên.Tôi vui quá reo toáng cả lên. Thế là Ngọc Lan vẫn sống. Tôi lại có cây Ngọc Lan làm bạn mỗi ngày 4. Kiểm tra, sửa lỗi: GV. - Hướng dẫn HS sửa lỗi.. c) Củng cố, luyện tập. (2 phút) - GV củng cố lại bài. - Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm văn biểu cảm. d) Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà: (2 phút) - Nắm chắc các bước làm bài văn biểu cảm. - Viết tiếp phần Thân bài để có một bài viết hoàn chỉnh. - Chuẩn bị : Viết bài Tập làm văn số 2 tại lớp (tham khảo đề Loài cây em yêu cây bàng, cây phượng, cây hồng, cây chuối, cây sấu). ===========================.

<span class='text_page_counter'>(205)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×