Tải bản đầy đủ (.pdf) (71 trang)

Giao an Dia ly HKI 2012 2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (776.58 KB, 71 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy: Phần một ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN Chương I: BẢN ĐỒ. Bài 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Hiểu được mỗi một phương pháp đều có thể biểu hiện được một đối tượng nhất định trên bản đồ và từng đặc điểm của đối tượng đều được thể hiện ở từng phương pháp. 2. Kỹ năng: - Hiểu rõ được hệ thống ký hiệu dùng để thể hiện các đối tượng. 3.Thái độ: - Thấy được sự cần thiết của bản đồ, Atlát trong học tập. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Bản đồ công nghiệp Việt Nam. - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. - Bản đồ phân bố dân cư châu Á. 3. Phương pháp: - Đàm thoại gợi mở. - Thảo luận cả lớp, theo nhóm. - Sử dụng lược đồ, các câu hỏi gợi ý trong SGK. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Cả bài. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Nêu đặc điểm của phép chiếu phương vị? Câu 2: Nêu đặc điểm của phép chiếu hình nón? 4. Giới thiệu bài mới: Trước tiên giới thiệu bản đồ khung Việt Nam, sau đó giới thiệu một số bản đồ Việt Nam với một số nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện được nội dung bản đồ? 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ: nhóm 1. Phương pháp kí hiệu: + Bước 1: GV chia lớp ra thành 8 nhóm nhỏ từ 6- - Đối tượng thể hiện: các đối tượng phân 8 HS bố theo những điểm cụ thể như các trung tâm công nghiệp, các mỏ khoáng sản… + Bước 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát các bản đồ trong SGK nhận xét và phân tích về: đồi tượng biểu hiện và khả năng biểu hiện của từng phương pháp:. - Cách thể hiện: những kí hiệu thể hiện đối tượng được đặt chính xác vào vị trí mà đối tượng đó phân bố trên bản đồ. - Có ba dạng kí hiệu chính: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ và kí hiệu tượng hình. - Phương pháp kí hiệu không chỉ xác định. Gv: Tổ Địa lý. Trang 1.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Nhóm 1, 2: nghiên cứu hình 2.1 và hình 2.2 được vị trí của đối tượng mà còn thể hiện trong SGK hoặc bản đồ công nghiệp VN. cả số lượng ( quy mô), cấu trúc, chất lượng..của đối tượng. - Nhóm 3, 4: nghiên cứu hình 2.3 trong SGK hoặc 2. Phương pháp kí hiệu đường chuyển bản đồ khí hậu VN. động: - Đối tượng thể hiện: sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên (hướng gió, dòng - Nhóm 7, 8: nghiên cứu hình 2.5 và bản đồ nông biển…) và các hiện tượng kinh tế – xã hội (các luồng di dân, vận chuyển hàng nghiệp VN. hoá…) trên bản đồ. + Bước 3: GV yêu cầu đại diện 4 nhóm trình bày - Sự di chuyển của các hiện tượng được những điều đã quan sát và nhận xét. thể hiện bằng các mũi tên chỉ hướng di Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. chuyển; khối lượng vận chuyển và tốc độ GV giúp HS chuẩn kiến thức. di chuyển của các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các mũi tên dài, ngắn hoặc dày, mảnh khác nhau. - Nhóm 5, 6: nghiên cứu hình 2.4 trong SGK.. 3. Phương pháp chấm điểm: - Đối tượng thể hiện : các đối tượng, hiện tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ như các điểm dân cư nông thôn, các cơ sở chăn nuôi… - Các đối tượng, hiện tượng được thể hiện bằng các điểm chấm. Trên bản đồ, mỗi điểm chấm (.) đều có một giá trị nào đó. 4. Phương pháp bản đồ – biểu đồ: - Đối tượng thể hiện: giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ (đơn vị hành chính). - Cách thể hiện: sử dụng các biểu đồ đặt vào phạm vi các đơn vị lãnh thổ đó trên bản đồ. IV. Củng cố và bài tập về nhà: - Làm bài tập 2 trang 14 SGK. - Học bài và chuẩn bị bài 3. + Bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập và đời sống? + Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng bản đồ, átlat trong học tập. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 2.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Trình bày sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống. - Nắm được một số điều cần lưu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập. 2. Kỹ năng: - Phát triển kĩ năng sử dụng bản đồ. 3.Thái độ: - Có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Bản đồ về địa lí tự nhiên và kinh tế – xã hội. - Tập bản đồ thế giới và các châu lục, Atlat Địa lí VN. 3. Phương pháp: - Thảo luận cả lớp, theo nhóm. - Sử dụng lược đồ, các câu hỏi gợi ý trong SGK. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Mục II. Sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Nêu đặc điểm của phương pháp kí hiệu? Câu 2: Nêu đặc điểm của phương pháp chấm điểm? 4. Giới thiệu bài mới: * Vào bài: Bản đồ là một phương tiện trực quan được sử dụng rộng rải trong học tập và đời sống. Vậy bản đồ có vai trò gì trong học tập và đời sống ? Khi sử dụng bản đồ trong học tập địa lí chúng ta cần lưu ý những vấn đề gì? 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cả lớp I. Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống, cách xác định phương hướng trên bản đồ: + Bước 1: GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và phát biểu về vai trò trong học tập 1. Trong học tập và đời sống: và trong đời sống. - Trong học tập địa lí không thể thiếu bản đồ. + Bước 2: GV ghi tất cả ý kiến phát biểu - Thông qua bản đồ góp phần rèn luyện các kĩ năng địa lí và trả lời các câu hỏi kiểm tra về địa lí của HS lên bảng. ở nhà. + Bước 3: GV nhận xét các ý kiến phát 2. Cách xác định phương hướng trên bản đồ: biểu và sắp xếp các ý kiến theo từng lỉnh - Xác định phương hướng của bản đồ dựa vào hệ vực tương ứng. thống kinh, vĩ tuyến: đầu trên của kinh tuyến chỉ hướng Bắc, đầu dưới chí hướng Nam; đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng Đông, đầu bên trái chỉ hướng Tây.. Gv: Tổ Địa lý. Trang 3.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng HĐ 2: cả lớp + Bước 1: GV yêu cầu HS phát biểu về những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập được nêu ra trong SGK.. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) II. Sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập: 1. Các bước sử dụng bản đồ: - Đọc tên bản đồ để biết đối tượng, hiện tượng địa lí trên bản đồ. - Đọc bản chú giải để biết các đối tượng, hiện tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ như thế nào; + Bước 2: GV yêu cầu HS giải thích ý xem tỉ lệ của bản đồ để biết mức độ thu nhỏ của nghĩa của những điều cần lưu ý đó và cho khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với khoảng ví dụ thông qua một số bản đồ cụ thể. cách trên thực tế. - Dựa vào bản đồ tìm đặc điểm của các đối tượng, hiện tượng địa lí được thể hiện. - Dựa vào bản đồ để xác lập các mối quan hệ địa lí giữa các đối tượng, hiện tượng địa lí. 2. Atlat địa lí: là một tập hợp các bản đồ, mỗi bản đồ thể hiện một hoặc một vài đối tượng, hiện tượng địa lí. Khi sử dụng Atlát để tìm hiểu hoặc giải thích một đối tượng, hiện tượng địa lí thường phải sử dụng bản đồ ở nhiều trang Atlats khác nhau có nội dung liên quan đến đối tượng, hiện tượng địa lí cần tìm hiểu hoặc giải thích. IV. Củng cố và bài tập về nhà: - Câu 2,3/16/SGK. - Học bài và chuẩn bị bài 4: Thực hành – tìm trong SGK Địa lí lớp 10 những bản đồ thể hiện được 4 phương pháp biểu hiện đối tượng địa lí trên bản đồ đã học trong bài 2. (bản đồ hình số mấy? Biểu hiện bằng phương pháp gì ?) V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 4.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 4: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Hiểu được các đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ bằng những phương pháp nào. - Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí biểu hiện trên bản đồ. 2. Kỹ năng: - Phân biết được các phương pháp trên các bản đồ khác nhau. 3. Thái độ: II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: Hình 2.2, 2.3 và 2.4 SGK Địa lí 10 phóng to. 3. Phương pháp: - Thảo luận nhóm, cá nhân. - Sử dụng lược đồ, các câu hỏi gợi ý trong SGK. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Cả bài. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Nêu vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống? Câu 2: Nêu các bước đọc bản đồ? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: GV nêu nhiệm vụ bài thực hành: Xác định được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên các bản đồ. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động 1: Xác định các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên các hình 2.2, 2.3 và 2.4. - HS (làm việc theo nhóm nhỏ) đọc từng bản đồ theo trình tự sau: * Tên bản đồ. * Nội dung bản đồ. * Các phương pháp biểu hiện đối tượng địa lí trên bản đồ. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. GV gợi ý HS toàn lớp xác định đúng các phương pháp biểu hiện trên bản đồ. Hoạt động 2: Trình bày cụ thể từng phương pháp - HS (làm việc theo nhóm nhỏ) trình bày cụ thể từng phương pháp theo trình tự sau: + Tên phương pháp biểu hiện. + Phương pháp đó biểu hiện những đối tượng địa lí nào. + Thông qua cách biểu hiện những đối tượng địa lí của phương pháp này có thể biết được những đặc tính nào của đối tượng địa lí đó.. Gv: Tổ Địa lý. Trang 5.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Lưu ý: Kết quả làm việc nhóm có thể được trình bày thành bảng theo mẫu gợi ý như sau: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ Bản đồ Tên bản Nội dung Phương pháp biểu hiện đồ bản đồ Tên Đối tượng Đặc tính của đối phương biểu hiện tượng được biểu pháp hiện Hình 2.2 Hình 2.3 Hình 2.4 IV. Củng cố và bài tập về nhà: - Tổng kết bài thực hành: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ Bản đồ Tên bản Nội dung Phương pháp biểu hiện đồ bản đồ Tên Đối tượng Đặc tính của đối phương biểu hiện tượng được biểu pháp hiện Hình 2.2 Công Mạng lưới Kí hiệu Các nhà máy Vị trí, quy mô, cấu nghiệp điện các nhà máy điện, đường trúc, chất lượng Việt Nam điện, đường dây và trạm dây và trạm điện điện Hình 2.3 Gió và bão Chế độ gió Kí hiệu Gió, bão Hướng di chuyển, tần ở Việt Nam (hướng gió, đường suất tần suất) và chuyển bão (hướng động di chuyển và tần suất) Hình 2.4 Phân bố Quy mô các Chấm điểm Dân cư Phân bố, quy mô dân cư đô thị và mật châu Á độ dân số - GV nhận xét giờ thực hành - Chuẩn bị bài 5: Thế nào là Vũ trụ? Hệ Mặt Trời? Chuyển động tự quay quanh xung quanh trục của Trái Đất dẫn đến những hệ quả gì? V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 6.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Chương II: VŨ TRỤ HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT Bài 5: VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Hiểu được Vũ trụ là vô cùng rộng lớn. Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đất chỉ là một bộ phận nhỏ bé của Vũ trụ. - Hiểu và trình bày được khái quát về hệ Mặt Trời, vị trí và các vận động của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời. - Trình bày và giải thích được các hiện tượng: luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất, sự lệch hứơng chuyển động của các vật thể ở trên bề Mặt Trái Đất. 2. Kỹ năng: - Biết sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày và giải thích các hệ quả của chuyển động tự quay của Trái Đất. 3.Thái độ: - Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Quả địa cầu. - Tranh ảnh về hệ Mặt Trời. - Đĩa CD, băng hình về vũ trụ, Trái Đất và bầu trời. - Hình vẽ phóng to sự luân phiên ngày đêm, sự lệch hướng chuyển động của vật thể. 3. Phương pháp: - Nêu vấn đề, đàm thoại. - Phương pháp dung phương tiện trực quan. - Sử dụng hình ảnh, lược đồ, các câu hỏi gợi ý trong SGK. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Mục II. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở thực hành của một số học sinh. 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Hôm nay chúng ta chuyển sang một chương mới, tìm hiểu về Trái Đất và Mặt Trời, những hệ quả các chuyển động của Trái Đất. Bài đầu tiên của chương hôm nay chúng ta đề cập tới là : Vũ trụ. Hệ Mặt Trời và Trái Đất. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cả lớp I. Khái quát về vũ trụ. Hệ Mặt HS dựa vào hình 5.1, kênh chữ trong SGK, vốn hiểu Trời, Trái Đất trong Hệ Mặt Trời: biết, trả lời các câu hỏi: 1. Vũ Trụ: là khoảng không gian vô - Vũ trụ là gì? tận chứa các thiên hà. - Phân biệt Thiên hà với dải Ngân hà. Thiên hà là một tập hợp của rất nhiều thiên thể cùng với khí, bụi và bức xạ điện từ. Thiên hà chứa Mặt Trời và Gv: Tổ Địa lý. Trang 7.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) các hành tinh của nó được gọi là Dải Chuyển ý: hệ Mặt trời của chúng ta có đặc điểm gì? Ngân Hà. HĐ 2: cá nhân/ cặp 2. Hệ Mặt Trời: gồm có Mặt Trời ở Bước 1: * HS dựa vào hình 5.2, kênh chữ trong SGK, vốn trung tâm cùng với các thiên thể hiểu biết, trả lời các câu hỏi: chuyển động xung quanh và các đám - Hãy mô tả Hệ Mặt trời mây bụi khí, có tám hành tinh chuyển - Kể tên các hành tinh trong hệ Mặt trời theo thứ tự động quanh Mặt Trời. xa dần Mặt Trời. - Câu hỏi mục 2 trong SGK. - Các hành tinh trong hệ Mặt trời có những chuyển động chính nào? Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức. Chuyển ý: Trái đất ở vị trí nào trong Hệ Mặt trời? Trái đất có những chuyển động chính nào? 3. Trái Đất trong Hệ Mặt Trời: HĐ 3: cặp/ nhóm - Trái Đất là một hành tinh ở vị trí thứ 3 (theo thứ tự xa dần Mặt Trời) trong Bước 1 HS quan sát các hình 5.2, SGK và dựa vào kiến thức hệ Mặt Trời. đã học, trả lời các câu hỏi sau: - Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt - Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt Trời? Vị Trời cùng với sự tự quay đã làm cho trí đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống? Trái Đất nhận được từ Mặt Trời một - Trái Đất có mấy chuyển động chính, đó là những lượng bức xạ phù hợp, tạo điều kiện chuyển động nào? cho sự sống tồn tại và phát triển. - Trái Đất tự quay theo hướng nào? Trong khi tự quay, có điểm nào trên bề mặt Trái Đất không thay II. Hệ quả chuyển động tự quay của Trái Đất: đổi vị trí? Thời gian Trái Đất tự quay? 1. Sự luân phiên ngày và đêm: Bước 2: - HS trình bày kết quả, dùng quả địa cầu biểu diễn - Do Trái Đất tự quay quanh trục, nên hướng tự quay và hướng chuyển động của Trái Đất mọi nơi trên bề mặt Trái Đất có hiện tượng luân phiên ngày, đêm. quanh Mặt Trời. 2. Giờ trên Trái đất và đường chuyển GV giúp HS chuẩn kiến thức. ngày quốc tế: HĐ 4: cả lớp GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, trả lời câu - Giờ địa phương (giờ mặt trời): giờ hỏi? thực của các địa phương nằm trên - Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm? cùng một kinh tuyến, tính theo vị trí - Vì sao ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng? của Mặt Trời. HĐ 5: cá nhân/ cặp Bước 1: HS quan sát hình 5.3, kênh chữ SGK, kết - Giờ múi (giờ khu vực): giờ thống nhất cho toàn bộ các địa phương nằm hợp kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: - Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa phương và giờ trong một múi (khu vực) giờ. Giờ múi (giờ khu vực) lấy theo giờ của kinh quốc tế. - Vì sao người ta phải chia ra các khu vực giờ và tuyến ở chính giữa múi (khu vực) giờ. Việt Nam ở múi giờ số 7 (phần đất thống nhất cách tính giờ trên thế giới? - Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ? Cách đánh số liền). các múi giờ? Việt Nam thuộc múi giờ số mấy? - Giờ quốc tế (giờ GMT): giờ của múi - Vì sao ranh giới các múi giờ không hoàn toàn thẳng số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ theo kinh tuyến? GMT ( giờ của kinh tuyến gốc đi qua - Vì sao phải có đường đổi ngày quốc tế? chính giữa múi giờ số 0 - kinh tuyến đi - Tìm trên hình 5.3 vị trí đường đổi ngày quốc tế và qua đài thiên văn Greenwich). nêu quy ước quốc tế về đổi ngày. Bước 2: HS phát biểu, xác định trên quả địa cầu múi - Đường ochuyển ngày quốc tế: kinh tuyến 180 đi qua giữa múi giờ số 12 (ở giờ số 0 và kinh tuyến 180, GV chuẩn kiến thức. Thái Bình Dương).. Gv: Tổ Địa lý. Trang 8.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) HĐ 6: cá nhân/ cặp 3. Sự lệch hướng chuyển động của Bước 1: HS dựa vào hình 5.4, SGK/28 và vốn hiểu các vật thể: biết + Ở bán cầu Bắc, vật chuyển động bị - Cho biết, ở bán cầu bắc các vật chuyển động bị lệch lệch về bên phải, ở bán cầu Nam bị sang phía nào, ở bán cầu nam các vật chuyển động bị lệch về bên trái theo hướng chuyển lệch sang phía nào so với chuyển động ban đầu. động. - Giải thích vì sao lại có sự lệch hứơng đó. + Nguyên nhân: do Trái Đất tự quay - Lực làm lệch hướng các chuyển động có tên là gì? quanh trục từ Tây sang Đông đã sinh Nó tác động tới chuyển động của các vật thể nào trên ra một luật làm lệch hướng chuyển Trái đất? động của các vật thể trên bề mặt Trái Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức. Đất (lực Côriôlit). IV. Củng cố và bài tập về nhà: - Nếu Hà Nội đang là 10 giờ, hãy tính giờ của Pari? - Một dòng sông chảy theo hướng Bắc - Nam ở bán cầu Bắc, cho biết bờ sông bên nào lở, bờ sông nào bồi? - Viết tiếp vào dấu .... hiểu biết của em: + Các hành tinh trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời là.............. + Độ nghiêng của Trái Đất so với mặt phẳng quỹ đạo............................... - Dựa vào kiến thức đã học, nối ý cột A với cột B sao cho phù hợp A B Chuyển động của Trái Đất quanh trục Hướng từ Tây sang Đông Đường chuyển động có hình elip gần tròn Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Thời gian là 24 giờ Trời Thời gian là 365 ngày 6 giờ -Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 9.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Trình bày và giải thích được các hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất: chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa. 2. Kỹ năng: - Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày các hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất. 3.Thái độ: - Nhận thức đúng đắn các quy luật tự nhiên. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Mô hình chuyển động của Trái đất quanh Mặt Trời. - Quả địa cầu, ngọn nến (hoặc 1 chiếc đèn) - Các hình vẽ phóng to trong bài 6 - Băng hình, đĩa VCD về chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời Sau bài học, HS cần: 3. Phương pháp: - Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở. - Thảo luận cả lớp, theo nhóm. - Sử dụng biểu đồ, lược đồ, các câu hỏi gợi ý trong SGK. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Mục II,III 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Trình bày khái quát về vũ trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời? Câu 2: Nêu hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: GV yêu cầu 1 HS nhắc lại đặc điểm 2 chuyển động của Trái Đất và nói: 2 chuyển động của Trái Đất tạo nên những hệ quả gì? 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cá nhân/ cặp I. Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt trời: Bước 1: Dựa vào kênh hình 6.1 - Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh: hiện tượng Mặt Trời ở và chữ SGK để trả lời: đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa. - Thế nào là chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một - Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh chỉ xảy ra tại các địa điểm nằm từ vĩ tuyến 23 o27’B đến 23o27’N; các địa điểm năm? nằm ngoài chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam không bao giờ - Câu hỏi mục 1 SGK. Bước 2: HS trình bày, GV có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh. chuẩn kiến thức. - Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời là chuyển động không có thực. Nguyên nhân của hiện tượng này là do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi Trái Đất chuyển Gv: Tổ Địa lý. Trang 10.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng HĐ 2: cặp/ nhóm Bước 1: HS dựa vào hình 6.2, 6.3 và kiến thức đã học để thảo luận: - Vì sao có hiện tượng mùa trên Trái Đất? - Xác định trên hình 6.2: + Vị trí và khỏang thời gian của các mùa: xuân, hạ, thu, đông. + Vị trí các ngày: xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí. - Giải thích vì sao: mùa xuân ấm áp, mùa hạ nóng bức, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạnh lẽo? - Vì sao các mùa của hai nửa cầu ngược nhau? Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức. HĐ 3: cặp/ nhóm Bước 1: HS dựa vào hình 6.2, 6.3 và kênh chữ, vốn hiểu biết, thảo luận theo gợi ý: - Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu bắc có ngày dài hơn đêm, nửa cầu nam có ngày dài hơn đêm? Vì sao? - Nêu kết luận về hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất? - Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái Đất có ngày đêm bằng nhau? - Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau có thay đổi như thế nào theo vĩ độ, vì sao? Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) động xung quanh Mặt Trời. II. Các mùa trong năm: - Khái niệm mùa: mùa là một phần thời gian của năm, nhưng có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu. Một năm được chia làm bốn mùa (xuân, hạ, thu, đông); mùa ở hai bán cầu trái ngược nhau. -Nguyên nhân sinh ra mùa: do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời. - Một năm được chia làm bốn mùa (Xuân, Hạ, Thu, Đông); mùa ở hai bán cầu trái ngược nhau. Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa của các nước theo dương lịch ở bán cầu Bắc và của một số nước quen dùng âm - dương lịch ở châu Á( trong đó có nước ta) không giống nhau. III. Ngày đêm dài ngắn theo mùa: + Ngày, đêm dài, ngắn theo mùa: - Từ 21/3 đến 23/9 đó là mùa xuân và mùa hạ của bán cầu Bắc, nên mọi địa điểm ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm; ngược lại, bán cầu Nam là mùa thu và mùa đông nên mọi địa điểm ở bán cần Nam có đêm dài hơn ngày; - Từ 23/9 đến 21/3 đó là mùa xuân và mùa hạ của bán cầu Nam, nên mọi địa điểm ở bán cầu Nam có ngày dài hơn đêm; ngược lại, bán cầu Bắc là mùa thu và mùa đông nên mọi địa điểm ở bán cần Bắc có đêm dài hơn ngày. - Riêng ngày 21/3 và 23/9 mọi nơi trên toàn thế giới có ngày dài bằng đêm. + Ngày, đêm dài, ngắn theo vĩ độ: - Ở Xích đạo quanh năm có thời gian ngày và đêm bằng nhau. - Từ các vòng cực Bắc và Nam về phía các cực Bắc và Nam có hiện tượng ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ. Càng gần cực, số ngày hoặc đêm dài 24 giờ ngày càng tăng. - Riêng ở hai cực Bắc và Nam có sáu tháng ngày, sáu tháng đêm.. IV. Củng cố và bài tập về nhà: - Gạch nối các ý ở cột A với cột B sao cho đúng A B Khu vực nội chí tuyến. Trong năm Mặt Trời không lên thiên đỉnh lần nào. Khu vực chí tuyến. Trong năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh. Khu vực ngoài chí tuyến. Trong năm có 1 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh. Chọn ý đúng trong các câu sau: - Thời gian từ 22 tháng 6 đến 23 tháng 9 ở nửa cầu Nam là: A. Mùa hạ. B. Mùa thu. C. Mùa đông. D. Mùa xuân. - Nơi quanh năm có ngày dài bằng đêm là: A. Khu vực Chí tuyến. B. Khu vực Xích đạo. C. Khu vực vòng cực. D. Khu vực địa cực.. Gv: Tổ Địa lý. Trang 11.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - HS làm BT1,3/24/SGK - Học bài và chuẩn bị bài 7. V. Rút kinh nghiệm:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013). …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… - Tuần: - Tiết:. - Ngày soạn: - Ngày dạy: Chương III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ Bài 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH QUYỂN. THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG (1 Tiết). I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Mô tả được cấu trúc của Trái đất và trình bày đặc điểm của mỗi lớp cấu tạo Trái đất dựa vào kênh hình. Phân biệt được vỏ Trái đất và thạch quyển - Trình bày được nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng 2. Kỹ năng: - Sử dụng kênh hình: hình vẽ, lược đồ, bản đồ… để quan sát và nhận xét cấu trúc Trái đất, giải thích các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa… theo thuyết kiến tạo mảng 3. Thái độ: - Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểu cấu trúc của Trái Đất và giải thích các sự vật, hiện tượng tự nhiên có liên quan. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Mô hình (hoặc tranh ảnh) về cấu tạo Trái đất - Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa thế giới - Bản đồ tự nhiên thế giới 3. Phương pháp: - Thuyết giảng. - Làm việc nhóm. - Phân tích hình ảnh. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Mục II. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Nêu chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời? Câu 2: Nêu hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ chuyển sang một chương mới: Cấu tạo của Trái Đất. Thạch quyển. Chúng ta sẽ biết được Trái Đất được hình thành như thế nào? Cấu trúc của Trái Đất ra sao? 5. Tổ chức hoạt động dạy – học:. Gv: Tổ Địa lý. Trang 12.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Hoạt động của GV và HS HĐ1: cá nhân/ cặp - GV giới thiệu khái quát tại sao các nhà khoa học thường dùng phương pháp địa chấn để nghiên cứu cấu trúc của Trái Đất. - HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát hình 7.1, hình 7.2 (SGK), cho biết: + Cấu tạo bên trong Trái Đất gồm mấy lớp? Nêu tên từng lớp? + Trình bày đặc điểm của từng lớp. + Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất, lớp manti. * GV kết luận. HĐ 2: cặp/ nhóm Bước 1: - GV giới thiệu khái quát để HS biết trước đây đã có thuyết trôi lục địa nghiên cứu về sự di chuyển của các mảng kiến tạo nhưng mới chỉ dựa trên quan sát về hình thái, di tích hóa thạch… - Hứơng dẫn HS quan sát, nhận xét về sự ăn khớp của bờ Đông các lục địa Bắc Mĩ, Nam Mĩ với bờ Tây lục địa Phi trên bản đồ tự nhiên thế giới. Bước 2: HS quan sát các hỉnh 7.3, 7.4 kết hợp đọc nội dung SGK để nhận xét, phân tích và giải thích được nội dung của thuyết kiến tạo mảng theo nội dung gợi ý sau: + Tên của 7 mảng kiến tạo lớn của Trái đất + Nêu một số đặc điểm của các mảng kiến tạo? (cấu tạo, sự di chuyển…) + Trình bày một số cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo, nêu kết quả của mỗi cách tiếp xúc + Nêu nguyên nhân của sự dịch chuyển các mảng kiến tạo.. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) Nội dung chính I. Cấu trúc của Trái Đất: 1. Lớp vỏ Trái Đất: - Là lớp vỏ cứng, mỏng, độ dày dao động từ 5 (ở đại dương) đến 70km (ở lục địa). - Trên cùng là tầng đá trầm tích, tiếp theo là tầng đá Granit, dưới cùng là tầng badan. - Vỏ Trái Đất chia thành 2 kiểu: Vỏ lục địa và vỏ đại dương 2. Lớp Manti: - Từ vỏ Trái Đất đến độ sâu 2900km, chiếm hơn 80% thể tích và 68,5% khối lượng Trái Đất. - Tầng Manti trên: Vật chất đậm đặc, quánh dẻo. - Tầng Manti dưới: Vật chất ở trạng thái rắn. - Thạch quyển là lớp vỏ cứng ở ngoài cùng Trái Đất, được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau. - Thạch quyển bao gồm cả vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti (đến độ sâu khoảng 100 km). 3. Nhân Trái Đất: - Có độ dày khoảng 3470 km. Thành phần vật chất chủ yếu là kim loại nặng (Ni, Fe), nên còn gọi là nhân Nife. - Nhân ngoài (từ 2900 – 5100km): Nhiệt độ khoảng 50000C, áp suất từ 1,3 đến 3,1 át mốt phe, vật chất ở trạng thái lỏng. - Nhân trong (5100 – 6370km): áp suất 3 – 3,5 át mốt phe, vật chất ở trạng thái rắn, còn gọi là hạt. II. Thuyết kiến tạo mảng: - Thạch quyển được cấu tạo bởi các mảng kiến tạo. - Các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịch chuyển. - Nguyên nhân: do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong tầng Manti trên. - Ranh giới, chỗ tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là vùng bất ổn, thường xảy ra các biểu hiện kiến Bước 3: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức. tạo, động đất, núi lửa… IV. Củng cố và bài tập về nhà: - Câu sau đúng hay sai: Lớp vỏ lục địa được cấu tạo chủ yếu bằng đá granit, lớp vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu bằng đá bazan. - Tại sao nói lớp vỏ Trái Đất có vai trò rất quan trọng đối với thiên nhiên và đời sống con người? - Hoàn thành sơ đồ thể hiện cấu tạo của Trái Đất. - Học bài và chuẩn bị bài 8. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 13.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Trình bày khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực. - Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang. 2. Kỹ năng: - Quan sát hình vẽ, tranh ảnh, băng… về các tác động của nội lực để nêu được kết quả của sự tác động đó - Rèn luyện kĩ năng đọc, chỉ và giải thích các đối tượng địa lí trên bản đồ. 3. Thái độ: II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Các hình vẽ về uốn nếp, địa hòa, địa lũy - Bản đồ Tự nhiên thế giới, tự nhiên Việt Nam 3. Phương pháp: - Hoạt động cả lớp, nhóm - Thuyết giảng. - Phân tích hình ảnh. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Cả bài. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Nêu cấu trúc của Trái Đất? Câu 2: Nêu kháI niệm thạch quyển và nội dung thuyết kiến tạo mảng? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Hiện nay trên Trái Đất vẫn có những khu vực đang tiếp tục được nâng lên như dãy Apenin (nước Italia), có nơi đang bị lún xuống (nước Hà Lan). Nguyên nhân gây ra những biến đổi đó là do tác động của nội lực. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cả lớp I. Nội lực: - GV: trình bày vai trò của nội lực đến hình thành bề - Là lực phát sinh từ bên trong Trái Mặt của Trái đất, dùng hình vẽ trong SGK và kết hợp Đất. cho HS đọc mục I để hiểu khái niệm nội lực và nguyên - Nội lực được sinh ra chủ yếu là nhân sinh ra nội lực. nguồn năng lượng ở trong lòng Trái Chuyển ý: Nội lực gồm những vận động nào? Chúng Đất. có tác động như thế nào đến địa hình bề Mặt Trái Đất. II. Tác động của nội lực: HĐ 2: cả lớp Thông qua các vận động kiến tạo, - Hỏi: dựa vào SGK, vốn hiểu biết,em hãy cho biết tác hoạt động núi lửa, động đất… động của nội lực đến địa hình bề Mặt Trái Đất thông 1. Vận động theo phương thẳng qua những vận động nào? đứng: - HS đọc kênh chữ của mục I.1 SGK trả lời câu hỏi: Vận động theo phương thẳng đứng + Những biểu hiện của vận động theo phương thẳng (vận động nâng lên và hạ xuống) xảy đứng và hệ quả của nó? ra rất chậm và trên một diện tích lớn, Gv: Tổ Địa lý. Trang 14.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) + Những biểu hiện của vận động thẳng đứng hiện đây? làm cho bộ phận này được nâng lên, HĐ 3: cặp/ nhóm trong khi bộ phận khác lại bị hạ xuống, sinh ra hiện tượng biển tiến Bước 1: - HS trao đổi, làm việc theo nhóm quan sát hình 8.1, và biển thoái. 8.2, 8.3, 8.4, 8.5 SGK và sử dụng Bản đồ Tự nhiên thế 2. Vận động theo phương nằm giới, tự nhiên Việt Nam cho biết: ngang: + Thế nào là vận động theo phương nằm ngang, hiện Làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu tượng đứt gãy, uốn nếp? vực này và tách dãn ở khu vực khác, + Lực tác động của quá trình uốn nếp, đứt gãy gây ra hiện tượng uốn nếp, đứt gãy. + Kết quả của quá trình uốn nếp, đứt gãy a. Hiện tượng uốn nếp: + Phân biệt các dạng địa hình: địa hòa, địa lũy - Do tác động của lực nằm ngang. + Xác định được những khu vực núi uốn nếp, những - Xảy ra ở những vùng đá có độ dẻo địa hòa, địa lũy… trên bản đồ. Nêu VD. cao. - Đá bị xô ép, uốn cong thành nếp uốn - Tạo thành các dãi núi uốn nếp. Bước 2: - Đại diện nhóm HS trình bày, phân tích được tác động b. Hiện tượng đứt gãy: của vận động theo phương nằm ngang đối với địa hình - Do tác động của lực nằm ngang. bề Mặt Trái Đất. - Xảy ra ở những vùng đá cứng. - Các nhóm khác bổ sung, góp ý kiến. - Đá bị vỡ gãy và dịch chuyển. - GV kết luận và cho các VD. - Tạo ra các địa lũy, địa hào. IV. Củng cố và bài tập về nhà: - Nhóm chẵn: Dựa vào Atlat thế giới (bản đồ Tự nhiên châu á, châu Âu, châu Mỹ) xác định các dãy núi uốn nếp. - Nhóm lẻ: Dựa vào Atlat thế giới (bản đồ tự nhiên châu Âu, châu Phi), bản đồ tự nhiên Việt Nam xác định các địa hào, địa luỹ. Đại diện HS chỉ trên bản đồ để trả lời. - Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 15.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (2 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Biết khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra các tác nhân ngoại lực - Trình bày được các động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua quá trình phong hóa. Phân biệt các quá trình phong hóa lí học, hóa học và sinh học 2. Kỹ năng: - Quan sát, nhận xét tác động của quá trình phong hóa đến địa hình bề Mặt Trái đất qua tranh ảnh, hình vẽ…. 3. Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong việc sử dụng và bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Hình vẽ, tranh ảnh về quá trình tác động của ngoại lực - Bản đồ tự nhiên thế giới 3. Phương pháp: - Hoạt động cả lớp, nhóm. - Thuyết giảng. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 2 tiết, trọng tâm: Cả bài. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Nêu nội lực? Câu 2: Trình bày các tác động của nội lực? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: GV yêu cầu 1 HS trình bày nội lực tác động lên bề mặt Trái Đất như thế nào? Hình thành những dạng địa hình gì? Sau đó nói: Ngoài tác động của nội lực, bề mặt trái đất còn thay đổi do tác động của ngoại lực. Vậy ngoại lực tác động lên bề mặt Trái Đất như thế nào? 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cả lớp I. Ngoại lực: HS quan sát tranh ảnh về sự tác động của gió, mưa, nước chảy… - Là lực có nguồn gốc ở kết hợp đọc mục I trong SGK. bên ngòai, trên bề mặt - Nêu khái niệm ngoại lực. Trái Đất. - Nêu nguyên nhân sinh ra ngoại lực và cho VD - Ngoại lực được sinh ra  kết luận nguyên nhân. chủ yếu là do nguồn năng Chuyển ý: ngoại lực tác động đến địa hình như thế nào? lượng của bức xạ Mặt HĐ 2: cặp/ nhóm Trời. Bước 1: II. Tác động của ngoại HS dựa vào kiến thức đã học, đọc mục II.1 SGK và quan sát hình lực: 9.1 và các tranh ảnh khác tìm hiểu về phong hóa lí học theo gợi ý: 1. Quá trình phong hóa: + Các loại đá có cấu trúc đồng nhất không? Tính chất các loại đá a. Phong hóa lí học: ra sao? - Là quá trình phá hủy đá + Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ tại sao đá lại vỡ ra? thành các khối vụn có kích Gv: Tổ Địa lý. Trang 16.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) + Sự lớn _oon của rễ cây có ảnh hưởng như thế nào đến đá? thước to, nhỏ khác nhau + Tại sao ở hoang mạc phong hóa lí học lại phát triển? mà không làm biến đổi về + Nhận xét và rút ra khái niệm phong hóa lí học? màu sắc, thành phần khoáng vật và hóa học. - Đá nứt vỡ, làm thay đổi Bước 2: - Đại diện HS trình bày kết quả. Cả lớp bổ sung, góp ý. kích thước, không thay đổi - GV kết luận về quá trình phong hóa lí học. thành phần hoá học. HĐ3: cặp/ nhóm - Do thay đổi nhiệt độ đột GV: Các đá và khóang vật có thành phần hóa học khác nhau: ngột, sự đóng băng tác - GV nêu một số công thức hóa học của một số lọai khoáng vật động của sinh vật. tạo đá, VD: thạch anh -SiO2 , Hêmatit-FeO3, Silicat (H2SiO3, b. Phong hóa hóa học: - Là quá trình phá hủy đá H2SiO4) và khoáng vật. Bước 1: HS dựa vào kiến thức đã học, xem băng hình, tranh ảnh - Đá và khoáng vật bị phá kết hợp nội dung SGK: huỷ, làm biến đổi thành - Nêu 1 vài phản ứng hóa học sẽ xảy ra với một số khoáng vật. phần tính chất hoá học. - Nêu VD về tác động của nước làm biến đổi thành phần hóa học - Do tác động của chất của đá và khóang vật tạo nên dạng địa hình Karst độc đáo ở nước khí, nước, những chất ta khoáng hoà tan trong Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức. nước, các chất do sinh vật HĐ4: cá nhân/ cả lớp. bài tiết. HS dựa vào hình 9.3 trong SGK kết hợp với kiến thức hóa học c. Phong hóa sinh học: nêu tác động của sinh vật đến đá và khoáng vật bằng con đường Là sự phá huỷ của đá và cơ giới và hóa học. khoáng vật dưới tác dụng Hỏi: từ kiến thức về 3 kiểu phong hóa, kết hợp đọc phần đầu mục của sinh vật. Dẫn đến đá II.1 SGK em hãy cho biết: và khoáng vật bị phá huỷ + Quá trình phong hóa là gì? về mặt cơ giới và về mặt + Có mấy loại phong hóa? hoá học. IV. Củng cố và bài tập về nhà: - So sánh sự khác nhau giữa phong hóa hóa học, phong hóa lí học và phong hóa sinh học? - Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 17.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tt) (2 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Phân biệt được các khái niệm bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. - Trình bày, phân tích tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. 2. Kỹ năng: - Quan sát và nhận xét tác động của ngoại lực qua tranh ảnh, hình ảnh, băng đĩa… - Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình: bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. 3.Thái độ: - Biết được sự tác động của ngoại lực tới địa hình bề Mặt Trái đất làm biến đổi môi trường và có thái độ đúng đắn với việc sử dụng, bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Tranh ảnh, hình vẽ (hoặc băng, đĩa hình) về các dạng địa hình do tác động của nước, gió, sóng biển,băng hà tạo thành. 3. Phương pháp: - Thuyết giảng. - Hoạt động cả lớp, nhóm. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 2 tiết, trọng tâm: Cả bài 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Câu 1:Trình bày khái niệm ngoại lực? Câu 2: Nêu quá trình phong hoá? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: GV nêu câu hỏi: Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt TráI Đất thông qua những ấu trình nào? Sau khi HS trả lời GV dẫn dắt vào bài mới. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cặp/ nhóm 2. Quá trình bóc mòn: Bước 1 + Quá trình các tác nhân ngoại lực làm các sản phẩm - HS quan sát ảnh, các hình 9.4, 9.5, phong hóa dời khỏi vị trí ban đầu 9.6 và đọc nội dung trong SGK tìm + Tạo một số dạng địa hình: hiểu về xâm thực, thổi mòn, mài mòn: a. Xâm thực. + Xâm thực, thổi mòn, mài mòn là - Do tác động của nước chảy, sóng biển, gió … với tốc gì? độ nhanh, sâu. + Đặc điểm chính của mỗi quá trình - Địa hình bị biến dạng (giảm độ cao, lỡ sông..): khe đó. rãnh, thung lũng sông, suối… + Kết quả thành tạo địa hình của mỗi b. Thổi mòn. quá trình - Tác động xâm thực do gió + Nêu VD thực tế về sự tác động của - Địa hình hình thành: nấm đá, bề mặt đá tổ ong quá trình bóc mòn tạo thành những c. Mài mòn. dạng địa hình khác nhau. Biện pháp - Diễn ra chậm chủ yếu trên bề mặt đất, đá hạn chế quá trình xâm thực? - Do tác động nước chảy tràn trên sườn dốc, sóng biển Gv: Tổ Địa lý. Trang 18.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Do sóng biển hình thành : vách biển, bậc thềm sóng Bước 2 - Đại diện các nhóm trình bày về sự vỗ, hàm ếch sóng vỗ tác động của các quá trình dựa vào 3. .Quá trình vận chuyển: tranh ảnh, hình vẽ - Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi - Cả lớp bổ sung ý kiến. khác. - GV chốt lại kiến thức phân biệt rõ - Khoảng cách xa hay gần, nhanh hay chậm phụ thuộc cho HS 3 quá trình trên và thêm phần vào kích thước, trọng lượng, điều kiện tự nhiên. bóc mòn. 4. Quá trình bồi tụ: HĐ 2: cả lớp/ cá nhân - Là quá trình tích tụ các vật liệu phá huỷ. - HS đọc nội dung SGK để hiểu khái - Kết quả tạo nên các dạng địa hình bồi tụ: niệm vận chuyển + Do nước chảy: đồng bằng, bãi bồi, tam giác châu… HĐ 3: cá nhân/ lớp + Do gió: cồn cát. - HS phân tích tranh ảnh, nêu những + Do sóng biển: bãi biển. VD thực tế về quá trình bồi tụ. Tóm lại: Tác động của ngoại lực đến bề mặt Trái Đất GV nhấn mạnh:việc phân tách họat thông qua các quá trình ngoại lực. Đó là các quá trình động thành tạo địa hình của các tác phá hủy đá ở chỗ này, bồi tụ ở chỗ kia do tác động của nhân ngoại lực thành các quá trình sự thay đổi nhiệt độ, nước chảy, sóng biển, gió, băng trên mang tính qui ước vì ranh giới hà…tạo nên các dạng địa hình xâm thực, mài mòn, không rõ ràng… thổi mòn, bồi tụ… IV. Củng cố và bài tập về nhà: + Đánh dấu X vào  ý em cho là đúng Địa hình xâm thực do dòng chảy thường xuyên tạo thành là: - Những rãnh nông.  - Địa hình đất xấu.  - Thung lũng, sông, suối.  - Tam giác châu.  + Nối các ý bên trái với các ý ở bên phải thể hiện các dạng địa hình do tác động của gió và băng hà tạo thành Nấm đá Tác động của băng hà Hố trũng thổi mòn Tác động của gió Địa hình băng tích. + Câu sau đúng hay sai: Địa hình bề mặt Trái Đất ngày nay rất phong phú đa dạng là kết quả của sự tác động tương hỗ giữa nội lực và ngoại lực - Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 19.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 10: THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Biết được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trên thế giới. - Nhận xét được mối quan hệ giữa sự phân bố của các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo. 2. Kỹ năng: - Xác định các đối tượng địa lí và mối quan hệ của chúng với nhau ở trên bản đồ. 3. Thái độ: - Nhận biết được sự cần thiết phòng chống thiên tai. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa. - Bản đồ tự nhiên thế giới - SGK Địa lí 10. 3. Phương pháp: - Thảo luận nhóm. - Thuyết giảng. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Cả bài. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Nêu quá trình xâm thực? Câu 2: Nêu quá trình vận chuyển và bồi tụ? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: GV nêu nhiệm vụ cần hoàn thành của giờ học: - Xác định trên hình 10 và bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ, bản đồ Tự nhiên thế giới các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới. - Nhận xét và giải thích sự phân bố các vành đai đó. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động 1: Xác định trên hình 10 (SGK Địa lí 10) và bản đồ treo tường các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ HS (làm việc theo nhóm đôi) + Xác định trên hình 10 (SGK Địa lí 10) và bản đồ treo tường các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ. + Xác định trên bản đồ Tự nhiên thế giới các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ. Hoạt động 2: Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ - HS (làm việc theo nhóm nhỏ) quan sát sự phân bố các vành đai núi lửa, động đất và các vùng núi trẻ kết hợp với các vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo và rút ra nhận xét. - Đại diện một số nhóm trình bày các nhận xét của nhóm mình. Giáo viên tổ chức cho các nhóm khác trao đổi, bổ sung và kết luận các ý đúng, hoàn chỉnh nội dung. Gv: Tổ Địa lý. Trang 20.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) THÔNG TIN PHẢN HỒI: 1. Xác định các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ: a. Các vành đai động đất chính trên thế giới: - Vành đai động đất phía tây lục địa châu Mĩ. - Vành đai động đất giữa Đại Tây Dương. - Vành đai động đất từ Địa Trung Hải, qua Nam Á, đến quần đảo In-đô-nê-xi-a. - Vành đai động đất bờ tây Thái Bình Dương từ eo Bê-rinh, qua Nhật Bản, Đài Loan đến Philíp-pin. b. Các vành đai núi lửa tập trung: - Vành đai núi lửa phía tây lục địa Bắc Mĩ và Nam Mĩ. - Vành đai núi lửa giữa Đại Tây Dương. - Vành đai núi lửa từ Địa Trung Hải, qua Nam Á, đến quần đảo In-đô-nê-xi-a. - Vành đai núi lửa từ bờ tây Thái Bình Dương từ eo Bê-rinh, qua Nhật Bản, Đài Loan đến Philíp-pin. c. - Các vùng núi trẻ: - Mạch núi trẻ Coocđie, Anđet ở bờ tây của lục địa Bắc Mĩ và Nam Mĩ. - Vùng núi trẻ Anpơ, Capca, Pirênê ven Địa Trung Hải. - Dãy Himalaya ở Ấn Độ, dãy Tê-nat-xê-rim ở Đông Nam Á. 2. Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ: - Các vành đai núi lửa, động đất và các vùng núi trẻ thường phân bố ở những vùng tiếp giáp của các mảng kiến tạo, là những nơi có hoạt động kiến tạo xảy ra mạnh. - Khi hai mảng kiến tạo xô vào nhau, ở chỗ tiếp xúc của chúng (ven bờ các mảng) đá sẽ bị nén ép, dồn lại và nhô lên, hình thành các dãy núi cao, sinh ra động đất, núi lửa…(ví dụ: dãy Himalaya được hình thành do mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a xô vào mảng Âu – Á). - Khi hai mảng tách xa nhau, ở các vết nứt tách giả, macma sẽ trào lên, tạo nên các dãy núi ngầm, kèm theo hiện tượng động đất hoặc núi lửa (ví dụ: sống núi ngầm giữa Đại Tây Dương). IV. Củng cố và bài tập về nhà: - Mối quan hệ giữa các vành đai động đất, núi lửa, sinh khoáng và sự tiếp xúc của các mảng. - Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 21.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 11: KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Trình bày các thành phần không khí và cấu trúc của khí quyển - Trình bày được sự phân bố các khối không khí, frông. Nêu đặc điểm chính và sự tác động của chúng - Trình bày và giải thích về sự phân bố nhiệt trên Trái Đất 2. Kỹ năng: - Phân tích hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ…. Để biết được cấu tạo của khí quyển, phân bố nhiệt và giải thích sự phân bố đó 3. Thái độ: - Nhận thức được sự cần thiết phải chống ô nhiễm khí thải để bảo vệ lớp ôzôn của tầng đối lưu. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Sơ đồ các tầng khí quyển - Các bảng đồ: nhiệt độ, khí áp và gió, khí hậu thế giới, tự nhiên thế giới 3. Phương pháp: - Thuyết giảng. - Hoạt động cả lớp, nhóm. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Cả bài. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần thực hành của học sinh 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: GV cho HS xem ảnh cầu vồng. Hôm nay thầy (cô) mang tới cho các em xem một bức ảnh về 1 hiện tượng được sinh ra bởi một trong các thành phần tự nhiên của Trái Đất. Em có hiểu biết gì về hiện tượng này? Nó xảy ra ở đâu? 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cá nhân/ cặp I. Khí quyển: 1. Khái niệm: Khí quyển là lớp không khí Bước 1: - HS đọc mục I.2, I.3 bao quanh Trái Đất. + Nêu tên và xác định vị trí các khối khí. 2. Các khối khí: + Nhận xét và giải thích đặc điểm các khối khí. * Nguyên nhân hình thành các khối khí: Nêu VD về tính chất khối khí ôn đới lục địa (Pc), Không khí ở tầng đối lưu, tùy theo vĩ độ xuất phát từ Xibia tác động đến Châu Á và Việt và bề mặt trái đất là lục địa hay đại Nam dương mà hình thành các khối khí khác + Frông là gì? nhau. + Tên và vị trí các frông khi đi qua 1 khu vực. * Tính chất của các khối khí: - Khối khí bắc cực và nam cực: rất lạnh, Bước 2: - Đại diện nhóm HS trình bày kết quả và xác định kí hiệu là A. trên bản đồ vị trí hình thành các khối khí (ở lục - Khối khí ôn đới lạnh, kí hiệu là P. địa, đại dương, vĩ độ thấp, vĩ độ cao….) - Khối khí chí tuyến (nhiệt đới): rất nóng, Gv: Tổ Địa lý. Trang 22.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Các nhóm khác bổ sung, góp ý. kí hiệu là T. - GV chuẩn kiến thức, giải thích rõ hơn về nguyên - Khối khí xích đạo: nóng ẩm, kí hiệu là nhân hình thành và những đặc điểm của các khối E. khí. - Mỗi một khối khí lại chia ra thành nhiều HĐ 2: cả lớp kiểu hải dương (ẩm, kí hiệu là m) và kiểu - GV nói: nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt lục địa (khô, kí hiệu là c). Riêng khối khí đất là bức xạ Mặt Trời (nói rõ thế nào là bức xạ xích đạo chỉ có một kiểu là khối khí hải Mặt trời) dương (kí hiệu là Em). - Dựa vào SGK, cho biết bức xạ Mặt trời tới mặt 3. Frông: đất được phân bố như thế nào? * Khái niệm: Frông là mặt ngăn cách - Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở tầng đối giữa hai khối khí có sự khác biệt về nhiệt lưu do đâu mà có? độ và hướng gió. - Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến Trái Đất theo - Các Frông cơ bản: yếu tố nào? Cho VD. + Frông địa cực (FA) ngăn cách giữa  GV/ HS kết luận. khối khí cực và ôn đới. HĐ 3: cặp nhóm + Frông ôn đới. (FP) ngăn cách giữa khối ôn đới và chí tuyến. Bước 1: * HS nhóm 1,2 dựa vào hình 11.1, 11.2, bảng Các khối khí, frông không đứng yên một thống kê/ 41/ SGK bản đồ nhiệt, khí áp và gió thế chỗ, mà luôn di chuyển. Mỗi khi di giới, hãy nhận xét và giải thích: chuyển đến đâu thì lại làm cho thời tiết ở + Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ. nơi đó có sự thay đổi. + Sự thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ. II. Sự phân bố của nhiệt độ không khí + Tại sao có sự thay đổi đó? trên Trái Đất: - HS nhóm 3, 4 dựa vào hình 11.2 kênh chữ SGK 1. Nguyên nhân hình thành nhiệt độ + Xác định địa điểm Vec-khôi-an trên bản đồ. Đọc không khí: trị số nhiệt độ trung bình năm của địa điểm này. Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở + Xác định khu vực có nhiệt độ cao nhất, đường tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất đẳng nhiệt cao nhất trên bản đồ. sau khi hấp thụ bức xạ Mặt Trời, rồi bức + Nhận xét sự thay đổi của biên độ nhiệt ở các địa xạ lại vào không khí, làm cho không khí điểm nằm trên khỏang vĩ tuyến 52 oB. nóng lên, hình thành nhiệt độ không khí. + Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhịêt độ 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ giữa lục địa và đại dương? không khí: - HS các nhóm 5, 6 vào hình 11.3, kênh chữ, vốn - Vĩ độ địa lí: Nhìn chung càng lên vĩ độ hiểu biết: cao thì nhiệt độ trung bình năm càng + Cho biết địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới giảm, biên độ nhiệt độ năm càng lớn. nhiệt độ? - Lục địa và đại dương: Nhiệt độ trung + Giải thích tại sao càng lên cao nhiệt độ càng bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở các giảm? lục địa; đại dương có biên độ nhiệt độ + Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của sườn năm nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt độ năm với góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được lớn. - Địa hình: Nhiệt độ không khí thay đổi Bước 2: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả dựa trên bản theo độ cao, cành lên cao nhiệt độ càng đồ, cả lớp bổ sung và góp ý. GV chuẩn kiến thức giảm; nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cho HS dốc và hướng phơi của sườn núi. IV. Củng cố và bài tập về nhà: 1. Hãy ghép các thông tin ở cột bên phải vào cột bên trái cho phù hợp: Các khối khí Đặc điểm a) Khối khí cực. 1. Lạnh. b) Khối khí ôn đới. 2. Rất nóng. c) Khối khí chí tuyến. 3. Rất lạnh. d) Khối khí xích đạo. 4. Nóng ẩm.. Gv: Tổ Địa lý. Trang 23.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) 2. Chọn ý đúng nhất trong câu sau đây: - Chất khí chiếm tỷ lệ cao nhất trong thành phần của không khí là: A. Khí nitơ. B. Khí ô xy. C. Các khí khác. - Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 24.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP. MỘT SỐ LỌAI GIÓ CHÍNH (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Biết được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp, sự phân bố khí áp trên Trái đất - Trình bày nguyên nhân sinh ra một số loại gió chính và tác động của chúng trên Trái đất 2. Kỹ năng: - Đọc, phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ, hình vẽ về khí áp, gió. 3. Thái độ: - Nhận thức được sự cần thiết của gió trong cuộc sống và sản xuất. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Bản đồ khí áp và gió thế giới 3. Phương pháp: - Hoạt động cả lớp, nhóm. - Thuyết giảng. - Phân tích hình ảnh. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Cả bài. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Nêu đặc điểm của khí quyển? Câu 2. Trình bày sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Khí áp và gió là những yếu tố của thời tiết, khí hậu. Khí áp là gì? Gió là gì ? Trên Trái Đất có những đai khí áp và gió chính nào? 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cả lớp I. Sự phân bố khí áp: - GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK kết hợp với kiến thức đã 1. Mối quan hệ giữa khí áp và học ở lớp 6, trao đổi cả lớp để biết khái niệm về khí áp, giải gió: thích được nguyên nhân dẫn đển sự thay đổi của khí áp. Khí áp trên Trái Đất phân bố - GV có thể sử dụng hình vẽ thể hiện độ cao, độ dày … của thành các đai áp cao và áp thấp cột không khí, tạo sức ép lên bề mặt Trái đất. xen kẽ nhau và đối xứng qua đai - HS quan sát hình 12.2 và 12.3 kết hợp với kiến thức đã áp thấp xích đạo. Không khí di học, cho biết: chuyển từ nơi có khí áp cao tới + Trên bề mặt Trái Đất khí áp đựơc phân bố như thế nào? nơi có khí áp thấp tạo nên gió. + Các đai khí áp thấp bố như thế nào? 2. Nguyên nhân làm thay đổi khí + Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến cực có áp: liên tục không? Tại sao có sự chia cắt như vậy? - Độ cao: khí áp giảm khi lên  GV rút kết lại nội dung sau khi HS trả lời. cao vì càng lên cao, không khí HĐ 2: cặp/ nhóm càng loãng, sức nén càng nhỏ. - Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng không Bước 1 - GV sử dụng Sơ đồ các đai gió để gợi ý và yêu cầu HS khí nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí nhắc lại khái quát kiến thức cũ về khái niệm về gió, nguyên áp giảm; nhiệt độ giảm, không nhân sinh ra gió, lực Cô-ri-ô-lit làm lệch hướng chuyển khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí Gv: Tổ Địa lý. Trang 25.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) động của gió áp tăng. - Các vành đai áp là những trung tâm hoạt động điều khiển - Độ ẩm: Khí áp giảm khi không các chuyển động chung của khí quyển làm sinh ra các loại khí chứa nhiều hơi nước (độ ẩm gió có tính chất vành đai như gió Mậu dịch, gió Tây, gió không khí tăng). Đông cực… II. Một số loại gió chính: Bước 2: HS làm việc theo nhóm 1.Gió Tây ôn đới: - Nhóm số chẵn tìm hiểu về gió Tây và gió Mậu dịch: đọc 2. Gió Mậu dịch: nội dung mục 1, quan sát hình 12.1 trình bày về đặc điểm - Sự chênh lệch khí áp giữa các của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch theo gợi ý: đai áp cao và áp thấp là nguyên + Thổi từ đâu đến đâu? nhân hình thành các loại gió + Phạm vi hoạt động. thổi thường xuyên trên Trái Đất + Thời gian hoạt động. như gió Tây ôn đới, gió Mậu + Hướng gió thổi. dịch (Tín phong). + Tính chất của gió. 3. Gió mùa: - Nhóm số lẻ: dựa vào các hình 12.2, 12.3, 14.1 kết hợp với - Nguyên nhân hình thành gió kiến thức đã học để phân tích, trình bày về nguyên nhân và mùa chủ yếu do sự nóng lên hoạt động của gió màu theo gợi ý: hoặc lạnh đi không đều giữa lục + Xác định trên bản đồ, lược đồ 1 số trung tâm khí áp, địa và đại dương, hình thành các hướng gió và dải hội tụ nhiệt đới vào tháng 1 và tháng 7 vùng khí áp cao và thấp theo + Nêu sự tác động của chúng. Cho VD mùa ở lục địa và đại dương. Từ + Xác định trên hình 14.1 thế giới khu vực có gió mùa: Ấn các khu áp cao (theo mùa) có Độ, Đông Nam Á gió thổi đi và các khu áp thấp (theo mùa) hút gió từ các khu áp Bước 3: - Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ sơ đồ trình bày kết quả. cao thổi đến đã hình thành nên GV chuẩn kiến thức. gió mùa. HĐ 3: cả lớp 4. Gió địa phương: - HS quan sát hình 12.4, đọc nội dung mục a/ để hoàn thành + Gió biển và gió đất: được hình nội dung sau: thành ở vùng ven biển, thay đổi + Trình bày hoạt động của gió biển, gió đất. hướng theo ngày và đêm. + Giải thích nguyên nhân hình thành loại gió này. Nguyên nhân sâu xa là do sự - HS dựa vào hình 12.4 và kiến thức đã học hãy: hấp thu nhiệt khác nhau giữa + Trình bày hoạt động của gió phơn biển và đất liền. + Nêu tính chất của gió ở sườn núi + Gió phơn là loại gió khô và + Giải thích sự hình thành và tính chất của gió Fơn. Nêu VD nóng được hình thành khi gió những nơi có loại gió này ở VN. mát và ẩm thổi tới một dãy núi,  GV chốt lại kiến thức. gặp bức chắn địa hình, khi vượt sang sườn bên kia của dãy núi, trở nên khô và nóng. IV. Củng cố và bài tập về nhà: 1. Câu dưới đây đúng hay sai: Các đai khí áp cao hoặc thấp trên Trái Đất đều đối xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo. 2. Hãy ghép các thông tin ở cột bên phải vào cột bên trái cho phù hợp. Gió mùa mùa hạ Tính chất lạnh khô. Hướng thổi chủ yếu là Tây Nam Gió mùa mùa đông Hướng thổi chủ yếu là Đông Bắc Tính chất nóng ẩm - Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Gv: Tổ Địa lý. Trang 26.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN, MƯA (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Giải thích được hiện tượng ngưng tụ hơi nước trong khí quyển: sương mù, mây, mưa. - Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa và sự phân bố mưa trên thế giới. 2. Kỹ năng: - Phân tích bản đồ và đồ thị phân bố lượng mưa theo vĩ độ để hiểu và trình bày về sự phân bố mưa trên Trái Đất. 3. Thái độ: - Nhận thức được sự cần thiết của nước mưa trong đời sống. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Bản đồ khí hậu thế giới; bản đồ tự nhiên thế giới. - Hình 13.1 phóng to. 3. Phương pháp: - Hoạt động cả lớp, nhóm. - Thuyết giảng. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Mục II. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Trình bày sự phân bố khí áp? Câu 2. Nêu đặc điểm của một số loại gió chính? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Trong khí quyển có một lượng hơI nước rất lớn, trong những điều kiện nhất định hơi nước sẽ ngưng đọng sinh ra nhiều hiện tượng như mây, mưa, sương mù… 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: nhóm I. Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển: Bước 1: các nhóm dựa vào SGK, vốn (Không dạy) hiểu biết, thảo luận theo các câu hỏi. II. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa: Phân việc: 1. Khí áp: - Các nhóm 1, 2 tìm hiểu về nhân tố khí - Các khu khí áp thấp hút gió và đẩy không khí ẩm áp và frông với các câu hỏi: lên cao, sinh ra mây, mây gặp nhiệt độ thấp sinh ra + Trong khu vực áp thấp hoặc áp cao, nơi mưa, nên khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa nào hút gió hay phát gió? lớn trên Trái Đất. + Ở nơi hút gió hoặc phát gió, không khí - Ở các khu khí áp cao, không khí ẩm không bốc chuyển động ra sao? lên được, lại chỉ có gió thổi đi, không có gió thổi + Khi hai khối không khí nóng lạnh gặp đến nên thường là nơi ít mưa. nhau sẽ dẫn đến hiện tượng gì? Tại sao? 2. Frông: + Dựa vào kiến thức đã học, giải thích về - Do sự tranh chấp giữa khối không khí nóng và sự tác động của khu vực có áp thấp hoặc không khí lạnh nên dẫn đến nhiễu loạn không khí áp cao và frông ảnh hưởng tới lượng và sinh ra mưa. mưa? - Miền có frông, nhất là dải hội tụ nhiệt đới đi qua - Các nhóm 3, 4 tìm hiểu về nhân tố gió thường mưa nhiều. Gv: Tổ Địa lý. Trang 27.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng và frông với các câu hỏi + Trong các loại gió thường xuyên loại gió nào gây mưa nhiều, loại gío nào gây mưa ít? Vì sao? + Miền có gió mùa mưa nhiều hay ít? Vì sao? + Vì sao khi frông đi qua thì hay mưa? + Trả lời câu hỏi mục 3/ SGK - Các nhóm 5, 6 tìm hiểu về nhân tố dòng biển và địa hình với các câu hỏi + Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì mưa ít? + Giải thích sự ảnh hưởng của địa hình đến lượng mưa Bước 2 - Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ trình bày kết quả. - GV chuẩn kiến thức.. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) 3. Gió: - Những vùng nằm sâu trong nội địa, không có gió từ đại dương thổi vào nên mưa ít. - Miền chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch mưa ít vì gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô. - Miền chịu ảnh hưởng của gió mùa thường mưa nhiều vì trong một năm có nửa năm gió thổi từ đại dương vào lục địa. 4. Dòng biển: Các miền nằm ven bờ đại dương có dòng biển nóng chảy qua thì mưa nhiều vì không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, ngược lại những nơi có dòng biển lạnh chảy qua thì mưa ít vì không khí trên dòng biển lạnh, hơi nước không bốc lên được. 5. Địa hình: - Cùng một dãy núi thì sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít. - Cùng một sườn núi đón gió, càng lên cao càng mưa nhiều. Tuy nhiên, đến một độ cao nào đó sẽ không còn mưa. III. Sự phân bố mưa trên Trái Đất: 1. Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ: - Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo. - Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam. - Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới. - Mưa càng ít khi càng về gần hai cực Bắc và Nam. 2. Lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương: - Ở mỗi đới, từ Tây sang Đông có sự phân bố lượng mưa không đều, do: + Vị trí gần hay xa biển. + Dòng biển nóng hay dòng biển lạnh chảy ven bờ.. HĐ 4: nhóm Bước 1 - Dựa vào hình 13.1, 13.2 và kiến thức đã học: + Nhận xét và giải thích về tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực + Cho biết ở mỗi đới, từ Tây sang Đông lượng mưa của các khu vực có như nhau không? Chúng phân hóa ra sao? Giải thích? - Trả lời các câu hỏi mục 2/ 52/ SGK Bước 2 HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức IV. Củng cố và bài tập về nhà: - Hơi nước ngưng đọng khi nhiệt độ không khí giảm. - Mưa đá xảy ra khi nhiệt độ không khí quá lạnh. 2. Tại sao ven Đại Tây Dương của Tây Bắc Châu Phi cùng nằm ở vĩ độ cao như nước ta nhưng Tây Bắc Châu Phi có lượng mưa rất ít (dưới 200mm/năm) trong khi đó nước ta có lượng mưa cao (trên 1500mm/năm)? - Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 28.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 14: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT. PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Hiểu rõ sự phân hoá các đới khí hậu trên Trái Đất. - Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, ở đới khí hậu ôn đới chủ yếu theo kinh độ. - Hiểu rõ một số kiểu khí hậu của 3 đới. 2. Kỹ năng: - Đọc bản đồ: xác định ranh giới của các đới, sự phân hóa các kiểu khí hậu ở nhiệt đới và ôn đới. - Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa. 3. Thái độ: - Có nhận thức đúng đắn về sự phân bố các đới nhiệt và phân bố lượng mưa II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Bản đồ các đới khí hậu thế giới - Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số kiểu khí hậu trong SGK 3. Phương pháp: - Thuyết giảng, hoạt động nhóm. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Cả bài. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: GV yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ của bài thực hành, bao gồm: 1. Đọc bản đồ Các đới khí hậu trên Trái Đất. 2. Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động 1: Đọc bản đồ Các đới khí hậu trên Trái Đất HS làm việc (theo nhóm đôi) với bản đồ Khí hậu thế giới, kết hợp với quan sát lược đồ Các đới khí hậu trên Trái Đất ở SGK: - Xác định phạm vi từng đới khí hậu trên bản đồ. - Tìm hiểu sự phân hoá khí hậu ở một số đới: + Các kiểu khí hậu ở các đới nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới. + Nhận xét sự phân hóa khác nhau giữa đới khí hậu ôn đới và đới khí hậu nhiệt đới. Hoạt động 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu HS làm việc (theo nhóm nhỏ) với bản đồ Khí hậu thế giới, hoặc lược đồ Các đới khí hậu trên Trái Đất ở SGK: - Đọc từng biểu đồ theo trình tự: + Nằm ở đới khí hậu nào trên bản đồ. Gv: Tổ Địa lý. Trang 29.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) + Phân tích yếu tố nhiệt độ: nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất khoảng bao nhiêu 0C; biên độ nhiệt độ năm bao nhiêu 0C. + Phân tích yếu tố lượng mưa: tổng lượng mưa cả năm; phân bố mưa, thể hiện qua các tháng trong năm (chênh lệch nhiều hay ít, mưa nhiều tập trung vào những tháng nào, bao nhiêu tháng mưa nhiều. Mưa ít hoặc không mưa vào những tháng nào, bao nhiêu tháng). Lưu ý: GV hướng dẫn học sinh có thể lập bảng thể hiện những nội dung của bài thực hành. THÔNG TIN PHẢN HỒI: 1.Đọc bản đồ Các đới khí hậu trên Trái Đất a) Xác định phạm vi các đới và sự phân hoá trong mỗi đới mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu chính và các kiểu khí hậu của mỗi đới như sau: BẢNG 14.2. CÁC ĐỚI KHÍ HẬU Ở MỖI BÁN CẦU (TỪ CỰC VỀ XÍCH ĐẠO) Đới khí hậu (KH) Giới hạn vĩ độ Kiểu khí hậu Cực 800 - 90 0 Cận cực 660 - 800 Ôn đới 40 - 660 - Ôn đới lục địa - Ôn đới hải dương 0 0 Cận nhiệt 23 27’ - 40 - Cận nhiệt lục địa - Cận nhiệt gió mùa - Cận nhiệt địa trung hải 0 0 Nhiệt đới 10 – 23 27’ - Khí hậu lục địa - Khí hậu nhiệt đới gió mùa Cận xích đạo 50 - 10 0 Xích đạo 00 - 50 b) Nhận xét sự phân hóa giữa đới khí hậu ôn đới và đới khí hậu nhiệt đới. + Trong đới khí hậu ôn đới, sự phân hoá chủ yếu theo kinh độ (kiểu lục địa và hải dương). + Trong đới khí hậu nhiệt đới, sự phân hoá chủ yếu theo vĩ độ (nhiệt đới, cận xích đạo…). 2. Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu a) Đọc các biểu đồ Kết quả thể hiện ở bảng dưới đây BẢNG 14.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KIỂU KHÍ HẬU Biểu đồ khí Đới, kiểu khí Nhiệt độ trung bình tháng Tổng lượng Phân bố mưa hậu hậu mưa cả năm Cao Thấp Biên Những Những (mm) nhất nhât độ tháng mưa tháng mưa nhiều ít Hà Nội (Việt Nhiệt đới gió 30 17 13 1694 V– X XI - IV Nam) mùa U- pha (LB Ôn đới lục địa 18 -5 23 584 VI – VIII; I – V; Nga) X - XII IX Va – len-xi-a Ôn đới hải 16 7 9 1416 I - XII không (Ai- len) dương Pa – lec – mô Cận nhiệt địa 22 11 11 692 X - III IV - IX (I-ta-li-a) trung hải Mục II. Nội dung thực hành, phần 2, b (Không yêu cầu HS làm) IV. Củng cố và bài tập về nhà: - HS tìm trên bản đồ khí hậu thế giới, các địa danh: Hà Nội, U-pha (Liên bang Nga), Va-len-xia (Ai-len), Pa-lec-mô (I-ta-li-a) và giải thích các kiểu khí hậu. - Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Gv: Tổ Địa lý Trang 30.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 15: THỦY QUYỂN. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG. MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm thủy quyển - Mô tả được vòng tuần hòan nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của nứơc trên Trái Đất. 2. Kỹ năng: - Phân tíchhình ảnh để nhận biết các vòng tuần hoàn nước. - Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của một con sông. Biết cách phân loại sông theo nguồn tiếp nước - Phân biệt được mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông 3.Thái độ: - Nhận thức được cần phải bảo vệ nguồn nước sạch. - Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ các hồ chứa nước. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Phóng to hình 15 trong SGK - Bản đồ tự nhiên Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ, VN - Tập bản đồ thế giới và châu lục - Sưu tầm 1 số tranh ảnh về sông 3. Phương pháp: - Phân tích hình ảnh. - Thuyết giảng. - Hoạt động cả lớp, nhóm. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Mục I, II. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần thực hành của học sinh. 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: “Nước rơi xuống lục địa, phần lớn do hơi nước từ các đại dương bốc lên, rồi cuối cùng sẽ lại chảy về đại dương” Điều đó đúng hay sai? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp điều đó. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cả lớp I.Thủy quyển: - GV hoặc HS nêu khái niệm thủy quyển 1. Khái niệm: - GV lưu ý cho HS: nước ngọt trên Trái Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm Đất chỉ chiếm 3%, nước sông và hồ chỉ nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa chiếm 1 phần rất nhỏ trong số đó. và hơi nước trong khí quyển Chuyển ý: nước trong các biển, đại dương, 2.Tuần hoàn của nước trên Trái Đất: trên lục địa và hơi nước trong khí quyển có - Vòng tuần hoàn nhỏ: nước từ biển (hoặc ao, hồ, quan hệ gì với nhau không? sông, ngòi…) bốc hơi tạo thành mây và mưa, HĐ 2: cá nhân. mưa rơi xuống, rồi nước lại bốc hơi… - Vòng tuần hoàn lớn: nước biển bốc hơi tạo Gv: Tổ Địa lý. Trang 31.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Bước 1: HS dưa vào hình 15.1 làm phiếu học tập 1 + So sánh phạm vi và quá trình diễn ra vòng tuần hoàn lớn và nhỏ.  mối quan hệ giữa 2 vòng và cho VD. Bước 2: HS lên bảng trình bày dựa vào h15.1 GV chuẩn kiến thức. Chuyển ý: trong toàn bộ khối nước trên lục địa, nước ngọt chỉ chiếm một phần rất nhỏ 3%, còn lại là nước mặn. Sông chỉ chiếm một phần rất nhỏ nhưng lại có vai trò quan trọng trong cuộc sống của nhân loại. HĐ 3: nhóm Bước 1: - Nhóm 1: Đọc SGK, thảo luận, nêu VD chứng minh chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm ảnh hưởng đến chế độ nước sông (HD HS chọn 1 sông ở vùng nhiệt đới, ôn đới…) - Nhóm 2: Giải thích vì sao địa thế, thực vật và hồ đầm laị ảnh hưởng đến sự điều hòa của chế độ nước sông? Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, minh họa trên các bản đồ treo trên bảng. GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức. Có thể hỏi thêm các câu hỏi sau? - Tại sao phải bảo vệ rừng đầu nguồn? - Hãy nêu VD minh họa về mối quan hệ giữa chế độ nước sông với chế độ nước mưa. - Ở lưu vực cửa sông, rừng phòng hộ thừơng được trồng ở đâu? Vì sao? - Vì sao sông Mêkông có chế độ nước điều hòa hơn sông Hồng? Chuyển ý: yêu cầu HS dựa trên các bản đồ trên bảng, xác định một số sông lớn ở từng châu lục. HĐ 4: nhóm Bước 1: các nhóm quan sát bản đồ trên bảng và đọc SGK, thảo luận, hoàn thành các phiếu học tập theo sự phân công. Nhóm 1: phiếu 1 Nhóm 2: phiếu 2 Nhóm 3: phiếu 3 Bước 2: đại diện các nhóm trình bày trên bản đồ: vị trí và hướng chảy, diện tích lưu vực của song  GV chuẩn kiến thức và xác định thêm 1 số sông lớn khác trên thế giới. IV. Củng cố và bài tập về nhà: 1. Thủy quyển là gì? a. Là toàn thể đại dương trên Trái Đất. Gv: Tổ Địa lý. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) thành mây, mây được gió đưa vào đất liền, gặp lạnh tạo thành mưa và tuyết; mưa rơi và tuyết tan chảy vào các dòng sông, hồ và một phần thấm xuống đất thành nước ngầm, nguồn nước từ lục địa lại chảy ra biển; rồi nước biển lại bốc hơi… II. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông: 1. Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm: - Ở miền khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới, nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu là nước mưa nên chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa. - Ở miền ôn đới lạnh và những miền núi cao, nguồn nước cung cấp cho sông ngòi là băng tuyết tan nên sông nhiều nước vào mùa xuân. - Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nước ngầm có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước của sông. 2. Địa thế, thực vật, hồ đầm: - Độ dốc của địa hình làm tăng tốc độ dòng chảy, quá trình tập trung lũ khiến nước dâng nhanh. - Thực vật có tác dụng điều hòa dòng chảy cho sông ngòi, làm giảm lũ lụt. - Hồ đầm cũng có tác dụng điều hòa nước sông: khi nước sông lên, một phần chảy vào hồ đầm; khi nước sông xuống thì nước ở hồ đầm lại chảy ra làm cho sông đỡ cạn. III. Một số sông lớn trên Trái Đất: 1. Sông Nin: - Diện tích lưu vực 2.881.000 km2 - Chiều dài 6.695 km - Bắt nguồn: từ hồ Victoria, đổ ra Địa Trung Hải, chảy qua khu vực xích đạo, cận xích đạo, cận nhiệt châu Phi. - Nguồn cung cấp nước chính là mưa và nước ngầm. 2. Sông A-ma-dôn: - Diện tích lưu vực 7.170.000 km2 - Chiều dài 6.437 km - Bắt nguồn: từ dãy Anđet đổ ra Đại Tây Dương, chảy qua khu vực xích đạo châu Mĩ. - Nguồn cung cấp: mưa và nước ngầm. 3. Sông I-ê-nít-xây: - Diện tích lưu vực 2.580.000 km2 - Chiều dài 4.102 km. - Bắt nguồn : từ dãy Xaian đổ ra biển Ca- ra thuộc Bắc Băng Dương chảy qua khu vực ôn đới lạnh châu Á - Nguồn cung cấp: băng, tuyết tan.. Trang 32.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) b. Là toàn thể sông suối, hồ, đầm trên Trái Đất. c. Là toàn thể lớp băng tuyết trên Trái Đất. d. Là Lớp nước trên Trái Đất. 2. Tuần hoàn của nước trên Trái Đất được biểu hiện bằng : a. Vòng tuần hoàn lớn. b. Vòng tuần hoàn nhỏ. c. Tuyết rơi, mưa, băng tan. d. a, b đúng. 3. Vẽ hai vòng tuần hoàn lớn và nhỏ lên bảng và trình bày đặc điểm của hai vòng tuần hoàn này. - Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 33.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 16: SÓNG. THỦY TRIỀU. DÒNG BIỂN (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Trình bày khái niệm về sóng biển và nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng biển và sóng thần - Hiểu rõ tương quan giữa vị trí Mặt trăng, Mặt trời, Trái đất đã ảnh hưởng tới thủy triều như thế nào - Nhận biết được đặc điểm phân bố của các dòng biển trên Trái đất 2. Kỹ năng: - Biết phân tích hình vẽ, tranh ảnhvà bản đồ để đi đến nội dung bài học - Nhận thức được nguyên nhân sinh ra thủy triều. Biết cách vận dụng hiện tượng này trong cuộc sống 3. Thái độ: - Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Hình 16.4 – Các dòng biển - Các hình trong SGK (phóng to) - Tranh ảnh sóng biển, sóng thần - Bản đồ tự nhiên thế giới, tập bản đồ thế giới và châu lục 3. Phương pháp: - Toàn bộ bài này GV nên tổ chức đàm thoại và thảo luận trên cơ sở hình và bản đồ. - Kết thúc bài giảng, GV nên cho HS làm việc theo nhóm với câu hỏi sau “Chứng minh rằng chuyển động của dòng biển là có theo quy luật và chịu ảnh hưởng của các loại gió thường xuyên như gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: mục II. Thủy triều và mục III. Dòng biển. - Cần lưu ý: + Trong một tháng, thủy triều lớn nhất vào thời kì trăng tròn và không trăng. Trong một năm, thủy triều lại có hai lần lớn vào các ngày xuân phân và ngày thu phân; đó là lúc mặt trời chiếu ánh sáng thẳng góc với Xích đạo, sức hút của Mặt trời đối với trái đất lúc đó là lớn nhất. + Mặt trăng tuy nhỏ hơn Măt trời khá nhiều, nhưng Mặt Trăng có sức hút với khối nước biển rất lớn, vì Mặt trăng ở gần Trái Đất hơn nếu so với mặt trời. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày hoạt động của vòng tuần hoàn nước. - Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Nước các biển và đại dương không yên tĩnh mà luôn vận động. Đó là các vận động nào và vì sao lại có các vận động đó? Những vấn đề này sẽ được chúng ta lí giải trong bài học này. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học:. Gv: Tổ Địa lý. Trang 34.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: nhóm I. Sóng biển: Bước 1: các nhóm đọc SGK, quan sát các tranh ảnh GV gắn trên - Sóng biển là một hình bảng về sóng biển, sóng thần… trao đổi các nội dung sau: thức dao động của nước - Sóng là gì? biển theo chiều thẳng - Nguyên nhân gây ra sóng? đứng. Nguyên nhân chủ - Thế nào là sóng bạc đầu? yếu tạo nên sóng là do - Nguyên nhân gây sóng thần? gió. - Mô tả một số đôi nét về sóng thần. - Sóng thần: là sóng Bước 2: đại diện các nhóm lên trình bày, GV chuẩn kiến thức, đồng thường có chiều cao thời có thể hỏi thêm cả lớp: khoảng 20 - 40 m truyền - Em cho VD về các đợt sóng thần gần đây? theo chiều ngang với tốc - Các dấu hiệu của sóng thần sắp xảy ra? độ khoảng 400 Chuyển ý: cho HS xem 2 bức tranh: quang cảnh thủy triều lên và 800km/h. Nguyên nhân xuống của cùng 1 bãi biển, GV hỏi: bức tranh biểu hiện hiện tượng gây ra sóng thần chủ yếu gì? Tại sao có hiện tượng đó? là do động đất, núi lửa HĐ 2: cả lớp phun ngầm dưới đáy GV yêu cầu HS nghiên cứu kỹ các hình trong SGK, lần lượt trả lời biển, ngoài ra còn do các câu hỏi sau: bão. - Thủy triều là gì? II. Thủy triều: - Nguyên nhân hình thành thủy triều? - Thuỷ triều là hiện - Khi nào dao động thủy triều lớn nhất? Lúc đó ở Trái đất sẽ nhìn tượng dao động thường thấy Mặt trăng như thế nào? xuyên, có chu kì của các - Nghiên cứu về thủy triều có ý nghĩa như thế nào đến đời sống và khối nước trong các biển sinh hoạt? và đại dương. Chuyển ý: khi nhắc đến khái niệm “dòng sông”, chúng ta nghĩ - Nguyên nhân sinh ra ngay tới những dòng sông xinh đẹp trên lục địa. Hôm nay chúng ta thủy triều: sức hút của lại tìm hiểu những “dòng sông” không chảy trên lục địa mà trên Mặt Trăng và Mặt Trời. biển cả. III. Dòng biển: HĐ 3: nhóm - Các dòng biển nóng Bước 1: các nhóm nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK, quan sát kĩ thường phát sinh ở hai H 16.4, bản đồ tự nhiên thế giới, hòan thành các nhiệm vụ sau: bên Xích đạo, chảy về Nhóm 1: phiếu số 1 (các dòng biển nóng BBC) hướng tây, gặp lục địa Nhóm 2: phiếu số 2 (các dòng biển lạnh BBC) chuyển hướng chảy về Nhóm 3: phiếu số 3 (các dòng biển nóng NBC) phía cực; các dòng biển Nhóm 4: phiếu số 4 (các dòng biển lạnh NBC) lạnh thường xuất phát từ Bước 2: đại diện các nhóm lên trình bày kết hợp với chỉ H 16.4 trên khoảng vĩ tuyến 30 - 400, bảng hoặc bản đồ tự nhiên thế giới. GV chuẩn kiến thức và bổ sung gần bờ đông các đại các câu hỏi sau: dương và chảy về phía - Tác động của dòng biển nóng lạnh đối với khí hậu nơi nó chảy Xích đạo. qua? - Các dòng biển nóng và - Hãy chứng minh các dòng biển thường chảy đối xứng giữa hai lạnh đối xứng nhau qua bên bờ của các đại dương. bờ các đại dương. - Tại sao hướng chảy của các dòng biển ở BBC chảy theo chiều kiem đồng hồ, NBC thì ngược lại. IV. Củng cố và bài tập về nhà: + Củng cố: Câu 1. Câu nào dưới đây không chính xác: A. Sóng biển là hình thức giao động của nước biển theo chiều thẳng đứng. B. Sóng biển là hình thức giao động của nước biển theo chiều nằm ngang C. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng thần là do động đất dưới đáy biển D. Nguyên nhân chủ yếu của sóng biển và sóng bạc đầu là gió. Câu 2. Nối các dữ kiện sau sao cho hợp lý nhất Gv: Tổ Địa lý. Trang 35.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng. Mặt Trời Mặt Trăng Trái Đất. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013). Nằm trên đường thẳng. Dao động thủy triều lớn nhất. Vào các ngày 7 và 23 âm lịch. Nằm vuông góc với nhau. Dao động thủy triều nhỏ nhất. Vào các ngày 1 và 15 âm lịch. + Bài tập về nhà: 1.Hãy cho biết nguyên nhân tạo thành sóng biển, sóng thần. Kể tên một số tác hại của sóng thần mà em biết. 2. Dựa vào các hình 16.1,16.2,16.3, hãy nhận xét vị trí của Mặt Trăng so với Trái Đất và Mặt Trời ớ các ngày triều cường như thế nào? Vị trí của Mặt Trăng so với Trái Đất và Mặt Trời ở các ngày triều kém như thế nào? V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 36.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 17: THỔ NHƯỠNG QUYỂN. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Trình bày được các khái niệm thổ nhưỡng (đất), độ phì của đất, thổ nhưỡng quyển - Biết được các nhân tố hình thành đất, hiểu được vai trò của mỗi nhân tố trong sự hình thành đất 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc, hiểu, giải thích kênh hình, xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố đối với sự hình thành đất 3.Thái độ: - Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ đất trong đời sống và sản xuất. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Các hình vẽ trong SGK - Tranh ảnh về sự tác động của con người trong việc hình thành đất ở nhiều khu vực khí hậu khác nhau 3. Phương pháp: - Phương pháp đàm thoại. - Phương pháp thảo luận nhóm. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Mục II. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: - Hãy cho biết nguyên nhân tạo thành sóng biển, sóng thần. Kể một số tác hại của sóng thần mà em biết. 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Đất là tư liệu sản xuất quan trọng nhất, không thể thay thế được trong nông nghiệp. Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về các đặc điểm chung của đất và vai trò của các nhân tố trong quá trình hình thành đất- tài nguyên quý báu mà thiên nhiên đã ban tặng cho chúng ta. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân. I. Thổ nhưỡng: Bước 1: HS dựa vào hình 17.1, kênh chữ SGK, - Thổ nhưỡng (đất) là lớp vật chất tơi xốp vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ - Trình bày các khái niệm: thổ nhưỡng (đất), độ phì. phì của đất, thổ nhưỡng quyển. - Thổ nhưỡng quyển: Là lớp vỏ chứa vật - Vì sao nói đất là vật thể tự nhiên độc đáo? chất tơi xốp nằm ở bề mặt các lục địa - Trả lời câu hỏi của mục I/62/SGK. (lớp phủ thổ nhưỡng). Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức. II. Các nhân tố hình thành đất: Chuyển ý: Đất được hình thành từ các chất hữu cơ 1. Đá mẹ: là nguồn cung cấp vật chất vô và vô cơ do tác động của các nhân tố tự nhiên. Vậy cơ cho đất, do đó quyết định thành phần có các nhân tố nào tham gia vào quá trình hình khoáng vật, thành phần cơ giới và ảnh Gv: Tổ Địa lý. Trang 37.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) thành đất. Mỗi nhân tố có vai trò như thế nào trong hưởng trực tiếp tới các tính chất lí, hoá việc hình thành đất. của đất. HĐ 2: nhóm 2. Khí hậu: Nhiệt và ẩm là các yếu tố khí Bước 1: mỗi nhóm tìm hiểu 2 nhân tố. hậu có ảnh hưởng trực tiếp tới sự hình Nhóm 1,2: dựa vào SGK, hình 19.2 (các nhóm đất thành đất. chính trên thế giới), vốn hiểu biết thảo luận theo 3. Sinh vật: đóng vai trò chủ đạo trong sự các câu hỏi: hình thành đất. - Nhân tố đá mẹ và khí hậu có vai trò gì trong quá 4 Địa hình: ở vùng núi cao, quá trình trình hình thành đất? Cho VD? hình thành đất chủ yếu do nhiệt độ thấp, - Các câu hỏi mục II/ SGK quá trình phá hủy đá xảy ra chậm; địa Nhóm 3,4: dựa vào kênh chữ SGK, vốn hiểu biết, hình dốc làm cho đất dễ bị xói mòn, tầng thảo luận theo các câu hỏi? đất thường mỏng; ở nơi bằng phẳng, quá - Nhân tố sinh vật và địa hình có vai trò gì trong trình bồi tụ chiếm ưu thế nên tầng đất quá trình hình thành đất? Cho VD thường dày và giàu chất dinh dưỡng; địa - Câu hỏi mục 3/ SGK hình ảnh hưởng đến khí hậu, từ đó tạo ra Nhóm 5,6: HS dựa vào SGK, tranh ảnh, vốn hiểu các vành đai đất theo độ cao. biết thảo luận theo các câu hỏi: 5. Thời gian: Thời gian hình thành đất - Nhân tố thời gian và con người có vai trò gì trong còn gọi là tuổi của đất; tuổi của đất là quá trình hình thành đất? (tích cực và tiêu cực) nhân tố biểu thị thời gian tác động của - Vì sao đất vùng nhiệt đới có tuổi già nhất? các yếu tố hình thành đất dài hay ngắn, - Câu hỏi mục 6/ SGK mặt khác còn thể hiện cường độ của các Bước 2: đại diện nhóm trình bày, các nhóm káhc quá trình tác động đó. góp ý 6. Con người: Hoạt động sản xuất nông GV chuẩn kiến thức và liên hệ thực tế ở VN về nghiệp, lậm nghiệp của con người có thể hiện trạng sử dụng đất hoặc HS lấy VD  giáo làm biến đổi tính chất đất, làm tăng hoặc dục cho HS sử dụng đất như thế nào? giảm độ phì nhiêu của đất. IV. Củng cố và bài tập về nhà: + Củng cố: Nối các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý A. Nhân tố ảnh hưởng B. Vai trò đặc điểm 1. Đá mẹ a. Làm đất bị gián đoạn hoặc thay đổi hướng phát triển. 2. Sinh vật b. Cung cấp vật chất vô cơ cho đất 3. Khí hậu c. Ảnh hưởng gián tiếp đến hình thành đất. 4. Con người d. Ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất thông qua sự thay 5. Thời gian đổi lượng nhiệt và độ ẩm. 6. Địa hình e. Ảnh hưởng trực tiếp đến các giai đoạn hình thành đất. f. Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc. g. Quyết định tuổi đất h. Đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất + Bài tập về nhà: 1.Trình bày tóm tắt vai trò của từng nhân tố trong quá trình hình thành đất. 2. Căn cứ vào đâu để phân biệt đất với cá vật thể tự nhiên khác như: đá, nước, sinh vật, địa hình. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 38.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 18: SINH QUYỂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm sinh quyển , xác định được giới hạn, vai trò của sinh quyển - Hiểu và trình bày được vai trò của từng nhân tố vô cơ, sinh vật và con người đến sự phát triển và phân bố sinh vật 2. Kỹ năng: - Biết phân tích, nhận xét các hình vẽ, bản đồ để rút ra những kết luận cần thiết - Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và con người đối với sinh vật 3. Thái độ: - Quan tâm đến thực trạng suy giảm diện tích rừng ở Việt Nam và trên thế giới hiện nay; tích cực trồng rừng, chăm sóc cây xanh và bảo vệ các loại động, thực vật. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất. - Tranh ảnh về tác động của con người đến sự phân bố sinh vật (phá trồng rừng…) 3. Phương pháp: - Đàm thoại. - Thảo luận nhóm. - Khai thác các kênh chữ và ảnh đề làm rõ kiến thức trọng tâm. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Mục II. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: - Đất là gì? Nêu đặc trưng cơ bản của đất. - Trình bày vai trò của từng nhân tố trong quá trình hình thành đất. 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Sự tồn tại và phát triển của sinh vật đã làm nên sự khác biệt quan trọng nhất của Trái Đất chúng ta với các hành tinh khác trong Vũ Trụ. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về sinh quyển, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật trên Trái Đất. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS HĐ 1: cá nhân/ cặp Bước 1 HS dựa vào hình 25.1, kênh chữ SGK, vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: - Sinh quyển là gì? - Câu hỏi mục/ SGK. Bước 2 HS phát biểu, GV giúp HS chuẩn Gv: Tổ Địa lý. Nội dung chính I. Sinh quyển: - Khái niệm: Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có tất cả các sinh vật sinh sống. - Chiều dày của sinh quyển tùy thuộc giới hạn phân bố của sinh vật: + Giới hạn phía trên là nơi tiếp giáp tầng ô dôn của khí quyển (22km). + Giới hạn phía dưới xuống tận đáy đại dương (sâu nhất >11km), ở lục địa xuống tới đáy của lớp vỏ phong hóa. Trang 39.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) kiến thức. - Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thủy quyển, Chuyển ý: tương tự như sự hình phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ thành và phân bố của đất. Sinh vật phong hóa. cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố II.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân tự nhiên. bố của sinh vật: HĐ 2: nhóm 1. Khí hậu: ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân Bước 1 bố của sinh vật qua các yếu tố: nhiệt độ, nước, độ ẩm Nhóm 1: dựa vào H 19.1, kênh chữ không khí và ánh sáng (dẫn chứng). SGK vốn hiểu biết thảo luận theo 2. Đất: Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng các câu hỏi: tới sự phát triển và phân bố của thực vật. - Nhân tố khí hậu có ảnh hưởng gì 3. Địa hình: Độ cao và hướng sườn ảnh hưởng tới sự đến SV? Cho VD. phân bố thực vật ở vùng núi. Nhóm 2: dựa vào SGK vốn hiểu 4. Sinh vật: biết thảo luận theo các câu hỏi: + Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và - Những nhân tố đất và địa hình có nguồn thức ăn, do đó thực vật có ảnh hưởng đến sự phát ảnh hưởng như thế nào đến SV? triển và phân bố động vật.. Cho VD + Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động - Trả lời câu hỏi 3/ SGK. vật ăn thịt, vì vậy các loài động vật ăn thực vật và động Nhóm 3: dựa vào SGK vốn hiểu vật ăn thịt phải cùng sống trong một môi trường sinh biết thảo luận theo các câu hỏi: thái nhất định. - Nhân tố con người và SV ảnh 5. Con người: có ảnh hưởng lớn đối với sự phân bố sinh hưởng như thế nào đến SV? vật. - Câu hỏi mục 4/ SGK (gợi ý cho + Tác động tích cực: con người làm thay đổi phạm vi HS mối quan hệ tiêu cực và tích phân bố của nhiều loại cây trồng, vật nuôi; việc trồng cực) rừng đã làm mở rộng diện tích rừng. + Tác động tiêu cực: con người đã và đang gây nên sự Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, làm mất nơi sinh sống GV chuẩn kiến thức. và làm tuyệt chủng nhiều loài động, thực vật hoang dã. IV. Củng cố và bài tập về nhà: + Củng cố: Nối ý ở cột A và cột B sao cho hợp lí A. Nhân tố B. Vai trò a. Ảnh hưởng trực tiếp thông qua: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mua, ánh sáng 1. Sinh vật b. Mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố của SV 2. Khí hậu c. Ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự quang hợp của ánh sáng 3. Con người d. Quyết định hoạt động sự sống, phát triển và phân bố của TV 4. Địa hình e. tạo nên sự phân bố thực vật theo vĩ độ 5. Đất f. Hình thành vành đai sinh vật thay đổi theo độ cao + Bài tập về nhà: 1.Sinh quyển là gì? Sinh vật có phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển không? Tại sao? 2.Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển và phân bố của sinh vật. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 40.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 19: SỰ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Hiểu và trình bày qui luật sự phân bố của sinh vật và đất theo độ cao - Kể tên 1 số thảm thực vật và nhóm đất chính trên Trái đất 2. Kỹ năng: - Biết phân tích, nhận xét bản đồ, lược đồ, tranh ảnh để rút ra kết luận - Phân biệt được một số kiểu thảm thực vật 3. Thái độ: - Hiểu biết và có y thức bào vệ tài nguyên thiên nhiên. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên thế giới - Tranh ảnh về một số thảm thực vật điển hình trên Trái đất - Băng hình video về các cảnh quan trên Trái đất 3. Phương pháp: - Giảng giải. - Thảo luận nhóm. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Mục I. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: - Sinh quyển là gì? Sinh vật có phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển không ? Tại sao? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Sự phân bố sinh vật và đất như thế nào trên TĐ? Tại sao? Giữa hai nhóm yếu tố này có sự liên hệ về phân bố ra sao? Đó là những nội dung quan trọng nhất chúng ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: I. Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ. HĐ 1 : Cả lớp Dựa vào sgk, vốn kiến thức hiểu biết trả lời nội dung : Thảm thực vật là gì ? HĐ 2 : Nhóm (6 nhóm) H/s dựa vào bảng thống kê trang 69 sgk, H 19.1, 19.2 kết hợp kênh chữ trả lời nội dung: - Trả lời các câu hỏi tương ứng của mục 1 sgk trang 71 và 72. - Nhóm 1,2 : Tìm hiểu về thảm thực vật và đất ở đới lạnh - Nhóm 3,4 : Tìm hiểu về thực vật và đất ở đới ôn hoà - Nhóm 5,6 : Tìm hiểu về thực vật và đất ở đới nóng * H/s trình bày kết quả giáo viên chuẩn kiến thức. II. Sự phân bố sinh vật và đất theo độ cao. HĐ 3 : Cá nhân/ cặp Quan sát H 19.11 trả lời yều cầu sau: - Xác định các vành đai thực vật và đất từ chân núi lên đỉnh núi. - Nguyên nhân của sự thay đổi đó ? * Giáo viên cho đại diện h/s trả lời và chuẩn kiến thức. Gv: Tổ Địa lý. Trang 41.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) Độ cao(m) Vành đai thực vật Đất 0  500 Rừng sồi Đỏ cận nhiệt 500  1200 Rừng dẻ Nâu sẩm 1200  1600 Rừng lãnh sam Potdon 1600  2000 Đồng cỏ anpin Đất đồng cỏ núi 2000  2800 Vách đá - Nguyên nhân : Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo độ cao dẫn đến sự thay đổi của các thảm thực vật và đất - Cho H/S xem phim để minh hoạ (nếu có) IV. Củng cố và bài tập về nhà: - Trình bày đặc điểm phân bố của thực vật và đất theo vĩ độ và độ cao - Nêu nguyên nhân dẫn đến sự phân bố thảm thực vật và đất theo vĩ độ - H/s tham khảo bài tập câu hỏi 2,3 trang 73 SGK. - Chuẩn bị bài mới bài 20. V. Phụ lục I. Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ: Sự phân bố sinh vật và đất trong tự nhiên chịu ảnh hưởng chủ yếu của khí hậu, vì vậy với mỗi kiểu khí hậu sẽ có kiểu thảm thực vật và nhóm đất tương ứng. Môi trường địa lí Đới lạnh. Đới hòa. Kiểu khí hậu chính. - Đài nguyên. - Đài nguyên. - Ôn đới lục địa (lạnh). - Rừng lá kim. - Pốtdôn. - Ôn đới hải dương. - Rừng lá rộng và rừng - Nâu và xám hỗn hợp. - Cận nhiệt gió mùa - Cận nhiệt Địa Trung Hải - Cận nhiệt lục địa. Gv: Tổ Địa lý. Nhóm đất chính. - Cận cực lục địa. ôn - Ôn đới lục địa (nửa khô hạn). Đới nóng. Kiểu thảm thực vật chính. - Thảo nguyên. - Đen. - Rừng cận nhiệt đới ẩm. - Đỏ vàng cận nhiệt ẩm. - Rừng và cây bụi lá cứng - Đỏ nâu cận nhiệt - Hoang mạc và bán hoang - Xám mạc. - Nhiệt đới lục địa. - Xavan. - Nhiệt đới gió mùa. - Rừng nhiệt đới ẩm. - Xích đạo. - Rừng xích đạo. - Đỏ, nâu đỏ. - Đỏ vàng (Feralit) - Đỏ vàng (Feralit). Trang 42.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) II. Sự phân bố đất và sinh vật theo độ cao: Ở vùng núi, khí hậu có sự thay đổi theo độ cao, chính sự thay đổi về nhiệt và ẩm khi lên cao đã tạo nên các vành đai thực vật và đất theo độ cao. Ví dụ: Sườn Tây dãy Cápca. Độ cao (m). Thảm thực vật. Nhóm đất. Trên 2800. Băng tuyết. Băng tuyết. 2000 - 2800. Địa y và cây bụi. Đất sơ đẳng xen lẫn đá. 1600 – 2000. Đồng cỏ núi. Đất đồng cỏ núi. 1200 – 1600. Rừng lãnh sam. Đất Pôtdôn núi. 500 – 1200. Rừng Dẻ. Đất nâu. 0 – 500. Rừng Sồi. Đất đỏ cận nhiệt. VI. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 43.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Chương IV: MỘT SỐ QUI LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ Bài 20: LỚP VỎ ĐẠI LÍ. QUI LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HÒAN CHỈNH CỦA LỚP VỎ CẢNH QUAN (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Xác định được thành phần cấu tạo của lớp vỏ địa lí, mối quan hệ giữa các thành phần trong lớp vỏ địa lí - Trình bày được khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa và giải thích được nguyên nhân tạo nên qui luật thống nhất và hòan chỉnh của lớp vỏ cảnh quan 2. Kỹ năng: - Biết khai thác tri thức từ kênh hình để rút ra kết luận cần thiết - Nêu được ví dụ thực tiễn 3.Thái độ: - Nhận thức được sự cần thiết phải nghiên cứu tính thống nhất và hòan chỉnh của lớp vỏ địa lí trong việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Sơ đồ lớp vỏ địa lí của Trái đất (phóng to) - Tranh ảnh - Bản đồ tự nhiên Việt Nam 3. Phương pháp: - Giảng giải. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Mục II. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: - Em hãy nêu nguyên nhân gây ra sự phấn bố các đới đất và các kiểu thảm thực vật theo vĩ độ? - Em hãy nêu nguyên nhân gây ra sự phấn bố các vành đai thực vật và đất theo chiều cao? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu tìm hiểu về “lớp vỏ địa lí” và một trong các quy luật quan trọng nhất của nó, đó là: Tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cá nhân/ cả lớp I. Lớp vỏ địa lí: - Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh Bước 1: HS đọc SGK, nghiên cứu kĩ hình 20.1, hòan thành phiếu học quan) là lớp vỏ của Trái Đất, tập 1. ở đó các lớp vỏ bộ phận xâm nhập và tác động lẫn nhau. Bước 2: - Gọi HS lên trình bày, sử dụng hình 20.1 – sơ đồ lớp vỏ địa - Chiều dày của lớp vỏ địa lí lý của Trái Đất trên bảng. GV đưa phiếu phản hồi thông tin khoảng từ 30 đến 35 km (tính - GV xác định lại giới hạn của lớp vỏ địa lí trên hình 20.1 và từ giới hạn dưới của lớp ô dôn nêu các thành phần của nó. đến đáy vực thẳm đại dương) - Yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự nhiên VN, nêu một số ví dụ và xuống hết lớp vỏ phong về mối quan hệ giữa địa hình và sông ngòi, giữa địa hình và hóa ở lục địa. khí hậu… Gv: Tổ Địa lý. Trang 44.

<span class='text_page_counter'>(45)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Yêu cầu HS nhận xét về độ dày của lớp vỏ địa lí và lớp vỏ II. Quy luật thống nhất và Trái đất (ở đại dương và lục địa) hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí: GV hỏi: 1. Khái niệm: - Các thành phần tự nhiên trên Trái đất luôn bất biến? Cho ví - Là quy luật về mối quan hệ dụ? quy định lẫn nhau giữa các - Con người có vai trò quyết định trong sự thay đổi của tự thành phần và của mỗi bộ nhiên? phận lãnh thổ nhỏ trong lớp Chuyển ý: ta đã biết các quyển trong lớp vỏ địa lí luôn xâm vỏ địa lí. nhập và tác động lẫn nhau. Điều đó được biểu hiện cụ thể như - Nguyên nhân: Do tất cả thế nào? Nghiên cứu nó mang lại ý nghĩa gì? những thành phần của lớp vỏ HĐ 2: cả lớp địa lí đều đồng thời chịu tác GV yêu cầu HS đọc SGK nêu khái niệm của luật và nguyên động trực tiếp hoặc gián tiếp nhân tạo nên qui luật. GV hỏi: của ngoại lực và nội lực, vì - Thế nào là mối quan hệ qui định lẫn nhau? thế chúng không tồn tại và - Hãy nêu các thành của tự nhiên? phát triển một cách cô lập. - Hãy giải thích nguyên nhân hình thành qui luật 2. Biểu hiện: HĐ 3: nhóm Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành Bước 1: Nhóm 1: nghiên cữu kỹ các biểu hiện của qui lậut thông qua phần tự nhiên ảnh hưởng qua các ví dụ trong SGK. Tự nghĩ ra ít nhất 1 ví dụ khác. lại phụ thuộc nhau. Nếu một Nhóm 2: nghiên cứu kỹ các ví dụ về ý nghĩa thực tiễn của qui thành phần thay đổi sẽ dẫn đến luật thông qua các ví dụ trong SGK. Tìm thêm ít nhất 1 ví dụ sự thay đổi của các thành phần khác còn lại và toàn bộ lãnh thổ. Bước 2: đại diện nhóm lên trình bày. GV tổ chức cho cả lớp 3. Ý nghĩa thực tiễn: thảo luận từng vấn đề. Đưa ra một số tranh ảnh tương ứng - Cần phải nghiên cứu kĩ càng từng VD trong SGK và hướng dẫn HS phân tích. GV hỏi: và toàn diện điều kiện địa lí - Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây những hậu quả gì đối với của bất cứ lãnh thổ nào trước đời sống và môi trường tự nhiên? khi sử dụng chúng. Bước 4: GV tổng kết. IV. Củng cố và bài tập về nhà: - Trình bày khái niệm, sự biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý. - Nêu một số ví dụ về các hoạt động kinh tế của con người có ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 45.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 21: QUI LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Hiểu và trình bày được khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của qui luật địa đới - Trình bày được những nguyên nhân và biểu hiện của qui luật phi địa đới: qui luật địa ô và qui luật đai cao. 2. Kỹ năng: - Biết khai thác kiến thức từ kênh trong SGK, kết hợp với kiến thức đã học, giải thích sự phân bố các vành đai nhiệt, các đới khí hậu, các thảm thực vật… 3.Thái độ: - Có quan điểm tổng hợp khi phân tích sự vật, hiện tượng địa lí. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Các hình trong SGK (phóng to) - Hình các vòng đai nhiệt, các đai áp và các đới gió, các đới khí hậu trên Trái đât, các vành đai thực vật theo độ cao trên núi. - Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất - Một số tranh ảnh về các cảnh quan ở chân núi, đỉnh núi, bờ Đông và bờ Tây lục địa 3. Phương pháp: - Đàm thoại. - Thảo luận nhóm. - Sử dụng đồ dùng dạy học. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Cả bài. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày khái niệm, sự biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý. - Nêu một số ví dụ về các hoạt động kinh tế của con người có ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên. 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Sự phân bố và tính chất của các yếu tố tự nhiên trên địa cầu tuân thủ theo các quy luật nhất định. Quy luật đó là gì? Chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này trong bài hôm nay 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân I. Quy luật địa đới: + Bước 1: HS đọc SGK để hòan thành phiếu học tập. 1. Khái niệm: + Bước 2: Đại diện HS lên trình bày. GV đưa phiếu thông - Là sự thay đổi có quy luật của tin phản hồi. Giải thích khái niệm của qui luật địa đới: tất cả các thành phần địa lí và Tại sao các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí lại cảnh quan địa lí theo vĩ độ. thay đổi một cách có qui luật như vậy? - Nguyên nhân: Do dạng hình cầu GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS nhận xét sự thay đổi của của Trái Đất và bức xạ Mặt Trời. tia sáng Mặt Trời khi đến Trái Đất từ xích đạo về hai cực, Góc chiếu của tia sáng Mặt Trời ảnh hưởng của nó?  HS rút ra được quy luật địa đới. đến bề mặt đất giảm dần từ Xích GV nhắc lại kiến thức bài 20: Tất cả các thành phần của đạo về hai cực, do đó lượng bức Gv: Tổ Địa lý. Trang 46.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc xạ Mặt Trời cũng giảm theo. gián tiếp của bức xạ. 2. Biểu hiện của quy luật: HĐ2: nhóm a. Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất: + Bước 1: Nhóm 1: Đọc SGK và quan sát hình các vành đai nhiệt Từ Bắc cực đến Nam cực có 7 trên Trái Đất trên bảng, xác định các vòng đai nhiệt trên vòng đai nhiệt. TĐ, nhận xét. b. Sự phân bố các đai khí áp và Nhóm 2: Quan sát H12.1, xác định các đai khí áp và các các đới gió chính trên Trái Đất: đới gió chính trên TĐ, nhận xét. Có 7 đai khí áp và 6 đới gió Nhóm 3: Đọc SGK, dựa vào hình các đới khí hậu (trên chính. bảng) và dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết nguyên c. Sự phân bố các đới khí hậu trên nhân hình thành các đới khí hậu, kể tên các đới khí hậu Trái Đất: trên TĐ. - Mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu Nhóm 4: Dựa vào H.19.1 và H.19.2, hãy cho biết: chính: xích đạo, cận xích đạo, - Sự phân bố của các thảm thực vật và các nhóm đất có nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới, tuân theo qui luật địa đới không? cận ôn đới, cực và cận cực. - Hãy lần lượt kể tên từng thảm vật từ cực về xích đạo. d. Sự phân bố các kiểu thảm thực - Hãy lần lượt kể tên từng nhóm đất từ cực về xích đạo. vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất: + Bước 2: Đại diện HS các nhóm lên trình bày, dựa vào các hình - Có 10 kiểu thảm thực vật từ cực phóng to trên bảng và các bản đồ. đến xích đạo. GV mô tả lại sự phân bố một cách có qui luật của các yếu - Có 10 nhóm đất từ cực đến xích tố và quá trình tự nhiên nêu trên. Khắc sâu nguyên nhân đạo. hình thành II. Quy luật phi địa đới: * Chuyển ý: Ta đã biết các thành phần địa lí và cảnh quan 1. Khái niệm: đều thay đổi một cách có qui luật từ xích đạo về 2 cực. - Quy luật phi địa đới là quy luật Thế nhưng hình 21, và hình các vành đai thực vật theo độ phân bố không phụ thuộc vào tính cao trên núi Chim-bô-ra-giô (trên bảng) lại biểu hiện sự chất phân bố theo địa đới của các thay đổi các cảnh quan theo hướng đông – tây theo độ cao. thành phần địa lí và cảnh quan. Tại sao vậy? - Nguyên nhân: Do nguồn năng HĐ3: cả lớp lượng bên trong Trái Đất, tạo ra GV yêu cầu HS tìm đọc khái niệm và nguyên nhân của sự phân chia bề mặt Trái Đất việc hình thành qui luật phi địa đới. thành lục địa, đại dương và địa GV giải thích nguyên nhân và thật kĩ các mối quan hệ hình núi cao. nhân quả gián tiếp, từ nguồn năng lượng trong long đất  2. Biểu hiện của quy luật phi địa các dãy núi  qui luật đai cao; sự phân bố lục địa và đại đới: dương  qui luật địa ô. a. Quy luật đai cao: HĐ 4: nhóm - Khái niệm: Sự thay đổi có quy + Bước 1: Các nhóm nghiên cứu SGK, quan sát kĩ hình luật của các thành phần tự nhiên các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô và cảnh quan theo độ cao địa (trên bảng) và hình các vành đai thực vật theo độ cao của hình. núi Anpơ (trên bảng). So sánh, từ đó nêu đươc mối quan - Nguyên nhân: do giảm nhanh hệ giữa qui luật địa đới và phi địa đới. nhiệt độ theo độ cao cùng với sự + Bước 2: HS lên trình bày, yêu cầu sử dụng các hình trên thay đổi độ ẩm và lượng mưa ở bảng. GV chẩn xác kiến htức. Có thể bổ sung câu hỏi sau: miền núi. - So sánh nguyên nhân nhiệt độ, nhìn chung giảm từ xích - Biểu hiện rõ nhất của quy luật đạo về hai cực và nguyên nhân nhiệt độ giảm theo độ cao. đai cao là sự phân bố các vành đai HĐ 5: nhóm đất và thực vật theo độ cao. + Bước 1: HS nghiên cứu SGK, quan sát kỹ H21, thảo b. Quy luật địa ô: luận khái niệm, nguyên nhân và phần biểu hiện của tính - Khái niệm: Quy luật địa ô là sự địa ô. Lưu ý sự thay đổi các đới thực vật theo chiều T- Đ ở thay đổi có quy luật của các thành các vĩ độ 40oB và 20 oN, lưu ý đến sự thay đổi phân bố đất phần tự nhiên và cảnh quan theo và đại dương để giải thích nguyên nhân. kinh độ. Gv: Tổ Địa lý. Trang 47.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Nguyên nhân: Do sự phân bố đất + Bước 2: HS lên trình bày, GV chuẩn xác kiến thức. Có thể bổ sung liền và biển, đại dương làm cho các câu hỏi sau: khí hậu ở lục địa bị phân hóa từ - Quan sát H21, hãy cho biết dọc theo vĩ tuyến 40 oB từ đông sang tây, càng vào trung tâm đông sang tây có những thảm thực vật nào? Vì sao các lục địa tính lục địa càng tăng. thảm thực vật lại phân bố như vậy? - Biểu hiện rõ nhất của quy luật - Hãy chứng minh các qui luật địa đới và phi đia đới diễn địa ô là sự thay đổi các kiểu thảm ra đồng thời và tương hỗ lẫn nhau. thực vật theo kinh độ. IV. Củng cố và bài tập về nhà: - Tính địa đới và phi địa đới là gì?Các nguyên nhân gây ra tính địa đới và phi địa đới. - Hãy lấy những ví dụ chứng minh rằng địa đới là qui luật phổ biến của các thành phần địa lí. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 48.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Phần hai ĐỊA LÍ KINH TẾ XÃ HỘI Chương V: ĐỊA LÍ DÂN CƯ Bài 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Biết được qui mô dân số, tình hình biến động dân số thế giới và giải thích được nguyên nhân - Hiểu được các thuật ngữ: tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô. Phân tích được gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng cơ giới và gia tăng dân số - Phân tích được hậu quả của gia tăng dân số không hợp lí 2. Kỹ năng: - Biết tính tỉ suất sinh, tử, gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số - Nhận xét, phân tích biểu đồ, lược đồ, bảng số liệu về tỉ suất sinh, tử và gia tăng tự nhiên. 3. Thái độ: - Có nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số, ủng hộ và tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện các biện pháp, chính sách dân số của quốc gia và địa phương. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án điện tử. 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên thế giới. - Biểu đồ tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô. 3. Phương pháp: - Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở. - Thảo luận cả lớp, theo nhóm. - Sử dụng biểu đồ, lược đồ, các câu hỏi gợi ý trong SGK. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Mục II. Gia tăng dân số. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Trình bày các biểu hiện của quy luật địa đới và quy luật phi địa đới. 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Gợi mở cho HS nhận thức: Dân số thế giới luôn có sự biến động, quy mô dân số ở các nước, các vùng lãnh thổ không giống nhau, vì sao? Sự gia tăng dân số không hợp lí có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?... 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: cá nhân I. Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới: - HS đọc mục 1 trong SGK và trả 1. Dân số thế giới: lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về - Dân số thế giới: 6.477 triệu người (năm 2005) quy mô dân số thế giới? Cho ví dụ - Quy mô dân số giữa các nước trên thế giới rất khác chứng minh. nhau. - GV tóm tắt và nhấn mạnh thêm: quy mô dân số giữa 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển có sự chênh lệch. - Dựa vào bảng số liệu dân số thế Gv: Tổ Địa lý. Trang 49.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng giới từ năm 1804 đến năm 2025 (dự báo), em có nhận xét gì về tình hình phát triển dân số thế giới?  GV gợi ý: tính số năm dân số tăng thêm 1 tỉ người, số dân tăng gấp đôi rồi rút ra nhận xét. Hoạt động 2: theo nhóm - GV chia lớp thành 8 nhóm và giao cho 2 nhóm tìm hiểu một nội dung. + Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về tỉ suất sinh thô. + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về tỉ suất tử thô. + Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về sự gia tăng tự nhiên + Nhóm 7, 8: Tìm hiểu về hậu quả của gia tăng dân số. - Các nhóm thảo luận để hoàn thành phiếu học tập (Xem phụ lục). - Sau đó đại diện các nhóm lên trình bày kết quả. - Các nhóm khác góp ý, bổ sung. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Cả lớp GV: Sự di chuyển của dân cư từ nơi này sang nơi khác đã tạo nên sự biến động cơ học của dân cư. - Gia tăng cơ học là gì? Gia tăng cơ học có ảnh hưởng gì đến vấn đề dân số? - Tỉ suất gia tăng dân số được tính như thế nào? Học sinh dựa nội dung Mục II.3 để trả lời. GV lưu ý HS mặc dù gia tăng dân số chịu ảnh hưởng của cả gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học, song động lực phát triển của dân số chính là gia tăng dân số tự nhiên.. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) 2. Tình hình phát triển dân số trên thế giới: - Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn. - Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn, tốc độ gia tăng nhanh, đặc biệt từ nửa sau thế kỉ XX. II. Gia tăng dân số: 1.Gia tăng tự nhiên: a.Tỉ suất sinh thô: - Khái niệm: là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. - Đơn vị tính: phần nghìn (‰) - Các nhân tố ảnh hưởng: yếu tố tự nhiên – sinh học, tập quán và tâm lí xã hội, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và các chính sách dân số… b.Tỉ suất tử thô: - Khái niệm: là tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm. - Đơn vị tính: phần nghìn (‰) - Các nhân tố ảnh hưởng: kinh tế - xã hội (chiến tranh, bệnh tật…) và các thiên tai (động đất, bão lụt…) c.Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên: - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô (đơn vị: %). - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số. d. Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường: Gây sức ép lớn về nhiều mặt: kinh tế chậm phát triển, vấn đề giáo dục, y tế, việc làm, tệ nạn xã hội ngày càng bức xúc, tài nguyên và môi trường suy thoái. 2. Gia tăng cơ học: - Gia tăng cơ học bao gồm hai bộ phận xuất cư và nhập cư. Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư được gọi là gia tăng cơ học. - Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng đến dân số nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia và từng địa phương thì nhiều khi nó lại có ý nghĩa quan trọng, làm thay đổi số lượng dân cư, cơ cấu tuổi, giới và các hiện tượng kinh tế - xã hội. 3. Gia tăng dân số: là tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học.(đơn vị%). IV. Củng cố và bài tập về nhà: Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: 1. Tỉ suất sinh thô là: A. Số trẻ em được sinh ra trong một năm. B. Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình. C. Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó. D. Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó. 2. Tỉ suất gia tăng tự nhiên là : A. Được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất tử thô và tỉ suất sinh thô. Gv: Tổ Địa lý. Trang 50.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) B. Được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô. C. Cả hai phương án trên. 3. Gia tăng dân số được xác định bằng : A. Tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học. B. Hiệu số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học. C. Cả hai phương án trên. - Làm câu 1, 3/86/ SGK - Học bài và chuẩn bị bài 23: Cơ cấu dân số. V. Phụ lục: 1. Phiếu học tập số 1: - Tỉ suất sinh thô là gì ?.................................................................................................................. …………………………………………………………………………………………………… - Đơn vị tính:…………………………………………………………………………………… - Dựa vào hình 22.1, em hãy nhận xét tình hình tỉ suất sinh thô của thế giới và ở các nước đangphát triển, các nước phát triển, thời kì 1950 -2005. …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… - Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tỉ suất sinh thô? …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… 2. Phiếu học tập số 2: - Tỉ suất tử thô là gì ?...................................................................................................................... …………………………………………………………………………………………………… - Đơn vị tính:…………………………………………………………………………………… - Dựa vào hình 22.2, em hãy nhận xét tình hình tỉ suất tử thô của toàn thế giới và ở các nước đang phát triển, các nước phát triển, thời kì 1950 -2005. …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… - Nêu các nguyên nhân ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô? …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 51.

<span class='text_page_counter'>(52)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) 3. Phiếu học tập số 3:. - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là gì ? …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… - Đơn vị tính:…………………………………………………………………………………… - Dựa vào hình 22.3 em hãy cho biết: + Các nước được chia thành mấy nhóm có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên khác nhau?................................ + Nêu tên một vài quốc gia tiêu biểu của mỗi nhóm. …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… + Nhận xét: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… - Vì sao Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số? ……………………………………………………………………………………………………. 4. Phiếu học tập số 4: - Hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh đối với kinh tế, xã hội và môi trường? …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………… - Hậu quả của sự suy giảm dân số đối với kinh tế, xã hội? …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… VI. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 52.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy: Bài 23: CƠ CẤU DÂN SỐ (1 Tiết). I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Hiểu và phân tích được các laọi cơ cấu dân số: cơ cấu dân số theo tuổi và giới; cơ cấu dân số theo lao động, khu vực kinh tế và trình độ văn hóa - Nhận biết được ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển dân số và phát triển kinh tế - Biết cách phân chia dân số theo nhóm tuổi và cách biểu hiện tháp tuổi dân số 2. Kỹ năng: - Nhận xét, phân tích bảng số về cơ cấu dân số theo tuổi, theo trình độ văn hóa; nhận xét và phân tích tháp tuổi; nhận xét và vẽ biểu đồ cơ cấu dân số theo khu vực kinh tế 3. Thái độ: - Học sinh nhận thức được dân số nước ta là dân số trẻ ,nhu cầu về việc làm và giáo dục ngày càng lớn. - Tích hợp GDDS: Nhận thức được vai trò của giới trẻ đối với giáo dục, lao động và việc làm. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên thế giới - Tranh về 3 kiểu tháp tuổi 3. Phương pháp: - Đàm thoại. - Thào luận nhóm - Sử dụng biểu đồ, lược đồ, các câu hỏi gợi ý trong SGK. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Cả bài. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: - Sự phát triển dân số theo hướng tăng hay giảm là do yếu tố nào tạo thành? Yếu tố nào quyết định? Tại sao? - Ý nghĩa của gia tăng dân số tự nhiên? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Cơ cấu dân số là gì?Cơ cấu dân số được chia ra theo các tiêu chí nào và nó có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế - xã hội? Các câu hỏi đó sẽ được lí giải qua bài học hôm nay. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính - GV giải thích thuật ngữ “cơ cấu dân số” I. Cơ cấu sinh học: và ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu dân 1.Cơ cấu dân số theo giới: số - Khái niệm: Cơ cấu dân số theo giới biểu thị HĐ 1: nhóm tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so Bước 1: GV chia HS trong lớp thành nhiều với tổng số dân (đơn vị: %). nhóm nhỏ và chia nhiệm vụ cho các nhóm - Cơ cấu dân số theo giới có sự biến động theo + ½ số nhóm tìm hiểu cơ cấu dân số theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu giới và theo độ tuổi. vực. + ½ số nhóm tìm hiểu về tháp tuổi - Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng đến phân Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức bố sản xuất, tổ chức đời sống và hoạch định Gv: Tổ Địa lý Trang 53.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng HĐ 2: cả lớp HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: - Cơ cấu DS theo lao động cho ta biết điều gì? - Thế nào là nguồn lao động? - Phân biệt sự khác nhau giữa nhóm DS họat động kinh tế và DS không hoạt động KT?  kết luận HĐ 3: cá nhân/ cặp Bước 1: HS dựa vào SGK, hình 23.2: - CHo biết DS hoạt động ở khu vực kinh tế chia làm mấy khu vực? Đó là những khu vực nào? - Trả lời câu hỏi mục II.1.b/91/SGK Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức HĐ 4: cá nhân/ cặp Bước 1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi? - Cơ cấu theo trình độ văn hóa cho biết điều gì? - Người ta thường dựa vào những tiêu chí nào để xác định cơ cấu DS theo trình độ văn hóa? - Dựa vào bảng 23, nêu nhận xét về tỷ lệ người biết chữ và số năm đi học của các nhóm nước trên thế giới. Liên hệ VN - Ngoài cơ cấu trên, còn có các loại cơ cấu DS nào khác?. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia. 2. Cơ cấu dân số theo độ tuổi: - Khái niệm: Là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định. - Trên thế giới thường chia dân số thành 3 nhóm tuổi: Nhóm dưới tuổi lao động, nhóm trong tuổi lao động và nhóm trên tuổi lao động. - Căn cứ vào tỉ lệ dân cư trong từng nhóm tuổi ở mỗi quốc gia để phân chia thành dân số già hay dân số trẻ. - Để nghiên cứu cơ cấu sinh học, người ta thường sử dụng tháp dân số (hay tháp tuổi). với 3 kiểu tháp cơ bản: kiểu mở rộng, kiểu thu hẹp và kiểu ổn định. II. Cơ cấu xã hội: 1. Cơ cấu dân số theo lao động: Cơ cấu này cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế. a. Nguồn lao động: bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. - Nguồn lao động được chia làm 2 nhóm: dân số hoạt động kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế. b. Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế: Trên thế giới, dân số hoạt động theo 3 khu vực kinh tế: khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp), khu vực II (công nghiệp và xây dựng), khu vực III (dịch vụ). 2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa: + Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư. + Để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS hóa, người ta thường dùng 2 tiêu chí: tỉ lệ biết chuẩn kiến thức chữ và số năm đến trường. IV. Củng cố và bài tập về nhà: Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: Câu 1. Cơ cấu dân số theo giới biểu thị. A. Tương quan giữa giới nam so với giới nữ. B. Tương quan giữa giới nữ so với giới nam. C. Tương quan giữa giới nam so với tổng số dân D. cả 2 ý A và C Câu 2. Tỉ lệ nhóm tuổi 0-14 trong cơ cấu giới trẻ là: A. Dưới 30% C. Trên 30% B. Dưới 35% D. dưới 35% Câu 3. Kiểu tháp tuổi ổn định thể hiện A. Tỉ suất sinh cao, tuổi thọ trung bình thấp B. Tỉ suất sinh cao, tuổi thọ trung bình cao C. Tỉ suất sinh thấp, tuổi thọ trung bình thấp D. Tỉ suất sinh thấp, tuổi thọ trung bình cao - Học bài và chuẩn bị bài 24. Gv: Tổ Địa lý. Trang 54.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng V. Rút kinh nghiệm:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013). …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… - Tuần: - Tiết:. - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 24: PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm dân cư, đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư - Phân biệt được các loại hình quần cư, đặc điểm và chức năng của chúng - Hiểu được bản chất, đặc điểm của đô thị hóa và ảnh hưởng của đô thị hóa tới phát triển kinh tế – xã hội và môi trường 2. Kỹ năng: - Biết cách tính mật độ dân số - Nhận xét, phân tích bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, ảnh địa lí về tình hình phân bố dân cư, các hình thái quần cư và dân thành thị 3. Thái độ: - GDDS: Ủng hộ tuyên truyền vận động mọi người thực hiện chủ trương điểu chỉnh, phân bố lại dân cư. - Nhận thức đúng đắn về bài học. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Bản đồ Dân cư và đô thị lớn trên thế giới - Lược đồ tỉ lệ dân thành thị thế giới - Một số hình ảnh về nông thôn, về các thành phố lớn thế giới 3. Phương pháp: - Giảng giải - Đàm thoại - Sử dụng biểu đồ, lược đồ, các câu hỏi gợi ý trong SGK. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Mục I, II. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: - Hãy trình bày cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi. - Tại sao trong cơ cấu dân số thì cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là 2 loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào? Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư ra sao. Đô thị hóa là gì?Ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội như thế nào? Đó là những vấn đề quan trọng sẽ được làm sáng tỏ qua bài học hôm nay. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học:. Gv: Tổ Địa lý. Trang 55.

<span class='text_page_counter'>(56)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cá nhân I. Phân bố dân cư: - GV giao nhiệm vụ: đọc mục 1, tìm hiểu khái niệm 1.Khái niệm: phân bố dân cư và mật độ dân số. Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số - HS trình bày khái niệm phân bố dân cư và mật độ một cách tự phát hoặc tự giác trên một dân số. lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều - GV giải thích rõ hơn khái niệm phân bố dân cư và kiện sống và yêu cầu của xã hội. mật độ dân số và cung cấp số liệu về diện tích, dân 2. Đặc điểm: số VN và yêu cầu HS tính mật độ dân số ở nước ta. - Phân bố dân cư có sự biến động theo HĐ 2: HS làm việc theo nhóm. thời gian: sự phân bố dân cư có sự khác nhau qua các thời kì. Bước 1: - GV giao nhiệm vụ: đọc mục 2, 3 kết hợp với bảng - Phân bố dân cư không đều trong gian: số liệu mật độ DS, DS các khu vực trên TG, sự biến sự phân bố dân cư không đều giữa các động dân cư theo thời gian và trả lời các câu hỏi khu vực trên thế giới. trong phiếu học tập 3.Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố Bước 2: HS thảo luận dân cư: Phân bố dân cư là một hiện tượng xã Bước 3: - HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức hội có tính quy luật, do tác động tổng - GV đặt câu hỏi: vì sao nói nhân tố quyết định sự hợp của hàng loạt nhân tố, trong đó phân bố dân cư là phương thức sản xuất, trình độ nguyên nhân quyết định là trình độ phát phát triển của lực lượng SX? triển của lực lượng sản xuất, tính chất - GV nêu khái niệm quần cư và giải thích các điều của nền kinh tế sau đó mới đến các kiện làm xuất hiện và phát triển mạng lưới điểm dân nguyên nhân về điều kiện tự nhiên, lịch cư sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư... HĐ 3: cá nhân II. Đô thị hoá: Đọc mục 2 và cho biết: 1. Khái niệm: 1/ Các lọai hình quần cư? Đô thị hoá là một quá trình kinh tế - xã 2/ Cơ sở phân chia các loại hình quần cư? hội mà biểu hiện của nó là sự tăng 3/ Sự khác nhau cơ bản giữa các loại hình quần cư? nhanh về số lượng và quy mô của các => HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư thức trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống Chuyển ý: chúng ta thường nghe nói đến từ “đô thị thành thị. hóa”. Vậy đô thị hóa là gì? Đô thị hóa có ảnh hưởng 2. Đặc điểm: như thế nào đến phát triển kinh tế – xã hội - Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị. HĐ 4: cặp/ cá nhân - Dân số tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn. Bước 1 - Đọc mục 1 kết hợp với bảng số liệu tỉ lệ dân cư - Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi. thành thị và nông thôn, lược đồ tỉ lệ dân cư thành thị 3. Những ảnh hưởng tích cực và tiêu và nông thôn, lược đồ tỉ lệ dân thành thị thế giới, nêu cực của quá trình đô thị hóa: đặc điểm của đô thị hóa và lấy VD chứng minh - Ảnh hưởng tích cực: - HS trao đổi + Thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, Bước 2 - HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu và đưa thêm 1 số VD để làm rõ đặc điểm của đô thị lao động, làm thay đổi sự phân bố dân hóa cư và lao động… - Từ các đặc điểm trên, thế nào là đô htị hóa? - Ảnh hưởng tiêu cực. - Bằng sự hiểu biết của bản thân, hãy nêu những ảnh + Nông thôn: thiếu nguồn lao động. hưởng của đô thị hóa đến phát trểin KT – XH và + Thành thị: thất nghiệp, thiếu việc MT? làm, nghèo nàn, ô nhiễm môi trường dẫn đến nhiều tiêu cực khác. Gv: Tổ Địa lý. Trang 56.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013). IV. Củng cố và bài tập về nhà: Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: Câu 1. Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách: A. Tự phát trên một lãnh thổ nhất định B. Tự giác trên một lãnh thổ nhất định C. Tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định D. Tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội Câu 2. Nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư là: A. Điều kiện tự nhiên B. Các dòng chuyển cư C. các phương tiện sản xuấtD. Lịch sử khai thác lãnh thổ. Câu 3. Quần cư nông thôn và quàn cư thành thị có sự khác nhau cơ bản về: A. Chức năng B. Mức độ tập trung dân cư C. Phong cảnh kiến trúc. D. Cả 2 ý A và B Đặc điểm của quá trình đô thị hóa là gì? - Làm câu 3 trang 97 SGK V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 57.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 25: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẾ GIỚI (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về phân bố dân cư, các hình thái quần cư và đô thị hóa 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích và nhận xét lược đồ 3. Thái độ: II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Bản đồ Dân cư và đô thị lớn trên thế giới 3. Phương pháp: - Đàm thoại gợi mở, bản đồ, thảo luận. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Mục 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu đặc điểm sự phân bố dân cư trên thế giới hiện nay. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố đó? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Bản đồ có thể giúp các em nhận biết được sự phân bố dân cư trên Trái Đất, qua bản đồ có thể xác định những khu vực đông dân, thưa dân và giải thích vì sao dân cư thế giới phân bố không đều. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: * Hoạt động 1: Xác định các khu vực thưa dân và các khu vực tập trung dân cư đông đúc trên bản đồ - HS (làm việc nhóm đôi) đọc bản đồ, kết hợp với bảng 22, xác định các khu vực thưa dân và các khu vực tập trung dân cư đông đúc trên thế giới. (GV hướng dẫn: + Đọc bản đồ theo trình tự nhất định: từ nơi có mật độ thấp nhất đến nơi có mật độ cao nhất. + Vùng thưa dân: mật độ dưới 10 người/km2, vùng đông dân: mật độ từ 101 - 200 người/km2 và trên 200 người/km2 + Nhận xét khái quát về bức tranh phân bố dân cư trên thế giới theo bán cầu, theo vĩ độ, theo các châu lục) * Hoạt động 2: Giải thích sự phân bố dân cư - HS (làm việc nhóm nhỏ) thảo luận tìm các nguyên nhân làm sự phân bố dân cư trên thế giới như vậy. (GV hướng dẫn HS: để giải thích, cần xét các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư. Có thể xem lại mục 1.3 của bài Phân bố dân cư, các loại hình quần cư và đô thị hoá. Từ đó xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đó ở các châu lục, bán cầu, một số vĩ độ có dân cư đông để giải thích). Gv: Tổ Địa lý. Trang 58.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) THÔNG TIN PHẢN HỒI: 1. Các khu vực thưa dân và các khu vực tập trung dân cư đông đúc CÁC KHU VỰC THƯA DÂN VÀ CÁC KHU VỰC TẬP TRUNG DÂN CƯ ĐÔNG ĐÚC Khu vực Nguyên nhân - Các đảo ven vòng cực Bắc, - Gần địa cực: khí hậu băng giá. Canada, LB Nga (phần Châu Á), đảo Grin-len (Đan Mạch) - Miền Tây lục địa Bắc Mĩ, - Địa hình núi, cao nguyên; khí hậu khô, Trung Á, miền Tây Trung lạnh. Quốc. Thưa dân - Bắc Phi, Tây Á, Tây Úc. - Hoang mạc cận nhiệt đới và nhiệt đới; - A-ma-dôn, Công – gô khí hậu nóng, khô. - Rừng rậm xích đạo; khí hậu nóng ẩm. Kết luận chung: chủ yếu do điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt. - Khu vực Châu Á gió mùa - Lịch sử khai thác lâu đời. Khí hậu nhiệt (miền Đông Trung Quốc, đới, cận nhiệt, gió mùa, đất tốt, nước dồi Đông Nam Á, Nam Á), dào; thuận lợi cho nông nghiệp. đồng bằng sông Nin, sông Ni-giê. Tập trung dân cư - Miền Tây Âu, Trung Âu, - Khí hậu ôn hòa, khoáng sản, năng lượng đông đúc Đông Bắc Hoa Kì, Đông dồi dào,… thuận lợi cho cư trú và hoạt Nam Braxin. động kinh tế. Kết luận chung: Do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thuận lợi cho đời sống và sản xuất. 2. Giải thích chung nguyên nhân phân bố dân cư không đồng đều: a. Do tác động của Các nhân tố tự nhiên: - Khí hậu: dân cư tập trung đông những nơi có khí hậu ôn hòa, ấm áp (vùng ôn đới và nhiệt đới), thưa thớt ở nơi có khí hâu khắc nghiệt (sa mạc, vùng cực, mưa quá nhiều ở vùng rừng rậm xích đạo,…) - Nguồn nước: ngồn nước dồi dào thu hút dân cư (như châu thổ các sông lớn) - Địa hình, đất đai: dân cư thường tập trung đông ở nơi có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ; ngược lại các vùng núi cao, điều kiện sản xuất và giao thông khó khăn, dân cư thưa thớt. - Tài nguyên khoáng sản cũng có ý nghĩa nhất định trong phân bố dân cư. b. Do tác động của các nhân tố kinh tế - xã hội (đóng vai trò quan trọng hàng đầu) - Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất càng cao, càng chế ngự được nhiều khó khăn của tự nhiên để bố trí dân cư (ngày nay, nhiều điểm dân cư đã mọc lên ở những vùng quanh năm băng giá, vùng núi cao hay hoang mạc…) - Tính chất nền kinh tế: phân bố dân cư phụ thuộc chặt chẽ vào tính chất của nền kinh tế. Những khu dân cư đông đúc thường gắn với hoạt động công nghiệp hơn là với nông nghiệp. Trong các khu công nghiệp, mật độ dân cư cao thấp khác nhau tuỳ theo tính chất của từng ngành sản xuất. Trong nông nghiệp cũng tương tự, việc canh tác lúa nước cần nhiều lao động nên dân cư tập trung đông đúc. - Lịch sử khai thác lãnh thổ: những khu vực khai thác lâu đời (các đồng bằng châu thổ ở Đông Nam Á, đồng bằng Tây Âu,…) có dân cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác (ở Cana-đa, Ô-xtrây-li-a,…) - Các dòng chuyển cư: các dòng chuyển cư ít nhiều tác động đến bức tranh phân bố dân cư thế giới. Số dân và mật độ dân số của Bắc Mĩ, Mĩ La-tinh và Ô-xtrây-li-a tăng lên nhiều nhờ những cuộc chuyển cư khổng lồ từ châu Âu và châu Phi tới. IV. Củng cố và bài tập về nhà: Gv: Tổ Địa lý. Trang 59.

<span class='text_page_counter'>(60)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả của nhau. - Chuẩn bị bài 26. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… - Tuần: - Tiết:. - Ngày soạn: - Ngày dạy: Chương VI: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ Bài 26: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ (1 Tiết). I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: -Trình bày được khái niệm nguồn lực: hiểu được các loại nguồn lực và vai trò của chúng đối với sự phát triển KT – XH - Hiểu khái niệm cơ cấu kinh tế và các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế 2. Kỹ năng: - Phân tích các sơ đồ, bảng số liệu về nguồn lực phát triển kinh tế và cơ cấu nền KT - Biết cách tính cơ cấu KT theo ngành, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành KT giữa các nhóm nước 3. Thái độ: - Nhận thức được các nguồn lực để phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế của Việt Nam và địa phương, để từ đó có những cố gắng trong học tập nhằm phục vụ nền kinh tế của đất nước sau này. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Sơ đồ nguồn lực và cơ cấu nền kinh tế - Biểu đồ cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu KT 3. Phương pháp: - Đàm thoại gợi mở, bản đồ, thảo luận. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Mục I. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở một số HS 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS. Ví dụ: Cơ cấu dân số là gì? Có các loại cơ cấu dân số nào? Cơ cấu dân số có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 5. Tổ chức hoạt động dạy – học:. Gv: Tổ Địa lý. Trang 60.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013). Hoạt động của GV và HS Phương án 1 HĐ 1: HS làm việc cá nhân - GV giao nhiệm vụ: đọc mục 1 và dựa vào sơ đồ, hãy nêu khái niệm nguồn lực và các loại nguồn lực. - HS làm việc độc lập - GV chỉ định 1 số HS trả lời câu hỏi. - GV tóm tắt và giải thích rõ hơn khái niệm và sự phân chia nguồn lực. HĐ 2: HS làm việc theo cặp - GV giao nhiệm vụ: đọc mục 3, hãy nêu vai trò của từng loại nguồn lực đối với sự phát triển KT – XH và cho VD. - HS thảo luận - GV chỉ định 1 vài HS trả lời, sau đó tóm tắt, chuẩn kiến thức và bổ sung, làm rõ vai trò của từng loại nguồn lực. Phương án 2: HS làm việc theo nhóm - GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung mục 1 và dựa vào sơ đồ, trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập - HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả - GV tóm tắt, chuẩn xác và giải thích thêm * HS làm việc cả lớp - GV giải thích khái niệm cơ cấu nền KT - GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ cơ cấu nền KT và nêu các bộ phận của cơ cấu nền KT - GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu về cơ cấu GDP theo ngành thời kì 1990 – 2004, nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu KT theo ngành của thế giới, các nước phát triển, các nước đang phát triển và của VN - GV giải thích khái niệm cơ cấu lãnh thổ và mối quan hệ giữa cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu ngành.. Nội dung chính I. Các nguồn lực phát triển kinh tế: 1. Khái niệm: Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường... ở cả trong và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định. 2. Các nguồn lực: + Căn cứ vào nguồn gốc, có 3 loại nguồn lực: - Vị trí địa lí: Tự nhiên, kinh tế, chính trị, giao thông. - Tự nhiên: Đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản. - Kinh tế xã hội: Dân số và lao động, vốn, thị trường, khoa học kĩ thuật và công nghệ, chính sách và xu hướng phát triển. + Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ có 2 loại nguồn lực: - Nguồn lực trong nước (nội lực). - Nguồn lực ngoài nước (ngoại lực). 3. Vai trò của nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế: - Vị trí địa lí: tạo ra thuận lợi hay khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận giữa các vùng trong một nước, giữa các quốc gia với nhau. - Nguồn lực tự nhiên: là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất. - Nguồn lực kinh tế xã hội: Có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn chiến lược phát triển kinh tế, phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn. II. Cơ cấu nền kinh tế: 1. Khái niệm: Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định. 2. Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế: - Cơ cấu nền kinh tế gồm 3 bộ phận cơ bản hợp thành: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ.. - GV giải thích, làm rõ cơ cấu thành phần KT; phân tích mối quan hệ giữa 3 bộ phận của cơ cấu KT, lưu ý vai trò của cơ cấu ngành IV. Củng cố và bài tập về nhà: 1. Hãy sắp xếp các từ và cụm từ cho trong ngoặc (đường lối chính sách, thị trường, khí hậu, kinh tế, chính trị, sinh vật) vào từng loại nguồn lực thích hợp. a) Vị trí địa lý : b) Nguồn lực tự nhiên: c) Nguồn lực kinh tế - xã hội:. Gv: Tổ Địa lý. Trang 61.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) 2. Nối mỗi ý ở cột A với 1 ý ở cột B cho đúng với vai ttrò của từng nguồn lực A. Nguồn lực B. Vai trũ 1. Vị trí địa lý a. Để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp 2. Nguồn lực tự nhiên b. Tạo điều kiện trao đổi giữa các vùng trong một nước, giữa các quốc gia với nhau. 3. Nguồn lực kinh tế-xã hội c. Là cơ sở tự nhiên của các quá trình sản xuất 3. Nội dung chủ yếu của cơ cấu kinh tế là gì? Các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế? - Hoạt động làm bài tập số 2 trang 102-SGK : + Xử lý số liệu: Tớnh tỷ lệ % của mỗi khu vực sản xuất, sau đó lập bảng số liệu mới. + Vẽ 4 biểu đồ hình tròn: Mỗi khu vực là một hình tròn. - GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 62.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Chương VII: ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP Bài 27: VAI TRÒ. ĐẶC ĐIỂM, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP. MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Hiểu và trình bày được vai trò, đặc điểm của NN - Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên, KT – XH tới sự phát triển và phân bố NN - Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ NN 2. Kỹ năng: - Biết phân thích sơ đồ, bảng thống kê để tìm kiến thức 3.Thái độ: - Tham gia tích cực và ủng hộ những chính sách phát triển nông nghiệp và những hình thức TCLTNN cụ thể ở địa phương. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới phân bố NN - Một số hình ảnh về các vùng NN điển hình, về sử dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong NN 3. Phương pháp: - Đàm thoại gợi mở, bản đồ, thảo luận. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Cả bài. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: - Phân biệt các loại nguồn lực và ý nghĩa của từng loại nguồn lực? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người và luôn có vai trò quan trọng trong nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cả lớp I. Vai trò và đặc điểm của nông nghiệp: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết để trả lời 1.Vai trò: các câu hỏi: - Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con - NN theo nghĩa rộng gồm những ngành người, nguồn nguyên liệu cho một số ngành nào? công nghiệp, xuất khẩu nông sản, tăng them - NN xuất hiện từ khi nào? nguồn thu ngoại tệ. - NN có vai trò gì đối với đời sống và SX? - Tạo việc làm cho hơn 40% lao động thế giới. - Câu hỏi mục I/ SGK 2. Đặc điểm: HĐ 2: cá nhân/ cặp - Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không Bước 1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết thể thay thế: cần phải duy trì và nâng cao độ phì trình bày đặc điểm của SX NN cho đất, sử dụng hợp lí, tiếc kiệm đất. Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS - Cây trồng và vật nuôi là đối tượng lao động: Gv: Tổ Địa lý. Trang 63.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng chuẩn kiến thức. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) cần phải hiểu biết và tôn trọng quy luật sinh học. - Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ. - Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên: đất đai, khí hậu, nguồn nước. - Nông nghiệp ngày càng trở thành ngành sản xuất hàng hóa. II. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp: - Các nhân tố tự nhiên: là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố nông nghiệp. Bao gồm các nhân tố sau: đất đai, khí hậu, nước và sinh vật. - Các nhân tố kinh tế - xã hội, gồm có 4 nhân tố: dân cư và nguồn lao động, các quan hệ sở hữu ruộng đất, tiến bộ khoa học kĩ thuật, thị trường. III. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 1.Trang trại: là hình thức sản xuất cơ sở trong nền nông nghiệp hàng hoá với cách tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ dựa trên chuyên môn hóa và thâm canh. 2.Vùng nông nghiệp: đây là những lãnh thổ sản xuất nông nghiệp tương đối đồng nhất về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nhằm phân bố hợp lí cây trồng, vật nuôi và hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.. HĐ 3: cặp/ nhóm Bước 1: HS dựa vào kênh chữ trong SGK, vốn hiểu biết để trả lời. - Có những nhân tố nào ảmh hưởng tới phân bố NN? Mỗi nhóm có những nhân tố nào? - Phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố tới phân bố NN. Lấy VD chứng minh? (GV có thể giao cho nhóm 1, 2 phân tích yếu tố tự nhiên, nhóm 3, 4 phân tích yếu tố kinh tế - xã hội) Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức. HĐ 4: cá nhân/ cặp Bước 1: HS dựa vào kênh chữ SGK, vốn hiểu biết để trả lời: - Vai trò của các hình thức tổ chức lãnh thổ NN? - Có mấy hình thức tổ chúc lãnh thổ NN? Vai trò và đặc điểm của các hình thức trên? - Câu hỏi ở mục III SGK/ 106 (GV có thể gợi ý cho HS nhớ lại tên các vùng đã học ở lớp 9) Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức IV. Củng cố và bài tập về nhà: 1. Tại sao nói hiện nay cũng như sau này không có ngành nào có thể thay thế được sản xuất nông nghiệp? 2. Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì? Theo em đặc điểm nào là quan trọng nhất? V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 64.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 28: ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Trình bày được vai trò, đặc điểm sinh thái, tình hình phát triển và phân bố cây lương thực, cây công nghiệp chủ yếu trên TG - Biết được vai trò và hiện trạng của ngành trồng rừng - Xác định được trên bản đồ TG khu vực phân bố chính một số cây lương thực, cây CN - Tham gia tích cực và ủng hộ những chủ trương, chính sách phát triển cây LT, cây CN, trồng rừng của Đảng và Nhà nước 2. Kỹ năng: - Xác lập mối quan hệ giữa các điều kiện tự nhiên và đặc điểm sinh thái của cây trồng 3. Thái độ: - Nhận thức được những thế mạnh cũng như hạn chế trong việc trồng cây lương thực và cây công nghiệp ở nước ta và địa phương. - Tham gia tích cực và ủng hộ những chủ trương, chính sách phát triển cây lương thực, cây công nghiệp, trồng rừng của Đảng và Nhà nước. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Bản đồ NN TG - Tranh ảnh, băng hình mô tả 1 số cây trồng trong bài 3. Phương pháp: - Đàm thoại gợi mở, bản đồ, thảo luận. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Cả bài. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Trình bày vai trò và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp? Câu 2. Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Ngành trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp. Trong đó quan trọng nhất là trồng cây lương thực và cây công nghiệp. Cùng với ngành trồng trọt, ngành trồng rừng có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế và môi trường mỗi quốc gia trên thế giới. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động Nội dung chính của GV và HS HĐ 1: cả lớp I. Cây lương thực: HS dựa vào 1.Vai trò: SGK, vốn - Là nguồn chủ yếu cung cấp tinh bột và cả chất dinh dưỡng cho người và gia hiểu biết nêu súc. vai trò của - Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực ngành trồng phẩm. trọt. - Là hàng hóa xuất khẩu có giá trị. HĐ 2: cặp/ 2. Các cây lương thực chính: nhóm  Lúa gạo: Gv: Tổ Địa lý. Trang 65.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) Bước 1: HS - Đặc điểm sinh thái: Ưa đất phù sa ngập nước, khí hậu nóng ẩm, cần nhiều làm việc theo công chăm sóc. phiếu học tập - Phân bố: Miền nhiệt đới, nhất là châu Á gió mùa. Các nước trồng nhiều: + Các nhóm Trung Quốc, Ấn Độ, I-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Thái Lan… số lẻ tìm hiểu  Lúa mì: về cây LT. - Đặc điểm sinh thái: Ưa khí hậu ấm, khô, đầu thời kì sinh trưởng cần nhiệt độ thấp. Đất đai màu mỡ, cần nhiều phân bón. - Phân bố: Miền ôn đới và cận nhiệt. Các nước trồng nhiều: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Pháp, LB Nga,...  Ngô: - Đặc điểm sinh thái: Ưa khí hậu nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước. Thích nghi với sự dao động của khí hậu. - Phấn bố: Miền nhiệt đới, cận nhiệt và cả ôn đới nóng. Các nước trồng nhiều: Hoa Kì, Trung Quốc, Bra-xin, … + Các nhóm 3. Các cây lương thực khác (hoa màu) số chẵn tìm - Vai trò: Chủ yếu làm thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho ngành công nghiệp hiểu về cây (nấu rượu, cồn, bia…) CN - Đặc điểm sinh thái: Nhìn chung, không kén đất, chịu hạn giỏi. Bước 2: HS - Phân bố: Vùng ôn đới có lúa mạch, khoai tây. Ở miền nhiệt đới và cận nhiệt trình bày kết khô hạn có kê, cao lương, khoai, sắn. quả, GV giúp II. Cây công nghiệp: HS chuẩn 1.Vai trò và đặc điểm: kiến thức. a.Vai trò: - Làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nhất là công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm. - Khắc phục được tính mùa vụ, tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh, góp phần bảo vệ môi trường. - Các sản phẩm cây công nghiệp là các mặt hàng xuất khẩu quan trọng. b. Đặc điểm: - Phần lớn cây ưa nhiệt, ưa ẩm, cần nhiều lao động kinh nghiệm. - Thường tập trung thành vùng chuyên canh lớn và gần cơ sở chế biến. 2. Các cây công nghiệp chủ yếu: + Cây lấy đường: Đứng đầu là mía, phân bố ở vùng nhiệt đới. Các nước trồng nhiều: Bra-xin, Ấn Độ, Trung Quốc, Cu-ba…; Củ cải đường trồng luân canh với lúa mì. Trồng nhiều: Pháp, Đức, Hoa Kì, Ba Lan… + Cây lấy sợi: Chủ yếu là bông vải; ưa nóng, khí hậu ổn định. Trồng nhiều ở Trung Quốc (1/5 sản lượng thế giới), Hoa Kì, Ấn Độ… HĐ 3: cả lớp + Cây lấy dầu: Tiêu biểu là đậu tương, thích nghi với nhiều kiểu khí hậu từ HS dựa vào nhiệt đới  cận nhiệt  ôn đới. Phân bố: Hoa Kì (1/2 sản lượng thế giới), SGK, vốn Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Trung Quốc… hiểu biết để + Cây lấy chất kích thích: trả lời câu - Chè: trồng nhiều ở vùng cận nhiệt đới thuộc Trung Quốc, Ấn Độ, Xri-lan-ca, hỏi: Ki-ni-a, Việt Nam… - Vai trò của - Cà phê: Ưa khí hậu nóng ẩm vùng nhiệt đới, đất đỏ badan. Trồng nhiều ở ngành trồng Braxin, Việt Nam, Cô-lôm-bi-a… rừng? + Cây lấy nhựa: Cao su, ưa khí hậu nóng ẩm, không chịu gió bão, thích nghi - Ý nghĩa KT với đất badan. Phân bố vùng Đông Nam Á, Nam Á và Tây Phi. – XH của III. Ngành trồng rừng: ngành trồng 1.Vai trò của rừng: rừng? - Có vai trò quan trọng đối với môi trường và cuộc sống con người. - Vì sao phải - Góp phần điều hòa khí hậu, nguồn nước, hạn chế xói mòn, lũ lụt. phát triển - Bảo vệ các nguồn gen quý giá. trồng rừng? - Cung cấp gỗ, nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy, sợi, thực phẩm, dược Gv: Tổ Địa lý. Trang 66.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Trình bày liệu. tình hình 2. Tình hình trồng rừng: trồng rừng - Diện tích trồng rừng trên toàn thế giới đang ngày càng được mở rộng. trên TG? - Các nước trồng nhiều rừng Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Hoa Kì… - Kể tên những nước trồng nhiểu rừng? IV. Củng cố và bài tập về nhà: 1a. Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp, vì nó : a. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho dân cư. b. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. c. Cơ sở phát triển chăn nuôi. d. Tất cả đều đúng 1b. Lọai cây trồng nào được trồng cả ở miền nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới nóng : a. Lúa mì b. Lúa gạo c. Ngô d. Cả a và c đều đúng 1c. Tại sao phải trồng rừng và bảo vệ rừng ? - Làm bài tập 1 trang 112- SGK - Hướng dẫn chuẩn bị bài mới (tiết 32 – bài 29) V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 67.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 29: ĐỊA LÍ NGÀNH CHĂN NUÔI (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Trình bày được vai trò và đặc điểm ngành chăn nuôi - Hiểu và trình bày được tình hình phát triển và phân bố các ngành chăn nuôi quan trọng thế giới - Biết được vai trò và xu hướng phát triển của ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản 2. Kỹ năng: - Dựa vào bản đồ để nhận biết sự phân bố một số vật nuôi chủ yếu trên TG 3. Thái độ: - Nhận thức được lí do ngành chăn nuôi ở Việt Nam và địa phương còn mất cân đối với trồng trọt. - Ủng hộ chủ trương, chính sách phát triển chăn nuôi của Đảng và Nhà nước. II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Bản đồ NN TG - Biểu đồ thể hiện số lượng gia súc, gia cầm - Các sơ đồ về đặc điểm và địa lí các ngành chăn nuôi 3. Phương pháp: - Đàm thoại gợi mở. - Thảo luận theo nhóm. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Cả bài. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Trình bày đặc điểm của cây lương thực? Câu 2: Trình bày các loại cây công nghiệp? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: Ngành chăn nuôi đang phấn đấu để trở thành ngành sản xuất chính ở nhiều nước trên thế giới. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vai trò, đặc điểm của ngành chăn nuôi, bức tranh phân bố và xu hướng phát triển của ngành nuôi trồng thuỷ sản. 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cả lớp I. Vai trò đặc điểm của ngành chăn nuôi: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết để trả lời các 1.Vai trò: câu hỏi: - Cung cấp cho con người thực phẩm có dinh - Ngành chăn nuôi có vai trò như thế nào đồi dưỡng cao (thịt, sữa, trứng). với SX và đời sống? - Nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp, - Câu hỏi mục I/ SGK dược phẩm và xuất khẩu. HĐ 2: cá nhân/ cặp - Cung cấp sức kéo và phân bón cho ngành Bước 1: GV vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa cơ sở trồng trọt. thức ăn và chăn nuôi lên bảng (SĐ 1/ SGV/ 2. Đặc điểm: 129) - Phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở nguồn thức ăn. - Cơ sở thức ăn chăn nuôi có tiến bộ vượt bậc Gv: Tổ Địa lý. Trang 68.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Cơ sở thức ăn có vai trò như thế nào? nhờ những thành tựu khoa học - kĩ thuật. - Hãy nêu nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn - Có nhiều thay đổi về hình thức và hướng nuôi? chuyên môn hóa. - Mỗi loại thức ăn là điều kiện để phát triển II. Các ngành chăn nuôi: hình thức chăn nuôi nào? 1 Gia súc lớn: bò, trâu. Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS - Bò thịt: châu Âu, châu Mĩ... chuẩn kiến thức - Bò sữa: Tây Âu, Hoa Kì... GV hệ thống hóa mối quan hệ thức ăn với phát - Trâu: Trung Quốc, các nước Nam Á, Đông triển chăn nuôi như sau: Nam Á. 2. Gia súc nhỏ: lợn, cừu, dê. HĐ 3: cặp/ nhóm - Lợn: Các nước nuôi nhiều nhất là: Trung Bước 1: HS dựa vào SGK và hình 29.3/115 để Quốc, Hoa Kì, Bra-xin... trả lời: - Cừu: Các nước nuôi nhiều nhất là: Trung - Cho biết cơ cấu ngành chăn nuôi như thế Quốc, Ô-xtrây-li-a, Ấn Độ... nào? - Dê: Ở các vùng khô hạn, điều kiện tự nhiên - Vai trò, đặc điểm, phân bố của một số vật khắc nghiệt của Ấn Độ, Trung Quốc... nuôi 3. Gia cầm: Phân việc - Có mặt ở tất cả các nước. + Các nhóm số chẵn tìm hiểu về chăn nuôi gia - Các nước có đàn gia cầm lớn là: Trung súc lớn và gia cầm Quốc, Hoa Kì, Bra-xin... + Các nhóm số lẻ: tìm hiểu chăn nuôi gia súc III. Ngành nuôi trồng thủy sản: nhỏ 1.Vai trò: là nguồn cung cấp đạm động vật Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS cho con người, nguyên liệu cho công nghiệp chuẩn kiến thức thực phẩm, là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. HĐ 4:làm việc cả lớp 2. Tình hình nuôi trồng thủy sản: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết để trả lời các - Ngày càng phát triển và có vị trí đáng kể. câu hỏi? Nhiều loài có giá trị kinh tế cao trở thành đối - Trình bày vai trò của nuôi trồng thủy sản? tượng nuôi trồng để xuất khẩu (tôm, cua, cá, - Tình hình nuôi trồng thủy sản trên thế giới? đồi mồi…) - Liên hệ VN? - Các nước có ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển là Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kì, Cana-đa, Hàn Quốc và các nước Đông Nam Á. IV. Củng cố và bài tập về nhà: 1a. Nước nào không thuộc hàng các nước sản xuất nhiều thịt và sữa bò nhất : a. Hoa Kì b. Các nước EU c. Braxin d. An Độ 1b. Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành chăn nuôi trong nền nông nghiệp hiện đại: a. Các đồng cỏ trồng năng suất cao, chất lượng cao ngày càng phổ biến. b. Thức ăn cho gia súc, gia cầm được chế biến bằng phương pháp công nghiệp c. Chăn nuôi công nghiệp và hướng chuyên môn hóa ngày càng phát triển. d. Tất cả đều đúng. 1c. Vì sao ngành nuôi trồng thủy hải sản ngày càng phát triển ? - HS làm bài tập 2 SGK trang 116 - Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị máy tính, thước kẻ, bút chì để học bài mới (tiết 33 bài 30 – thực hành ) V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Gv: Tổ Địa lý. Trang 69.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> Trường THPT Phạm Văn Sáng - Tuần: - Tiết:. Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) - Ngày soạn: - Ngày dạy:. Bài 30: THỰC HÀNH VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC, DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA (1 Tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về địa lí cây lương thực. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cột. - Biết cách tính bình quân lương thực theo đầu người (đơn vị: kg/người) và nhận xét từ số liệu đã tính toán. 3. Thái độ: II. Chuẩn bị bài giảng: 1. Chuẩn bị nội dung: giáo án 2. Chuẩn bị đồ dung dạy học: - Thước kẻ, bút chì, bút màu. - Máy tính cá nhân. - Biểu đồ vẽ sẵn theo yêu cầu của bài thực hành (GV vẽ). 3. Phương pháp: - Thảo luận nhóm. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (nếu có điều kiện) III. Tiến trình tổ chức bài dạy: 1. Cấu trúc và phân bố bài giảng: Bài 1 tiết, trọng tâm: Cả bài. 2. Ổn định lớp: 3. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày vai trò, đặc điểm ngành chăn nuôi. Các vùng nuôi nhiều trâu, bò ? 4. Giới thiệu bài mới: Vào bài: 5. Tổ chức hoạt động dạy – học: * Hoạt động 1: Vẽ biểu đồ - HS (làm việc cá nhân) dựa vào bảng số liệu trang 117, SGK Địa lí 10, vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng lương thực và dân số của một số nước trên thế giới, năm 2002. (GV hướng dẫn vẽ biểu đồ cột: + Có hai trục tung, một trục thể hiện sản lượng lương thực của các nước (triệu tấn), một trục thể hiện dân số các nước (triệu người). + Trục hoành thể hiện tên các nước. + Mỗi nước vẽ hai cột, một cột thể hiện dân số, cột kia thể hiện sản lượng lương thực. + Số liệu dân số và sản lượng lương thực thế giới chỉ để tính bình quân lương thực đầu người, không vẽ lên biểu đồ. + Ghi tên và có chú giải biểu đồ) - HS (làm việc cá nhân) đối chiếu với biểu đồ của giáo viên, sửa những điểm sai, hoàn chỉnh biểu đồ. * Hoạt động 2: Tính bình quân lương thực theo đầu người của thế giới và một số nước (kg/người), năm 2002. Nhận xét. - HS (làm việc cá nhân) Tính bình quân lương thực theo đầu người của thế giới và một số nước (kg/người), năm 2002. (GV hướng dẫn: Gv: Tổ Địa lý. Trang 70.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> Lương thực. 1400 1200. Dân số. Dân số (triệu người). Lương thực (triệu tấn). Trường THPT Phạm Văn Sáng Giáo án Địa lý 10 HKI (Năm học: 2012 – 2013) + Cách tính: Bình quân lương thực theo đầu người bằng sản lượng lương thực cả năm chia cho dân số trung bình năm. + Kết quả tính được thể hiện bằng bảng) - HS (làm việc theo nhóm đôi) phân tích bảng số liệu vừa tính xong, trao đổi, rút ra các nhận xét cần thiết. THÔNG TIN PHẢN HỒI 1. Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng lương thực và dân số một số nước, năm 2002. BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ DÂN SỐ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI, NĂM 2002. 1000 800 600 400 200 0 Trung Quốc. Hoa Kì. Ấn Độ. Pháp. In-đô-nêxi-a. Việt Nam. 2. Tính bình quân lương thực theo đầu người. Nhận xét. a. Tính bình quân lương thực đầu người: BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ NƯỚC Nước Trung Hoa Kì Ấn Độ Pháp In-đôViệt Thế giới Quốc nê-xi-a Nam Bình quân lương thực 312 1041 1161 267 212 460 327 đầu người (kg/người) b. Nhận xét: - Những nước có số dân đông là: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, In-đô-nê-xi-a. - Những nước có sản lượng lương thực lớn là: Trung Quốc,Hoa Kì và Ấn Độ. - Những nước có bình quân lương thực đầu người cao nhất: Hoa Kì gấp 3,2 lần thế giới, Pháp gấp 3,6 lần thế giới - Trung Quốc và Ấn Độ tuy có sản lượng lương thực cao, nhưng dân số nhiều nhất thế giới, nên mức bình quân lương thực đầu người thấp hơn mức bình quân lương thực thế giới. In-đônê-xi-a có sản lượng lương thực ở mức cao nhưng do dân đông nên bình quân lương thực ở mức thấp. - Việt Nam, tuy là một nước đông dân (đứng thứ 13 thế giới), song nhờ có sản lượng lương thực ngày càng gia tăng nên bình quân lương thực đầu người vào loại khá. IV. Củng cố và bài tập về nhà: - HS hoàn chỉnh bài thực hành. - Chuẩn bị bài 31: Vai trò và đặc điểm của công nghiệp… V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Gv: Tổ Địa lý. Trang 71.

<span class='text_page_counter'>(72)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×