Tải bản đầy đủ (.pdf) (123 trang)

Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế thành phố thuận an, bình dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.68 MB, 123 trang )

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

NGUYỄN HÀ PHƯƠNG ANH

HỒN THIỆN CƠNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THUẬN AN, BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 8340101

Bình Dương - 2020


UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

NGUYỄN HÀ PHƯƠNG ANH

HỒN THIỆN CƠNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THUẬN AN, BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 8340101

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ THANH HẰNG

Bình Dương – Năm 2020




LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan rằng luận văn “Hồn thiện công tác kıểm tra thuế tạı Chı
cục Thuế thành phố Thuận An” là bài nghiên cứu của chính tơi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tơi
cam đoan rằng tồn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được
công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Khơng có sản phẩm nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong
luận văn này mà khơng được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Bình Dương, ngày……tháng…..năm 2020
Tác Giả

Nguyễn Hà Phương Anh

i


LỜI CẢM ƠN
Trong q trình thực hiện luận văn “Hồn thiện công tác kıểm tra thuế tạı
Chı cục Thuế thành phố Thuận An”, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban Giám hiệu trường Đại học Thủ Dầu Một, phòng Đào tạo Sau Đại học, Giảng
viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho người nghiên cứu
trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp.
Lãnh đạo Chi cục Thuế thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương đã giúp đỡ,
tạo điều kiện, cung cấp những tài liệu cho quá trình nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô TS. Trần Thị Thanh
Hằng đã tận tình cung cấp tài liệu, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận

lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Các chuyên gia, các Anh/chị Học viên ngành Quản quản trị kinh doanh
khóa CH18QT01 và gia đình đã động viên, giúp đỡ và cung cấp cho tác giả
những thơng tin, tài liệu có liên quan trong q trình hồn thành luận văn tốt
nghiệp này.
Trân trọng cảm ơn!
Bình Dương, ngày……tháng…..năm 2020
Tác Giả

Nguyễn Hà Phương Anh

ii


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đối tượng nghiên cứu và khảo sát của luận văn này là hồn thiện cơng tác
kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Thuận An. Số liệu của nghiên cứu được
thu thập từ 203 phiếu khảo sát là những người đang làm việc và người nộp thuế
tại Chi cục Thuế thành phố Thuận An. Các phương pháp thống kê mơ tả, kiểm
định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi qui
tuyến tính bội được sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác kiểm tra thuế là nhân tố “Chất
lượng cuộc kiểm tra, thanh tra”, “Chính sách pháp luật”, “Hỗ trợ của các phòng
ban”, “Người nộp thuế”. Dựa vào phương trình hồi qui cho thấy, bốn biến đưa
vào mơ hình đều có tương quan thuận với hiệu quả của công tác kiểm tra thuế.
Tất cả các nhân tố đều có ảnh hưởng như nhau đến hiệu quả của cơng tác kiểm
tra, thanh tra thuế.

iii



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ...................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................... ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................... x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................... 1
1.1. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ................................................ 2
1.2.1.Mục tiêu tổng quát: ....................................................................................... 2
1.2.2.Mục tiêu cụ thể: ............................................................................................. 2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU............................................................................. 2
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................. 2
1.5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................... 3
1.6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ....................................................................... 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................... 5
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................................... 5
2.1.1.Một số khái niệm có liên quan ...................................................................... 5
2.1.2.Vai trò của kiểm tra thuế. .............................................................................. 6
2.1.3.Ngun tắc kiểm tra thuế .............................................................................. 7
2.1.4.Hình thức của cơng tác kiểm tra thuế............................................................ 8
2.1.5.Nội dung công tác kiểm tra thuế ................................................................. 11
2.1.6.Quy trình kiểm tra thuế ............................................................................... 13
2.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. ........................................... 14
2.2.1.Nghiên cứu trong nước................................................................................ 14
2.2.2.Nghiên cứu nước ngồi ............................................................................... 18
Tóm tắt chương 2 ............................................................................................... 20
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 21


iv


3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU..................................................................... 21
3.2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU .................................................. 21
3.2.1.Dữ liệu thứ cấp ............................................................................................ 21
3.2.2.Dữ liệu sơ cấp.............................................................................................. 22
3.2.3.Xử lý và phân tích dữ liệu ........................................................................... 22
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 23
3.3.1.Nghiên cứu định tính ................................................................................... 23
3.3.2.Xây dựng thang đo sơ bộ ............................................................................ 24
3.3.3.Hoàn chỉnh và xây dựng thang đo chính thức............................................. 27
3.3.4.Nghiên cứu định lượng................................................................................ 29
3.4. MƠ HÌNH ĐỀ XUẤT VÀ GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU ......................... 31
3.4.1.Mơ hình đề xuất .......................................................................................... 31
3.4.2.Giả thiết nghiên cứu .................................................................................... 31
Tóm tắt chương 3 ............................................................................................... 32
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HỒN THIỆN CƠNG TÁC KIỂM TRA
THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH
DƯƠNG ............................................................................................................... 33
4.1. KHÁI QUÁT SƠ LƯỢC VỀ CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THUẬN
AN ....................................................................................................................... 33
4.1.1.Đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội thành phố Thuận An ............................... 33
4.1.2.Giới thiệu sơ lược về Chi cục Thuế thành phố Thuận An .......................... 34
4.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế ở Chi cục Thuế thành phố Thuận An 35
4.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ THUẬN AN ............................................................................... 36
4.2.1.Văn bản pháp luật hiện hành trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Chi
cục Thuế thành phố Thuận An ..................................................................... 36

4.2.2.Tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế tại chi cục thuế thành phố Thuận An
qua các năm .................................................................................................. 37
4.2.3.Thực trạng hoạt động kiểm tra thuế đối với người nộp thuế trên địa bàn
thành phố Thuận An thông qua cơ sở dữ liệu thứ cấp. ................................ 38
v


4.2.4.Thực trạng hoạt động kiểm tra thuế đối với người nộp thuế trên địa bàn
thành phố Thuận An thông qua cơ sở dữ liệu sơ cấp. .................................. 44
4.2.5.Đánh giá chung về công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố
Thuận An ...................................................................................................... 54
Tóm tắt chương 4 ............................................................................................... 55
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP - KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ................................ 57
5.1. GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI CHI
CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THUẬN AN ......................................................... 57
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THUẬN AN ........................................ 57
5.3. KẾT LUẬN .................................................................................................. 69
5.4. KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 71
5.4.1.Kiến nghị với HĐND- UBND thành phố Thuận An, HĐND- UBND các
phường, xã thuộc địa bàn thành phố Thuận An. .......................................... 71
5.4.2.Kiến nghị với Tổng cục Thuế (cơ quan thuộc Bộ Tài chính) ..................... 72
5.5. HẠN CHẾ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA
ĐỀ TÀI ………………………………………………………………………74
5.5.1. Hạn chế của đề tài ...................................................................................... 74
5.5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 1
PHỤ LỤC 01: DANH SÁCH CHUYÊN GIA THAM GIA NGHIÊN CỨU
ĐỊNH TÍNH .......................................................................................................... 1
PHỤ LỤC 02: PHIẾU KHẢO SÁT .................................................................... 9

PHỤ LỤC 03: THÔNG TIN VỀ MẪU KHẢO SÁT ..................................... 12
PHỤ LỤC 04: KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ CRONBACH
ANPHA ................................................................................................................ 12
PHỤ LỤC 05: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA ................................................. 14
PHỤ LỤC 06: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY ........................ 16

vi


DANH MỤC BẢNG

Tên đầy đủ của bảng

STT

Trang

Bảng 3.1

Thang đo chính sách pháp luật

25

Bảng 3.2

Thang đo chất lượng cuộc kiểm tra

26

Bảng 3.3


Thang đo hỗ trợ của các phòng ban

26

Bảng 3.4

Thang đo người nộp thuế

27

Bảng 3.5

Thang đo hiệu quả kiểm tra thuế

27

Bảng 3.6

Bảng thang đo chính thức

28

Bảng 4.1

Tình hình thu ngân sách trên địa bàn TP. Thuận An giai đoạn

38

2015 – 2019

Bảng 4.2

Tình hình kiểm tra quyết tốn thuế giai đoạn 2015 – 2019

40

Bảng 4.3

Tình hình kiểm tra sau hồn thuế giai đoạn 2015 – 2019

42

Bảng 4.4

Thống kê mẫu khảo sát nghiên cứu

44

Bảng 4.5

Thống kê độ tin cậy – Chính sách pháp luật (CSPL): 4 biến

45

Bảng 4.6

Thống kê độ tin cậy – Chất lượng cuộc kiểm tra (CLKT): 4

46


biến
Bảng 4.7

Thống kê độ tin cậy – Hỗ trợ các phòng ban (HTPB): 4 biến

46

Bảng 4.8

Thống kê độ tin cậy – Người nộp thuế (NNT): 4 biến

47

Bảng 4.9

Thống kê độ tin cậy – Hiệu quả kiểm tra thuế (HQ): 4 biến

47

Bảng 4.10

Chỉ số KMO kiểm định Bartlett’s cho biến độc lập KMO and

48

Bartlett’s Test
Bảng 4.11

Kết quả phân tích EFA chính thức cho biến độc lập


48

Bảng 4.12

Tổng phương sai được giải thích cho các biến độc lập

49

Bảng 4.13

Kiểm định KMO và Bartlet test cho biến phụ thuộc

50

Bảng 4.14

Ma trận xoay

50

Bảng 4.15

Tổng phương sai trích

50

Bảng 4.16

Hệ số tương quan


51

Bảng 4.17

Hệ số hồi quy (Corfficientsa)

52

vii


Bảng 4.18

Tóm tắt mơ hình

53

Bảng 4.19

Bảng kiểm định mức độ phù hợp của mơ hình (ANOVAa)

53

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên đầy đủ của hình

STT


Trang

Hình 3.1

Quy trình nghiên cứu

21

Hình 4.1

Bản đồ thành phố Thuận An

33

Hình 4.2

Sơ đồ tổ chức tại Chi cục Thuế thành phố Thuận An

35

Hình 4.3

Biểu đồ trình độ học vấn của cán bộ, cơng chức tại Chi cục

36

Thuế thành phố Thuận An
Hình 4.4


Quy trình kiểm tra thuế từ khâu lập kế hoạch và xử lý kết

39

quả
Hình 4.5

Số lượng đơn vị thực tế quyết tốn và số lượng đơn vị bị
phạt vi phạm qua các năm 2015-2019

ix

41


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Tên đầy đủ và giải thích

CCT

Chi cục Thuế

CLKT

Chất lượng cuộc kiểm tra

CQT


Cơ quan thuế

DN

Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng

HQ

Hiệu quả

HTPB

Hỗ trợ của các phòng ban

NNT

Người nộp thuế

NSNN

Ngân sách nhà nước

TNCN

Thu nhập cá nhân


TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

x


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Bất cứ quốc gia nào cũng cần phải xây dựng một hệ thống thuế hoàn chỉnh và hợp
lý. Nước Mỹ có câu nói mà chúng ta đều biết là “Cái chết và Thuế” bởi vì mỗi người dân
ai cũng khai nộp thuế. Điều này khẳng định vai trò tất yếu và quan trọng của thuế đối với
mỗi Nhà nước, mỗi chính phủ trên thế giới này. Vì thuế là nguồn thu chủ yếu và tồn tại
song hành với Nhà nước đó.
Ở nước ta thuế là khoản thu ngân sách quốc gia, thuế cũng góp phần trong các
khoản chi ngân sách nhà nước (Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13). Cho nên
Đảng, là công cụ quan trọng điều tiết vĩ mơ của nền kinh tế, góp phần đảm bảo cơng
bằng xã hội, từ đó tạo điều kiện để mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, đất
nước. Với vai trò quan trọng của thuế, mọi quốc gia đều rất coi trọng chính sách thuế và
các biện pháp quản lý thuế. Quản lý thuế là hoạt động quản lý chuyên ngành, là hoạt
động tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của ngƣời nộp thuế. Trong hoạt động
quản lý thuế, công tác kiểm tra là một nội dung quan trọng, có vai trị đảm bảo các hoạt
động quản lý thuế đựợc triển khai đúng quy định pháp luật. Hoạt động kiểm tra thuế
không những giúp cho hoạt động quản lý thuế đạt được các mục tiêu đã đề ra mà còn
giúp Nhà nước phát hiện những hạn chế của chính sách, điều chỉnh kịp thời chính sách,
chế độ về thuế, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của cộng đồng và góp phần
phịng ngừa, ngăn chặn tình trạng trốn thuế, chống thất thu thuế, đảm bảo nguồn thu cho
ngân sách nhà nước, điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.
Trong những năm qua Chi cục Thuế thành phố Thuận An tỉnh Bình Dương đã đề
ra và triển khai đồng bộ, có hiệu quả những nhiệm vụ trọng tâm, những biện pháp công

tác, do vậy kết quả thu ngân sách đã hoàn thành vượt mức dự toán được giao, đạt tốc độ
tăng trưởng cao hơn năm trước. Trong đó có đóng góp khơng nhỏ của công tác kiểm tra
thuế. Tuy nhiên, công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Thuận An tỉnh Bình
Dương vẫn cịn tồn tại những hạn chế nhất định như phương pháp kiểm tra thuế cịn lạc
hậu, quy trình kiểm tra thuế cịn chưa hồn tồn chặt chẽ, dữ liệu quản lý doanh nghiệp
cịn chưa đồng bộ…do dó, hoạt động kiểm tra thuế còn chưa đáp ứng được đầy đủ các
yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý thuế. Điều này địi hỏi cơng tác kiểm tra thuế tại Chi
cục Thuế thành phố Thuận An tỉnh Bình Dương cần có sự nghiên cứu, đánh giá, phân
tích để chỉ ra những bất cập, hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó, có thể đề xuất các
1


giải pháp có tính khả thi nhằm hồn thiện hơn hoạt động kiểm tra thuế góp phần tăng
cường hiệu lực quản lý nhà nước về thuế.
Chính vì vậy, căn cứ kiến thức đã học, xuất phát từ yêu cầu thực tế, tác giả lựa
chọn đề tài “ Hồn thiện cơng tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Thuận An”
làm luận văn thạc sĩ của mình, là điều cần thiết nhằm đề xuất cho Cơ quan Thuế có thể
xem xét và đưa ra những giải pháp tích cực làm tăng cảm nhận hiệu quả công tác kiểm
tra thuế trong thực tiễn.
1.2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu tổng quát:
Phân tích, nhận diện và đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục
Thuế thành phố Thuận An, từ đó đề xuất một giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kiểm
tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Thuận An.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác kiểm tra thuế tại
Chi cục Thuế thành phố Thuận An.
- Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố
- Giải pháp, kết luận nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế
thành phố Thuận An.

1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác kiểm tra thuế ?
Câu hỏi 2: Thực trạng tình hình công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố
Thuận An ?
Câu hỏi 3: Những giải pháp nào để cải thiện công tác kiểm tra thuế?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế thành phố Thuận An.

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn: nghiên cứu công tác kiểm tra thuế tại Chi cục
Thuế thành phố Thuận An, không đề cập đến thanh tra, kiểm tra nội bộ kế tốn tài chính
trong chi cục.
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2020 đến tháng 07 năm 2020.
Phương pháp nghiên cứu

2


Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp
bao gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính:
Tổng hợp các nghiên cứu trong nước và ngoài nước, thảo luận với chuyên gia là
lãnh đạo Chi cục Thuế (CCT), các đội trưởng, đội phó, cơng chức thuế đang cơng tác tại
Chi cục Thuế thành phố Thuận An và người nộp thuế (NNT) là doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố Thuận An về hiệu quả công tác kiểm tra thuế.
Tổng hợp, phân tích các báo cáo kiểm tra thuế năm 2019 của người nộp thuế tại
Chi cục Thuế thành phố Thuận An, để đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế.
Nghiên cứu định lượng:
Luân văn sử dụng kỹ thuật thu thập dữ liệu như sau:

Tác giả khảo sát 203 người nộp thuế, để phân tích đánh giá cơng tác kiểm tra
thuế tại Chi cục Thuế thành phố Thuận An. Bằng cách phỏng vấn 203 người nộp thuế
tại Chi cục Thuế thành phố Thuận An về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cơng tác
kiểm tra thuế. Tồn bộ dữ liệu hồi đáp sẽ được xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS
22.0.
Thang đo sau khi được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s
Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tương quan được sử dụng
để kiểm định mô hình nghiên cứu.
1.5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Cơng tác kiểm tra thuế có ý nghĩa quan trọng giúp hạn chế sai phạm và gian lận
của người nộp thuế, kiểm soát và đảm bảo nguồn thu NSNN. Chính vì vậy việc nâng
cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế là nhiệm vụ hết sức quạn trọng đối với cơ quan thuế
nói chúng và tại Chi cục Thuế thành phố Thuận An nói riêng. Từ thực tế này kết quả
nghiên cứu của luận văn sẽ đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác
kiểm tra thuế cho Chi cục Thuế thành phố Thuân An nói riêng và ngành thuế nói chung.
Hơn nữa, nghiên cứu của luận văn là nguồn tham khảo tài liệu bổ ích cho việc nghiên
cứu về cơng tác kiểm tra thuế nói riêng và cơng tác quản lý thuế nói chung.
1.6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, các danh mục, mục lục, tài liệu tham khảo kết cấu của luận
văn được chia thành 5 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

3


Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Thuận
An, tỉnh Bình Dương
Chương 5: Giải pháp - Kết luận - Kiến nghị.


4


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1. Một số khái niệm có liên quan
2.1.1.1. Khái niệm về thuế:
Thuế là một phạm trù kinh tế, xuất hiện gắn liền với sự ra đời và phát triển của
Nhà nước. Nhà nước muốn duy trì sự tồn tại của mình cần phải có nguồn tài chính để
đảm bảo cho các khoản chi tiêu. Do đó, Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị của mình
để buộc người dân phải đóng một phần thu nhập của mình cho NSNN. Hình thức đóng
góp để tạo nên nguồn tài chính cho Nhà nước này gọi là thuế. Phụ thuộc vào bảo chất của
Nhà nước và cách thức Nhà nước sử dụng mà các nhà kinh tế học có nhiều quan điểm về
thuế khác nhau. Thuế, theo Karl Marx, là cơ sở kinh tế của Nhà nước, là khoản đóng góp
nghĩa vụ bắt buộc để nuôi dưỡng Nhà nước và là nguồn sống đối với Nhà nước. Theo
Paul A. Samuelson và Nordhaus (1977), thuế là một dạng cưỡng bức quan trọng, tồn bộ
cơng dân đều chịu gánh nặng trên vai để được hưởng phần hàng hóa cơng do Chính phủ
cung cấp. Theo Wilson (1984), thuế nếu được hiểu dưới góc độ phân phối thu nhập, là
hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm
hình thành quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Như vậy, thuế có thể hiểu là một khoản nộp của cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế
phải đóng cho Nhà nước để Nhà nước trang trải cho các chi tiêu cơng của Nhà nước.
Thuế có tính cưỡng chế và tính pháp lý cao vì đây được xem là nghĩa vụ bắt buộc với
mọi chủ thể trong nền kinh tế.
Theo điều 3, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 cho
rằng: Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ
kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
Từ khái niệm thuế trên cho thấy, Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính
chất xác định, khơng hồn trả trực tiếp do các tổ chức, cá nhân đóng góp cho nhà nước

nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước. Thuế có vai trị quan trọng đối với nền kinh
tế, là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho NSNN, giúp Nhà nước có nguồn thu để
đảm bảo cho các khoản chi tiêu công, phục vụ quá trình điều hành và phát triển đất nước.
Thuế đồng thời cũng là công cụ tham gia vào quá trình điều tiết kinh tế vĩ mơ. Cụ thể,
thơng qua thuế, Nhà nước khuyến khích sản xuất, kinh doanh thơng qua thu thuế thấp
hoặc đánh thuế cao với những hàng hóa cần hạn chế…Thơng qua việc đánh thuế, Nhà
5


nước còn thực hiện điều tiết đối với thu nhập các tầng lớp xã hội đánh thuế cao của người
giàu để hỗ trợ người nghèo, đảm bảo công bằng xã hội trong q trình phân phối. Ngồi
ra, thuế cịn là cơng cụ để kiểm tra, kiểm sốt các hoạt động sản xuất kinh doanh. Để thực
hiện thu thuế theo đúng quy định của pháp luật, các cơ quan thuế phải nắm được số
lượng, quy mô hoạt động của các cơ sở kinh doanh. Từ quá trình này, cơ quan thuế có thể
phát hiện ra những sai phạm của chủ thể kinh doanh để có hướng xử lý phù hợp.
2.1.1.2. Khái niệm về kiểm tra thuế
Theo Hồ Hoàng Trường (2012), kiểm tra thuế là hoạt động xem xét tình hình
thực tế, đánh giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các cơ quan, tổ chức và
cá nhân chịu sự quản lý trong việc thực hiện pháp luật về thuế, phí lệ phí để có thể nhận
xét đánh giá ưu nhược điểm nhằm nâng cao hiệu lực của thuế hơn nữa .
Mức độ thấp hơn thanh tra: kiểm tra với thời gian ngắn, kiểm tra tại trụ sở cơ
quan thuế. Thời gian tiến hành ngắn thường 5 ngày.
Nội dung và phương pháp đơn giản: Kiểm tra tờ khai thuế tháng, quý, năm so
sánh số liệu trên tờ khai thuế với dữ liệu trên hệ thống máy tính của cơ quan thuế, kiểm
tra tính pháp lý của hồ sơ khai thuế, đối chiếu số liệu giũa các trang của từng tờ khai và
giữa các tờ khai với nhau…Trong quá trình kiểm tra nếu có phát hiện dấu hiệu vi phạm
nghiêm trọng thì phải kiến nghị lên lãnh đạo quản lý.
2.1.2. Vai trị của kiểm tra thuế.
Trong mọi điều kiện, hồn cảnh, kiểm tra thuế có vai trị quan trọng đối với công
tác quản lý thuế. Đặc biệt, trong cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế hiện nay, kiểm tra thuế lại

càng trở nên quan trọng trong hệ thống quản lý thuế. Cụ thể như sau:
Thứ nhất, qua kiểm tra thuế phát hiện những nhầm lẫn, sai sót của NNT và của
công chức thuế để nhắc nhở, chấn chỉnh; đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật
về thuế.
Thứ hai, thông qua kiểm tra thuế để phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm
pháp luật thuế, trốn thuế, lậu thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời số thuế theo
quy định pháp luật vào NSNN. Điều này, cũng góp phần đảm bảo cơng bằng trong thực
hiện nghĩa vụ thuế giữa những NNT khác nhau.
Thứ ba, thông qua kiểm tra thuế cảnh báo, ngăn ngừa các hành vi trốn thuế, lậu
thuế. Với việc làm tốt công tác kiểm tra thuế, CQT đánh tín hiệu cho NNT biết nếu vi
phạm pháp luật sẽ bị phát hiện và bị xử phạt. Bởi vậy, NNT phải cân nhắc giữa lợi ích có

6


thể đạt được của việc trốn thuế (nếu không bị phát hiện) với khả năng bị phát hiện qua
kiểm tra và bị xử phạt.
Thứ tư, kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện pháp luật thuế. Qua kiểm tra sẽ phát
hiện ra trong pháp luật thuế hiện nay có những điểm nào cịn bất cập, gây khó khăn cho
NNT khi thực hiện nghĩa vụ thuế cũng như gây khó khăn cho cán bộ thuế trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ kiểm tra. Từ đó, cán bộ kiểm tra thuế có thể đưa ra những kiến nghị
với các cấp có thẩm quyền nhằm hoàn thiện pháp luật thuế cho phù hợp với thực tế.
Thứ năm, kiểm tra thuế góp phần tăng cường tính tuân thủ pháp luật. Khi phát
hiện ra những sai sót hay vi phạm của NNT, cán bộ kiểm tra phải xử lý bằng các hình
thức xử phạt nghiêm minh. Để NNT thấy rằng bất cứ ai cũng phải tuân thủ pháp luật.
Những hành vi vi phạm pháp luật sẽ bị xử phạt thích đáng. Xử lý đúng người, đúng tội sẽ
nâng cao được hiệu lực của luật thuế.
2.1.3. Nguyên tắc kiểm tra thuế
Mục đích của việc kiểm tra thuế là phát huy nhân tố tích cực, ngăn ngừa, xử lý
các sai phạm gây tổn thất tới lợi ích của nhà nước của nhân dân, của các doanh nghiệp,

góp phần hồn thiện chính sách và pháp luật về thuế. Để đạt được mục đích này thì
kiểm tra thuế phải tn thủ các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Pháp luật thế hiện ý chí của nhà nước, nguyện vọng và lợi ích của nhân dân.
Kiểm tra thuế là kiểm tra việc thực hiện pháp luật nên phải tuân thủ pháp luật. Đây là
nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể kiểm tra, nâng cao hiệu lực của
cơng tác kiểm tra thuế, ngăn chặn tình trạng làm trái pháp luật, vơ hiệu hóa hoạt động
kiểm tra thuế.
Thực hiện đúng nguyên tắc này có nghĩa là các cơ quan và cán bộ kiểm tra thuế
phải thực hiện đúng chức năng, trách nhiệm, quyền hạn mà pháp luật quy định xem xét
sự đúng sai của đối tượng kiểm tra phải căn cứ vào quy định của pháp luật không tuân
theo ý kiến của bất cứ một cơ quan hoặc một cá nhân nào. Kết luận của kiểm tra phải
đúng theo pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Nguyên tắc trung thực, chính xác, khách quan
Đảm bảo tính trung thực, chính xác, khách quan là vấn đề có tính ngun tắc cao
trong cơng tác kiểm tra. Có trung thực, chính xác, khách quan trong cơng tác kiểm tra
thì mới cho phép đánh giá đúng thực trạng của đối tượng kiểm tra, xử lý đúng người,

7


đúng việc, đúng pháp luật.
Nguyên tắc khách quan và chính xác địi hỏi trong hoạt động kiểm tra phải tơn
trọng sự thật, đánh giá sự vật, hiện tượng như nó vốn có, khơng suy diễn hay quy chụp
một cách chủ quan, phải tiến hành công việc một cách thận trọng.
Nguyên tắc trung thực đòi hỏi trong hoạt động kiểm tra phải phản ánh và đánh
giá đúng bản chất của sự vật, hiện tượng; vơ tư, khơng thiên lệch; khơng vì quyền lợi cá
nhân; phải tỷ mỷ, cẩn thận và phải có kiến thức chun mơn vững vàng, hiểu biết sâu
rộng và sâu sát thực tiễn.
Ngun tắc cơng khai, dân chủ

Tính dân chủ trong kiểm tra thuế tức là phải thực hiện phương châm “dân biết,
dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” để thu hút sự tham gia, đồng tình ủng hộ của nhân dân.
Việc công khai gồm nhiều vấn đề cụ thể như: tiếp xúc công khai với các đối
tượng liên quan, công bố công khai kết luận kiểm tra. Tuy nhiên tùy từng trường hợp cụ
thể mà xác định phạm vi và hình thức cơng khai cho phù hợp với yêu cầu đảm bảo giữ
bí mật quốc gia, lợi ích của Nhà Nước, đảm bảo hiệu quả kiểm tra cao nhất.
Nguyên tắc bảo vệ bí mật
Cần quán triệt nguyên tắc này trong kiểm tra thuế là vì trong quá trình kiểm tra
cán bộ làm cơng tác này tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu liên quan đến bí mật, bí
quyết kinh doanh của doanh nghiệp, bí mật của quốc gia. Nếu để lộ cho những đối
tượng không được phép biết sẽ làm thiệt hại lợi ích của quốc gia và các doanh nghiệp.
Do vậy, chỉ được phép báo cáo cho những người có thẩm quyền được biết.
Nguyên tắc hiệu quả
Thực hiện nguyên tắc này mới đảm bảo kiểm tra thuế đạt được mục đích của nó.
Ngun tắc này địi hỏi kiểm tra thuế phải đảm bảo tính hiệu quả, nghĩa là nó phải có
tác dụng đề phịng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm; phải đảm bảo giúp các đối
tượng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế.
2.1.4. Hình thức của cơng tác kiểm tra thuế
2.1.4.1. Theo tính kế hoạch
Nếu xét theo tính kế hoạch, hoạt động kiểm tra thuế có hai hình thức là kiểm tra
theo chương trình, kế hoạch và kiểm tra đột xuất.
Kiểm tra theo chương trình, kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế hoạch
đã được phê duyệt. Căn cứ vào nguồn lực hiện có, tình hình chấp hành pháp luật thuế

8


trên địa bàn và mục tiêu quản lý thuế, cơ quan thuế xây dựng kế hoạch kiểm tra và trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt.
2.1.4.2. Theo nội dung và phạm vi kiểm tra thuế

Theo tiêu thức này, kiểm tra thuế được chia thành hai loại là kiểm tra toàn diện
và kiểm tra hạn chế.
- Kiểm tra toàn diện:
Với chức năng này, CQT sẽ thực hiện các cuộc kiểm tra toàn diện hoặc kiểm tra
tổng hợp về mọi sắc thuế thu nhập, GTGT, TTĐB và các sắc thuế khác trên cơ sở tờ
khai thuế hàng năm. Đây là loại hình kiểm tra sâu và phạm vi rộng cho phép kết luận về
những vấn đề mà NNT chưa tuân thủ pháp luật thuế. Kiểm tra toàn diện liên quan đến:
+ Nhiều sắc thuế - nghĩa là kiểm tra tổng hợp các sắc thuế thu nhập, GTGT,
TTĐB và các sắc thuế khác theo pháp luật thuế.
+ Nhiều kỳ tính thuế - đối với những sắc thuế nộp tờ khai năm thì thời kỳ kiểm
tra là những kỳ tính thuế gần nhất và chỉ khi có các phát hiện trong quá trình kiểm tra
thấy cần thiết mới mở rộng phạm vi kiểm tra. Đối với những sắc thuế nộp tờ khai tháng
thì thời kỳ kiểm tra thường là kỳ tính thuế gần nhất cộng với 2 kỳ tính thuế nữa, tuy
nhiên kiểm tra dạng này thường là ngoại lệ.
+ Phạm vi kiểm tra không hạn chế hoặc rộng - các cuộc kiểm tra dạng này sử
dụng các kỹ thuật chọn mẫu thích hợp và sẽ quyết định mở rộng phạm vi kiểm tra (trên
cơ sở rủi ro) và thời kỳ kiểm tra khi các kết quả của công tác đánh giá rủi ro hoặc các
phát hiện trong quá trình kiểm tra chứng minh sự cần thiết.
+ Nhóm NNT trọng điểm - phần lớn đối tượng của kiểm tra toàn diện là những
người nộp thuế có doanh số lớn.
+ Địa điểm tiến hành - thường ở trụ sở của NNT chứ không ở CQT.
+ Thời gian/độ dài cuộc kiểm tra - thời gian kiểm tra toàn diện NNT vừa và nhỏ
05 ngày (2 công chức x 5 ngày)
- Kiểm tra hạn chế
+ Kiểm tra hạn chế là loại kiểm tra bị hạn chế về phạm vi, có thể là kiểm tra hồn
thuế GTGT, kiểm tra dự án về hạng mục chi phí hoặc một chỉ tiêu nào đó trên bảng cân
đối kế toán hoặc báo cáo lỗ lãi.
+ Một cách khác, kiểm tra hạn chế là công việc kiểm tra chỉ áp dụng đối với một
số chỉ tiêu nhất định và không bao gồm các phép thử hay các bước tuần tự kiểm tra cần


9


thiết cho phép công chức kiểm tra đánh giá được tổng thể mức độ tuân thủ hay không
tuân thủ pháp luật thuế của NNT bị kiểm tra. Thông thường kiểm tra bao gồm việc rà
soát lại các chứng từ liên quan trực tiếp đến các vấn đề được kiểm tra. Loại hình kiểm tra
này thường được bắt đầu từ một trong những nguồn sau:
Đề xuất của bộ phận (kê khai - kế toán thuế) rà soát các tờ khai
Một dự án hay chương trình liên quan đến vấn đề cụ thể cần kiểm tra
Hướng dẫn của công chức kiểm tra cấp cao hơn
Kiểm tra một đối tượng khác về một vấn đề cụ thể
Kiểm tra hoàn thuế cần tập trung vào các hồ sơ hoàn thuế rủi ro cao, và chỉ kiểm
tra thời kỳ u cầu hồn thuế. Tính tin cậy và chính xác của hồ sơ hồn thuế cần được
kiểm tra thử trên cơ sở chọn mẫu. Đối với kiểm tra hoàn thuế, chỉ khi kết quả chọn mẫu
cho thấy cần mở rộng kiểm tra thêm thì mới cần tiến hành xác minh thêm. Thơng
thường, kiểm tra. hồn thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ hoàn tất trong 05 ngày.
2.1.4.3. Theo địa điểm tiến hành kiểm tra thuế
- Kiểm tra tại bàn (tại trụ sở CQT): Việc kiểm tra tại bàn có thể áp dụng đối với
bất kỳ tờ khai thuế nào, bao gồm kiểm tra các chỉ tiêu thu nhập, chi phí hoặc hồn thuế.
Kiểm tra tại bàn không cần đến tận cơ sở NNT. Phạm vi kiểm tra thường hạn chế chỉ để
xác minh một số vấn đề cụ thể đã được cơng chức rà sốt tờ khai lưu ý hoặc được lưu
chuyển qua các khâu (xử lý trước đó). Kiểm tra tại bàn thực hiện đối chiếu chéo những
thông tin kê khai trong tờ khai cụ thể, xác minh các phép tính về trừ chi phí sử dụng vốn
và kiểm tra chéo dữ liệu thơng qua việc yêu cầu NNT mang đến và xuất trình sổ sách,
chứng từ mua vào, bán ra tại CQT. Thông thường kiểm tra tại bàn đối với NNT vừa và
nhỏ hoàn tất trong 1 ngày.
Kiểm tra tại bàn bao gồm:
+ Một sắc thuế hoặc một chỉ tiêu - chỉ kiểm tra hoặc xác minh một sắc thuế như
thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế khấu trừ tại nguồn. Kiểm tra
tại bàn cũng được áp dụng để kiểm tra một hạng mục chi phí hoặc chỉ tiêu nào đó trên

tờ khai.
+ Một kỳ tính thuế.
+ Phạm vi hạn chế hoặc hẹp - đối chiếu chéo những thông tin kê khai trong tờ
khai cụ thể, xác minh các phép tính về trừ chi phí sử dụng vốn và kiểm tra chéo dữ liệu
thông qua việc yêu cầu NNT mang đến, xuất trình sổ sách, chứng từ mua vào, bán ra tại

10


CQT.
+ Nhóm NNT trọng điểm - cả nhóm NNT vừa và nhỏ.
+ Thời gian/độ dài cuộc kiểm tra - kiểm tra tại bàn đối với NNT, đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ là 1 ngày.
- Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế:
Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT là một cơng cụ chủ yếu trong chương trình kiểm tra
của CQT. Thời gian cần thiết để thực hiện công việc này là từ một vài giờ cho đến 10
ngày tùy thuộc bản chất của cuộc kiểm tra, hoặc quy mô và tính phức tạp của hoạt động
của NNT. Kiểm tra tại cơ sở thường là việc kiểm tra chi tiết nhưng cũng có lúc chỉ là
việc kiểm tra một phần sổ sách kế tốn thơng thường của NNT ngay tại trụ sở làm việc
của NNT. Kiểm tra tại cơ sở có thể được tiến hành bởi một cơng chức kiểm tra hoặc một
đoàn kiểm tra. Đoàn kiểm tra sử dụng từ hai cơng chức kiểm tra trở lên và có thể bao
gồm những thành viên có những kỹ năng khác nhau.
Đặc điểm của kiểm tra tại cơ sở của NNT:
+ Kiểm tra và sử dụng các kỹ thuật kiểm tra đối với những chứng từ kế toán được
NNT lưu giữ.
+ Trao đổi với người nộp thuế
+ Quan sát đánh giá.
+ Có thể yêu cầu bất cứ NNT nào đang kiểm tra cung cấp thơng tin;
+ Có thể u cầu thơng tin liên quan từ bên thứ ba (ngân hàng, kho bạc...)
Nội dung công tác kiểm tra thuế và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra

thuế
2.1.5. Nội dung công tác kiểm tra thuế
2.1.5.1. Kiểm tra đối tượng nộp thuế
Kiểm tra đối tượng nộp thuế là nội dung cơ bản và quan trọng của công tác kiểm
tra. Theo quy định của pháp luật, các cơ sở kinh doanh điều phải thực hiện đầy đủ việc
đăng ký kinh doanh, với sự phát triển không ngừng của đối tượng về số lượng và hình
thức, việc quản lý thuế theo cơ chế tự khai tự nộp thuế là phương thức tiên tiến và hữu
hiệu, cơ chế này giúp cho cá nhân, tổ chức dựa vào kết quả sản xuất kinh doanh trong
kỳ kê khai và căn cứ vào quy định của pháp luật tự tính thuế phải nộp vào ngân sách nhà
nước.
2.1.5.2. Kiểm tra đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế

11


Nội dung kiểm tra đăng ký thuế là xem xét từng địa bàn, trong từng ngành nghề
có bao nhiêu cơ sở thực tế hoạt động kinh doanh, số lượng cơ sở đã đăng ký kinh doanh
và chưa kê khai đăng ký thuế.
Đối với mỗi cơ sở kinh doanh, cần kiểm tra tính trung thực của các tài liệu, số
liệu kê khai trong đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, về vốn địa điểm kinh doanh,
ngành nghề, thời gian thực tế kinh doanh, hình thức kế tốn áp dụng, tài khoản giao
dịch...nhằm phát hiện và xử lý phát hiện và xử lý các hiện tượng gian lận trong việc kê
khai đăng ký thuế.
2.1.5.3. Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế tốn, sổ sách kế tốn, chứng từ, hóa
đơn
Việc thực hiện chế độ kế tốn, sổ sách, chứng từ, hóa đơn có liên quan đến việc
tính thuế, nộp thuế và công tác quản lý của nhà nước. Nội dung của công tác này là
kiểm tra việc chấp hành chế độ mở sổ sách hạch toán kế toán, việc quản lý sử dụng hóa
đơn chứng từ, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ kế tốn ( hóa đơn mua bán
hàng hóa, phiếu nhập, xuất kho, phiếu thu, phiếu chi...). Đây là nội dung kiểm tra phức

tạp nhất, tốn nhiều thời gian và cơng sức nhất nhưng lại có tác dụng lớn nhất trong việc
phát hiện và ngăn chặn hành vi gian lận, khai man, trốn thuế.
Kiểm tra việc chấp hành chế độ sổ sách kế toán của một cơ sở kinh doanh bao
gồm những nội dung chủ yếu sau:
Kiểm tra việc lập hoá đơn và sử dụng các loại chứng từ hóa đơn có liên quan đến
thuế. Đó là những chứng từ ban đầu mang tính chất quyết định đối với việc xác định nội
dung các căn cứ tính thuế và việc tính thuế có chính xác, trung thực hay không ? Nội
dung kiểm tra là xem xét và xác định đầy đủ tính pháp lý của từng loại chứng từ, hố
đơn có liên quan đến thuế theo quy định của nhà nước như : hóa đơn bán hàng, phiếu
xuất kho vật tư hàng hóa, chứng từ, thu tiền, chi tiền, thanh toán, nộp ngân sách.
Kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán thường xuyên và định kỳ, chú ý đến việc
cơ sở kinh doanh vận dụng chế độ kế tốn vào đặc điểm tình hình của đơn vị mình có
phù hợp hay khơng ? phát hiện và ngăn chặn kịp thời việc vận dụng trái quy định, ảnh
hưởng đến việc tính thuế, nộp thuế.
Kiểm tra việc lập và gởi báo cáo, bản kê khai nộp thuế và các bản biểu quyết tốn
về thuế.
Kiểm tra tình hình thanh toán tiền thuế: việc kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ

12


hoá đơn của các sở kinh doanh là việc làm thường xuyên của cơ quan quản lý trực tiếp
thu thuế. Làm tốt công tác kiểm tra này sẽ đảm bảo cho việc xác định căn cứ tính thuế
như : số lượng sản phẩm, doanh thu, chi phí, thuế suất...được chính xác, ngăn chặn kịp
thời việc hạch toán sai để trốn thuế. Đồng thời qua việc kiểm tra tài liệu, số liệu kế toán
cơ quan thuế nhận xét, đánh giá về việc chấp hành luật thuế của cơ sở kinh doanh.
Kiểm tra việc thực hiện tính thuế và nộp thuế
Việc kê khai tính thuế, nộp thuế là nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân kinh doanh.
Kiểm tra chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của đơn vị: cần đối chiếu giữa thời hạn
nộp thuế trên thông báo thuế với thời hạn nộp thuế vào kho bạc qua các chứng từ nộp

thuế nhằm phát hiện nợ tồn đọng, dây dưa, chây ỳ tiền thuế. Đặc biệt chú trọng những
cơ sở có biểu hiện vi phạm nhiều lần, với số lượng lớn nhằm giảm thiểu tối đa khả năng
thất thoát tiền thuế của nhà nước.
Như vậy việc kiểm tra các đối tượng nộp thuế là một cơng việc mang tính tổng
hợp cao, địi hỏi người cán bộ kiểm tra phải nắm vững các quy trình nghiệp vụ quản lý
thu thuế, các văn bản pháp luật thuế, phải thơng thạo nghiệp vụ kế tốn, đặc biệt phải có
sự hiểu biết sâu rộng về nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội khác.
2.1.6. Quy trình kiểm tra thuế
Quy trình kiểm tra thuế là các trình tự và bước công việc cụ thể bắt buộc phải
tuân thủ khi thực hiện một quyết định kiểm tra thuế, một chương trình kiểm tra hay một
kế hoạch kiểm tra cụ thể. Ngồi cơng tác lập kế hoạch kiểm tra hàng năm và công tác
báo cáo thực hiện kết quả kiểm tra thì kiểm tra thuế bao gồm một loạt các bước lôgic
với nhau từ lúc cán bộ kiểm tra nhận hồ sơ cho đến khi hoàn thành.
Các bước tiến hành kiểm tra thuế được thực hiện theo Quyết định số 746/QĐTCT ngày 20/04/2015của Tổng cục Trưởng cục Thuế về việc ban hành quy trình kiểm
tra thuế như sau:
* Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
Bước 1: Cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệ
thông tin cho công tác kiểm tra.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ khai thuế: Phải tuân thủ theo nguyên tắc và trình tự kiểm
tra hồ sơ khai thuế.
Bước 3: Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế.
* Kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế

13


×