Tải bản đầy đủ (.pdf) (134 trang)

Giải pháp khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bình dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.92 MB, 134 trang )

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

NGUYỄN ĐẶNG THANH NHẬT

GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH VÀ TẠO ĐIỀU KIỆN
THUẬN LỢI CHO HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
CHUYỂN ĐỔI THÀNH DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ

BÌNH DƯƠNG - 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

NGUYỄN ĐẶNG THANH NHẬT

GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH VÀ TẠO ĐIỀU KIỆN
THUẬN LỢI CHO HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
CHUYỂN ĐỔI THÀNH DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 8340101


LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. HÀ NAM KHÁNH GIAO
----------------------BÌNH DƯƠNG – 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này: “Giải pháp khuyến khích và tạo điều kiện
thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bình Dương” là bài nghiên cứu của chính tơi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tơi cam
đoan rằng tồn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố
hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Khơng có sản phẩm nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Bình Dương, ngày

tháng

Học viên thực hiện luận văn

Nguyễn Đặng Thanh Nhật

ii

năm



LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành được luận văn này, tơi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu
trường Đại học Thủ Dầu Một, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Giảng viên tham gia giảng
dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tơi trong q trình học tập và thực hiện đề tại
luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn thầy Hà Nam Khánh Giao, người đã giúp tôi cập nhật
nhiều kiến thức quý báu và hướng dẫn, định hướng, chỉ dạy tận tình cho tơi trong suốt
q trình thực hiện Luận văn.
Xin cảm ơn các hộ kinh doanh cá thể và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã
hỗ trợ tôi thực hiện luận văn này. Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị đồng
nghiệp, người thân và các bạn học lớp CH18QT01 đã hỗ trợ, góp ý chân thành cũng
như động viên tơi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn.
Trân trọng cảm ơn!
Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Đặng Thanh Nhật

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH VẼ .............................................................................................x
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. xiii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................3
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát..............................................................................3

2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ...................................................................................3
3. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................4
4.1 Dữ liệu thứ cấp .......................................................................................................4
4.2 Dữ liệu sơ cấp.........................................................................................................5
5. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................................5
6. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................5
7. Phạm vị nghiên cứu ..................................................................................................5
8. Quy trình nghiên cứu................................................................................................6
9. Bố cục nghiên cứu của luận văn ............................................................................. 6
Chương 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU ......................................8
1.1. Lý thuyết về sự ra đời của hộ kinh doanh .............................................................8
1.1.1. Khái niệm hộ kinh doanh ...................................................................................8
1.1.2. Đặc điểm kinh tế hộ ...........................................................................................8
1.1.3. Vai trò của kinh tế hộ .......................................................................................10
1.2. Lý thuyết về loại hình doanh nghiệp (bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty
TNHH, công ty hợp danh và công ty cổ phần) ..........................................................11
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp ..................................................................................11
iv


1.2.2. Chức năng của doanh nghiệp ...........................................................................12
1.2.3. Đặc điểm mô hình doanh nghiệp .....................................................................12
1.2.3.1. Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ thường xuyên
....................................................................................................................................12
1.2.3.2. Doanh nghiệp có tính tổ chức .......................................................................13
1.2.3.3. Doanh nghiệp có tính hợp pháp ....................................................................13
1.3. Các lợi ích khi hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo mơ hình doanh nghiệp
....................................................................................................................................14
1.3.1. Lợi ích đối với hộ kinh doanh khi thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp 14

1.3.1.1. Lợi ích về pháp lý..........................................................................................14
1.3.1.2. Lợi ích về phạm vi hoạt động .......................................................................15
1.3.1.3. Lợi ích về tài chính........................................................................................15
1.3.1.4. Lợi ích về quản trị, khoa học kĩ thuật ...........................................................16
1.3.2. Lợi ích đối với Nhà nước khi thực hiện việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể
thành doanh nghiệp ....................................................................................................16
1.4. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu ..................................................................... 17
1.5. Lý luận chung về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi hộ kinh doanh
cá thể sang doanh nghiệp ...........................................................................................18
1.5.1. Cơ sở chọn lựa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi hộ kinh doanh
cá thể sang doanh nghiệp ...........................................................................................18
1.5.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể sang
doanh nghiệp ..............................................................................................................20
1.5.2.1. Doanh thu bình quân .....................................................................................20
1.5.2.2. Thời gian hoạt động ......................................................................................20
1.5.2.3. Chính sách hỗ trợ của nhà nước ....................................................................21
1.5.2.4. Kinh nghiệm chủ hộ ......................................................................................22
1.5.2.5. Trình độ học vấn ...........................................................................................22
1.5.2.6. Ngành nghề hoạt động ..................................................................................23
v


1.5.2.7. Mơi trường kinh doanh .................................................................................23
1.5.2.8. Tiếp cận tài chính ..........................................................................................24
1.5.2.9. Thủ tục hành chính ........................................................................................25
1.5.2.10. Quyết định chuyển đổi ................................................................................25
1.6. Thiết kế nghiên cứu .............................................................................................26
1.6.1. Cơ sở xây dựng mơ hình các nhân tố ảnh hưởng đến cơng tác khuyến khích và
tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp ..............26
1.6.2. Chọn mẫu nghiên cứu ......................................................................................27

1.6.2.1. Xác định quy mô mẫu ...................................................................................27
1.6.2.2. Phương pháp chọn mẫu .................................................................................27
1.6.3. Mơ hình định lượng..........................................................................................28
1.6.4. Hệ thống kiểm định ..........................................................................................30
Kết luận chương 1 ......................................................................................................31
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KHUYẾN KHÍCH VÀ
TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
CHUYỂN ĐỔI THÀNH DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH
DƯƠNG ............................................................................................................32
2.1. Tổng quan về Bình Dương ..................................................................................32
2.1.1. Giới thiệu khai quát về Bình Dương ................................................................32
2.1.2. Kết quả hoạt động của hộ kinh doanh Bình Dương .........................................33
2.1.3. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp Bình Dương ..........................................35
2.1.3.1. Về tình hình đăng ký theo địa bàn ................................................................36
2.1.3.2. Về tình hình đăng ký theo ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp
theo nhóm ngành nghề ...............................................................................................37
2.2. Thực trạng tình hình khuyến khích và tạo điều kiện lợi cho hộ kinh doanh chuyển
đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương ..............................................38
2.2.1. Thực trạng cơng tác khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh
nghiệp tại tỉnh Bình Dương dựa trên dữ liệu thứ cấp ................................................38
vi


2.2.1.1. Chương trình tuyên truyền chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bình Dương .....................................................................................38
a. Các hoạt động đào tạo ............................................................................................39
b. Các hoạt động trợ giúp đào tạo khác ......................................................................39
2.2.1.2. Những hỗ trợ đối với doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ, cá nhân kinh
doanh trên địa bàn tỉnh hiện nay ................................................................................40
2.2.1.3. Hoạt động công tác khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh

chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong thời gian qua ..41
2.2.2. Thực trạng cơng tác khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh
chuyển đổi thành doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương dựa trên dữ liệu sơ cấp...........44
2.2.2.1. Đặc trưng của các nhân tố ảnh hướng đến công tác khuyến khích và hỗ trợ hộ
kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp thơng qua mẫu điều tra .........................44
2.2.2.2. Mơ hình các nhân tố ảnh hưởng đến cơng tác khuyến khích và tạo điều kiện
thuận lợi cho hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp ...................................49
a. Phân tích hồi quy tuyến tính bội.............................................................................49
b. Phân tích hồi quy Binary Logistic ..........................................................................52
i. Phân tích các kiểm định ..........................................................................................55
ii. Thảo luận kết quả hồi quy ......................................................................................58
iii. Mơ hình dự báo quyết định chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp ...60
c. Gợi ý chính sách .....................................................................................................62
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 63
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ KHUYẾN KHÍCH, TẠO
ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO HỘ KINH DOANH CÁ THỂ CHUYỀN
ĐỔI THÀNH DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
...........................................................................................................................64
3.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp.................................................................................64
3.1.1. Chủ trương chính sách của chính quyền tỉnh Bình Dương ..............................64
3.1.2. Bối cảnh kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương hiện nay .......................................65
vii


3.1.3. Kết quả thu được từ mơ hình nghiên cứu.........................................................66
3.2. Một số giải pháp khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá
thể chuyển đổi thành doanh nghiệp............................................................................68
3.2.1. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để thúc đẩy, hỗ trợ các hộ kinh doanh chuyển
sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp ..............................................................68
3.2.1.1. Nội dung giải pháp cụ thể .............................................................................68

3.2.1.2. Tổ chức thực hiện cụ thể ...............................................................................70
3.2.1.3. Chi phí hỗ trợ kế hoạch chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp ......72
a. Hỗ trợ kinh phí .......................................................................................................72
b. Điều kiện hỗ trợ kinh phí .......................................................................................73
c. Dự tốn chi tiết kinh phí thực hiện kế hoạch chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể
thành doanh nghiệp ....................................................................................................74
3.2.1.4. Lợi ích, giá trị mang lại từ kế hoạch chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể thành
doanh nghiệp ..............................................................................................................77
a. Về pháp lý ..............................................................................................................77
b. Về phạm vi hoạt động ............................................................................................78
c. Về tài chính ............................................................................................................78
d. Về tổ chức và chế độ kế tốn, sổ sách....................................................................79
3.2.2. Các giải pháp nâng cao chính sách, hỗ trợ hoạt động kinh doanh sau khi chuyển
đổi từ hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp .......................................................79
3.2.2.1. Giải pháp đối với các hộ kinh doanh cá thể sau khi chuyển đổi thành doanh
nghiệp có hoạt động kinh doanh ổn định, phát triển ..................................................79
a. Nội dung giải pháp .................................................................................................79
b. Chi phí hỗ trợ .........................................................................................................80
c. Điều kiện hỗ trợ ......................................................................................................80
3.2.2.2. Giải pháp đối với các hộ kinh doanh cá thể sau khi chuyển đổi thành doanh
nghiệp có hoạt động kinh doanh tương đối, chưa có sự bức phá ...............................81

viii


3.2.2.3. Giải pháp đối với các hộ kinh doanh cá thể sau khi chuyển đổi thành doanh
nghiệp có hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, thậm chí giải thể .............................82
3.3. Kiến nghị .............................................................................................................83
3.3.1. Kế hoạch thành lập doanh nghiệp của các thành phố, thị xã, huyện từ nguồn hộ
kinh doanh chuyển sang và nguồn tăng trưởng tự nhiên ...........................................84

3.3.2. Về công tác thanh tra, giám sát, chủ trương quản lý và phân loại các nhóm hộ
kinh doanh có khả năng chuyển đổi thành doanh nghiệp ..........................................89
3.4. Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo .............................90
3.4.1. Hạn chế.............................................................................................................90
3.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo .............................................................................91
Kết luận chương 3 ......................................................................................................93
Kết luận ......................................................................................................................93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

ix


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng quyết định chuyển đổi từ hộ kinh
doanh thành doanh nghiệp ............................................................................... 27
Hình 2.1. Quy định hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp ............. 41
Hình 3.1. Định vị các nhóm hộ kinh doanh có khả năng chuyển đổi sang mơ hình
doanh nghiệp ................................................................................................... 90

x


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Giải thích các biến trong mơ hình ........................................................... 29
Bảng 2.1. Số lượng hộ kinh doanh cá thể có đăng ký trên địa bàn tỉnh Bình Dương
năm 2017 ......................................................................................................... 34
Bảng 2.2. Tình hình đăng ký doanh nghiệp theo địa bàn......................................... 36
Bảng 2.3. Tình hình đăng ký kinh doanh theo nhóm ngành nghề ........................... 37
Bảng 2.4. Số lượng Hộ kinh doanh cá thể có đăng ký trên địa bàn tỉnh Bình Dương

giai đoạn 2017-2019 ........................................................................................ 41
Bảng 2.5. Số lượng hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp 2017 – 2019 .. 42
Bảng 2.6. Danh sách hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp năm 2019 ...... 43
Bảng 2.7. Tần suất và tỷ lệ về các đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể trong mẫu điều
tra ..................................................................................................................... 45
Bảng 2.8. Thống kê các hộ kinh doanh có khả năng năng chuyển thành doanh nghiệp
qua các ngành, nghề ........................................................................................ 48
Bảng 2.9. Phân tích phương sai................................................................................ 49
Bảng 2.10. Hệ số hồi quy (Coefficients) .................................................................. 50
Bảng 2.11. Hệ số tương quan ................................................................................... 51
Bảng 2.12. Kiểm tra lại hệ số hồi qui....................................................................... 52
Bảng 2.13. Mã hóa biến phụ thuộc .......................................................................... 53
Bảng 2.14. Mã hóa biến độc lập ............................................................................... 54
Bảng 2.15. Kết quả hồi quy ...................................................................................... 56
Bảng 2.16. Phân loại dự báo .................................................................................... 57
Bảng 2.17. Kiểm định Omnibus các hệ số trong mơ hình ....................................... 57
Bảng 2.18. Kiểm định mức độ giải thích của mơ hình ............................................ 58
Bảng 2.19. Mơ phỏng xác suất quyết định chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh
nghiệp thay đổi ................................................................................................ 58
Bảng 2.20. Kết quả hệ số hồi quy ............................................................................ 60
Bảng 2.21. Dự báo theo kịch bản các yếu tố tác động ............................................. 61
xi


Bảng 3.1. Bảng tổng hợp dự tốn chi phí thực hiện kế hoạch chuyển đổi hộ kinh doanh
thành doanh nghiệp giai đoạn 2020 – 2025..................................................... 74
Bảng 3.2. Kế hoạch thành lập doanh nghiệp của các thành phố, thị xã, huyện trong
năm 2020 từ nguồn hộ kinh doanh chuyển sang ............................................. 84
Bảng 3.3. Kế hoạch thành lập doanh nghiệp của các thành phố, thị xã, huyện trong
năm 2020 từ nguồn tăng trưởng tự nhiên ........................................................ 85

Bảng 3.4. Kế hoạch thành lập doanh nghiệp của các thành phố, thị xã, huyện từ năm
2021 đến năm 2025 ......................................................................................... 87

xii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Cụm từ viết tắt

DN

Doanh nghiệp

DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

HTX

Hợp tác xã

HKD

Hộ kinh doanh


xiii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sau hơn hai thập kỷ tiến hành công cuộc đổi mới cùng với sự chuyển biến
to lớn của nền kinh tế, kinh tế hộ gia đình đã từng bước phát triển và ngày càng
khẳng định vai trị của mình trong nền kinh tế nhiều thành phần dưới sự quản lý
của nhà nước. Mặc dù vậy, trong nhiều năm qua kinh tế hộ vẫn có quy mơ nhỏ,
mức độ tn thủ thuế được ước tính là rất thấp gây thất thoát ngân sách của nhà
nước, công nghệ thiếu hiện đại, chất lượng sản phẩm chưa có sức cạnh tranh cao,
ít thương hiệu và đối mặt trước nhiều thách thức khó khăn về vốn, lao động, mặt
bằng…Trong điều kiện hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng như hiện nay, đối với
một nước đang phát triển như Việt Nam, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, thì
việc những hộ kinh doanh có quy mơ nhỏ, sản xuất sản lượng thấp là vấn đề đáng
quan tâm và rất cần thiết vì nó ảnh hưởng đến việc đầu tư và phát triển của nước
nhà. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã tạo ra nhưng cơ hội cho
các doanh nghiệp hơn hộ kinh doanh, như giúp mở rộng thị trường xuất khẩu, tiếp
nhận vốn và công nghệ thông qua đầu tư trực tiếp nhờ đó tạo ra nhiều cơng ăn việc
làm và đảm bảo tăng trưởng kinh tế, học tập được công nghệ quản lý mới. Ngồi
ra, nhà nước mới chỉ có chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa có
chính sách riêng cho kinh tế hộ. Theo thời gian, cùng với sự phát triển của đất nước
(sự tăng trưởng về kinh tế, sự cải cách về hế thống luật lệ, thể chế…) thì quy mơ
nền kinh tế sẽ tăng lên, điều đó đồng nghĩa với sự thu hẹp của nền kinh tế phi chính
thức, giống như sự thu hẹp của khu vực này ở các nước đang phát triển (La-Porta
và Schleifer, 2008; Bacchetta, 2009). Theo xu hướng vận đồng này và dưới tác
động của tăng trưởng kinh tế nhanh chóng ở Việt Nam từ những năm 1986 cho
đến nay (trung bình 6,5%/năm) cùng với những cải cách mạnh mẽ trong nước, kỳ
vọng về qui mô của nền kinh tế phi chính thức ở Việt Nam sẽ giảm là có khả năng.

Tuy nhiên, ngược lại với xu hướng trên, hơn 30 năm thực hiện công cuộc
đổi mới đất nước quy mơ nền kinh tế phi chính thức ở Việt Nam khơng những
khơng thu hẹp mà dường như có xu hướng gia tăng, đó là sự nở rộ của các hộ kinh
doanh cá thể trong khi các doanh nghiệp có xu hướng giảm đi. Theo kết quả điều
1


tra của Tổng cục thống kê (2005-2019), số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể
phi nông nghiệp tăng khá nhanh trong thời gian vừa qua. Năm 2007, số lượng hộ
kinh doanh cá thể là 3,7 triệu hộ nhưng đến năm 2019 đã tăng đến hơn 5,6 triệu
hộ, tốc độ tăng trung bình mỗi năm là 4,3%, gấp 8 lần số lượng doanh nghiệp.
Ngoài ra, các đơn vị kinh doanh này lại có xu hướng hoạt động trong nền kinh tế
phi chính thức nhiều hơn để tránh sự kiểm soát của cơ quan chức năng.
Là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, Bình Dương với vị trí
địa lí thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào, hệ thống giao thơng khá hồn thiện cùng
hệ thống các khu công nghiệp đã và đang được xây dựng trong những năm qua đã
tích cực thực hiện được việc thu hút đầu tư sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp trong, ngoài nước và các hộ kinh doanh cá thể. Theo thống kê tồn tỉnh tính
đến ngày 30/04/2017 có 143.834 hộ kinh doanh cá thể đăng ký, trong khi đó số
lượng doanh nghiệp đăng ký hoạt động tính đến cuối năm 2018 có 36.541 doanh
nghiệp. Con số này khá khiêm tốn so với số lượng đăng ký hộ kinh doanh. Việc
này tạo ra sự mất cân đối và khó khăn cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng
trưởng GDP ở Bình Dương nói riêng và cả nước nói chung, trong đó xu hướng
hiện nay là phát triển mơ hình tổ chức doanh nghiệp theo hướng cơng nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước. Bình Dương đang phát triển tồn diện là một trong những
tỉnh luôn đứng top của cả nước về phát triển kinh tế.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên và mong muốn góp phần đưa ra các giải
pháp phát triển mơ hình doanh nghiệp hồn thành mục tiêu đến năm 2020 tồn tỉnh
có 50.000 doanh nghiệp hoạt động theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính Phủ, tạo
chuyển biến cơ bản trong nhận thức về vai trò, ưu điểm của mơ hình tổ chức doanh

nghiệp, giảm bớt những bất cập, rủi ro trong q trình kinh doanh, góp phần nâng
cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
trên địa bàn, giảm tỷ lệ các doanh nghiệp có quy mơ nhỏ và siêu nhỏ gây ảnh
hưởng đến sự tăng trưởng kinh tế tỉnh, người viết đã lựa chọn đề tài “Giải pháp
khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi
thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương”. Đề tài này tập trung phân
tích các hoạt động khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá
2


thể chuyển đổi thành doanh nghiệp để phát triển số lượng doanh nghiệp nhanh
chóng nhằm mục đích cuối cùng tăng trưởng kinh tế Bình Dương, phịng ngừa các
rủi ro pháp lý trong kinh doanh cho người dân, các rào cản ảnh hưởng đến quyết
định của chủ hộ khi muốn chuyển đổi thành doanh nghiệp. Trên cơ sở đánh giá
những kết quả đạt được, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm khuyến
khích, hỗ trợ hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trong thời gian
tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi
cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình
Dương.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Để thực hiện được mục tiêu đề ra, bài luận văn này tập trung hoàn thành
vào những vấn đề sau:
Đánh giá được thực trạng tình hình khuyến khích và tạo điều kiện lợi cho
hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của chủ hộ kinh doanh
khi muốn chuyển đổi thành doanh nghiệp.
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm khuyến khích hộ kinh doanh cá

thể chuyển đổi thành doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương trong những năm tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu và trả
lời các câu hỏi sau:
Các lợi ích khi chuyển sang hoạt động theo mơ hình doanh nghiệp? Những
hỗ trợ đối với doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ, cá nhân kinh doanh như thế
nào? Thực trạng hoạt động khuyến khích hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành
doanh nghiệp của Bình Dương diễn ra như thế nào trong thời gian qua?

3


Những yếu tố, những rào cản nào ảnh hưởng đến quyết định của chủ hộ
kinh doanh khi muốn chuyển đổi thành doanh nghiệp tại Bình Dương? Mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố đó như thế nào?
Những giải pháp và kiến nghị nào để cải thiện những yếu tố tác động đến
việc chuyển đổi và nâng cao việc chuyển đổi thành doanh nghiệp tại tỉnh Bình
Dương?
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính: nghiên cứu các lý thuyết liên quan đến
việc khuyến khích và hỗ trợ hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp
của chính quyền. Liệt kê những dẫn chứng khó khăn rào cản thơng qua dữ liệu thứ
cấp có sẵn, tiến hành lập biểu để so sánh. Bên cạnh đó, tác giả thực hiện nghiên
cứu định tính bằng việc phỏng vấn chuyên gia sau khi xây dựng được mơ hình
nghiên cứu từ các nguồn sách, báo, tạp chí, internet, các nghiên cứu có liên quan.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để hỗ
trợ phân tích số liệu. Phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu như số trung
bình, tỷ lệ, tần suất được sử dụng để làm rõ các thuộc tính của đối tượng khảo sát.
Từ đó, kiểm định sự ảnh hưởng các nhân tố đến hoạt động khuyến khích và tạo
điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trên

địa bàn tỉnh Bình Dương. Sau đó đối chiếu kết quả, nhận định và đánh giá phương
pháp định lượng nhằm đề xuất các giải pháp.
4.1. Dữ liệu thứ cấp
Tình hình số hộ kinh doanh đăng ký của tình Bình Dương từ năm 20172019 được thu thập từ báo cáo kinh tế - xã hội qua các năm của tỉnh Bình Dương
và Niêm giám thống kê của tỉnh.
Kế hoạch tuyên truyền và khuyến khích hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi
thành doanh nghiệp được thu thập từ báo cáo và tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Bình Dương của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương, các quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh và một số văn bản tham mưu của các sở, ban ngành có liên quan
đến việc phát triển hộ kinh doanh theo hướng chuyển đổi thành doanh nghiệp.

4


4.2. Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phỏng vấn và tham khảo ý kiến của các
chuyên gia kinh tế về hoạt động khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành
doanh nghiệp của địa phương; phỏng vấn các chuyên gia kinh tế để xác định được
các biến.
Khảo sát bằng bảng câu hỏi các chủ hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình
Dương trong năm 2020 nhằm kiểm định và nhận diện các yếu tố thông qua các giá
trị, độ tin cậy và mức độ phù hợp của mơ hình, kiểm định mơ hình nghiên cứu
nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định chuyển đổi thành
doanh nghiệp của các chủ hộ kinh doanh cá thể.
5. Phương pháp xử lý số liệu
Thông qua phần mềm SPSS 20.0 đánh giá kết quả thống kê như:
Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy.
Mức độ phù hợp của mơ hình.
Mức độ giải thích của mơ hình.
Dùng thống kê mơ tả trên phần mềm SPSS để phân tích số liệu. Đây là

phương pháp khơng thể thiếu trong q trình nghiên cứu những vấn đề kinh tế - xã
hội cần phân tích trong mối quan hệ chặt chẽ về mặt định tính của các hiện tượng
và quá trình.
6. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động khuyến khích và hỗ trợ hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành
doanh nghiệp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của chủ hộ kinh doanh khi muốn
chuyển đổi thành doanh nghiệp.
7. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: nghiên cứu đề cập từ cả hai phía, từ phía chính quyền Bình
Dương về hoạt động khuyến khích chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh
nghiệp và cảm nhận của chủ hộ kinh doanh về các yếu tố ảnh hưởng, rào cản đến
quyết định chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương, đánh giá
tác động từng yếu tố, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp.
5


Không gian: 357 hộ kinh doanh đang hoạt động kinh doanh, sản xuất trên
địa bàn tỉnh Bình Dương.
Thời gian: dữ liệu thứ cấp dùng để thực hiện luận văn được thu thập trong
khoảng thời gian chủ yếu từ năm 2017 – 2019. Dữ liệu sơ cấp thu thập được qua
bảng khảo sát chủ hộ kinh doanh trên địa bản tỉnh Bình Dương đến năm 2020. Xây
dựng giải pháp và kiến nghị để khuyến khích hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi
thành doanh nghiệp trong những năm tới.
8. Quy trình nghiên cứu
Lựa chọn đề tài nghiên cứu.
Xác định câu hỏi, giả thuyết và phương pháp nghiên cứu.
Xây dựng đề cương và lập kế hoạch nghiên cứu.
Thu thập và xử lý dữ liệu.
Viết báo cáo kết quả nghiên cứu.

9. Bố cục nghiên cứu của luận văn
Nội dung đề tài được kết cấu thành các chương để giải quyết các vấn đề đã
nêu ở mục tiêu nghiên cứu. Ngoài mục lục, danh mục các chữ cái viết tắt, hệ thống
bảng biểu và sơ đồ, tài liệu tham khảo, luận văn nghiên cứu gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu. Chương này trình bày các khái niệm,
vai trị, đặc điểm hoạt động hộ kinh doanh, mơ hình doanh nghiệp, quy mô kinh
doanh, sự khác nhau giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp, cơ chế chính sách hỗ
trợ của chính quyền tỉnh Bình Dương. Trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu, cách
thu thập dữ liệu, mã hóa dữ liệu cơ sở của phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng hoạt động khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi
cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình
Dương. Chương này khái quát lại kết quả hoạt động của hộ kinh doanh và doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương; kết quả hoạt động khuyến khích và tạo điều
kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bình Dương dựa trên dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Thảo luận các cơng cụ và
chính sách mà chính quyền tỉnh đã áp dụng trong thời gian qua để hỗ trợ chuyển

6


đổi. Trình bày kết quả phân tích định lượng, đưa ra kết luận về việc bác bỏ hay
chấp nhận giả thuyết nghiên cứu và gợi ý các chính sách.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho
hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bỉnh Dương.
Chương này nêu ra định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương đến
năm 2025. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị được thực hiện trên cơ sở đánh giá
các yếu tố ảnh hưởng, rào cản đến việc hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành
doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương để thực hiện được mục tiêu đề ra.

7



Chương 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.1. Lý thuyết về sự ra đời của hộ kinh doanh
1.1.1. Khái niệm hộ kinh doanh
Trong lịch sử nền kinh tế, có nhiều khái niệm về kinh tế hộ kinh doanh. Tuy
nhiên, các khái niệm đều xem hộ kinh doanh cá thể là một cơ sở kinh tế có các tư
liệu sản xuất thuộc sở hữu gia đình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để
sản xuất và thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu được đặc
trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường có xu hướng hoạt động với mức
độ hồn hảo không cao.
Về mặt pháp lý, căn cứ theo quy định tại Điều 66 nghị định 78/2015/NĐCP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của chính phủ về đăng ký doanh nghiệp: “Hộ kinh
doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt
Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ,
chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”.
Kadar and Hoyle (1985) quan niệm: Thương nhân đơn lẻ (sole trader) là
một người tiến hành kinh doanh với tài khoản của mình; tự lựa chọn nơi thích hợp
để hoạt động; có hoặc khơng có sự trợ giúp của người làm cơng trong kinh doanh;
vốn góp ban đầu là nguồn vốn cá nhân do tiết kiệm hoặc vay mượn cá nhân.
Như vậy, hộ kinh doanh là một đơn vị kinh tế độc lập, trực tiếp kinh doanh
hàng hóa và là chủ thể của mọi hoạt động kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động kinh doanh của mình. Hộ kinh doanh hoạt động trên nhiều lĩnh vực
sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt,
buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp khơng phải đăng
ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm
vi địa phương.
1.1.2. Đặc điểm kinh tế hộ
Theo Tạ Việt Anh (2010), hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị

sản xuất, kinh doanh vừa là một đơn vị tiêu dùng. Sử dụng nguồn nhân lực tự có,
8


quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, ngành nghề đa dạng, phong phú, khả năng quản
lý hạn chế, vốn kinh doanh từ tiết kiệm, tích lũy trong hộ. Đặc điểm chung thể hiện
là:
Về nhân lực: hộ chủ yếu sử dụng nguồn lực tự có trong gia đình. Đây là
nguồn lực ở quy mơ nhỏ, trong phạm vi gia đình, bạn bè thân thuộc được huy động
để tham gia vào kinh doanh, mua hàng hóa. Một số hộ có quy mơ vốn lớn, mặt
bằng quầy sạp rộng, kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa vào lúc thị trường mua
bán nhiều các dịp lễ, ngày tết có thể thuê thêm lao động để phụ giúp kinh doanh.
Về quy mô kinh doanh: hộ tiểu thương kinh doanh ở quy mô nhỏ, phạm vi
kinh doanh hẹp. Do điều kiện về vốn, quản lý, mặt bằng quầy sạp và thị trường
tiêu thụ còn nhiều hạn chế nên khó có khả năng mở rộng quy mơ kinh doanh. Tuy
vậy, trong tương lai, khi có sự liên kết, trao đổi và hợp tác giữa các hộ tiểu thương
với các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân thì
quy mơ kinh doanh của hộ tiểu thương sẽ lớn hơn.
Vốn kinh doanh: nguồn vốn kinh doanh chủ yếu là vốn tự có của gia đình,
vay mượn bạn bè, người thân hoặc mua bán thơng qua hình thức gối đầu từ nhà
máy, xí nghiệp và các hãng kinh doanh khác. Số lượng hộ tiểu thương tiếp cận và
được vay vốn chưa nhiều do thiếu các điều kiện đảm bảo tiền vay ngân hàng.
Về ngành nghề: hộ tiểu thương kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, nhiều chủng loại
hàng hóa đa dạng phong phú, mặt hàng nông, lâm, ngư nghiệp, hàng công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, kim khí điện máy, hàng phục vụ cho sản xuất, phục vụ tiêu
dùng sinh hoạt của người dân.
Về quản lý kinh doanh: khả năng quản lý của hộ tiểu thương nhìn chung cịn
nhiều hạn chế, phần lớn tổ chức kinh doanh dựa vào kinh nghiệm tích lũy từ người
đi trước truyền lại cho người đi sau, cha mẹ truyền cho con cái, tổ chức quản lý tài
chính theo gia đình, người chủ thống nhất và quyết định mọi vấn đề liên quan đến

kinh doanh.
Về pháp lý, hộ kinh doanh có đặc điểm như sau:
Kinh tế hộ khơng có tư cách pháp nhân: căn cứ tại Chương VI Bộ luật dân
sự số 91/2015/QH13 quy định một tổ chức có tư cách pháp nhân phải đủ 04 điều
9


kiện: (1) Thành lập hợp pháp; (2) Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; (3) Có tài sản độc
lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó và (4) nhân danh
mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập. Do kinh tế hộ không
đủ điều kiện về tổ chức và tài sản nên không phải là pháp nhân.
Kinh tế hộ là hình thức kinh doanh có quy mơ nhỏ: theo Nghị định số
78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì kinh tế hộ chỉ được sử dụng tối đa
không vượt quá 10 lao động và chỉ được kinh doanh tại một địa điểm do đó xét về
quy định của pháp luật hộ kinh doanh thường có quy mơ nhỏ.
Chủ hộ chịu trách nhiệm vô hạn các khoản nợ: do không phân biệt được tài
sản của hộ kinh doanh với chủ hộ nên lợi nhuận làm ra của hộ cũng là của chủ hộ.
Do đó, chủ hộ phải chịu trách nhiệm vơ hạn đối với các khoản nợ của hộ bằng toàn
bộ tài sản của mình.
Tính bền vững của kinh tế hộ khơng cao: do đặc thù hộ kinh doanh có quy
mơ nhỏ, thiếu vốn, ngành nghề kinh doanh thường không ổn định nên trong quá
trình kinh doanh dễ bị chấm dứt hoạt động... do đó tính bền vững của kinh tế hộ là
không cao.
Trong kinh tế hộ, không phân biệt được giữa lao động của chủ hộ với người
lao động làm thuê: trong kinh tế hộ, chủ hộ vừa quản lý vừa kiêm ln cơng việc
của người lao động. Do đó, rất khó phân biệt lao động nào là lao động của chủ hộ
và lao động làm thuê.
Nhìn chung, từ những đặc điểm trên cho thấy hộ kinh doanh hoạt động rất
phong phú, nhạy bén với thị trường để kinh doanh hàng hóa phục vụ tốt cho sản
xuất và tiêu dùng nhưng cũng rất độc đốn và chun chế, khơng có tính dân chủ

cao. Một trong những khó khăn của các hộ kinh doanh này là thiếu vốn để mở rộng
quy mơ liên kết trao đổi, mua bán hàng hóa.
1.1.3. Vai trị của kinh tế hộ
Hộ gia đình tạo ra nguồn nhân lực, tái sản xuất ra sức lao động, một nhân
tố quan trọng đối với các ngành kinh tế quốc dân. Nó cịn là một đơn vị kinh tế độc
lập, cung cấp trao đổi hàng hóa cho xã hội và tạo giá trị tăng trưởng phát triển kinh
tế. Hộ gia đình là một đơn vị tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ và là thị trường cho các
10


doanh nghiệp. Với vai trò tổ chức kinh doanh, sản xuất, hộ gia đình là nơi trao đổi
hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Với tư cách là con người, thì hộ gia
đình cũng cần sử dụng hàng hóa cần thiết cho cuộc sống, và tái tạo sức lao động.
Đây là nhu cầu để hình thành thị trường hàng hóa cho các doanh nghiệp.
1.2. Lý thuyết về loại hình doanh nghiệp (bao gồm: doanh nghiệp tư nhân,
cơng ty TNHH, công ty hợp danh và công ty cổ phần)
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp
Tạ Đức Khánh (2012) cho rằng một hãng hay một doanh nghiệp là một tổ
chức thực hiện việc kết hợp các nguồn lực nhằm sản xuất hàng hóa và dịch vụ để
bán. Hầu hết, các hàng hóa dịch vụ do các doanh nghiệp tạo ra, đó có thể là doanh
nghiệp tư nhân, cơng ty, cơng ty cổ phần… phần cịn lại do chính phú và các tổ
chức phi lợi nhuận làm ra.
Theo logic này, một doanh nghiệp có thể thành lập một số bộ phận bán tự
trị (nghĩa là phân quyền), sự phát triển vô hạn của doanh nghiệp sẽ gặp những trở
ngại của những yếu tố phi kinh tế về quy mô do sự giới hạn về năng lực quản trị,
lưu lượng thông tin, khoảng cách... tất yếu sẽ cho ra đời các hình thức tổ chức
doanh nghiệp chung vốn, công ty cổ phần.
Về mặt pháp lý, căn cứ theo quy định tại Luật doanh nghiệp số
68/2014/QH13 “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh

doanh”.
Trên phương diện lý thuyết có khá nhiều cách hiểu về doanh nghiệp vì suy
cho cùng tiếp cận doanh nghiệp ở góc độ nào thì sẽ có khái niệm doanh nghiệp ở
góc độ đó. Điều ấy cũng là đương nhiên vì doanh nghiệp, như bao khái niệm khác,
được nghiên cứu và xem xét dưới nhiều khía cạnh khác nhau. Như vậy, dù định
nghĩa ở góc độ mở rộng là doanh nghiệp hoặc xem xét ở góc độ hẹp là cơng ty, thì
hình thức thể hiện phổ biến nhất của doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế và mục
đích chủ yếu nhất của nó là kinh doanh.

11


×