Tải bản đầy đủ (.pdf) (69 trang)

Sự lãnh đạo của trung ương cục miền nam trong cuộc kháng chiến chống chiến lược chiến tranh đặc biệt của mĩ ở niềm đông nam bộ 1961 1965

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.47 MB, 69 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA SỬ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NIÊN KHÓA 2011 - 2015
SỰ LÃNH ĐẠO CỦA TRUNG ƯƠNG
CỤC MIỀN NAM TRONG CUỘC
KHÁNG CHIẾN CHỐNG CHIẾN LƯỢC
“CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT” CỦA MĨ
Ở MIỀN ĐÔNG NAM BỘ (1961 – 1965)
Chuyên ngành: SƯ PHẠM LỊCH SỬ
Giảng viên hướng dẫn: TS. HUỲNH THỊ LIÊM
Sinh viên thực hiện: PHẠM QUỐC TRUNG
Mã số sinh viên: 1156020033
Lớp: D11LS01

BÌNH DƯƠNG, 05/2015


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ............................................................................................................. 3
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 4
Chương 1 ................................................................................................................. 11
SỰ RA ĐỜI CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT” CỦA MỸ Ở MIỀN
NAM VIỆT NAM (1961 – 1965)............................................................................ 11
1.1. Khái quát về hoàn cảnh lịch sử thời kỳ chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ ở


miền Nam Việt Nam. ................................................................................................ 11
1.1.1. Khái qt địa lý - hành chính miền Đơng Nam Bộ. ....................................... 11
1.1.2. Đặc điểm xã hội – nhân văn và truyền thống yêu nước của nhân dân miền Đông
Nam Bộ. .................................................................................................................... 13
1.2.Chính sách của Mỹ - Diệm đối với miền Nam. .................................................. 15
1.2.1.Hoàn cảnh lịch sử. ........................................................................................... 15
1.2.2.Sự ra đời chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961-1965). ................. 17
1.3. Sự ra đời Trung ương Cục miền Nam. .............................................................. 35
Chương 2 ................................................................................................................. 38
SỰ L NH Đ O CỦA TRUN
KHÁN

Ư N

CỤC MIỀN NAM TRONG CUỘC

CHIẾN CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT” CỦA

MỸ Ở MIỀN ĐÔN

NAM BỘ (1961 - 1965) ...................................................... 38

2.1.Sự lãnh đạo của Đảng Lao Động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống chiến
lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Đông Nam Bộ (1961 – 1965).............. 38
2.2. Sự lãnh đạo của Trung ương Cục miền Nam trong cuộc kháng chiến chống chiến
lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Đông Nam Bộ (1961-1965). ............... 43
2.3. Phong trào đấu tranh của quân và dân trong cuộc kháng chiến chống chiến lược
“chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Đông Nam Bộ (1961 – 1965). ..................... 46
2.3.1. Đấu tranh quân sự ........................................................................................... 47
2.3.2. Đấu tranh chính trị .......................................................................................... 53

2.3.3. Đấu tranh chống phá ấp chiến lược ................................................................ 54

Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 1


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

Chương 3 ................................................................................................................. 58
ĐẶC ĐIỂM VÀ NHỮN

BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG CUỘC KHÁN

CHIẾN CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT” CỦA MỸ Ở
MIỀN ĐÔN

NAM BỘ (1961-1965) .................................................................... 58

3.1. Đặc điểm của quân và dân trong cuộc kháng chiến chống chiến lược “chiến tranh
đặc biệt” của Mỹ ở miền Đông Nam Bộ (1961-1965). ............................................ 58
3.2. Bài học kinh nghiệm của cuộc đấu tranh chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt”,
của Mỹ ở miền Đông Nam Bộ (1961-1965). ........................................................... 60
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 72
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 75

Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung


Trang 2


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

Văn Xơ - Tr n Lương… g n liền với những chiến công oanh liệt: Bình iã, Bàu
Bàng, Phước Long, D u Tiếng, Bến Cát, Lộc Ninh….
Với những lý do trên, ch ng tôi mạnh dạn chọn đề tài “Sự lãnh đạo của
Trung ương Cục miền Nam trong cuộc kháng chiến chống chiến lược “Chiến
tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Đông Nam Bộ (1961 – 1965)” để viết khóa luận
tốt nghiệp.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trung ương Cục miền Nam là một bộ phận của Ban chấp hành Trung
ương Đảng, được Ban chấp hành Trung ương ủy nhiệm ch đạo toàn bộ công tác
của Đảng ở miền Nam. Trung ương Cục miền Nam đặt dưới sự lãnh đạo của
Ban chấp hành Trung ương, dưới sự ch đạo trực tiếp của Bộ Chính trị Trung
ương.
Ngày 10/10/1961,

ội nghị l n thứ I Trung ương Cục chính thức thành

lập Trung ương Cục miền Nam được t chức tại Mã Đà căn cứ địa Chiến khu Đ.
Ban Thường vụ Trung ương Cục do Ban chấp hành Trung ương ch định.
Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống đế quốc Mỹ xâm lược
tiếp sau kháng chiến chống Pháp 1945-1954 nh m thực hiện mục tiêu là để
giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, hồn thành cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân.

Đề tài Sự lãnh đạo của Trung ương Cục miền Nam trong cuộc kháng
chiến chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Đông Nam Bộ 1961 1965 t trước đến nay đã thu h t sự quan tâm của khơng ít cơ quan, cá nhân
nghiên cứu trên cả hai hướng lý luận và thực ti n.
- Trước hết, tác ph m “Lịch sử miền Đông Nam Bộ và Cực Nam
Trung Bộ kháng chiến (1945 – 1975)”, do Đảng ủy, Bộ tư lệnh Quân khu 7
biên soạn, nhà xuất bản Chính trị quốc gia, năm 2011. Ở chương V, của tác
ph m này, tác giả đã trình bày một cách có hệ thống về quá trình phát triển lực

Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 5


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

lượng, đ y mạnh chiến tranh nhân dân, t ng bước lãnh đạo quân, dân đánh bại
chiến tranh đặc biệt của Mỹ, [ 391 – 495].1
- Tác ph m “Đảng lãnh đạo cuộc đấu tranh chống phá “quốc sách”
ấp chiến lược của Mỹ - Ngụy ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965)”, của tác
giả Tr n Thị Thu ương, do nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản năm 2003.
Đây là cơng trình nghiên cứu cơng phu, hệ thống ngu n tư liệu phong ph và
nhận định, đánh giá t nhiều phía. Tác Ph m g m ba chương: chương 1 trình
bày về chính sách ấp chiến lược trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế
quốc Mỹ ở miền Nam 1961-1965 ; chương 2 trình bày về quá trình Đảng lãnh
đạo cuộc đấu tranh chống phá “quốc sách” ấp chiến lược của Mỹ - Ngụy ở miền
Nam; chương 3 tác giả nêu th ng lợi của cuộc đấu tranh chống, phá “quốc sách”
ấp chiến lược và những bài học kinh nghiệm về lãnh đạo của Đảng.
- Sách “Lịch sử Xứ ủy Nam Bộ và Trung ương Cục miền Nam (1945

– 1975)”, do PGS.TS Nguy n Q y chủ biên , nhà xuất bản Chính trị quốc gia
năm 2010. Tác ph m này đã trình bày quá trình hình thành và phát triển của t
chức Đảng qua m i giai đoạn, qua đó thấy được sự trưởng thành, kinh nghiệm
lãnh đạo của Xứ ủy Nam Bộ và Trung ương Cục miền Nam góp ph n lý giải
nguyên nhân th ng lợi của cách mạng miền Nam nói chung và miền Đơng Nam
Bộ nói riêng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
- Sách “Lịch sử Đảng Bộ miền Đông Nam Bộ lãnh đạo kháng chiến
chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1945 – 1975)”, do hội đ ng ch đạo
biên soạn lịch sử Đảng bộ miền Đông Nam Bộ, nhà xuất bản Chính trị quốc gia,
năm 2003. Ở tác ph m này, hội đ ng biên soạn đã tái hiện lại quá trình xây dựng
và phát triển của Đảng bộ miền Đông Nam Bộ, sự lãnh đạo, ch đạo của Đảng
bộ với phong trào đấu tranh cách mạng của quân và dân các t nh thuộc miền
Đông Nam Bộ giai đoạn 1945 – 1975, giai đoạn trường kỳ kháng chiến của nhân
dân ta.

1

Lịch sử miền Đông Nam Bộ và Cực Nam Trung Bộ kháng chiến 1945 – 1975).

Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 6


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

- Sách “Lịch sử Bộ chỉ huy Miền (1961 – 1976)”, do Bộ quốc ph ng
Quân khu 7, nhà xuất bản Chính trị quốc gia, năm 2004. Nội dung tác ph m

trình bày, giới thiệu cho bạn đọc hiểu về ngu n gốc ra đời, vai tr và t m quan
trọng của bộ ch huy miền, qua đó bạn đọc thấy được sự hồn thành xuất s c vai
tr của mình khi làm tham mưu cho Trung ương Cục miền Nam lãnh đạo phong
trào đấu tranh chính trị, đấu tranh v trang; trực tiếp ch huy ch đạo lực lượng
chiến đấu chống lại các âm mưu, thủ đoạn k th .
- Sách “Lịch sử của cuộc kháng chiên chống Mỹ cứu nước”, tập III,
do Viện lịch sử quân sự Việt Nam thuộc Bộ Quốc Ph ng, nhà xuất bản Chính trị
quốc gia, năm 1997. Nội dung sách ch rõ các đường lối, ch thị của Đảng theo
t ng giai đoạn lịch sử đấu tranh.
- Tạp chí “Chính sách bình định của Mỹ - Ngụy trong giai đoạn
chiến tranh đặc biệt và sự thất bại của nó” do tác giả Tr n Văn giàu, cơng bố
số tạp chí 105, tháng 12 năm 1968. Trong bài viết này, tác giả đã giới thiệu cho
người đọc thấy được âm mưu của Mỹ - Diệm thông qua các hình thức bình định
miền Nam. Tuy nhiên với tinh th n yêu nước, quyết chiến đấu để bảo vệ đất
nước, c ng với sự ch đạo kịp thời sáng suốt của Đảng, quân và dân miền Đông
Nam Bộ đã t ng bước đánh bại k th .
Quốc

Luận án của Tiến S Lịch Sử của uỳnh Thị Liêm, bảo vệ tại Đại học
ia Thành phố H Chí Minh năm 2006 với đề tài: “Phong trào đấu

tranh chống phá ấp chiến lược ở miền Đông Nam bộ thời k chiến tranh
đặc biệt (1961 - 1965)”. Đây là cơng trình nghiên cứu công phu và hệ thống với
ngu n tư liệu phong ph t nhiều ngu n lưu trữ khác nhau. Trong đó, tác giả đã
khái quát một cách hệ thống về chiến lược “chiến tranh đặc biệt” với quốc sách
ấp chiến lược, c ng như phục dựng lại một cách tương đối đ y đủ về phong trào
chống, phá ấp chiến lược của nhân dân miền Đơng Nam Bộ.
- Ngồi ra, c n có nhiều cơng trình khoa học, luận án, luận văn nghiên
cứu về lịch sử chiến tranh, lịch sử kháng chiến Nam bộ, lịch sử kháng chiến các
quân khu 7, 8, 9, quân khu Sài


n - Chợ lớn và các t nh Nam Bộ có đề cập rải

Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 7


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

rác đến sự lãnh đạo của Trung ương Cục miền Nam trong đấu tranh chống chiến
lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ - Diệm 1961-1965).
Các cơng trình nêu trên đề cập trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự lãnh đạo
của Trung ương Cục miền Nam trong đấu tranh chống xâm lược Mỹ - Diệm
(1961-1965). Có cơng trình thì trình bày sơ lược trong mặt b ng chung là lịch sử
kháng chiến, có cơng trình thì chun nghiên cứu dưới góc độ khoa học sự đấu
tranh của quân dân miền Nam nói chung và miền Đơng nói riêng trong cuộc đấu
tranh chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ - Diệm 1961-1965).
Cho đến nay, chưa có có cơng trình khoa học nào trình bày một cách hệ
thống và toàn diện sự lãnh đạo của Trung ương Cục miền Nam trong đấu tranh
chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ - Diệm ở miền Đơng Nam bộ
1961-1965 . Tuy hiên những cơng trình ấy đã cung cấp nhiều luận cứ khoa học
và tư liệu lịch sử quan trọng để ch ng tôi kế th a và tiếp tục nghiên cứu trong
khóa luận này.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Như tên đề tài đã nêu, đối tượng nghiên cứu của khóa luận là “Sự lãnh
đạo của Trung ương Cục miền Nam trong đấu tranh đánh bại chiến lược “chiến

tranh đặc biệt” của Mỹ - Diệm ở miền Đông Nam Bộ 1961 – 1965 , đặc điểm
và bài học kinh nghiệm của nó trong lịch sử.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian, khóa luận giới hạn thời gian nghiên cứu trong khoảng t
năm 1961 – giữa 1965.
Về khơng gian, khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu ở Đông Nam Bộ
t 196 - 1965 bao g m thành phố Sài
Dương, Biên

n–

ia Định và các t nh thuộc: Bình

a, Bà Rịa - V ng Tàu, Tây Ninh, Bình Long, Phước Long, Long

Khánh, Bình Tuy, Phước Tuy, Long An, ậu Ngh a.

Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 8


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

4. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu
4.1. Nguồn tài liệu
Để thực hiện đề tài này, tác giả khóa luận đã tham khảo, nghiên cứu tài
liệu t các ngu n sau:

- Các tác ph m lý luận chủ ngh a Mác-Lênin, tư tưởng

Chí Minh về

chiến tranh cách mạng, các sách lịch sử chiến tranh, lịch sử kháng chiến, các
luận án, luận văn khoa học. Các tác ph m này lưu trữ ở thư viện T nh Bình
Dương, thư viện Khoa học T ng hợp Thành Phố

Chí Minh, thư viện trường

Đại học Thủ D u Một…
- Các văn bản Ch thị, Nghị quyết, tài liệu t ng kết, báo cáo chuyên
đề…Trung Tâm Lưu trữ Quốc gia 2, Ph ng khoa học quân sự Quân khu 7.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện Khóa luận, tác giả sử dụng hai phương pháp
chính, ph biến của khoa học lịch sử là phương pháp lịch sử và phương pháp
lơgíc.
Ngồi việc sử dụng hai phương pháp chính trên, khóa luận c n sử dụng
các phương pháp liên ngành khác như: so sánh, phân tích, t ng hợp, nh m gi p
người đọc hiểu và có cái nhìn tồn diện các vấn đề liên quan đến sự lãnh đạo của
Trung ương Cục miền Nam trong đấu tranh chống chiến lược “chiến tranh đặc
biệt” của Mỹ - Diệm ở miền Đơng Nam bộ 1961 - 1965).
5. Đóng góp của khóa luận
Kế th a thành quả nghiên cứu của các cơng trình khoa học có trước,
khóa luận dự kiến góp ph n:
- Trình bày một cách hệ thống, toàn diện chiến lược chiến tranh đặc biệt
và sự lãnh đạo của Trung ương Cục miền Nam trong đấu tranh đánh bại chiến
lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ - Diệm ở miền Đông Nam Bộ 1961 - 1965).
- Bước đ u phân tích đặc điểm và bài học kinh nghiệm trong đấu tranh
cách mạng, đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ - Diệm ở miền

Đông Nam Bộ 1961 - 1965).

Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 9


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

Tập hợp, hệ thống hóa số tài liệu sưu t m được phục vụ cho công tác
nghiên cứu lịch sử. Đ ng thời làm tư liệu tham khảo trong việc giảng dạy, giáo
dục lịch sử cho học sinh.
6. Cấu trúc của khóa luận
Ngồi ph n mở đ u, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung chính của khóa luận có 3 chương g m:
Chương 1: Sự ra đời chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền
Nam Việt Nam 1961 - 1965).
Chương 2: Sự lãnh đạo của Trung ương Cục miền Nam trong cuộc kháng
chiến chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Đông Nam Bộ
(1961 - 1965).
Chương 3: Đặc điểm và những bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng
chiến chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Đông Nam bộ
(1961 - 1965).

Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 10



Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

thuận tiện cho việc sử dụng binh khí kỹ thuật tác chiến lớn. Do đó, suốt chiều
dài cuộc chiến tranh giải phóng, miền Đông Nam Bộ là chiến trường chủ lực,
của tác chiến quy mô lớn.

iá trị chiến lược của chiến trường miền Đông Nam

Bộ với địch c n là vành đai sống c n trong chiến lược ph ng thủ Sài

n - trung

tâm điều hành chiến tranh của Mỹ.
Miền Đông Nam Bộ có địa hình tương đối đa dạng và phức tạp, bao g m:
v ng r ng rậm, n i cao, đ ng b ng, bờ biển và hải đảo, trong đó đ ng b ng
chiếm ph n lớn diện tích. Địa hình miền Đơng Nam Bộ tương đối b ng phẳng,
độ cao so với mực nước biển dịch chuyển trong biên độ t 20 đến 200m. Miền
Đông Nam Bộ n m ở vị trí chuyển tiếp giữa đ i n i và đ ng b ng, vì vậy ở một
số nơi có một số n i cao n m rải rác, đột xuất và phân bố ở h u kh p các t nh Bà
Rịa – V ng Tàu , Đ ng Nai, Bình Phước, Tây Ninh. Đáng kể nhất là các n i Bà
Đen, n i Cậu,… Nhìn tồn bộ bề mặt địa hình miền Đơng Nam Bộ được chia
làm ba v ng chính: r ng n i, nơng thôn đ ng b ng và đô thị.
Miền Đông Nam Bộ n m trong v ng khí hậu nhiệt đới gió m a cận xích
đạo, c ng với ph n lớn diện tích đất phì nhiêu, rất thích hợp để tr ng các cây
công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, h tiêu.. Tại v ng đất miền Đông Nam
Bộ này có những đ n điền cao su lớn như: Công ty cao su Miền Đông, công ty
cao su Đông Dương, công ty cao su Tây Ninh.

Thời tiết trong năm ở miền Đông Nam Bộ được chia thành 2 m a: m a
mưa t tháng 5 đến tháng 11; m a khô t tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Chính
yếu tố thời tiết khá phức tạp này c ng đã chi phối đến hoạt động quân sự, kinh
tế, đời sống người dân địa phương.
V ng r ng n i và r ng chiếm 1/3 diện tích đất tự nhiên với diện tích
9.475 km2, b t ngu n t cao nguyên Lang-Biang, Di Linh Lâm Đ ng đến khu
vực B c Tây Ninh, Bình Long, Phước Long, Biên

a, Bà Rịa – V ng Tàu. Bên

cạnh những cánh r ng nguyên sinh với thảm thực vật và động vật có đ y đủ đặc
trưng của v ng r ng nhiệt đới Châu Á ở mạn Đông và Đông B c. Đặc điểm địa
hình r ng n i v ng Đơng Nam Bộ là cao d n t phía Tây lên Đơng B c, nơi đây
có nhiều r ng rậm và có hàng ngàn hécta r ng cao su trải dọc các t nh Bà Rịa –
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 12


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

trung tâm phố chợ t nh, thành phố là nơi tập trung của nhóm cư dân người Hoa
(Chợ Lớn người Hoa chiếm 75% số dân . Các t nh như Tây Ninh, Long An,
Bình Dương là nơi tập trung sống chủ yếu của nhóm cư dân người Hoa.
C ng với yếu tố lịch sử và sự tr ph của thiên nhiên, v ng đất được xem
là nơi đất lành chim đậu đã quy tụ nhiều cư dân, tôn giáo… t nhiều v ng đến
và sinh sống. Vì vậy, ở v ng đất này có khá nhiều tơn giáo khác nhau như: Đạo
Phật, đạo Ki Tô, Đạo Cao Đài, Đạo


a

ảo, Đạo H i. Trong đó, Đạo Phật có

số lượng tín đ đơng đảo nhất và phân bố kh p các địa phương trong miền, tập
trung đông nhất là ở khu vực miền Đông. Đạo Thiên Ch a và đạo Tin Lành là
hai giáo phái của đạo Kitô, tập trung ở các địa phương như: Bà Rịa – V ng Tàu,
Biên

a, Bình Dương, Bình Phước, Thành Phố H Chí Minh. Đạo Cao Đài có

tín đ sống tập trung ở khu vực: Tây Ninh, Long An, Bình Dương,

ia Định,

Chợ Lớn.
Miền Đơng Nam Bộ là một v ng đất mới được khai phá, cư dân hội tụ về
đây với nhiều lý do khác nhau, nhưng trong họ vẫn ln c ng chung một điểm
đó là cuộc sống, số phận của những người c ng kh , phải gánh chịu cảnh áp
bức, bóc lột, vì lẽ ấy nên khi đặt chân đến v ng đất mới này, họ đã c ng nhau
đấu tranh để t n tại, làm chủ thiên nhiên và đấu tranh chống xâm lược đã g n kết
họ thành một khối thống nhất có tinh th n thương yêu đ m bọc và đoàn kết nhất
trí cao. Qua q trình đấu tranh để c ng t n tại và phát triển trong điều kiện lịch
sử mới ở v ng đất mới, miền Đông Nam Bộ đã d n d n tạo cho con người ở đây
những nét tính cách riêng. Đó là tình u q hương, đất nước; là ý chí bất
khuất, khảng khái và năng động trước mọi hồn cảnh khó khăn; là tinh th n
chiến đấu táo bạo, kiên cường và trí tuệ mưu lược; là ph m chất tự lực tự cường,
c n c và sáng tạo trong lao động; là tinh th n đồn kết g n bó và lối ứng xử
trung thực, hào hiệp, chân thành. Đặc điểm trên c ng chính b t ngu n t tính

cách chung của dân tộc, h a quyện và góp ph n nên tính cách của dân tộc Việt
Nam.
Trong suốt thời gian trường kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, với sự
khó khăn thiếu thốn về mọi mặt (chiến trường bị địch bao vây, xa sự ch đạo của
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 14


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

Điều đó phản ánh rõ so sánh lực lượng trên thế giới đã thay đ i bất lợi cho phe
đế quốc.
Bước phát triển mới trên đây của phong trào giải phóng dân tộc c ng là sự
sụp đ của chủ ngh a thực dân c và sự khủng hoảng của chủ ngh a thực dân
mới đến những năm 1959 – 1960 được đánh dấu b ng sự sụp đ chế độ độc tài
của Ba-tit-sta ở Cu Ba và cao trào “Đ ng khởi” ở miền Nam Việt Nam c ng với
sự phát triển của cách mạng Lào.
Trong khi Anh, Pháp, những tên tr m thực dân c đã suy yếu, đang quay
về củng cố chính quốc và giữ quyền lợi c n lại ở châu Phi thì chủ ngh a thực
dân mới của Mỹ c ng đang bị đ y l i t ng bước, quyền lợi của Mỹ bị đe dọa và
buộc Mỹ phải đơn phương đối phó với phong trào đó. Không phải ngẫu nhiên
mà Taylor, “kiến tr c sư” của chiến lược toàn c u mới của Mỹ phải th a nhận:
“Ngày nay cuộc chiến tranh không xảy ra ở châu Âu mà là châu Á, châu Phi,
châu Mỹ la-tinh”.3
Đế quốc Mỹ buộc phải điều ch nh chiến lược chung “đ y l i chủ ngh a
cộng sản” và chiến lược “trả đ a


ạt” về quân sự sang “chiến lược vì h a bình”

và chiến lược “phản ứng linh hoạt” về quân sự, h ng giành lại chủ động chiến
lược, tiếp tục thực hiện mưu đ bá chủ thế giới. Với chiến lược quân sự “phản
ứng linh hoạt”.
Mỹ chủ trương tiến hành ba loại chiến tranh: chiến tranh đặc biệt, chiến
tranh cục bộ và chiến tranh thế giới (b ng v khí hạt nhân trong đó “chiến tranh
đặc biệt” được coi là một sáng tạo để đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
Với chiến lược mới, Việt Nam là điểm nóng b ng nhất theo quan điểm
của Mỹ và trở thành nơi thí điểm các chiến lược chiến thuật của Mỹ, h ng đánh
bại cách mạng Việt Nam để r t kinh nghiệm đối phó với phong trào cách mạng
thế giới.
Khi John Fitzgerald Kennedy lên c m quyền, tình hình chính trị qn sự
của Mỹ ngụy ở miền Nam Việt Nam và Lào đã xấu đi nghiêm trọng. Ở Nam

3

.Mác-xoen Tay-lo sách “ Tiếng kèn ngập ng ng”.

Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 16


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

dự tr . Tuy vậy kế hoạch đó vẫn khơng đáp ứng kịp yêu c u phát triển của tình
hình.

Đến ngày 11 tháng 5 năm 1961, John Fitzgerald Kennedy mới quyết định
chuyển hướng chiến lược ở Nam Việt Nam sang chiến lược “chiến tranh đặc
biệt”, một cuộc chiến tranh không tuyên bố, một cuộc chiến tranh xâm lược của
chủ ngh a thực dân mới, để ngăn chặn không cho cộng sản thống trị Nam Việt
Nam. Ch ng chủ trương: tăng cường cố vấn và viện trợ, bao g m cả quyền cố
vấn và chi viện cho lực lượng bảo an, dân vệ. Đưa quân chính quy quân đội Sài
n lên 20 vạn, trong đó thành lập thêm 2 sư đồn bộ binh, phát triển thêm lực
lượng không quân và hải quân nh m đủ sức bình định nội địa, kiểm sốt biên
giới, giới tuyến, v ng biển. Đ y mạnh chiến tranh bí mật chống phá miền B c.
Đưa 400 lính Mỹ thuộc “lực lượng đặc biệt” và dự kiến triển khai thêm 2 cụm
chiến đấu và 1 tiểu đồn cơng binh Mỹ đến Tây Nguyên. Thực hiện quyết định
trên, John Fitzgerald Kennedy cử phái đồn Johnson, phó t ng thống sang Việt
Nam (11 – 13-5-1961 trao đ i một hiệp định tay đôi giữa Mỹ và Diệm, thăm d
việc đưa quân chiến đấu Mỹ vào Nam Việt Nam.
Ngày 19 tháng 6 năm 1961, Stalay, tiến s thuộc Viện nghiên cứu
Stanpho, c m đ u một phái đoàn 6 người sang Sài

n để vạch một chương

trình cụ thể chống du kích.
Kế hoạch của Stalay chủ trương bình định miền Nam theo 3 giai đoạn:
iai đoạn 1: giai đoạn cơ bản nhất của kế hoạch, nh m bình định Nam
Việt Nam trong 18 tháng b ng nhiều biện pháp, chủ yếu nhất là biện pháp gom
dân lập “ấp chiến lược” h ng “tát nước bắt cá”, đánh phá cơ sở cách mạng của
ta ở nông thôn. Tăng cường lực lượng quân đội Sài

n và lực lượng yểm trợ

Mỹ nh m tiêu diệt lực lượng v trang c n non tr của ta. Lập hệ thống cứ điểm
dọc biên giới, giới tuyến, ngăn chặn sự xâm nhập t bên ngồi vào. Tăng cường

hoạt động tình báo gián điệp biệt kích.
iai đoạn 2: phục h i kinh tế, tăng cường quân đội ngụy và tiếp tục phá
hoại miền B c.
iai đoạn 3: phát triển kinh tế miền Nam Việt Nam.
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 18


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

Ngày 17 – 9 – 1961, Thompson chuyên gia quân đội Anh về chống chiến
tranh du kích, được Mỹ mời sang Nam Việt Nam làm cố vấn để thực hiện kế
hoạch trên.
Phong trào cách mạng ở Nam Việt Nam l c này đang phát triển mạnh mẽ
làm cho ngụy quyền lo sợ. Diệm yêu c u Mỹ có một th a hiệp tay đôi với mức
độ cam kết mạnh hơn, tăng cường viện trợ phương tiện, v khí, lực lượng yểm
trợ (chủ yếu là máy bay và người lái , đưa một số đơn vị chiến đấu Mỹ vào miền
Nam với danh ngh a huấn luyện để tăng cường giữ vững giới tuyến và Tây
Nguyên.
Trước yêu c u đó của Diệm, John Fitzgerald Kennedy cử tiếp phái đoàn
Taylor, Rostow sang Sài

n 18 – 10 đến 1 – 11 – 1961 để xem xét và kết

luận tại ch 3 khả năng hành động can thiệp trực tiếp của Mỹ5.
- Hoặc can thiệp đánh bại ta b ng 3 sư đoàn Mỹ.
- Hoặc đưa tượng trưng một số quân chiến đấu Mỹ sang Nam Việt Nam

để xác lập việc có mặt của Mỹ, n định tay sai.
- Hoặc tăng cường mạnh mẽ viện trợ v khí trang bị, huấn luyện cho
quân đội Nam Việt Nam.
Sau đó đi nghiên cứu ở Nam Việt Nam về, phái đoàn Taylor kiến nghị:
- Đưa vào Nam Việt Nam một lực lượng quân sự đặc nhiệm t 6.000 đến
8.000, có hậu c n h trợ, làm nhiệm vụ t ng dự bị để chi viện cho quân đội Sài
n và được phép hành quân chiến đấu khi c n thiết.
- Nếu tình hình miền Nam đối với Mỹ tiếp tục xấu đi thì ném bom miền
B c b ng khơng quân để làm áp lực.
Đề nghị này của Taylor được ph n lớn các chính giới Mỹ tán thành.
C ng có nhóm phản đối vì khơng muốn để Mỹ đơn phương chịu gánh nặng chi
phí chiến tranh và sợ tình hình Lào sẽ phức tạp thêm, khó có thể đi tới một th a
hiệp về chính trị và đình ch xung đột về quân sự.

5

Tài liệu mật Bộ Quốc ph ng Mỹ

Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 19


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

Ngày 14 tháng 11 năm 1961, John Fitzgerald Kennedy chu n y kế hoạch
của Stalay và kiến nghị của Taylor. Tuy chưa chấp nhận việc đưa ngay 6.000
đến 8.000 lực lượng đặc nhiệm vào Nam Việt Nam và ném bom miền B c,

nhưng đã nhấn mạnh việc Mỹ sẽ có những bước can thiệp mạnh mẽ hơn nữa kể
cả hành động của lục quân và không quân Mỹ.
Mỹ hy vọng đánh bại cao trào Đ ng khởi của ta b ng chiến lược “chiến
tranh đặc biệt” mà nội dung chủ yếu là kế hoạch của Stalay kết hợp với kiến
nghị của Taylor với quy mô được nâng d n t ng bước. Thực hiện kế hoạch
Stalay và Taylor là một bước can thiệp sâu hơn của Mỹ vào Nam Việt Nam với
ý đ đánh nhanh giải quyết nhanh, bình định miền Nam Việt Nam trong 18
tháng t tháng 6 năm 1961 đến tháng 12 năm 1962.
Ch ng chủ quan cho r ng, với kế hoạch đó, sẽ r t d n quân Mỹ về nước
vào cuối năm 1962 và chiến tranh chống n i dậy của ch ng sẽ kết th c th ng lợi
vào cuối năm 1965.
Trong h i ký của mình, Johnson nhận xét “John Fitzgerald Kennedy đã có
một quyết định cơ bản về Nam Việt Nam, mặc d John Fitzgerald Kennedy lo
ngại về việc đem quân chiến đấu Mỹ vào Nam Việt Nam sẽ có thể phá hoại cơ
hội ng ng b n ở Lào và sẽ có sự va chạm với Liên Xơ trong khi tình hình Béclin đã giảm bớt căng thẳng”.
Sau g n 1 năm thăm d , nghiên cứu, cuối 1961 chính quyền John
Fitzgerald Kennedy đi thực hiện kế hoạch Stalay – Taylor với những chủ trương
và biện pháp sau đây:
Thành lập Bộ tư lệnh Mỹ ở Nam Việt Nam, đưa một số đơn vị “lực lượng
đặc biệt” và không quân Mỹ vào miền Nam.
Để trực tiếp điều hành cuộc chiến tranh, ngày 8 tháng 2 năm 1962, Mỹ
chuyển cơ quan viện (MACV). Paul

arkins thay Macgar làm tư lệnh. T tháng

5 năm 1962 trở đi, Bộ tư lệnh tiền phương của Mỹ ở Đông Nam châu Á bao
g m cả chiến trường Thái Lan . Số lượng cố vấn và lực lượng yểm trợ Mỹ
không ng ng được tăng cường theo đà phát triển của quân đội Sài

n ngày


càng đông và quy mô chiến tranh ngày càng lớn. Bộ máy ch huy chiến tranh
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 20


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

của Mỹ hình thành hai bộ phận: bộ phận trực tiếp yểm trợ (h a lực, cơ động, hậu
c n và bộ phận cố vấn trực tiếp n m các cơ quan trọng yếu đến các tiểu đoàn bộ
binh và các đại đội binh quân chủng, cả địa phương quân và cảnh sát ngụy.
Theo số liệu của địch, lực lượng yểm trợ và số cố vấn của Mỹ được tăng
cường qua các năm, 1960: 2.000; 1961: 3900; 1962: 11.300; 1963: 16.300 tăng
8 l n so với năm 1960 .
Mỹ trực tiếp hoặc thông qua các nước tay sai viện trợ nhiều trang bị binh
khí kỹ thuật mới cho quân đội Sài

n miền Nam. Nhiều đơn vị trực thăng

nguyên vẹn và một số lớn thiết giáp nhẹ M.113 được đưa sang chiến trường
Nam Việt Nam để thí nghiệm chiến thuật mới: “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Số lượng máy bay t 210 chiếc các loại có 61 trực thăng năm 1961 đã lên tới
627 chiếc có 159 trực thăng năm 1963; số lượng xe cơ giới t 268 chiếc (4 tiểu
đoàn năm 1961 đã lên 732 6 tiểu đoàn năm 1963.
Viện trợ Mỹ cho Việt Nam c ng tăng lên gấp bội, t 321,7 triệu đơ la có
80 triệu đơ la v khí cho tài khóa 1960 – 1961 đã lên tới 675 triệu đơ la có 150
triệu đơ la v khí cho tài khóa 1963 – 1964.

Mỹ lơi kéo một số nước chư h u như Nam Triều Tiên, NewZeand tham
chiến với Mỹ ở Nam Việt Nam. Ch ng t chức nhiều cuộc di n tập của khối
SEATO do Mỹ ch huy với giả thiết can thiệp vào cuộc chiến tranh Việt Nam để
đe dọa và gây áp lực với ta.
Ra sức tăng cường lực lượng quân đội Sài

n, cả quân chủ lực lẫn quân

địa phương, đặc biệt ch trọng phát triển lực lượng địa phương, tăng cường khả
năng cơ động, nh m đối phó với chiến tranh du kích đang trên đà phát triển ở
Nam Việt Nam.
Lực lượng n ng cốt để tiến hành “chiến tranh đặc biệt” là lực lượng quân
đội Sài

n được lực lượng yểm trợ của Mỹ chi viện. Vì vậy Mỹ Diệm ch

trọng tăng cường quân đội Sài

n b ng nhiều kế hoạch nối tiếp nhau. Đi đôi

với việc tăng cường quân chính quy, Mỹ ch trọng xây dựng những đơn vị biệt
kích, những đội biệt động quân, những đơn vị bảo an, dân vệ địa phương để đối

Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 21


Khóa Luận Tốt Nghiệp


GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

phó với phong trào du kích chiến tranh của ta, ngăn chặn những cuộc n i dậy
của qu n ch ng.
Về lực lượng chủ lực chính quy
Chủ lực quân đội Sài
d

n 152.300 tên g m 7 Sư đoàn bộ binh, 1 Lữ đoàn

5d , 1 Lữ đoàn thủy quân lục chiến (3d trong năm 1960 đã tăng lên 206.000

tên g m 9 Sư đoàn bộ binh, 1 Lữ đoàn d

6d , 1 Lữ đoàn thủy quân lục chiến

5d vào cuối năm 1960.
Lực lượng chính quy quân đội Sài

n trước đây đã t ng được xây dựng

theo phương hướng chu n bị cho một cuộc chiến tranh quy ước trong chiến lược
“tiền tiêu” của Mỹ ở Đông Nam châu Á, như kiểu chiến tranh Triều Tiên, nh m
đối phó với “quân đội miền Bắc” tiến công từ giới tuyến vào Nam, nay phải bị
động chuyển hướng sang chống đỡ với chiến tranh du kích và phong trào nổi
dậy của quần chúng ngay trong nội địa miền Nam.
Để đối phó với chiến tranh du kích của ta, Mỹ Diệm chủ trương tăng
cường h a lực và phương tiện cơ động cho các đơn vị chủ lực của ch ng, thí
điểm và vận dụng ph biến chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận” nh m
nhanh chóng cơ động lực lượng, bất ngờ thực hiện bao vây để tiêu diệt các đơn

vị du kích tập trung của ta.
Trong hành quân cấp sư đoàn của quân đội Sài

n thường được tăng

cường thêm thành ph n biệt kích. Những đội biệt kích d , biệt động quân và
công binh được phát triển g n liền với những đơn vị thiết giáp và trực thăng.
Với khả năng trang bị mới và những bước phát triển mới về chiến thuật,
hiệu lực chiến đấu của quân đội Sài

n được nâng thêm một bước.

Trên đà phát triển của lực lượng địa phương, Mỹ Diệm có ý đ r t d n
chủ lực quân đội Sài

n ra kh i nhiệm vụ chiếm đóng, cơ động hóa để tập

trung đánh phá có trọng điểm h ng tiêu diệt những đội v trang của ta. Tuy
nhiên mãi đến cuối năm 1963, chủ lực quân đội Sài

n vẫn khơng tránh kh i

tình trạng phân tán hoạt động t ng tiểu đồn, thậm chí t ng đại đội. M i sư đoàn
ch c n 1 hoặc 2 tiểu đoàn làm dự bị. Do bị động đối phó kh p nơi, quân số

Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 22



Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

thiếu hụt nghiêm trọng, nên lực lượng của địch bị co kéo trong mâu thu n giữa
phân tán và tập trung không sao giải quyết được.
Về lực lượng vũ trang và bán vũ trang địa phương.
Mỹ Diệm th a nhận sai l m về chiến lược t trước đó là đã coi nhẹ xây
dựng, phát triển lực lượng v trang và bán v trang địa phương nên hậu quả là bị
bất ngờ trước cao trào Đ ng khởi của ta ở nông thôn. Để kh c phục tình trạng
đó, ch ng tập trung củng cố và phát triển lực lượng bảo an, dân vệ.
Lực lượng bảo an nhanh chóng phát triển t 36.000 tên g m 20 tiểu đoàn,
180 đại đội cuối năm 1960 lên tới 86.000 tên g m 49 tiểu đoàn, 259 đại đội, 52
chi đội cơ giới, 18 đại đội tu n giang cuối năm 1963. Bảo an được t chức theo
hướng chính quy, hình thành t ng đại đội, tiểu đồn, tiểu đồn m i t nh ít nhất
có 1 tiểu đoàn tập trung và nhiều đại đội l

được tăng cường thêm một số binh

chủng chủ yếu như chi đội cơ giới, pháo binh, giang thuyền, biệt kích nh m đưa
khả năng chiến đấu của 1 tiểu đoàn chủ lực để h ng thay chân chủ lực chiếm
đóng những vị trí then chốt đ ng thời cơ động ứng cứu trong t ng địa phương.
Dân vệ trở thành v trang thoát ly, t ng bước được thống nhất biên chế
trang bị và huấn luyện. Lực lượng dân vệ t 25.000 tên g m 30 đại đội, 250
trung đội, 750 tiểu đội cuối năm 1960 đã lên tới 96.000 tên g m 128 đại đội,
1050 trung đội, 2.184 tiểu đội cuối năm 1963. Dân vệ được t chức thành t ng
đại đội, trung đội, tiểu đội, bao g m cả lực lượng biệt kích dân vệ. Nhiệm vụ
chủ yếu là chiếm đóng địa phương, kìm kẹp nhân dân tại ấp xã.
Lực lượng bảo an, dân vệ với chất lượng được nâng cao, trở thành lực
lượng chủ yếu trong nhiệm vụ “ph ng thủ diện địa” thay thế cho chủ lực r t ra

cơ động. Mỹ ngụy c n có ý đ đưa bảo an dân vệ t ng bước thoát kh i tình
trạng ph ng ngự t nh tại, biến thành lực lượng cơ động ph ng ngự ứng chiến
trong t ng địa phương. Mặc d , cuối năm 1963, lực lượng bảo an, dân vệ phát
triển với số lượng và trang bị, nhưng chất lượng nói chung c n yếu, chưa đủ sức
đương đ u với phong trào du kích ngày càng phát triển mạnh, nhất là ở nơng
thơn, buộc địch phải tiếp tục phân tán chủ lực để h trợ.

Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 23


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

C ng với kế hoạch củng cố và phát triển lực lượng bảo an, dân vệ, một
chương trình t chức “thanh niên chiến đấu” được x c tiến do CIA phụ trách t
chức, huấn luyện, trang bị, đại thọ v a nh m tăng cường cho mạng lưới tình
báo, v a làm lực lượng n ng cốt trong thanh niên bảo vệ các dinh điền, ấp chiến
lược. Ba trung tâm huấn luyện thanh niên chiến đấu được thiết lập ở

aC m

Đà Nẵng , D Tho Sóc Trăng , Bn Ba Nao Bn Mê Thuột . Nhưng
chương trình “thanh niên chiến đấu” gặp thất bại ngay t đ u; t chức và hoạt
động của nó khơng đủ sức đương đ u với các đội du kích của ta.
Cuối năm 1962, Mỹ cơng khai đưa t ng đơn vị hoàn ch nh “Lực lượng
đặc biệt” của Mỹ vào Nam Việt Nam. Đ u năm 1963, ch ng thành lập binh
chủng “lực lượng đặc biệt” quân đội Sài


n để c ng phối hợp hoạt động chống

du kích. “Lực lượng đặc biệt” Mỹ có nhiệm vụ huấn luyện và ch huy “lực
lượng đặc biệt” này, được phân tán thành t ng toán, toán C n m ở cấp qn
đồn, tốn B ở cấp sư đồn, tốn A ch huy các trại dân sự chiến đấu. Lực lượng
dân sự chiến đấu được phân về các trại ở những v ng tranh chấp, chốt trên các
đường hành lang của ta, các n t giao thơng, có ch c m sâu vào căn cứ địa của
ta. Hệ thống đ n trại dân sự chiến đấu này, một mặt, h trợ cho cơng tác bình
định, nới rộng v ng kiểm sốt, mặt khác, tạo ra thế bao vây chia c t các căn cứ
liên hoàn của ta. Lực lượng dân sự chiến đấu c n được phái ra chiếm đóng dọc
biên giới Lào – Việt Nam, Campuchia – Việt Nam để quấy phá vận chuyển của
ta và thu thập tin tức tình báo.
Về hệ thống tổ chức chỉ huy quân đội ài

n và sử dụng lực lượng Mỹ:

Để tăng cường khả năng ch huy và tận dụng được phương tiện của qn
đội Sài

n trong cơng tác bình định, hình thức t chức quân khu được đổi

thành vùng chiến thuật, các quân đoàn được chuyển t t chức lưu động sang t
chức bán lãnh th với tính chất tạm thời. M i quân đoàn đảm trách một v ng
chiến thuật, m i sư đoàn đảm trách một khu chiến thuật, dưới khu chiến thuật là
tiền khu (t nh và chi khu quận . Tư lệnh quân đoàn, sư đoàn đ ng thời c ng là
tư lệnh v ng chiến thuật, khu chiến thuật.

Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung


Trang 24


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Biệt khu “thủ đơ” Sài

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

n do một Bộ tư lệnh riêng biệt ch huy. Tiểu khu

trưởng do t nh trưởng kiêm nhiệm nếu t nh trưởng là qn nhân, nếu khơng thì
t nh phó nội an làm tiểu khu trưởng. T y theo tính chất của t ng địa phương,
m i v ng chiến thuật, ngoài 2 sư đoàn chủ lực và các đơn vị bảo an của các tiểu
khu thuộc quyền, được tăng cường thêm các binh quân chủng như pháo binh,
công binh, thiệt giáp, biệt động quân, các đơn vị đặc biệt (biệt kích , các đơn vị
nhảy d và thủy quân lục chiến (khi c n , các đơn vị yểm trợ trực tiếp như
không quân, hải quân, tiếp vận. Tuy nhiên trong thế bố trí chiến lược chung, lực
lượng chủ lực ngụy vẫn phải tập trung có trọng điểm nên nhiều nơi bị sơ hở.
Lực lượng dự bị và t ng dự bị căng kéo kh p nơi nên v a thiếu lại v a yếu.
Lực lượng yểm trợ của Mỹ được bố trí xuống t ng v ng chiến thuật, nhất
là các đơn vị trực thăng, sẵn sàng chi viện chiến đấu. Khả năng chi viện cao nhất
l c đó về trực thăng vận c ng như vận tải đường khơng t 1 đến 2 tiểu đồn.
Để phục vụ cho “chiến tranh đặc biệt” và biến chiến trường miền Nam
thành nơi thí nghiệm các chiến thuật, kỹ thuật mới, Mỹ c n thiết lập “cơ quan
phát triển khả năng tác chiến” nh m ứng dụng tối đa những phát minh mới về
khoa học kỹ thuật quân sự vào cuộc chiến tranhViệt Nam như hóa chất, điện tử
truyền tin, dụng cụ điện tử quan sát ban đêm, các thiết bị chụp ảnh ngày đêm
b ng không quân, các phương tiện báo động, các loại thuyền lướt nước và nhiều
loại binh khí kỹ thuật mới khác…

Diệm – Nhu lấy chương trình gom dân lập “ấp chiến lược” làm quốc sách,
coi đó là “xương sống” của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” nh m chống lại
chiến tranh du kích, h ng nhanh chóng bình định miền Nam.
Qua kinh nghiệm r t ra t cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp trước đây
ở Việt Nam, c ng như t những “làng tập trung” trong cuộc chiến tranh chống
du kích của Anh ở Mã Lai, Mỹ Diệm cho r ng “quốc sách ấp chiến lược” là biện
pháp chủ yếu để tiến hành cuộc chiến tranh t ng lực trên nhiều mặt chính trị,
quân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội… “Ấp chiến lược” theo ch ng là “một xã hội
thu hẹp”, “một tế bào của quốc gia”.

Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 25


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

Mục tiêu cơ bản của “ấp chiến lược” là kìm kẹp được dân để “tát nước b t
cá”, cố giành cho được trận địa nơng thơn, diệt tr cơ sở của ta, bóp chết ngay t
đ u phong trào n i dậy của qu n ch ng. Diệm xem “ấp chiến lược” là “pháo đài
chống cộng” để “giành dân giữ đất”.
“Ấp chiến lược” c n là kết luận của Mỹ Diệm r t ra t “khu tr mật”,
“khu dinh điền” trước những năm 60, t ng được chính Stalay làm sống lại trong
những tháng đ u năm 1961 với tham vọng d n trên 1 triệu dân và 100 “khu tr
mật”, nhưng đã bị thất bại. Khác với “khu dinh điền”, “ấp chiến lược” nặng nề
về quân sự. Thanh niên chiến đấu và dân vệ là lực lượng bán v trang thường
xuyên kìm kẹp nhân dân trong “ấp chiến lược”.
Để thực hiện kế hoạch gom dân lập “ấp chiến lược”, một bộ máy ch đạo

của chính quyền Sài

n được t chức t trung ương xuống các t nh và có cả

một hệ thống cố vấn Mỹ đi kèm để thường xuyên ch đạo, kiểm tra. Tiền của,
phương tiện, lực lượng quân sự, đội ng ch huy các ngành, các cấp của ch ng
đều được ưu tiên tập trung cho công tác này. Một kế hoạch quy mô được đặt ra
với dự kiến lập 16.000 “ ấp chiến lược” trong số 17.000 ấp trên toàn miền Nam
theo phương châm “t m ăn dâu” qua 3 giai đoạn.
iai đoạn 1: lập “ấp chiến lược” ở v ng ch ng kiểm soát.
iai đoạn 2: ở v ng tranh chấp.
iai đoạn 3: ở v ng giải phóng của ta mà ch ng hy vọng kiểm soát được.
Trọng điểm bình định tập trung vào các t nh xung quanh Sài

n và các

t nh bản lề ở đ ng b ng sông Cửu Long với yêu c u tập trung được 80 vạn dân
vào các “ấp chiến lược” và “khu tr mật”.
T cuối tháng 7 năm 1961 đến tháng 3 năm 1962, ch ng tập trung thí
điểm “ấp chiến lược” ở một số nơi thuộc Tây Ninh, Bình Dương, Biên

a, sau

đó đem áp dụng rộng rãi ở một số t nh thuộc đ ng b ng sông Cửu Long. Đến
tháng 8 năm 1962 Diệm chính thức thực hiện trên tồn miền Nam.
Trong v ng ch ng kiểm sốt, việc gom dân lập ấp được tiến hành trước
hết ở các xã quanh thành phố, thị xã, quận lỵ, dọc các tuyến giao thông chiến

Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung


Trang 26


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

lược. Thủ đoạn ph biến là tuyên truyền tâm lý, mua chuộc mị dân, ép nhân dân
vào các t chức qu n ch ng phản động để khống chế.
Ở v ng tranh chấp, thủ đoạn gôm dân chủ yếu là hành quân càn quét dài
ngày, chà đi sát lại tửng khu vực, thanh lọc qu n ch ng, cô lập để điều tra phát
hiện cơ sở và “cán bộ n m v ng” của ta để tiêu diệt.
Đối với dân sống trong “ấp chiến lược”, ch ng tiến hành phân loại các đối
tượng, có những biện pháp đối xử khác nhau, cứng r n hay mềm d o theo t ng
loại. Với những đối tượng mà ch ng cho là nguy hiểm thì thẳng tay đàn áp rất
khóc liệt; với những ph n tử dao động thì v a đàn áp, v a mua chuột, dụ d ; với
những ph n tử thoái hóa, đ u hàng thì tích cực sử dụng làm loa tuyên truyền và
là ch dựa để ch ng khai thác hoặc đàn áp qu n ch ng.
Theo quy định của Mỹ Diệm, tiêu chu n của một “ấp chiến lược” được
hoàn thành là khi nào loại tr được du kích của ta, phân loại được qu n ch ng,
kìm kẹp được nhân dân trong các t chức phản động, hoàn ch nh hệ thống ph ng
thủ, xây dựng lực lượng thanh niên chiến đấu để bảo vệ ấp và b u ban trị sự ấp.
Song song với việc gom dân lập “ấp chiến lược” tại nông thôn đ ng b ng
và miền n i, ở các đô thị, thị xã, thị trấn, đặc biệt là ở thành phố Sài

n, ch ng

c n ra sức đàn áp khống chế phong trào đấu tranh của học sinh, sinh viên, dân
nghèo. Ch ng áp dụng nhiều thủ đoạn tàn ác nham hiểm như gây ra những vụ
h a hoạn, đu i nhà t ng khu vực ở những nơi đông dân lao động, khoanh v ng,

quy khu để kiểm soát như ở Khánh ội, Bàn Cờ, Thị Nghè, Bình Tánh…
Cho đến tháng 6 năm 1962, việc gom dân lập “ấp chiến lược” của Mỹ
Diệm gặp nhiều trở ngại. Mỹ ngụy buộc phải hạ thấp ch tiêu t 16.000 xuống
7.000 ấp trong 1962, nhưng kế hoạch đó c ng phải kéo dài hơn vì lực lượng
kìm kẹp phải phân tán đối phó trên nhiều hướng: xây dựng ấp mới, củng cố ấp
c đã bị ta đánh phá; chuyển những “ ấp chiến lược” trong những v ng có phong
trào du kích mạnh thành những ấp chiến đấu; phân tán thành những lực lượng v
trang để bảo vệ ấp; khống chế dân, truy l ng cơ sở cách mạng ngay trong l ng
“ấp chiến lược”. Cho đến cuối năm 1962, ch ng mới lập được khoảng 3.900 ấp,
đóng được 3500 đ n, kiểm sốt được 6 triệu 3 dân trên 14 triệu 9. Ph n lớn “ấp
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 27


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

chiến lược” được xây dựng đều n m trong v ng ch ng kiểm sốt, ven đơ thị, thị
xã, thị trấn, dọc các đường giao thông chiến lược quan trọng.
So sánh kết quả xây dựng “ấp chiến lược” đạt được vào cuối năm 1962
và tham vọng l c đ u của Satlay muốn nhanh chóng bình định miền Nam trong
18 tháng, Mỹ Diệm ch thực hiện được khoảng ¼ kế hoạch đề ra.
Sang năm 1963, Diệm chủ trương hoàn thành kế hoạch “ấp chiến lược”
trong khuôn kh một cuộc “t ng tiến công tồn diện” theo phương hướng “tích
cực tranh thủ nhân tâm”, “yểm trợ quân sự mạnh”, “tiếp viện và tiếp ứng mau”.
Mục tiêu đề ra là khống chế được 2/3 dân số nh m “đảo ngược tình thế”.
Mặc d kết quả đạt được l c cao nhất (10 – 1963) của ch ng tới 7512 ấp
với 8 triệu dân, nhưng ph n lớn “ấp chiến lược” đều không đạt tiêu chu n như

ch ng đề ra. Trong những tháng cuối năm 1963, trước cao trào phá “ấp chiến
lược” của ta, kế hoạch gom dân lập “ấp chiến lược” của địch không những dậm
chân tại ch mà c n tụt l i nghiêm trọng và đi đến thất bại rõ rệt t sau khi Diệm
đ

tháng 11 – 1963).
Tăng cường hành quân càn quét h ng tiêu diệt lực lượng v trang c n non

tr của ta, h trợ việc gom dân lập “ấp chiến lược”.
Đ y mạnh càn quét đánh phá, loại tr hoạt động du kích của ta ra kh i địa
bàn gom dân lập “ấp chiến lược, tiêu diệt lực lượng v trang c n non tr của ta
là một yêu c u bức thiết của Mỹ - Diệm để bảo đảm bình định thành cơng. Với ý
đ đó, mật độ đánh phá càn quét của địch ngày càng tăng. Theo số liệu của địch,
năm 1961 ch ng đã mở 1253 cuộc hành quân t cấp tiểu đoàn trở lên, năm 1960
ch 300 cuộc, 1962 lên 2577 cuộc trong đó có tới 200 cuộc hành quân b ng “
trực thăng vận” vào năm 1963 lên tới 2948 cuộc hành quân t cấp tiểu đoàn trở
lên.
Lực lượng sử dụng chủ yếu trong các cuộc hành quân càn quét là chủ lực
quân đội Sài

n kết hợp với bảo an, dân vệ được lực lượng yểm trợ Mỹ chi

viện b ng phi pháo và cơ giới. ình thức chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa
vận” được Mỹ Diệm vận dụng ph biến trong các cuộc càn quét đã gây khó
khăn cho ta trong năm 1962.
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 28



Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

T ng thời gian, ch ng tập trung lực lượng quy mô lớn 10 – tiểu đoàn,
đánh sâu vào v ng căn cứ, v ng giải phóng của ta t 7 đến 15 ngày nh m tiêu
diệt một bộ phận lực lượng v trang tập trung và cơ quan đ u não của ta như:
cuộc hành quân ở chiến khu Dương Minh Châu 11 đến 19 – 10 – 1962).
Trong năm 1963, Mỹ - Chính quyền Sài

n lập kế hoạch bình định 2

năm 1963 – 1964) với mật danh là AĐ6 được triển khai năm 1963. Nội dung
của kế hoạch là t chức những cuộc hành quân liên tục với sự tham gia “tích
cực” và “đ ng đều” của tồn bộ lực lượng v trang của ch ng h ng d n bộ đội
địa phương và du kích ta vào “thế chạy dài”, “tránh né v nh vi n”, “đ u hàng”.
Đi đôi với các cuộc hành quân liên tiếp, Mỹ Diệm tiếp tục xây dựng cơ sở hạ
t ng trong khuôn kh n lực tồn diện chính trị, qn sự, kinh tế, tâm lý, xã hội.
Bên canh đó, ch ng ra sức phong t a giới tuyến, biên giới, v ng biển,
ngăn chặn chi viện t miền B c, h ng cô lập cách mạng miền Nam.
Ngăn chặn chi viện về người, v khí và trang bị tiếp tế của miền B c cho
miền Nam nh m cô lập phong trào cách mạng miền Nam là một yêu c u bức
thiết mà chính quyền John Fitzgerald Kennedy hết sức coi trọng. Phong t a giới
tuyến, biên giới, v ng biển trở thành một nội dụng quan trọng của kế hoạch
Stalay và Taylor, thậm chí ch ng c n coi đó là “vấn đề số 1”.
Ngay t tháng 5 năm 1961, chính quyền John Fitzgerald Kennedy đã đưa
400 quân thuộc “lực lượng đặc biệt” Mỹ vào miền Nam, chu n y chương trình
hành động của lực lượng đặc nhiệm và tăng cường mọi khả năng, phương tiện,
nh m bịt biên giới, giới tuyến và các v ng ven biển.
Ch ng triển khai mạng lưới “lực lượng đặc biệt” Mỹ và quâm đội Sài


n

hợp thành một hệ thống đ n trại dọc biên giới Lào – Việt Nam, Campuchia –
Việt Nam bao g m 70 căn cứ dọc hành lang, trên các đ u mối giao thông quan
trọng, quanh v ng căn cứ của ta để tiến hành điều tra, phát hiện. Để duy trì đ n
trại nói trên, m i qn đồn và Bộ tư lệnh “lực lượng đặc biệt” có lực lượng dự
bị 2 – 3 tiểu đoàn sẵn sàng cơ động, ứng cứu, giải vây cho các đ n trại này khi
bị ta đánh phá.

Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 29


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: T.S. Huỳnh Thị Liêm

Ở v ng ven biển, ch ng tăng cường hệ thống đ n bốt khống chế các vịnh,
cảng, cửa sông nghi ngờ ta có thể lợi dụng xâm nhập. Ch ng sử dụng t 30 đến
40 % lực lượng hải thuyền và 100 % lực lượng giang thuyền vào việc tu n tra,
khám xét các tàu thuyền nh m phát hiện và phá hệ thống vận chuyển đường biển
của ta, đặc biệt ch trọng v ng ven biển t giới tuyến đến Nha Trang và v ng
biển Ph Quốc.
Mặc d địch đã tập trung nhiều công sức để bịt giới tuyến, biên giới, bờ
biển nh m gây khó khăn cho ta, nhưng về cơ bản vẫn thất bại vì Mỹ ngụy
“khơng tài nào ngăn chặn được và phải th a nhận “bịt biên giới rất khó”.
Đ y mạnh chiến tranh bí mật phá hoại miền B c Việt Nam.
Đánh phá miền B c là một bộ phận khăng khít của cuộc chiến tranh xâm

lược ở miền Nam Việt Nam của Mỹ. Ch ng cho miền B c là “ngu n gốc của
mọi vấn đề”. Chương trình hành động đánh phá miền B c đã trở thành nghị
quyết của Hội đ ng an ninh quốc gia Mỹ NSC52 ngày 11 – 5 – 1961 . Đi đôi
với quyết định đưa “lực lượng đặc biệt” Mỹ vào miền Nam, chính quyền John
Fitzgerald Kennedy ra lệnh bí mật đánh phá miền B c b ng những thủ đoạn sau
đây:
Tung những t đặc vụ ra miền B c n m tình hình, t chức những căn cứ
đề kháng bí mật, xây dựng những t chức phá hoại, quấy rối nh , thả những đội
biệt kích d xuống những địa bàn xung yếu để gây cơ sở, chu n bị những hành
động quân sự, đ y mạnh chiến tranh tâm lý, phóng thanh, rải truyền đơn h ng
lung lay tư tưởng nhân dân miền B c. Mục tiêu phá hoại trước m t tập trung vào
các đường giao thơng, các phương tiện vận tải,các kho hàng. Chính quyền John
Fitzgerald Kennedy c n bí mật ra lệnh mở những đợt hoạt động trên bộ có cả cố
vấn Mỹ khi c n.
Trước phong trào cách mạng miền Nam phát triển, Mỹ buộc phải thí con
bài chính trị thực dân mới Ngơ Đình Diệm h ng tạo nên một chính quyền tay
sai đ c lực hơn, đáp ứng cho mưu đ leo thang mở rộng chiến tranh xâm lược.
Phong trào cách mạng miền Nam t cuộc Đ ng khởi phát triển rộng kh p
thành cuộc chiến tranh cách mạng làm cho kế hoạch Stalay và Taylor thất bại
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Trung

Trang 30


×