Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

DE KT VL 10 HKI NAM 20112012

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (49.44 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>SỞ GD&ĐT BẠC LIÊU ĐỀ CHÍNH THỨC (Gồm có 03 trang). KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011-2012 MÔN: VẬT LÍ 10 Thời gian làm bài: 45 phút (20 câu trắc nghiệm) Mã đề 134. Họ, tên học sinh: ........................................................................ Số báo danh:................................................................................ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Câu 1: Trong một tai nạn giao thông một ô tô tải đâm vào một ô tô con đang chạy ngược chiều, kết luận nào sau đây đúng? A. Ô tô tải chịu lực bằng ô tô con. B. Ô tô tải chịu lực lớn hơn ô tô con. C. Ô tô tải chịu lực nhỏ hơn ô tô con. D. Ô tô tải nhận được gia tốc bằng ô tô con. Câu 2: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 4t + 10 (x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h chuyển động là bao nhiêu? A. 8 km. B. 14 km. C. 18 km. D. – 8 km. Câu 3: Điền khuyết. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và ........... với bình phương khoảng cách giữa chúng. A. tỉ lệ thuận. B. tỉ lệ nghịch. C. bằng tổng số độ lớn của hai lực. D. bằng tích số độ lớn của hai lực. Câu 4: Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây: A. Bản chất của các mặt tiếp xúc B. Diện tích tiếp xúc C. Độ lớn của áp lực D. Trọng lượng của vật Câu 5: Một vật có khối lượng m ở độ cao h thì gia tốc rơi tự do sẽ được tính theo công thức: GM GmM GM GM A. g  B. g  2 C. g  D. g  2 R  h  R R R  h 2 Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khái niệm lực? A. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động. B. Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi vận tốc hay làm cho vật xuất hiện gia tốc. C. Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là truyền gia tốc cho vật hoặc làm cho vật bị biến dạng. D. Lực là đại lượng vectơ. Câu 7: Điều gì sẽ xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt đó tăng lên? A. Không thay đổi B. Tăng lên. C. Giảm đi. D. Thay đổi Câu 8: Các công thức liên hệ giữa gia tốc với tốc độ dài và gia tốc hướng tâm với tốc độ dài của chất điểm chuyển động tròn đều là gì? v v2  v2 A. v  r ; aht  v 2 r . B. v  r; aht  C. v  r ; aht  . D. v  ; aht  . r r r r Câu 9: Trong sự rơi tự do, nếu quãng đường rơi giảm xuống 4 lần thì thời gian rơi sẽ: A. giảm xuống 2 lần. B. giảm xuống 4 lần. C. tăng lên 4 lần. D. giảm xuống 16 lần. Câu 10: Chọn câu sai. Trong chuyển động tròn đều A. Đơn vị đo của tần số là vòng/giây hay Hec (Hz). B. Đơn vị đo chu kì là thời gian. C. Đơn vị đo góc của chuyển động tròn là rađian trên giây (rad/s). D. Chu kì quay là một hằng số. Câu 11: Trường hợp nào sau đây các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau: Trang 1/3 - Mã đề 134.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> A. Chuyển động tròn đều. B. Chuyển động thẳng đều. C. Chuyển động thẳng biến đổi đều D. Chuyển động rơi tự do. Câu 12: Chọn câu đúng: đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy: A. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay xung quanh Mặt Trời. B. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. C. Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất. D. Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất. Câu 13: Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm? A. Hai hòn bi lúc va chạm với nhau. B. Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước. C. Trái đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó. D. Giọt nước mưa lúc đang rơi. Câu 14: Yếu tố nào sau đây không có mặt trong một hệ quy chiếu? A. Vật làm mốc. B. Vận tốc của vật chuyển động. C. Hệ tọa độ. D. Mốc thời gian và đồng hồ. Câu 15: Câu nào sai? Véctơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều A. có độ lớn không đổi. B. đặt vào vật chuyển động tròn. C. luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn. D. có phương và chiều không đổi. Câu 16: Cho hai lực giá đồng quy và có độ lớn là F1  F2  F . Biết góc hợp giữa hai véctơ lực là 600. Hợp lực của hai lực có giá trị nào sau đây. A. F (N) B. 3.F (N) C. 3.F (N) D. F (N) Câu 17: Lực và phản lực của nó luôn A. cùng hướng với nhau. B. cân bằng nhau. C. khác nhau về bản chất. D. xuất hiện hoặc mất đi đồng thời. Câu 18: Chọn câu sai. Trong chuyển động thẳng đều A. quỹ đạo của chuyển động là đường thẳng. B. tốc độ tỉ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động. C. tốc độ trung bình trên mọi đoạn đường là như nhau. D. đơn vị đo của tốc độ là mét trên giây (m/s). Câu 19: Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì A. vật đổi hướng chuyển động. B. vật dừng lại ngay. C. vật chuyển động chậm dần rồi mới dùng lại. D. vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc là 3 m/s. Câu 20: Hành khách A đứng trên toa tàu, nhìn qua cửa sổ toa sang hành khách B ở toa tàu bên cạnh. Hai toa tàu đang đỗ trên hai đường tàu song song với nhau trong sân ga. Bỗng A thấy B chuyển động về phía sau. Tình huống nào sau đây chắc chắn không xảy ra? A. Toa tàu A đứng yên. Toa tàu B chạy về phía sau. B. Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước. A chạy nhanh hơn. C. Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước. B chạy nhanh hơn. D. Toa tàu A chạy về phía trước. Toa B đứng yên. II. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm) A. PHẦN CHUNG (2,0 điểm) Bài 1. Một vật có khối lượng 1 kg đang nằm yên trên sàn nhà. Người ta kéo vật bằng một lực nằm ngang để nó đi được 80 cm trong 2 s. Hệ số ma sát giữa vật và sàn là µt = 0,3. Lấy g = 9,8 m/s2. a) Tính gia tốc của vật và vận tốc của vật trong khoảng thời gian trên. b) Lực kéo vật là bao nhiêu? Trang 2/3 - Mã đề 134.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> B. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm) Học sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần 1 hoặc 2) 1. Theo chương trình Chuẩn Bài 2a. Phát biểu quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều. Bài 3a. Một người gánh một thùng gạo nặng 30 kg và một thùng ngô nặng 20 kg. Lấy g = 10 m/s2. Đòn gánh dài 100cm. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào, chịu lực bao nhiêu? (bỏ qua trọng lượng của đòn gánh). 2. Theo chương trình Nâng cao Bài 2b. Phát biểu định luật II Niu tơn, viết biểu thức của định luật. Bài 3b. Một lực F truyền cho vật có khối lượng m1 một gia tốc 1m/s2, truyền cho vật khác có khối lượng m2 một gia tốc 4m/s2. Nếu đem ghép hai vật đó lại làm một vật thì lực đó truyền cho vật một gia tốc bằng bao nhiêu? ---------- HẾT ----------. Trang 3/3 - Mã đề 134.

<span class='text_page_counter'>(4)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×