Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.44 MB, 26 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>GIÁO VIÊN: TRẦN VĂN TƯỜNG TRƯỜNG THCS NGHI PHÚ TP VINH.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tiết:23 – Bài 22 -. Thứ. Ngày. Tháng. Năm 2013. Bµn Bàn GV GV. Nhóm 4. Nhóm 1. Nhóm 5. Nhóm 2. Nhóm 6. Nhóm 3.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> KIỂM TRA BÀI CŨ. • Trình bày quá trình trao đổi khí ở phổi và ở tế bào?. Trả lời. Sự trao đổi khí ở phổi: - Là quá trình khuếch tán các khí từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp: + O2 khuếch tán từ phổi vào máu + CO2 khuếch tán từ máu vào phổi Sự trao đổi khí ở tế bào: -Là quá trình khuyếch tán các khí từ nơi có nồngđộ cao đến nơi có nồng độ thấp: + O2 khuếch tán từ máu vào tế bào. + CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Tiết 23: Bài 22:. VỆ SINH HÔ HẤP. I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP. I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại •Không khí có thể bị ô nhiễm và gây tác hại tới hoạt động hô hấp từ những loại • tác nhân nào.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> •. Bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại. Không khí có thể bị ô nhiễm và gây tác hại tới hoạt động hô hấp từ những loại tác nhân nào * Các tác nhân có hại cho đường hô hấp -Bụi - Các chất khí độc như : Nitơ oxit, Lưu huỳnh oxit, cacbon oxit, Nicotin… -Các vi sinh vật gây bệnh.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Bụi.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Nitơ oxit. Các khí độc.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Cacbon oxit và Lưu huỳnh oxit. Các chất khí độc.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Nicotin. Các chất khí độc.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Các vi sinh vật gây bệnh.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Bài 22. VỆ SINH HÔ HẤP I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại * Các tác nhân có hại cho đường hô hấp -Bụi - Các chất khí độc như : Nitơ oxit, Lưu huỳnh oxit, cacbon oxit, Nicotin… -Các vi sinh vật gây bệnh. THẢO LUẬN Hãy thảo luận đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân gây hại.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trồng nhiều cây xanh. khi Đeo khẩu trang dọn vệ sinh và những nơi nhiều bụi. Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân bụi.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra các khí độc hại. - Không hút thuốc và vận động mọi người không nên hút thuốc. Biện phápbảo vệ hệ hô hấp tránh các chất khí độc hại.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Thường xuyên dọn vệ sinh. -Không khạc nhổ bừa bãi... Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các vi sinh vật gây hại..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> • Để góp phần tham gia bảo vệ hệ hô hấp của cộng đồng tránh các tác nhân gây hại thì mỗi học sinh chúng ta cần phải làm gì? • Trả lời • - Không vứt rác, xé giấy bừa bãi. • - Không khạc nhổ bừa bãi. • - không hút thuốc lá. • - Tham gia trồng cây xanh, làm vệ sinh… • - Tuyên truyền cho các bạn khác cùng tham gia..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại * Các tác nhân có hại cho đường hô hấp -Bụi - Các chất khí độc như : Nitơ oxit, Lưu huỳnh oxit, cacbon oxit, Nicotin… -Các vi sinh vật gây bệnh * CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI - Biện. pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại: Trồng cây xanh, không vứt rác bừa bãi, không hút thuốc lá, đeo khẩu trang chống bụi khi làm vệ sinh hay khi hoạt động ở môi trường nhiều bụi……...
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Bài 22:. VỆ SINH HÔ HẤP. I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại * Các tác nhân có hại cho đường hô hấp -Bụi - Các chất khí độc như : Nitơ oxit, Lưu huỳnh oxit, cacbon oxit, Nicotin… -Các vi sinh vật gây bệnh II.CẦN LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ HỆ HÔ HẤP KHOẺ MẠNH.. Nghiên cứu thông tin mục II kết hợpkiến thức bài 21 Thảo luận trảlời các câu hỏi: 1. Giải thích vì sao khi tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng?. Luyện tập khi 4 tuổi. Luyện tập khi 21 tháng tuổi.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trả lời: • Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà cơ thể có thể hít vào và thở ra. • Dung tích sống phụ thuộc vào dung tích phổi và dung tích khí cặn. • Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc vào sự phát triển của khung xương sườn. • trong độ tuổi phát triển (< 25 tuôi ở nam, và < 20 tuổi ở nữ) nếu tập luyện thì khung xương sườn nở rộng, Sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển thêm nữa. • Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra , các cơ này cần luyện tập đều từ bé..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP • I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại • II.Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh 2. Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm nhịp thở trong mỗi phútlời: sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp? Trả. Lượng khí vô ích nằm trong đường dẫn khí giảm. Lưỡng khí hữu ích nằm trong phế nang tăng. Làm tăng hiệu quả hấp thụ OXI trong phế nang và lượng khí cặn trong phổi giảm Tăng hiệu quả hô hấp.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP • I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại • II.Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh 3. Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có hệ hô hấp khoẻ mạnh?. Trả lời: Tích cực tập thể dục thể thao phối hợp tập thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên, từ bé..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP • I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại • II.Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh Kết luận - Cần luyện tập TDTT,phối hợp với tập thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé thì sẽ có hệ hô hấp khỏe mạnh. -Luyện tập thể thao phải vừa sức, rèn luyện từ từ và thường xuyên để nâng dần hiêụ quả hô hấp..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> Bài tập vận dụng * Chọn câu trả lời đúng nhất Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp là: 1. Trồng nhiều cây xanh trên đường phố, nơi công sở, trường học, bệnh viện. 2. Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh. 3. Không hút thuốc lá và vận động mọi người không nên hút thuốc lá. 4. Hạn chế khạc nhổ bừa bãi. 5. Tất cả trường hợp trên. 6. Tất cả trường hợp trên trừ 4. • Đáp án: 5.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Bài tập vận dụng * Chọn câu trả lời đúng nhất Câu 2. Chất nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá?. a. Lưu huỳnh oxit. b. Nitơ oxit c. Nicotin d. Cả b và c • Đáp án: c.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> Dặn dò - Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3,4 tr.73 sgk - Đọc “ Mục em có biết” - Chuẩn bị dụng cụ thực hành theo nhóm (4-5 hs) như mục II tr.75 sgk. - Xem trước bài 23.
<span class='text_page_counter'>(26)</span>
<span class='text_page_counter'>(27)</span>