Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (171.54 KB, 16 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 24 ~~~~~~&~~~~~~. Thứ hai ngày 11 tháng 2 năm 2013 TIẾT 1 + 2.. Ngày soạn: 09 / 02/ 2013 Ngày dạy: 11 / 02/ 2013 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN ĐỐI ĐÁP VỚI VUA. I. Mục tiêu: TĐ Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ . - Hiểu ND , ý nghĩa : Ca ngợi Cao bá Quát thông minh , đối đáp giỏi , có bản lĩnh từ nhỏ ( Trả lời được các CH trong SGK ) KC: Biết sắp xếp các tranh (SGK ) cho đúng thứ tự và kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học : HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 em lên bảng đọc bài “Chương - Ba học sinh lên bảng đọc bài và trình xiếc đặc sắc“. Yêu cầu nêu nội TLCH: dung bài. - Giáo viên nhận xét ghi điểm. - Nhận xét. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài : b) Luyện đọc: * Đọc diễn cảm toàn bài. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. * Đọc câu. - Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo - Nối tiếp nhau đọc từng câu. viên theo dõi uốn nắn khi học sinh - Luyện đọc các từ khó phát âm sai. - Gọi HS đọc từ khó * Đọc đoạn ? Bài này chia làm mấy đoạn? - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp - 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu giải nghĩa từ. chuyện. - Gọi HS đọc nối tiếp lần 2. - Giải nghĩa các từ sau bài đọc * Đọc nhóm - Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm - Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong - Lớp đọc đồng thanh cả bài. nhóm. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài - Nhận xét. - Nhận xét c) Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả - Lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> lời câu hỏi : + Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ? - Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2 . + Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ? + Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó? - Yêu cầu 2 em đọc thành tiếng đoan 3, 4 lớp đọc thầm lại. + Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ? + Vua ra vế đối như thế nào ? + Cao Bá Quát đã đối lại ra sao ? + Truyện ca ngợi ai ? - Nhận xét, kết luận: : Ca ngợi Cao bá Quát thông minh , đối đáp giỏi , có bản lĩnh từ nhỏ d) Luyện đọc lại : - Đọc diễn cảm đoạn 3 của câu chuyện. - Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn. - Mời 3HS thi đọc đoạn văn. - Mời 1HS đọc cả bài. - Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất. Kể chuyện a. Xác định YC: - Treo các tranh minh hoạ truyện Đối đáp với vua. Gọi 1 HS đọc YC SGK. - Yêu cầu HS tự sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự 4 đoạn trong truyện. - Gọi HS nêu thứ tự của từng bức tranh qua đó nói vắn tắt nội dung tranh. - Nhận xét chốt lại ý đúng (3- 1- 2- 4). b. Kể mẫu: - Bức tranh vẽ những gì? - GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1. - Nhận xét phần kể chuyện của HS. c. Kể theo nhóm: - HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn. của giáo viên. + Vua Minh Mạng đang ngắm cảnh ở hồ Tây. - Lớp đọc thầm đoạn 2 câu chuyện. + Muốn nhìn rõ mặt nhà vua nhưng vua đi đến đâu quân lính cũng thét đuổi mọi người không cho đến gần... + Cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói. - 2 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 3 và 4. + Vì vua nghe nói cậu là một học trò nên muốn thử tài cậu. + Nước trong leo lẻo cá đớp cá. + Trời nắng chang chang người trói người. + Ca ngợi Cao Bá Quát ngay từ nhỏ đã bộc lộ tài năng suất sắc và tính cách khảng khái, tự tin. - Nhận xét. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. - 3 em thi đọc lại đoạn 3 của bài.. - 1 em đọc cả bài. - Nhận xét - Lắng nghe nêu nhiệm vụ của tiết học. - Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện. - Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa về câu chuyện rồi tự sắp xếp các bức tranh theo thứ tự phù hợp với nội dung của từng đoạn trong câu chuyện kết hợp nói vắn tắt về nội dung từng bức tranh. - 1 HS kể đoạn 1 - HS kể trong nhóm.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> bên cạnh nghe. Dựa vào các bức tranh còn lại. d. Kể trước lớp: - Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện. Sau đó gọi 2HS kể lại toàn bộ câu chuyện. -Nhận xét và cho điểm C) Củng cố – dặn dò 3 phút - Giáo viên nêu câu hỏi. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Về nhà học bài, chuẩn bị bài TIẾT 1.. - 4 em tiếp nối nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện - Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét.. TOÁN LUYỆN TẬP ( Trang 120 ). I. Mục tiêu : - Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trưòng hợp có chữ số 0 ở thương). - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán. * Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3, bài 4 II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, vở toán III. Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1.Bài cũ : - 6735 : 5 = , 9336 : 3 = - 2 em lên bảng - Nhận xét ghi điểm. - Nhận xét 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu bài. b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập : - Một học sinh nêu yêu cầu đề bài 1. Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1. 1608 4 2035 5 4218 6 - Hướng dẫn HS làm bài. 00 402 03 407 01 703 - Mời 3HS lên bảng thực hiện. 08 35 18 0 0 0 2105 00 05 2 - Nhận xét, kết luận Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu - Nêu cách tìm thừa số chưa biết - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở nháp . - Mời hai học sinh lên bảng giải bài.. 3 2413 4 701 01 603 13 2. 3052 5 05 610 02 2. - Nhận xét - Một em đọc yêu cầu bài. - 3 em nêu lại cách tìm thừa số chưa biết. - Lớp thực hiện làm vào vở. - Hai học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét chữa bài..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Nhận xét, kết luận Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.. - Nhận xét, ghi điểm Bài 4: - Gọi một học sinh đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân. - Gọi 1 số em nêu miệng kết quả. - Nhận xét 3) Củng cố - dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà xem lại các BT đã làm.. a) x x 7 = 2107 b)8 x x = 1640 x = 2107 : 7 x = 1640 : 8 x = 301 x = 205 c) x x 9 = 2763 x = 2763 : 9 x = 307 - Nhận xét - Một em đọc bài toán. - Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở. - Một học sinh lên bảng giải bài Giải : Số kg gạo cửa hàng đã bán là : 2024 : 4 = 506 (kg ) Số kg gạo cửa hàng còn lại : 2024 – 506 = 1518 (kg) Đ/S : 1518 kg gạo - Nhận xét - Một em nêu yêu cầu của bài: Tính nhẩm. - Cả lớp tự làm bài. - Một số học sinh nêu miệng kết quả nhẩm, 6000 : 2 = 3000 8000 : 4 = 2000 9000 : 3 = 3000 10000 : 5 = 2000 - Nhận xét. Thứ ba ngày 5 tháng 2 năm 2013 Ngày soạn: 02 / 02/ 2013 Ngày dạy: 05 / 02/ 2013 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ : NGHỆ THUẬT - DẤU PHẨY I. Mục tiêu : - Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (bt1). Biết đặt đúng dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn văn ngắn (bt2) GDHS yêu thích học tiếng việt.. II. Đồ dùng dạy học: - Bút dạ + 2 tờ phiếu to kẻ bảng nội dung ở bài tập 1. - Ba tờ giấy khổ to viết đoạn văn bài tập 2. III. Hoạt động dạy-học: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu hai em lên bảng làm bài tập 3 - Hai em lên bảng làm bài tập 3 tuần tuần 23. 23. - Nhận xét chấm điểm. - Một em nhắc lại nhân hóa là gì ? 2.Bài mới: - Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> a) Giới thiệu bài: b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1: - Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập 1, cả lớp đọc thầm theo. - Dán lên bảng lớp 2 tờ giấy khổ to. - Yêu cầu lớp chia thành 2 nhóm để chơi tiếp sức. - Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng. - Yêu cầu lớp đọc đồng thanh bảng từ đầy đủ.. - Lắng nghe.. - Một HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm. - Hai nhóm lên bảng thi tiếp sức. - Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc. - Cả lớp đọc đồng thanh và làm vào vở theo lời giải đúng: + Các từ chỉ người hoạt động nghệ thuật: diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà thơ, giáo sư, bác học, họa sĩ, nhạc sĩ, … + Chỉ hoạt động nghệ thuật : đóng phim, ca hát, múa, vẽ, biểu diễn, quay phim, thiết kế, … + Các môn : điện ảnh, kịch nói, múa, Bài 2: cải lương, hội họa, kiến trúc … - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2, - Một học sinh đọc bài tập 2. cả lớp cả lớp đọc thầm. theo dõi và đọc thầm theo. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Cả lớp tự làm bài. - Dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3HS lên - Ba em lên bảng thi làm bài. thi làm bài. - Sau khi điền đúng các dấu phẩy vào - GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đoạn văn thì đọc to để cả lớp nghe và đúng. nhận xét. + Nội dung đoạn văn vừa hoàn chỉnh nói + Nội dung đoạn văn : Nói về công lên điều gì ? việc của những người làm nghệ - Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền thuật. dấu phẩy đầy đủ. d) Củng cố - dặn dò - Nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà học bài xem trước bài mới. Tập - Hai học sinh nêu lại nội dung vừa áp dụng biện pháp nhân hóa. học TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG A/ Mục tiêu:. - Biết nhân, chia số có 4 CS với số có 1CS. - Vân dụng giải bài toán có hai phép tính. BT cần làm: 1,2, 4. HSKG hoàn thành tất cả các BT đúng thời gian quy định. * HSKT làm BT 1. B/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - Gọi hai em lên bảng làm BT1; một - 2 em lên bảng làm bài tập 1..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> em làm BT2 (trang 120). - Nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn HS luyện tập - thực hành: Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1. - Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở. - Mời 3HS lên bảng thực hiện. - Giáo viên nhận xét chữa bài. - Yêu cầu từng cặp đổi vở chéo để KT bài nhau. Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - Mời 3 học sinh lên bảng giải bài. - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Yêu cầu HS đổi vở chéo để KT.. Bài 4: - Gọi học sinh đọc bài 3. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.. c) Củng cố - dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà xem lại các BT đã làm.. - 1 em làm bài tập 2. - Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - Lớp theo dõi giới thiệu bài. - Một học sinh nêu yêu cầu đề bài 1. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Ba học sinh lên bảng thực hiện, lớp bổ sung. 821 x 4 = 3284 3284 : 4 = 821 1012 x 5 = 5060 5060 : 5 = 1012 1230 x 6 = 7380 7380 : 6 = 1230 - Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. - Một em đọc yêu cầu bài. - Lớp thực hiện làm vào vở. - Ba học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét chữa bài. 4691 2 1230 3 1607 4 06 2345 03 410 00 401 09 00 07 11 0 3 1 - Một em đọc bài toán. - Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở. - Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung: Giải: Số quyển sách 5 thùng có là: 306 x 5 = 1530 (quyển) Số quyển sách mỗi thư viện là: 1530 : 9 = 170 (quyển) Đ/S: 170 quyển - Một em đọc bài toán. - Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở. - Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung: Giải: Chiều dài sân vận động là: 95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là: (285 + 95) x 2 = 760 (m) Đ/S: 760 m.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Vài học sinh nhắc lại nội dung bài. Tập viết: Ôn chữ hoa R A/ Mục tiêu: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R(1 dòng), Ph, H (1dòng); viết đúng tên riêng Phan Rang (1dòng) và câu ứng dụng: Rủ nhau đi cấy, đi cày / Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. * HSKT chép tương đối giống mẫu chữ hoa R (1dòng) B/ Chuẩn bị: - Mẫu chữ viết hoa R, tên riêng Phan Rang và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. C/ hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - KT bài viết ở nhà của học sinh của - 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở HS. tiết trước. -Yêu cầu HS nêu từ và câu ứng dụng - Hai em lên bảng viết: Quang Trung, đã học tiết trước. Quê, Bên - Yêu cầu HS viết các chữ hoa đã học - Lớp viết vào bảng con. tiết trước. - Giáo viên nhận xét đánh giá. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn viết trên bảng con - Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu. * Luyện viết chữ hoa: - Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có trong bài. - Các chữ hoa có trong bài: P, R. - Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực - Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng hiện viết vào bảng con. con chữ R, P. - Một học sinh đọc từ ứng dụng: Phan * Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng: Rang. - Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng. - Lắng nghe. - Giới thiệu: Phan Rang là tên một thị xã thuộc tỉnh Ninh Thuận. - Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con. - Yêu cầu HS tập viết trên bảng con. * Luyện viết câu ứng dụng: - 1HS đọc câu ứng dụng: - Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng Rủ nhau đi cấy, đi cày dụng. Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu. + Khuyên mọi người chăm lao động + Câu thơ nói gì? cấy cày sẽ có ngày sung sướng no đủ. - Lớp thực hành viết trên bảng con: Rủ, - Yêu cầu luyện viết trên bảng con: Rủ, Bây. Bây. c) Hướng dẫn viết vào vở :.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Nêu yêu cầu viết chữ R một dòng cỡ nhỏ. Các chữ Ph, H: 1 dòng. - Viết tên riêng Phan Rang 2 dòng cỡ nhỏ - Viết câu thơ 2 lần. - Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết, cách viết các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu. d/ Chấm chữa bài đ/ Củng cố - dặn dò: - Giáo viên nhận xét đánh giá - Về nhà luyện viết thêm để rèn chữ.. - Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên - Nộp vở. - Nêu lại cách viết hoa chữ R, P.. Thứ tư ngày 6 tháng 2 năm 2013 Ngày soạn: 03 / 02/ 2013 Ngày dạy: 06 / 02/ 2013 TẬP ĐỌC TIẾNG ĐÀN I. Mục tiêu - Rèn kỉ năng đọc trôi chảy cả bài. Đọc đúng : vi-ô-lông, ắc-sê và các từ dễ phát âm sai do ảnh hướng của phương ngữ như : khuôn mặt, khẽ rung động, vũng nước. - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu được nội dung bài : Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em. Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuốc sống xung quanh (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - GDHS Chăm học II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh đàn vi-ô-lông III. Hoạt động dạy-học: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 em lên bảng đọc bài “Đối đáp - 3HS lên bảng đọc bài và TLCH. với vua“. Yêu cầu nêu nội dung bài. - Cả lớp theo dõi nhận xét. - Giáo viên nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: - Lớp theo dõi giới thiệu bài. a) Giới thiệu bài : b) Luyện đọc: * Đọc diễn cảm toàn bài. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. * Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo - Nối tiếp nhau đọc từng câu. viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai. - Hướng dẫn học sinh luyện đọc các từ: vi-ô-lông ; ắc-sê. - Luyện đọc các từ khó ở mục A..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới SGK. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài - Yêu cầu đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi: + Thủy làm gì để chuẩn bị vào phòng thi ? + Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh tiếng đàn - Cả lớp đọc thầm đoạn tả cử chỉ của Thủy và trả lời câu hỏi: + Cử chỉ, nét mặt của Thủy khi kéo đàn thể hiện điều gì ? - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2. - Yêu cầu cả lớp thảo luậncâu hỏi: + Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài căn phòng như hòa với tiếng đàn ? d) Luyện đọc lại : - GV đọc lại bài văn. - Hướng dẫn học sinh đọc đoạn tả âm thanh tiếng đàn. - Yêu cầu 3 – 4 học sinh thi đọc đoạn văn. - Mời một học sinh đọc lại cả bài. - Nhận xét đánh giá bình chọn em đọc hay. đ) Củng cố - dặn dò: - Gọi 2 - 4 học sinh nêu nội dung bài. - Về nhà đọc lại bài và xem trước bài "Hội vật" TIẾT 2. I. Mục tiêu:. - 2 em đọc nối tiếp 2 đoạn trong câu chuyện. - Giải nghĩa các từ sau bài đọc: Ắc-sê, lên dây. - Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm. - Lớp đọc đồng thanh cả bài. - Lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời: + Thủy nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc. + Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng. - Cả lớp đọc thầm. - Thủy rất cố gắng tập trung vào việc thể hiện bản nhạc - vầng trán tái đi. Thủy rung động với bản nhạc - gò má ửng hồng, đôi mắt sẫm màu hơn. - Học sinh đọc đoạn 2 thảo luận và trả lời + Vài cánh hoa Ngọc Lan êm ái rụng xuống mặt đất mát rượi, lũ trẻ dưới đường đang rủ nhau thả những chiếc thuyền thuyền giấy trên những vũng nước mưa,… ven hồ. - Học sinh lắng nghe đọc mẫu. - Lớp luyện đọc theo hướng dẫn của giáo viên. - Lần lượt từng em thi đọc đoạn tả tiếng đàn. - Một bạn thi đọc lại cả bài. - Lớp lắng nghe để bình chọn bạn đọc hay nhất. - 2 đến 4 học sinh nêu nội dung vừa học.. TOÁN LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Học sinh bước đầu làm quen với chữ số La Mã. Nhận biết các số viết bằng chữ số La Mã từ I đến XII để xem được đồng hồ ; số XX, XXI để đọc viết tên thể kỉ XX, XXI. - Giáo dục HS tự giác, chăm học. II. Đồ dùng dạy học: - Mặt đồng hồ có ghi các chữ số La Mã. III. Hoạt động dạy - học: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1.Bài cũ : - Gọi hai em lên bảng làm lại BT2 ; - 2 em lên bảng làm bài tập 2. một em làm BT3 (trang 120). - 1 em làm bài tập 3. - Nhận xét ghi điểm. - Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu bài. b) Dạy bài mới: * Giới thiệu một số chữ số La Mã và một vài số La Mã thường gặp. - Giới thiệu mặt đồng hồ có các số viết - Lớp theo dõi để nắm về các chữ số La bằng chữ số La Mã. Mã được ghi trên đồng hồ. - Gọi học sinh đứng tại chỗ cho biết đồng hồ chỉ mấy giờ. - Giới thiệu từng chữ số thường dùng I, - Quan sát và đọc theo giáo viên: I (đọc V, X như sách giáo khoa. là một); * Giới thiệu cách đọc số La Mã từ I V (đọc là năm) ; VII (đọc là bảy); X XII. (mười) - Giáo viên ghi bảng I ( một ) đến XII ( - Tương tự như trên học sinh nhận biết mười hai) khi thêm I hay II hoặc III vào bên phải - Hướng dẫn học sinh đọc và nhận biết một số nào đó có nghĩa là giá trị số đó các số. tăng thêm một, hai, ba đơn vị. - Yêu cầu đọc và ghi nhớ. - Lớp thực hiện viết và đọc các số. c) Luyện tập: - Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài. - Ghi bảng lần lượt từng số La Mã, gọi - 1 em đọc yêu cầu BT. HS đọc. - Lần lượt từng HS nhìn bảng đọc các - Nhận xét đánh giá. số La Mã. Bài 2: - Lớp theo dõi nhận xét bổ sung. - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tập xem đồng hồ bằng chữ số La Mã. - 1HS đọc yêu cầu bài. - Gọi một số em nêu giờ sau khi đã - Cả lớp tập xem đồng hồ. xem. - Một số em chỉ và nêu giờ trên đồng - Giáo viên nhận xét đánh giá hồ bằng chữ số La Mã: 6giờ, 12giờ, Bài 3: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài. 3giờ. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Mời hai em lên bảng viết các số từ I - Một em đọc yêu cầu bài ..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> đến XII. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 4: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Yêu HS tự làm bài vào vở. - Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài. d) Củng cố - dặn dò - Cho HS đọc giờ trên mặt đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã. - Về nhà tập viết số La Mã và ghi nhớ.. - Cả lớp làm vào vở bài tập. - Một học sinh lên bảng viết, lớp bổ sung. a/ I, II, III, IV, V,VI, VII, VIII,IX, X,XI,XII b/ XII, XI,X, I X, VIII, VII, VI, V, IV, III, II,I - Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài. - 1HS đọc yêu cầu bài: Viết các số từ một đến mười hai bằng chữ số La Mã. - Cả làm bài vào vở. - C1HS lên bảng chữa bài.. CHÍNH TẢ( nghe viết) ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I. Mục tiêu: - Rèn kỉ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “ Đối đáp với vua “. Làm đúng bài tập 2 a,b hoặc bài tập 3 II. Đồ dùng dạy học: - Ba tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 3a. III. Hoạt động dạy - học: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ : chúc mừng, nhuc nhã; nhút nhát, cao vút. - Nhận xét đánh giá chung. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn nghe viết : * Hướng dẫn chuẩn bị: - Đọc đoạn chính tả 1 lần: Thấy nói là học trò ... người cởi trói. - Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm. + Những chữ nào trong bài viết hoa? + Hai vế đối trong đoạn chính tả viết như thế nào ? - Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con.. - 2 em lên bảng viết. Cả lớp viết vào bảng con.. - Lớp lắng nghe giới thiệu bài. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc. - 2 học sinh đọc lại bài. - Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài. + Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu dòng thơ, tên riêng của người. + Viết giữa trang vở, cách lề 2 ô. - Cả lớp viết từ khó vào bảng con: lệnh, mặt hồ, nghĩ ngợi, ….
<span class='text_page_counter'>(12)</span> * Đọc cho học sinh viết bài vào vở. * Đọc cho HS soát lại bài. * Chấm, chữa bài. c/ Hướng dẫn làm bài tập Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Mời HS đọc kết quả. - Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng. Bài 3a: - Giúp học sinh nắm vững yêu cầu đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Dán ba tờ phiếu lên bảng. Mời ba nhóm làm bài dưới hình thức thi tiếp sức. - Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại kết quả. - Nhận xét chốt lại kết quả đúng. - Cả lớp viết lời giải đúng. d) Củng cố - dặn dò: - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà KT lại các bài tập đã làm.. - Cả lớp nghe và viết bài vào vở. - Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì. - 2 em đọc yêu cầu bài: + Tìm từ chứa tiếng bắt đầu s hay x. - Học sinh làm vào vở. - 3HS nêu kết quả. - Cả lớp nhận xét bổ sung: sáo xiếc. - 2HS đọc yêu cầu bài: Tìm TN chỉ hoạt động chứa tiếng bắt đầu s hay x. - Tự làm bài. - 3 nhóm lên bảng thi làm bài. - Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc. - 5 - 7 em đọc lại lời giải đúng. - Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giải đúng. + san sẻ, soi đuốc, soi gương, so sánh, sửa soạn, sa ngã, ... + xé vải, xào rau, xới đất, xơi cơm, xẻo thịt, .... Thứ năm ngày 7 tháng 2 năm 2013 Ngày soạn: 04 / 02/ 2013 Ngày dạy: 07 / 02/ 2013 LUYỆN TOÁN. LUYỆN TẬP I . Mục tiêu Giúp HS :- Củng cố về đọc, viết và nhận biết giá trị của các số la mã từ I (một) dến XII (mười hai). Để xem được đồng hồ và các số XX (hai mươi) và XXI (hai mươi mốt) khi đọc sách. III . Các hoạt độnh dạy học: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1 . Kiểm tra -3 HS lên làm bài tập 3 - GV nhận xét – Ghi điểm - 1tổ nộp vở 2 . Bài mới Giới thiệu bài :“Luyện tập ” - Ghi đề bài - 3 HS nhắc lại * Hướng dẫn luyện tập Bài 1 : Cho HS tự nhìn vào mặt đồng hồ rồi đọc HS lần lượt đứng lên A. 4 giờ; B. 8 giờ 15 phút; C. 8 giờ 55 phút hay nêu miệng 9 giờ kém 5 phút.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> GV nhận xét Bài 2 : Cho HS đọc xuôi và ngược các số La Mã GV NX –TD Bài 2 củng cố cho ta gì ? Bài 3 : cho HS làm Lưu ý :khi viết số La Mã mỗi chữ số không được viết lặp lại liền nhau quá 3 lần , VD số bốn không viết la øIIII mà viết IV - Số chín không viết là VIIII mà viết IX Bài 4 : Cho HS làm bài GV nhận xét sửa sai Xếp được các số : I, III, IV,VI, IX, XI Bài 5 : Có 4 que diêm có thể xép được những số nào? + Bài 4 -5 củng cố cho ta gì ? 3 . Củng cố - Dặn dò : Hỏi lại bài Về nhà học và làm bài tập .. -. HS khác nhận xét. - HS đọc – Cả lớp NX Đọc số La Mã. Cách viết số La Mã Trả lời :VII, XII, XX. X .. Xếp que thành số La Mã. Chính tả: Tiếng đàn A/ Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi bài “Tiếng đàn". - Làm đúng bài tập 2b tìm và viết đúng các từ có âm đầu x /s hoặc mang thanh hỏi / ngã. - HSKT chép được một số câu trong bài. B/ Chuẩn bị: 3 tờ phiếu viết nội dung bài tập 2. C/ Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả - 2 em lên bảng viết. Cả lớp viết vào bảng lớp viết vào bảng con các từ: san con. sẻ, soi đuốc, xới dất, xông lên. - Nhận xét đánh giá chung. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn nghe viết: - Lớp lắng nghe giới thiệu bài. * Hướng dẫn chuẩn bị: - Đọc đoạn chính tả 1 lần. - Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp - Lớp lắng nghe giáo viên đọc. đọc thầm. - 2 học sinh đọc lại bài. + Nội dung đoạn này nói lên điều - Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài. gì? + Tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hòa với tiếng đàn. + Những chữ nào trong đoạn văn + Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu câu, tên cần viết hoa? riêng của người..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào - Cả lớp luyện viết từ khó vào bảng con: bảng con. mát rượi, thuyền, vũng nước, tung lưới, * Đọc cho học sinh viết bài vào vở. lướt nhanh... * Chấm, chữa bài. c/ Hướng dẫn làm bài tập Bài 2: - Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập 2b. - Yêu cầu cả lớp dựa theo mẫu và làm bài cá nhân. - Giáo viên dán 3 tờ giấy lớn lên bảng. - Mời 3 nhóm lên thi tiếp sức. - Giáo viên nhận xét chốt ý chính. - Mời một số em đọc kết quả đúng.. - Cả lớp nghe và viết bài vào vở. - Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì.. - Hai em đọc lại yêu cầu bài tập 2b - Cả lớp thực hiện vào vở. - 3 nhóm lên bảng thi làm bài đúng và nhanh. - Lớp nhận xét và bình chọn nhóm làm nhanh và làm đúng nhất. - 2 học sinh đọc lại kết quả: + Âm s: sung sướng, sục sạo, sạch sẽ, sẵn d) Củng cố - dặn dò: sàng sóng sánh, song song, sòng sọc … - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết + Âm x: xanh xao, xinh xắn, xoàng xỉnh, học. xấp xỉ, xấu xa, xộc xệch, xúc xắc,… - Về nhà viết lại cho đúng những từ - Ba em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính đã viết sai. tả.. Thứ sáu ngày 8 tháng 2 năm 2013 Ngày soạn: 05 / 02/ 2013 Ngày dạy: 08 / 02/ 2013 TẬP LÀM VĂN NGHE - KỂ: NGƯỜI BÁN QUẠT MAY MẮN I. Mục tiêu: Kể được câu chuyện Người bán quạt may mắn một cách trôi chảy và tự nhiên. GDHS chăm học II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa trong SGK. - Bảng lớp viết 3 câu hỏi gợi ý câu chuyện. III. Hoạt động dạy - học: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1. Kiểm tra bài cũ: -Gọi 3HS đọc bài làm tuần trước "Kể - 3 em đọc bài làm của mình. lại buổi biểu diễn nghệ thuật em đã - Lớp theo dõi. được xem". - Nhận xét chấm điểm. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài : b) Hướng dẫn nghe - kể chuyện : Bài tập 1 : - Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu bài tập và - 2 học sinh đọc yêu cầu bài tập và gợi ý..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> gợi ý. - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc các câu hỏi gợi ý đã viết sẵn trên bảng. - GV kể chuyện lần 1: + Bà lão bán quạt gặp ai và phàn nàn điều gì? Ông Vương Chi Hi viết chữ vào những chiếc quạt để làm gì ? + Vì sao mọi người đua nhau đến mua quạt ? - Giáo viên kể chuyện lần 2. - Yêu cầu HS tập kể. + HS tập kể theo nhóm 3. + Mời đại diện 2 nhóm thi kể lại câu chuyện trước lớp. + Mời đại diện các nhóm lên thi kể. - Nhận xét, tuyên dương . + Qua câu chuyện này em biết gì về Vương Hi Chi? + Em biết thêm nghệ thuật gì qua câu chuyện trên? c) Củng cố -dặn dò: - Về nhà luyện kể lại câu chuyện. +. - Lớp quan sát tranh trao minh họa. - Lắng nghe giáo viên kể chuyện. + Bà gặp ông Vương Hi Chi và phàn nàn quạt bán ể ấm nên chiều hôm nay cả nhà không có cơm ăn. + Ông đề thơ vào các chiếc quạt vì ông tin rằng bằng cách ấy sẽ giúp bà lão bán hết quạt. + Vì chữ ông đẹp nổi tiếng nên mọi người đua nhau mua quạt. - Lắng nghe nhớ nội dung câu chuyện để kể lại. - HS tập kể chuyện theo nhóm. - Các nhóm cử đại diện lên bảng thi kể. - Cả lớp theo dõi nhận xét và bình chọn bạn nói hay nhất. + Là người có tài và nhân hậu, biết cách giúp đỡ những người nghèo khổ. + Người viết chữ đẹp cũng là nghệ sĩ - có tên gọi là nhà thư pháp. .. TOÁN THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ I. Mục tiêu: Nhận biết được về thời gian (chủ yếu là về thời điểm). HS biết xem đồng hồ (chính xác đến từng phút). GDHS chăm học toán II. Đồ dùng dạy - học: Một đồng hồ thật và mô hình đồng hồ . III. Hoạt động dạy - học: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1.Bài cũ : - Gọi 2HS lên bảng, yêu cầu viết các - Hai em lên bảng viết các số La Mã. số: bốn, sáu, tám, mười chín, mười - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. một, hai mươi mốt bằng chữ số La Mã. - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu. b) Dạy bài mới: * Hướng dẫn cách xem đồng hồ (chính xác đến từng phút): - Cho HS quan sát mặt đồng hồ và giới - Cả lớp quan sát mặt đồng hồ và theo.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> thiệu cấu tạo mặt đồng hồ. - Yêu cầu HS nhìn vào tranh vẽ đồng hồ thứ nhất - SGK và hỏi: + Đồng hồ chỉ mấy giờ ? - Yêu cầu HS nhìn vào tranh vẽ đồng hồ thứ hai, xác định kim giờ, kim phút và TLCH: + Đồng hồ chỉ mấy giờ ? - Tương tự như vậy với tranh vẽ đồng hồ thứ 3. - GV quay trên mặt đồng hồ nhựa, cho HS đọc giờ theo 2 cách. * Luyện tập: Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1. - Mời một em làm mẫu câu A. - Yêu cầu cả lớp tự làm bài. - Gọi HS nêu kết quả. - Giáo viên nhận xét đánh giá.. dõi GV giới thiệu. - Lần lượt nhìn vào từng tranh vè đồng hồ rồi trả lời: + Đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút. + 6 giờ 13 phút. + 6 giờ 56 phút hay 7 giờ kém 4 phút. - Cả lớp quan sát xác định vị trí của từng kim và trả lời về số giờ.. - 1 em đọc yêu cầu bài tập. - 1HS làm mẫu câu A - đồng hồ chỉ 2 giờ 10 phút. - Cả lớp làm bài. - 5 em nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung: A. 2giờ 10 phút B. 5 giờ 16 Bài 2: phút - Gọi học sinh nêu bài tập 2. C. 11giờ 21 phút D. 9 giờ 39 - Yêu cầu HS tự làm bài. phút - Mời ba học sinh lên bảng chữa bài. E. 10 giờ 39 phút G. 16 giờ - Giáo viên nhận xét đánh giá. kém 3 phút. - Một em đọc đề bài 2 (Đặt thêm kim Bài 3: phút để đồng hồ chỉ 9 giờ 7 phút ; 12 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. giờ 34 phút; 4 giờ kém 13 phút) - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào VBT. - Cả lớp làm trên hình vẽ đồng hồ. - Chấm vở một số em, nhận xét chữa - Ba em lên bảng chữa bài, lớp nhận bài. xét bổ sung. - Giáo viên nhận xét đánh giá - Một em đọc yêu cầu bài tập ( Nối c) Củng cố - dặn dò: theo mẫu) - GV quay giờ trên mô hình đồng hồ và - Cả lớp thực hiện vào vở. gọi HS đọc. - Về nhà tập xem đồng hồ. - 2 em đọc số giờ do GV quay..
<span class='text_page_counter'>(17)</span>