Tải bản đầy đủ (.docx) (21 trang)

GAL5TUAN 16 cknknsgt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (186.31 KB, 21 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN LỄ THƯ 16 TỪ NGÀY 05/12 ĐẾN NGÀY 09 /12/2011.. Phụ chú: Thứ ba:L Từ và Câu: bỏ bớt BT 2: “ Chấm không đua đòi.....nước mắt.”, Mỹ thuật: Lồng ghép và các TÊN BÀI HỌC Thứ Môn Tiết bài cần làm ( chuẩn KT-KN& điều chỉnh nội dung). (CT) Ngày Chào cờ Hai Âm nhạc 05/12 Tập đọc Chính tả Toán Kỹ thuật Ba 06/12. Tư 07/12. Năm 08/12. Sáu 09/12. 16 16 31 16 76 16. LTVC Thể dục Kể chuyện Toán Đạo đức. 31 31 16 77 16. Thể dục Tập đọc Khoa học Toán Lịch sử. 32 32 31 78 16. Tập L văn Mỹ thuật LTVC Toán. 31 16 32 79. Tập LVăn Địa lý Anh văn Toán Khoa học. 32 16 32 80 32 16. SHTT. Dự sinh hoạt dưới cờ Học hát dành cho địa phương. Thầy thuốc như mẹ hiền. Nghe - Viết: Về ngôi nhà đang xây. Luyện tập . Một số giồng gà được nuôi nhiều ở nước ta. Tổng kết vốn từ. Bài 31. K.c.được chứng kiến hoặc tham gia. Giải toán về tỉ số phần trăm ( TT). Hợp tác với những người xung quanh. ( T1) . Bài 32. Thầy cúng đi bệnh viện. Chất dẻo. Luyện tập. Hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới. Tả người.(kiểm tra viết) Vẽ theo mẫu vẽ có hai vật mẫu. Tổng kết vốn từ. Giải toán về tỉ số phần trăm.(TT). Ôn tập. Bài 30 Luyện tập. Tơ sợi. Sinh hoạt tuần 16. Giảm tải.. GDKNS. GDKNS. - Điều chỉnh nội dung.. Bỏ - Giảm tải. -. GDKNS. vẽ quả dừa hoặc cái xô. Thứ sáu: Tập làm văn bỏ, địa lý: không yêu cầu hệ thống hóa các kiến thức đã học chỉ cần biết một số đ.điểm về địa lí tự nhiên, dân cư, các ngành kinh tế của nước ta. Thứ hai, ngày 05 tháng 12 năm 2011.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tập đọc Tiết 31 : Thầy thuốc như mẹ hiền I/ Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọngm nhẹ nhàng , chạm rãi. - Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợ tài năng , tám lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. (Trả lời được c.hỏi 1,2,3 trong SGK). II/ Đồ dùng dạy - học : Tranh minh họa phóng to. Bảng phụ viết rèn đọc. SGK + Chuẩn bị bài trước III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 40 phút ). Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát 2. Bài cũ:Học sinh hỏi về nội dung Học sinh lần lượt đọc bài. – Học sinh trả lời. trả lời câu hỏi Giáo viên nhận xét cho điểm. 4.Dạy - học bài mới : Giới thiệu bài mới: 1 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh học sinh khá giỏi đọc. luyện đọc . Lớp theo dõi và tìm hiểu cách chia đoạn . GV hướng dẫn HS thực hiện ( theo + Đoạn 1: “Từ đầu …cho thêm gạo củi”. trình tự như ở các bài tuần trước đã + Đoạn 2: “ …càng nghĩ càng hối hận”. soạn kĩ ) . + Đoạn 3: Phần còn lại. Gv chú ý nhận xét cách đọc của HS. Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn. Bài này chia làm mấy đoạn ? Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài. + Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc 1 HS đọc toàn bài. ông chữa bệnh cho con người - Ông tự đến thăm, tận tụy chăm sóc người thuyền chài bệnh , không ngại khổ, ngại bẩn, không lấy + Câu 2 : Điều gì thể hiện lòng nhân tiền mà còn cho họ gạo, củi ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ - Ông tự buộc tội mình về cái chết của người + Câu 3: Vì sao cơ thể nói Lãn Ông bệnh không phải do ông gây ra là một người không màng danh lợi? ông là người có lương tâm và trách nhiệm . + Câu 4: Em hiểu nội dung hai câu - Ông được được tiến cử chức quan trông coi thơ cuối bài như thế nào ? việc chữa bệnh cho vua nhưng ông đều khéo từ chối. + Dự kiến: Lãn Ông không màng danh lợi chỉ chăm Hoạt động 3: Học sinh đọc diễn chăm làm việc nghĩa. cảm đoạn 1 . Công danh rồi sẽ trôi đi chỉ có tấm lòng nhân Giáo viên đọc diễn cảm. nghĩa là còn mãi. GV gạch dưới các từ cần nhấn Công danh chẳng đáng coi trọng, tấm lòng.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> giọng. 5/ Củng cố - dặn dò: - Nêu nội dung bài. Chuẩn bị: “Thầy cúng đi bệnh viện”.Nhận xét tiết học. nhân nghĩa mới đáng quý, phải giữ, không thay đổi. Thầy thuốc yêu thương bệnh nhân như mẹ yêu thương, lo lắng cho con. - Từng cặp học sinh thi đua đọc diễn cảm. - Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm. Học sinh thi đua 2 dãy. ………………………………………… Chính tả ( nghe – viết ) : Tiết 16 : Về ngôi nhà đang xây. I/ Mục tiêu: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức 2 khổ thơ đầu của bài thơ Về ngôi nhà đang xây.-Làm được BT2a/b; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu chuyện (BT3) II/ Đồ dùng dạy - học : Giấy khổ A 4 làm bài tập. Chẩn bị bài trước . III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 35 phút ) . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát 2. Bài cũ: Giáo viên nhận xét, cho điểm. Học sinh lần lượt đọc bài tập 2a. 3. Giới thiệu bài mới: 4.Dạy - học bài mới : Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe, viết. 1, 2 Học sinh đọc bài chính tả. Cả lớp nhận xét. 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. GV hướng dẫn viết từ khó . Học sinh nghe . GV nhắc nhở HS trước khi viết . Học sinh nhớ - viết. Giáo viên chấm 1 số vở và chữa lỗi. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 2: HS tìm từ phân biệt r / gi Yêu cầu đọc bài 2. - Hoạt động thi tiếp sức theo nhóm nhóm. + Học sinh 1: giá rẻ, hạt dẻ , gỉe lau , Bài 3: HS tìm từ có chứa tiếng bắt đầu bằng r / Rau rẻ, da dẻ ,…vv gi điền vào chỗ trống - Học sinh đọc yêu cầu bài 3. Giáo viên chốt lại điền thứ tự là : rồi ,vẽ , rồi , Học sinh làm bài cá nhân. rồi , vẽ , vẽ , rồi , dị . Học sinh sửa bài. 5/ Củng cố - dặn dò: - Chột lại nội dung . Nhận xét tiết học . ………………………………………………………. Toán Tiết 76: Luyện tập.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> I/ Mục tiêu :Biết tính tỉ số phần trăm của 2 số và ứng dụng trong giải toán. Bài tập cần làm ( bài 1, Bài 2 ) . II/ Đồ dùng dạy - học : Giấy khổ to A 4, phấn màu. Bảng con. vở bài tập. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 40 phút ) . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát 2. Bài cũ: Học sinh lần lượt sửa bài nhà Lớp nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập. 4.Dạy - học bài mới : Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm quen với các Hoạt động cá nhân. phép tính trên tỉ số phần trăm (cộng, trừ hai tỉ Học sinh đọc đề – Tóm tắt – Giải. số phần trăm: nhân, chia tỉ số phần trăm với Học sinh làm bài theo nhóm (Trao đổi một số). theo mẫu). Tìm hiểu theo mẫu cách xếp – cách thực hiện. Lần lượt học sinh trình bày cách tính. Lưu ý khi làm phép tính đối với tỉ số phần Cả lớp nhận xét. trăm phải hiểu đây là làm tính của cùng một đại lượng. Ví dụ: 6% HS khá lớp 5A + 15% HSG lớp 5A. Bài 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số . Bài 2 : Học sinh đọc đề. + Thôn Hòa An : ? (20 ha). Bài giải Đã trồng: a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 + Hết tháng 9 : 18 ha thôn Hoà An đã thực hịên đượclà : 18 : 20 + Hết năm : 23,5 ha = 0,9; 0,9 = 90% a) Hết tháng 9 Thôn Hòa An thực hiện ? % b) Đến hết năm thôn Hoà An đã thực hiện kế hoạch cả năm được kế hoặch là : b) Hết năm thôn Hòa An ? % và vượt mức ? 23,5 : 20 = 1,175 % cả năm 1,17 = 117,5% Bài 3:HSG: giải toán liên quan đến tỷ số phần Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là : trăm 117,5% - 100% = 17,5% Yêu cầu học sinh nêu: Đáp số : a) Đạt 90% ; b) Thực hiện + Tiền vốn: ? đồng ( 42 000 đồng) 117,5% và vượt 17,5% + Tiền bán: ? đồng.( 52 500 đồng) Bài 3: Bài giải Tỉ số giữa tiền bán và tiền vốn ? % a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiến Tiền lãi: ? % vốn là: 52500 : 42000 = 1,25 5/ Củng cố - dặn dò: 1,25 = 125% (tiền vốn) - Chốt lại nội dung bài. b) Coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau Chuẩn bị: “Giải toán về tìm tỉ số phần trăm” là 125% thì số phần trăm tiền lãi là : (tt)Nhận xét tiết học 125% - 100% = 25% (tiền vốn ) Đáp số : a) 125% ; b) 25% ……………………………………………………… Kĩ thuật Tiết 16: Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> I. Mục tiêu : - Kể được tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). II. Đồ dùng dạy - học : - Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt. III.Các hoạt động dạy - học ( 35 phút ) . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Bài mới: Hoạt động 1.Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở nước tavà địa phương: - Yêu cầu HS kể tên những giống gà mà -Nước ta nuôi rất nhiều giống gà khác em biết? nhau.Em hãy kể tên những giống gà mà Ví dụ : gà ri, gà đông cảo , gà tam hoàng em biết. Gà ác, Gà lơ-go …. - GV kết luận: Có nhiều giống gà được - GV ghi tên các giống gà lên bảng theo nuôi ở nước ta. Có những giống gà nội từng nhóm như gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà ác …; gà nhập nội như gà Tam hoàng, gà lơ-go, gà rốt … ; gà lai như gà rốt-ri … Hoạt động2: Tìm hiểu đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta - Chia nhóm, phát phiếu bài tập. Yêu - HS thảo luận theo nhóm 4 ghi kế quả cầu các nhóm thảo luận trong 7 phút vào phiếu bài tập. hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập. - Đại diện 4 nhóm trình bày kết quả hoạt - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm. động nhóm. Các nhóm theo dõi và bổ - Yêu cầu HS trình bày kết quả. sung. - GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. * Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập - HS làm bài 1,2. HS nêu kết quả lớp - Yêu cầu HS làm bài tập 1,2 trong vở nhận xét. thực hành Kĩ thuật. - 2 HS nêu, cả lớp theo dõi. - GV theo dõi, nhận xét. - HS phát biểu ý kiến. - Cho HS liên hệ thực tế: kể tên một số giống gà đang được nuôi ở gia đình, địa - 2 HS nêu, lớp theo dõi. phương. 3. Củng cố - Dặn dò : (3 - 5’) - Nêu ghi nhớ. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về tìm hiểu cách chọn gà để nuôi. …………………………………………………. Thứ ba, ngày 0 6 tháng 12 năm 2011.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Luyện Từ và Câu Tiết 31: Tổng kết vốn từ I/ Mục tiêu: -Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ : Nhan hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù(BT1)-Tìm được những từ ngữ mieu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm(BT2) II/ Đồ dùng dạy - học : Giấy khổ to bài 3 _ Bài tạp 1 in sẵn. Từ điển Tiếng Việt. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 40 phút ) . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát 2. Bài cũ: Học sinh lần lượt sửa bài tập . Cả lớp nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới: “Tổng kết vốn từ.” *Kết quả 4.Dạy - học bài mới : 1. Nhân hậu : nhân ái, nhân nghĩa, nhân Bài 1: Hướng dẫn học sinh tổng kết được các đức, phúc hậu, thương người.. từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa nói về tính cách -Trái nghĩa : bất nhân, bất nghĩa, độc ác, nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. Biết tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo nêu ví dụ về những hành động thể hiện tính 2 .Ttrung thực : thành thực, thành thật, cách trên hoặc trái ngược những tính cách thật thà, thực thà, thẳng thắn, chân thật trên. - Trái nghĩa :dối trá, gian dối, gian Giáo viên phát phiếu cho học sinh làm việc manh, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa theo nhóm ( 4 nhóm ) đảo, lừa lọc - Các nhóm phát biểu , GV và lớp nhận xét 3. Dũng cảm : anh dũng, mạnh dạn, bạo dạn, dám nghĩ dám làm, gan dạ - Trái nghĩa : hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược 4. Cần cù : chăm chỉ, chuyên càn, chịu khó, siêng năng , tần tảo, chịu thương chịu khó - Trái nghĩa : lười biếng, lười nhác, đại lãn Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài. Bài 2: - Học sinh làm việc theo nhóm đôi – - yêu cầu HS đọc bài văn và trả lời - trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản + Cô Chấm có tính cách gì? dị, giàu tình cảm, dễ xúc động - Gọi hS trả lời GV ghi bảng -HS thi tìm các chi tiết và từ minh hoạ * Trung thực, thẳng thắn cho từng tính cách của cô Chấm * chăm chỉ * Giản dị * Giàu tình cảm, dễ xúc động - GV nhận xét KL 5/ Củng cố - dặn dò: Chốt lại nội dung bài. Giáo viên nhận xét và tuyên dương. ……………………………………………………..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Kể chuyện : Tiết 16:Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Đề bài : Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm gia đình . I/ Mục tiêu: : -Kể được một buổi sum họp đầm ấm của gia đình theo gơị ý của SGK II/ Đồ dùng dạy - học : Một số ảnh về cảnh những gia đình hạnh phúc, câu chuyện kể về một gia đình hạnh phúc. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 35 phút ). Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Ổn định. Hát 2. Bài cũ: Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng kể – thái độ). 2 học sinh lần lượt kể lại câu chuyện. 3. Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện được chứng Cả lớp nhận xét. kiến hoặc tham gia”. 4.Dạy - học bài mới : Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài. Hoạt động lớp. Đề bài 1: Kể chuyện về một gia dình hạnh 1 học sinh đọc đề bài. phúc. Học sinh đọc trong SGK gợi ý 1 và 2 và Lưu ý học sinh: câu chuyện em kể là em phải trả lời. tận mắt chứng kiến hoặc tham gia. Học sinh đọc thầm suy nghĩ tìm câu Giúp học sinh tìm được câu chuyện của mình. chuyện cho mình. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xây dựng Học sinh lần lượt trình bày đề tài. cốt truyện, dàn ý. Hoạt động cá nhân, lớp. Yêu cầu 1 học sinh đọc gợi ý 3. Học sinh đọc. 1) Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Gồm những Giáo viên chốt lại dàn ý mỗi phần, giáo viên ai tham gia? hướng các em nhận xét và rút ra ý chung. 2) Diễn biến chính: Nguyên nhân xảy ra Giúp học sinh tìmh được câu chuyện của mình. sự việc – Em thấy sự việc diễn ra như thế nào? Em và mọi người làm gì? Sự việc diễn ra đến lúc cao độ – Việc làm của em và mọi người xung quanh – Kết thúc câu Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện và trao đổi chuyện. ý nghĩa câu chuyện. 3) Kết luận: Cảm nghĩ của em qua việc làm trên. Học sinh khá giỏi lần lượt đọc dàn ý. Học sinh thực hiện kể theo nhóm. -Tuyên dương. Nhóm trưởng hướng cho từng bạn kể 5/ Củng cố - dặn dò: Chuẩn bị: “Kể chuyện đã trong nhóm – Các bạn trong nhóm sửa nghe, đã đọc ”.Nhận xét tiết học. sai cho bạn – Thảo luận nội dung, ý nghĩa câu chuyện..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Đại diện kể - Cả lớp nhận xét. Chọn bạn kể chuyện hay nhất. ………………………………………………………… Toán Tiết 77 : Giải toán về tỉ số phần trăm ( tiếp theo ) I/ Mục tiêu: - Biết tìm một số phần trăm của một số.-Vận dụng để giải được bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số - Bài tập cần làm : bài 1, Bài 2 II/ Đồ dùng dạy - học : Phấn màu, bảng phụ. Vở bài tập, SGK, bảng con. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 40 phút ) . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát 2. Bài cũ: Học sinh sửa bài nhà . Lớp nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới: Giải toán về tỉ số phần trăm (tt). 4.Dạy - học bài mới : Hoạt động 1: Ví dụ a : 52,5% của số 800 - Hoạt động nhóm bàn. GV Đàm thoại hướng dẫn : 800 học sinh : 100% Số học sinh toàn trường: 800 ? học sinh nữ: 52,5% Học sinh nữ chiếm: 52,5% Học sinh tính: Học sinh nữ: ? học sinh 800  52,5 = 420 (hs nữ) Học sinh toàn trường chiếm ? % 100 Tìm hiểu mẫu bài giải toán tìm một số phần Học sinh nêu cách tính – Nêu quy tắc: trăm của một số. Muốn tìm 52,5 của 800, ta lấy: Ví dụ b . Giáo viên hướng dẫn HS : 800  52,5 : 100 = 420 + Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5 % được *HS Nêu quy tắc ở ( SGK trang 76 ) . hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau một tháng có Ví dụ b : Học sinh giải: lãi 0,5 đồng Số tiền lãi sau một tháng là : Hoạt động 2: Thực hành 1 000 000 : 100 x 0,5 = 5000 ( đồng) Bài 1:Tìm tỷ số % của một số . Bài 1: Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt. Bài 2:Vận dụng giải toán tính tiền lãi sau 1 Cách 1 : Số HS 10 tuổi là : tháng. 32 x 75 : 100 = 24 ( học sinh ) Giáo viên chốt lại, tính tiền gửi và tiền lãi. Số HS 11 tuổi: 32 – 24 = 8( học sinh) Cách 2 : So với cả lớp thì số HS 11 tuổi bằng : 100% - 75 = 25 % Số học sinh 11 tuổi là : Bài 3:- Tìm số vải may quần áo (tìm 40 % của 32 x 25 : 100 = 8 ( học sinh) 345 m) Bài 3:- Số vải may quần là : Tìm số vải may áo x 40 : 100 = 138 (m) * Bài 4 : HS khá , giỏi : giải . Số vải may áo là : 345 - 138 = 207 (m) Nếu không kịp thì Y/C HS về nhà giải ..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> 5/ Củng cố - dặn dò - Chốt lại nội dung. Chuẩn bị:Luyện tập Nhận xét tiết học …………………………………………………… Đạo đức Hợp tác với những người xung quanh (tiết 1) I/ Mục tiêu: - Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi. Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người. Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường. Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng. - GDKNS- Kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh tronmg công việc chung , kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bàn bè và người khác , kĩ năng tư duy , Kĩ năng ra quyết định . II/ Đồ dùng dạy - học : Phiếu thảo luận nhóm. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 35 phút ) . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát 2. Bài cũ: Nêu những việc em đã làm thể hiện thái độ tôn trọng phụ nữ. 2 học sinh nêu. 3. Giới thiệu bài mới: Hợp tác với những người xung quanh. 4.Dạy - học bài mới : Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống ( trang 25 SGK) Hoạt động cá nhân, lớp. Yêu cầu học sinh xử lí tình huống theo tranh trong Học sinh suy nghĩ và đề xuất SGK. cách làm của mình. Yêu cầu học sinh chọn cách làm hợp lí nhất. - Đại diện nhóm trình bày kết Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công quả thảo luận việc chung : người thì giữ cây, người lấp đất, người - Cả lớp nhận xét, bổ sung . rào cây … Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cần phải biết phối hợp với nhau . Đó là một biểu hiện của việc hợp tác với những người xung quanh . - GV yêu cầu HS đọc phần Hoạt động 2: Thảo luận nhóm. Ghi nhớ (SGK) Học sinh thảo luận các nội dung BT 1 . + Theo em, những việc làm nào dưới đây thể hiện sự Hoạt động nhóm 4. hợp tác với những người xung quanh ? Trình bày kết quả thảo luận - Kết luận : Để hợp tác với những người xung quanh, trước lớp. các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau; Lớp nhận xét, bổ sung. bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc chung …, tránh các hiện tượng việc.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> của ai người nấy biết hoặc để người khác làm còn mình thì chơi , … Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT 2) GV kết luận từng nội dung : (a) , ( d) : tán thành Hoạt động lớp, cá nhân. ( b) , ( c) : Không tán thành - HS dùng thẻ màu để bày tỏ 5. Củng cố - dặn dò: thái độ tán thành hay không - Nêu nội dung bài. tán thành đối với từng ý kiến Chuẩn bị: Hợp tác với những người xung quanh (tiết - HS giải thích lí do Nhận xét tiết học. ……………………………………………………. Thứ tư, ngày 7 tháng 12 năm 2011 Tập đọc. Tiết 32: Thầy cúng đi bệnh viện I/ Mục tiêu: -Biết đọc diẽn cảm bài văn.-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện(Trả lời được câu hỏi trong SGK). II/ Đồ dùng dạy - học : Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc. SGK. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 35 phút ) . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát 2. Bài cũ: Lần lượt học sinh đọc bài. Học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu 3. Giới thiệu bài mới: Mê tín dị đoan có thể hỏi theo từng đoạn. gây tai họa chết người, câu chuyện “Thầy cúng đi bệnh viện” kể về chuyện biến tư tưởng của một thầy cúng sẽ giúp các em hiểu điêù đó. 4.Dạy - học bài mới : Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc . Hoạt động lớp, cá nhân. GV hướng dẫn HS thực hiện theo quy trình 1 học sinh khá giỏi đọc. môn học . * Lớp theo dõi và tìm hiểu cách chia Gv chú ý nhận xét cách đọc của HS. đoạn . HS nêu : Bài này chia làm mấy đoạn ? + Đoạn 1: 3 câu đầu Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 2: 3 câu tiếp theo GV đọc mẫu toàn bài . + Đoạn 3: “Thấy cha … không lui ” Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài. + Đoạn 4 : Phần còn lại + Câu 1: Cụ Ún làm nghề gì? Cụ là thầy cúng Học sinh đọc phần chú giải. có tiếng như thế nào? - Cụ Ún làm nghề thầy cúng – Nghề lâu năm được dân bản rất tin – đuổi tà ma cho bệnh nhân tôn cụ làm thầy – theo + Câu 2: Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng học nghề của cụ..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> cách nào? Kết quả ra sao? Giáo viên chốt.. + Cụ Ún là thầy cúng được dân bản tin tưởng. - Khi mắc bệnh cụ cho học trò cúng bái cho mình, kết quả bệnh không thuyên giảm. Sự mê tín đã đưa đến bệnh ngày càng nặng hơn. - Cụ sợ mổ – trốn viện – không tín bác sĩ – người Kinh bắt được con ma người Thái. 1 HS đọc Lớp nhận xét và nêu cách đọc, các từ cần nhấn giọng. Từng cặp học sinh thi đua đọc diễn cảm. - Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm.. + Câu 3: Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà? *Nội dung chính: Như ở mục tiêu . Hoạt động 3: Học sinh đọc diễn cảm. GV treo bảng phụ (ghi sẵn đoạn 1) Giáo viên đọc diễn cảm. GV gạch dưới các từ cần nhấn giọng. - Cho học sinh đọc diễn cảm. 5/ Củng cố - dặn dò: - Nêu nội dung bài. Chuẩn bị: “Ôn tập”. Nhận xét tiết học …………………………………………………………. TOÁN Tiết 78: Luyện tập. I/Mục tiêu: : Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán. Bài tập cần làm : bài 1( a,b), Bài 2, Bài 3 II/ Đồ dùng dạy - học : Giấy khổ to A 4, phấn màu. Bảng con. vở bài tập. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 40 phút ) . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát 2. Bài cũ: Học sinh lần lượt sửa bài Lớp nhận xét. nhà 3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập. 4.Dạy - học bài mới : Hoạt động cá nhân , lớp Bài 1: Hướng dẫn học sinh tính một - Bài 1: Học sinh đọc đề – Giải. số phần trăm của một số Lần lượt học sinh trình bày cách tính. - GV gợi ý mẫu : b) 24% của 235m² là : a) 15% của 320 kg là : 235  24 : 100 = 56,4 (m²) 320  15 : 100 = 48kg c) 0,4% của 350 là : Câu: b, c cho học sinh thi giải ( nam , 350  0,4 : 100 = 1,4 nữ ) - Bài 2 : Học sinh đọc đề. Học sinh phân tích đề và nêu cách Bài 2 : GV hướng dẫn : Tính dạng : Bài giải 35 % của 120 kg Số ki-lô-gam gạo nếp bán được là : 120  35 : 100 = 42 kg Đáp số : 42 kg.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Bài 3 : Học sinh đọc đề và tóm tắt. Học sinh giải Bài giải Diện tích mảnh đất đó là : 18  15 = 270 (m2) Diện tích xây nền nhà trên mảnh đất đó là: 270  20 : 100 = 54 (m2) Đáp số : 54m2 Bài 4 : Chia lớp 4 đôi thi giải . +5 % của 1200 cây : 12 x 5 = 60 (cây) +10% của 1200 cây : 60 x 2 = 120 (cây) +20% của 1200 cây :120 x 2= 240 (cây) +25% của 1200 cây 240 + 60= 300(cây). Bài 3 :Tính diện tích hình chữ nhật có liên quan đến tỷ số phần trăm - GV hướng dẫn : + Tính S hcn + Tính 20 % của diện tích đó Bài 4 : Giải toán liên quan đến tỷ số phần trăm và các phép tính về tỷ số phần trăm - GV hướng dẫn mẫu : +1% của 1200 cây 1200 : 100 =12(cây) 5/ Củng cố - dặn dò: - Chốt lại cách tìm tỉ sốphần trăm. Chuẩn bị: “Giải toán về tỉ số phần trăm” (tt)Nhận xét tiết học ……………………………………………………... Khoa học. Tiết 31: Chất dẻo I/ Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo. Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. - GDKNS :Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về công dụng của vật liệu , kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống , kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu. II/ Đồ dùng dạy - học : Hình vẽ trong SGK trang 62, 63. Đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đến lớp (thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa, …) SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng chất dẻo. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 35 phút ). Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát 2. Bài cũ: Giáo viên yêu cầu 3 học 3 học sinh trả lời câu hỏi. sinh chọn hoa mình thích. 3. Giới thiệu bài mới: Thủy tinh. Lớp nhận xét. 4.Dạy - học bài mới : Hoạt động 1: Quan sát Học sinh thảo luận nhóm. Yêu cầu quan sát một số đồ dùng Đại diện các nhóm lên trình bày. bằng nhựa và hình trang 64 SGK để Hình 1:Các ống nhựa cứng, chịu được sức tìm hiểu về tính chất của nó . nén; các máng luồn dây điện thường không cứng lắm, không thấm nước..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Hình 2:Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại được, không thấm nước. Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không thấm nước . Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm nước Hoạt động 2: -Thực hành xử lý . thông tin và liên hệ thực tế . - Hoạt động cá nhân. -Yêu cầu đọc thông tin để trả lời câu - Chất dẻo được làm ra từ than đá và dầu hỏi : mỏ . -Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên -Tính chất: cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, không ? Nó được làm ra từ gì ? khó vỡ . -Nêu tính chất chung của chất dẻo ? - Học sinh đọc mục bạn cần biết ( SGK ) Kết luận: -Các sản phẩm bằng chất dẻo có thể thay thế cho các sản phẩm bằng gỗ, da, thuỷ tinh,…. HS lần lược trả lời 5/ Củng cố - dặn dò: Giáo viên nhận xét tiết học và dăn học sinh chuẩn bị bài :Tơ sợi . …………………………………………………. LỊCH SỬ Tiết 16 : Hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới. I/ Mục tiêu: -Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh :+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi. - Nhận thức đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận. - Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến. - Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5- 1952 để đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước. II/ Đồ dùng dạy - học : Bản đồ hành chính Việt Nam. Ảnh các anh hùng tại Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc (tháng 5/1952) xem trước bài. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 35 phút ) . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát 2. Bài cũ: Ta quyết định mở chiến dịch Biên Hoạt động lớp. giới nhằm mục đích gì? Học sinh nêu. 3. Giới thiệu bài mới: Hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới. 4.Dạy - học bài mới : * Hoạt động 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng( 2-1951). - Yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK - Cảnh Đại hội đại biểu toàn quốc lần.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> H: Hình chụp cảnh gì? GV: Đại hội là nơi tập trung trí tuệ của toàn đảng để vạch ra đường lối kháng chiến, nhiệm vụ của toàn dân tộc ta. H; Tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản mà đại hội đại biểutoàn quốc lần thưa 2 của đảng đã đề ra cho CM? Để thực hiện nhiệm vụ đó cần có các điều kiện gì? *Hoạt động 2: Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới - HS thảo luận nhóm H; Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới trên các mặt: kinh tế, văn hoá, giáo dục, thể hiện như thế nào? H; theo em vì sao hậu phương có thể phát triển vững mạnh như vậy? H; Sự phát triển vững mạnh của hậu phương có tác dụng như thế nào đến tiền tuyến? * Hoạt động 3: Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua lần thứ nhất. - Lớp thảo luận H: Đại hội chiến sĩ thi đa và cán bộ gương mẫu toàn quốc được tổ chức khi nào? H: Đại hội nhằm mục đích gì? - GV nhận xét. 3.Củng cố dặn dò - Nêu nội dung bài. - Nhận xét tiết học - Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.. thứ II của Đảng ( 2- 1951) - HS lắng nghe. + Nhiệm vụ: đưa kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn. Để thực hiện nhiệm vụ cần: - Phát triển tinh thần yêu nước - Đẩy mạnh thi đua - Chia ruộng đất cho nông dân. - Hs thảo luận nhóm và ghi ý kiến vào giấy + Đẩy mạnh sản xuất lương thực thực phẩm + Các trường đại học...đào tạo cán bộ cho kháng chiến... + xây dựng được xưởng công binh... - vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát động phong trào thi đua yêu nước. - Vì nhân dân ta có tinh thần yêu nước + Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sức người sức của có sức mạnh chiến đấu cao. - Lớp thảo luận nhóm + Đại hội... được tổ chức vào ngày 1-51952 + Đại hội nhằm tổng kết biểu dương những thành tích của phong trào thi đua yêu nước của các tập thể và cá nhân cho thắng lợi của cuộc kháng chiến.. Thứ năm, ngày 8 tháng 12 năm 2011 TẬP LÀM VĂN Tiết 31: Kiểm tra viết I/ Mục tiêu: -Viết được bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, diẽn đạt trôi chảy. II/ Đồ dùng dạy - học : Một số tranh ảnh minh họa cho nội dung kiểm tra: Những ém bé ở độ tuổi tập nói, tập đi, ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, bạn học. Bài soạn. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 40 phút ) . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát 2. Bài cũ: Học sinh đọc bài tập 2. Cả lớp nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> 3. Giới thiệu bài mới: 4.Dạy - học bài mới : Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài kiểm tra. Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài kiểm tra. Giáo viên yêu cầu đọc 4 đề kiểm tra. Giáo viên chốt lại các dạng bài Quan sát – Tả ngoại hình, Tả hoạt động  Dàn ý chi tiết  đoạn văn. Giáo viên: bài hôm nay yêu cầu viết cả bài văn. Hoạt động 2: Học sinh làm bài kiểm tra. Phương pháp: Thực hành.. Hoạt động lớp. 1HS đọc yêu cầu của BT Học sinh chuyển dàn ý chi tiết thành bài văn. Học sinh làm bài. - Chọn một trong các đề sau: 1. Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói. 2. Tả một người thân (ông, bà, cha, nẹ, anh, em …) của em. 3. Tả một bạn học của em. 4. Tả một người lao động (công nhân, nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, ý tá, cô giáo, thầy giáo …) đamg làm việc.. 5/ Củng cố - dặn dò: - Chốt lại nội dung. Chuẩn bị: “Làm biên bản một vụ việc”.Nhận xét tiết học. ………………………………………………. Luyện Từ và Câu Tiết 32: Tổng kết vốn từ (tiếp theo). I/ Mục tiêu; -Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1). -Đặt được câu theo y/c của BT2,3 II/ Đồ dùng dạy - học : Giấy phô tô phóng to bài tập 1. Từ điển Tiếng Việt. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 40 phút ) . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát 2.Bài cũ: 3 học sinh sửa bài. 3.Giới thiệu bài mới: “Tổng kết vốn từ (tt)”. 4.Dạy - học bài mới : Lớp nhận xét. Bài 1: Hướng dẫn học sinh tự kiểm tra vốn từ Học sinh nối tiếp đọc yêu cầu bài 1. của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho. Cả lớp đọc thầm. Giáo viên phát phiếu cho học sinh làm bài theo Các nhóm làm việc – dán kết quả làm nhóm. bài lên bảng. Giáo viên nhận xét. Các nhóm khác nhận xét. Đỏ – điều – son; trắng – bạch; xanh – biếc – Sửa bài 1b – 2 đội thi đua. lục; hồng – đào. Cả lớp nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo viên nhận xét khen nhóm đúng và chính Hoạt động nhóm đôi, lớp. xác. Bài 2: Hướng dẫn học sinh tự kiểm tra khả năng dùng từ của mình. - 1 học sinh đọc bài văn “Chữ nghĩa Giáo viên đọc. trong văn miêu tả “ + Trong miêu tả người ta hay so sánh - Cả lớp đọc thầm. + Trong quan sát để miêu tả, người ta tìm ra Học sinh tìm hình ảnh so sánh trong cái mới, cái riêng . Từ đó mới co cái mới cái đoạn 1 riêng trong tình cảm, tư tưởng Bài 3: HS đặt câu theo y/c bài tập 2 - GV lưu ý HS : chỉ cần đặt được 1 câu 1HS đọc yêu cầu của BT + Miêu tả sông, suối , kênh + Miêu tả đôi mắt em bé. + Dòng sông Hồng như một dải lụa đào + Miêu tả dáng đi của người. duyên dáng . Học sinh đặt câu miêu tả vận dụng lối so sánh + Đôi mắt em tròn xoe và sáng long lanh nhân hóa như hai hòn bi ve . 5/ Củng cố - dặn dò: + Chú bé vừa đi vừa nhảy như một con - Chột lại nội dung bài. chim sáo . Giáo viên nhận xét – Tuyên dương.Chuẩn bị: “Ôn tập về từ và cấu tạo từ”. ……………………………………………………. Toán Tiết 79: Giải bài toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo) I.Mục tiêu : - Giúp HS : - Biết cách tìm một số khi biết một số phần trăm của nó. - Vận dụng cách tìm một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó - Làm BT 1, BT2. II. Các hoạt động dạy - học ( 40 phút ). Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ HS dưới lớp theo dõi và nhận xét. - Gọi 2 HS lên bảng 2. Dạy - học bài mới 2.1.Giới thiệu bài : - HS nghe. 2.2.Hướng dẫn tìm một số khi biết một số phần trăm của nó. a) Hướng dẫn tìm một số khi biết 52,5% của nó là 420 - GV đọc đề bài toán ví dụ : Số học sinh - HS nghe và tóm tắt lại bài toán. nữ của một trường là 420 em và chiếm 52,5 số học sinh toàn trường. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh? - GV hướng dẫn cho HS làm theo các - HS làm việc theo GV..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> yêu cầu sau : - 52,5% số học sinh toàn trường là bao nhiêu em ? Viết bảng : 52,5% : 420 em - 1% số học sinh toàn trường là bao nhiêu em ? - Viết bảng thẳng dòng trên : 1% : .....em ? - 100% số học sinh toàn trường là bao nhiêu em ? - Viết bảng thẳng dòng trên : 100% : ....em ? - Như vậy để tính số học sinh toàn trường khi biết 52,5 số học sinh toàn trường là 420 em ta đã làm như thế nào ? - GV nêu : Thông thường để tính số học sinh toàn trường khi biết 52,5% số học sinh đó là 420 em ta viết gọn như sau : 420 : 52,5  100 = 800 (em) hoặc 420  100 : 52,5 = 800 (em) b) Bài toán về tỉ số phần trăm - GV nêu bài toán trước lớp : Năm vừa rồi qua một nhà máy chế tạo được 1590 ô tô. Tính ra nhà máy đã đạt 120% kế hoạch. Hỏi theo kế hoạch nhà máy dự tính sản suất bao nhiêu ôtô ? - GV hỏi : Em hiểu 120% kế hoạch trong bài toán trên là gì ? - GV yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét bài làm của HS, sau đó hỏi : Em hãy nêu cách tính một số khi biết 120% của nó là 1590. 2.3.Luyện tập - thực hành Bài 1 - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV chữa bài và cho điểm HS. Bài 2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. - GV chữa bài và cho điểm HS. Bài 3 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV yêu cầu các HS khá tự nhẩm, sau. + Là 420 em + HS tính và nêu : 1% số học sinh toàn trường là : 420 : 52,5 = 8 (em) + 100% số học sinh toàn trường là : 8  100 = 800 (em) - Ta thấy 420 : 52,5 để tìm 1% số học sinh toàn trường, sau đó lấy kết quả nhân với 100. - HS nghe sau đó nêu nhận xét. - HS nêu : Ta lấy 420 chia cho 52,5 rồi nhân với 100 hoặc lấy 420 nhân với 100 rồi chia cho 52,5. - HS nghe và tóm tắt bài toán. - HS nêu : Coi kế hoạch là 100% thì phần trăm số ôtô sản suất được là 120%. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải Số ôtô nhà máy phải sản xuất theo kế hoạch là : 1590  100 : 120 = 1325 (ôtô) Đáp số : 1325 (ôtô) - HS nêu : Muốn tìm một số biết 120% của nó là 1590 ta có thể lấy 1590 nhân với 100 rồi chia cho 120 hoặc lấy 1590 chia cho 120 rồi nhân với 100. - Bài 1 : - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải Tổng số sản phẩm của xưởng may là : 732  100 : 91,5 = 800 ( sản phẩm) Đáp số : 800 sản phẩm. Bài 3 - HS nhẩm, sau đó trao đổi trước lớp và.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> đó hướng dẫn các HS kém cách nhẩm. thống nhất làm như sau : 1 1 3. Củng cố - dặn dò: - chốt lại nội dug bài. 10% = 10 ; 25% = 4 - GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà Số gạo trong kho là : làm các bài tập hướng dẫn luyện tập a) 5  10 = 50 (tấn) thêm và chuẩn bị bài sau. b) 5  4 = 20 (tấn) ……………………………………… Thứ sáu, ngày 09 tháng 12 năm 2011 TẬP LÀM VĂN (Bỏ) ĐỊA LÍ Tiết 16: Ôn tập I/ Mục tiêu: - Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản. - Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta. - Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ. II/ Đồ dùng dạy - học : Các loại bản đồ: một độ dân số, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải. Bản đồ khung Việt Nam. SGK. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 35 phút ). Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Hát 2. Bài cũ: “Thương mại và du lịch”. Nêu các hoạt động thương mại của nước 3. Giới thiệu bài mới: “Ôn tập”. ta? 4.Dạy - học bài mới : Hoạt động 1: Tìm hiểu về các d tộc và sự phân bố. Hoạt động nhóm, lớp. + Nước ta có bao nhiêu dân tộc? + 54 dân tộc. + Dân tộc nào có số dân đông nhất? + Kinh + Họ sống chủ yếu ở đâu? + Đồng bằng. + Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu? + Miền núi và cao nguyên. Hoạt động 2: Các hoạt động kinh tế. Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời. Học sinh làm việc dựa vào kiến thức đã Chỉ có khoảng 1/4 dân số nước ta sống ở học ở tiết trước đánh dấu Đ – S vào ô nông thôn, vì đa số dân cư làm công nghiệp. trống trước mỗi ý. Vì có khí hậu nhiệt đới nên nước ta trồng Học sinh sửa bài. nhiều cây xứ nóng, lúa gạo là cây được trồng nhiều nhất..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Nước ta trâu bò dê được nuôi nhiều ở miền núi và trung du, lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng. Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp. Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hóa và hành khách ở nước ta. Hàng nhập khẩu chủ yếu ở nước ta là khoáng sản, hàng thủ công nghiệp, nông sản và thủy sản. Giáo viên tổ chức cho HS sửa bảng Đ – S. Hoạt động 3: Ôn tập về các thành phố lớn, cảng và trung tâm thương mại.. Bươc 1: Giáo viên phát mỗi nhóm bàn lược đồ câm yêu cầu học sinh thực hiện theo yêu cầu. * Bước 2: Từ lược đồ sẵn ở trên bảng giáo viên hỏi nhanh 2 câu sau để HS trả lời. + Những thành phố nào là trung tâm công nghiệp lớn nhất, là nơi có hoạt động thương mại phát triển nhất cả nước? + Những thành phố nào có cảng biển lớn bậc nhất nước ta? 5/ Củng cố - dặn dò: - Chột lại nội dung. Dặn dò: Ôn bài. Chuẩn bị: Châu Á. Nhận xét tiết học.. Thảo luận nhóm. Học sinh nhận phiếu học tập thảo luận và điền tên trên lược đồ.. Nhóm nào thực hiện nhanh đính lên bảng.. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.. - Đà Nẵng, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh. ……………………………………………………….. TOÁN Tiết 80: Luyện tập. I/ Mục tiêu: - Biết làm 3 dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm: -Tính tỉ số phần trăm của 2 số. -Tìm giá trị một số phần trăm của một số. -Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó. - Bài 1b, Bài 2b, Bài 3a II/ Đồ dùng dạy - học : Phấn màu, bảng phụ. Bài soạn, SGK, VBT, bảng con. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 40 phút ) . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát 2.Bài cũ: Học sinh sửa bài nhà Học sinh sửa bài. 3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập. Lớp nhận xét. 4.Dạy - học bài mới :.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Bài 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của hai số. Bài 2:Tính tỉ số phần trăm của hai số. Giáo viên chốt dạng tính một số biết một số phần trăm của nó. Giáo viên chốt cách giải.. Bài 1 : Học sinh đọc đề HS làm bài. a, Tỉ số % của 2 số : 37 : 42 = 0,8809 …= 88,09 % b, So với sản phẩm của tổ thì anh Ba đã làm được : 126 : 120 = 0,105 = 10,5 % Đáp số 10,5 % Bài 2 : a, Tìm 30% của 97 97 x 30 : 100 = 29,1 hoặc 97 : 100 x 30 = 29,1  b, :Tính một số phần trăm của một số. Học sinh đọc đề – Tóm tắt và giải Số tiền lãi : 6000000 : 100 x 15 = 900000 (đồng) 1HS đọc yêu cầu của BT Bài 3 : a, Tìm một số biết 30% của nó là 72 Số dó là : 72 x 100 : 30 = 240 b, Số gạo cửa hàng có trước khi bán là : 420 x 100 : 10,5 = 4 ( tấn ) Đáp số : 4 tấn gạo .. Bài 3 a: Giải toán liên quan đến tỷ số phần trăm. Giáo viên chốt dạng tính một số biết một số phần trăm của nó. Giáo viên yêu cầu học sinh khá, giỏi giải. 5/ Củng cố - dặn dò: - Chốt lại nội dung. Chuẩn bị: “ Luyện tập chung “. Nhận xét tiết học ……………………………………………….. KHOA HỌC Tiết 32: Tơ sợi. I/ Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của tơ sợi. Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi. Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo. - Giáo dục HS : Luôn có ý thức giữ gìn quần áo bền đẹp. * GDKNS: Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình làm thí nghiệm. - Kĩ năng bình luận về cách làm và các kết quả quan sát. - Kĩ năng giải quyết vấn đề. II/ Đồ dùng dạy - học : Hình vẽ trong SGK trang 66 . Đem đến lớp các loại tơ sợi tự nhiên và nhân tạo hoặc sản phẩm được dệt ra từ các loại tơ sợi đó, đồ dùng đựng nước, bật lửa hoặc bao diêm. SGK. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 35 phút ) . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát 2. Bài cũ: Giáo viên tổng kết, cho điểm. Học sinh khác nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới: Tơ sợi. 4.Dạy - học bài mới : Hoạt động 1: Kể tên một số loại tơ sợi. Hoạt động nhóm, lớp. Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Quan sát , trả lời câu hỏi trang 60.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Giáo viên cho học sinh quan sát, trả lời câu hỏi SGK. Bước 2: Làm việc cả lớp. - Liên hệ thực tế : + Các sợi có nguồn gốc từ thực vật : sợi bông, sợi đay, sợi lanh, sợi gai + Các sợi có nguồn gốc từ động vật : tơ tằm  Tơ sợi tự nhiên . + Các sợi có nguồn gốc từ chất dẻo : sợi ni lông  Tơ sợi nhân tạo .. SGK. Câu 1 : - Hình 1: Liên quan đến việc làm ra sợi đay. Hình 2: Liên quan đến việc làm ra sợi bông. Hình 3: Liên quan đến việc làm ra sợi tơ tằm. Câu 2:Các sợi có nguồn gốc thực vật: sợi bông, sợi đay, sợi lanh. Các sợi có nguồn gốc động vật: sợi len, sợi tơ tằm. Câu 3:Các sợi trên có tên chung là tơ sợi tự nhiên. Câu 4: Ngoài các loại tơ sợi tự nhiên còn có loại sợi ni-lông được tổng hợp nhân tạo từ công nghệ hóa học. Hoạt động lớp, cá nhân.. Hoạt động 2: Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo. Bước 1: Làm việc theo nhóm. Bước 2: Làm việc cả lớp. Nhóm thực hành theo chỉ dẫn ở mục + Tơ sợi tự nhiên: Khi cháy tạo thành tàn tro . Thực hành trong SGK trang 61. + Tơ sợi nhân tạo: Khi cháy thì vón cục Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm lại .Hoạt động 3: Nêu được đặc điểm nổi bật thực hành của nhóm mình. của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi. Bước 1: Làm việc cá nhân. Giáo viên phát cho học sinh một phiếu học tập yêu cầu học sinh đọc kĩ mục Bạn cần biết trang Nhóm khác nhận xét. 61 SGK. Bước 2: Làm việc cả lớp. Giáo viên gọi một số học sinh chữa bài tập. Giáo viên chốt. 5/ Củng cố - dặn dò: Giáo viên nhận xét. Chuẩn bị: “Ôn tập kiểm tra HKI”.Nhận xét tiết học. …………………………………………………...

<span class='text_page_counter'>(22)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×