Tải bản đầy đủ (.ppt) (11 trang)

MO HAN VA MO CAT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (361.79 KB, 11 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Chương 6: VẬT LIỆU, THIẾT BỊ HÀN – CẮT HƠI Bài 4: MỎ HÀN VÀ MỎ CẮT.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> LÝ THUYẾT HÀN - Vũ Thị Hồng Thúy Chương 6: VẬT LIỆU, THIẾT BỊ HÀN – CẮT HƠI. Bài 4: MỎ HÀN VÀ MỎ CẮT. Chương 6. VẬT LIỆU,THIẾT BỊ HÀN - CẮT HƠI BÀI 1:. KHÁI NIỆM CHUNG. BÀI 2:. BÌNH CHỨA KHÍ VÀ VAN GIẢM ÁP. BÀI 3:. BÌNH SINH KHÍ VÀ BÌNH BẢO HIỂM. BÀI 4:. MỎ HÀN VÀ MỎ CẮT.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Chương 6: VẬT LIỆU, THIẾT BỊ HÀN – CẮT HƠI Bài 4: MỎ HÀN VÀ MỎ CẮT I. Mỏ hàn khí Nhiệm vụ cơ bản của mỏ hàn là nhận khí oxi và axetylen từ bình chứa khí đến buồng hỗn hợp đưa ra đầu mỏ hàn tạo thành ngọn lửa cung cấp nhiệt năng cho quá trình hàn.. 1. Mỏ hàn kiểu hút Là loại mỏ hàn trong đó việc chuyển khí C 2 H2 vào buồng hỗn hợp được thực hiện bằng cách lợi dụng tia O 2 phun với tốc độ lớn từ ống thoát ra để hút khí C2 H2 theo. Quá trình hút khí áp suất thấp hơn bởi tia O2 di chuyển với áp suất lớn hơn. Để cho mỏ hàn hút làm việc bình thường cần phải cho áp suất O 2 đạt 1,5 ÷ 5at, còn áp suất C2 H2 thì khá thấp 0,01 ÷1,2 at..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Chương 6: VẬT LIỆU, THIẾT BỊ HÀN – CẮT HƠI Bài 4: MỎ HÀN VÀ MỎ CẮT 1.1 Cấu tạo. 1) Ống dẫn oxi 2) Miệng phun 3) Vùng áp thấp 4) Ống dẫn axetylen. 5) Buồng hỗn hợp 6) Thân mỏ hàn 7) Đầu mỏ hàn.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Chương 6: VẬT LIỆU, THIẾT BỊ HÀN – CẮT HƠI Bài 4: MỎ HÀN VÀ MỎ CẮT 1.2 Nguyên lý làm việc Khí ôxy có áp suất (3 ÷ 4)at theo ống 1 qua van điều chỉnh vào miệng phun 2. Vì đầu miệng phun có đường kính rất bé nên dòng ôxy đi qua có tốc độ rất lớn tạo thành vùng áp thấp 3 quanh miệng phun; Nhờ vậy, khí axêtylen được hút vào buồng hỗn hợp 5 kết hợp với ôxy tạo thành hỗn hợp khí. Hỗn hợp khí này theo ống 6 ra đầu mỏ hàn 7, khi đốt cháy tạo thành ngọn lửa hàn. Chú ý: - Để tạo hỗn hợp khí, phải mở ôxy trước, mở axêtylen sau (do axêtylen có áp lực thấp, nếu mở trước sẽ không ra được). - Thông lỗ đầu mỏ hàn nếu bị bám bẩn sau khi đã khóa các đường dẫn khí lại. - Khi mỏ hàn bị nóng quá, gây tiếng nổ ở đầu mỏ hàn, thì tắt lửa, nhúng vào nước để làm nguội..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Chương 6: VẬT LIỆU, THIẾT BỊ HÀN – CẮT HƠI Bài 4: MỎ HÀN VÀ MỎ CẮT 2. Mỏ hàn đẳng áp 2.1 Cấu tạo. 1) Đầu mỏ hàn 2) Thân mỏ hàn 3)6) Khóa van 4)5) Ống dẫn.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Chương 6: VẬT LIỆU, THIẾT BỊ HÀN – CẮT HƠI Bài 4: MỎ HÀN VÀ MỎ CẮT 2.2 Nguyên lý làm việc Khí O2 và C2H2 theo ống 4 và 5 vào buồng hỗn hợp dưới một áp suất như nhau, sau đó qua thân 2 ra đầu mỏ hàn để cháy thành ngọn lửa. Lượng O2 và C2H2 được điều chỉnh bằng các khóa 3 và 6. Chú ý: - Phải bảo đảm được điều kiện ổn định của áp suất khí đi vào mỏ hàn. - Chỉ sử dụng trong điều kiện cả O2 và C2H2 được lấy trực tiếp từ các bình chứa qua van giảm áp (ít dùng trong trường hợp C2H2 được lấy ra trực tiếp từ thùng điều chế). - Mỏ hàn khí thường được chế tạo thành bộ, gồm một thân mỏ và một số đầu hàn (4 ÷ 7 đầu hàn) đánh số thứ tự từ nhỏ đến lớn..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Chương 6: VẬT LIỆU, THIẾT BỊ HÀN – CẮT HƠI Bài 4: MỎ HÀN VÀ MỎ CẮT II. Mỏ cắt kiểu hút 1. Cấu tạo. 1. Ống dẫn khí C2H2 , 2. Ống dẫn khí oxi, 3. Van điều chỉnh dòng C2H2 , 4. Van điều chỉnh dòng oxi nung, 5. Van điều chỉnh dòng oxi cắt, 6. Ống dẫn hỗn hợp khí cháy, 7. Ống dẫn dòng oxi cắt..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Chương 6: VẬT LIỆU, THIẾT BỊ HÀN – CẮT HƠI Bài 4: MỎ HÀN VÀ MỎ CẮT 2. Vận hành Khí axetylen được dẫn vào ống 1 đi qua van 3, còn oxy được dẫn vào ống 2, sau đó phân làm hai nhánh, một dòng đi qua van 4 và tới miệng phun hút khí axetylen và hòa trộn tạo ra hỗn hợp cháy để nhận được ngọn lửa lửa nung nóng, một dòng đi qua van 5 tới đầu mỏ phun để tạo ra dòng oxy cắt..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Chương 6: VẬT LIỆU, THIẾT BỊ HÀN – CẮT HƠI Bài 4: MỎ HÀN VÀ MỎ CẮT 3. Ống dẫn khí và đầu nối - Áp suất làm việc ống dẫn ôxy là 10at, axêtylen là 3at. - Cấu tạo gồm 3 lớp: Lớp lót trong cùng làm bằng cao su có độ bền cao, dày 2mm; Bọc ngoài lớp lót là lớp vải thấm cao su để tăng độ dẻo dai của ống; Ngoài cùng làm bằng cao su lưu hóa có độ đàn hồi cao, dày 1mm. - Ống dẫn khí ôxy màu xanh lá cây, ống dẫn axêtylen màu đỏ. - Đường kính trong của ống thường dùng là 4.8, 6.4, 9.5, 12.7 - Đầu nối được chế tạo theo tiêu chuẩn. Cấu tạo gồm: ống nối lắp vào trong ống dẫn khí và đai ốc hãm chặt vào đầu ra của van giảm áp, đầu cấp khí trên mỏ hàn, mỏ cắt. Ren đai ốc của đầu nối dùng cho ống dẫn ôxy là ren phải, dùng cho ống dẫn axêtylen là ren trái..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Chương 6: VẬT LIỆU, THIẾT BỊ HÀN – CẮT HƠI Bài 4: MỎ HÀN VÀ MỎ CẮT.

<span class='text_page_counter'>(12)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×