Tải bản đầy đủ (.docx) (33 trang)

Giao an lop 5 tuan 7 nam 20122013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (293.93 KB, 33 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuaàn 7 Lớp 5A3 Thứ Hai 1/10. Ba 2/10. Tư 3/10. Năm 4/10. Sáu 5/10. Moân. Teân baøi daïy. Tập đọc Toán. Những người bạn tốt Luyện tập chung Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. Lịch sử Đạo đức Kó Thuaät Ltvaø caâu Toán Khoa hoïc Chính taû Tập đọc Toán TLV KC LT vaø caâu Toán Khoa hoïc Ñòa lyù TLV Toán SHTT. Nhớ ơn tổ tiên Nấu cơm Từ nhiều nghĩa Khái niệm số thập phân Phòng bệnh sốt xuất huyết Nghe-viết: Dòng kinh quê hương Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà Khái niệm số thập phân (tiếp theo) Luyện tập tả cảnh Cây cỏ nước Nam Luyện tập từ nhiều nghĩa Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân Phòng bệnh viêm não Ôn tập Luyện tập tả cảnh Luyện tập. GVCN: Hồ Minh Tâm. Ngày dạy: Thứ hai, 01-10-2012.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tập đọc Những người bạn tốt I. Mục đích, yêu cầu - Bước đầu đọc diễn cảm bài văn. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người. - Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK; HS khá giỏi trả lời 4 câu hỏi.. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong SGK. - Bảng phụ ghi đoạn 2. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Hỏi lại tựa bài tiết truốc. - Gọi học sinh lên đọc lại bài bài Tác phẩm Si-le và tên phát xít, trả lời câu hỏi có nội dung vừa đọc. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới - Giới thiệu: + Cho xem tranh minh họa chủ điểm và giới thiệu: Từ xưa, con người có mối quan hệ gắn bó với thiên nhiên. Các em sẽ được biết mối quan hệ gắn bó đó qua chủ điểm Con người với thiên nhiên. + Cá heo không chỉ là loài vật thông minh mà nó còn là bạn tốt của con người. Các em sẽ thấy điều đó qua bài Những người bạn tốt. - Ghi bảng tựa bài. * Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc - Yêu cầu HS khá giỏi đọc bài. - Giới thiệu tranh minh họa. - Yêu cầu từng nhóm 4 HS nối tiếp nhau đọc theo 4 đoạn. - Kết hợp hướng dẫn đọc tên riêng, sửa lỗi phát âm và giải thích từ ngữ mới, khó. - Yêu cầu đọc theo cặp. - Yêu cầu HS khá giỏi đọc lại bài. - Đọc mẫu. b) Tìm hiểu bài - Yêu cầu đọc thầm, đọc lướt bài, thảo luận và lần lượt trả lời các câu hỏi:. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát vui. Học sinh trả lời. - HS đocï bài và trả lời câu hỏi.. - Quan sát tranh và nghe giới thiệu.. - Nhắc tựa bài. - 1 HS đọc to. - Quan sát tranh. - Từng nhóm 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn. - Luyện đọc, đọc thầm chú giải và tìm hiểu từ ngữ khó, mới. - Luyện đọc với bạn ngồi cạnh. - HS khá giỏi đọc. - Lắng nghe. - Thực hiện theo yêu cầu: Thảo luận nhóm trả lời.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> + Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển ? + Thủy thủ trên tàu cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông. + Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát từ giã cuộc đời ? + Bầy cá heo bơi đến vây quanh tàu say sưa thưởng thức. Khi ông nhảy xuống biển, bầy cá heo cứu và đưa ông trở về đất liền. + Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý như thế nào ? + Biết thưởng thức tiếng hát, biết cứu nghệ sĩ. + Yêu cầu HS khá giỏi trả lời câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy thủ và của cá heo đối với ngệ sĩ A-ri-ôn ? Thủy thủ là người nhưng tham lam, độc ác; cá heo là loài vật nhưng thông minh và biết cứu giúp người. - Nhận xét, chốt lại ý đúng sau mỗi câu trả lời. c) Hướng dẫn đọc diễn cảm - Yêu cầu 4 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc diễn cảm toàn bài. - Hướng dẫn đọc diễn cảm: + Treo bảng phụ và hướng dẫn đọc. + Đọc mẫu đoạn 2. + Tổ chức thi đọc diễn cảm. + Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. 4. Củng cố - Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu ý nghĩa, nội dung của bài văn. Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người. - Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài. - Tuy không nói được tiếng người nhưng cá heo và một vài loài vật là bạn tốt của con người 5.Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Tập đọc và trả lời các câu hỏi sau bài. - Chuẩn bị bài Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.. Nhaän xeùt Học sinh trả lời Nhaän xeùt, Học sinh trả lời Nhaän xeùt, + HS khá giỏi tiếp nối nhau trả lời câu hỏi - Nhận xét và bổ sung sau câu trả lời.. - HS khá giỏi được chỉ định tiếp nối nhau đọc diễn cảm. - Chú ý. - Lắng nghe. - Xung phong thi đọc. - Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt. - Tiếp nối nhau trả lời và nhắc lại nội dung bài Laéng nghe. ************************* Toán Luyện tập chung. I. Mục tiêu:.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 1 ; 10. - Biết mối quan hệ giữa 1 và. 1 10. và. 1 ; 100. 1 và 100. 1 (BT1). 1000. - Biết tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số (BT2) - Biết giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng (BT3). - HS khá giỏi làm cả 4 bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm và bảng con. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ Hỏi lại tựa bài tiết trước. - Yêu cầu hoïc sinh leân baûng làm lại BT 3 trong SGK. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới - Giới thiệu: Các bài tập trong tiết Luyện tập chung sẽ giúp các em củng cố các kiến thức về phân số và giải bài toán trung bình cộng. - Ghi bảng tựa bài. * Thực hành 1. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát vui. HS trả lời - HS thực hiện theo yêu cầu. Nhaän xeùt.. - Nhắc tựa bài.. 1. - Bài 1 : Biết mối quan hệ giữa 1 và 10 ; 10 1. 1. 1. và 100 ; 100 và 1000 + Yêu cầu HS đọc bài 1. + Yêu cầu làm vào vở và trình bày. + Nhận xét, sửa chữa: Gấp 10 lần. - Bài 2 :Rèn kĩ năng tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số + Nêu yêu cầu bài. + Ghi bảng lần lượt từng câu, yêu cầu HS nêu cách tìm thành phân chưa biết và cách thực hiện phép tính trong từng câu. + Yêu cầu làm vào vở, 4 HS làm bảng. + Nhận xét, sửa chữa: 1. 24. 3. - 2 HS đọc to. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, đối chiếu kết quả.. - Xác định yêu cầu bài. - Suy nghĩ và nối tiếp nhau phát biểu. - 4 HS thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, đối chiếu kết quả.. a) x = 10 ; b) x = 35 ; c) x = 5 ; d) x = 2 - Bài 3 :Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến số - 2 HS đọc to. trung bình cộng Học sinh trả lời. + Yêu cầu HS đọc bài. + Hỗ trợ HS yếu: . Bài toán cho biết gì ?.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> . Bài toán hỏi gì ? . Bài toán thuộc dạng gì ? . Nêu cách tìm số trung bình cộng. + Yêu cầu làm vào vở, 1 HS làm bảng. + Nhận xét, sửa chữa. Số phần bể mỗi giờ vòi nước chảy là: 2. ( 15. 1. 1. + 5 ):2= 6. 1 em leân baûng laøm baøi. - Nhận xét, đối chiếu kết quả.. (bể) 1. Đáp số: 6 bể Bài 4 : HS tự làm bài  chữa bài  nhận xét . Giá tiền mỗi mét vải trước khi giảm giá là : 60 000 : 5 = 12 000 ( đồng ) Giaù tieàn moãi meùt vaûi sau khi giaûm giaù laø : 12 000 – 2000 = 10 000 ( đồng ) Số mét vải có thể mua được theo giá mới là : 60 000 : 10 000 = 6 ( m ) Đáp số : 6 m . 4. Củng cố Gọi học sinh nêu lại tựa bài Giaùo vieân choát laïi: Nắm được kiến thức bài học, các em có thể vận dụng vào bài tập cũng như trong thực tế cuộc sống và góp phần xây dựng, tìm hiểu bài mới. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Khái niệm số thập phân.. 2 HS đọc to. Học sinh trả lời. 1 em leân baûng laøm baøi. - Nhận xét, đối chiếu kết quả. - 2 HS đọc to. - Chú ý.. - Thực hiện theo yêu cầu.. *******************. Lịch sử. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời I. Mục đích, yêu cầu - Biết Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3-2-1930. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng: + Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng: thống nhất ba tổ chức cộng sản. + Hội nghị ngày 3-2-1930 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức cộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam. II. Đồ dùng dạy học - Hình trong SGK. - Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định. HOẠT ĐỘNG HỌC SINH - Hát vui..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 2. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu trả lời các câu hỏi: + Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào ngày, tháng, năm nào ? Tại đâu ? + Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước ? - Nhận xét, ghi điểm 3. Bài mới - Giới thiệu: Sau khi Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước, tình hình nước ta như thế nào và con đường cứu nước tiến hành như thế nào ? Các em cùng tìm hiểu qua bài Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. - Ghi bảng tựa bài. * Hoạt động 1 - Giới thiệu: Sau khi tìm ra con đường cứu nước theo chủ nghĩa Mác-lê-nin, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc (tên sau này của Nguyễn Tất Thành) đã tích cực hoạt động, truyền bá chủ nghĩa Mác-lê-nin về nước, thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam, đưa đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. - Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu, yêu cầu thảo luận, hoàn thành phiếu học tập và trình bày: PHIẾU HỌC TẬP Trả lời các câu hỏi sau: + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời trong hoàn cảnh nào ? + Nguyễn Ái Quốc có vai trò như thế nào trong Hội nghị thành lập Đảng ? + Nêu ý nghĩa lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam. - Nhận xét, chốt lại ý đúng. * Hoạt động 2 - Yêu cầu suy nghĩ và trả lời các câu hỏi: + Vì sao cần hợp nhất các tổ chức cộng sản ? + Để tăng thêm sức mạnh của cách mạng. + Hội nghị diễn ra ở đâu, vào thời gian nào ? + Ngày 3-2-1930 tại Trung Quốc. + Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp ứng nhu cầu gì của cách mạng Việt nam ? + Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi đúng hướng. - Nhận xét, chốt lại ý đúng: Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa phong trào đấu tranh của nhân dân theo con đường đúng đắn. 4. Củng cố - Yêu cầu đọc nội dung ghi nhớ. Giaùo vieân choát laïi:. - HS trả lời câu hỏi. - Nhaän xeùt baïn.. - Nhắc tựa bài. - Chú ý.. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoàn thành phiếu học tập dựa vào SGK và cử đại diện nhóm trình bày.. Học sinh trả lời. Lớp nhận xeùt.. Học sinh trả lời. - Nhận xét, bổ sung. Chuù yù.. - Tiếp nối nhau đọc trong SGK..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Là người hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn cách mạng, có uy tín trong phong trào cách mạng quốc tế; được những người yêu nước Việt Nam ngưỡng mộ, Nguyễn Ái Quốc đã hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Theo doõi Việt Nam thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. 5/ Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Xem lại bài đã học và ghi vào vở nội dung ghi nhớ. - Chuẩn bị bài Xô viết Nghệ - Tĩnh. ****************. Đạo đứùc Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1) I. Mục tiêu - Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên. - Nêu những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên. - Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên. - HS khá giỏi biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ. II. Đồ dùng dạy học - Ca dao, tục ngữ, thơ, … nói về lòng biết ơn tổ tiên. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu nêu những khó khăn trong cuộc sống, trong học tập và đề ra biện pháp để khắc phục những khó khăn đó. - Nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới - Giới thiệu: Mỗi người đều có gia đình, dòng họ, tổ tiên. Do vậy, chúng ta phải biết ơn đồng thời có trách nhiệm với gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể mà các em sẽ biết được qua câu chuyện Thăm mộ trong bài Nhớ ơn tổ tiên. - Ghi bảng tựa bài. * Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện - Mục tiêu: Giúp HS biết được một biểu hiện của lòng biết ơn - Cách tiến hành: + Yêu cầu đọc truyện Thăm mộ và quan sát tranh. + Yêu cầu thảo luận các câu hỏi sau truyện theo. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát vui. - HS được chỉ định thực hiện. Nhaän xeùt.. - Nhắc tựa bài.. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm và quan sát tranh..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> nhóm đôi. - Thảo luận với bạn ngồi cạnh. + Yêu cầu trình bày kết quả. + Nhận xét, kết luận: Ai cũng có gia đình, dòng họ. - Tiếp nối nhau trình bày. Mỗi người phải biết tổ tiên và biết thể hiện bằng - Nhận xét, bổ sung. những việc làm cụ thể. * Hoạt động 2: - Mục tiêu: Giúp HS biết được những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn - Cách tiến hành: + Yêu cầu làm BT1 theo nhóm đôi. - Làm bài tập cùng bạn ngồi cạnh. + Yêu cầu trình bày kết quả từng việc làm và giải - Tiếp nối nhau trình bày và giải thích lí do. thích lí do. + Nhận xét, kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng biết - Nhận xét, bổ sung. ơn tổ tiên bằng những việc làm cụ thể, thiết thực, phù hợp với khả năng như các việc(a), (c), (d), (đ). * Hoạt động 3: Tự liên hệ - Mục tiêu: HS tự đánh giá bản thân qua đối chiếu với những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên - Cách tiến hành: + Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi thành viên trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm kể những việc đã làm để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên hoạt động theo yêu cầu. và những việc chưa làm được. + Yêu cầu trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. + Nhận xét, tuyên dương HS biết thể hiện lòng biết - Nhận xét, góp ý. ơn bằng những việc làm cụ thể và nhắc nhở các bạn khác học tập theo. - Ghi bảng và yêu cầu đọc lại mục ghi nhớ. - Tiếp nối đọc. 4. Củng cố - Gọi học sinh nêu lại tựa bài. Hoïc sinh neâu laïi. Giaùo duïc duïc: Laéng nghe. - Lòng biết ơn tổ tiên được thể hiện bằng những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng của mình. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Tìm hiểu những truyền thống tốt đẹp của dòng họ, tổ tiên của mình. - Chuẩn bị phần tiếp theo của bài Nhớ ơn tổ tiên. ************************** Ngày dạy: Thứ ba, 02-10-2012. Kó thuaät Nấu cơm. I. Mục tiêu - Biết cách nấu cơm..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Nêu những việc cần làm khi chuẩn bị nấu ăn. + Việc chuẩn bị như thế có tác dụng gì ? - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới - Giới thiệu: Nấu cơm là việc làm hàng ngày đối với mọi gia đình ở nước ta. Bài nấu cơm sẽ giúp các em biết cách nấu một nồi cơm ngon. - Ghi bảng tựa bài. * Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách nấu cơm ở gia đình - Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: + Gia đình em nấu cơm bằng bếp gì ? + Kể tên những dụng cụ và nguyên liệu để nấu cơm. - Nhận xét, chốt lại ý đúng. * Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách nấu cơm bằn soong, nồi trên bếp (gọi tắt là nấu cơm bằng bếp đun) - Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu hoàn thành phiếu học tập sau PHIẾU HỌC TẬP a- Kể tên các dụng cụ, nguyên liệu cần chuẩn bị để nấu cơm: …………….…………….………... b- Nêu các công việc chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun và cách thực hiện: …………………….. c- Trình bày cách nấu cơm bằng bếp đun: ……... …………….…………….…………….………… d- Theo em, muốn nấu cơm bằng bếp đun đạt yêu cầu, cần chú ý nhất là khâu nào ? …………….…………….…………….………… e- Nêu ưu khuyết điểm của nấu cơm bằng bếp đun: …………….…………….………………… - Yêu cầu trình bày kết quả. - Nhận xét, và nhắc lại các thao tác nấu cơm. 4.Củng cố - Goäi hoïc sinh neâu laïi qui trình naáu côm. - Vận dụng các kiến thức đã học về nấu cơm, các em sẽ giúp mẹ nấu nồi cơm ngon cho gia đình. 5. Dặn dò. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát vui. - HS trả lời câu hỏi. - Lớp nhận xét. - Nhắc tựa bài. - Thảo luận và tiếp nối nhau trả lời. - Nhận xét, bổ sung. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện phiếu học tập.. - Đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét, bổ sung. - Tiếp nối nhau đọc..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Nhận xét tiết học. - Phụ gia đình nấu cơm. - Chuẩn bị phần tiếp theo của bài Nấu cơm.. **********. Luyện từ và câu. Từ nhiều nghĩa I. Mục tiêu - Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2). - HS khá giỏi làm toàn bộ BT2 (mục III). II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động, … có thể minh họa cho các nghĩa của từ nhiều nghĩa. - Bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS làm lại BT 2 trang 61 SGK. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới - Giới thiệu: Cho xem tranh về chân: bàn chân, chân bàn, chân núi, …và yêu cầu HS nêu tên của từng tranh. Từ chân chỉ chân người khác với chân bàn, chân núi nhưng đều được gọi là chân. Bài Từ nhiều nghĩa sẽ giúp các em hiểu hiện tượng này. - Ghi bảng tựa bài. * Phần nhận xét - Bài 1: + Yêu cầu HS đọc bài tập 1. + Chia lớp thành nhóm 6, phát bảng nhóm, yêu cầu thực hiện. + Yêu cầu trình bày kết quả. + Nhận xét, kết luận: Các nghĩa vừa xác định của từ răng, tai, mũi là từ gốc. - Bài 2: + Yêu cầu đọc bài tập 2. + Yêu cầu thực hiện và trình bày.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát vui. - HS leân baûng thực hiện.. - Nhắc tựa bài. - 2 HS đọc to. - Thực hiện theo yêu cầu. - Treo bảng nhóm và trình bày. - Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở. - 2 HS đọc to. - Thực hiện theo yêu cầu..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> + Nhận xét, kết luận và giới thiệu: Nghĩa của những từ răng, tai, mũi của BT2 được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, tai, mũi của BT1. Ta gọi đó là nghĩa chuyển. - Bài 3: + Yêu cầu đọc bài tập 3. + Hướng dẫn: Dựa vào nghĩa của các từ răng, tai, mũi của BT1, 2 để phát hiện sự giống nhau của chúng. + Yêu cầu thực hiện và trình bày. + Nhận xét, sửa chữa. * Phần Ghi nhớ - Ghi bảng và yêu cầu đọc mục ghi nhớ. - Tổ chức thi đọc thuộc lòng: + Yêu cầu đọc nhẩm. + Yêu cầu thi đọc thuộc lòng trước lớp. + Nhận xét, tuyên dương. * Phần Luyện tập - Bài 1: + Yêu cầu đọc bài tập. + Hướng dẫn: gạch chân 1 gạch dưới từ mang nghĩa gốc và 2 gạch dưới từ mang nghĩa chuyển. + Yêu cầu làm vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS thực hiện. + Yêu cầu trình bày. + Nhận xét, chốt lại ý đúng. - Bài 2: + Yêu cầu đọc bài tập. + Yêu cầu tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật; HS khá giỏi làm toàn bộ BT2 + Yêu cầu viết vào vở và trình bày. + Nhận xét, kết 4. Củng cố - Yêu cầu đọc mục ghi nhớ. - Từ nhiều nghĩa đã góp phần tạo nên sự phong phú cho Tiếng Việt. Tuy nhiên, các em cần phân biệt giữa từ nhiều nghĩa và từ đồng âm. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Làm lại các bài tập vào vở và học thuộc ghi nhớ. - Chuẩn bị bài Luyện tập về từ nhiều nghĩa.. - Nhận xét, bổ sung và chú ý.. - 2 HS đọc to. - Chú ý. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, bổ sung. - 2 HS đọc to. - Thực hiện theo yêu cầu. - Xung phong thi đọc thuộc lòng.. - 2 HS đọc to. - Chú ý. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, bổ sung. - 2 HS đọc to. - Chú ý. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, bổ sung. - Tiếp nối nhau đọc.. ****************************** Toán Khái niệm số thập phân.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> I. Mục tiêu - Biết đọc, viết số thập phân đơn giản (BT1, BT2). - HS khá giỏi làm cả 3 bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ kẻ sẵn như trong SGK. - Bảng nhóm và bảng con. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ Gọi học sinh nêu lại tựa bài tiết trước. - HS lên bảng làm lại các BT3 tiết trước trong SGK. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới - Giới thiệu: Các em đã học những dạng số nào ? Hôm nay, các em sẽ được làm quen với dạng số mới - đó là số thập phân qua bài Khái niệm số thập phân. - Ghi bảng tựa bài. * Giới thiệu khái niệm về số thập phân (dạng đơn giản) a) Treo bảng phụ và hướng dẫn: - Yêu cầu trả lời câu hỏi và giới thiệu: 1. . 1dm bằng bao nhiêu mét ? 1dm = 10 m 1. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát vui. Hoïc sinh neâu. HS leân baûng laøm baøi. Lớp nhận xét.. - Nhắc tựa bài.. - Quan sát và tiếp nối nhau trả lời. . Giới thiệu: 10 m được viết thành 0,1m. - Dựa vào bảng, yêu cầu nêu tiếp các số còn lại và giới - Chú ý. thiệu: - Thực hiện theo yêu cầu. 1 1 1 Các phân số thập phân 10 , 100 , 1000 được viết - Nối tiếp nhau nêu. thành 0,1; 0,01; 0,001 - Ghi bảng lần lượt từng số và hướng dẫn cách đọc. - Giới thiệu: 0,1; 0,01; 0,001 gọi là số thập phân. - Chú ý và đọc. b) Treo bảng phụ và hướng dẫn: - Yêu cầu trả lời câu hỏi: 2m7dm bằng bao nhiêu mét, - Tiếp nối nhau nêu. được viết và đọc như thế nào ? 7 - Quan sát và tiếp nối nhau trả 2m7dm = 2 10 m = 2,7m ; 2,7m đọc là hai phẩy bảy mét. lời: - Dựa vào bảng, yêu cầu nêu cách viết và cách đọc các số còn lại. - Giới thiệu: Các số 2,7; 8,56; 0,195 cũng là số thập phân. Thực hiện theo yêu cầu. - Yêu cầu HS nêu ví dụ minh họa. - Tiếp nối nhau nêu. * Thực hành - Tiếp nối nhau nêu ví dụ. - Bài 1: Rèn cách đọc số thập phân.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> + Yêu cầu HS đọc bài 1. + Kẻ tia số lên bảng, yêu cầu đọc. + Nhận xét, sửa chữa. - Bài 2: Rèn cách viết số thập phân + Yêu cầu đọc bài 2. + Hướng dẫn cách viết theo mẫu, chú ý: chữ số sau dấu phẩy của số thập phân tương ứng với chữ số 0 ở mẫu số của phân số thập phân. + Ghi bảng lần lượt từng số, yêu cầu HS thực hiện vào taäp. + Nhận xét, sửa chữa. * Moät phaàn traêm - khoâng phaåy khoâng moät ; Hai phaàn traêm - khoâng phaåy khoâng hai …….. - 2 HS đọc to. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, bổ sung. - 2 HS đọc to. - Chú ý.. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, đối chiếu kết quả.. - Bài 3 : Rèn kĩ năng viết phân số thập phân chuyển thành phân số. + Yêu cầu HS đọc bài. - 2 HS đọc to. + Hướng dẫn theo mẫu. - Chú ý. + Yêu cầu HS khá giỏi thực hiện ở nhà. - HS khá giỏi thực hiện theo 4. Củng cố ; yêu cầu. - Tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" + Yêu cầu đề cử 3 bạn có sức học như nhau lên bảng. + Yêu cầu viết số thập phân vào chỗ chấm: 57dag = … - Thực hiện theo yêu cầu. kg; 165mm = … m - Nhận xét, tuyên dương bạn thực hiện nhanh và đúng. - 3 HS thực hiện, lớp cổ vũ. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Nhận xét, bình chọn. - Chuẩn bị bài Khái niệm số thập phân (tiếp theo). **************************** Khoa hoïc. Phòng bệnh sốt xuất huyết I. Mục tiêu Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết. II. Đồ dùng dạy học - Hình và thông tin trang 28-29 SGK. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu trả lời câu hỏi: + Nêu tác nhân và đường lây truyền bệnh sốt rét. + Nêu cách phòng tránh bệnh sốt rét. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Hát vui. - HS lần lượt trả lời các câu hỏi. -Lớp nhận xét bổ sung.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Giới thiệu: Bệnh sốt xuất huyết rất phổ biến ở nước ta. Bệnh lây truyền như thế nào và nguy hiểm ra sao ? Bài Phòng bệnh sốt xuất huyết sẽ giúp các em hiểu và phòng tránh căn bệnh này. - Ghi bảng tựa bài. * Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập - Mục tiêu: + Nêu được tác nhân, đường lây truyền của bệnh sốt xuất huyết. + HS nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết. - Cách tiến hành: + Yêu cầu đọc thông tin và làm bài tập trang 28 SGK. + Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Theo bạn, bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm không ? Tại sao ? + Nhận xét và chốt lại ý đúng: . Sốt xuất huyết là bệnh do vi rút gây ra. Muỗi vằn là động vật trung gian truyền bệnh. . Sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh nặng có thể gây chết người nhanh chóng trong vòng từ 3 đến 5 ngày. Hiện nay bệnh này chưa có thuốc đặc trị để chữa. * Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận - Mục tiêu: Giúp HS: + Biết thực hiện các cách diệt muỗi và giữ không cho muỗi đốt. + Có ý thức ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. - Cách tiến hành: + Yêu cầu quan sát hình 2, 3, 4 trang 29 SGK và yêu cầu thực hiện: . Chỉ và nói về nội dung từng hình. . Giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt xuất huyết. + Yêu cầu thảo luận và trả lời các câu hỏi: . Nêu những việc nên làm để phòng tránh bệnh sốt xuất huyết. . Gia đình bạn thường dùng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy ? + Nhận xét, kết luận: Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh môi trường xung quanh và nhà ở, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt. Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày. 4. Củng cố - Yêu cầu đọc mục "Bạn cần biết" trang 29 SGK. - Bệnh sốt xuất huyết không có thuốc đặc trị nên chúng ta phải ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt. - Nhắc tựa bài.. - Tham khảo SGK, thực hiện theo yêu cầu: 1-b; 2-b; 3-a; 4b; 5-b. - Tiếp nối nhau phát biểu. - Nhận xét, bổ sung.. - Quan sát hình và thực hiện theo yêu cầu.. - Tiếp nối nhau trả lời.. - Nhận xét, bổ sung.. - Tiếp nối nhau đọc..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> người. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Thực hiện các cách diệt muỗi. - Chuẩn bị bài Phòng bệnh viêm não. ***************** Chính taû Nghe-viết. Dòng kinh quê hương I. Mục tiêu - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Tìm được vần thích hợp để điền vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện được 2 trong 3 ý (a, b, c) của BT3; HS khá giỏi làm đầy đủ BT 3. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 3. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu nêu quy tắc đặt dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ưa, ươ và cho ví dụ minh họa. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới - Giới thiệu: Các em nghe và viết đúng bài chính tả Dòng kinh quê hương, trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Ghi bảng tựa bài. * Hướng dẫn nghe - viết - Đọc bài chính tả với giọng thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác. - Ghi bảng những từ dễ viết sai, từ khó và hướng dẫn cách viết. - Nhắc nhở: + Ngồi viết đúng tư thế. Viết chữ đúng khổ quy định. + Trình bày sạch sẽ, đúng hình thức văn xuôi. - Yêu cầu gấp sách; đọc từng câu, từng cụm từ. - Đọc lại bài chính tả. - Chấm chữa 8 bài và yêu cầu soát lỗi theo cặp. - Nêu nhận xét chung và chữa lỗi phổ biến. * Hướng dẫn làm bài tập - Bài tập 2. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát vui. - HS được chỉ định thực hiện.. - Nhắc tựa bài. - Lắng nghe. - Đọc thầm bài chính tả, phát hiện những từ dễ viết sai, từ khó và viết vào nhaùp. - Chú ý. - Gấp sách, nghe và viết vào vở theo tốc độ quy định. - Tự soát và chữa lỗi. - Đổi vở với bạn để soát lỗi. - Chữa lỗi vào vở..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. + Hỗ trợ: Chỉ tìm một vần thích hợp để điền vào cả 3 chỗ trống. + Treo bảng, yêu cầu 1 HS làm, lớp làm vào vở. + Nhận xét, sửa chữa: Vần iêu. - Bài tập 3 + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. + Treo bảng phụ, yêu cầu 1 HS thực hiện trên bảng, lớp làm vào vở 2 câu thành ngữ; HS khá giỏi làm 3 câu. + Nhận xét và sửa chữa. 4. Củng cố - Yêu cầu HS khá giỏi đọc nhẩm để thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ và thi đọc thuộc trước lớp. - Yêu cầu nêu quy tắc ghi đúng dấu thanh vào tiếng có chứa ia hoặc iê. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Làm lại các BT vào vở. - Chuẩn bị bài chính tả Kì diệu rừng xanh.. - HS đọc yêu cầu. - Chú ý. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở. - HS đọc yêu cầu. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở. - Xung phong thi đọc. - Tiếp nối nêu.. ******************************* Ngày dạy: Thứ tư, 03-10-2012 Tập đọc. Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà I. Mục đích, yêu cầu - Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. - Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tương đẹp khi công trình hoàn thành. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ. HS khá giỏi thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong SGK. - Bảng phụ ghi khổ thơ cuối. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát vui.. 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ Giáo viên hỏi lại tựa bài trước. - HS đọc bài và trả lời câu hỏi. - Gọi học sinh lên đọc lại bài tập đọc tiết trước và.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> trả lời câu hỏi trong bài Những người bạn tốt. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới - Giới thiệu: Bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà sẽ cho các em thấy cảnh đẹp kì vĩ của công trường thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-lalai-ca trong ánh trăng; sự gắn bó, hòa quyện giữa con người với thiên nhiên. - Ghi bảng tựa bài. * Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc - Yêu cầu HS khá giỏi đọc bài. - Giới thiệu tranh minh họa. - Yêu cầu từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc theo 3 khổ thơ trong bài. - Kết hợp hướng dẫn đọc tên riêng, sửa lỗi phát âm và giải thích từ ngữ mới, khó. - Yêu cầu đọc theo cặp. - Yêu cầu HS khá giỏi đọc lại bài. - Đọc mẫu với giọng thong thả, ngân nga. b) Tìm hiểu bài - Yêu cầu đọc thầm, đọc lướt bài, thảo luận và lần lượt trả lời các câu hỏi: + Những chi tiết nào trong bài gợi lên hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch, vừa sinh động trên công trường sông Đà? + Cả công trường say ngủ; những tháp khoan nhô lên ngẫm nghĩ; xe ủi, xe ben nằm nghỉ. Tiếng đàn cùng với ánh trăng lấp lóa đã làm cho đêm trăng sinh động + Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng bên sông Đà ? + Cả công trường….Những tháp khoan …Những xe ủi, …Biển sẽ nằm …Ánh sáng … + Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép nhân hóa ? - Nhận xét, chốt lại ý đúng sau mỗi câu trả lời. - Yêu cầu HS khá giỏi nêu ý nghĩa bài thơ. - Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài. Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tương đẹp khi công trình hoàn thành c) Hướng dẫn đọc diễn cảm - Yêu cầu 3 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc diễn cảm. Lớp nhận xét bạn.. - Nhắc tựa bài. - 1 HS đọc to. - Quan sát tranh. - Từng nhóm 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn. - Luyện đọc, đọc thầm chú giải và tìm hiểu từ ngữ khó, mới. - Luyện đọc với bạn ngồi cạnh. - HS khá giỏi đọc. - Lắng nghe. - Thực hiện theo yêu cầu: + HS tiếp nối nhau trả lời theo cảm nhận. - Nhận xét và bổ sung sau mỗi câu trả lời.. - HS khá giỏi được chỉ định tiếp nối nhau đọc diễn cảm. Học sinh lần lượt nêu nội dung bài. Lớp nhận xét bổ sung. 3 em đọc lại nội dung bài..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> toàn bài. - Hướng dẫn đọc diễn cảm: + Treo bảng phụ và hướng dẫn đọc. + Đọc mẫu khổ thơ cuối. + Yêu cầu theo cặp. + Tổ chức thi đọc diễn cảm. + Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. - Hướng dẫn đọc thuộc lòng: + Yêu cầu cả lớp đọc nhẩm 2 khổ thơ trong bài để thuộc; HS khá giỏi đọc nhẩm toàn bài. + Tùy theo từng đối tượng, yêu cầu đọc thuộc lòng trước lớp. + Nhận xét, ghi điểm. 4. Củng cố Gọi học sinh nêu lại nội dung bài và trả lời các câu hoûi trong saùch giaùo khoa. - Con người xây dựng công trình Thủy điện Hòa Bình nhằm chế ngự dòng sông, làm ra điện, điều hòa nước cho đồng ruộng và phna6 lũ cần thiết để tránh lụt lội. 5/ Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Học thuộc lòng bài thơ theo yêu cầu và trả lời các câu hỏi sau bài. - Chuẩn bị bài Kì diệu rừng xanh.. - Chú ý. - Lắng nghe. - Đọc diễn cảm với bạn ngồi cạnh. - Xung phong thi đọc. - Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt. - Tùy theo đối tượng, đọc nhẩm theo yêu cầu để thuộc. - Xung phong thi đọc.. - Tiếp nối nhau trả lời và nhắc lại nội dung bài .. ****************** Toán. Khái niệm số thập phân (tiếp theo) I. Mục tiêu - Biết đọc, viết số thập phân ( các dạng đơn giản thường gặp). Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân (BT1, BT2). - HS khá giỏi làm cả 3 bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ kẻ sẵn như trong SGK. - Bảng con. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu làm lại BT3 tiết trước trong SGK.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát vui. - HS thực hiện theo yêu.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Nhận xét, ghi điểm. cầu. 3. Bài mới Nhaän xeùt. - Giới thiệu: Các em đã biết đọc, viết số thập phân. Hôm nay, các em tìm hiểu về cấu tạo của số thập phân qua phần tiếp theo của bài Khái niệm số thập phân. - Ghi bảng tựa bài. * Tiếp tục giới thiệu khái niệm về số thập phân - Nhắc tựa bài. a) Treo bảng phụ và hướng dẫn: - Chỉ bảng phụ, giới thiệu và ghi bảng: 7. . 2m 7dm hay 2 10 m được viết thành 2,7m; 2,7m đọc là hai phẩy bảy mét. - Yêu cầu nêu cách viết, đọc lần lượt các số còn lại trong bảng. - Nhận xét, sửa chữa và ghi bảng các số được nêu. - Giới thiệu: Các số 2,7; 8,56; 0,195 là số thập phân. b) Hướng dẫn tìm hiểu cấu tạo của số thập phân: - Yêu cầu nêu ví dụ về số thập phân. - Ghi bảng số thập phân được nêu và yêu cầu trả lời câu hỏi: + Số thập phân có gì khác so với số tự nhiên ? . Có dấu phẩy ở giữa. + Dấu phẩy chia số thập phân thành mấy phần ? . Hai phần. - Ghi bảng và giới thiệu:. 7,82 phần nguyên phần thập phân - Yêu cầu nêu ví dụ về số thập phân và phân tích cấu tạo của số đã nêu. - Yêu cầu trả lời câu hỏi: + Mỗi số thập phân gồm có mấy phần, đó là những phần nào và được ngăn cách nhau bởi dấu hiệu gì ? + Hai phần: phần nguyên và phần thập phân; được ngăn cách bởi dấu phẩy. + Nêu vị trí của mỗi phần trong số thập phân. + Phần nguyên ở bên trái dấu phẩy, phần thập phân ở bên phải dấu phẩy. - Nhận xét, chốt lại ý đúng và ghi bảng. * Thực hành - Bài 1 :Rèn cách đọc số thập phân + Yêu cầu HS đọc bài 1. + Ghi bảng lần lượt từng số thập phân, yêu cầu đọc. + Nhận xét, sửa chữa. - Bài 2:Rèn cách viết số thập phân + Yêu cầu đọc bài 2.. - Quan sát và chú ý.. - Tiếp nối nhau phát biểu. - Nhận xét, bổ sung. - Nối tiếp nhau nhắc lại. - Tiếp nối nhau nêu. - Quan sát và tiếp nối nhau trả lời. - Quan sát và chú ý.. - Tiếp nối nhau nêu ví dụ và thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nối nhau phát biểu. - Nhận xét, bổ sung và tiếp nối nhau đọc nội dung trong SGK.. - 2 HS đọc to..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> + Ghi bảng lần lượt từng số, yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. - Tiếp nối nhau đọc. + Nhận xét, sửa chữa: 5,9; 82,45; 810,225 - Nhận xét, bổ sung. - Bài 3 : Rèn kĩ năng viết phân số thập phân từ số thập phân. + Yêu cầu HS đọc bài. - 2 HS đọc to. + Yêu cầu HS khá giỏi thực hiện . - Thực hiện theo yêu cầu. 0,1. =. 1 10. ;. 0,02. =. 2 100. ;. 0,004. =. 4. ;. 0,095. =. 1000. 95 1000. 4. Củng cố - Yêu cầu nêu cấu tạo của số thập phân. - Yêu cầu mỗi tổ cử 1 bạn lên ghi số thập phân rồi phân tích cấu tạo của số đó và đọc. - Nhận xét, tuyên dương bạn thực hiện nhanh và đúng. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Làm lại bài tập 1, 2 vào vở, HS khá giỏi cả 3 bài trong SGK. - Chuẩn bị bài Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân.. - Nhận xét, đối chiếu kết quả. - 2 HS đọc to. - HS khá giỏi thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nối nhau nêu. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, bình chọn.. ********************** Taäp laøm vaên Luyện tập tả cảnh I. Mục đích, yêu cầu - Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1) - Hiểu mối liên hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn (BT1, BT2). II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết lời giải b, c của BT1. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu trình bày dàn ý tả cảnh sông nước đã viết lại ở nhà. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới - Giới thiệu: Trong đoạn văn, câu mở đoạn có tác dụng như thế nào và có mối quan hệ ra sao đối với các câu trong đoạn. Bài Luyện tập tả cảnh sẽ giúp các em biết cách câu mở đoạn đúng yêu cầu. - Ghi bảng tựa bài. * Hướng dẫn làm bài tập - Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát vui. - HS thực hiện theo yêu cầu. Nhaän xeùt baïn.. - Nhắc tựa bài. - Tiếp nối nhau đọc..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> + Yêu cầu thảo luận các câu hỏi theo nhóm đôi. - Thảo luận với bạn ngồi cạnh. + Yêu cầu trình bày lần lượt từng câu. - Thực hiện theo yêu cầu. + Nhận xét, treo bảng phụ và chốt lại ý đúng: a) Mở bài: Câu đầu; thân bài: 3 đoạn tiếp theo; kết bài: Câu - Nhận xét, góp ý. cuối. b) Phần thân bài gồm 3 đoạn: . Đoạn 1: Tả sự kì vĩ của vịnh Hạ Long với hàng nghìn hòn đảo. . Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long. . Đoạn 3: Tả nét riêng biệt, hấp dẫn của vịnh Hạ Long qua mỗi mùa. c) Mở đầu mỗi đoạn, nêu ý bao trùm cả đoạn và có tác dụng chuyển đoạn, nối các đoạn với nhau. - Bài tập 2: + Yêu cầu HS đọc BT2. - 2 HS đọc to. + Hỗ trợ HS: Đọc kĩ từng đoạn, xem các câu cho sẵn câu - Chú ý. nào có ý bao trùm cho cả đoạn để chọn đúng câu mở đoạn. + Yêu cầu thực hiện và trình bày. + Nhận xét và chốt lại ý đúng: 1-b; 2-c - Thực hiện theo yêu cầu. - Bài tập 3: - Nhận xét, bổ sung. + Yêu cầu HS đọc BT3. - 2 HS đọc to. + Hỗ trợ HS: Chọn 1 trong 2 đoạn đã cho và viết câu mở - Chú ý. đoạn. + Yêu cầu giới thiệu đoạn văn đã chọn. - Tiếp nối nhau giới thiệu. + Yêu cầu viết câu mở đoạn cho đoạn đã chọn và trình bày. - Suy nghĩ và viết vào vở. + Nhận xét và sửa chữa. 4.Củng cố - Tiếp nối nhau trình bày. - Nêu tác dụng của câu mở đoạn. - Nhận xét, góp ý. - Hiểu tác dụng của câu mở đoạn, các em vận dụng để viết đoạn văn chặt chẽ hơn. 5. Dặn dò - Vài HS đọc to. - Nhận xét tiết học. - Câu mở đoạn viết chưa đạt cần viết lại cho hoàn chỉnh ở nhà. - Quan sát một con sông để chuẩn bị cho tiết Luyện tập tả cảnh. ****************** Ngày dạy: Thứ năm, ngày 04-10-2012. Keå chuyeän Cây cỏ nước Nam. I. Mục tiêu - Dựa vào tranh minh họa (SGK) kể lại được từng đoạn và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa câu chuyện..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa. - Một số cây thuốc nam. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1 Ổn định 2 Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu kể lại chuyện đã kể trong tiết trước. - Nhận xét, ghi điểm. 3 Bài mới - Giới thiệu: Danh y Tuệ Tĩnh tên thật là Nguyễn Bá Tĩnh, sống dưới triều Trần. ông là một vị tu hành đồng thời là một thầy thuốc nổi tiếng. Từ những cây cỏ bình thường, ông đã tìm ra hàng trăm vị thuốc quý để cứu người. Các em sẽ được biết về ông qua câu chuyện Cây cỏ nước Nam. - Ghi bảng tựa bài. * Kể chuyện - Kể lần 1 với giọng chậm rãi, từ tốn. - Kể lần 2, kết hợp với tranh minh họa. - Viết bảng tên một số cây thuốc quý kết hợp với việc cho xem cây thuốc đã sưu tầm. - Giải thích một số từ khó trong truyện. * Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện - Gọi 3 HS đọc gợi ý trong bài. - Yêu cầu kể theo nhóm: Chia lớp thành nhóm 3, mỗi em kể 2 tranh; sau đó kể toàn bộ câu chuyện. Cả nhóm trao đổi nội dung và ý nghĩa câu chuyện. - Tổ chức thi kể trước lớp: + Thi kể từng đoạn câu chuyện theo tranh. + Thi kể toàn bộ câu chuyện. - Gợi ý HS trao đổi ý nghĩa câu chuyện: + Chuyện giúp bạn hiểu điều gì ? + Bạn suy nghĩ gì về những cây cỏ quanh ta ? + Bạn suy nghĩ gì về danh y Tuệ Tĩnh ? - Nhận xét và tính điểm theo tiêu chuẩn: + Bạn kể chuyện có tự nhiên không ? + Bạn có hiểu chuyện không ? + Bạn đặt câu hỏi hay không ? 4/ Củng cố - Yêu cầu nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - Yêu cầu nêu tên và công dụng các cây thuốc Nam mà em biết.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát vui. - HS thực hiện theo yêu cầu. Nhaän xeùt baïn.. - Nhắc tựa bài. - Lắng nghe. - Lắng nghe kết hợp với quan sát tranh. - Chú ý kết hợp với việc quan sát cây thuốc Nam. - Nêu các từ cần giải thích để hiểu. - Tiếp nối nhau đọc. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động theo yêu cầu.. - Tùy theo từng đối tượng mà xung phong thi kể trước lớp. - Tiếp nối nhau phát biểu.. - Nhận xét, bình chọn.. - Tiếp nối nhau nêu. - Tiếp nối nhau phát biểu..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Cây thuốc góp phần giúp chúng ta chống lại bệnh tật, bảo vệ sức khỏe. Vườn thuốc Nam của trường mình sẽ phong phú, đa dạng hơn nếu như mỗi em biết chăm sóc và bổ sung thêm một vài cây thuốc tìm được. 5/ Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Đọc trước đề bài và gợi ý trong SGK để tìm câu chuyện đã nghe hay đã đọc về quan hệ giữa con người với thiên nhiên chuẩn bị cho tiết sau. ************************* Luyện từ và câu. Luyện tập về từ nhiều nghĩa I. Mục tiêu - Nhận biết được nghĩa chung và các nghĩa khác nhau của từ chạy (BT1, BT2). - Hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối liên hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu ở BT 3. - Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ (BT4). - HS khá giỏi biết đặt câu để phân biệt cả 2 từ ở BT 3. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS: + Thế nào là từ nhiều nghĩa ? + Thực hiện BT2 phần Luyện tập. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới - Giới thiệu: Các em sẽ tập phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nghiều nghĩa qua bài Luyện tập về từ nhiều nghĩa. - Ghi bảng tựa bài. * Hướng dẫn làm bài tập: - Bài 1: + Yêu cầu đọc bài tập 1. + Yêu cầu làm vào vở, phát bảng nhóm cho 3 HS thực hiện.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát vui. - HS được chỉ định thực hiện. - Nhaän xeùt boå sung.. - Nhắc tựa bài. - 2 HS đọc to. - Thực hiện theo yêu cầu..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> + Yêu cầu trình bày. + Nhận xét, chốt lại ý đúng: 1-d; 2-c; 3-a; 4-b - Bài 2: + Yêu cầu đọc bài tập 2. + Hướng dẫn: . Từ chạy là từ nhiều nghĩa. . Từ chạy có nghĩa chung là gì ? + Yêu cầu thảo luận và thực hiện theo cặp. + Yêu cầu trình bày kết quả. + Nhận xét, chốt lại ý đúng: Nghĩa chung của từ chạy là sự vận động nhanh. - Bài 3: + Yêu cầu đọc bài tập 3. + Hướng dẫn: . Từ ăn có nghĩa như thế nào ? . Dựa vào giải thích trên, xác định nghĩa gốc của từ ăn. + Yêu cầu thực hiện và trình bày kết quả. + Nhận xét, chốt lại ý đúng: Trong câu Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ. Từ ăn được dùng với nghĩa gốc. - Bài 4: + Yêu cầu đọc bài tập 4. + Hướng dẫn: . Lớp chọn 1 trong 2 từ đã cho đi hoặc đứngđể đặt câu, HS khá giỏi đặt câu với cả 2 từ. . Chỉ đặt câu với nghĩa đã cho. + Yêu cầu làm vào vở và trình bày kết quả. + Nhận xét, sửa chữa. 4. Củng cố Gọi học sinh nêu lại tựa bài. Gọi học sinh nêu lại thế nào là từ nhiều nghĩa. Choát laïi: Từ một nghĩa gốc có thể phát triển thành nhiều từ có nghĩa chuyển, từ đó hình thành từ nhiều nghĩa và đã tạo nên sự phong phú trong Tiếng Việt. Do vậy để hiểu nghĩa của từ, các em cần dựa vào ngữ cảnh. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Làm lại các bài tập vào vở. - Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên.. ***************** Toán Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân. - Treo bảng, tiếp nối nhau trình bày. - Nhận xét, góp ý. - Tiếp nối nhau đọc. - Chú ý. - Thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nối nhau trình bày. - Nhận xét, góp ý. - 2 HS đọc to. - Chú ý.. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, bổ sung. - 2 HS đọc to. - Chú ý. - Từng đối tượng thực hiện và trình bày theo yêu cầu. - Nhận xét, góp ý.. Hoïc sinh neâu. Học sinh trả lời..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> I. Mục tiêu - Biết tên các hàng của số thập phân; đọc, viết số thập phân (BT1; BT2a,b), chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân (BT3). - HS khá giỏi làm cả 3 bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ kẻ theo mẫu như SGK. - Bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Giaùo vieân yêu cầu hoïc sinh leân baûng làm lại các BT3 trong SGK. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới - Giới thiệu: Nắm được cấu tạo của số thập phân nhưng để biết cách đọc, viết chính xác về số thập phân, các em sẽ tìm hiểu qua bài Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân. - Ghi bảng tựa bài. *Giới thiệu các hàng, giá trị của các chữ số ở các hàng, cách đọc, viết số thập phân a) Treo bảng phụ và nêu câu hỏi gợi ý: - Quan sát bảng và cho biết phần nguyên và phần thập phân của số thập phân gồm những hàng nào ? - Nêu mối quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau. - Nhận xét, chốt lại ý đúng và ghi bảng. b) Hướng dẫn cấu tạo, cách đọc, viết số thập phân. - Ghi bảng số 375,406 và nêu câu hỏi gợi ý: + Phần nguyên của số 375,406 gồm những chữ số nào, cho biết giá trị của từng chữ số. + Phần nguyên gồm: 300; 70 và 5 đơn vị. + Phần thập phân của số 375,406 gồm những chữ số nào, cho biết giá trị của từng chữ số. + Phần thập phân gồm: 4 phần mười; 0 phần trăm và 6 phần nghìn. + Yêu cầu đọc số 375,406 + Ba trăm bảy mươi lăm phẩy bốn trăm linh sáu. + Muốn đọc, viết số thập phân ta làm như thế nào ? + Muốn đọc (viết) số thập phân, ta đọc (viết) lần lượt từng hàng cao đến hàng thấp: phần nguyên, dấu phẩy rồi đến phần thập phân - Nhận xét, chốt lại ý đúng và ghi bảng nội dung. - Ghi bảng số 0,1985 và yêu cầu nêu phần nguyên, phần. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát vui. - HS thực hiện theo yêu cầu. Nhaän xeùt.. - Nhắc tựa bài.. - Quan sát bảng phụ và tiếp nối nhau phát biểu. - Nhận xét, bổ sung. - Quan sát bảng phụ và tiếp nối nhau phát biểu. ..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> thập phân, giá trị của từng chữ số đồng thời đọc số. * Thực hành - Bài 1 Rèn kĩ đọc và biết giá trị của từng chữ số trong số thập phân + Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. + Ghi lần lượt từng số lên bảng, yêu cầu thực hiện. + Nhận xét, sửa chữa. - Bài 2 Rèn kĩ viết số thập phân + Nêu yêu cầu bài. + Đọc lần lượt từng câu a, b; yêu cầu thực hiện vào bảng con. + Nhận xét, sửa chữa. + Yêu cầu HS khá giỏi thực hiện các số còn lại ở nhà. - Bài 3 : Rèn kĩ năng chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân + Gọi HS đọc yêu cầu bài. + Hướng dẫn theo mẫu. + Ghi bảng số 6,33; yêu cầu HS khá giỏi nêu kết quả. + Yêu cầu HS khá giỏi thực hiện các số còn lại ở nhà 4. Củng cố - Yêu cầu nhắc lại các hàng trong từng phần của số thập phân và mối quan hệ giữa hai hàng liền nhau. - Trong số thập phân, việc viết sai dấu phẩy sẽ làm giá trị của số sai sót 10; 100; …lần. Do vậy, khi viết số thập phân các em phải cẩn thận và chú ý đánh dấu phẩy cho đúng vị trí. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Làm lại các bài tập trên lớp vào vở, HS khá giỏi tất cả 3 bài trong SGK. - Chuẩn bị bài Luyện tập chung.. - Thực hiện theo yêu cầu.. - 2 HS đọc to. - HS định thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, bổ sung - Xác định yêu cầu. - Thực hiện vào bảng con theo yêu cầu. - Nhận xét, đối chiếu kết quả. - HS khá giỏi thực hiện theo yêu cầu. - 2 HS đọc to. - Chú ý. - HS khá giỏi trình bày. - HS khá giỏi thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nối nhau phát biểu.. ***************************. Khoa hoïc. Phòng bệnh viêm não I. Mục tiêu Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não. II. Đồ dùng dạy học - Hình và thông tin trang 30 -31 SGK. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát vui..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> - Yêu cầu trả lời câu hỏi: + Nêu tác nhân và đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết. + Nêu cách tốt nhất để phòng tránh bệnh sốt xuất huyết. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới - Giới thiệu: Muỗi là động vật trung gian không chỉ truyền bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết mà ngay cả bệnh viêm não. Bài Phòng bệnh viêm não sẽ giúp các em hiểu và phòng tránh căn bệnh này. - Ghi bảng tựa bài. * Hoạt động 1: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng) - Mục tiêu: + Nêu được tác nhân, đường lây truyền của bệnh viêm não. + HS nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm não. - Cách tiến hành: + Chia lớp thành 6 nhóm , yêu cầu đọc và trả lời các câu hỏi trang 30 SGK, viết nhanh đáp án vào bảng con và giơ lên sau khi nghe đọc câu hỏi. + Đọc lần lượt từng câu hỏi, nhận xét và tuyên dương nhóm có câu trả lời nhanh và đúng theo đáp án: 1-c, 2-d, 3-b, 4-a. * Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận - Mục tiêu: Giúp HS: + Biết thực hiện các cách diệt muỗi và giữ không cho muỗi đốt. + Có ý thức ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. - Cách tiến hành: + Yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 30-31 SGK và yêu cầu thực hiện: . Chỉ và nói về nội dung từng hình. . Giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm não. + Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Chúng ta có thể làm gì để phòng tránh bệnh viêm não ? + Nhận xét, kết luận: . Cách phòng bệnh viêm não tốt nhất là giữ vệ sinh môi trường xung quanh và nhà ở, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt. Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày. . Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm ngừa vác-xin phòng bệnh viêm não theo chỉ dẫn của bác sĩ. 4. Củng cố - Yêu cầu đọc mục "Bạn cần biết" trang 31 SGK. Choát laïi:. - HS lần lượt trả lời câu hỏi. Nhaän xeùt.. - Nhắc tựa bài.. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động theo yêu cầu. - Đối chiếu kết quả.. - Quan sát hình và thực hiện theo yêu cầu.. - Tiếp nối nhau trả lời. - Nhận xét, bổ sung.. - Tiếp nối nhau đọc..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Để phòng bệnh viêm não, các em nên nói với cha, mẹ đưa đi tiêm vác-xin. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Thực hiện các cách diệt muỗi. - Chuẩn bị bài Phòng bệnh viêm gan A. ***************. Ñòa lí Ôn tập. I. Mục đích, yêu cầu - Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên bản đồ. - Biết hệ thống hóa kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: Đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, các quần đảo, của nước ta trên bản đồ. II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Phiếu học tập có vẽ lược đồ Việt Nam trống. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu trả lời câu hỏi: + Nêu đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa. + Nêu đặc điểm cùa rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới - Giới thiệu: các em sẽ được củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam qua bài Ôn tập. - Ghi bảng tựa bài. * Hoạt động 1 : Củng cố về vị trí, địa hình Việt Nam - Phát phiếu học tập, yêu cầu tô màu phần đất liền của Việt Nam; điền tên các nước, biển giáp với Việt Nam của Việt Nam trên lược đồ. - Yêu cầu trình bày trước lớp. - Nhận xét, chốt lại ý đúng. * Hoạt động 2: Nêu tên và vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, các quần đảo, của nước ta trên. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát vui. - HS được chỉ định trả lời câu hỏi. Nhaän xeùt .. - Nhắc tựa bài. - Thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nối nhau trình bày. - Nhận xét, bổ sung. - Thực hiện theo nhóm đôi:.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> bản đồ - Yêu cầu ghi tên các dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, các quần đảo, của nước ta trên lược đồ tho nhóm đôi. - Yêu cầu trình bày kết quả. - Nhận xét, chốt lại ý đúng. * Hoạt động 3: Củng cố các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng - Yêu cầu thảo luận và thực hiện bài tập 2 trong SGK theo 6 nhóm . - Yêu cầu trình bày kết quả. - Nhận xét và kết luận. 4. Củng cố - Gọi học sinh trả lời lại các câu hỏi trong sách giáo khoa. Nhaän xeùt choát laïi vaø giaùo duïc HS. - Nắm được vị trí, giới hạn cũng như các yêu tố tự nhiên của nước ta, các em sẽ lí giải được một phần nào về dân cư cũng như đời sống và sản xuất của nhân dân ta. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Dân số nước ta.. - Tiếp nối nhau trình bày. - Nhận xét, bổ sung.. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động. - Đại diện nhóm tiếp nối trình bày. - Nhận xét, bổ sung. Học sinh trả lời các câu hỏi và chuù yù laéng nghe.. ******* Ngày dạy: Thứ sáu, ngày 05-10-2012. Taäp laøm vaên. Luyện tập tả cảnh I. Mục đích, yêu cầu Biết chuyển một phần dàn ý (thân bài)thành đoạn văn miêu tả cảnh sông nước Thể hiện rõ một số đặc điểm nổi bật, trình tự miêu tả và cảm xúc của người tả. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu trình bày câu mở đoạn đã viết lại. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát vui. - HS được chỉ định thực hiện theo yêu cầu..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> - Giới thiệu: Với dàn ý tả cảnh sông nước đã lập, các em sẽ chuyển một phần trong thân bài thành một đoạn văn trong tiết Luyện tập tả cảnh. - Ghi bảng tựa bài. * Hướng dẫn làm bài tập - Ghi bảng đề bài. - Yêu cầu đọc đề bài và gợi ý. - Kiểm tra dàn ý của HS. - Hỗ trợ HS: + Chọn một phần trong thân bài của dàn ý tả cảnh sông nước để viết thành một đoạn văn. + Câu mở đoạn phải có ý bao trùm cả đoạn, các câu trong đoạn phải làm nổi bật phần được tả và cảm xúc của người tả. - Yêu cầu giới thiệu phần được chọn để viết. - Yêu cầu viết vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS thực hiện. - Yêu cầu trình bày đoạn đã viết. - Nhận xét, sửa chữa. Hoàn chỉnh 2 bài viết trong bảng. 4. Củng cố Gọi học sinh nêu lại đề bài và nêu cấu tạo bài văn tả caûnh. Khi viết đoạn văn, các em cần thể hiện đối tượng được tả củng như cảm xúc của người tả. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Viết lại đoạn văn chưa đạt ở nhà. - Chọn một cảnh đẹp ở địa phương, quan sát và ghi lại kết quả để chuẩn bị cho tiết Luyện tập tả cảnh.. - Nhắc tựa bài. - Quan sát. - Tiếp nối nhau đọc. - Chuẩn bị dàn ý đã lập. - Chú ý.. - Tiếp nối nhau giới thiệu. - Suy nghĩ và viết theo yêu cầu. - Treo bảng, tiếp nối nhau trình bày. - Nhận xét, góp ý. Hoïc sinh neâu Lớp nhận xét.. **************** Toán Luyện tập ****** I. Mục tiêu: - Biết chuyển phân số thập phân thành hỗn số (BT1). - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân (BT2: 4 phân số cuối). - Củng cố về chuyển số đo viết dưới dạng số thập phân thành số đo viết dưới dạng số tự nhiên có đơn vị đo thích hợp (BT3). - HS khá giỏi làm cả 4 bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm và bảng con. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> SINH 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Giaùo vieân yeâu caàu hoïc sinh leân baûng laøm laïi baøi taäp số 3 tiết trước. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới - Giới thiệu: Các bài tập trong tiết Luyện tập sẽ giúp các em biết cách chuyển phân số thập phân thành hỗn số, chuyển phân số thập phân thành số thập phân . - Ghi bảng tựa bài. * Thực hành - Bài 1 Biết chuyển phân số thập phân thành hỗn số rồi chuyển thành số thập phân a) Yêu cầu HS đọc bài 1. + Hướng dẫn theo mẫu, để HS biết được: . Chia tử số cho mẫu số. . Thương là phần nguyên, số dư là tử số và mẫu số là số chia. + Ghi bảng lần lượt từng phân số, yêu cầu làm vào bảng con. + Nhận xét, sửa chữa trên bảng. b) Yêu cầu HS đọc bài 1. + Hướng dẫn theo mẫu, để HS biết được: . Phần nguyên của hỗn số chính là phần nguyên của số thập phân. . Phần thập phân là tử số của phân số và có chữ số tương ứng với chữ số 0 của mẫu số. + Yêu cầu dựa vào kết quả của bài 1a làm vào bảng con. + Nhận xét, sửa chữa. - Bài 2 Rèn kĩ năng chuyển phân số thập phân thành số thập phân và đọc số thập phân + Gọi HS đọc yêu cầu bài. 45. - Hát vui. - HS thực hiện theo yêu cầu. Lớp nhận xét.. - Nhắc tựa bài.. - 2 HS đọc to. - Chú ý.. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, đối chiếu kết quả. - 2 HS đọc to. - Chú ý.. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, đối chiếu kết quả.. - 2 HS đọc to. - HS khá giỏi phát biểu.. + Ghi bảng phân số thập phân 10 , yêu cầu HS khá giỏi nêu cách làm. - Thực hiện theo yêu cầu. + Yêu cầu thực hiện vào vở và trình bày kết quả. + Nhận xét, sửa chữa: - Nhận xét, đối chiếu kết quả. *Keát quaû : 4,5 ; 83,4 ;. 19,54 ;. 2,167 ;. 0,2020 .. - Bài 3 Rèn kĩ năng chuyển số đo viết dưới dạng số thập phân thành số đo viết dưới dạng số tự nhiên có - Xác định yêu cầu. đơn vị đo thích hợp - Chú ý. + Nêu yêu cầu bài. + Hỗ trợ HS yếu: . Chuyển số thập phân thành hỗn số với cùng một.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> đơn vị đo. . Chuyển về số tự nhiên với đơn vị đo thích hợp. + Yêu cầu làm vào vở, 1 HS làm bảng. + Nhận xét, sửa chữa: 830cm; 527cm; 315cm - Bài 4 : + Gọi HS đọc yêu cầu bài. + Yêu cầu HS khá giỏi trình bày cách làm. + Yêu cầu HS khá giỏi làm . -Phaàn a/. 3 / 5 = 6 / 10 ; 3 / 5 = 60 / 100. - Nhận xét, bổ sung.. - 2 HS đọc to. - HS khá giỏi phát biểu.. -Phaàn b/. 6 / 10 = 0,6 ; 60 / 100 = 0,60 -Phaàn c/.Coù theå vieát 3 / 5 thaønh caùc soá thaäp phaân nhö - Thực hiện theo yêu cầu. 0,6 ; 0,60. 4. Củng cố Gọi học sinh nêu lại tựa bài. Tổ chức choi học sinh chơi trò chơi ai nhanh ai đúng. Hoïc sinh neâu vaø tham gia troø Chốt lại kiến thức: Qua kiến thức bài học, chúng ta nhận thấy có mối liên chôi. hệ giữa phân số thập phân, hỗn số và số thập phân. Như vậy, các em có thể vận dụng để chuyển từ phân số thập Laéng nghe. phân sang hỗn số và từ hỗn số sang số thập phân; ngược lại cũng vậy. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Làm lại các bài tập trên lớp vào vở, HS khá giỏi cả 4 bài trong SGK. - Chuẩn bị bài Số thập phân bằng nhau. *************************** Sinh ho¹t líp I.Môc tiªu: - NhËn xÐt mäi u khuyÕt ®iÓm cña hs trong tuÇn. - §Ò ra ph¬ng híng cña tuÇn sau. II.Các hoạt động trên lớp A. Sinh ho¹t líp NhËn xÐt mäi u khuyÕt ®iÓm cña hs trong tuÇn -VÖ sinh: Trong ngoài phòng học đầu giờ và cuối buổi. Chuyªn cÇn : HS đi trễ, nghỉ học không phép. - ý thøc häc tËp tu dìng cña hs trong tuÇn. .B×nh xÐt thi ®ua Yêu cầu các tổ bình bầu chỉ ra những học sinh đợc tuyên dơng, những häc sinh bÞ phª b×nh. - Gi¸o viªn bæ sung thªm. Tuyªn d¬ng:HS h¨ng h¸i ph¸t biÓu x©y dùng bµi. Phª b×nh : HS cßn nãi chuyÖn trong giê. B. Ph¬ng híng tuÇn 8 - Thực hiện tốt các nề nếp, sửa chữa các khuyết điểm đã mắc phải trong tuÇn. - Thực hiện vệ sinh trong ngoài phòng học..

<span class='text_page_counter'>(33)</span> - Thục hiện tốt giờ giấc học tập. - Kiểm tra phong trào vở sạch chữ đẹp. - Thi đua giúp bạn học tập theo nhóm. - Tiếp tục thu bảo hiểm ..

<span class='text_page_counter'>(34)</span>

×