Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (170.11 KB, 26 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 22 Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013 Buổi sáng Tiết1: Chào cơ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP I-. MỤC TIÊU - Biết tên gọi các tháng trong năm, số ngày trong từng tháng - Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm…) - HS làm bài tập 1,2 ( GV không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12 là tháng chạp) II-. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tờ lịch năm 2009, lịch tháng 1, 2, 3 năm 2004. III-. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾu 1. Kiểm tra bài cũ: + GV yêu cầu HS nắm bàn tay lại để + 3 học sinh lên bảng làm bài. đếm số tháng trong năm + Nhận xét + Lớp theo dõi và nhận xét. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên. + Nghe Giáo viên giới thiệu bài. * Luyện tập. Bài tập 1.HSTB + Yêu cầu học sinh quan sát tờ lịch + Học sinh quan sát lịch và trả lời câu hỏi tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2004. của bài. a) Ngày 3 tháng 2 là ngày thứ mấy? + Là ngày thứ Ba. + Ngày 8 tháng 3 là ngày thứ mấy? + Là ngày thứ Hai. + Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ mấy? + Là ngày thứ Hai. + Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ + Là ngày thứ Bảy. mấy? + Là ngày mùng 5. b) Thứ Hai đầu tiên của tháng 1 là ngày + Là ngày 28. nào? + Tháng 2 có 4 ngày thứ Bảy. Đó là các + Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là ngày 7; 14; 21; 28. ngày nào + Có 29 ngày. + Tháng 2 có mấy thứ Bảy? c) Tháng 2 năm 2004 có bao nhiêu ngày? Lưu ý: Giáo viên có thể thay bằng các tờ lịch tháng khác nhưng đảm bảo các câu hỏi yêu cầu học sinh:.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> + Cho ngày trong tháng tìm ra thứ của ngày? + Cho thứ và đặc điểm của ngày trong tháng, tìm ra ngày cụ thể. Bài tập 2. HSTB + Tiến hành như bài 1. Bài tập 3. HSK,G + Yêu cầu học sinh kể với bạn bên cạnh về các tháng có 31; 30 ngày trong năm. Bài tập 4. HSK,G + Yêu cầu học sinh tự khoanh và tự chữa bài. Chữa bài + Ngày 30 tháng 8 là ngày thứ mấy? + Ngày tiếp theo sau ngày 30 tháng 8 là ngày nào, thứ mấy? + Ngày tiếp theo sau ngày 31 tháng 8 là ngày nào, thứ mấy? + Vậy ngày 2 tháng 9 là ngày thứ mấy?. + Là ngày Chủ nhật. + Là ngày 31 tháng 8; Thứ Hai. + Là ngày 1 tháng 9; Thứ Ba. + Là ngày thứ Tư.. 3. Củng cố & dặn dò: + Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau. Tiết 3+ 4 : Tập đọc - kể chuyện NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ I. MỤC TIÊU : A. Tập đọc. - Đọc rõ ràng, rành mạch. Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật - Hiểu ND: ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến , luôn mong muốn đem khao học phục vụ con người ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 ) B. Kể chuyện . : Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh ảnh minh họa câu chuyện trong SGK. -Bảng phụ hoặc hoặc băng giấy viết đoạn văn cần luyện. - Một vài đạo cụ để kể chuyện phân vai. III. CAÙC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra 2 Học sinh..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Đọc bài “Bàn tay cô giáo” - Giáo viên nhận xét và cho điểm. B. Bài mới. 1- Giới thiêu bài mới. 2-Luyện đọc. a/ Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. - Đoạn 1: Cần đọc nhấn giọng chậm rãi, khoan thai. - Đọan 2: Giọng bà cụ chậm chạp, mệt mỏi. Giọng Ê-đi-xơn thể hiện sự ngạc nhiên. - Đoạn 3: Giọng vui (Ê-đi-xơn), giọng bà cụ phấn chấn. - Đoạn 4: Giọng người dẫn chuyện thán phục, giọng bà cụ phấn khởi. b/Giáo viên hướng dẫn Học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu. - Luyện đọc từ khó: Ê-đi-xơn, bác học, nổi tiếng, đèn điện, may mắn, miệt mài, móm mém. - Đọc từng đoạn. - Cho Học sinh đọc đoạn. - Giải nghĩa từ ngữ : nhà bác học, cười móm mém. Giáo viên giải nghĩa thêm từ miệt mài. c/ Đọc từng đoạn trong nhóm. - Học sinh chia nhóm 4. d/ Đọc đồng thanh.. -Từng Học sinh đọc bài & trả lời câu hỏi.. - Học sinh lắng nghe.. - Học sinh đọc nối tiếp từng câu. - Học sinh đọc từ ngữ khó. - Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn. - 1 Học sinh đọc phần giải nghĩa từ trong SGK. - Mỗi Học sinh đọc một đoạn nối tiếp, nhóm nhận xét. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1. - 3 Học sinh đọc nối tiếp đoạn 2, 3, 4.. 3- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài. - Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn ? - Cả lớp đọc thàm đoạn 1 và trả lời câu hỏi. HSK,G Giáo viên chốt lại: Ê-đi-xơn là nhà bác học nổi tiếng người Mĩ, sinh năm 1847, mất năm 1931. Ông đã cống hiến cho loài người hơn 1000 sáng chế. Tuổi thơ của ông rất vất vả. Ông phải đi bán báo kiếm sông và tự học tập. Nhờ tài năng và lao động không mệt mỏi, ông đã trở thành mộ nhà bác học vĩ đại vào bậc nhất thế giới. - Câu chuyện giữa Ê – đi – xơn và bà cụ - xảy ra vào lúc Ê- đi – xơn vừa chế ra đèn.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> xảy ra vào lúc nào ? HSTB. điện , mọi người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem. Bà cụ là một trong số những người đó. - Các cá nhân luyện đọc đoạn 3 theo hướng dẫn của Giáo viên. - Bà mong ông Ê- đi – xơn làm được một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất êm. - Vì xe ngựa rất xóc. Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm.. - Bà cụ mong muốn điều gì ? HSK - Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần ngựa kéo ? HSTB - Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê- đi – xơn ý nghĩ gì ?HSK - Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực hiện ?HSG. - Chế tạo một chiếc xe chạy bằng dòng điện - Nhờ óc sáng tạo kì diệu , sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng được lời hứa. + Khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống của con người. +.làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn.. Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì cho con người ?HSG ND: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê- ĐiXơn 4-Luyện đọc lại - Giáo viên đọc mẫu đoạn 3. - Hướng dẫn Học sinh đọc đoạn 3. + Giọng Ê-đi-xơn : reo vui khi sáng kiến lóe lên. + Giọng bà cụ: phấn chấn. Giọng người kể khâm phục. + Cần nhấn giọng ở các từ ngữ sau: lóe - 1 nhóm đọc phân vai (người dẫn chuyện, lên, reo lên, nảy ra, vô cùng ngạc nhiên, Ê-đi-xơn, bà cụ). bình thường, đầu tiên. - Lớp nhận xét. - Tổ chức Học sinh thi đọc. - Giáo viên nhận xét. KỂ CHUYỆN + G.viên nêu nhiệm vụ: Vừa rồi các em đã đọc truyện Nhà bác học và bà cụ theo các vai. Bây giơ, ø các em sẽ không nhìn sách, tập kể lại câu chuyện theo cách phân vai..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> + Hướng dẫn Học sinh kể chuyện theo vai. * Giáo viên hướng dẫn:Nói lời nhân vật mình nhập vai theo trí nhớ. Kết hợp lời kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ. * Cho Học sinh tập kể theo nhóm. - Giáo viên nhận xét & bình chọn nhóm * Cho Học sinh thi kể. kể tốt nhất.. + Củng cố – dặn dò. - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - GVKL : Ê- đi- xơn là bác học vĩ đại. Sáng chế của ông cũng như của nhiều nhà khoa học góp phần cải tạo thế giới, đem lại nhiều điều tốt đẹp cho con người. -Về nhà các em nhớ lại câu chuyện cho người thân trong gia đình nghe. **************************** Buổi chiều Tiết 1: Toán* Đ/C: Bạc Cầm Nghĩa dạy Tiết 2:Đạo đức Đ/C:Nguyễn Thị Tròn dạy Tiết 3: Phát triển ngôn ngữ tiếng mẹ đe Trợ giảng dạy Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013 Buổi sáng Tiết 1: Toán HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH I-. MỤC TIÊU -Có biểu tượng về hình tròn. Biết được tâm bán kính, đường kính của hình tròn -Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước -HS làm bài tập 1,2,3 II-. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Compa, phấn màu. -Một số đồ vật có dạng hình tròn như mặt đồng hồ, -Một số mô hình hình tròn và các hình đã học làm bằng bìa, nhựa ... III-. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 1. Kiểm tra bài cũ: + Giáo viên hỏi: Ngày mai là ngày nào? Một tháng có nhiều nhất là bao nhiêu ngày chủ nhật + Nhận xét. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên. * Giới thiệu hình tròn. a) Giới thiệu hình tròn + Theo SGV / 187 + Đưa ra các vật thật có mặt là hình tròn và yêu cầu học sinh nêu tên hình. + Yêu cầu học sinh lấy hình tròn trong bộ đồ dùng học Toán. b) Giới thiệu tâm, đường kính, bán kính của hình tròn. + Vẽ lên bảng hình tròn, ghi rõ tâm, đường kính, bán kính như hình minh họa trong SGK. + Yêu cầu học sinh nêu tên hình. + Chỉ vào tâm của hình tròn và giới thiệu: Điểm này được gọi là tâm của hình tròn, ta đặt tên là: O (có thể mô tả đây là điểm chính giữa của hình tròn). + Chỉ vào đường kính AB của hình tròn và nói: Đoạn thẳng đi qua tâm O và cắt hình tròn ở 2 điểm A và B được gọi là đường kính AB của hình tròn tâm O. + Vừa dùng thước vẽ vừa giới thiệu: Từ tâm O của hình tròn, vẽ đoạn thẳng đi qua tâm O, cắt hình tròn ở điểm M thì OM gọi là bán kính của hình tròn tâm O. bán kính OM có độ dài bằng một nửa độ dài đường kính AB. * Cách vẽ hình tròn bằng Compa. + Bước 1 xác định bán kính của hình tròn muốn vẽ (ví dụ hình tròn có bán kính 2 cm) để thước thẳng trước mặt, mở compa sao cho đầu nhọn ở điểm 0 và đầu bút chì ở điểm 2. + Bước 2. Đặt đầu nhọn của compa vào chỗ muốn đặt tâm của hình tròn, giữa nguyên đầu nhọn và quay đầu bút chì. + 2 học sinh + Lớp theo dõi và nhận xét. + Nghe Giáo viên giới thiệu bài.. + Học sinh nêu: Hình tròn. + Học sinh tự tìm mô hình hình tròn.. + Học sinh quan sát hình. + Hình tròn. Học sinh chỉ hình và nêu tên tâm hình tròn: Tâm O. + Học sinh chỉ hình và nêu: Đường kinh AB.. + Học sinh nêu: Bán kính OM, độ dài OM bằng một nửa độ dài AB.. + Nghe giáo viên hướng dẫn, theo dõi các thao tác của giáo viên và làm theo. + Học sinh vẽ theo sự hướng dẫn của giáo viên..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> một vòng ta được một hình tròn có bán kính là 2 cm. Ta viết tên tâm O vào đúng vị trí của đầu nhọn compa. * Lyện tập. Bài tập 1. HSTB + Vẽ hình như sách GK lên bảng vừa chỉ hình vừa nêu tên bán kính, đường kính của từng hình tròn. Yêu cầu hhs nêu lại. + Vì sao CD không được gọi là đường kính của hình tròn tâm O? + Chữa bài. Bài tập 2. HSK,G + Cho học sinh tự vẽ, sau đó yêu cầu học sinh nêu rõ từng bước vẽ của mình? Bài tập 3. HSK,G + Yêu cầu học sinh vẽ hình vào vở bài tập. + Độ dài đoạn thẳng OC dài hơn đoạn thẳng OD, đúng hay sai, vì sao?HSK + Độ dài OC ngằn hơn độ dài OM, đúng hay sai, Vì sao?HSK + Độ dài đoạn thẳng OC bằng một nửa độ dài đoạn thẳng CD, đúng hay sai, vì sao?HSK. a) hình tròn có tâm O, đường kính MN, PQ. Các bán kính là OM; ON; OP; OQ. b) Hình tròn tâm O có đường kính AB và bán kính là: OA và OB. + Vì CD không đi qua tâm O.. + Vẽ hình và trình bày các bước như phần 2.2 + Thực hành vẽ hình tròn tâm O, đường kính CD, bán kính OM vào vở bài tập. + Sai, vì OC và OD đều là bán kính của hình tròn tâm O, đều có độ dài bằng một nửa đường kính CD. + Sai, vì cả hai đoạn thẳng OC và OD đều là bán kính của hình tròn tâm O. + Đúng, vì OC là bán kính còn CD là đường kính của hình tròn tâm O. bán kính trong hình tròn có độ dài bằng một nửa dường kính.. 3. Củng cố & dặn dò: + Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau. Tiết 2:Tập đọc CÁI CẦU I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU - HS đoc đúng , rành mạch .Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ , khổ thơ. - Hiểu ND : bạn nhỏ rất yêu cha , tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất , đáng yêu nhất ( Trả lời được các CH trong SGK thuộc được khổ thơ em thích II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> -Tranh, ảnh minh họa bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A- Kiểm tra bài cũ. - Kiểm tra 2 Học sinh - Học sinh 1: Kể đoạn 1 + 2 truyện “Nhà bác học và bà cụ” & trả lời câu hỏi. - Vì sao bà cụ mong ước có một chiếc xe không cần ngựa kéo? -Học sinh 2: Kể 2 đoạn còn lại & trả lời câu hỏi - Theo em, khoa học đem lại lời ích gì cho con người? B- Dạy bài mới : 1- Giới thiệu bài mới. a/ Luyện đọc -Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ. - Cần đọc với giọng tình cảm, nhẹ nhàng, thiết tha. - Cần nhấn giọng ở các từ ngữ : Vừa bắc xong yêu sao yêu ghê, yêu hơn cả, cái đầu của cha. b/ Hướng dẫn Học sinh luyện đọc. a/ Đọc từng khổ thơ. - Cho Học sinh đọc nối tiếp. - Đọc từ khó: xe lửa, bắc cầu, đĩ đỗ, Hàm Rồng, sông sâu... - Đọc từng khổ thơ trước lớp. - Giáo viên lưu ý Học sinh : Khi đọc các em cần nhấn giọng các từ ngữ : Vừa bắc xong, yêu sao yêu ghê, yêu hơn cả, cái đầu của cha - Giải nghĩa từ : chum, ngòi, sông Mã. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Cho Học sinh chia nhóm 4 đọc nối tiếp. -Đọc đồng thanh: Giọng vừa phải 3- Hướng dẫn Học sinh tìm hiểu bài.. - Học sinh kể và trả lời câu hỏi.. - Học sinh kể và trả lời câu hỏi.. - Học sinh lắng nghe.. - Mỗi Học sinh đọc 2 dòng. - HS đọc từ khó theo sự hướng dẫn của GV. - Học sinh đọc nối tiếp 4 khổ thơ.. - 1 Học sinh đọc chú giải trong SGK. - Mỗi Học sinh đọc 1 khổ thơ. - Lớp đọc đồng thanh cả bài. - Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi. - Cha làm nghề xây dựng cầu - Tên là cầu Hàm Rồng. Bắt qua sông Mã.. - Người cha trong bài thơ làm nghề gì? HSTB - Cái cầu trong ảnh người cha gửi về.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> tên gì? Bắt qua sông nào?HSK,G + Giáo viên: Cầu Hàm Rồng, bắc qua 2 bờ sông Mã, trên đường vào thành phố Thanh Hóa. Cầu nằm giữa 2 quả núi. Một bên núi giống đầu rồng nên gọi là núi Rồng. Bên kia giống viên ngọc nên gọi là núi Ngọc. Trong kháng chiến chống Mĩ, cầu Hàm Rồng có vị trí rất quan trọng. Máy bay Mĩ thường xuyên bắn phá cầu nhằm cát đứt đường chuyển quân, chuyển hàng từ miền Bắcvào iền Nam. Bố bạn nhỏ đã tham gia xây dựng cây cầu nổi tiếng đó. - Cho Lớp đọc thầm cả bài thơ.. - Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi. - Học sinh trả lời. - Bạn nhỏ nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như chiếc cầu giúp nhện qua sông nước,… - Chiếc cầu Hàm Rồng. Vì đó là chiếc cầu do cha bạn và các đồng nghiệp làm nên. -Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ - HS trả lời théo ý cá nhân đến những gì ?HSK,G -Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào ? Vì - Bạn nhỏ rất yêu cha, rất tự hào về cha. Vì vậy sao ? HSTB bạn yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra. - Em thich nhất câu thơ nào. Vì sao? HSK,G - Tình cảm của bạn nhỏ đối với cha - Học sinh đọc từng khổ , rồi đọc cả bài. như thế nào?HSK,G ND: Tình cảm của bạn nhỏ đối với cái - Lớp nhận xét. cầu do cha xây dựng 4- HTL bài thơ. - Giáo viên đọc bài thơ. - Giáo viên hướng dẫn Học sinh đọc thuộc lòng theo cách xóa bảng dần. - Cho HS thi đọc. - Giáo viên nhận xét. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - Về nhà học lại bài - GV nhận xét tiết học - CBB : Nhà ảo thuật Tiết 3 :Thể dục Đ/C: Bạc Cầm Nghĩa dạy Tiết 4 : Chính tả ( Nghe- viết ) Ê-ĐI-XƠN.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> I. MỤC TIÊU : - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .HS mắc không quá 5 lỗi / bài - Làm đúng BT(2) a II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -Bảng lớp & bảng phụ (hoặc băng giấy). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A- Kiểm tra bài cũ. - Giáo viên đọc cho Học sinh viết các từ ngữ sau: chăm chỉ, trở thành, trước thử thách, nhanh trí, tiến sĩ, hiểu rộng, biển - 2 Học sinh viết trên bảng lớp. cả. - Lớp viết vào bảng con. - Giáo viên nhận xét. B-Giới thiệu bài mới. a/ Hướng dẫn Học sinh chuẩn bị. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên đọc đoạn chính tả. - 2 Học sinh đọc lại đoạn chính tả. -Những chữ nào trong bài được viết - Những chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng Êhoa? đi-xơn. -Viết hoa chữ cái đầu tiên có gạch nối giữa - Tên riêng Ê – đi – xơn viết như thế các tiếng. nào? - Học sinh viết vào bảng con. - Luyện viết từ dễ sai: Ê-đi-xơn, vĩ đại, sáng tạo, kì diệu. b/ Giáo viên đocï cho Học sinh viết. - Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết. c/ Giáo viên chấm, chữa bài. - Cho Học sinh tự chữa lỗi. - Giáo viên chấm 5 7 bài. 3- Hướng dẫn Học sinh làm bài tập. Bài tập 2: Giáo viên chọn câu a * Câu a: - Giáo viên nhắc lại yêu cầu: chọn tr hoặc ch điền vào chỗ trông còn thiếu đó sao cho đúng. Sau đó giải đố. - Cho Học sinh làm bài. - Cho Học sinh thi làm bài trên bảng phụ (hoặc trên bảng băng giấy) đã chuẩn bị trước. - Giáo viên nhận xét & chốt lại. - Học sinh viết vào vở. - Học sinh chữa lỗi bằng viết chì.. - 1 Học sinh đọc yêu cầu câu a.. - Học sinh làm bài cá nhân. - 2 Học sinh lên bảng thi & đọc kết quả cho lớp nghe - Lớp nhận xét. - 2 Học sinh đọc lại câu đố đã giải. - Học sinh chép lời giải đúng vào VBT. lơi giải đúng..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Mặt tròn, mặt lại đỏ gay Ai nhìn cũng phải nhíu mày vì sao. Suốt ngày lơ lững trên cao Đem về đi ngủ, chui vào nơi đâu? + Củng cố – dặn dò. - Về nhà các em nhớ tìm những câu đố trong đó có từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr / ch. - Về nhà HTL các câu đố đã học. ************************************* Buổi chiều Tiết 1: Toán* Đ/C: Bạc Cầm Nghĩa dạy Tiết 2: Tự nhiên và xã hội RỄ CÂY I. MỤC TIÊU - Kể tên một số cây có rễ coc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Các hình trong SFK/82;83. -Giáo viên và học sinh sưu tầm các loại rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ mang đến lớp. -Giấy khổ A0 và băng keo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động (ổn định tổ chức). 2. Kiểm tra bài cũ: Thân cây (tiếp theo). -Nêu chức năng của thân cây? (vận chuyển nhựa từ rễ lên lá và từ lá đi khắp các bộ phận của cây để nuôi cây). -Nêu ích lợi của thân cây? (dùng làm thức ăn cho người và động vật hoặc làm nhà, đóng đồ dùng). -Nhận xét. 3. Bài mới: * Hoạt động 1. Làm việc với SGK. - Bước 1. Làm việc theo cặp. Yêu cầu học sinh mô tả đặc điểm của: + rễ cọc, rễ chùm. Học sinh quan sát hình 1;2;3;4 SGK/82. Mô tả đặc điểm của: + rễ cọc: cây có 1 rễ to và dài, xung quanh rễ đâm ra nhiều rễ con, gọi là rễ cọc. + rễ chùm: cây c1o nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm, loại rễ như vậy được gọi là rễ.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> + Mô tả đặc điểm của rễ phụ, rễ củ.. chùm. Học sinh quan sát hình 5;6;7 SGK/83. + rễ phụ: một số cây ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc ra từ thân hoặc cành. + rễ củ: một số cây có rễ phình to tạo thành củ, loại rễ như vậy được gọi là rễ củ.. + Vài học sinh lần lượt nêu đặc điểm, mỗi - Bước 2. Làm việc cả lớp. cặp nêu đặc điểm của một loại rễ. + Giáo viên chỉ định một vài học sinh + Các nhóm khác bổ sung. lần lượt nêu đặc điểm của rễ cọc, rễ + Vài học sinh đọc lại mục “bạn cần biết” chùm, rễ phụ và rễ củ. SGK/83.. + GV kết luận đúng. (nêu lại SGV/103). + Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các rễ * Hoạt động 2: Làm việc với vật thật. cây đã sưu tầm được theo từng loại và ghi + Giáo viên phân phát cho mỗi nhóm 1 chú dưới các rễ cây nào là rễ chùm, rễ cọc, tờ bìa và băng dính. rễ phụ, rễ củ. + Phân loại rễ cây đã sưu tầm dưới hình + Các nhóm lên giới thiệu bộ sưu tầm các thức thi đua. loại rễ cây của nhóm mình trước lớp. + Giáo viên và lớp nhận xét xem nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đúng, đẹp và nhanh. + Tuyên dương cá nhân và tập thể thực hiện tốt yêu cầu. 4. Củng cố & dặn dò: + Chốt nội dung bài học. Vài học sinh đọc lại mục “bạn cần biết” SGK/83. Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh. + Nhận xét tiết học. Dặn dò ghi nhớ bài học. + Chuẩn bị bài: Rễ cây (tiếp theo). Tiết 3: Phát triển ngôn ngữ tiếng mẹ đe Trợ giảng dạy Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2013 Buổi sáng Tiết 1 :Toán ÔN TẬP HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> I-. MỤC TIÊU -Ôn tập về hình tròn. Biết được tâm bán kính, đường kính của hình tròn -Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước II-. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Compa, phấn màu. -Một số đồ vật có dạng hình tròn như mặt đồng hồ, -Một số mô hình hình tròn và các hình đã học làm bằng bìa, nhựa ... III-. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Kiểm tra bài cũ: + Giáo viên hỏi: Ngày mai là ngày nào? Một tháng có nhiều nhất là bao nhiêu ngày chủ nhật + Nhận xét. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên. * Giới thiệu hình tròn. a) Giới thiệu hình tròn + Theo SGV / 187 + Đưa ra các vật thật có mặt là hình tròn và yêu cầu học sinh nêu tên hình. + Yêu cầu học sinh lấy hình tròn trong bộ đồ dùng học Toán. b) Giới thiệu tâm, đường kính, bán kính của hình tròn. + Vẽ lên bảng hình tròn, ghi rõ tâm, đường kính, bán kính như hình minh họa trong SGK. + Yêu cầu học sinh nêu tên hình. + Chỉ vào tâm của hình tròn và giới thiệu: Điểm này được gọi là tâm của hình tròn, ta đặt tên là: O (có thể mô tả đây là điểm chính giữa của hình tròn). + Chỉ vào đường kính AB của hình tròn và nói: Đoạn thẳng đi qua tâm O và cắt hình tròn ở 2 điểm A và B được gọi là đường kính AB của hình tròn tâm O. + Vừa dùng thước vẽ vừa giới thiệu: Từ tâm O của hình tròn, vẽ đoạn thẳng đi qua tâm O, cắt hình tròn ở điểm M thì OM gọi là bán kính của hình tròn tâm O. bán kính OM có độ dài bằng một nửa độ. + 2 học sinh + Lớp theo dõi và nhận xét. + Nghe Giáo viên giới thiệu bài.. + Học sinh nêu: Hình tròn. + Học sinh tự tìm mô hình hình tròn.. + Học sinh quan sát hình. + Hình tròn. Học sinh chỉ hình và nêu tên tâm hình tròn: Tâm O. + Học sinh chỉ hình và nêu: Đường kinh AB.. + Học sinh nêu: Bán kính OM, độ dài OM bằng một nửa độ dài AB..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> dài đường kính AB. * Cách vẽ hình tròn bằng Compa. + Bước 1 xác định bán kính của hình tròn muốn vẽ (ví dụ hình tròn có bán kính 2 cm) để thước thẳng trước mặt, mở compa sao cho đầu nhọn ở điểm 0 và đầu bút chì ở điểm 2. + Bước 2. Đặt đầu nhọn của compa vào chỗ muốn đặt tâm của hình tròn, giữa nguyên đầu nhọn và quay đầu bút chì một vòng ta được một hình tròn có bán kính là 2 cm. Ta viết tên tâm O vào đúng vị trí của đầu nhọn compa. * Luyện tập. Bài tập 1. HSTB + Vẽ hình như sách GK lên bảng vừa chỉ hình vừa nêu tên bán kính, đường kính của từng hình tròn. Yêu cầu hhs nêu lại. + Vì sao CD không được gọi là đường kính của hình tròn tâm O? + Chữa bài. Bài tập 2. HSK,G + Cho học sinh tự vẽ, sau đó yêu cầu học sinh nêu rõ từng bước vẽ của mình? Bài tập 3. HSK,G + Yêu cầu học sinh vẽ hình vào vở bài tập. + Độ dài đoạn thẳng OC dài hơn đoạn thẳng OD, đúng hay sai, vì sao?HSK + Độ dài OC ngằn hơn độ dài OM, đúng hay sai, Vì sao?HSK + Độ dài đoạn thẳng OC bằng một nửa độ dài đoạn thẳng CD, đúng hay sai, vì sao?HSK. + Nghe giáo viên hướng dẫn, theo dõi các thao tác của giáo viên và làm theo. + Học sinh vẽ theo sự hướng dẫn của giáo viên.. a) hình tròn có tâm O, đường kính MN, PQ. Các bán kính là OM; ON; OP; OQ. b) Hình tròn tâm O có đường kính AB và bán kính là: OA và OB. + Vì CD không đi qua tâm O.. + Vẽ hình và trình bày các bước như phần 2.2 + Thực hành vẽ hình tròn tâm O, đường kính CD, bán kính OM vào vở bài tập. + Sai, vì OC và OD đều là bán kính của hình tròn tâm O, đều có độ dài bằng một nửa đường kính CD. + Sai, vì cả hai đoạn thẳng OC và OD đều là bán kính của hình tròn tâm O. + Đúng, vì OC là bán kính còn CD là đường kính của hình tròn tâm O. bán kính trong hình tròn có độ dài bằng một nửa dường kính.. 3. Củng cố & dặn dò: + Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Tiết 2: Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO DẤU PHẨY, DẤU CHẤM, DẤU HỎI I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU - Nêu đựơc một số từ ngữ về chủ điểm sáng tạo trong các bài tập đọc , chính tả đã học ( BT1) - Đặt được dấu phẩy vào chổ thích hợp trong câu ( BT2a , b / c hoặc a /b / d - Biết dùng đúng dấu chấm , dấu chấm hỏi trong bài ( BT3) - HS khá , giỏi làm được toàn bộ BT2 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -1 tờ giấy khổ to (hoặc bảng phụ) + 6 tờ giấy khổ A4. -4 băng giấy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A- Kiểm tra bài cũ. - Em hãy nói về một vị anh hùng mà em biết rõ. - Em hãy đặt dấu phẩy vào các câu sau: - Bấy giờ ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa. - Trong những năm đầu nghĩa quân còn yếu thường bị giặc vây. - Có lần giặc vây rất ngặt, quyết bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi. - Giáo viên nhận xét,. B- Dạy bài mới. - Giáo viên giới thiệu bài + Hướng dẫn Học sinh làm bài tập. a/ Bài tập 1: HSTB. - Giáo viên nhắc lại yêu cầu: Dựa vào các bài Tập đọc và Chính tả ở tuần 21 & 22, tìm những từ ngữ chỉ trí thức, chỉ hoạt động của trí thức. - Cho Học sinh làm bài theo nhóm: Giáo viên phát giấy cho các nhóm. - Cho Học sinh trình bày. - Giáo viên nhận xét & chốt lại lời giải đúng b/ Bài tập 2:HSK,G - Giáo viên nhắc lại yêu cầu: Đặt dấu. - 1 Học sinh trình bày. - 1 học sinh lên bảng làm.. - Học sinh lắng nghe. - 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài. - Học sinh lắng nghe.. - Các nhóm làm việc. - Các nhóm lên bảng trình bày. - Lớp nhận xét..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> phẩy vào 4 câu trong bài tập sao cho đúng. - Cho Học sinh làm bài trên các băng giấy đã viết sẵn 4 câu văn. - Giáo viên nhận xét & chốt lại lời giải đúng. c/ Bài tập 3:HSK,G - Giáo viên nhắc lại yêu cầu bài tập : Xem dấu chấm nào bạn Hoa điền đúng, còn dấu nào sai, các em giúp bạn sửa lại. - Cho Học sinh làm bài. - Cho Học sinh trình bày lên 2 băng giấy đã chuẩn bị trước trên bảng lớp. - Giáo viên nhận xét & chốt lại đúng. H: Chuyện này gây cười ở chỗ nào?. - 1 Học sinh đọc yêu cầu. - Cả lớp đọc thầm. - 2 Học sinh lên bảng làm & Đọc lại các câu văn vừa làm. - Học sinh chép lời giải đúng vào VBT. - 1 Học sinh đọc to yêu cầu bài tập. - Học sinh làm bài cá nhân. - 2 Học sinh lên làm bài trên bảng. - Lớp nhận xét. - Học sinh chép lời giải đúng vào VBT. - 3 Học sinh đọc lại truyện vui. - Câu trả lời của người anh đã làm chúng ta buồn cười vì loài người làm ra điện trước, sau mới phát minh ra vô tuyến. Không có điện thì làm gì có vô tuyến.. + Củng cố – dặn dò. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Nhắc Học sinh ghi nhớ và kể cho bạn bè, người thân nghe chuyện vui “Điện”. Tiết 3: Hát Đ/C: Tòng Văn Sương dạy Tiết 4: Tập đọc* Đ/C: Nguyễn Thị Tròn dạy ***************************** Buổi chiều Tiết 1: Phát triển ngôn ngữ tiếng mẹ đe Trợ giảng dạy Tiết 2: Luyện từ và câu* ÔN TẬP TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO DẤU PHẨY, DẤU CHẤM, DẤU HỎI I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU - Nêu đựơc một số từ ngữ về chủ điểm sáng tạo trong các bài tập đọc , chính tả đã học ( BT1) - Đặt được dấu phẩy vào chổ thích hợp trong câu - Biết dùng đúng dấu chấm , dấu chấm hỏi trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> -1 tờ giấy khổ to (hoặc bảng phụ) + 6 tờ giấy khổ A4. -4 băng giấy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A- Kiểm tra bài cũ. - Em hãy nói về một vị anh hùng mà em biết rõ. - Em hãy đặt dấu phẩy vào các câu sau: - Bấy giờ ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa. - Trong những năm đầu nghĩa quân còn yếu thường bị giặc vây. - Có lần giặc vây rất ngặt, quyết bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi. - Giáo viên nhận xét,. B- Dạy bài mới. - Giáo viên giới thiệu bài + Hướng dẫn Học sinh làm bài tập. a/ Bài tập 1: HSTB. - Giáo viên nhắc lại yêu cầu: Dựa vào các bài Tập đọc và Chính tả ở tuần 21 & 22, tìm những từ ngữ chỉ trí thức, chỉ hoạt động của trí thức. - Cho Học sinh làm bài theo nhóm: Giáo viên phát giấy cho các nhóm. - Cho Học sinh trình bày. - Giáo viên nhận xét & chốt lại lời giải đúng b/ Bài tập 2:HSK,G - Giáo viên nhắc lại yêu cầu: Đặt dấu phẩy vào 4 câu trong bài tập sao cho đúng. - Cho Học sinh làm bài trên các băng giấy đã viết sẵn 4 câu văn. - Giáo viên nhận xét & chốt lại lời giải đúng. c/ Bài tập 3:HSK,G - Giáo viên nhắc lại yêu cầu bài tập : Xem dấu chấm nào bạn Hoa điền đúng, còn dấu nào sai, các em giúp bạn sửa lại. - Cho Học sinh làm bài.. - 1 Học sinh trình bày. - 1 học sinh lên bảng làm.. - Học sinh lắng nghe. - 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài. - Học sinh lắng nghe.. - Các nhóm làm việc. - Các nhóm lên bảng trình bày. - Lớp nhận xét. - 1 Học sinh đọc yêu cầu. - Cả lớp đọc thầm. - 2 Học sinh lên bảng làm & Đọc lại các câu văn vừa làm. - Học sinh chép lời giải đúng vào VBT. - 1 Học sinh đọc to yêu cầu bài tập. - Học sinh làm bài cá nhân. - 2 Học sinh lên làm bài trên bảng. - Lớp nhận xét..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Cho Học sinh trình bày lên 2 băng - Học sinh chép lời giải đúng vào VBT. giấy đã chuẩn bị trước trên bảng lớp. - 3 Học sinh đọc lại truyện vui. - Giáo viên nhận xét & chốt lại đúng. - Câu trả lời của người anh đã làm chúng ta buồn cười vì loài người làm ra điện trước, sau mới phát minh ra vô tuyến. Không có H: Chuyện này gây cười ở chỗ nào? điện thì làm gì có vô tuyến. + Củng cố – dặn dò. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Nhắc Học sinh ghi nhớ và kể cho bạn bè, người thân nghe chuyện vui “Điện”. Tiết 3: Tự nhiên và xã hội RỄ CÂY (TT) I. MỤC TIÊU -Nêu được chức năng của rễ đối với đời sống của thực vật và ích lợi của rễ đối với đời sống con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Các hình SGK/84;85. -Học sinh và giáo viên sưu tầm (nếu có) liên quan về rễ cây. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động (ổn định tổ chức). 2. Kiểm tra bài cũ: Rễ cây. -Nêu đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm (bạn cần biết SGK/83). -Nêu đặc điểm của rễ phụ và rễ củ? -Nêu ví dụ, dẫn chứng tên các loại cây? -Nhận xét. 3. Bài mới: * Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm - Bước 1. Làm việc theo nhóm. Làm việc theo nhóm SGK/84;85. + Nói lại việc bạn đã làm theo yêu cầu trong SGK/82. + Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý của giáo viên. + Giái thích tại sao nếu không có rễ, cây “ Cắt 1 cây rau sát gốc rồi trồng lại vào không sống được? chậu. Sau 1 ngày, bạn thấy cây rau như thế nào? Tại sao?” học sinh phát biểu theo nhóm. + Theo bạn, rễ có chức năng gì? + hút nước và muối khoáng có trong đất để nuôi cây. - Bước 2. Làm việc cả lớp. + Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> + GV kết luận: Rễ cây đâm sâu xuống đất để hút nước và muối khoáng đồng thời còn bám chặt vào đất giúp cho cây không bị đổ. * Hoạt động 2: Làm việc theo cặp. - Bước 1. Làm việc theo cặp. +Yêu cầu 2 học sinh quay mặt vào nhau và chỉ đâu là rễ của những cây có trong các hình 2;3;4;5 SGK/85. + Những rễ đó được sử dụng làm gì? - Bước 2. Hoạt động cả lớp.. + Mỗi nhóm chỉ cần trả lời 1 câu hỏi. + Các nhóm khác bổ sung. + Vài học sinh nhắc lại mục “bạn cần biết” SGK/84.. + Nhân sâm, tam thất, củ cải đường là rễ phình to thành củ. + Làm thuốc. + Học sinh thi đua đặt ra những câu hỏi và đố nhau về việc con người sử dụng một số loại rễ cây để làm gì?. + Giáo viên kết luận: Một số cây có rễ làm thức ăn, làm thuốc, làm đường … 4. Củng cố & dặn dò: + Chốt nội dung yêu cầu bài học: Chức năng và ích lợi của rễ cây. Vài học sinh nhắc lại mục “bạn cần biết” SGK/84. Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh. + Nhận xét , tuyên dương tiết học .Dặn dò ghi nhớ bài học. + Chuẩn bị bài: Lá cây. Thứ năm ngày 24 tháng 1 năm 2013 Buổi sáng Tiêt 1: Toán NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I-. MỤC TIÊU. - Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ 1 lần ) - Giải được bài toán gắn với phép nhân - HS làm bài tập 1,2(cột a) ,3 ,4 ( cột a) II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. 1. Kiểm tra bài cũ: + Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài. + Giáo viên vẽ hình lên bảng yêu cầu HS xác định tâm O, bán kính, đường kính + Nhận xét. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên. * Hướng dẫn thực hiện phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số. a) Phép nhân: 1034 x 2 = ? + Giáo viên viết lên bảng phép nhân. + Lớp theo dõi và nhận xét. + Nghe Giáo viên giới thiệu bài..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> 1034 x 2 + Khi thực hiện phép nhân này, ta phải thực hiện tính bắt đầu từ đâu? b) phép nhân 2125 x 3 + + Hướng dẫn thực hiện như phép nhân 1034 x 2. Lưu ý học sinh phép nhân 2125 x 3 là phép nhân có nhớ từ hàng đơn vị qua hàng chục. * Luyện tập. Bài tập 1.HSTB + Yêu cầu học sinh tự làm bài.. + Học sinh đọc: 1034 x 2 + + 2 học sinh lên bảng đặt tính, lớp đặt tính vào vở nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính của 2 bạn trên bảng. + Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn (tính từ phải sang trái). + Học sinh thực hiện phép nhân. + Theo dõi. Bài tập 2.HSTB + Yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính như BT1. Bài tập 3.HSK,G + Gọi 1 học sinh đọc đề, nêu yêu cầu của đề và tóm tắt đề toán theo hướng dẫn của giáo viên. Tóm tắt + Gọi 4 học sinh lên bảng, mỗi em làm một 1 bức tường : 1015 viên gạch. con tính, lớp làm vào vở bài tập. 4 bức tường : ...?... viên gạch. + Sau khi làm xong mỗi em trình bày miệng bài làm của mình trước lớp như bài mẫu. + Chữa bài cho học sinh. Bài tập 4.HSK,G + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?. + Học sinh thực hiên như yêu cầu của bt1.. Bài giải. Số viên gạch cần để xây 4 bức tường là: 1015 x 4 = 4060 (viên gạch) Đáp số: 4060 viên gạch. + Tính nhẩm. + Viết lên bảng 2000 x 3 = ? và yêu cầu học sinh nhẩm trước lớp. + Yêu cầu học sinh tự làm tiếp bài.. + Hs tính nhẩm: 2 nghìn nhân 3 nghìn bằng 6 nghìn. + 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> + Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng của bạn. + Chữa bài.. vở bài tập. + Gọi 2 học sinh nhận xét.. 3. Củng cố & dặn dò: + Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau. Tiết 2 Tập viết Đ/C: Bạc Cầm Nghĩa dạy Tiết 3: Mĩ Thuật Đ/C: Nguyễn Thị Tròn dạy Tiết 4: Thể dục Đ/C: Bạc Cầm Nghĩa dạy ************************************** Buổi chiều Tiết 1: Phát triển ngôn ngữ tiếng mẹ đe Trợ giảng dạy Tiết 2: Chính tả ( nghe - viết) MỘT NHÀ THÔNG THÁI I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU - HS mắc không quá 5 lỗi / bài. Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . - Làm đđúng bài tập 2 a và bài tập 3b II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -4 tờ giấy to + bẳng phụ. III. Hoạt động dạy – học A- Kiểm tra bài cũ. - Giáo viên đọc cho Học sinh viết các từ ngữ : lõm bõm, lỉnh kỉnh, hóm hỉnh, nõn nà... - Giáo viên nhận xét, B- Dạy bài mới. Giáo viên giới thiệu bài. + Hướng dẫn học sinh nghe – viết. 1-Hướng dẫn học sinh huẩn bị: - G.viên đọc đoạn văn : Một nhà thông thái. -Cho học sinh quan sát ảnh Trương Vĩnh Ký và trả lời câu hỏi để hiểu đoạn viết, cách viết.. - 2 học sinh viết trên bảng lớp. - Cả lớp viết vào bảng con.. - Học sinh lắng nghe. - 2 Học sinh đọc lại đoạn văn. - Học sinh đọc năm sinh, năm mất, đọc chú giải từ mới trong bài..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Đoạn văn gồm mấy câu ?HSTB - Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa? HSTB - Cho học sinh luyện viết từ ngữ khó : 26 ngôn ngữ, 100 bộ sách, 18 nhà bác học, Trương Vĩnh Ký, nổi tiếng... b/ Giáo viên đọc cho học sinh viết. - Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi viết. c/Chấm, chữa bài. - Giáo viên chấm nhanh 5 7 bài. 3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả. Bài tập 2: Giáo viên chọn câu a.HSTB - Giáo viên nhắc lại yêu cầu bài tập. - Cho học sinh làm bài. - Cho học sinh trình bày trên bảng phụ.. - 4 Câu - Những chữ đầu câu và tên riêng - 2 Học sinh viết trên bảng lớp. - Cả lớp viết vào bảng con. - Học sinh viết bài. - Học sinh tự chữa bài bằng bút chì.. - 1 Học sinh đọc yêu cầu - Học sinh làm bài các nhân - 3,4 Học sinh lên bảng thi làm bài. - Học sinh nhận xét. Học sinh chép lời giải - Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng vào VBT. đúng. Bài tập 3: Giáo viên chọn câu b.HSK,G - Học sinh đọc yêu cầu. - Giáo viên nhắc lại yêu cầu bài tập. - Học sinh làm bài cá nhận. - Cho học sinh làm bài. - Cho học sinh trình bày bài trên các tờ - Đại diện nhóm lên trình bày. giấy do Giáo viên phát. - Giáo viên nhận xét & chốt lại lời giải - Lớp nhận xét - Học sinh chép lời giải đúng vào VBT. đúng. + Tiếng bắt đầu bằng ƯƠT: lướt ván, + Tiếng bắt đầu bằng ƯƠC: rước đèn, + Củng cố – dặn dò. - Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà đọc lại các bài tập chính tả. - Nhắc học sinh suy nghĩ trước, lựa chọn kể về một người lao động trí óc mà em biết để chuẩn bị cho tiết TLV tới Tiết 3: Từ vựng HỌC TỪ NGỮ MỚI I. Mục tiêu - Ôn lại các từ đã học ở tuần 22 -Rèn kỹ năng hiểu ghi nhớ nghĩa của từ - Gd các em tự giác làm bài. III Các hoạt động dạy và học. *HĐ1: Giới thiệu bài.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> *HĐ2: Gv nêu các từ đã học Gv ghi bảng - nêu câu hỏi. - HSquan sát trả lời. *HĐ3: Học từ mới - TG: ghi bảng Trợ giảng :Giaỉ nghĩa từ bằng ngôn - Hs đọc các từ gv ghi bảng ở đâu – cũng – những – kĩ sư – kĩ thuật – kĩ sư – sản xuất ngữ tiếng mẹ đẻ – xã hội – bác sĩ – chữa bệnh). *HĐ4: HS thực hành Hs nêu lại nghĩa - Gv nhận xét bổ sung 5. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Viết bài tập về nhà. Thứ sáu ngày 25 tháng 1 năm 2013 Tiết 1:Toán LUYỆN TẬP I-. MỤC TIÊU - Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ một lần) - HS làm bài tập 1,2 ( cột 1,2,3 ) ,3,4 (cột 1,2) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 4. III-. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Kiểm tra bài cũ: + Giáo viên yêu cầu cả lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính: 1245 x 3 2718 x 2 + Nhận xét 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên. * Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1.HSTB + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?. + Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài. + Lớp theo dõi và nhận xét. + Nghe Giáo viên giới thiệu bài.. + Viết các tổng thành phép nhân rồi ghi kết quả. + Nghe giáo viên hướng dẫn, sau đó làm bài. + Hướng dẫn: Các em hãy chuyển mỗi + 3 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào tổng trong bài thành phép nhân, sau đó vở bài tập. thực hiện phép nhân để tìm kết quả và a) 4129 + 4129 = 4129 x 2 = 8258.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> ghi vào vở.. b) 1052 + 1052 + 1052 = 1052 x 3 = 3156 c) 2007 + 2007 + 2007 + 2007 = 2007 x 4 = 8028 + Vì tổng 4129 + 4129 có hai số hạng bằng nhau và bằng 4129.. + Vì sao em viết tổng 4129 + 4129 thành phép nhân 4129 x 2 ? + giáo viên hỏi tương tự với các trường hợp còn lại? Bài tập 2. HSTB + Bài tập yêu cầu chuáng ta làm gì? Bài tập 3.HSK,G + Gọi 1 học sinh đọc đề toán. + Tất cả có mấy thùng dầu? Mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu? + Đã lấy ra bao nhiêu lít dầu? + Bài toán yêu cầu tính gì? + Yêu cầu học sinh làm bài. Tóm tắt. Có : 2 Thùng. Mỗi thùng có : 1025 lít dầu. Đã lấy : 1350 lít dầu. Còn lại : ? lít dầu. Bài tập 4. HSK,G + Giáo viên treo bảng phụ có viết sẵn bảng số như SGK.. + bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng. + Học sinh đọc đề bài 3 SGK / 114. + Có 2 thùng dầu, mỗi thùng chứa 1025 lít dầu. + Đã lấy ra 1350 lít dầu. + Tính số lít dầu còn lại. + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. Bài giải Số lít dầu có cả trong hai thùng là: 1025 x 2 = 2050 (lít dầu) Số lít dầu còn lại là : 2050 – 1350 = 700 (lít dầu) Đáp số : 700 lít dầu + Học sinh đọc bảng số. + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.. + Yêu cầu học sinh tiếp tục làm bài. + Giáo viên chấm và chữa bài cho học + 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở cho sinh. nhau để kiểm tra bài lẫn nhau. 3. Củng cố & dặn dò:. + Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Thủ Công Đ/C: Nguyễn Thị Tròn dạy Tiết 3: Tập làm văn NÓI, VIẾT VỀ MỘT NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÍ ÓC I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU - Kể được một vài điều về người lao động trí óc theo gợi ý trong SGK ( BT1) . - Viết những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn ( khoảng 7 câu ) (BT2).
<span class='text_page_counter'>(25)</span> II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -Tranh minh họa về một số trí thức -Bảng lớp (hoặc bảng phụ) viết gợi ý về một người lao động trí óc. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY – HỌC + Kiểm tra bài cũ. - Kiểm tra 2 Học sinh. + Học sinh 1: Kể lại câu chuyện: Nâng niu từng hạt giống. - 1 Học sinh kể chuyện & trả lời câu hỏi. H: Viện nghiên cứu nhận được quà gì? - Nhận được 10 hạt giống quý, do 1 người + Học sinh 2: Kể lại câu chuyện & trả lời bạn nước ngoài tặng. câu hỏi. H: Vì sao ông Lương Đình Của không đem gieo ngay cả 10 hạt giống? - Vì lúc ấy trời rất rét, nếu đem giao những - Giáo viên nhận xét hạt giống nảy mầm sẽ bị chết . + Bài mới. - Giáo viên giới thiệu bài. + Hướng dẫn Học sinh làm bài tập. - Học sinh lắng nghe. a/ Bài tập 1:HSTB - Giáo viên nhắc lại yêu cầu của bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu & gợi ý. - Cho Học sinh kể tên một số nghề lao động trí óc mà các em đã biết. - Bác sĩ , G.viên, kỹ sư xây dựng, kiến trúc + Giáo viên : Các em có thể kể về một sư, nhà nghiên cứu. người thân trong gia đình làm nghê lao - Học sinh tập kể về một người mà em biết .... động trí óc hoặc một người hàng xóm, Có thể kể theo cặp. hoặc một người em biết qua đọc truyện, sách, báo. (Nếu Học sinh còn lúng túng, Giáo viên cho các em dựa vào câu hỏi gợi ý để kể). - Cho Học sinh thi kể. - 4 Học sinh thi kể trước lớp . - Giáo viên nhận xét và khẳng định - Lớp nhận xét. những em đã kể đúng. b/ Bài tập 2:HSK,G - 1 Học sinh đọc yêu cầu. - Giáo viên nhắc lại yêu cầu: dựa vào bài tập 1 đã kể về một người lao động trí óc, các em hãy viết lại những điêù vừa kể thành một đoạn văn (từ 7 10 câu). - Học sinh viết vào VBT. - Cho Học sinh viết bài. - 5 Học sinh trình bày trước lớp bài vào VBT. - Cho Học sinh trình bày. - Lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét..
<span class='text_page_counter'>(26)</span> + Củng cố – dặn dò. - Giáo viên nhận xét tiết học. Tiết 4: Phát triển ngôn ngữ tiếng mẹ đe Trợ giảng dạy Tiết 5 SINH HOẠT TUẦN 22 I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Thấy được những mặt mạnh đã đạt được để phát huy, khắc phục những mặt tồn tại. - Có ý thức phê và tự phê cao. - Nắm được kế hoạch tuần tới để thực hiện. II. NỘI DUNG: 1. Lớp trưởng nhận xét cụ thể trong tuần. 2. Giáo viên nhận xét chung. a.Ưu điểm: - Đi học , đúng giờ chuyên cần. - Có ý thức học bài ở lớp cũng như ở nhà, siêng phát biểu xây dựng bài. - Nghiêm túc thực hiện 15 phút đầu giờ có chất lượng, xếp hàng ra vào lớp nhanh , trật tự, vệ sinh sạch sẽ. - Có cố gắng về đọc và làm toán. b. Tồn tại: - Một số còn gây mất đoàn kết với bạn trong lớp. - Vẫn còn tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học, quên sách vở, thiếu đồ dùng học tập. - Một số em , bố mẹ chưa hoàn thành khối lượng công việc lao động theo kế hoạch 3. Bình bầu gương học tập tốt, Tổ xuất sắc. - HS tự bình chọn. - GV lưu danh sách vào sổ chủ nhiệm. 4. Kế hoạch tuần tới: - Cần khắc phục những tồn tại trong tuần qua. - Chuẩn bị tốt các giờ học. - Luyện chơi các trò chơi - Trồng mới bồn hoa, chăm sóc cây cảnh đã được phân công. -Thực hiện tốt an toàn giao thông, an ninh học đường..
<span class='text_page_counter'>(27)</span>