Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

De cuong on tap SH 9 HKI 2012 chuan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (149.04 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN: SINH HỌC 9 ________________________ 1/ Nêu khái niệm về kiểu hình và kiểu gen? Cho thí dụ minh hoạ? - Kiểu hỡnh là tổ hợp toàn bộ cỏc tớnh trạng của cơ thể. Kiểu hình thay đổi theo giai đoạn phát triển và điều kiện của môi trờng. Trong thực tế khi đề cập đến kiểu hình ngời ta chỉ quan tâm đến một hay một số tÝnh tr¹ng - Thí dụ: Hoa đỏ, hoa trắng, thân cao, thân lùn, quả lục, quả vàng. - KiÓu gen: Lµ tæ hîp toµn bé c¸c gen trong tÕ bµo cña c¬ thÓ thuéc mét loµi sinh vËt. 2/ Thế nào là phép lai phân tích? Dựa vào kết quả của phép lai phân tích, người ta có thể kết luận được điều gì? Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. - Kết luận: Nếu kết của lai phân tích là đồng tính cá thể mang tính trạng trội có kiểu đồng (trội). Còn kết quả của phép lai là phân thì cá thể có kiểu gen dị hợp. 4/ Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng? → TL: NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào. 5/ Thô tinh? Ý nghĩa của thụ tinh? - Thụ tinh là sự kết hợp giữa một giao tử đực và một giao tử cái tạo thành hợp tử - Ý nghÜa: + Lµ c¬ chÕ t¹o ra hîp tö vµ t¸i tæ hîp bé NST lìng béi cña loµi, t¹o ®iÒu kiÖn h×nh thµnh c¬ thÓ míi + Sù tæ hîp ngÉu nhiªn cña c¸c lo¹i giao tö trong thô tinh lµ t¨ng biÕn dÞ tæ hîp ë thÕ hÖ sau 6/ Mèi liªn hÖ gi÷a nguyªn ph©n, gi¶m ph©n vµ thô tinh? - Nhờ nguyên phân, các thế hệ tế bào khác nhau ở cùng một cơ thể vẫn chứa đựng thông tin di truyền đặc trng cho loµi - Nhờ giảm phân tạo ra các giao tử mang bộ NST đơn bội - Nhờ thụ tinh, các giao tử đực và cái kết hợp với nhau tạo ra hợp tử có bộ NST lỡng bội đặc trng cho loài - Ở c¸c loµi sinh s¶n h÷u tÝnh, sù kÕt hîp 3 qu¸ tr×nh nguyªn ph©n, gi¶m ph©n, thô tinh lµ c¬ chÕ võa t¹o ra sự ổn định vừa làm phong phú, đa dạng thông tin di truyền ở sinh vật 7/ Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người? Sự phân li của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra 2 loại tinh trùng mang NST X và Y. Sự phân li của cặp NST XX trong phát sinh giao tử chỉ tạo ra 1 loại trứng mang NST X. Qua thụ tinh 2 loại tinh trùng này với trứng mang NST X tạo ra loại tổ hợp XX (con gái), XY là con trai với số lượng ngang nhau. 8/ Trình bày cấu tạo hoá học của phân tử ADN? Hãy giải thích vì sao ADN có tính chất đa dạng và đặc thù? - ADN là axitdiôxiribônucleic, là 1 hợp chất hữu cơ, được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân. đơn phân là nuclêôtit thuộc 4 loại: A, T, G, X - ADN của mỗi loài được đặc thù bởi thành phần, số lượng và trình sắp xếp của các nuclêôtit. Do tình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nucleotit đã tạo nên tính đa dạng của ADN. - Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật. 9/ Nêu cấu tạo của ARN. Phân loại ARN. Chứa năng của từng loại ARN? - ARN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P - Thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN, được cấu tạo theo nguyên tắt đa phân - Đơn phân của ARN gồm 4 loại nuclêôtit (A, U, G, X)  Phân loại: Có 3 loại ARN: mARN; tARN; rARN  Chức năng: - mARN: Truyền đạt thông tin di truyền qui định cấu trúc prôtêin - tARN: Vận chuyển các axit amin tương tới nơi tổng hợp prôtêin - rARN: Là thành phần cấu trúc nên ribôxôm, nơi tổng hợp prôtêin. 10/ Mô tả các bậc cấu trúc của phân tử prôtêin? Chức năng của prôtêin? Các bậc cấu trúc: - Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Cấu trúc bậc 2 là chuỗi axit amin tạo các vòng xoắn lò so đều đặng. các dạng xoắn ở prôtêin dạng sợi còn bện lại với nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chụi lực khoẻ hơn. - Cấu trúc bậc 3 là hình dạng không gian 3 chiều do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng cho từng loại prôtêin - Cấu trúc bậc 4 là cấu trúc của một số loại prôtêin gồm 2 hoặc nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau. Chức năng: prôtêin có nhiều chức năng quan trọng. - Là thành phần cấu trúc của tế bào - Xúc tác các quá trình trao đổi chất (enzim) - Điều hoà các quá trình trao đổi chất (hoocmon), bảo vệ cơ thể (kháng thể), vận chuyển, cung cấp năng lượng... liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể. 11/ Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và prôtêin? Gen (một đoạn ADN) → mARN → prôtêin → tính trạng Trong đó, trình tự các nuclêôtit trên ADN quy định trình tự các nuclêôtit trong ARN, thông qua đó ADN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành prôtêin và biểu hiện thành tính trạng. 12/ Sự khác nhau cơ bản về cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin? Đại phân tử Cấu trúc Chức năng ADN Chuỗi xoắn kép Lưu giữa thông tin di truyền Bốn loại nuclêôti: A, T, Truyền đạt thông tin di truyền G, X ARN Chuỗi xoắn đơn mARN truyền đạt thông tin di truyền Bốn loại nuclêôtit: A, U, tARN vận chuyển axit amin G, X rARN tham gia cấu trúc ribôxôm Prôtêin Một hay nhiều chuỗi Cấu trúc các bộ phận của tế bào đơn Tham gia cấu tạo nên enzim xúc tác các quá Hơn 20 loại axit amin trình trao đổi chất Tham gia cấu tạo nên hoocmôn điều hoà quá trình trao đổi chất Vận chuyển và cung cấp năng lượng 13/ Nêu khái niệm đột biến gen? Các dạng đột biến gen? Nguyên nhân phát sinh đột biến gen? Vai trò? - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotit - Các dạng đột biến gen: Mất, thêm, thay thế một cặp nucleotit Nguyờn nhõn: Đột biến gen phát sinh do tác nhân gây đột biến lí hoá trong ngoại cảnh hoặc rối loạn trong c¸c qua tr×nh sinh lÝ, ho¸ sinh cña tÕ bµo g©y nªn nh÷ng sai sãt trong qu¸ tr×nh tù sao cña ADN hoÆc trùc tiÕp biến đổi cấu trúc của nó - Vai trò: Tuy đa số đột biến gen là có hại nhưng vẫn có đột biến gen có lợi. Vì vậy đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá, nguồn nguyên liệu quan trọng trong công tác chọn giống. 14/ Tại sao đột biến gen thường gây hại cho bản thân sinh vật? - Vì Chúng phá vở sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã được qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên - Gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein - Đa số đột biến gen tạo ra các gen lặn. Chúng chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở thể đồng hợp và trong điều kiện môi trường thích hợp. 15/ Nêu khái niệm đột biến cấu trúc NST? Các dạng đột biến cấu trúc NST? - Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST - Gồm các dạng: mất đoạn, đảo đoạn, lập đoạn… 16/ Thường biến là gì? Ý nghĩa của thường biến? Phân biệt thường biến với đột biến? - Thường biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường - í nghĩa: Giúp cá thể sinh vật biến đổi thích nghi với điều kiện môi trờng sống - Phân biệt thường biến với đột biến: - Thường biến là những biến đổi - Đột biến là những biến đổi kiểu hình trong cơ sở vật chất của tính di.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> truyền - Phát sinh đồng loạt theo cùng một - Đột biến xuất hiện với tần số hướng tương ứng với điều kiện môi thấp, một cách ngẫu nhiên trường - Không di truyền cho thế hệ sau - Di truyền - Thường có lợi - Thường có hại 17/ Nêu mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình? - Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. - Kiểu gen xác định mức phản ứng của cơ thể trước môi trường. Loại tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, còn loại tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp. - Môi trường xác định kiểu hình cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gen qui định 18/ Mức phản ứng là gì? Cho thí dụ về mức phản ứng ở cây trồng? - Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ một gen hay nhóm gen) trước môi trường khác nhau. - Thí dụ: Giống lúa DR2 được tạo ra từ một dòng tế bào (2n) biến đổi, có thể đạt năng suất tối đa 8 tấn/ha/vụ trong điều kiện gieo trồng tốt nhất, còn tròng điều kiện bình thường chỉ đạt năng suất bình quân 4,5 – 5,0 tấn/ha. - Vậy giới hạn năng suất của giống lúa DR2 do giống (kiểu gen) qui định 19/ Xem lại bài tập lai một cặp và hai cặp tính trạng của MenĐen MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO ______________________________ 1/ Đột biến là gì? A. Là sự biến đổi đột ngột về cấu trúc của ADN. B. Là sự biến đổi vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ tế bào hay cấp độ phân tử. C. Là sự biến đổi đột ngột về cấu trúc di truyền của nhiễm sắc thể. D. Là các biến dị tổ hợp xuất hiện qua sinh sản hữu tính. 2/ Thế nào là kiểu gen? A. Kiểu gen là tổng hợp toàn bộ các gen có trong cơ thể sinh vật B. Kiểu gen là tổ hợp các gen trong trong tế bào của cơ thể, thường chỉ xét một vài cặp gen có liên quan C. Kiểu gen bao gồm toàn bộ các gen trội được biểu hiện ra kiểu hình D. Là tất cả các tính trạng được thể hiện trên hình dạng của cơ thể 3/ Ở các loài giao phối, cơ chế nào đảm bảo bộ NST của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ? A. Thụ tinh. B. Sự kết hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. C. Giảm phân. D. Nguyên phân. 4/ Hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp, quả lục quả vàng…Đây là ví dụ về: A. Tính trạng B. Cặp tính trạng tương phản C. Màu sắc quả D. Hình dạng cây 5/ Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin A. Cấu trúc bậc 1 B. Cấu trúc bậc 2 C. Cấu trúc bậc 3 D. Cấu trúc bậc 4 6/ Loại nuclêôtit có ở ARN mà không có trong ADN là: A. Uraxin B. Guanin C. Ađênin D. Timin 7/ AND có chức năng gì ? A. Tự nhân đôi để duy trì sự ổn đinh qua các thế hệ B. Lưu giữ và truyền đạt thong tin di truyền C. Điều khiển sự hình thành các tính trạng của cơ thể D. Sự tự nhân đôi đúng mẫu ban đầu 8/ Có thể nhận biết cây đa bội qua những dấu hiệu nào? A. Số lượng NST B. Tăng kích thước tế bào, cơ quan C. Số lượng AND D. Chất lượng quả và hạt 10/ Các nuclêotit trên phân tử ADN liên kết theo NTBS là trường hợp nào sau đây là đúng A. A – T , G – X B. A – G , T – X C. A – X , G – T D. X – A , T – G 11/ Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là: A. Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái. B. Sự kết hợp 1 giao tử đực và 1 giao tử cái. C. Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội. D. Sự tạo thành hợp tử..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 12/ Những loại đột biến nào không làm mất và thêm vật liệu di truyền? A. Mất đoạn B. Lặp đoạn C. Đảo đoạn D. Thêm đoạn 13/ Có mấy loại giao tử được taọ thành ở cá thể mang kiểu gen XY? A. 1 loaị giao tử B. 2 loaị giao tử C. 3 loaị giao tử D. 4 loaị giao tử 14/ Gen là: A. 1 đoạn của ADN không mang thông tin qui định cấu trúc của prôtêin B. 1 đoạn cuả phân tử ADN mang thông tin qui định cấu trúc của prôtêin C. 1 chuỗi cặp nuclêôtit có trình tự xác định D. 1chuỗi cặp nuclêôtit có số lượng xác định 15/ Tên gọi của phân tử ADN là: A. Nuclêôtit B. Axit nuclêic C. Axit ribônuclêic D. Axit đêôxiribônuclêic 16/ Kiểu hình là: A. Kiểu hình bào gồm toàn bộ các đặc điểm hình thái của cơ thể B. Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. C. Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể, thường chỉ nói tới một vài tính trạng đang được quan tâm. D. Kiểu hình là tất cả các tính trạng được thể hiện trên hình dạng của cơ thể 17/ Ở cà chua, tính trạng quả đỏ (A) trội so với quả vàng (a). Khi lai phân tích thu được toàn quả đỏ. Cơ thể mang kiểu hình trội sẽ có kiểu gen là: A. AA (quả đỏ) B. Aa (quả đỏ) C. aa (quả vàng) D. AA (quả đỏ) aa (quả vàng) 18/ Lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Khi lai hai cơ thể thuần chủng bố lông ngắn và mẹ lông dài thì kết quả F1 sẽ là: A. Toàn lông dài B. 1 lông ngắn : 1 lông dài C. 3 lông ngắn : 1 lông dài D. Toàn lông ngắn 19/ Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện: A. Chỉ ở P B. Biểu hiện ở P và F2 C. Chỉ ở F2 D. Chỉ ở F1 20/ Loại tế bào nào sau đây có bộ NST đơn bội? A. Tế bào lưỡng bội B. Tế bào xôma C. Hợp tử D. Giao tử 21/ Mỗi chu kì xoắn của ADN cao 34Å gồm 10 cặp nuclêôtit. Vậy chiều dài của mỗi cặp nuclêôtit tương ứng với bao nhiêu Å? A. 17 Å B. 1,7 Å C. 3,4 Å D. 20 Å 22/ Trong cấu trúc không gian của prôtêin có mấy mấy loại cấu trúc khác nhau? A. 3 Cấu trúc B. 4 Cấu trúc C. 5 Cấu trúc D. 6 Cấu trúc 23/ Biểu hiện nào sau đây không phải là của thường biến? A. Con cá sấu bị bị bệnh bạch tạng B. Càng lên vùng cao thì số lượng hồng cầu của người càng tăng C. Sự biến đổi hình dạng lá cây rau mác ở các môi trường khác nhau D. Thằn lằn ở trên cát, lúc trời nắng thì màu nhạt, ở bóng râm thì sẩm 24/ Vật chất di truyền của cơ thể là: A. mARN, tARN B. ADN và NST C. Ribôxôm D. Prôtêin 25/ Ở người bệnh nào sao đây là liên quan đến đến NST giới tính? A.Ung thư máu B. Hội chứng đao C. Bạch tạng D. Máu khó đông.

<span class='text_page_counter'>(5)</span>

×