Tải bản đầy đủ (.ppt) (25 trang)

Ap suat khi quyen

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.2 MB, 25 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>KIEÅM TRA BAØI CUÕ 1. Viết công thức tính áp suất của chất lỏng tại một điểm có độ sâu h trong lòng chất lỏng ?. h.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> TRẢ LỜI Trả lời: 1/ Công thức tính áp suất chất lỏng: p = d.h Trong đó: p: là áp suất chất lỏng tính bằng (Pa) hay (N /m 2) d: là trọng lượng riêng của chất lỏng tính bằng (N/m 3) h: là chiều cao của cột chất lỏng gây ra áp suất (hay độ sâu của điểm tính áp suất) tính bằng (m). h.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> ?) Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước thì nước có chảy ra ngoài không ? Vì sao ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em trả lời vấn đề này!.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> TiÕt 11 – Bµi 9. I..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> -- Traù Vì khoâ i đấnt gđượ khíc coù baotroï bọncg bở lượi n1glớnê p nkhoâ gaânygrakhí aùpdaø suaá y tớ t leâ i haø n moï ng ingaø vaätn km, treângoï trái ilàđấkhí t . AÙ quyeå p suaá n t naøy goïi laø aùp suaát khí quyeån.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 1. THÍ NGHIỆM 1. Hút bớt không khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy, ta thaáy voû hoäp bò beïp theo nhieàu phía. C1/ Haõy giaûi thích taïi sao ?. - Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của nhỏ hơn không khí trong hộp ……………..áp suất không khí ở ngoài . - Nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 2. THÍ NGHIỆM 2 C¾m 1 èng thuû tinh ngËp trong nước, råi lÊy ngãn tay bÞt kÝn ®Çu phÝa trªn vµ kÐo èng ra khái nước.. C2. Nước có chảy ra khỏi ống hay không? Tại sao?. không chảy ra - Nước …………… khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn ………………. trọng lượng của cột nước.. Trọng lượng cột nước. ??? Áp lực khí quyển.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> C3 Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống. thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao? chảy ra Nước…………………. khỏi ống vì áp suất khí quyển bên trên cộng với áp suất lớn hơn của cột nước…………......áp suất khí quyển bên dưới..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> 3. THÍ NGHIỆM 3. Năm 1654 Ghê-rích lấy 2 bán cầu bằng đồng rỗng, đường kính khoảng 30cm, mép mài nhẵn, úp chặt vào nhau sao cho không khí không lọt vào được, sau đó duøng maùy bôm huùt heát khoâng khí beân trong ra vaø khoùa van lại Dùng hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà. cũng không kéo được 2 bán cầu rời ra .. C4. Hãy giải thích tại sao?.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Rút hết không khí trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0 …………………….. Vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển ………………………… từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt vào nhau..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Qua 3 thí nghiệm các em thấy Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất gì ?. Kết luận Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN (đọc thêm). 1. Thí nghiệm Toâ-ri- Lấy một ống thủy tinh dài xe-li. Chân không. 1m, đổ đầy thủy ngân vào.. - Lấy ngón tay bịt miệng ống rồi quay ngược ống xuống.. -> Thủy ngân trong ống tụt xuống còn 76cm.. 76cm. - Nhúng chìm miệng ống vào một chậu đựng thủy ngân rồi bỏ tay bịt miệng ống ra.. 1m. A. B. Thủy ngân.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> 2, Độ lớn của áp suất khí quyển: Caùc aùp suaát taùc duïng leân A (ở ngoài ống) và lên B ( ở trong oáng coù baèng nhau khoâng ? Taïi sao ?. PA= PB ( Vì 2 ñieåm này cùng ở trên mặt phaúng naèm ngang trong chaát loûng. 76cm. C5. A. B. Thủy ngân.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> AÙp suaát taùc duïng leân A laø aùp suaát naøo? AÙp suaát taùc duïng leân B laø aùp suaát naøo ? Leân B laø Áp suất của cột thủy ngân cao 76cm Leân A laø Áp suất khí quyển. 76cm. C6. A. B. Thủy ngân.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> C7 Hãy tính áp suất tại B, biết trọng lượng riêng của thủy ngân (Hg) là 136.000N/m3. Từ đó suy ra độ Tóm tắt: Giải: lớn của áp suất khí quyển.. h = 76cm = 0.76m. Áp suất tại B do cột thủy. d = 136 000N/m3. ngân gây ra:. pB = ? (N). pB = d.h = 0,76 . 136 000 = 103 360 (N/m2). Vậy độ lớn của áp suất khí quyeån baèng aùp suaát cuûa coät thuûy ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó. người ta thường dùng mmHg laøm ñôn vò ño aùp suaát khí quyeån. 76cm. => pkq = pB = 103 360 (N/m2). A. Thủy ngân. B. Ví dụ : Áp suất khí quyển ở bãi biển Sầm Sơn là 760mmHg.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Chú ý: Vì áp suất khí quyển bằng áp suất gây ra bởi cột thủy ngân trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li, nên người ta còn dùng chiều cao của cột thủy ngân này để diễn tả độ lớn của áp suất khí quyển. Ví dụ : Áp suất khí quyển ở bãi biển Sầm Sơn vào khoảng 76 cmHg.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Qua hai nội dung vừa tìm hiểu . Em hãy nhắc lại : - Trái đất và mọi vật đều chịu tác dụng của áp suất nào ? - AÙp suaát khí quyeån có độ lớn baèng độ lớn của áp suất nào ? Ñôn vò đo áp suất khí quyển là gì ?. Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương. AÙp suaát khí quyeån baèng aùp suaát cuûa coät thuûy ngaân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng mmHg laøm ñôn vò ño aùp suaát khí quyeån. Độ lớn của áp suất khí quyển là 760 mmHg.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> III. VẬN DỤNG C8 Giải thích hiện tượng thí nghiệm nêu ra. ở đầu bài ?. khí quyển đã  Nước không chảy ra được là vì …………….. tác dụng lên tờ giấy một áp lực có hướng từ dưới lên lớn hơn ………………trọng lượng của nước chứa trong cốc.. C9. Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển ?. Nếu Liên đội phát động phong trào lấy vỏ trứng gà làm sản phảm tái chế , điều kiện vỏ trứng không nứt vỡ, ta làm thế nào ?  Lấy kim châm 1 lỗ nhỏ lòng trứng khó chảy ra, ta châm 2. đầu lòng trứng chảy ra dễ dàng và lấy được vỏ trứng.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> C12 Tại sao không thể tính trực tiếp áp suất khí. quyển bằng công thức p. = d.h ?.  Vì…………..cuû độ cao a lớp khí quyển không. xác định được chính xác và trọng lượng riêng của không khí cũng thay đổi độ cao. ………………theo.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> 9.1 Hãy chọn ý trả lời đúng nhất trong các ý sau Càng lên cao thì áp suất khí quyển:. A. càng tăng. B. càng giảm. C. không thay đổi. D. có thể tăng và có thể giảm..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> 9.2 Hãy chọn ý trả lời đúng nhất : trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào do áp suất khí quyển: A. Quả bóng bàn bị bẹp, thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ. B. Bánh xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ. C. Dùng ống nhựa nhỏ để hút nước. D. Thổi hơi vào quả bóng bay nó sẽ phồng lên..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> HÃY BẢO VỆ BẦU KHÍ QUYỂN Bầu khí quyển của trái đất là một thứ ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người vì mọi hoạt động của thời tiết đều diễn ra ở đây. Tuy nhiên hiện nay bầu khí quyển đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do lượng khí thải từ các nhà máy công nghiệp, khí thải xe máy, ôtô… và tệ nạn chặt phá rừng bừa bãi của con người. Từ đó gây gia tăng lượng khí CO2 trong khí quyển dẫn đến làm tăng hiệu ứng nhà kính, hiện tượng nóng lên toàn cầu và gây ra những hiệu ứng thời tiết tiêu cực.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> HÃY BẢO VỆ BẦU KHÍ QUYỂN Như bão, băng tan làm nước biển dâng (các nhà khoa học ước tính đến năm 2050, 50% diện tích đồng bằng Sông Cửu Long sẽ bị ngập). Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu. Là một học sinh, em phải có ý thức giữ gìn sự trong lành của bầu khí quyển, tuyên truyền nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường. “Bảo vệ bầu khí quyển cũng chính là bảo vệ mái nhà của chúng ta.”.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> - Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương . - Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> - Học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập từ 9.3 đến 9.6 SBT vật lý 8 - Chuẩn bị trước bài “Lực đẩy Ac-si-met”.

<span class='text_page_counter'>(26)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×