Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

ke hoach hieu truong 212 2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (265.76 KB, 29 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS HOÀ CHUNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số / KH – THCS. Hoà Chung, ngày 25 tháng 9 năm 2012. KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ năm học 2012– 2013 Căn cứ chỉ thị số 2737/CT-BGD&ĐT ngày 27 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012 – 2013 Căn cứ công văn số 1951/SGD&ĐT-GDTrH ngày 31 tháng 8 năm 2012 Sở Giáo dục và Đào tạo Cao Bằng hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2012 – 2013 Căn cứ công văn số 519/ CV-THCS ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Thị Xã Cao Bằng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục THCS năm học 2012 – 2013. Căn cứ đặc điểm, tình hình thực tế của nhà trường A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 1.Những thuận lợi và khó khăn - Thuận lợi: Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp Uỷ Đảng, Chính quyền địa phương, sự chỉ đạo sát sao, động viên kịp thời của Phòng GD&ĐT Thị xã. Nhà trường có đội ngũ giáo viên nhiệt tình, trách nhiệm, tâm huyết với nghề, có tinh thần đoàn kết xây dựng tập thể vững mạnh. Các tổ chức đoàn thể trong trường hoạt động đều tay cùng Ban giám hiệu nhà trường quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học. Đồng thời nhà trường còn phối hợp tốt với đơn vị kết nghĩa và Hội phụ huynh học sinh, tổ chức tốt các hoạt động ngoại khoá, công tác xã hội hoá giáo dục. + Cơ sở vật chất: Nhà trường có trường lớp khang trang, đủ phòng học, có sân chơi cho học sinh. - Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi trên nhà trường còn một số khó khăn: Là một trường thuộc xã vùng cao, đa phần là học sinh dân tộc chiếm tỷ lệ 95,9%, có một số học sinh là dân tộc Dao, Mông. Hầu hết gia đình các em ở nông thôn làm nông nghiệp thiếu đất canh tác, một số làm nghề tự do, kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, cuộc sống còn bấp bênh, toàn trường có 11 em thuộc hộ nghèo, 31 em là con mồ côi cha hoặc mẹ. Bên cạnh đó nhà trường có các em học sinh thuộc xã Lê Chung ở xa trường nên các em gặp nhiều khó khăn trong học tập. Do đó việc tạo điều kiện cho các em học sinh học tập cũng còn hạn chế, mặt bằng nhận thức, khả năng tiếp thu các em không đồng đều so với học sinh thuộc các trường trung tâm có phần kém hơn. 2. Cơ cấu tổ chức nhà trường * Giáo viên:.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tổng số CB,GV, NV: 35. Trong đó; CBQL: 2; GV: 30; NV: 3 Trình độ: 100% giáo viên đạt chuẩn. Trong đó trên chuẩn: 20 STT. Tên đoàn thể. 1. Chi Bộ. 2. Ban Giám Hiệu. 3. BCH Công Đoàn. 4. BCH Đoàn. 5. Ban Thanh tra. 7 8 8 9 10. Tổ trưởng chuyên môn Thư ký HĐ Ban lao động Hội chữ thập đỏ Phụ trách VS Ban văn nghệ. 11. Khuyến học. 6. Ghi chú. Chức vụ. Họ tên. Bí thư Phó bí thư Hiệu trưởng Phó Hiệu trưởng CT công đoàn PCT công đoàn Uỷ viên Bí thư Phó bí thư +TPT Đội Trưởng BTT Phó ban thanh tra Uỷ viên Tổ KHTN Tổ KHXH Thư ký Trưởng ban lao động Hội trưởng Trưởng ban Trưởng ban Hội trưởng HKH Hội phó HKH. Nguyễn Kim Thanh Nguyễn Thị Hồng Nguyễn Kim Thanh Phạm Thị Minh Cầm Hoàng Bích Thuỷ Lê Thanh Hiền Hoàng Thị Loan Nông Thị Hương Nguyễn Thuỷ Chung Vũ Minh Thu Phạm Viết Cường Lê Thị Lệ Phạm Bích Thu Nguyễn Thị Hồng Hoàng Thị Hoan Nguyễn Ngọc Biển Hoàng Thị Loan Đặng Thuý Hải Bế Kim Ngân Nguyễn Kim Thanh Hoàng Bích Thuỷ. * Học sinh: Lớp. TS. Nữ. Dân tộc. Nữ dân tộc. 6A 6B 6C. 24 26 26 76 25 24 23 72 30. 11 11 13 35 12 10 12 34 11. 21 19 21 61 16 18 14 48 20. 9 10 9 28 9 8 8 25 9. Khối 6. 7A 7B 7C Khối 7. 8A. Lưu ban 1 1 1 1. Mới tuyển 24 26 26 76. Con TBL S BB. Con DT Khuy mồ thiểu ết côi cha số tật mẹ 5 3 1 9 1 2 2 1 2 1 6 2.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 8B 8C Khối 8. 9A 9B 9C Khối 9 Tổng. 30 25 85 26 25 23 74 307. 11 10 32 16 17 8 41 142. 25 23 68 15 17 15 47 224. 9 8 26 8 13 7 28 107. 2. 76. 0. 1. 3 3 8 2 3 3 8 31. B. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM I. Các cuộc vận động và phong trào thi đua: Toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường nhiệt tình hưởng ứng và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các phong trào thi đua và các cuộc vận động do Bộ giáo dục phát động. 1. Nội dung: 1.1. Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Tiếp tục triển khai đi vào chiều sâu cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, lồng ghép nội dung cuộc vận động vào giảng dạy một số môn học chính khóa và các hoạt động ngoại khóa. - Đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trọng tâm là rèn luyện tư cách, phẩm chất đạo đức, trách nhiệm, lương tâm nhà giáo, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Mỗi thầy cô giáo phải là tấm gương về đạo đức, nhân cách và tự học. - Đối với học sinh, trọng tâm là rèn luyện ý thức học tập, tu dưỡng đạo đức, trung thực, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi, thầy cô giáo, thương yêu giúp đỡ bạn bè, văn minh trong giao tiếp, ứng xử, không vi phạm nội quy nhà trường, không vi phạm tệ nạn xã hội và pháp luật của Nhà nước. 1.2. Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; thực hiện Quy định về đạo đức nhà giáo theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục và đào tạo. - Đẩy mạnh thi đua dạy tốt-học tốt, mỗi thầy cô giáo phải phát huy tinh thần tự học, tự nghiên cứu chuyên môn để đáp ứng yêu cầu của công tác giáo dục, học tập về đạo đức Hồ Chí Minh, tích cực đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy. -Tăng cường công tác tư tưởng chính trị cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, không làm những điều vi phạm đạo đức nhà giáo: không hút thuốc trong trường, nói năng đúng phong cách, không vi phạm nhân phẩm học sinh v.v. . 1.3. Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực. - Tổ chức cho cán bộ, giáo viên học tập Công ước về quyền trẻ em và tích hợp vào hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và môn GDCD,.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Phối hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh để thực hiện đúng điều lệ Ban đại diện CMHS (ban hành kèm theo QĐ số 11/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/3/2008) và tuyệt đối chống các hành vi xúc phạm nhân phẩm, thân thể học sinh . - Tổ chức tốt các hoạt động hưởng ứng phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”: Tăng cường phối hợp các lực lượng để giáo dục học sinh, kết hợp tốt 3 môi trường giáo dục chặt chẽ, xây dựng môi trường giáo dục tích cực, thân thiện, an toàn trong nhà trường. Xây dựng lối sống “Văn hóa nhà trường” nói năng lễ phép, tôn trọng lẫn nhau, bài trừ các hành vi đối xử không thân thiện trong nhà trường. - Xây dựng môi trường sư phạm”Xanh-Sạch-Đẹp”, có cây bóng mát và cây cảnh đẹp; tích cực giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, giáo dục hướng nghiệp, dạy phương pháp tự học cho học sinh . 1.4. Chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục: - Trên cơ sở phát huy kết quả 5 năm thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” thể hiện qua các tiết kiểm tra thường xuyên và định kỳ và qua đánh giá công tác quản lí, kết quả xét tốt nghiệp THCS, thi tuyển sinh lớp 10. - Chỉ đạo giáo viên dạy học sát đối tượng theo chuẩn kiến thức kỹ năng để kiên trì phấn đấu tăng tỉ lệ học sinh giỏi, giảm tỉ lệ học sinh yếu, kém và phấn đấu khắc phục tình trạng học sinh bỏ học vì nguyên nhân học kém. - Đẩy mạnh công tác phụ đạo học sinh yếu kém để nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục trong xét tốt nghiệp THCS năm học 2012 -2013. 2. Biện pháp: - Tăng cường công tác tuyên truyền trong đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và học sinh quán triệt yêu cầu, nội dung của các cuộc vận động; định kỳ có kiểm tra đôn để phát huy ưu điểm, uốn nắn sai sót, khuyết điểm. - Tổ chức học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những chương trình hành động cụ thể, thiết thực để học tập ở Bác những đức tính quý báu: tiết kiệm, giản dị, lạc quan, tự học, yêu thương con người v.v. - Triển khai tài liệu hướng dẫn giáo dục kĩ năng sống, học tập và làm theo tấm gương đạo dức Bác Hồ, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và công tác hướng nghiệp vào trong một số môn học và hoạt động giáo dục. - Tiếp tục cải thiện cơ sở vật chất và cảnh quan trường học. Tổ chức các hoạt động thể thao, Hội khỏe Phù Đổng, tăng cường công tác y tế trường học, phòng chống dịch bệnh. Triển khai tài liệu hướng dẫn giáo dục kỹ năng sống trong một số môn học và hoạt động giáo dục. Có biện pháp ngăn chặn các tác động tiêu cực của Internet, đặc biệt là trò chơi điện tử game online đối với học sinh. - Tổ chức giới thiệu các gương điển hình thầy giáo, cô giáo nổi bật với phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao, kiên nhẫn tự học và sáng tạo trong hoạt động dạy học. - Xây dựng ý thức, động cơ, thái độ, nền nếp học tập, thi cử trong học sinh với tinh thần “học thực chất, thi thực chất”, có biện pháp giáo dục kịp thời các đối tượng yếu.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> kém; đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá dựa vào chuẩn kiến thức kỹ năng, tổ chức nghiêm túc các tiết kiểm tra thường xuyên và định kỳ. 3. Chỉ tiêu phấn đấu: - Toàn trường thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” - 100% giáo viên không vi phạm “Đạo đức nhà giáo” - Thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện” đạt loại tốt. - Thực hiện tốt cuộc vận động “Hai không” II. Công tác chuyên môn 1. Chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch xây dựng các chỉ tiêu sát với thực tế phù hợp với tình hình giáo dục chung của thị xã, tỉnh, có những biện pháp hữu hiệu để thực hiện kế hoạch. * Tuần 1: Ổn định tổ chức, nề nếp chuyên môn về soạn giảng và sử dụng thiết bị dạy học. * Tuần 2: Phổ biến công tác xây dựng kế hoạch thống nhất các chỉ tiêu chuyên môn dựa trênbáo cáo kết quả đạt được của năm học trước của trường và của toàn thị xã. * Tuần 3: Kiểm tra chất lượng 2 môn văn, toán, lập kế hoạch cá nhân, chủ nhiệm, chuyên môn, kế hoạch nhà trường. * Tuần 6: Hoàn thành kế hoạch cá nhân, kế hoạch chuyên môn, nộp và duyệt kế hoạch. 2. Chỉ đạo công tác nâng cao chất lượng dạy và học. - Chỉ đạo chuyên môn thực hiện nghiêm túc chương trình của Bộ GD &ĐT . - Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các lớp - Chỉ đạo sử dụng thiết bị và làm đồ dùng dạy học, sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học. - Chỉ đạo giáo viên và có kế hoạc bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém. ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. - Chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt công kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh theo công văn số 40 QĐ - BGD và ĐT và đôỉ mới công tác kiểm tra, thi và đánh giá học sinh. - Quản lý tốt việc dạy thêm, học thêm. - Tổ chức tốt hoạt động ngoại giờ lên lớp theo chủ đề hàng tháng. Tổ chức ngoại khóa văn học chủ điểm tháng 12, hoạt động hướng nghiệp dạy học tự chọn, tổ chức hội giảng chuyên đề "Ứng dụng: công nghệ thông tin, bản đồ tư duy trong dạy học" thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học. - Chỉ đạo tốt công tác hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, làm tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. * Thời gian cụ thể: - Thi kiểm tra chất lượng 3 lần /năm vào: Đầu năm (tuần học thứ 3); thi học kỳ I (cuối tháng 12), thi học kỳ II (cuối tháng 5) - Kiểm tra giáo án định kỳ 2lần/ tháng.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường từ 01/10 đến hết 15/11, hoàn thành hồ sơ GVDG cấp trường nộp Phòng giáo dục đợt 1 ngày 15/10/2012, đợt 2 ngày 15/11/2012. - Bồi dưỡng học sinh giỏi các lớp (từ 03/ 10/ 2012) - Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp lớp 9 thi giải toán nhanh bằng máy tính từ 01/10. - Phụ đạo học sinh yếu kém học kỳ 1 từ tháng 10 đến tháng 12 /2012 và học kỳ 2 từ tháng 3 đến tháng 5/2013. 3. Chỉ đạo công tác bồi dưỡng giáo viên. - Thường xuyên học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. - Thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học và sử dụng thiết bị dạy học. Để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. - Tăng cường dự giờ, kiểm tra, đánh giá xếp loại các tiết dạy. - Tổ chức hội giảng liên trường chuyên đề "Ứng dụng: công nghệ thông tin, bản đồ tư duy trong dạy học" 4. Chỉ tiêu phấn đấu a. Chất lượng giáo dục toàn diện. Năm học 2011 - 2012 Các tiêu chí Học sinh Duy trì s.s Hạnh kiểm TB trở lên H K Tốt H K Khá Học lực Tb trở lên Lên lớp thẳng TN THCS Học sinh giỏi Học sinh TT TS giải HSG HS giỏi thị HSG Tỉnh. Kế hoạch. Kết quả. Năm học 2012 - 2013 Kế hoạch. Thực hiện T/S. T/S 287 287. % 100 100. T/S 286 286. % 100 100. T/S 307 306. % 100 99,6. 287. 100. 286. 100. 307. 100. 249 37. 86,8 12,9. 252 34. 86,8 12,9. 270 35. 87,9 11,4. 280. 95,7. 279. 95,7. 300. 97,7. 280 56 49 121 90 68 22. 95,7 98,2 17,1 42,2 31,4 23, 7 38,6. 279 55 55 111 139 115 24. 95,7 98,2 19 39 48,6 40,2 38. 300 73 63 120 110 90 20. 97,7 98,6 20,5 39,1 35,8 29,3 27. %. Đạt Tăng + Giảm -. b. Chất lượng giáo dục bộ môn. Năm học 2011 - 2012 Các tiêu chí. Kế hoạch. Kết quả. Năm học 2012 - 2013 Kế hoạch. Thực hiện. Đạt.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Toán Vật Lý Hoá học Sinh học CNghệ Ngữ Văn Anh văn Lịch Sử Địa Lý GDCD Nhạc- MT Thể dục Tin học CNBH HS đỗ chuyên TS Giáo viên GVDG trường GVDG Thị GVG Tỉnh. T/S 230 259 119 274 274 250 239 259 274 287 287 287 230 255 9. % 80,1 90,2 90,1 95,5 95,5 87,1 83,3 90,2 95,5 100 100 100 100 94,7 14,5. T/S 248 262 119 274 280 271 261 275 280 286 286 286 231 273 13. 27 26 6 0. % 86,7 91,6 91,5 95,8 97,9 94,8 91,3 96,2 97,9 100 100 100 100 95,1 23,6. T/S 255 277 144 292 292 276 261 292 292 307 307 307 232 267 13. 27 92,3 21,4. 27 6. % 83,1 90,2 90,5 95,1 95,1 89,9 85 95,1 95,1 100 100 100 100 95 17,6. T/S. %. 30 100 20. 30 6 4. 100 20 13,3. c. Danh hiệu thi đua. Năm học 2011 2012 Các tiêu chí. Kết quả. Năm học 2012 - 2013 Kế hoạch. Thực hiện. Đạt Tăng +. T/S. Giảm -. T/S. %. T/S. %. LĐTT CSTĐ cơ sở BK của UBND tỉnh. 21 9. 65.6 28.1. 23 12. 69.7 34.3. 6. 18.8. 3. 8.6. CSTĐ Tỉnh. 0. 4. 11.4. Tập thể. Cờ thi đua của UBND tỉnh, Cờ thi đua của TTCP, Bằng khen của TTCP. Tập thể lao động suất xắc, BK của UBND tỉnh. %.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> * Các biện pháp thực hiện: - Tổ chức tốt phong trào thi đua theo chủ điểm sau mỗi đợt thi đua có sơ kết khen thưởng tập thể cá nhân điển hình. - Quản lý tốt các hoạt động chuyên môn. - Làm tốt công tác kiểm tra xếp loại giáo viên . - Chỉ đạo tốt hồ sơ chuyên môn và các loại sổ sách. - Chỉ đạo toàn diện: lớp 9B, 8A, 7A, 6C - Học tập: lớp 9B, 8A. Lao động: lớp 9A, 9C,8B, 8C, 7B, 6A. Văn thể: lớp 9A, 9B, 7C, 6C 1. Tăng cường kỉ cương, nền nếp trong quản lí dạy học. 1.1 Thực hiện nghiêm túc qui chế chuyên môn và quy chế dân chủ trường học. a. Nội dung: - Tổ chức triển khai qui chế chuyên môn đến từng cán bộ giáo viên, đảm bảo thực hiện đúng các qui định của Bộ, của Sở về công tác chuyên môn: tổ chức dạy đủ các môn, đúng phân phối chương trình; đảm bảo chuẩn kiến thức và kỹ năng cho từng tiết, từng bài, từng chương. Kiên quyết xử lý các trường hợp cắt xen, dạy thiếu chương trình. - Trong giảng dạy cần chú trọng thực hành, rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh. Tổ chức cho học sinh thực hành đầy đủ các bài trong chương trình và có đánh giá cho điểm cụ thể. (Mỗi giáo viên dạy có sổ điểm cá nhân theo dõi điểm thực hành của học sinh đối với các môn có quy định thực hành trong chương trình). b. Biện pháp: - Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra định kỳ, học kỳ cấp trường để tổ chức kiểm tra có hiệu quả. - Tổ chức phong trào giáo viên thi đổi mới phương pháp dạy học cấp trường thường xuyên để chọn giáo viên dự thi cấp huyện. Tổ chức tốt việc bồi dưỡng học sinh giỏi văn hóa lớp 9, học sinh giỏi máy tính cầm tay. - Thực hiện công khai việc đăng kí thi đua, đánh giá thi đua, lên lịch công tác tuần, tháng, đánh giá xếp loại học sinh, kinh phí hoạt động, tài chính của nhà trường. - Tổ chức giảng dạy nghiêm túc, thực hiên đúng chương trình,quản lí chặt chẽ việc dạy bù của giáo viên. Giảng dạy sử dụng triệt để đồ dùng dạy học sẵn có, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, bồi dưỡng cho giáo viên chưa biết ứng dụng công nghệ thông tin . - Thực hiện tốt giảng dạy các tiết thực hành trên lớp, ở phòng thực hành theo kế hoạch. 1.2 Tăng cường kiểm tra chuyên môn, công tác soạn giảng của giáo viên, công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập học sinh. a. Nội dung: - Quản lí việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, bảo đảm thực hiện đầy đủ các môn học và các hoạt động giáo dục..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Kiểm soát giáo viên trong công tác kiểm tra, đánh giá học sinh ở các bài kiểm tra thường xuyên, định kì và bài kiểm tra học kì. Thực hiện điểm số đúng quy định, kiểm tra, đánh giá chính xác, đúng thực chất trình độ học sinh theo chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình. b. Biện pháp: - Tăng cường kiểm tra việc soạn giảng của giáo viên theo đúng yêu cầu trong công văn 1858/SGD-ĐT quy định về thực hiện nề nếp chuyên môn, kiểm tra việc đánh giá học sinh đúng thực chất, tránh chạy theo thành tích, nâng điểm học sinh. - Hàng tháng Phó hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn kiểm tra việc đánh giá học sinh ở một số giáo viên thông qua bài kiểm tra (đề, biểu điểm chấm, chấm có đúng đáp án không ), lập biên bản giáo viên dạy ký tên và lưu trữ hồ sơ đầy đủ. Khi kiểm tra giáo viên ở chuyên đề nào đều phải có lập biên bản và đưa vào hồ sơ cá nhân từng giáo viên để lưu trữ . 2. Tăng cường quản lí nâng cao chất lượng giáo dục: 2.1. Thực hiện chương trình giáo dục THCS. - Thực hiện đầy đủ các nội dung giáo dục ở THCS ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Tiếp tục triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đối tượng học sinh. Tập trung chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân. - Giáo viên dạy bất kì chính khóa hay phụ đạo, tự chọn, bám sát đều phải có chương trình giảng dạy, phân tiết cụ thể và được tổ trưởng và Phó hiệu trưởng phê duyệt chương trình giảng dạy. 2.2. Đổi mới phương pháp dạy học. - Thực hiện tích cực có hiệu quả chủ trương "Nói không với kiểu dạy học đọcchép”, giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học trong từng tiết dạy và chú ý hướng dẫn học sinh cách tự học; kiểm điểm, phê bình những giáo viên bảo thủ, trì trệ không chịu đổi mới phương pháp dạy học. - Trên cơ sở danh mục thiết bị tối thiểu của Bộ và qua các lớp tập huấn của Sở, các tổ có kế hoạch chỉ đạo để giáo viên tích cực sử dụng các thiết bị trong giảng dạy và quan tâm làm đồ dùng dạy học; phải coi đây là một yêu cầu quan trọng nhất phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá giáo viên và cương quyết xử lí giáo viên không sử dụng đồ dùng dạy học ở các tiết dạy có thiết bị, đồ dùng dạy học theo danh mục của Bộ. - Trong giảng dạy giáo viên phải xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt ở học sinh, tránh dạy tràn lan, sử dụng Sách Giáo khoa hợp lí, tránh dạy đọc chép, phải chú ý phát huy tính tích cực của cá nhân, chú trọng tinh thần tự học ở học sinh. Trường tổ chức cho giáo viên trong nhóm bộ môn thảo luận thống nhất chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tài liệu được cấp.Trường cần mua thêm tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng ở các bộ môn trang bị cho giáo viên đầy đủ để tham khảo..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Trong hoạt động thao giảng, mỗi giáo viên tự chọn 2 tiết để đăng ký thao giảng cho cả tổ dự giờ và rút kinh nghiệm chuyên môn. Kế hoạch thao giảng tổ chuyên môn cần lên lịch cho cả học kì. Các tiết thao giảng phải có tất cả các thành viên của tổ cùng dự. 2.3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá. - Trong kiểm tra đánh giá cần kết hợp hình thức kiểm tra tự luận với trắc nghiệm khách quan hợp lí trong kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kì. - Nội dung đề kiểm tra đánh giá phải hướng vào mục tiêu toàn diện và vận dụng, thực hành lí thuyết, tuyệt đối không ra đề mang tính lí thuyết buộc học sinh phải viết lại những điều đã học thuộc lòng; yêu cầu của đề kiểm tra cần phù hợp ở 3 mức độ: Biết, Thông hiểu, Vận dụng sáng tạo. - Hình thức ra đề kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kì: thực hiện thống nhất loại đề kết hợp hình thức trắc nghiệm khách quan với đề tự luận. - Tiếp tục bổ sung câu hỏi vào hệ thống ngân hàng đề của nhà trường. Phó hiệu trưởng, tổ trưởng phải kiểm duyệt tất cả các đề kiểm tra 1 tiết, cuối học kì, trước khi giáo viên tổ chức kiểm tra. - Đối với các môn xã hội cần đổi mới kiểm tra bằng cách nêu vấn đề mở đòi hỏi học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng để biểu đạt ý kiến bản thân, tránh kiểm tra lí thuyết suông. Yêu cầu đề kiểm tra cần phù hợp ở mức độ: Biết, thông hiểu, vận dụng sáng tạo.Ở bài kiểm tra cuối học kì dành tối thiểu 50% làm bài cho các nội dung thông hiểu, vận dụng sáng tạo. - Đối với môn Toán và các môn KHTN, cần phát triển kĩ năng tư duy logic, kĩ năng thực hành, thói quen vận dụng sáng tạo kiến thức vào thực tiễn. 2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin. - Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các tổ trưởng chuyên môn tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lí dạy và học như: sử dụng phần mềm ứng dụng để giảng dạy trên lớp, soạn giáo án; quản lí kết quả học tập của học sinh, quản lí báo cáo v.v.. - Mỗi tổ chuyên môn tổ chức bồi dưỡng tin học cho giáo viên học tập tin học ứng dụng, phấn đấu có 100% giáo viên biết sử dụng, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác soạn giảng; tổ chức trao đổi kinh nghiệm và thiết kế bài giảng ứng dụng các phần mềm dạy học. 2.5 Củng cố và tăng cường công tác đào tạo học sinh giỏi và phụ đạo cho học sinh yếu kém. - Đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng học sinh giỏi: Các tổ chuyên môn cần quan tâm xây dựng đội học sinh giỏi các môn văn hóa, TDTT và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đối tượng này; các tổ chuyên môn phải đảm bảo có học sinh tham gia kì thi chọn học sinh giỏi văn hóa cấp thị. - Phụ đạo cho học sinh yếu kém: ngay từ đầu năm học, tổ chức các lớp phụ đạo cho học sinh yếu kém. Nội dung phụ đạo cho học sinh yếu kém cần phù hợp với thực tế. 2.6. Biện pháp thực hiện:.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Phó hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn tăng cường công tác dự giờ, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn thường xuyên và đột xuất và có biện pháp xử lý đối với giáo viên không đổi mới phương pháp dạy học, không chịu nghiên cứu, học tập, thực hiện không đủ chương trình. - Thành lập ngân hàng đề kiểm tra thường xuyên và định kỳ, xây dựng nội dung ôn tập kiểm tra học kỳ và công khai cho học sinh biết trước khi làm kiểm tra. - Đẩy mạnh đổi mới hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn, tăng cường thảo luận chuyên môn để tìm các giải pháp hiệu quả trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu. 3. Tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục: 3.1. Về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: - Thực hiện dạy đủ các chủ đề từng tháng, thời lượng 2 tiết/tháng - Tích hợp nội dung sang môn GDCD ở các chủ đề đạo đức, pháp luật. - Tổ chức các hoạt động hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” vào hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, đưa các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian lồng ghép trong các hoạt động vui chơi tập thể, hoạt động ngoại khoá của nhà trường. 3.2. Tiếp tục đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất, y tế học đường. - Giáo dục học sinh ý thức về tập thể dục và tự rèn luyện thân thể để có sức khoẻ tốt phục vụ cho học tập . - Giáo dục an toàn giao thông, phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học. - Đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao, thực hiện nếp sống văn minh, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc . - Tích cực đẩy mạnh phong trào xây dựng trường lớp an toàn. - Giáo dục ý thức tự phục vụ, xây dựng trường sở luôn “ xanh - sạch - đẹp” và môi trường sư phạm luôn được đảm bảo. 3.3. Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, truyền thống cho học sinh. - Giáo dục cho học sinh hiểu đúng về Đảng, Đoàn, Đội, truyền thống dân tộc, truyền thống địa phương, rèn luyện phẩm chất đạo đức, có nhân cách lối sống phù hợp, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, thực hiện đúng nội qui học sinh. - Giáo dục ý thức tự quản , tham gia công tác xã hội từ thiện, đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh và giáo dục giới tính cho học sinh lớp 9. 3.4. Tổ chức hiệu quả chương trình hướng nghiệp cho học sinh khối 9. - Giáo dục tinh thần thái độ học tập đúng đắn, biết quí trọng và bảo quản tài sản chung. - Giáo dục học sinh có ý thức tìm hiểu nghề và học nghề phổ thông . - Tư vấn hướng nghiệp và phân luồng cho học sinh sau tốt nghiệp THCS. 3.5. Biện pháp thực hiện:.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Tổ chức giảng dạy gắn lý thuyết với thực hành, phát huy kế hoạch tổ chức dạy học tự chọn các chủ đề bám sát, nâng cao cho học sinh các khối lớp các môn Ngữ văn, Toán, sử dụng hiệu quả các thiết bị sẵn có, khai thác hiệu quả kênh hình sách giáo khoa, tổ chức phong trào tự làm đồ dùng dạy học. - Tích cực xây dựng các phong trào thể dục thể thao trong nhà trường; kết hợp với y tế địa phương tổ chức tuyên truyền phòng chống các bệnh tật, tổ chức khám sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh. - Tăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức, kiến thức pháp luật cho học sinh thông qua môn GDCD, thông qua các hoạt động như: sinh hoạt chủ nhiệm, sinh hoạt đầu tuần, sinh hoạt đội, hái hoa dân chủ , hoạt động ngoài giờ... - Tổ chức dạy đủ chương trình công nghệ ,đưa môn hướng nghiệp vào giờ chính khoá và coi trọng công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh cuối cấp, tổ chức học sinh khối 8 học nghề phổ thông “ Điện” hay vi tính văn phòng. - Đăng ký với UBND xã Hoà Chung liên đội nhận chăm sóc và làm đẹp nhà bia tưởng niệm liệt sĩ xã Hoà chung, đặc biệt vào dịp 22/12 kỷ niệm ngày thành lập QĐND Việt Nam và 30/4 Kỷ niệm ngày Giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước. 3.6. Chỉ tiêu phấn đấu: - 100% học sinh ý thức việc giữ gìn vệ sinh trường lớp, bảo quản tải sản chung . - 100 % học sinh khối 8 học nghề phổ thông . - 100 % học sinh có hạnh kiểm từ khá tốt trở lên, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình. III. Công tác phổ cập giáo dục. 1. Nội dung : - Nắm vững đối tượng và độ tuổi; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện để hạn chế lưu ban, bỏ học. Duy trì công tác điều tra phổ cập. - Vân động học sinh bỏ học ra lớp. - Phối hợp với các đoàn thể, tổ dân phố để làm tốt công tác phổ cập THCS 2. Biện pháp : - Thường xuyên theo dõi đôn đốc và tham mưu với các cấp các ngành , chính quyền địa phương có biện pháp vận động học sinh ra lớp. - Tham mưu với chính quyền địa phương, các nhà hảo tâm và các lực lượng xã hội để hỗ trợ những học sinh có hoàn cảnh khó khăn có điều kiện học tập. - Tổ chức dạy bồi dưỡng, phụ đạo và dạy học tự chọn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. 3. Chỉ tiêu phấn đấu : - Phấn đấu duy trì sĩ số để đảm bảo công tác phổ cập trong nhà trường. - Phấn đấu duy trì đạt PCGDTHCS trong năm 2012. IV. Công tác thanh tra, kiểm tra. - Kiểm tra các loại hồ sơ sổ sách định kì 1lần/ tháng. - Kiểm tra chuyên đề 100% số giáo viên. - Kiểm tra toàn diện: 4 đ/c( Hà, Hiếu, Linh, Chung).

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Phòng GD thanh tra toàn diện 7 đ/c (Bích Thu, Minh Thu, Ninh, Huệ, Loan, Hồng, Tơ) V. Công tác khác 1. Công tác Đảng: - Triển khai đầy đủ các chỉ thị nghị quyết đến đảng viên của chi bộ, 100% đảng viên không vi phạm những điều đảng viên không được làm - Chi bộ phân công đảng viên tiếp tục giúp đỡ quần chúng Nông Thị Hương, Nguyễn Thị Ninh, Trần Thị Kim Huệ theo kế hoạch. - Giữ vững danh hiệu chi bộ vững mạnh 2. Công tác thi đua khen thưởng: - Triển khai nội dung các đợt thi đua đến toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh. - 100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký danh hiệu thi đua trong năm học. a. Tập thể: Tập thể lao động suất xắc, Bằng khen UBND tỉnh b. Cá nhân: * Chính quyền: - LĐTT: 35/35 cán bộ, giáo viên, nhân viên. - CSTĐ cơ sở: 13/35 cán bộ giáo viên. - CSTĐ tỉnh: 3/35 - Bằng khen UBND tỉnh: 3 - Bằng khen Thủ tướng chính phủ: 3 *Công đoàn: Bằng khen của LĐLĐ tỉnh - Cá nhân: 4 Bằng khen của LĐLĐ tỉnh; LĐLĐ thị xã: 4 giấy khen; công đoàn ngành GD tỉnh: 01 giấy khen; công đoàn giáo dục thị xã: 4 giấy khen 3. Công tác Đoàn - Đội: 3.1. Nội dung: - Chỉ đạo Đoàn - Đội xây dựng kế hoạch hoạt động trong năm học . - Tổ chức đại hội chi đội, chi đoàn. - Tổ chức đại hội liên đội, thông qua, biểu quyết các chỉ tiêu, các phong trào hoạt động lớn của liên đội trong năm học. - Tổ chức các phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” - Thành lập ban phụ trách Đội và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp , hoạt động đội nhằm phục vụ thiết thực cho việc học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh . - Thực hiện đầy đủ các chủ đề hàng tháng, các chuyên hiệu, mỗi đội viên phải năm vững các kỉ năng sinh hoạt đội, các bài hát theo qui định. - Tổ chức các phong trào thi đua học tốt, giúp bạn vượt khó. 3.2. Biện pháp: - Vận động đội viên tham gia phong trào do nhà trường đề ra, hoạt động Đội sẽ làm hạt nhân trong các phong trào phòng chống các tệ nạn xã hội, phong trào uống nước nhớ nguồn, đền ơn đáp nghĩa, công tác từ thiện..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Tăng cường thi đua giữ gìn trường lớp sạch đẹp, bảo vệ tài sản của công. - Thường xuyên tổ chức các hoạt động thi đua học tốt. - Phát huy hiệu quả vai trò của đội sao đỏ. - Đẩy mạnh hoạt động tích cực của Ban chỉ huy Liên đội. 3.3.Chỉ tiêu phấn đấu : - 100% học sinh tham gia các hoạt động của nhà trường. - Tham gia đầy đủ các phong trào do Hội đồng Đội Thành phố tổ chức. - Liên đội: Hội đồng đội TW tặng BK - Chi đoàn: Tỉnh đoàn tặng GK 4. Công tác Chữ thập đỏ: - Chỉ đạo chi hội chữ thập đỏ xây dựng kế hoạch hoạt động trong năm học. - Kết hợp với đơn vị kết nghĩa tổ chức lớp sơ cấp cứu cho các em trong đội xung kích chữ thập đỏ. - Danh hiệu thi đua: Chữ thập đỏ Thị xã khen tặng. 5. Các hoạt động ngoại khóa: - Tổ chức các buổi sinh hoạt dưới cờ theo chủ điểm hoạt động từng tháng. - Tổ chức giao lưu văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 - Tổ chức ngoại khoá văn học chủ điểm tháng 12 "Chào mừng ngày quốc phòng toàn dân". - Tổ chức tặng quà, thăm hỏi đơn vị kết nghĩa kỷ niêm 48 năm ngày thành lập QĐND Việt Nam 22/12 và ngày thành lập bộ đội Biên phòng 3/3. - Tổ chức cho học sinh chăm sóc và làm đẹp nghĩa trang liệt sĩ Thanh Sơn. 6. Công tác xã hội hóa giáo dục: - Tham mưu với chính quyền địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh về các hoạt động của nhà trường trong năm học và dự kiến kinh phí cần phục vụ cho các hoạt đông của nhà trường, từ đó dự kiến các khoản thu để đủ chi phục vụ cho các hoạt động dạy và học của nhà trường. - May rèm cho 8 phòng học mới và lắp 3 đèn cao áp phục vụ cho các hoạt động tập thể. - Làm tốt công tác tham mưu cho lãnh đạo cấp trên về cơ sở vật chất của nhà trường để hoàn thiện cơ sở vật chất tạo điều kiện thuận lợi cho công tác dạy và học của giáo viên và học sinh nhà trường. 7. Công tác quản lý tài chính – Tài sản: - Làm tốt công tác quản lý và bảo vệ tài sản của nhà trường. - Chi tiêu tiết kiệm, hợp lý, đúng mục đích có sự giám sát và duyệt chi của ban đại diện cha mẹ học sinh. Thu đủ chi. 8. Công tác kiểm định chất lượng Chuẩn bị tốt báo cáo và hồ sơ kiểm định chất lượng để đoàn kiểm tra Đánh giá ngoài vào tháng 4 năm 2013 C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: I. Biện pháp quản lí kế hoạch và kiểm tra..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Lập bảng chỉ tiêu phấn đấu đầu năm để thảo luận trong Hội nghị Viên chức đầu năm và trình duyệt ở cấp trên quản lí trong tháng 10/2012. - Thành lập tổ kiểm tra để hỗ trợ công tác kiểm tra trong nhà trường và công tác xây dựng chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. - Định kì họp giao ban để đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện các chỉ tiêu của nhiệm vụ nhà trường, nhiệm vụ năm học. - Hàng tháng họp Hội đồng sư phạm để phân tích những mặt mạnh cần phát huy và tìm biện pháp để khắc phục những mặt còn yếu, kém. - Thường xuyên tự tổ chức kiểm tra việc thực hiện nền nếp, kế hoạch chuyên môn của giáo viên, hồ sơ sổ sách các loại của nhà trường và hồ sơ học tập của học sinh. II. Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục. 1. Đẩy mạnh sinh hoạt tổ chuyên môn có chất lượng đạt hiệu quả, chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng. 2. Tổ chức hoạt động chuyên môn : 2.1 Xếp thời khóa biểu khoa học hợp lý để thuận lợi cho hoạt động chuyên môn trong năm học 2012 - 2013. - Phân công sử dụng đội ngũ hợp lí, đúng chuyên môn, phát huy nội lực của nhà trường. - Tăng cường dự giờ, thăm lớp: mỗi giáo viên dự giờ ít nhất mỗi tháng 20 tiết/năm. Tổ trưởng dự mỗi giáo viên ít nhất 4 tiết/năm học. Dự giờ phải đảm bảo đánh giá xếp loại giờ dạy đúng theo qui chế chuyên môn. - Đẩy mạnh công tác sinh hoạt tổ chuyên môn đúng định kỳ 2 tuần 1 lần , cải tiến nội dung bàn sâu việc vận dụng đổi mới phương pháp dạy học, dạy học và kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, tổ chức tốt phong trào thi giảng và dự giờ thăm lớp. - Thực hiện tốt phong trào thi đua đổi mới phương pháp dạy học cấp trường và cấp Thị. - Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi từ đầu năm học đối với lớp 9, bồi dưỡng máy tính Casio, giải toán và tiếng anh quan mạng Internet cho các khối lớp. - Tích cực phụ đạo cho học sinh yếu, kém để đạt chất lượng đúng thực chất và giảm thiểu học sinh bỏ học; giúp học sinh nắm vững phương pháp học tập bộ môn. - Xây dựng tốt trường học thân thiện, học sinh tích cực học tập và hoạt động; mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện giảng dạy trên lớp đi vào nề nếp và thường xuyên thực hiện. 2.2 Hoạt động chuyên môn tập trung vào các công việc như sau: - Tổ chức thao giảng, rút kinh nghiệm đổi mới phương pháp dạy học, thảo luận chuẩn kiến thức kỹ năng và hướng dẫn học sinh tự học. - Tổ chức trao đổi về trọng tâm bài dạy theo chuẩn kiến thức kỹ năng..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Tổ chức tìm hiểu về những mặt yếu kém của học sinh ở từng bộ môn để thống nhất nội dung ôn tập, phụ đạo; thống nhất ra đề cương, đề kiểm tra và đáp án. - Tổ chức hội thảo về đổi mới cách ra đề kiểm tra ở 3 mức độ biết, thông hiểu, vận dụng sáng tạo và loại đề mở ở các môn khoa học xã hội. - Tổ chức nghiên cứu ứng dụng các phần mềm Tin học trong giảng dạy. - Tổ chức thống nhất cách trả bài, sửa bài kiểm tra cho học sinh. - Tổ chức thảo luận, trao đổi kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí, cách kiểm soát chất lượng giáo dục. III. Biện pháp thi đua. Để đánh giá các mặt hoạt động giáo dục của nhà trường, năm học 2012 - 2013 tổ chức các kì thi trong năm học như sau: 1. Tổ chức ôn luyện cho đội tuyển tham gia thi học sinh giỏi lớp 9 cấp thành phố các môn văn hoá 2. Tham gia dự thi Đại hội thể dục thể thao tổ chức theo cấp trường, cấp thành phố và cấp tỉnh. 3. Tham dự thi giải toán và tiếng Anh qua trên mạng cấp trường để lựa chọn đội tuyển dự thi cấp thành phố, cấp tỉnh 4. Tham gia Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm thiết kế biện soạn đề kiểm tra môn ngữ văn, hội thảo chia sẻ ứng dụng hiệu quả "Bản đồ tư duy trong dạy học". 5. Tham dự thi giải toán bằng máy tính cầm tay. 6. Tổ chức thi tay nghề GVG cấp trường, bồi dưỡng giáo viên tham dự kỳ thi cấp thành phố, cấp tỉnh. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - LĐ phòng GD&ĐT Tháng 8- Các tổ chức đoàn thể trong Bước vào năm học mới trường Chào mừng Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9 - Lưu: VT 1. Tham gia các lớp bồi dưỡng giáo viên theo nội dung và kế hoạch của PGD 2. Phân công chuyên môn, đảm bảo phân công giáo viên lý, đủ định mức, Nguyễn Kimhợp Thanh thực hiện kế hoạch luân chuyển CBQL và giáo viên của PGD. 3. Hoàn thành tu sửa trường lớp, bàn ghế; Đảm bảo mua sắm đủ SGK, thiết bị dạy học, văn phòng phẩm cho giáo viên và học sinh theo chế độ. 4. Sắp xếp lớp, lao động tổng vệ sinh, chăm sóc bồn hoa, cây cảnh... 5. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị các điều kiện học tập cho năm học mới; Tổ chức kiểm tra, đánh giá những đối tượng học sinh phải kiểm tra lại sau hè. 6. Thực hiện kế hoạch học từ 16/8 theo quy định của SGD&ĐT Tuần 01. Nội dung công việc - Ổn định lớp, chép thời khoá biểu.. Người phụ trách C/m + GVCN. Đánhgiá kết quả Hoàn thành.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Mượn sách thư viện và phát vở cho -Thư viện+ GVCN học sinh dân tộc Từ 13/8 - Văn thư + GV - Nhận văn phòng phẩm đến 19/8 - Phó HT - Phổ biến nề nếp soạn giảng. - GV, HS - Lên lớp theo TKB 02 - Duy trì nề nếp dạy và học Giáo viên,học sinh Từ 20/8 - Tu sửa bồn hoa, cây xanh. Đến - Chuẩn bị ra đề thi chất lượng GV dạy văn, toán 25/8 - Chuẩn bị cho khai giảng Tổng phụ trách 03 - Khai giảng 7h30 ngày 5/9 BGH, GV Từ 27/8 - Dự tổng kết năm học của PGD BGH, CTCĐ đến 1/9 - Thi chất lượng 2 môn văn toán GV môn văn, toán. Hoàn thành. Hoàn thành. Tháng 9 Tuần. 3 Từ 3/9 đến 8/9. 4 Từ 10/9 đến 15/9. 5 Từ 17/9 đến 22/9. Khai giảng năm học mới 2012 – 2013 Giáo dục truyền thống nhà trường Nội dung công việc Người phụ trách Đánh giá kết quả -Duy trì nề nếp dạy và học. - Thống kê chất lượng đầu năm 2 GV, GVCN, TPT môn BGH,GV Đúng kế hoạch - Họp ban đại diện cha mẹ học sinh các BGH - GVCN lớp. - Khai giảng, họp phụ huynh Xây dựng kế G Vbộ môn hoạch chuyên môn Hoàn thành GV môn ngữ văn - Tham gia hội thảo 2 tổ chuyên môn môn ngữ văn GVBM - Duy trì nề nếp - Dự giờ giáo viên mới chuyển đến - Phân công, phổ - BGH, TTCM biến công tác - BCĐ Hoàn thành PCTHCS Phó HT,TTCM, - Hoàn thành kế GV hoạch chuyên môn, kế hoạch chủ nhiệm.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> 6 Từ 24/9 đến 29/9/10. - Duy trì nề nếp soạn giảng. - Kiểm tra hồ sơ, sổ sách - Hội thảo cấp trường - Nộp kế hoạch chuyên môn -Tổ chức Trung Thu - Hoàn thành điều tra PC - Tuyên truyền, kí cam kết thực hiên ATGT. G. Viên Tổ trưởng CM C.Môn Đoàn, đội - GV, BCĐ cơ sở. Hoàn thành. Tháng 10 Chào mừng ngày giải phóng Cao Bằng( 3/10) và Quyết định thành lập Thành phố Cao Bằng Tuần. 7 Từ 1/ 10 đến 6/10. 8 Từ 8/10 đến 13/10. Nội dung công việc - Phân loại học sinh - Học 2buổi/ngày - Ôn tập luyện HSG, phụ đạo học sinh yếu kém - Chuẩn bị tổ chức các Đại hội, Hội nghị viên chức - Bồi dưỡng học sinh khá giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém - Hội Giảng cấp trường - Kiểm tra hồ sơ, sổ sách - Đại hội chi bộ, Hội nghị Viên chức - Ôn luyện giải toán, tiếng Anh qua. Người phụ trách. Đánh giá kết quả. Giáo viên dạy văn Hoàn thành tốt toán Hoàn thành BGH T/c đạt KQ tốt. - Giáo viên môn toán, văn, anh. - Hai tổ CM Hoàn - Tổ trưởng CM hoạch - Chi bộ, BGH, CĐ - Ban chỉ đạo. thành. kế.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> 9 Từ 15/10 đến 20/10. 10 Từ 22/10 đến 27/10. mạng - Triển khai kế hoạch thực hiên luật phòng chống tham nhũng. - Tiếp tục hội giảng, chuẩn bị HS thi cấp Thành phố - Ôn thi học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém. - Duy trì nền nếp soạn, giảng - Nộp báo cáo, hồ sơ PCGD lên PGD - Tiếp tục hội giảng - Chấm hồ sơ, sáng kiến kinh nghiệm - Nộp hồ sơ đơn vị văn hóa - Duy trì nề nếp dạy học - Tham gia hội thảo. - Khám sức khoẻ cho học sinh. - 2 Tổ C/m - Giáo viên môn Văn, Toán, Anh - GV - BGH. Hoàn thành. - Cầm, Vân, B.Thu - Nhà trường - Giáo viên, HS - Đ/COanh, Cán bộ Hoàn y tế phường HC hoạch. thành. kế. Tháng 11 Chào mừng 30 năm ngày Nhà giáo Việt Nam ( 20/11/1982 – 20/11/2012) Tuần. Nội dung công việc. 11 Từ 29/10 đến 3/11. - Duy trì nề nếp chuyên môn - Hoàn thành hồ sơ thiGVDG cấp trường. - Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9. Phụ đạo học sinh yếu kém - Hoàn thành đăng ký thi đua. - Kiểm tra sổ điểm,sổ chủ nhiệm - Thi GVTN Thanh lịch. Người phụ trách GV BGK GV dạy lớp 9 HĐTĐ, Giáo viên - BGH - Đ/c Ngọc. Mức độ hoàn thành lý do Hoàn thành.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> 12 Từ 7/11 đến 12/11. 13 Từ 12/11 đến 17/11 14 Từ 19/11 đến 24/11 15 Từ 26/11 đến 1/12. - Tập huấn công tác kiểm đinh chất lượng - Tiếp tục duy trì nề nếp soạn giảng - Tiếp tục hội giảng cấp trường. - Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém. - Thi GVDG cấp Thành phố. Giáo viên 2 tổ chuyên môn. G/V văn,toán, Anh Hồng,Ngân, Hoan Chung,Cường, - Thi GVtài năng thanh lịnh vòng Hương chung kết - Ngọc - Duy trì sỹ số, duy trì nề nếp dạy học GVCN, GV bộ môn - Hộp bộ tứ xét thi đua - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm Chung, Ngân, Linh 30 năm ngày NGVN - Tổng kết hội giảng cấp trường Giáo viên,C.môn - Bồi dưỡng học sinh giỏi, phù đạo Giáo viên văn toán học sinh yếu kém - Duy trì nề nếp dạy và học - Thi học sinh giỏi trên máy tính Giáo viên cầm tay lớp 9 cấp thành phố - Đội tuyển - Tiếp tục bồi dưỡng HSG, phụ đạo - GV HS yếu kém 2 Tổ CM - Duy trì nề nếp dạy, học GV - Tăng cường kiểm tra, chấm điểm BGH - Nộp hồ sơ thi GVDG Cấp Tỉnh. Hoàn thành. Tốt Hoàn thành tốt Đúng kế hoạch. Hoàn thành kế hoạch. Hoàn thành kế hoạch. Tháng 12 Chào mừng ngày Quốc phòng toàn dân Tuần. Nội dung công việc. 16. - Duy trì nề nếp dạy học - Ôn luyện học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém - Tăng cường kiểm tra hoàn thành điểm số. - Tham gia hội thảo mụn Toỏn, lý, Sinh - Chuẩn bị ngoại khoá văn học, lịch. Từ 3/12 đến 8/12. Người phụ trách Giáo viên Phó HT GV - Đ/c Liờn - Tổ KHXH. Mức độ hoàn thành lý do Hoàn thành Kế hoạch.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> sử 17 Duy trì nề nếp dạy và học - Tiếp tục bồi dưỡng HSG, phụ đạo Từ 10/12 HS yếu kém đến - Hoàn thành chương trình kì I 15/12 - Ôn thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp Tỉnh - Thi các môn trường tự ra đề. - Thi tiếng Anh qua mạng 18 - Hoạt động chào mừng 22/12Từ 17/12 Ngoại khoỏ” Sỏng mói tờn Anh- Bộ Đến đội cụ Hồ 22/12 - Ôn thi học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém - Thi học kỳ I theo lich của PGD. 19 - Duy trì sỹ số học sinh - Duy trì nề nếp dạy và học Từ 24/12 - Ôn học sinh giỏi các môn văn hoá đến lớp 9 29/12 - Hoàn thành chương trình kỳ I, chấm. Thi làm điểm - GVDG Tỉnh làm bài thi viết - Sơ kết học kỡ I - Họp phụ huynh. Giáo viên G/V + học sinh Chung. Hoàn thành kế hoạch. HS đạt giải Thành phố. cấp. Toàn trường GV dạy Văn toán. G/V CN. Hoàn thành kế hoạch. Hoàn thành kế ho¹ch. GV bộ môn Hồng, Ngân, Chung, Hương, Cường, Hoan. Tháng 1: Chào Xuân mới! Tuần. Nội dung công việc. Người phụ trách. 20 Từ 31/12 đến 5/01. - Bắt đầu chương trình học kỳ II - Hoàn thành điểm số - Chuẩn bị đội tuyển thi học sinh giỏi cấp thị lớp 9 - Hoàn thành các báo cáo thống kê - Kiểm tra hồ sơ, sổ sách - Chuẩn bị cho hội. Ciáo viên bộ môn. 21 Từ 7/01. Mức độ hoàn thành lý do. Đạt 5/6 Giải. TTCM Cường, Biển, Kiên, Tám 21/30.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> đến 12/01. 22 Từ 14/01 Đến 19/01. 23 Từ 21/01 đến 26/01. khoẻ Phù Đổng cấp thị - Thi học sinh giỏi cấp thị lớp 9 - Kiểm tra toàn diện giáo viên - Duy trì nề nếp học tập - Tiếp tục ôn luyện HSG, phụ đạo HS yếu kém - Thi tiếng Anh qua mạng cấp Thành phố - Tiếp tục duy trì nề nếp chuyên môn - Tập luyện chuẩn bị thi điền kinh cấp Thành phố. - Ôn luyện HSG, phụ đạo HS yếu kém - Tăng cường kiểm tra lấy điểm KT thường xuyên. 30 hs. - GV - GV dạy môn thi HSG Đ/c Lệ. Tháng 2 Mừng Đảng , Mừng Xuân! Tuần 24 Từ 28/01 đên 02/02. Nội dung công việc. Người phụ trách. - Tổ chức cho HS Đoàn, đội, học sinh ký cam kết đảm bảo ANTT, ATGT và Đ/c Cường, Biển, chỉ thị số 06 của HS. Mức độ hoàn thành lý do.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Từ 4/2 Đến 17/2. 25 Từ 18/2 Đến 23/2. 26 Từ 25/2 Đến 2/3. Thủ tướng chính phủ.. - Tham gia giải điền kinh cấp Thành phố. - Phân công giáo viên, bảo vệ trực tết đảm bảo ANTT trong dịp tết nguyên đán - Toàn trường lao động tổng vệ sinh trước khi nghỉ tết - Nghỉ tết từ 7/2 đến hết ngày 17/2/ 2013 - Ổn định nề nếp sau dịp nghỉ tết nguyên đán. - Chuẩn bị cho giao lưu chuyên môn tại THCS Pác Bó. - Chuẩn bị để đón đoàn thực tập sư phạm 3 - Tổ chức tết trồng cây trong khuôn viên nhà trường - Duy trì nề nếp dạy và học. - Ôn thi học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém. - Giao lưu chuyên môn tại THCS Pác Bó. - Thăm và tặng quà đơn vị kết nghĩa. Bảo vệ. G/V - H/S Đ/c Hiếu, M.Thu, Ngân - Ban chỉ đạo TT - GVCN, HS. G/V - H/s Chuyên môn Giáo viên Đoàn đội.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Tháng 3: “Tháng thanh niên” Kỷ niệm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Tuần. 27 Tõ 4/3 §Õn 9/3. 28 Từ 11/3 Đến 16/3. Nội dung công việc - Duy tr× nÒ nÕp d¹y vµ häc. - ¤n thi häc sinh giỏi, phụ đạo học sinh yÕu kÐm. - Đón đoàn thực tập sư phạm 3 - Sinh viên nghe bốn bản b/c. Người phụ trách GV-HS GV-HS. GV-HS Phường, BGH, Đội, GVCN BThu, Hiền, Biển, Hải, Hồng, Chung,Cường - Giáo viên dạy Toàn thể CBGV, mẫu. SV Hội đồng kiểm định - Tổ chức tạo đàm kỷ niệm ngày 8/3 - Chuẩn bị hồ sơ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục - Thi giáo viên dạy Hoan, Cường, giỏi cấp Tỉnh Hồng, Chung Ban chỉ đạo - Chỉ đạo thực tập Biển, Cường, HS sư phạm 3 - Chuẩn bị tham gia GV, HS giải điền kinh học Hội đồng kiểm định sinh mở rộng cấp Tỉnh - Ôn thi học sinh giỏi khối 6,7,8 - Chuẩn bị hồ sơ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục. Mức độ hoàn thành lý do.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> 29 Từ 18/3 Đến 23/3. 30 Từ 25/3 Đến 30/3. - Chuẩn bị tổ chức hoạt động chào mừng ngày thành lập đoàn 26/3 - Duy trì nề nếp dạy và học. - Ôn thi học sinh giỏi khối 6,7,8 - Chỉ đạo thực tập sư phạm 3 - GV tăng cường kiểm tra lấy điểm đúng quy chế. - Kiểm tra hồ sơ sổ sách - Chuẩn bị hồ sơ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục - Duy trì nề nếp dạy và học. - Chỉ đạo thực tập sư phạm 3 - Tổ chức hoạt động chào mừng ngày thành lập đoàn 26/3 - Ôn thi học sinh giỏi khối 6,7,8 - Tăng cường kiểm tra chấm điểm đúng chế độ cho điểm. - Kiểm tra hồ sơ sổ sách. - Thanh tra kiểm tra theo kế hoạch - Chuẩn bị hồ sơ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục. Đoàn đội GV, HS Ban chỉ đạo GV, HS Hội đồng kiểm định. G/V Ban chỉ đạo Đoàn, đội GV, HS GV, HS GV Hội đồng kiểm định. Tháng 4: Chào mừng Ngày giải phóng Miền Nam.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Tuần. 31 Từ 1/4 Đến 6/4. 32 Từ 8/4 Đến 13/4. 33 Từ 15/4 Đến 20/4. 34. Nội dung công việc - Duy trì nề nếp dạy và học. - Phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi. - Hoàn thành thanh tra, kiểm tra - Ôn thi HSG - Hoàn thành hồ sơ, báo cáo kiểm định chất lượng - Chỉ đạo thực tập sư phạm 3 - GV đăng ký danh hiệu CSTĐ viết SKKN - Thi học sinh giỏi cấp Thị - Ôn thi giải toán bằng máy tính phụ đạo học sinh yếu kếm. - Duy trì nề nếp dạy học - Hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra - Hoàn thành hồ sơ thực tập cho SV và tổng kết TTSP - Duy trì nề nếp, tham gia thi HS giỏi khối 6, 7, 8 - Ôn tập, hoàn thành chương trình học kỳ II - GV đăng ký CSTĐ nộp SKKN - Duy trì nề nếp,. Người phụ trách G/v, H/S G/V Toán, Anh. Văn,. GV HG, HS Hội đồng kiểm định Ban chỉ đạo GV. H/S Đ/c B.Thu, g/v toán văn BGH GV, HS BGH Ban chỉ đạo, GV chỉ đạo. GV, HS. GV, HS. Mức độ hoàn thành lý do.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Tõ 22/4 §Õn 27/4. tham gia thi HS giỏi khối 6, 7, 8 - Ôn tập, hoàn thành chương trình học kỳ II - Hoàn thành cơ số điểm - Ra đề thi các môn.. Tháng 5: Mừng ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh. Chào mừng 122 năm ngày sinh nhật Bác 19/5 Tuần 35 Từ 29/4 Đến 4/5 36 Từ 6/5 Đến 11/5 37 Từ 13/5 Đến 18/5 38 Tõ 21/5 §Õn 26/5. Nội dung công việc. Người phụ trách. Mức độ hoàn thành lý do. - Hoàn thành chương trình học kỳ GV, HS II, tổ chức ôn tập cuối năm. - Thi các môn do trường tự ra đề - Thi học kỳ II theo kế hoạch của PGD - Hoàn thành chương trình học kỳ II. - Chấm thi cộng điểm. - Kết thúc chương trình học kỳ II - Xét tốt nghiệp THCS, hoàn thành hồ sơ sổ sách, hoàn thành hồ sơ thi đua khen thưởng. GV, HS. - Tæng kÕt n¨m häc - Nộp các BC thống kê, lên PGD - Nộp hồ sơ thi đua khen thưởng. GV, HS Nhà trường Hội đồng thi đua. GV GV, HS Hội đồng xét TN. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra giáo viên trong năm: 1) Thanh tra toàn diện: 07 Giáo viên TT Họ và tên Dạy môn Ghi chú 1. Phạm Bích Thu. Toán.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> 2. Vũ Minh Thu. Hoá học. 3. Nguyễn Thị Ninh. Toán. 4. Trần Kim Huệ. Toán. 5. Hoàng Thị Loan. Ngữ Văn. 6. Nguyễn Thị Hồng. Ngữ Văn. 7. Nông Thị Tơ. Ngữ Văn. 2. Kiểm tra toàn diện: 04 Giáo viên TT. Họ và tên. Dạy môn. Thời gian thanh tra. 1. Bùi Thị Thu Hà. Toán. Tháng 1/2012. 2. Lý Thị Thu Hiếu. Toán. Tháng 1/2012. 3. Hoàng Thị Yến Linh. Mĩ thuật. Tháng 1/2012. 4. Nguyễn Thuỷ Chung. Ngữ Văn. Tháng 1/2012. 3) Thanh tra chuyên đề: 21 Giáo viên TT. Họ và tên. Dạy môn. 1. Lê Thanh Hiền. Toán. 2. Nguyễn Ngọc Biển. Vật lí. 3 4 5 6 7 8 9 10 11. Phạm Viết Cường Vũ Thanh Thuỷ Đinh Thị Thuyên Đặng Thuý Hải Hoàng Bích Thuỷ Nguyễn Thị Ngọc Nguyễn Kiên Lâm Văn Tám Nông thị Hương. Thể dục Tin học Ngữ Văn Địa lí Ngữ Văn Ngữ Văn Toán Toán Toán Sinh; GDCD Sử; GDCD. 12 Bùi Thu Hà 13 Hoàng Thị Hoan. Quy chế chuyên môn Quy chế chuyên môn; Công tác kiêm nghiệm Quy chế chuyên môn Quy chế chuyên môn Quy chế chuyên môn Quy chế chuyên môn Quy chế chuyên môn Quy chế chuyên môn Nghiệp vụ tay nghề Nghiệp vụ tay nghề Nghiệp vụ tay nghề. Thời gian thanh tra Tháng 12/2012 Tháng 12/2012 Tháng 3/2013 Tháng 12/2012 Tháng 12/2012 Tháng 12/2012 Tháng 12/2012 Tháng 12/2012 Tháng 12/2012 Tháng 3/2013 Tháng 3/2013 Tháng 4/2013. Nghiệp vụ tay nghề. Tháng 3/2013. Nghiệp vụ tay nghề. Tháng 4/2013. Thanh tra chuyên đề.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> 15 Lương Thị Vân 16 Tăng Thị Tho. Tiếng Anh Ngữ Văn Toán. 17 Lê Thị Vân. Ngữ Văn. 14 Đào Kim Oanh. Nghiệp vụ tay nghề. Tháng 3/2013 Tháng 4/2013 Tháng1/2013 Tháng1/2013 Tháng4/2013 Tháng1/2013 Tháng4/2013 Tháng1/2013 Tháng4/20123 Tháng 5/2013 Tháng 5/2013. 18 Lê Thị Lệ. Tiếng Anh. Nghiệp vụ tay nghề Chấm chữa trả bài Chấm chữa trả bài Kết quả giảng dạy Chấm chữa trả bài Kết quả giảng dạy. 19 Phạm Bích Thu. Toán. Kết quả giảng dạy. 20 Hoàng Thị Liên 21 Bế Thị Kim Ngân. Sinh Âm nhạc. Công tác kiêm nghiệm Công tác kiêm nghiệm.

<span class='text_page_counter'>(30)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×