Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (385.59 KB, 13 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CAO LÃNH. TRƯỜNG TIỂU HỌC PHONG MỸ 4. BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG. TÊN ĐỀ TÀI: Tăng cường sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để làm tăng kết quả môn Chính tả của học sinh lớp Hai/3 Trường Tiểu học Phong Mỹ 4. Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Diễm Tháng: 01 - 2013.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Mục lục. I. Tóm tắt II. Giới thiệu III. Phương pháp Khách thể nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu Quy trình nghiên cứu Đo lường và thu thập dữ liệu IV.Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả Phân tích dữ liệu và kết quả Bàn luận kết quả V. Kết luận và khuyến nghị Kết luận Kiến nghị VI.Tài liệu tham khảo VII.Phụ lục tài liệu.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tên đề tài: Tăng cường sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để làm tăng kết quả môn Chính tả của học sinh lớp Hai/3Trường Tiểu học Phong Mỹ 4 Người thực hiện: Nguyễn Ngọc Diễm Đơn vị: Trường TH Phong Mỹ 4 I. TÓM TẮT Theo mục tiêu giáo dục, Tiểu học là bậc học nền tảng. Dạy tiểu học là trang bị cho học sinh vốn tri thức, kĩ năng sơ giản nhưng rất căn bản để học sinh có thể tiếp tục học ở các bậc học cao hơn, đồng thời có thể áp dụng vào cuộc sống thực tiển của mình. Qua đó, ta thấy tất cả các môn học ở bậc tiểu học đều rất quan trọng, nhưng môn Tiếng Việt còn quan trọng hơn, bởi nó có một vai trò đặc biệt trong chương trình tiểu học. Đây là môn học công cụ, có nhiệm vụ rèn luyện cho học sinh bốn kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết để sử dụng có hiệu quả trong học tập và trong đời sống. Mặt khác, môn học này chẳng những giúp học sinh iết sử dụng tiếng việt vào hoạt động giao tiếp mà còn góp phần phát triển tư duy, hình thành và bồi dưỡng nhân cách cho các em. Vì tầm quan trọng đó mà môn Tiếng Việt ở trường tiểu học chiếm một thời lượng quá lớn so với các môn học khác, và được chia thành nhiều phân môn riêng biệt. Phân môn chính tả là một trong số đó, góp phần trực tiếp vào việc rèn luyện kĩ năng viết và góp phần gián tiếp vào việc rèn luyện kĩ năng nghe đọc của học sinh. Ngoài ra, phân môn này còn dạy cho học sinh tri thức và kĩ năng chính tả, phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ ở dạng viết và hoạt động giao tiếp. Phân môn chính tả còn trang bị cho học sinh công cụ hữu hiệu để học tập và giao tiếp (ghi chép, trình bày bài học, bài làm,….), giúp học sinh phát triển ngôn ngữ và tư duy. Phân môn chính tả còn rèn cho học sinh một số phẩm chất khác như tính cẩn thận, óc thẩm mỹ, bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu quý tiếng việt, chữ Việt. Tuy nhiên so với những yêu cầu đó, học sinh ngày nay còn rất bắt cập. Tình trạng viết sai chính tả của phần lớn học sinh còn khá phổ biến. Chúng ta có thể bắt gặp những lỗi chính tả rất thông thưởng ngay xung quanh chúng ta: trên những bản quảng cáo, pa – nô, khẩu hiệu…và thực tế này còn thể hiện rõ ràng đối với học sinh vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, nơi mà đời sống kinh.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> tế của đa số người dân còn khó khăn, đời sống tinh thần còn nghèo nàn lạc hậu, mặt bằng dân trí còn thấp so với mặt bằng chung của cả nước. Trường Tiểu học Phong Mỹ 4 là một trường thuộc vùng ven của huyện Cao lãnh. Qua thời gian công tác, tôi nhận thấy kĩ năng viết đúng chính tả của đa số học sinh chưa cao, thậm chí còn thấp so với chuẩn kiến thức mà Bộ Giáo Dục - Đào Tạo đã ban hành. Học sinh mắc nhiều lỗi chính tả rất cơ bản, rất thông thường, trong những bài nghe – viết và trong cả những bài tập chép. Tình trạng này không thể chấp nhận được, bởi nó sẽ ảnh hưởng không tốt cho việc học tập của các em và đến cả cuộc sống của các em sau này. Từ những yêu cầu đó, tôi nhận thấy cần tìm hiểu thực trạng viết sai chính tả của học sinh và qua đó có thể áp dụng một số giài pháp để góp phần định hướng cho việc giảng dạy chính tả nhằm nâng cao chất lượng dạy và học đối với phận môn chính tả ở lớp 2. Trên cở sở đó tôi đã đưa ra giải pháp cần phải tăng cường sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để làm tăng kết quả môn Chính tả của học sinh lớp Hai/3,Trường Tiều học Phong Mỹ 4. Tôi đã tiến hành nghiên cứu được xây dựng trên thiết kế 2: kiểm tra trước và sau tác động với 2 lớp tương đương (lớp Hai/3 là lớp thực nghiệm với 23 học sinh, lớp Hai/2 là lớp đối chứng với 25 học sinh), với khoảng cách 8 tuần. Điểm trung bình sau tác động của lớp thực nghiệm có cao hơn điểm trung bình của lớp đối chứng. Điều đó chứng tỏ rằng giải pháp mang lại có ảnh hưởng tốt đến kết quả học tập của học sinh. Điều đó chứng tỏ tên đề tài: tăng cường sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để làm tăng kết quả môn Chính tả của học sinh lớp Hai/3, Trường Tiều học Phong Mỹ 4 là Nghiên cứu Khoa học Sư phạm ứng dụng có hiệu quả. II.GIỚI THIỆU - Hiện trạng: Cũng như nói, viết là hình thức thể hiện ngôn ngữ. Viết chữ và viết đúng chữ không chỉ là sự vận động của cơ bắp mà còn là những thao tác trí óc của người viết. Kĩ năng chính tả bao gồm sự hoạt động phối hợp thuần thục của các bộ phận cơ thể vào quá trình viết chữ. Và yêu cầu này được giải quyết ở phân môn tập viết, phân môn chính tả và cũng được tích hợp trong các hoạt động học tập khác. Mục đích dạy chính tả là rèn cho học sinh kĩ xảo viết chính tả, tức phải hình thành cho học sinh những yếu tố tự động hóa hoạt động chữ viết. Cho nên hình thành kĩ xảo viết cho học sinh là giúp học sinh viết đúng chính tả một cách tự động, không cần phải nhớ các qui tắc, qui luật, không cần đến sự tham gia của lý trí. Làm thế nào để học sinh khi ngồi vào bàn viết thì tập trung hết trí óc vào nội dung bài viết, không cần tập trung nhiều vào hình thức thể hiện, nghĩa là chỉ quan tâm viết cái gì, chứ không cần nghĩ đến viết như thế nào. Thực tế, tôi nhận thấy đa số học sinh đều gặp khó khăn khi học về phân môn chính tả. Bởi vì, các em đang chuyển tiếp từ giai đoạn từ lớp 1 sang lớp 2,từ chính tả nhìn chép sang chính tả nghe viết, sự tập trung chú ý của các em.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> chưa cao, khả năng phân tích tiếng trong khi viết còn hạn chế. Nên kết quả học tập môn chính tả của các em chưa cao. Qua tìm hiểu tôi nhận thấy các em viết sai lỗi chính tả là do những nguyên nhân sau: Phụ huynh chưa quan tâm nhiều đến việc học của con em, tất cả mọi việc đều phán cho giáo viên. Học sinh đọc như thế nào thì viết như thế nấy Do các em ít được rèn luyện về ngôn ngữ qua các phương tiện sách báo. Các em chưa nắm vững qui tắc ngữ âm chữ quốc ngữ và ít được biết đến một số mẹo luật chính tả cơ bản. Riêng giáo viên dạy chính tả chỉ dùng lại ở mức độ truyền đạt hết nội dung của sách giáo khoa qua bài viết nhưng chưa chú ý đến việc phân tích nhiều đến những từ ngữ khó trong bài viết. Từ những nguyên nhân trên tôi nhận thấy nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc học sinh viếc sai lỗi chính tả là do trong khi dạy chính tả giáo viên chưa dành thời gian nhiều cho việc phân tích từ khó. - Giải pháp thay thế: Đã có rất nhiều bài viết, bài nghiên cứu liên quan đến vấn đề này: Sáng kiến kinh nghiệm: Rèn chữ viết cho học sinh qua phân môn chính tả ở Trường Tiểu học (do Lê Thị Chinh – Trường Tiểu học Xuân Tiến) Sáng kiến kinh nghiệm: Môn chính tả lớp 2 (do cô Nguyễn Thị Bảy) Sáng kiến kinh nghiệm: Chữa lỗi chính tả thường mắc cho học sinh lớp 2 Sáng kiến kinh nghiệm: Rèn kĩ năng viết chính tả cho học sinh lớp 2 Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Kết hợp các biện pháp giải nghĩa từ với cách đọc chính tả theo giọng địa phương giúp nâng cao khả năng viết đúng chính tả của học sinh (do thầy Nguyễn Văn Hiếu –Trường Tiểu học Hoàng Hoa Thám) Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Một số Biện Pháp khắc phục lỗi chính tả của học sinh ( do cô Nguyễn Thị Hiến) Nhưng chưa có bài viết nào đi sâu vào việc sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp vào giảng dạy. Đa số học sinh lớp tôi thường viết sai nhiều ở phân môn chính tả, đặc biệt là ở các từ khó. Vì vậy, trong khi giảng dạy tôi thường dành nhiều thời gian ở khâu hướng dẫn học sinh viết từ khó bằng cách cho học sinh phân tích tổng hợp nhiều ở các từ khó. Trong một từ khó tôi gọi ít nhất là hai học sinh để phân tích từ, đồng thời tôi dùng phấn màu gạch chân các âm và vần mà học sinh phân tích, sau đó gọi học sinh đọc lại nhiều lần, rồi viết các từ đã phân tích vào bảng con. Tôi cũng dành nhiều thời gian hơn cho học sinh viết chính tả, khi đọc câu.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> có chứa những từ khó viết tôi thường nhắc nhở học sinh chú ý hơn ở những từ khó để giúp học sinh viết tốt hơn. -Vấn đề nghiên cứu: Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp có làm tăng kết quả môn Chính tả của học sinh lớp Hai/3, Trường Tiểu học Phong Mỹ 4 không ? - Giả thuyết nghiên cứu: Có, sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp sẽ làm tăng kết quả môn Chính tả của học sinh lớp Hai/3 Trường Tiểu học Phong Mỹ 4. III. PHƯƠNG PHÁP 1.Khách thể nghiên cứu a.Giáo viên: Nguyễn Văn Quí giáo viên lớp Hai/2 là giáo viên lớp đối chứng. Thầy Quí là giáo viên nhiệt tình công tác, luôn tận tụy với công việc, luôn quan tâm đến học sinh, luôn thay đổi phương pháp dạy học của mình, là lớp một buổi/ ngày. Nguyễn Ngọc Diễm giáo viên lớp Hai/3 là giáo viên lớp thực nghiệm. Cô là giáo viên nhiệt tình công tác, luôn tận tụy với công việc, luôn quan tâm đến học sinh, luôn thay đổi phương pháp dạy học của mình, là lớp một buổi/ ngày. b.Học sinh: Học sinh lớp Hai/2 là học sinh lớp đối chứng, có 25 học sinh trong đó có 5 học sinh giỏi, 6 học sinh khá, 12 học sinh trung bình, 2 học sinh yếu. Học sinh lớp Hai/3 là học sinh lớp thực nghiệm, với tổng số là 23 học sinh trong đó có 7 học sinh khá, 9 học sinh trung bình, 7 học sinh yếu. Lớp. Tổng số HS. HS nữ. Số HS khá, giỏi. Số HS yếu. Lớp Hai/3. 23. 11. 7. 3. 25. 11. 11. 2. (Lớp thực nghiệm) Lớp Hai/2 (Lớp đối chứng). 2.Thiết kế nghiên cứu Chọn lớp Hai/3 có 23 học sinh là lớp thực nghiệm, chọn lớp hai/2 có 25 học sinh là lớp đối chứng, cả hai lớp đều được thực hiện hai bài kiểm tra. Bài.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> kiểm tra trước tác động của lớp thực nghiệm được kí hiệu là 01, bài kiểm tra trước tác động của lớp đối chứng được kí hiệu là 02. Bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm được kí hiệu là 03, bài kiểm tra sau tác động của lớp đối chứng được kí hiệu là 04. *Bảng thiết kế nghiên cứu Lớp. Lớp Hai/3. KT trước tác động. Tác động. 01. Tăng cường sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp trong môn Chính tả. (Lớp thực nghiệm) Lớp Hai/2. KT sau tác động. 02. 03. 04. (Lớp đối chứng) Cả hai lớp được làm bài kiểm tra trước tác động để đo kết quả học tập. * Bảng kết quả trước tác động của hai lớp Lớp thực nghiệm. Lớp đối chứng. 5.70. 6.44. ĐTB P. 0.116. P= 0.116 > 0.05, từ đó cho thấy sự chênh lệch điểm trung bình trước tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là không có ý nghĩa, sự chênh lệch này do các yếu tố ngẫu nhiên và hai lớp này được coi là tương đương với nhau. 3. Quy trình nghiên cứu Ngày dạy. Lớp. Tiết. Tên bài dạy. 26/10/2012. Hai/3. 20. Chính tả (Nghe-viết) Ông và cháu. 02/11/2012. Hai/3. 22. Chính tả (Nghe- viết) Cây xoài của ông em. 06/11/2012. Hai/3. 23. Chính tả (Nghe- viết) Sự tích cây vú sữa. 16/11/2012. Hai/3. 26. Chính tả (Nghe- viết) Quà của bố. 20/11/2012. Hai/3. 27. Chính tả (Nghe- viết) Câu chuyện bó đũa.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 30/11/2012. Hai/3. 30. Chính tả (Nghe- viết) Bé Hoa. 07/12/2012. Hai/3. 32. Chính tả (Nghe- viết) Trâu ơi!. 11/12/2012. Hai/3. 33. Chính tả (Nghe- viết) Tìm ngọc. 4. Đo lường và thu thập dữ liệu Nội dung đề kiểm tra trước và sau tác động do cả hai giáo viên của hai lớp cùng thực hiện. Bài kiểm tra gồm 1 đoặn văn khoảng 40 chữ/ 15 phút. Đề kiểm tra đảm bảo được độ giá trị và độ tin cậy. Học sinh được Giáo viên chủ nhiệm đọc viết. Các bài kiểm tra đều sử dụng thang điểm 10, chấm bài theo đáp án đã xây dựng và theo phương thức chấm chéo (giáo viên lớp hai/2 chấm bài kiểm tra lớp hai/3 và giáo viên lớp Hai/3 chấm bài kiểm tra lớp Hai/2) để đảm bảo tính khách quan của đề tài. IV.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 1.Phân tích dữ liệu và kết quả * Một số kết quả thống kê sau tác động LỚP THỰC NGHIỆM. LỚP ĐỐI CHỨNG. ĐIỂM TRUNG BÌNH. 8.00. 6.56. ĐỘ LỆCH CHUẨN. 1.31. 1.71. GIÁ TRỊ T-TEST P. 0.000992. CHÊNH LỆCH TRUNG. 0.84. BÌNH CHUẨN SMD HỆ SỐ PEARSON R. 0.53. - Như kết quả trên đã chứng minh hai lớp trước tác động là tương đương. - Kết quả kiểm tra sau tác động cho kết quả T-Test p= 0.000992 < 0.05 cho thấy sự chênh lệch rất có ý nghĩa, tức là điểm trung bình sau tác động của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng chính là do tác động mang lại. - Giá trị SMD = 0.84 so với bảng tiêu chí Cohen ở mức độ lớn cho thấy mức độ ảnh hưởng của giải pháp Tăng cường sử dụng phương pháp phân tích.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> tổng hợp trong môn chính tả đến kết quả của lớp thực nghiệm là rất lớn. giả thuyết của đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đã được kiểm chứng. * Biểu đồ kết quả sau tác động của hai lớp. 2. Bàn luận kết quả - Kết quả điểm kiểm trung bình trước tác động của lớp thực nghiệm là 5.70, điểm trung bình trước tác động của lớp đối chứng là 6.44. Từ đó cho thấy hai lớp là tương đương. - Kết quả điểm trung bình sau tác động của lớp thực nghiệm là 8.00, điểm trung bình sau tác động của lớp đối chứng là 6.56, độ chênh lệch điểm trung bình sau tác động là 1.44. Từ đó cho thấy điểm trung bình hai lớp có sự khác biệt lớp thực nghiệm có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng. - Kết quả kiểm tra sau tác động cho kết quả T-Test p = 0.000992<0.05 cho thấy sự chênh lệch rất có ý nghĩa, tức là điểm trung bình sau tác động của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng chính là do kết quả mang lại. - Chênh lệch trung bình chuẩn SMD = 0.84 chứng tỏ mức độ ảnh hưởng của tác động lớn. - Hệ số tương quan pearson r = 0.53 so với bảng hopkins ở mức độ lớn chứng tỏ giải pháp tác động rất đều lên các đối tượng. *Hạn chế của nghiên cứu: Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng học trái buổi nhau nên gặp một ít khó khăn trong việc thu thập tài liệu. Đây là vấn đề mới thực hiện nên tài liệu nghiên cứu không nhiều..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> V.KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1.Kết luận Qua các kết quả thu thập được sau nghiên cứu có thể nói giả thuyết nghiên cứu của tôi đưa ra là đúng dắn. Việc tăng cường sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp có làm tăng kết quả môn chính tả của học sinh lớp Hai/3 trường tôi. Giải pháp mang lại mức độ ảnh hưởng cao, gọn nhẹ, dễ thực hiện mang tính khả thi mà bắt cứ giáo viên nào, trong hoàn cảnh nào cũng làm được. 2.Khuyến nghị Đối với cấp quản lí: cần quan tâm nhiều đến công tác giảng dạy của giáo viên, mở nhiều chuyên đề về phân môn chính tả cho giáo viên học tập kinh nghiệm. Đối với giáo viên: không ngừng học tập, nâng cao tây nghề, tích lũy nhiều kinh nghiệm thông qua các buổi học tập chuyên đề. Ngoài ra cần học tập ở bạn đồng nghiệp nhiều kinh nghiệm để phục vụ cho việc giảng dạy ngày càng tốt hơn. Với khả năng có hạn và thời gian viết đề tài ngắn, chắc chắn đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót, mong các cấp lãnh đạo và bạn đồng nghiệp góp ý để tôi có thể hoàn thiện đề tài này hơn. Tôi xin cân thành cảm ơn các tập thể, cá nhân đã giúp tôi hoàn thành đề tài này. Người thực hiện. Nguyễn Ngọc Diễm.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO Nghiên cứu khoa học sư phạn ứng dụng (Bộ Giáo dục và Đào tạo Dự án Việt-Bỉ, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm) Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Kết hợp các biện pháp giải nghĩa từ với cách đọc chính tả theo giọng địa phương giúp nâng cao khả năng viết đúng chính tả của học sinh (do thầy Nguyễn Văn Hiếu –Trường Tiểu học Hoàng Hoa Thám) Sáng kiến kinh nghiệm: Môn chính tả lớp 2 (do cô Nguyễn Thị Bảy) Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Nâng cao kết quả học tập các bài học về không khí thuộc chủ đề “vật chất và năng lượng” thông qua việc sử dụng một số tệp có định dạng FLASH và VIDEO CLIP trong dạy học (học sinh lớp 4 Trường Tiểu học Sông Đà) (do Đinh Thị Thảo, Vũ Thị Thê, Nguyễn Thị Thìn – trường CĐSP Hòa Bình. Bùi Văn Ngụi- Sở GD&ĐT Hòa Bình.) VII. PHỤ LỤC ĐỀ TÀI 1. Bài kiểm tra trước và sau tác động của 02 lớp. 2. Bài soạn minh họa. 3. Danh sách lớp và các điểm số minh chứng. 4. Bảng tính các số liệu..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NCKHSPƯD TRƯỜNG TH PHONG MỸ 4 NĂM HỌC 2012 - 2013. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. PHIẾU ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG Tên đề tài: Tăng cường sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để làm. tăng kết quả môn Chính tả của học sinh lớp 2/3 Trường Tiểu học Phong Mỹ 4. Họ và tên người viết: Nguyễn Ngọc Diễm Đơn vị: Trường TH Phong Mỹ 4 Môn: Chính tả. TT. Tiêu chí đánh giá. 1. Tên đề tài : - Thể hiện rõ nội dung, đối tượng và tác động; - Có ý nghĩa thực tiễn. Hiện trạng: - Nêu được hiện trạng; - Xác định được nguyên nhân gây ra hiện trạng; - Chọn một nguyên nhân để tác động, giải quyết. Giải pháp thay thế - Mô tả rõ ràng giải pháp thay thế; - Giải pháp khả thi và hiệu quả; - Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài. Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu - Trình bày rõ ràng vấn đề nghiên cứu dưới dạng câu hỏi. - Xác định được giả thuyết nghiên cứu. Thiết kế: Lựa chọn thiết kế phù hợp, đảm bảo giá trị của nghiên cứu. Đo lường: - Xây dựng được thang đo phù hợp để thu thập dữ liệu; - Dữ liệu thu được đảm bảo độ tin cậy và độ giá trị. Phân tích dữ liệu và bàn luận - Lựa chọn phép kiểm chứng thống kê phù hợp với thiết kế; - Trả lời rõ được vấn đề nghiên cứu. Kết quả : - Kết quả nghiên cứu: Đã giải quyết được các vấn đề đặt ra trong đề tài đầy đủ, rõ ràng, có tính thuyết phục; - Những đóng góp của đề tài nghiên cứu: Mang lại hiểu biết mới về thực trạng, phương pháp, chiến lược,(minh chứng) ...; Áp dụng các kết quả: Triển vọng áp dụng tại địa phương, cả nước, quốc tế. Minh chứng cho các hoạt động nghiên cứu của đề tài Kế hoạch bài học, bài kiểm tra/ bảng kiểm, thang đo/ băng hình, dữ liệu thô ... (đầy đủ, khoa học, mang tính thuyết. 2. 3. 4. 5 6. 7. 8. 9. Nhận xét. Điểm tối đa 5 5. 20. 5 5 5. 5. 30. 15. Điểm chấm.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> 10. phục) Trình bày báo cáo: - Văn bản viết cấu trúc khoa học, hợp lý, diễn đạt mạch lạc, hình thức đẹp. Tổng cộng. 5 100. Xếp loại: Ghi chú: Dưới 50 điểm: Không đạt; Từ 50 đến 69 điểm: Xếp loại Đạt; Ttừ 70 đến 85 điểm: Xếp loại Khá; Từ 86 đến 100: Xếp loại tốt (A).. NGƯỜI ĐÁNH GIÁ (Ký, ghi rõ họ tên).
<span class='text_page_counter'>(14)</span>