Tải bản đầy đủ (.ppt) (10 trang)

Hoa tri

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (588.9 KB, 10 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>I. Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào? II. Quy tắc hóa trị (QTHT) 1. Quy tắc 2. Vận dụng a. Tính hóa trị của một nguyên tố b. Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 2. Vận dụng a. Tính hóa trị của một nguyên tố. VD1: Tính hoá trị của sắt trong hợp chất FeCl 3 Biết Cl (I). * Giải: (Gọi a là hoá trị của sắt  Áp dụng quy tắc - Gọi a là hợp hoá chất trị của Fe Tính a ) hoá trị cho trên - Áp dụng QTHT: a.1 = I.3 => a = 3.I/1= III - Vậy hóa trị của Fe trong hợp chất FeCl3 là III.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 2. Vận dụng a.Tính hoá trị của một nguyên tố Cách giải. VD2: Tính hóa trị của đồng trong hợp chất CuSO4. Biết nhóm SO4 (II) - Gọi a là hóa trị của nguyên tố cần tính * Giải: - Gọi a là hoá trị của Cu - Áp dụng QTHT => a - Áp dụng QTHT:a.1 = II.1 => a = II.1/1= II - Kết luận - Vậy hóa trị của Cu trong hợp chất CuSO4 là II.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 2. Vận dụng a.Tính hoá trị của một nguyên tố Cách giải. *Tính nhanh hóa trị của một nguyên tố VD: Tính nhanh hóa trị của - Gọi a là hóa trị của nguyên tố cần tính Fe trong hợp chất Fe2O3 - Áp dụng QTHT => a - Kết luận. ? III. II. Fe2O3 VD: Tính nhanh hóa trị của Fe trong hợp chất FeO II?. II. FeO.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 2. Vận dụng b. Lập công thức hoá học của hợp chất theo hóa trị VD1: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi S (IV) và O (II) Giải: IV II. - Gọi công thức chung của hợp chất là SxOy - Theo QTHT ta có: IV.x = II.y Chuyển thành tỉ lệ:x/y = II/IV = 2/4 = 1/2 Chọn: x = 1, y = 2 - Vậy CTHH của hợp chất là: SO2.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 2. Vận dụng b. Lập CTHH của hợp chất theo hóa trị. Cách giải a b. - Gọi công thức chung: AxBy - Áp dụng QTHT: a.x = b.y Chuyển tỉ lệ: x/y = b/a = b’/a’ (a’, b’ là số tối giản) Chọn x = b’ , y = a’ - Kết luận (Viết đúng CTHH của hợp chất). VD2: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi: Fe (II) và nhóm SO4 (II). Giải. II. II. - Gọi công thức chung: Fex(SO4)y - Áp dụng QTHT: II.x = II.y Chuyển tỉ lệ:x/y = II/II = 2/2 = 1/1 Chọn x = 1, y = 1 - Vậy CTHH của hợp chất là FeSO4. Lưu ý : Nếu chỉ có một nhóm nguyên tử trong công thức thì bỏ dấu ngoặc đơn..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Hoàn thành bảng sau: Cho A (a) và B (b) a )Ca (II) và O(II) b) Al (III) và SO4 (II) c) S (VI) và O (II). CTHH của hợp chất II Ca CaO O II III Al (SO ) Al 2 4 3 II SO4 * VI SO S 3 O II. Cách viết nhanh CTHH: - Nếu 2 nguyên tố (nhóm nguyên tử) có hóa trị bằng nhau thì trong CTHH các nguyên tử nguyên tố có chỉ số là 1 (VD câu a). - Nếu 2 nguyên tố (nhóm nguyên tử) có hóa trị khác nhau thì trong CTHH hóa trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tố kia (Nhưng phải tối giản) (VD câu c)..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hãy chỉ ra công thức nào viết sai và sửa lại cho đúng. (Biết K, Cl, NO3 có hóa trị I; Mg, Ca và nhóm CO3 có hóa trị II). CTHH đúng a. b. c. d. e. f.. MgCl KO MgNO3 Ca(CO3)2 K2CO3 CaCl2. a). Mg Cl. II I. MgCl2. b) c). K O Mg NO3 Ca CO3. I II II I II II. K2O. d). Mg(NO 3)2 CaCO3.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Học bài - Làm bài tập 4,5,6,7,8/38SGK và 10.5, 10.7/13SBT - Ôn lại các kiến thức để giờ sau học bài luyện tập. +Cách viết CTHH , ý nghĩa của CTHH + Hoá trị (QTHT, vận dụng..).

<span class='text_page_counter'>(10)</span>

<span class='text_page_counter'>(11)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×