Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (78.42 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần: 22 Tiết: 46. Ngày soạn:17 /01/2013 Ngày dạy: 21/01/2013. LUYỆN TẬP §4. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố và khắc sâu việc giải phương trình tích. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải phương trình tích. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong việc giải phương trình. II. Chuẩn bị: 1- GV: SGK, thước thẳng, giáo án. 2- HS: SGK, chuẩn bị các bài tập về nhà. III. Phương pháp: - Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp:(1’) Kiểm tra sĩ số: 8A1:...........................................................8A3................................................. 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) GV cho hai HS lên bảng giải bài tập 21cd. 3. Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG - TRÌNH CHIẾU Hoạt động 1: Bài 23 (9’) Bài 23: Giải các phương trình Chuyển tất cả về vế trái b) 0,5x(x – 3) = (x – 3)(1,5x – 1) của phương trình và đặt x – 3 Hai HS lên bảng giải, 0,5x(x – 3) – (x – 3)(1,5x – 1) = 0 làm thừa số chung thì ta sẽ các em khác làm vào vở, (x – 3)(0,5x – 1,5x + 1) = 0 đưa được phương trình đã cho theo dõi và nhận xét bài làm (x – 3)(1 – x) = 0 về dạng phương trình tích. của các bạn trên bảng. x – 3 = 0 hoặc 1 – x = 0 1) x – 3 = 0 x = 3 2) 1 – x = 0 x = 1. Thực hiện như câu b, cần phân tích 3x – 15 thành nhân tử để xuất hiện nhân tử chung rồi đưa về dạng phương trình tích.. S 1;3 Tập nghiệm của phương trình: c) 3x – 15 = 2x(x – 5) 3(x – 5) – 2x(x – 5) = 0 HS thực hiện theo GV (x – 5)(3 – 2x) = 0 hướng dẫn. x – 5 = 0 hoặc 3 – 2x = 0 1) x – 5 = 0 x = 5 2) 3 – 2x = 0 x = 1,5 Tập nghiệm của phương trình: S 5;1, 5. Hoạt động 2: Bài 24 (8’) GV hướng dẫn HS HS chú ý theo dõi và phân tích vế trái thành nhân tử lên bảng giải, các em khác bằng phương pháp áp dụng làm vào vở, theo dõi và nhận HĐT. xét bài làm của các bạn.. Bài 24: Giải các phương trình a) (x2 – 2x + 1) – 4 = 0 (x – 1)2 – 22 = 0 (x – 1 – 2)(x – 1 + 2) = 0 (x – 3)(x + 1) = 0 x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 1) x – 3 = 0 x = 3 2) x + 1 = 0 x = – 1 Tập nghiệm của phương trình:. S 3; 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> b) x2 – x = – 2x + 2 x2 – x + 2x – 2 = 0 x(x – 1) + 2(x – 1) = 0 (x – 1)(x + 2) = 0 x – 1 = 0 hoặc x + 2 = 0 1) x – 1 = 0 x = 1 2) x + 2 = 0 x = – 2. GV hướng dẫn HS chuyển tất cả các hạng tử qua vế trái và phân tích vế trái thành nhân tử bằng phương pháp nhóm các hạng tử. Hoạt động 3: Bài 25: (5’) Cách làm bài 25a giống như bài 24b nhưng mức độ phân tích thành nhân tử khó hơn, GV lưu ý trong trường hợp này, HS dễ bị thiếu nghiệm.. S 1; 2. HS thảo luận.. Tập nghiệm của phương trình: Bài 25: Giải phương trình a) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x 2x2(x + 3) = x(x + 3) 2x2(x + 3) – x(x + 3) = 0 (x + 3)(2x2 – x) = 0 x(x + 3)(2x – 1) = 0 x = 0 hoặc x + 3 = 0 hoặc 2x – 1 = 0 1) x = 0 2) x + 3 = 0 x = – 3 3) 2x – 1 = 0 x = 0,5 Tập nghiệm của phương trình: S 0; 3;0,5. 4. Củng Cố:Kiểm tra 15 phút A. Đề bài:Giải các phương trình sau: a.x2 = 98x b. (2x-3)2 = (x+1)2 c. 2x(x -3) + 5(x-3) = 0 B. Đáp án và thang điểm a. x2 = 98x x2 - 98x = 0 x( x – 98 ) = 0 x = 0 hoặc x – 98 = 0 1) x = 0 2) x - 98 x = 98 Tập nghiệm của phương trình là:S = {0; 98} b. (2x-3)2 = (x+1)2 (2x-3)2 - (x+1)2 = 0 ( 2x – 3 +x +1)(2x – 3 – x -1) = 0 (3x – 2)(x – 4) = 0 3x -2 = 0 hoặc x -4 = 0 2 1) 3x -2 = 0 x = 3 2) x- 4 = 0 x = 4 2 Tập nghiệm của phương trình là:S={ 3 ;4} c. 2x(x -3) + 5(x-3) = 0 (x-3)(2x + 5) = 0 x – 3 = 0 hoặc 2x + 5 = 0 1) x – 3 = 0 x = 3 5 5 2) 2x + 5 = 0 x = 2 . Tập nghiệm của phương trình là: S = { 3; 2 }. 5. Hướng dẫn về nhà:(2’) - Về nhà xem lại các bài tập đã giaỉ.Về nhà làm bài tập 24cd, 25b.. 1,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1,5 điểm 1 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 6. Rút kinh nghiệm tiết dạy: ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(4)</span>