Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (114.52 KB, 1 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Họ và tên học sinh:... SBD:... Chữ ký GT1:...</i>
<b>PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</b>
<b>NINH PHƯỚC</b>
<i>(Đề thi có 01 trang)</i>
<b>KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS</b>
<b>CẤP HUYỆN NĂM 2011</b>
Khóa ngày:<b>29/10/2011</b>
Mơn thi:<b>HĨA HỌC</b>
Lớp:<b>Chín</b>
Thời gian:<b>150 phút</b><i>(Khơng kể thời gian phát đề)</i>
<b>Câu 1:</b><i>(5,5 điểm)</i>
1) Hồn thành 5 phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau:
BaCl2+ ?NaCl + ?
2) Có 5 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: H2SO4, NaCl, NaOH,
Na2SO4, HCl. Để nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ, bạn Thủy đưa ra các phương án sau:
a) Dùng quỳ tím và dung dịch AgNO3.
b) Dùng quỳ tím và dung dịch BaCl2.
Theo em, phương án nào của bạn Thủy đúng. Em hãy giải thích và viết các phương trình
hóa học để minh họa.
<b>Câu 2:</b><i>(4,0 điểm)</i>
1) Cho CO tác dụng với CuO nung nóng được hỗn hợp chất rắn A và khí B. Hịa tan hoàn
toàn A vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, cho B đi qua dung dịch nước vôi trong dư, viết các
phương trình phản ứng.
2) Chỉ từ những chất có sẵn: Na2O, H2O, HCl, CuO, AlCl3, FeCl2 hãy viết các phương
trình hóa học điều chế các bazơ không tan.
<b>Câu 3</b>:<i>(2,5 điểm)</i>
Cho dung dịch A gồm 200 gam dung dịch NaOH 15%.
a) Thêm 100 gam nước vào dung dịch A. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
b) Thêm 5 gam NaOH vào dung dịch A thu được dung dịch B. Tính nồng độ phần trăm
của dung dịch B.
c) Cô đặc dung dịch A đến khi cịn 150 gam. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau
khi cô đặc.
d) Thêm 300 gam dung dịch NaOH 10% vào dung dịch A được dung dịch D. Tính nồng
độ phần trăm của dung dịch D.
<b>Câu 4</b>:<i>(2,5 điểm)</i>
Đốt cháy hoàn toàn một sợi dây đồng nặng 3,84 gam trong khơng khí. Để nguội chất rắn
thu được hòa tan vào dung dịch HCl dư, được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào dung
dịch X, thu được kết tủa Y. Lọc tách rồi đem nung kết tủa Y đến khối lượng khơng đổi thì thu
được chất rắn Z.
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính khối lượng chất rắn Z, biết hiệu suất phản ứng là 90%.
<b>Câu 5</b>:<i>(5,5 điểm)</i>
Hỗn hợp A gồm CuO và một oxit sắt chưa biết cơng thức. Khử hồn tồn 2,4g hỗn hợp A
bằng khí hiđro dư nung nóng, sau phản ứng thu được 1,76g chất rắn. Hòa tan chất rắn vừa thu
được bằng dung dịch axit H2SO4dư, khi phản ứng kết thúc thu được 0,448 lít hiđro<i>(ở đktc)</i>.
a) Xác định cơng thức hóa học của oxit sắt.
b) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu.
<b> Hết </b>