Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (137.62 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>KIỂM TRA 1 TIẾT I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: -Kiểm tra đánh giá mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng kiến thức 2. Kĩ năng:- Kiểm tra mức độ giải quyết các bài toán liên quan tới các kiến thức đã học trong chương II: Tổ hợp –xác suất. 3. Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, năng động sáng tạo, tính trung thực,độc lập trong kiểm tra. II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: 1. GV:Giáo án; Đề kiểm tra. 1. HS: Máy tính Casio FX... III.Tiến trình bài dạy và các hoạt động IV. Nội dung kiểm tra: A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Nội dung-Chủ đề Mức độ Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TNKQ TL TN KQ TL TNKQ TL Câu 1 Câu 5 Câu 10b Quy tắc đếm 3 0,5đ 0,5đ 1,0đ 2 Câu 2,3 Câu 9,10a Câu 11 Hoán vị- Chỉnh 5 1đ 2,0đ 1,0đ hợp- Tổ hợp 4 Câu 7 Câu 12 Nhị thức Niu-Tơn 2 0,5đ 1.0đ 1,5 Câu 4 Câu 6 Câu 13 Câu 8 Phép thử và biến 4 0,5đ 0,5đ 1,0đ 0,5đ cố- Xác suất của 2,5 biến cố Tổng 4 2 2 3 2 1 14 2 2 1 3 1 1 10 B.BẢNG MÔ TẢ: Câu 1: Nhận biết quy tắc cộng. Câu 2: Nhận biết về hoán vị. Câu 3: Nhận biết công thức tính số các chỉnh hợp và tổ hợp. Câu 4: Nhận biết phép thử và biến cố. Câu 5: Hiểu được quy tắc nhân. Câu 6: Hiểu được cách tính xác suất. Câu 7: Vận dụng tìm số hạng ,hệ số của số hạng của khai triển nhị thức Niu –Tơn. Câu 8: Vận dụng cách tính và các quy tắc tính xác suất. Câu 9: Nhận biết về tổ hợp. Câu 10a: Nhận biết về chỉnh hợp. Câu 10b: Hiểu được cách giải bài toán đếm. Câu 11: Vận dụng hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp để giải bài toán liên quan. Câu 12: Vận dụng công thức nhị thức Niu -Tơn để giải bài toán liên quan. Câu 13: Hiểu cách tính và các quy tắc tính xác suất để giải bài tập về xác suất. C.ĐỀ BÀI: A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 điểm) (Chọn một đáp án đúng) Câu 1: Một lớp học có 28 nam và 17 nữ. Số cách chọn 1 bạn làm lớp trưởng là: A. 28 B. 17 C. 45 D. 476.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Câu 2: Có bao nhiêu cách xếp 8 học sinh theo 1 hàng dọc? A. 88 B. 8 ! D. 64 Câu 3: Số các chỉnh hợp chập k+1 của n+1 phần tử là: n!. A. (n − k)!. B.. (n+1) ! (n − k+ 2)!. C.. C. 8. (n+1)! (n − k)!. D.. (n+ 1) ! (k +1)! (n − k)!. Câu 4: Gieo 2 đồng xu có 2 mặt sấp(S) và ngữa (N).Biến cố “có ít nhất 1 đồng xu xuất hiện mặt ngữa” là: A. { NS ; NN } B. { NS ; SN , NN } B. { NS ; SN ,SS } B. { NS ; NN ,SS , SN }. Câu 5: Có 1hộp chứa 10 viên bi trong đó có 7 bi trắng và 3 bi đen.Hỏi có bao nhiêu cách lấy ra 2 viên bi khác màu? A. 10 B.190 C. 90 D. 21 Câu 6: Gieo 1 con súc sắc 2 lần. Xác suất để kết quả ở cả hai lần gieo như nhau là: A.. 5 36. 1 B. 36. 6 C. 36. Câu 7: Số hạng chính giữa của khai triển A. −C 510 x 5 5 10. 1− x ¿10 P( x)=¿. 4 D. 36. là:. B. −C 510. C. C510. D.. 5. C x. Câu 8: Tung 1 con súc sắc cân đối 1 lần.Xác suất để mắt 5 chấm không xuất hiện là: 5. 3. A. 6. 4. B. 6. C. 6. 2. D. 6 B.TỰ LUẬN:(6 điểm) Câu 9: Một lớp học có 25 nam và 15 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một ban cán sự lớp gồm 5 người? Câu 10:Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Lập được bao nhiêu : a) Số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau? b) Số tự nhiên gồm 4 chữ số khác nhau trong đó các chữ số 1, 2 luôn có mặt và đứng cạnh nhau? Câu 11: Tìm n biết : n . P2 − 4 . A 2n+ 3. C 2n+1=0 (*) Câu 12: Tìm hệ số của x. 5. trong khai triển. 2. x −. 1 10 ¿ 3 x ¿. Câu 13:Một hộp chứa các viên bi, gồm 5 viên bi đỏ, 6 viên bi xanh và 7 viên bi đen,lấy ngẫu nhiên cùng lúc 3 viên. Tính xác suất sao cho lấy được 3 viên bi có đủ cả 3 màu..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> D.ĐÁP ÁN CHI TIẾT: A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4 điểm- 0.5 đ/câu). Câu. 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. Đáp án. C. B. C. B. D. C. A. A. B. TỰ LUẬN: Câu 9. 10. Nội dung. Điểm. Mỗi cách chọn ban cán sự lớp gồm 5 người là một tổ hợp chập 5 của 40. Vậy có: C540=¿ 658008(cách).. 1. a) Mỗi cách lập 1 số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau từ 7 chữ số 1,2,3,4,5,6,7 là một chỉnh hợp chập 5 của 7. Vậy có: A 57=2520 (số). 1. Vì số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau trong đó chữ số 1,2 luôn 0,25 có mặt và đứng cạnh nhau nên chọn 2 chữ số còn lại trong 5 chữ b số 3,4,5,6,7 và sắp xếp chúng có thứ tự nên có A 25 cách chọn. Bộ số (1,2) có 3 vị trí ( trước hoặc giữa hoặc sau hai số trên). Trong mỗi bộ số (1,2) ta có 2 hoán vị cho chữ số 1 và 2.. 0,5. Vậy theo quy tắc nhân có A 25 .3.2=120 (số ). 0,25. (n+1) !. 0,25. n! Ta có (*) ⇔ 2 . n− 4 (n− 1) ! +3 . 2 ! .(n −1)! =0. 11. 3 ⇔2 . n− 4 n(n −1)+ (n+ 1)n=0 2. 0,5. ⇔ 4 . n− 8 n2 +8 n+3 n2 +3 n=0 ⇔ −5 n 2+15 n=0 ⇔ n=0 ¿ n=3 ¿ ¿ ¿ ¿ ¿ ❑ Vì n ∈ N nên n=3. 12. Ta có số hạng tổng quát của khai triển trên là:. 0,25. −1 ¿k .C k10 . x 20− 5 k −1 k ¿ =¿ x3 x 2 ¿10 −k ¿ Ck10 ¿. Số hạng chứa x 5 nên phải thoã mãn: 20-5k=5 ⇔ k=3. 0,5. 0,25.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Vậy hệ số của số hạng chứa x 5 là. 13. −1 ¿3 C310=− 120 − 1 ¿k . C k10=¿ ¿. Mỗi cách lấy 3 viên bi từ 18 viên bi là 1 tổ hợp chập 3 của 18.Vậy có C318=816 cách lấy 3 viên bi từ 18 viên bi .Hay n( Ω )=816 Gọi A là biến cố “ Lấy được 3 viên bi có đủ 3 màu” Biến cố A xảy ra khi ta lấy được 1 bi đỏ ,1 bi xanh,1 bi đen. Lấy 1 bi đỏ từ 5 bi đỏ thì có 5 cách lấy. Ứng với mỗi cách lấy 1 bi đỏ, có 6 cách lấy bi xanh từ 6 bi xanh. Ứng với mỗi cách lấy 1 bi đỏ, 1 bi xanh thì có 7 cách lấy bi đen từ 7 bi đen. Vậy có tất cả có 5.6.7=210 cách lấy được 3 viên bi có đủ ba màu.Hay n(A)=210. n( A). 210 35 Vậy P( A)= n( Ω) =816 =136. Chú ý: Những cách giải khác nhưng đúng với đáp án đều được điểm tối đa. Dặn dò: Tự nghiên cứu lại bài kiểm tra của mình. Tham khảo trước nội dung bài mới: Phương pháp quy nạp toán học. 0.25. 1.
<span class='text_page_counter'>(5)</span>