Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

De kiem tra Hoc ky ISu lop 6 5 chan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (84.85 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP </b>


<b>LỊCH SỬ 6</b>



Bài 8. Thời nguyên thủy trên đất nước ta. (học mục 2)


Bài 9. Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta (học mục 1)
Bài 12. Nước Văn Lang


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>ĐỀ THI HỌC KÌ I</b>
<b>MƠN LỊCH SỬ 6</b>
<b>THỜI GIAN: 45 PHÚT</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>


<b>1. Kiến thức</b>


- Đánh giá kết quả học tập của hs nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp học và giúp đỡ hs một
cách kịp thời.


- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ: nhận thức, thông
hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Buổi đầu lịch sử nước ta, Thời kì Văn Lang - Âu Lạc


<b>2. Kĩ năng: </b>


<b> - </b>Rèn kĩ năng trả lời câu hỏi, kĩ năng làm bài, trình bày những kiến thức có liên quan.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh và nhận định sự việc.


<b>3.Thái độ: </b>


<b> - </b>Nghiêm túc trong kiểm tra.


- Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kiến thức có liên quan để trả lời câu hỏi.



<b>II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: tự luận</b>
<b>III. XÂY DỰNG MA TRẬN ( đề chẵn)</b>


<b>Chủ đề/</b>
<b>mức độ</b>
<b>nhận thức</b>


<b>Nhận biết </b> <b>Thông hiểu </b>


<b>Vận dụng </b>
<b>Tổng </b>
<b>Mức độ </b>
<b>thấp </b>
<b>Mức độ </b>
<b>cao </b>
Buổi đầu
lịch sử
nước ta.
(2t)


Nêu được dấu tích
của Người tinh
khơn trên đất nước
Việt Nam


20% X
10= 2 điểm


20% X 10= 2


điểm


20% X
10 = 2
điểm
Thời kì


Văn Lang
-Âu Lạc
(7t)


Điều kiện ra đời
của nước Văn
Lang.


Những nét chính
trong đời sống
vật chất của cư
dânVăn Lang
Mô tả
trống đồng
thời Văn
Lang.
80% X


10= 8 điểm


30% X 10= 3
điểm



30% X 10= 3
điểm


20% X
10= 2 điểm


80% X
10= 8
điểm
TSĐ: 10
Tổng số
câu: 4


50% X 10= 5
điểm


30% X 10= 3
điểm


20% X
10= 2 điểm


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>IV. ĐỀ KIỂM TRA</b>


Câu 1: Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào? (2đ)
Câu 2: Nêu hoàn cảnh ra đời của Nhà nước Văn Lang? (3đ)


Câu 3: Trình bày những nét chính trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang? (3đ)
Câu 4: Em hãy mô tả trống đồng thời Văn Lang? (2đ)



<b>V. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM</b>


<b>Câu </b> <b>Đáp án</b> <b>Điểm </b>


<b>1</b> - Đặc điểm: cấu tạo cơ thể giống người ngày nay. Tư duy phát triển.
- Dấu tích:


+ Giai đoạn đầu: ở mái đá Ngườm, Sơn Vi người ta tìm thấy những
chiếc răng có niên đại khoảng 3 - 2 vạn năm.


+ Giai đoạn phát triển: ở Hịa Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ Long...
Người ta tìm thấy những cơng cụ bằng đá, bằng xương, sừng... Có niên
đại 12000 - 4000.năm.


0,5 đ


0,,75 đ


0,75đ


<b>2</b> - Thế kỉ VIII - VII TCN ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ hình
thành những bộ lạc lớn. Sản xuất phát triền mâu thuẫn giàu nghèo nảy
sinh và ngày càng tăng thêm.


- Sản xuất nông nghiệp ở các con sông lớn gặp nhiều khó khăn, lũ lụt...
- Các làng bản khi giao lưu với nhau cũng có xung đột. Cần chấm dứt
xung đột đó.


→ Nhà nước Văn Lang ra đời trong hồn cảnh nói trên.





0,75 đ
0,75 đ
0,5 đ


<b>3</b> - Thức ăn chính: cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, cá, thịt ...


- Ở nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa... Làng, chạ gồm vài chục gia đình
sống ven đồi, sông, biển.


- Đi lại bằng thuyền.


- Trang phục: Nam đóng khố mình trần, nữ mặc váy, áo xẻ giữa...
- Ngày lễ họ thích đeo đồ trang sức...


0,5đ
1 đ


0,5đ
0,5đ
0,5đ


<b>4</b> - Là hiện vật tiêu biểu cho tài năng và kĩ thuật đúc đồng của tổ tiên ta.
- Trống cao, được chia làm 3 phần: mặt trống, tang trống và thân
trống...


- Là vật tượng trưng cho uy quyền của các tù trưởng, thủ lĩnh...


</div>


<!--links-->

×