Tải bản đầy đủ (.docx) (26 trang)

giao an l5 tuan 17

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (465.61 KB, 26 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÒNG GD & ĐT HUYỆN THỚI BÌNH TRƯỜNG TH TÂN QUÝ. \. GIÁO ÁN. Giaùo vieân: Nguyeãn Văn Thanh. Naêm: 2012 - 2013. PHIẾU BÁO GIẢNG Tuaàn: 17. (Từ ngày 10 tháng 12 đến ngày 14 tháng 12 năm 2012).

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Thứ ngaøy. 2/10/12/ 2012. 3/11/12/ 2012. 4/12/12/ 2012. 5/13/12/ 2012. 6/14/12/ 2012. Tieát TT. Moân. 1. SHĐT. 2 3. TĐ. Ngư Công xã Trịnh Tường. KH. //////////////////////////////. T CT. Luyện tập chung Người mẹ của 51 đứa con. ĐĐ. //////////////////////////////. 2 3 4 5 1 2. TLV TD T LS TĐ. Ôn tập về viết đơn. HN. //////////////////////////////. 3 4. KH. //////////////////////////////. KT. //////////////////////////////. 5 1. T. Giới thiệu máy tính bỏ túi. 4 5 1. MT. 2 3. LT&C. 4 5 1 2 3 4 5. T ĐL TLV LT&C T KC SHNK&CT. TD. Teân baøi daïy Sinh hoạt dưới cờ. //////////////////////////////. Luyện tập chung Ôn tập Ca dao về lao động và sản xuất. //////////////////////////////. Ôn tập về từ và cấu tạo từ //////////////////////////////. Sử dụng máy tính..... trăm Ôn tập Trả bài văn tả người Ôn tập về câu Hình tam giác Kể chuyện đã nghe, đã đọc Sinh hoạt ở lớp. Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012 Tiết 33 :. Tập Đọc Ngu Công Xã Trịnh Tường. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết đọc diễn cảm bài văn. - ND: Ca ngợi ông Lìn, cần cù, sáng tạo, giám thay đổi tập quán canh tác của một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. 2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng hào hứng.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 3. Thái độ: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dám làm đã thay đổi tập quán canh tác. II. Chuẩn bị: + Bảng phụ + Bài soạn. III . Các hoạt động :. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: “Thầy cúng đi bệnh viện” - GV nhận xét và cho điểm 3. Bài mới: - Giáo viên giới thiệu: “Bài đọc Ngu Công xã Trịnh Tường sẽ cho các em biết về một người dân tộc Dao tài giỏi, không những biết cách làm giàu cho bản thân mình mà còn biết làm cho cả thôn từ nghèo đói vươn lên thành thôn có mức sống khá “ . * Hoạt động 1: Luyện đọc - Cho HS đọc toàn bài - Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng đoạn. - Sửa lỗi đọc kết hơp giải nghĩa từ cho học sinh.  Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ. - Yêu cầu học sinh phân đoạn * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV nêu câu hỏi : + Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn ?  Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ ngữ - Giải nghĩa từ: Ngu Công - Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1 - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 + Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi ntn? - Giải nghĩa: cao sản  Giáo viên chốt lại - Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2 - Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2  Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hát - Học sinh TLCH. - Học sinh lắng nghe. - Hoạt động lớp - 1 HS đọc toàn bài. - Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn. - Lần lượt học sinh đọc từ câu - Đoạn 1: “Từ đầu...trồng lúa” - Đoạn 2 : “ Con nước nhỏ … trước nữa” - Đoạn 3 : Còn lại - HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi. - Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước, cùng vợ con …. - Học sinh đọc SGK - HS thảo luận nhóm đôi - Học sinh đọc đoạn 2 - Họ trồng lúa nước; không làm nương , không phá rừng, cả thôn không còn hộ đói. - Học sinh phát biểu - Học sinh tự nêu theo ý độc lập - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn mạnh từ - ngắt câu. - Yêu cầu học sinh đọc ù đoạn 3 + Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ .... - Ông hướng dẫ bà con trồng cây thảo nước ? quả.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?. - Muốn sống có hạnh phúc, ấm no, con người phải dám nghĩ dám làm … - Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3 - HS phát biểu - GV yêu cầu HS rút nội dung bài văn - Đại ý : Ca ngợi ông Lìn, cần cù, sáng tạo, giám thay đổi tập quán canh tác của một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. * Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn - 2, 3 học sinh cảm một đoạn thư (đoạn 2) - Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thư - Nhận xét cách đọc theo cặp - GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm - GV nhận xét - HS nhận xét cách đọc của bạn * Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học thuộc - HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ lòng định HTL * Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động lớp - Câu chuyện giúp em có suy nghĩ gì? - Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1 - Học sinh đọc đoạn em thích nhất - Chuẩn bị: “Ca dao về lao động sản xuất” - Nhận xét tiết học Tiết 81 :. Toán Luyện Tập Chung. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: + Phấn màu, bảng phụ. + Bảng con, SGK, VBT. III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Luyện tập. - 2 học sinh lần lượt sửa bài (SGK). - Giáo viên nhận xét và cho điểm. - Lớp nhận xét. 3. Bài mới: Luyện tập chung.  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết ôn lại các phép tính vơi số thập phân. Tiếp Hoạt động cá nhân, lớp.Học sinh đọc đề. tục củng cố các bài toán cơ bản về giải - Thực hiện phép chia. toán về tỉ số phần trăm. - Học sinh sửa bài. * Bài 1: a) 216,72 : 42 = - Học sinh nhắc lại cách chia dạng một 216,72 42 STP cho STN. 67 5,16 252.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Giáo viên nhận xét.. 0 - Đổi vở sửa bài.. - Học sinh đọc đề – Thực hiện phép tính giá trị của biểu thức. - Lần lượt lên bảng sửa bài (Đặt phép tính * Bài 2: cho từng bài). - Học sinh nhắc lại cách tính giá trị biểu - Nêu thứ tự thực hiện phép tính. thức. a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68 = 22 + 43,68 - Giáo viên chốt lại: Thứ tự thực hiện các = 65,68 phép tính. - Cả lớp nhận xét. - Học sinh đọc đề. * Bài 3: - Nêu tóm tắt. - Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu tóm tắt. - HS nêu miệng cách giải. - Chú ý cách diễn đạt lời giải. Giải a)Số dân tăng thêm(cuối 2000-2001) 15875 - 15625 = 250 ( người ) Tỉ số phần trăm tăng thêm: 250 : 15625 = 0,016 = 1, 6 % b) Số người tăng thêm là(cuối 2001-2002) 15875 x 1,6 : 100 = 254 ( người) Cuối 2002 số dân của phường đó là : 15875 + 254 = 16129 ( người) Đáp số: a) 1,6% b) 16 129 người Hoạt động nhóm đôi. (Thi đua giải nhanh)  Hoạt động 2: Củng cố dặn dò - Thi đua giải bài tập. - Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học. - Tìm 1 số biết 30% của số đó là 72. (72 x 100 : 30 = 240) - Làm bài nhà 2, 3/ 79 . - Chuẩn bị: “ Luyện tập chung “ Nhận xét tiết học Tiết 17 :. Chính tả( nghe viết) Người mẹ của 51 đứa con. I. Muïc tieâu: 1. Kiến thức: - Kiểm tra kỹ năng viết của học sinh trong lớp. 2. Kĩ năng: - Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài “Người mẹ của 51 đứa con ”. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. II. Chuaån bò: + GV: SGK. + HS: Vở chính tả..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> III. Các hoạt động:. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Khởi động: 2. Baøi cuõ: - GV cho HS ghi lại các từ còn sai 3. Giới thiệu bài mới: 4. Phát triển các hoạt động:  Hoạt động 1: Học sinh nghe – viết baøi. Phương pháp: Thực hành, giảng giải. - Giaùo vieân neâu yeâu caàu cuûa baøi. - Giáo viên đọc toàn bài Chính tả. - Giáo viên giải thích từ Ta – sken. - Giáo viên đọc cho học sinh nghe – vieát. - Giáo viên chấm chữa bài. Hoạt động 2 : Thực hành làm BT * Baøi 2 : + Caâu a : - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT + Caâu b : - GV chốt lại : Tiếng xôi bắt vần với tieáng ñoâi. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Haùt - HS viết bảng con và sửa BT Hoạt động cá nhân, lớp. - Hoïc sinh chuù yù laéng nghe.. - Cả lớp nghe – viết.. - HS laøm baøi - HS baùo caùo keát quaû - Cả lớp sửa bài.  Hoạt động 3: Củng cố. - Nhaän xeùt baøi laøm. 5. Toång keát - daën doø: - Chuaån bò: “Tieát 4”. - Nhaän xeùt tieát hoïc. Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2012 Tiết 33 :. Tập Làm Văn Ôn Tập Về Viết Đơn. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết điền đúng vào một lá đơn in sẵn. - Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết. 2. Kĩ năng: Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn Viết đúng một lá đơn theo yêu cầu. - KNS: Ra quyết định, giải quyết vấn đề, hợp tác làm việc theo nhóm,... 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tinh thần học hỏi. II. Chuẩn bị: + Phô tô mẫu đơn xin học.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> + VBT Tiếng Việt 5. III. Các hoạt động:. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: - Học sinh trình bày bài 2 - Giáo viên nhận xét cho điểm. 3. Bài mới: “Ôn tập về viết đơn”  Hoạt động 1: * Bài 1 : - GV gợi ý : + Đơn viết có cần đúng thể thức không ? + Trình bày lá đơn như thế nào? + Lí do, nguyện vọng viết có rõ không ? - Cho HS viết đơn theo mẫu và trình bày. - GV chấm điểm một số đơn, nhận xét về kĩ năng viết đơn của HS  Hoạt động 2: Thực hành - Giáo viên giúp HS nắm vững yêu cầu của BT - Giáo viên nhận xét kết quả làm bài của học sinh. + Những ưu điểm chính: xác định đúng đề bài, bố cục, ý diễn đạt. + Những thiếu sót hạn chế. - Giáo viên trả bài cho từng học sinh. - Giáo viên hướng dẫn từng học sinh sửa lỗi.  Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh học tập những lá đơn hay. - Giáo viên đọc những lá đơn hay của một số học sinh trong lớp - Giáo viên hướng dẫn nhắc nhở học sinh nhận xét Tổng kết - dặn dò: - Về nhà rèn đọc diễn cảm. - Chuẩn bị: “Trả bài văn tả người ”. - Nhận xét tiết học. Tiết 82:. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát - Học sinh đọc lại biên bản về việc cụ Uùn trốn viện Hoạt động lớp. + Đơn viết cần phải đúng thể thức. + Trình bày đủ các phần và đúng nội dung + Lí do và nguyện vọng phải viết rõ ràng. - HS viết đơn và trình bày. - Cả lớp nhận xét và bổ sung . Hoạt động cá nhân. - HS đọc yêu cầu và theo dõi. - Học sinh làm việc cá nhân. - Học sinh lắng nghe lời nhận xét - Học sinh đọc những chỗ thầy cô chỉ lỗi trong bài. - Viết vào phiếu những lỗi trong bài làm theo từng loại (lỗi chính tả, từ, câu, diễn đạt, ý). - Học sinh đổi bài, đổi phiếu với bạn để soát lỗi. - Học sinh chép bài sửa lỗi vào vở. Hoạt động cá nhân. - Học sinh chú ý lắng nghe. - Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm để tìm ra cái hay - Cả lớp nhận xét.. Toán Luyện Tập Chung. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> 2. Kĩ năng: Củng cố các kỹ năng tính cộng, trừ, nhân chia trên các số thập phân. Củng cố về giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: + Bảng phụ, tình huống giải đáp. + Bảng con, SGK, VBT. III. Các hoạt động:. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: Luyện tập. - Giáo viên nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Luyện tập chung.  Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức so sánh số thập phân. Cách tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.  Hoạt động 2: Luyện tập.  Bài 1: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề. a/ Xếùp theo thứ tự từ bé đến lớn. b/ Xếùp theo thứ tự từ lớn đến bé.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát - Lớp nhận xét. Hoạt động lớp. - Học sinh hỏi, học sinh trả lời. Hoạt động cá nhân, nhóm. - Học sinh đọc đề. - Học sinh làm vở. - Sửa miệng. 1 9 4 19 4  4,5; 3  3,5 2 2 5 5 3 11 12 37 2  2, 75; 1  1, 48 4 4 25 25.  Bài 2: - Giáo viên yêu cầu học sinh đặt tính rồi - Học sinh làm vở. tính. - Học sinh sửa bảng lớp. - Giáo viên chốt ý. - Lớp nhận xét.  Bài 3: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, tóm - Học sinh đọc đề. tắt đề, tìm cách giải. - Học sinh giải vào vở theo nhóm đôi. B1: Tìm S hình chữ nhật. B2: Tìm S hình tam giác. - Học sinh sửa bảng lớp. B3: Tìm S thửa ruộng. B4: Số thóc cả thửa ruộng thu hoạch.  Hoạt động cá nhân.  Hoạt động 3: Củng cố - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội - Học sinh nhắc lại. dung ôn tập. - Tính tam giác ABD? A B - Giáo viên cho học sinh giải bài tập thi đua. 10cm 10cm. 4. Tổng kết - dặn dò: - Dăn học sinh ôn bài.. D. C.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Chuẩn bị: bài sau - Nhận xét tiết học Lịch Sử Chín Năm Kháng Chiến Bảo Vệ Đọc Lập (1945 -1954) I. Mục tiêu Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 – 1954 dựa theo nội dung các bài đã học. Tóm tắt được các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1945 – 1954. II. Đồ dùng dạy học Bản đồ hành chính Việt Nam. Các hình minh hoạ trong SGK từ bài 12 đến bài 17. Lược đồ các chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Biên giới thu đông 1950, Điện Biên Phủ 1954. 1 cây cảnh. Các bông hoa ghi câu hỏi gài lên cây cảnh. Phiếu học tập của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy. Hoạt động học. Hoạt động 1 LẬP BẢNG CÁC SỰ KIỆN LỊCH SỬ TIÊU BIỂU TỪ 1945  1954 – GV gọi HS đã lập bảng thống kê các sự – HS cả lớp cùng đọc lại bảng thống kê kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 – của bạn, đối chiếu với bảng thống kê của 1954 vào giấy khổ to dán bảng của mình và bổ sung ý kiến. mình lên bảng. Cả lớp thống nhất bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1945 – 1954 như sau : Thời gian. Sự kiện lịch sử tiêu biểu. Cuối năm 1945 đến Đẩy lùi "giặc đói, giặc dốt" năm 1946 19 12 1946. Trung ương Đảng và Chính Phủ phát động toàn quốc kháng chiến. 20 12 1946. Đài Tiếng nói Việt Nam phát lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ. 20 12 1946 đến Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu, tiêu biểu là cuộc chiến tháng 2  1947 đấu của nhân dân Hà Nội với tinh thần "Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh" Thu  đông 1947. Chiến dịch Việt Bắc "mồ chôn giặc Pháp".. Thu  đông 1950 16 đến 18 /9/1950. Chiến dịch Biên giới. Trận Đông Khê. Gương chiến đấu dũng cảm La Văn Cầu.. Sau chiến dịch Biên Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh, chuẩn bị cho tiền giới tuyến sẵn sàng chiến đấu. Tháng 2 / 1951 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đề ra nhiệm vụ.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Thời gian 1 5 1952 3031954 đến 751954. Sự kiện lịch sử tiêu biểu cho kháng chiến. Khai mạc Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc. Đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu. ChiÕn dÞch §iÖn Biªn Phñ toµn th¾ng. Phan §×nh Giãt lÊy th©n m×nh lÊp lç ch©u mai. Hoạt động 2 Trò chơi : Hái hoa dân chủ. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hái hoa dân chủ để ôn lại các kiến thức lịch sử đã học của giai đoạn 1945 – 1954. Cách chơi : –Cả lớp chia làm 4 đội chơi. –Cử 1 bạn dẫn chương trình. –Cử 3 bạn làm ban giám khảo. –Lần lượt từng đội cử đại diện lên hái hoa câu hỏi, đọc và thảo luận với các bạn (30 giây) trong đội để trả lời. Ban giám khảo nhận xét đúng, sai. Nếu đúng thì được nhận 1 thẻ đỏ, nếu sai không được thẻ, 3 đội còn lại được quyền trả lời câu hỏi mà đội bạn không trả lời đúng, nếu đúng cũng được nhận 1 thẻ đỏ. Nếu cả 4 đội không trả lời được thì ban giám khảo giữ lại thẻ đỏ đó và nêu câu trả lời. Luật chơi –Mỗi đại diện chỉ lên bốc thăm và trả lời câu hỏi 1 lần, lượt chơi sau của đội phải cử đại diện khác. –Đội chiến thắng là đội giành được nhiều thẻ đỏ nhất. Các câu hỏi của trò chơi : 1. Vì sao nói : Ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước ta ở trong tình thế "nghìn cân treo sợi tóc" ? 2. Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói, nạn dốt là "giặc đói, giặc dốt" 3. Kể một câu chuyện cảm động về Bác Hồ trong những ngày cùng nhân dân diệt "giặc đói, giặc dốt". 4. Nhân dân ta đã làm gì để chống lại giặc đói và giặc dốt ? 5. Bạn hãy cho biết câu nói : "Không ! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ" là của ai, nói vào thời gian nào ? 6. Trong những ngày đầu kháng chiến, tinh thần chiến đấu của nhân dân Hà Nội được thể hiện rõ bằng khẩu hiệu nào ?.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> 7. Tại sao nói chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 là "mồ chôn giặc Pháp" ? 8. Bạn hãy trình bày diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 trên lược đồ. 9. Nêu ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947. 10.Hãy giới thiệu về bức ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950. 11.Bạn hãy sử dụng lược đồ và thuật lại trận Đông Khê trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950. 12. Phát biểu cảm nghĩ về anh hùng La Văn Cầu. 13.Chiến thắng Biên giới thu đông 1950 có ý nghĩa như thế nào với cuộc kháng chiến của dân tộc ta ? 14.Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng diễn ra vào thời gian nào ? Đại hội đã nêu nhiệm vụ gì cho kháng chiến của dân tộc ta ? 15.Nêu đôi nét về tình hình hậu phương những năm sau chiến dịch Biên giới thu  đông 1950 16.Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc diễn ra vào thời gian nào ? Đại hội nhằm mục đích gì ? 17.Kể tên 7 anh hùng được bầu trong Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất. 18.Kể về chiến công của một trong bảy anh hùng đuợc bầu trong Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất. 19.Vì sao giặc Pháp nói Điện Biên Phủ là "Pháo đài không thể công phá" ? 20.Trong chiến dịch Điện Biên Phủ ta tổ chức mấy đợt tấn công ? Nêu thời gian của từng đợt. 21.Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ. 22.Kể về một gương chiến đấu dũng cảm trong chiến dịch Điện Biên Phủ.. Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2012 Tiết 34 : Tập Đọc Ca Dao Về Lao Động Sản Xuất I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Đọc ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát. - Lao động vất vả trên đồng ruộng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> 2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm các bài ca dao . Thuộc lòng 2 – 3 bài ca dao. 3. Thái độ: Ca ngợi tinh thần lao động cần cù của người nông dân . II. Chuẩn bị: + Giấy khổ to. + Bài soạn. III . Các hoạt động :. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: “Ngu Công xã Trịnh Tường ” - GV nhận xét và cho điểm 3. Bài mới: - Giáo viên khai thác tranh minh họa để giới thiệu bài * Hoạt động 1: Luyện đọc - Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng bài ca dao. - Sửa lỗi đọc cho học sinh.  Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV nêu câu hỏi : + Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của người nông dân trong sản xuất ?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hát - Học sinh đọc và TLCH. - Học sinh lắng nghe - Hoạt động lớp - Lần lượt học sinh đọc từ câu. + Nỗi vất vả : Cày đồng buổi trưa, mồ hôi …ruộng cày, bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần + Sự lo lắng : … trông nhiều bề …. + Những câu nào thể hiện tinh thần lạc + Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngày quan của người nông dân ? nay nước bạc, ngày sau cơm vàng + Tìm những câu ứng với mỗi nội dung ( a, a) Khuyên nông dân chăm chỉ cày cấy b,c) “Ai ơi …….. bấy nhiêu “ b) Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất “Trông cho ……. tấm lòng “ c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo “ Ai ơi ……. muôn phần” - GV yêu cầu HS rút nội dung bài văn - Nội dung: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người. * Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn - 2, 3 học sinh cảm một bài ca dao (bài 2) - Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm bài ca dao - Nhận xét cách đọc theo cặp - GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm - GV nhận xét - HS nhận xét cách đọc của bạn * Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học thuộc - HS nhẩm học thuộc HTL..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> lòng - Thi đọc HTL * Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động lớp - Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1 bài - Học sinh đọc ca dao em thích nhất  Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Chuẩn bị: “Ôtập ( Tiết 1)” - Nhận xét tiết học Tiết 83: Toán Giới Thiệu Máy Tính Bỏ Túi I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, chuyển một số phân số thành số thập phân. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng máy tính bỏ túi, chỉ sử dụng khi giáo viên cho phép. 3. Thái độ: Vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán. II. Chuẩn bị: + Phấn màu, tranh máy tính. + Mỗi nhóm chỉ chuẩn bị 2 máy tính bỏ túi. III. Các hoạt động:. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Luyện tập chung. - Học sinh lần lượt sửa bài 2, 3/ 80 - Giáo viên nhận xét và cho điểm. - Lớp nhận xét. 3. Bài mới: “Giới thiệu máy tính bỏ túi “  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm Hoạt động cá nhân, lớp. quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện - Các nhóm quan sát máy tính. theo nhóm. - Nêu những bộ phận trên máy tính. - Trên máy tính có những bộ phận nào? - Nhóm trưởng chỉ từng bộ phận cho các bạn quan sát. - Em thấy ghi gì trên các nút? - Nêu công dụng của từng nút. - Nêu bộ phận mở máy ON – Tắt máy - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện OFF các phép tính. - Giáo viên nêu: 25,3 + 7,09 - Lưu ý học sinh ấn dấu “.” (thay cho dấu - 1 học sinh thực hiện. phẩy). - Cả lớp quan sát. - Yêu cầu học sinh tự nêu ví dụ: 6% HS khá lớp 5A + 15% HS giỏi lớp 5A - Học sinh lần lượt nêu ví dụ ở phép trừ, phép nhân, phép chia. - Học sinh thực hiện ví dụ của bạn..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Cả lớp quan sát nhận xét.  Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm Hoạt động nhóm đôi. bài tạp và thử lại bằng máy tính. Học sinh đọc đề. * Bài 1: - Học sinh thực hiện. - Kiểm tra lại kết quả bằng máy tính bỏ túi. - Học sinh thực hiện theo nhóm. a) 126,45 + 796,892 = 923,342 b) 352,19 – 189,471 = 162,719 c) 75,54 x 39 = 2946,06 d) 308,85 : 14,5 = 21,3 - HS trả lời miệng: 4,5 x 6 – 7 =  Hoạt động 3: Củng cố. - Nhắc lại kiến thức vừa học 4. Tổng kết - dặn dò: - Làm bài nhà 1, 2, 3/ 82. - Chuẩn bị: “Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán tỉ số phần trăm”. - Dặn học sinh xem trước bài ở nhà. - Nhận xét tiết học Tiết 33:. Thứ năm ngày 13 tháng 12 năm 2012 Luyện Từ và Câu Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm nhanh, đúng các bài tập. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức khi sử dụng từ ngữ. II - đồ dùng dạy học - Vở BT . III- Các hoạt động dạy học * Hoạt động 1 ( 5 phút ) - kiểm tra bài cũ HS làm lại các BT1, 3 của tiết LTVC trước. - Giới thiệu bài GV nêu MĐ, YC của tiết học * Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút ) Bài tập 1 - HS đọc YCBT . - HS nêu yêu cầu của bài tập. + HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 4: Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào? HS phát biểu ý kiến. + Tổ chức cho HS làm việc và báo cáo kết quả (HS tự làm bài vào VBT, Hai HS làm bài trên bảng lớp). GV và cả lớp nhận xét, góp ý toàn bài..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Lời giải: Từ đơn. Từ phức Từ ghép. Từ láy. Hai, bước, đi, Cha, con, mặt trời, Rực rỡ, lênh khênh Từ ở trên, cát, ảnh, chắc nịch trong khổ biển, xanh, thơ bóng, cha, dài, bóng, con, tròn Từ tìm thêm. VD: nhà, cây VD: trái đất, hoa VD: nhỏ nhắn, lao ,hoa, lá, dừa, ổi, hồng, sầu riêng, sư xao, thong thả, xa xa, mèo, thỏ,.. tử, cá vàng,… đu đủ,…. Bài tập 2 - GV dạy theo quy trình ở BT1. - Lời giải: a) đánh trong các từ ngữ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa. b) trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau. c) đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đậu trên cành là những từ đồng âm với nhau GV lưu ý: từ đậu trong chim đậu trên cành với đậu trong thi đậu có thể có mối liên hệ với nhau nhưng do nghĩa khác nhau quá xa nên các từ điển đều coi chúng là từ đồng âm. Bài tập 3 - HS đọc YCBT . - HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS trao đổi nhóm. - GV gợi ý để HS trả lời nhưng không yêu cầu HS thể hiện thật chính xác: a) Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh khôn, rnah mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi,.. - Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, nộp, cho, biếu, đưa,.. - Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm,… b) – Không thể thay từ tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn, không thể hiện rõ sự khôn ranh. Ngược lại, cũng không thể hiện thay tinh ranhi bằng tinh khôn hoặc khôn ngoan vì tinh khôn và khôn ngoan nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn, không thể hiện rõ sự nghịch ngợm. Các từ đồng nghĩa còn lại không dùng được vì chúng thể hiện ý chê (khôn mà không ngoan) - Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã. Không thể thay dâng bằng tặng, biếu: các từ này tuy cũng thể hiện sự trân trọng nhưng không phù hợp vì không ai dùng chính bản thân mình để tặng biếu. Các từ nộp, cho thiếu sự trân trọng. Từ hiến không thanh nhã như dâng. - Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả cảm giác dễ chịu về tinh thần của con người. Trong khi đó, từ êm ái, êm dịu chỉ nói về cảm giác dễ chịu của cơ thể, từ êm ải chỉ nói về sự yên.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> tĩnh của cảnh vật, còn êm ấm (vừa êm vừa ấm) nghiêng về diễn tả sự yên ổn trong cuộc sống gia đình hay tập thể nhiều hơn. Bài tập 4 - HS đọc YCBT . - HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS làm bài vào vở bài tập. - 1 HS làm bài trên bảng. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Có mới nới cũ./ Xấu gỗ, tốt nước sơn./ Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu. Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò ( 2 phút ) - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức cần ghi nhớ trong các bài LTVC ở sách Tiếng Việt 4: Câu hỏi và dấu chấm hỏi (tập một, tr.131), câu kể (tập một, tr. 161), câu khiến ( tập hai, tr. 88), Câu cảm ( tập hai, tr. 121), các kiểu câu kể Ai làm gì? (tập một, tr. 166, 171; tập hai tr. 6), Ai thế nào? (tập hai, tr. 23, 29, 36), Ai làm gì? (tập hai, tr. 57, 61, 68) Tiết 84 :. Toán Bài: Sử Dụng Máy Tính Bỏ Túi Để Giải Toán Tỉ Số Phần Trăm. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết sử dụng máy tính bỏ túi để giải các bài toán về tỉ só phần trăm. 2. Kĩ năng: Rèn học sinh giải toán về tỉ số phần trăm kết hợp rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính bỏ túi nhanh , chính xác. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: + Phấn màu, bảng phụ. + Máy tính bỏ túi. III. Các hoạt động:. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Học sinh sửa bài 2, 3. - Cả lớp bấm máy kiểm tra kết quả. - Lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán tỉ số phần trăm. Hoạt động cá nhân.  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn tập các bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm kết hợp rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính bỏ túi. - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách thực hiện theo máy tính bỏ túi. - Tính tỉ số phần trăm của 7 và 40 . - Hướng dẫn học sinh áp dụng cách tính theo máy tính bỏ túi. - Học sinh nêu cách thực hiện. + Bước 1: Tìm thương của : - Tính thương của 7 và 40 (lấy phần thập.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> 7 : 40 =. phân 4 chữ số). - Nhân kết quả với 100 – viết % vào bên + Bước 2: nhấn % phải thương vừa tìm được. - Giáo viên chốt lại cách thực hiện. - Học sinh bấm máy. (cách thực hiện). - Tính 34% của 56. - Cả lớp nhận xét. - Học sinh nêu cách tính như đã học. - Giáo viên : Ta có thể thay cách tính trên 56  34 : 100 bằng máy tính bỏ túi. - Học sinh nêu. 56  34% - Cả lớp nhận xét kết quả tính và kết quả của máy tính. - Nêu cách thực hành trên máy. - Tìm 65% của nó bằng 78. - Học sinh nêu cách tính. 78 : 65  100 - Yêu cầu các nhóm nêu cách tính trên - Học sinh nêu cách tính trên máy tính bỏ máy. túi. 78 : 65% - Học sinh nhận xét kết quả.  Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực - Học sinh nêu cách làm trên máy. Hoạt động cá nhân. hành trên máy tính bỏ túi. - Học sinh thực hành trên máy. - Học sinh thực hiện – 1 học sinh ghi kết quả thay đổi. - Lần lượt học sinh sửa bài thực hành trên máy. * Bài 1: * Bài 1 An Hà: 311 : 612 = 50,81% An Hải: 294 : 578 = 50,86% * Bài 2: * Bài 2 100 kg = 69% 150 kg= 150 x 69% = 103,5 kg 125 kg = 125 x 69% = 86,25 kg  Hoạt động 3: Củng cố. - Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học. Học sinh làm bài 2 , 3 / 84. - Dặn học sinh xem bài trước ở nhà. - Chuẩn bị: “Hình tam giác” - Nhận xét tiết học. - 2 em nhắc. Môn Địa Lí Bài 17: Ôn Tập I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> + Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Namở mức độ đơn giản: Đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. 2. Kĩ năng: Xác định được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, hải cảng lớn của đất nước. Nêu tên và chỉ vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ. 3. Thái độ: Tự hào về thành phố mình, đoàn kết giữa các dân tộc anh em. II. Đồ dùng dạy học Bản đồ hành chính Việt Nam nhưng không có tên các tỉnh, thành phố. Phiếu học tập của HS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động dạy. Hoạt động học. Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài mới – GV gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu trả lời – 4 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó hỏi sau: nhận xét và cho điểm HS. + Thương mại gồm các hoạt động nào. Thương mại có vai trò gì? + Nước ta xuất khẩu và nhập khẩu mặt hàng gì là chủ yếu. + Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch nước ta. + Tỉnh em có những địa điểm du lịch nào? – GV giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn tập về các kiến thức, kĩ năng địa lí liên quan đến dân tộc, dân cư và các ngành kinh tế của Việt Nam. Hoạt động 1 Bài tập tổng hợp – GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu – HS làmviệc theo nhóm, mỗi nhóm 46 các em thảo luận để hoàn thành phiếu HS cùng thảo luận, xem lại các lược đồ học tập sau: từ bài 8 – 15 để hoàn thành phiếu. Phiếu học tập Bài 16: Ôn tập Nhóm: ………………….. Các em hãy cùng thảo luận để hoàn thành các bài tập sau: 1. Điền số liệu, thông tin thích hợp vào ô trống. a) Nước ta có …… …… dân tộc. b) Dân tộc có số dân đông nhất là dân tộc ………… sống chủ yếu ở …… ……. c) Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở …………. d) Các sân bay quốc tế của nước ta là sân bay ………… ở …… …… ………… ở …… …… ………… ở …… …….

<span class='text_page_counter'>(19)</span> e) Ba thành phố có cảng biển lớn bậc nhất nước ta là: ………… ở miền Bắc ……… … ở miền Trung ………… ở miền Nam. 2. Ghi vào ô  chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai.  a) Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng núi và cao nguyên.  b) ở nước ta, lúa gạo là loại cây được trồng nhiều nhất.  c) Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi; lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở vùng đồng bằng.  d) Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.  e) Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hoá và hành khách ở nước ta.  g) Thành phố Hồ Chí Minh vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi có hoạt động thương mại phát triển nhất nước ta. - GV mời HS báo cáo kết quả làm bài trước lớp.. GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời cho HS. - GV yêu cầu HS giải thích vì sao các ý a, e trong bài tập 2 là sai.. Tiết 34 :. – 2 nhóm HS cử đại diện báo cáo kết quả của nhóm mình trước lớp, mỗi nhóm báo cáo về 1 câu hỏi, cả lớp theo dõi và nhận xét. – HS lần lượt nêu trước lớp: a) Câu này sai vì dân cư nước ta tập trung đông ở đồng bằng và ven biển, thưa thớt ỏ vùng núi và cao nguyên. e) Sai vì đường ô tô mới là đường có khối lượng vận chuyển hàng hoá, hành khách lớn nhất nước ta và có thể đi trên mọi địa hình, mọi ngóc ngách để nhận và trả hàng. Đường ô tô giữ vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển ở nước ta.. Thứ sáu ngày 14 tháng 12 năm 2012 Tập Làm Văn Bài: Trả Bài Văn Tả Người. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết rút kinh nghiệm để làm tốt bài văn tả người (bố cục, trình tự miêu tả, chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày). 2. Kĩ năng: Biết tham gia sử lỗi chung; biết tự sửa lỗi của bản thân trong bài viết và viết lại một đoạn văn cho đúng. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi các đề kiểm tra viết, một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý, sửa chung trước lớp - Phấn màu III. Các hoạt động:.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ:  Giáo viên nhận xét và cho điểm 3. Bài mới: * Hoạt động 1: Nhận xét bài làm của lớp - Giáo viên nhận xét chung về kết quả làm bài của lớp + Ưu điểm: Xác định đúng đề, kiểu bài, bố cục hợp lý, ý rõ ràng diễn đạt mạch lạc. + Thiếu sót: Viết câu dài, chưa biết dùng dấu ngắt câu. Viết sai lỗi chính tả khá nhiều. - GV thông báo điểm số cụ thể * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi của bản thân trong bài viết. - Giáo viên trả bài cho học sinh - Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa lỗi. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát - Học sinh đọc bảng thống kê Hoạt động lớp - Đọc lại đề bài. - Học sinh đọc lời nhận xét của thầy cô, học sinh tự sử lỗi sai. Tự xác định lỗi sai về mặt nào (chính tả, câu, từ, diễn đạt, ý) - Giáo viên theo dõi, nhắc nhở các em - Lần lượt học sinh đọc lên câu văn, đoạn văn đã sửa xong  Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa lỗi - Học sinh theo dõi câu văn sai hoặc đoạn chung văn sai - Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Xác định sai về mặt nào tìm ra lỗi sai - Một số HS lên bảng lần lựơt từng đọc - Học sinh đọc lên - Cả lớp nhận xét * Hoạt động 3: Củng cố Hoạt động lớp - Hướng dẫn học sinh học tập những đoạn - Học sinh trao đổi tìm ra cái hay, cái đáng văn hay học và rút ra kinh nghiệm cho mình - Giáo viên đọc những đoạn văn, bài hay có ý riêng, sáng tạo 4. Tổng kết - dặn dò: - Về nhà luyện đọc lại các bài TĐ, HTL đoạn văn , đọn thơ - Chuẩn bị: “ Oân tập “ - Nhận xét tiết học Tiết 34 : Luyện Từ Và Câu Bài: Ôn Tập Về Câu I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Tìm được 1 câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, 1 câu khiến và nêu được dấu hiệu của kiểu câu đó 2. Kĩ năng: - Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?), xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ tự giác nghiêm túc trong học tập. II. Chuẩn bị: + Giấy khổ to. + Bài soạn. III. Các hoạt động:. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: - Học sinh đọc bài văn. - Giáo viên nhận xét. 3. Bài mới: “Ôn tập về câu ”.  Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về câu - Giáo viên nêu câu hỏi : + Câu hỏi dùng để làm gì? ó thể nhận ra câu hỏi bằng dấu hiệu gì ? - Tương tự cho các kiểu câu : kể, cảm, khiến - GV chốt kiến thức và ghi bảng - Giáo viên nhận xét cho điểm.  Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc mẫu chuyện vui Nghĩa của từ “ cũng” - Yêu cầu học sinh đọc bài. - Giáo viên nhắc học sinh chú ý yêu cầu đề bài. - Giáo viên nhận xét. Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS nắm vững các kiểu câu kể * Bài 2 - GV nêu : + Các em đã biết những kiểu câu kể nào ? - GV dán ghi nhớ về 3 kiểu câu kể - GV nhận xét và bổ sung . Hoạt động 4 : Củng cố - GV hỏi lại các kiến thức vừa học Về nhà rèn đọc diễn cảm. - Chuẩn bị: “Tiết 6”. - Nhận xét tiết học.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát - Học sinh đặt câu hỏi – học sinh trả lời. Hoạt động lớp. - Học sinh đọc toàn bộ nội dung BT 1 + Câu hỏi dùng để hỏi, cuối câu có dấu chấm hỏi. - Học sinh lần lượt trả lời từng câu hỏi. - Cả lớp nhận xét.. - HS viết vào vở các kiểu câu theo yêu cầu - Cả lớp nhận xét và bổ sung . - HS đọc lại ghi nhớ - HS đọc thầm mẫu chuyện “Quyết định độc đáo” và xác định trạng ngữ, CN và VN. Tiết 85 : Toán Bài: Hình Tam Giác I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nhận biết đặc điểm của hình tam giác: có 3 đỉnh, 3 góc, 3 cạnh. - Phân biệt 3 dạng hình tam giác (phân loại theo góc). - Nhận biết đáy và đường cao( tương ứng ) của hình tam giác . 2. Kĩ năng: Rèn học sinh vẽ đường cao nhanh, chính xác..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: + Phấn màụ. Ê ke, + Ê ke, Vở bài tập. III. Các hoạt động:. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán tỉ số phần trăm. - Học sinh sửa bài 3/ 84 (SGK). - Lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Hình tam giác. Hoạt động cá nhân, lớp.  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận biết đặc điểm của hình tam giác: có 3 đỉnh, 3 góc, 3 cạnh. - Giáo viên cho học sinh vẽ hình tam giác. - Học sinh vẽ hình tam giác. - 1 học sinh vẽ trên bảng. A C B - Giới thiệu ba cạnh: AB, AC, BC – ba góc: A, B, C – ba đỉnh: A, B, C. - Cả lớp nhận xét.. - Giáo viên nhận xét chốt lại đặc điểm. - Giáo viên giới thiệu ba dạng hình tam giác. - HS giới thiệu đặc điểm ba dạng hình tam giác. - HS trình bày đặc điểm. - Giáo viên xác định cạnh đáy và đường cao: + Đáy: a. + Đường cao: h. - Giáo viên chốt lại ba đặc điểm của hình tam giác. - Giáo viên giới thiệu đáy và đường cao. - Giáo viên thực hành vẽ đường cao. - Giải thích: từ đỉnh H. Đáy tướng ứng BC. + Vẽ đường vuông góc. + vẽ đường cao trong hình tam giác có 1 góc tù. + Vẽ đường cao trong tam giác vuông.  Hoạt động 2: Hướng dẫn HS xác định cạnh, góc, đáy và đường cao. . Bài 1:. - Lần lượt học sinh vẽ đướng cao trong hình tam giác có ba góc nhọn.. - HS đọc và làm bài cá nhân. * Hình ABC: + Góc: A, B, C. + Cạnh: AB, AC, BC. * Hình DGE: + Góc: D, G, E..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.. + Cạnh: DG, DE, GE. * Hình MNK: + Góc: M, N, K. Cạnh: MN, MK, NK. - HS đọc bài, thảo luận nhóm đôi làm bài. * Hình ABC: + Đáy AB – đường cao CH. * Hình DGE: + Đáy GE – đường cao DK. .Bài 2: * Hình PQM: - Cho HS đọc đề bài và yêu cầu làm bài. + Đáy PQ – đường cao MN. Hoạt động cá nhân - HS nhắc lại. - Độ dài từ đỉnh vuông góc với cạnh đáy tương ứng là chiều cao.  Hoạt động 3: Củng cố. - Giải toán nhanh (thi đua) xác định - Học sinh nhắc lại nội dung, kiến thức đường cao, cạnh đáy. vừa học. A - Nêu cách xác định đường cao?. 4. Tổng kết - dặn dò: - Làm bài nhà 2, 3/ 86 . - Dặn học sinh xem trước bài ở nhà. - Chuẩn bị: “Diện tích hình tam giác”. - Nhận xét tiết học.. D. H. B. C. Tiết 17 : Kể Chuyện Kể Chuyện Đã Nghe, Đã Đọc I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:Chọn được câu chuyện nói về những người biết sống đẹp, biếtmang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện. 2. Kĩ năng: Biết kể rõ ràng, đủ ý bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe và đã được đọc về những người biết sống đẹp, mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác - Biết trao đổi với các bạn về nội dụng, ý nghĩa câu chuyện. 3. Thái độ: - Góp phần nhỏ bé giúp đỡ, đồng bào bị thiên tai, những người có hoàn cảnh khó khăn, chống lạc hậu. II. Chuẩn bị: + Bộ tranh phóng to trong SGK. + Học sinh sưu tầm những mẫu chuyện về những người đã góp sức của mình chống lại đói nghèo, lạc hậu. III. Các hoạt động:. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định. - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - 2 học sinh lần lượt kể lại chuyện đã - Cả lớp nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> được chứng kiến hoặc tham gia . - Giáo viên nhận xét – cho điểm - 3. Bài mới: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc.  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề. * Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã đọc hay đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui , hạnh phúc cho người khác - • • Yêu cầu học sinh nêu đề bài – Có thể là chuyện : Phần thưởng, Nhà ảo thuật , Chuỗi ngọc lam  Hoạt động 2: Lập dàn ý cho câu chuyện định kể.  Giáo viên chốt lại:  Mở bài: + Giới thiệu nhân vật hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. + Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện (Tả cảnh kết hợp hoạt động của từng nhân vật). + Kết thúc: Nêu kết quả của câu chuyện. - Nhận xét về nhân vật.  Hoạt động 3: Học sinh kể chuyện và trao đổi về nội dung câu chuyện. - Nhận xét, cho điểm.  Giáo dục: Góp sức nhỏ bé của mình đem lại niềm vui cho mọi người ..  Hoạt động 4: Củng cố. - Nhận xét – Tuyên dương. 4. Tổng kết - dặn dò: - Chuẩn bị: “Ôntập”. - Nhận xét tiết học.. Hoạt động lớp. - 1 học sinh đọc đề bài. - Học sinh phân tích đề bài – Xác định dạng kể. - Đọc gợi ý 1. - Học sinh lần lượt nêu đề tài câu chuyện đã chọn.. Hoạt động cá nhân, lớp. - Học sinh đọc yêu cầu bài 2 (lập dàn ý cho câu chuyện) – Cả lớp đọc thầm. - Học sinh lập dàn ý. - Học sinh lần lượt giới thiệu trước lớp dàn ý câu chuyện em chọn. - Cả lớp nhận xét. Hoạt động cá nhân, nhóm đôi. - Đọc gợi ý 1, 2, 3 - Học sinh lần lượt kể chuyện. - Lớp nhận xét. - Nhóm đôi trao đổi nội dung câu chuyện. - Đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp. - Mỗi em nêu ý nghĩa của câu chuyện. - Cả lớp trao đổi, bổ sung. - Chọn bạn kể chuyện hay nhất.. SINH HOẠT NGOẠI KHOÁ Giáo dục học tập chuẩn bị KTHKI I/ MỤC TIÊU 1. KT: Giúp các em nhớ lại kiến thức đã học qua và chuẩn bị thi HKI hiệu quả.Tổng kết,đánh gia hoạt động tuần qua, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới 2. KN: Trình bày được các kiến thức đã học qua 3. TĐ: Ôn tập kĩ, trong thi không nhìn bài bạn,...

<span class='text_page_counter'>(25)</span> II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG DẠY 1. Môn toán ? Muốn công và trứ 2 phân số ta làm gì? ? STP gồm mấy phần, nêu tên mỗi phần? ? Trong bảng ĐV đo độ dài 2 đv liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? ? Trong bảng ĐV đo DT 2 đv liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? Muốn tìm tỉ số phần trăm của 2 số ta làm gì? 2 Môn TV ? Bài văn tả người, tả cơn mưa,.. gồm mấy phần? - Về ôn kĩ các bài tập đọc,... - Chuẩn bị thi HKI. HOẠT ĐỘNG HỌC - 3 em nhác lai - HS tự nêu - ...Hơn kém nhau 10 lần - ...Hơn kém nhau 100 lần - ....viết kí hiệu phần trăm vào... - Gồm có 3 phần: MB, TB, KB. SINH HOẠT CUỐI TUẦN 17 1. Nhận xét các hoạt động tuần 17 - Vệ sinh: + Một số em đã có ý thức trong việc giữ vệ sinh trường lớp + Bên cạnh đó còn một số em vẫn còn xả rác ra lớp học cũng như sân trường -Chuyên cần: Trong tuần qua các em đi học rất đầy đủ - Học tập: +Một số em có cố gắng trong học + Một số em chưa cố gắng , chưa học thuộc bài và làm bài ở nhà - Nề nếp lớp học : Tự quản 15 phút đầu giờ các em làm tốt - Chuẩn bị sách vở và đồ dùng: + Đầy đủ: Làm bài tập ở nhà tương đối đầy đủ + Chưa đầy đủ : Một số em chưa chuẩn bị bài ở nhà 2. Kế hoach tuần 18 - Cần giữ vệ sinh trường lớp, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân; phòng chống các lọai bệnh dịch - Chăm chỉ học tập, chú ý nghe giảng, học và làm bài đầy đủ khi đến lớp; giữ trật tự khi ra, vào lớp. - Đi học đều và đúng giờ , nghỉ học phải xin phép - Kính trọng thầy cô và người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ bạn bè lúc gặp khó khăn - Thực hiện tốt 5 nhiệm vụ của HS Tiểu học. - Chuẩn bị sách vở và đồ dùng đầy đủ khi đến lớp.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> PHẦN XÉT DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU. Khối trưởng. Chuyeân moân.

<span class='text_page_counter'>(27)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×