Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (402.82 KB, 44 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: / / 2012 Ngày dạy: / /2012. Tuần 15 Tiết 31 §2. HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN. TCM CMT. I. Mục tiêu baì hoc : 1. Kiến thức : Củng cố và khắc sâu cho học sinh nắm được điều kiện để hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y = a’x + b’ (a’ ≠ 0) song song với nhau? trùng nhau? cắt nhau?. Biết áp dụng để giải bài toán liên quan. 2. Kỹ năng : Häc sinh biết sử dụng các điều kiện đó để tìm ra các cặp đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau. Biết tìm điều kiện của tham số để hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y = a’x + b’ (a’ ≠ 0) song song với nhau? trùng nhau? cắt nhau? Học sinh rèn luyện kỹ năng vẽ thành thạo đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠ 0) bằng cách tìm hai điểm thuộc đồ thị. Biết tìm tọa độ điểm giao giữa hai đồ thị. 3. Tư duy : Phát triển khả năng tư duy của học sinh. 4. Thái độ : Cã thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận, chính xác khi biểu diễn điểm và vẽ đồ thị hàm số trên mặt phẳng tọa độ. II.Chuẩn bị của thầy và trò: - Chuẩn bị của thầy : Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi. - Chuẩn bị của trò: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ . III.Phương pháp giảng dạy : - Thuyết trình, vấn đáp. - Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học. - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút ? Định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn. Cho ví dụ. ? Thế nào là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn? Số nghiệm của nó. ? Chữa bài tập 3 Tr 7 SGK. 2. Bài mới :. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn 15 phút -GV: Ta nói cặp số (2;1) là -HS nghe 1. Khái niệm về hệ hai nghiệm của hệ phương phương trình bậc nhất x 2 y 4 -HS: Thay x = 2; y = -1 hai ẩn vào vế trái phương trình Tổng quát: Cho hai trình x y 1 2x+y = 3 ta được phương trình bậc nhất ax + ? Hãy thực hiện ? 1. by = c và a’x + b’y = c’. ? Kiểm tra xem cặp số (2; 2.2+(-1) = 3 = VP -1) có là nghiệm của hai Thay x = 2; y = -1 vào vế Khi đó, ta có hệ phương phương trình trên hay trái phương trình x-2y = 4 trình bậc nhất hai ẩn ta được ax by c không. (I ) 2- 2(-1) = 4 = VP. a ' x b ' y c ' Vậy (2; - 1) là nghiệm của -Nếu hai phương trình có.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> …. nghiệm chung (x0; y0) thì (x0; y0) là một nghiệm của hệ (I) -Nếu hai phương trình đã cho không có nghiệm chung thì hệ (I) vô nghiệm. Hoạt động 2: Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn 13 phút -GV: Yêu cầu HS đọc từ: -Một HS đọc 2/ Minh họa hình học tập “Trên mặt phẳng … ” nghiệm của hệ phương -Để xét xem một hệ -HS nghe. trình bậc nhất hai ẩn phương trình có thể có bao * Ví dụ 1: Xét hệ phương nhiêu nghiệm ta xét các ví trình dụ sau: x y 3(1) * Ví dụ 1: Xét hệ phương -HS: y = - x + 3 ; y = x / 2 x 2 y 0(2) trình -HS: (1) cắt (2) vì (- 1 f(x) 3 1/2) x y 3(1) x 2 y 0(2). ? Đưa về dạng hàm số bậc nhất. ? Vị trí tương đối của (1) và (2) ? Hãy vẽ hai đường thẳng trên cùng một hệ trục tọa độ. ? Xác định tọa độ giao điểm của hai đường thẳng ? Thử lại xem cặp số (2;1) có là nghiệm của hệ phương trình … * Ví dụ 2: Xét hệ phương trình 3 x 2 y 6(3) 3 x 2 y 3(4). f(x). 2. 3. 1. 2 1 -1. x 1. 2. 3. 4. x. -1. 1. 2. 3. 4. 5. -1. 5. -2. -Vậy cặp (2;1) là nghiệm của hệ phương trình đã -2 -Vậy cặp (2;1) là nghiệm cho. của hệ phương trình đã * Ví dụ 2: Xét hệ phương cho. trình -HS: y = 3/2x + 3 3 x 2 y 6(3) y = 3/2x – 3/2 3 x 2 y 3(4) -HS: (3) // (4) vì a = a’, b 3 f(x) b’ -1. 3. f(x). 2 1. 2. ? Đưa về dạng hàm số bậc x nhất. 1 2 3 ? Vị trí tương đối của (3) -3 -2 -1 -1 và (4) -2 ? Hãy vẽ hai đường thẳng trên cùng một hệ trục tọa -Hệ phương trình vô độ. nghiệm. ? Xác định tọa độ giao điểm của hai đường thẳng -Hai phương trình tương ? Nghiệm của hệ phương 1. -3. -2. -1. x 1. 2. 3. -1 -2. -Hệ phương trình vô nghiệm. * Ví dụ 3: Xét hệ phương trình 2 x y 3 2 x y 3.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> trình như thế nào. đương với nhau. -Hệ phương trình vô số - …… Trùng nhau nghiệm Hoạt động 3: Hệ phương trình tương đương 10 phút ? Thế nào là hai phương -HS nghe 3. Hệ phương trình tương trình tương đương => định đương nghĩa hai hệ phương trình (SGK) tương đương. 3. Hướng dẫn về nhà - Học bài theo vở ghi và SGK - Chuẩn bị bài mới. - Bài tập về nhà : 5 + 6 + 7 Tr 11, 12 SGK và 8 + 9 Tr 4, 5 SBT Rút kinh nghiệm :. __________________________________________ Ngày soạn: / / 2012 Ngày dạy: / /2012 TCM. Tiết 32. §3. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ. CMT. I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức : Học sinh nắm được quy tắc thế, biết biến đổi để giải hệ phương trình theo quy tắc thế. 2. Kỹ năng : Học sinh nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế, không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ có vô số nghiệm, hệ vô nghiệm). 3. Tư duy : Phát triển khả năng tư duy toán học cho học sinh. 4. Thái độ : : Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận. II.Chuẩn bị của thầy và trò : - Chuẩn bị của thầy : Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi. - Chuẩn bị của trò : Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ . III.Phương pháp giảng dạy : - Thuyết trình, vấn đáp. - Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học. - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ : 5 phút ? Đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau, giải thích vì sao. 4 x 2 y 6 a) 2 x y 3 4 x y 2(d1) b) 8 x 2 y 1(d 2). 2. Bài mới :.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hoạt động của GV. Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Quy tắc thế 15 phút -GV: Giới thiệu quy tắc 1/ Quy tắc thế thế gồm hai bước thông a) Ví dụ 1: Xét hệ phương qua ví dụ 1: Xét hệ x 3y 2(1) (I ) phương trình : trình : 2 x 5y 1(2) -HS: x = 3y + 2(1’) x 3y 2(1) -Giải(I ) -HS: Ta có phương trình 2 x 5y 1(2) x 3y 2(1') ? Từ (1) hãy biểu diễn x một ẩn y: -2(3y + 2) + 5y = <=> 2(3y 2) 5y 1(2') 1(2’) theo y xy321 -GV: Lấy kết quả (1’) thế -HS: Ta được hệ phương vào chỗ của x trong trình <=>y5 phương trình (2) ta có x 3y 2(1') Vậy hệ (I) có nghiệm duy phương trình nào? 2(3y 2) 5y 1(2') nhất là (-13; -5) ? Dùng (1’) thay cho (1) -HS: Tương đương với hệ b) Quy tắc (SGK) và dùng (2’) thay thế cho (I) (2) ta được hệ nào? -HS: ? Hệ phương trình này xy321 như thế nào với hệ <=> y5 phương trình (I) Vậy hệ (I) có nghiệm duy ? Hãy giải hệ phương trình nhất là (-13; -5) mới thu được và kết luận nghiệm của hệ. Hoạt động 2: Aùp dụng 13 phút * Ví dụ 2: Giải hệ phương -HS: Biểu diễn y theo x 2/ Aùp dụng: trình bằng phương pháp y 2 x 2(1') y 2 x 2 * Ví dụ 2: Giải hệ phương thế. x 2 y 4(2) 5 x 6 4 trình bằng phương pháp 2 x y 3(1) thế. y 2 x 2 x 2 x 2 y 4(2). x 2. hay x theo y. ? Hãy so sánh cách giải này với cách giải minh họa đồ thị và đoán nhận. -GV: Cho HS làm tiếp ?1 -Một HS lên bảng giải, HS dưới lớp làm vào nháp. * Ví dụ 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.. duy nhất là (2; 1). -Giải-. -HS: Biểu diễn y theo x từ phương trình thứ 2 ta được y = 2x+3. thế y trong phương trình đầu bởi 2x + 3, ta có: 0x = 0. Phương trình này nghiệm đúng với mọi x R . vậy hệ (III) có vô số nghiệm:. y 2 x 2 x 2 x 2 y 1. 2 x y 3(1) ? Nên biểu diễn y theo x Vậy hệ đã cho có nghiệm (I) x 2 y 4(2). 4 x 2 y 6 ( III ) 2 x y 3. -GV: Yêu cầu một HS lên x R bảng. y 2 x 3. y 1. y 2 x 2(1') (I ) x 2 y 4(2) y 2 x 2 5 x 6 4. Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất là (2; 1) * Chú ý: (SGK).
<span class='text_page_counter'>(5)</span> ? Nêu nghiệm tổng quát ?3 hệ (III) -GV: Cho HS làm ?3 -HS: Có 2 cách: Minh họa ? Chứng tỏ hệ và phương pháp thế. 4 x y 2 ( IV ) 8 x 2 y 1 vô nghiệm.. 3. f(x). 2 1. x -3 -2 -1. ? Có mấy cách chứng minh hệ (IV) vô nghiệm. -HS hoạt động nhóm. 3. Củng cố: ? Nêu các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế ? Yêu cầu hai HS lên bảng giải bài 12(a,b) Tr 15 SGK 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài theo vở ghi và SGK. - BTVN: 12c; 13+14+15 Tr 15 SGK - Tiết sau ôn tập học kỳ I - Chuẩn bị “Ôn tập học kỳ I” Rút kinh nghiệm :. 1. 2. 3. -1 -2. Ngày soạn: / / 2012 Ngày dạy: / /2012. Tuần 16 Tiết 33:. TCM. LUYỆN TẬP. BGH. I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức : Vận dụng cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thê'. - Nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế. 2. Kỹ năng : Vận dụng tốt khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm). 3. Tư duy : Phát triển tư duy toán học cho học sinh. 4. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, cần cù cho học sinh. II. Chuẩn bị của thầy và trò : - Chuẩn bị của thầy: Thước thẳng, phiếu học tập,máy chiếu. - Chuẩn bị của trò : Thước thẳng, giấy trong. III.Phương pháp giảng dạy : - Thuyết trình, vấn đáp. - Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học. - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. IV . Tiến trình bài dạy : 1. Kiểm tra bài cũ : 15p ? Tóm tắt cách giải HPT bằng phương pháp thế. ? Aùp dụng: Giải phương trình :.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> x 3y 1 (*) 2 trong trường hợp a = -1 (a 1) x 6y 2a. -GV: Cho HS nhận xét bài làm của bạn và cho điểm. 2. Bài mới :. Hoạt động của GV. Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Luyện tập 25 p Bài 15: Giải hệ phương -Quan sát nội dung bài Bài 15: Giải hệ phương trình: trình: x 3 y 1 2 GV: Trong trường hợp này -Thảo luận theo nhóm (a 1) x 6 y 2a ta làm thế nào ? Trong mỗi trường hợp sau: a) khi a = -1 ta thay a) a = -1 -Gọi một HS lên bảng làm vào hệ PT sau đó giải x 3 y 1 - Cả lớp làm vào vỡ hệ đó ta được kết quả (2 x 6 y 2 -Phân công nhiệm vụ các thành viên trong x 1 3 y 2(1 3 y) 6 y 2 nhóm. -Một HS lên bảng làm x 1 3 y bài 2 6 y 6 y 2 -Quan sát bài làm . x 1 3 y Bài b, c cho HS làm tương -Nhận xét. tự. -Bổ sung.. 0 y 4. b) a = 0 x 3 y 1 x 6 y 0. c) a = 1 -HS khác lên bảng làm x 3 y 1 bài b, c. 2 x 6 y 2. Bài 16: Giải hệ phương trình: -Gọi một HS lên bảng làm - Cả lớp làm vào vỡ. 3x y 5 5 x 2 y 23 y 3x 5 5 x 2(3 x 5) 23 y 3x 5 5 x 6 x 10 23. -Quan sát nội dung bài. x 3 -Một HS lên bảng làm y 4 bài Bài 17: Giải hệ phương trình: GV nhận xét.bài 16 -Nêu hướng làm?.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> -Quan sát bài làm trên bảng. -Một HS lên bảng làm bài. -Nhận xét. -Nhận xét?. -Bổ sung (Nếu bài làm sai ). -Gọi hs lên bảng làm bài. Bài 18: Giải hệ phương -2 hs lên bảng làm , trình: dưới lớp làm ra giấy trong. -Quan sát bài làm. -Nhận xét.Ta thay giá -nhận xét? trị GV nhận xét, bổ sung nếu X = 1 và y = -2 vào hệ cần. PT đã cho để giải hhệ PT và tìm được a,b.. x 2 y 3 1 x y 3 2 x 2 y 3 1 x 2 y 3 ( 2 y 3) 2 y 3 1 x 2 y 3 2 y 6 y 3 1 x 2 y 3 1 y 6 x 2 1 y 6 x 2 ( 1 y 6 x 1 . 3 1 3 6 3 3 1 2 1) 3. Bài 18: Giải hệ phương trình: a) Xác định các hệ số a, b 2 x by 4 bx ay 5 2 2b 4 b 2a 5 b 3 a 4. 3. Hướng dẫn về nhà : 5p -Nhận xét lớp học - Dặn dò tiết sau ôn tập Học Kỳ I - Ôn tập lại tất cả nội dung đã học BTVN các bài còn lại và bài 19 ______________________________________________ Ngày soạn: / / 2012 Ngày dạy: / /2012 TCM. Tiết 34 §4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ I. Mục tiêu bài học :. BGH.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 1. Kiến thức : Học sinh nắm được quy tắc cộng đại số, biết biến đổi để giải hệ phương trình theo quy tắc cộng đại số. 2. Kỹ năng : Học sinh nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số, giải được hệ phương trình khi hệ số của cùng một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau và không bằng nhau hoặc không đối nhau. 3. Tư duy : Phát triển khả năng tư duy toán học cho học sinh. 4. Thái độ : Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận. II.Chuẩn bị của thầy và trò : - Chuẩn bị của thầy : Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi. - Chuẩn bị của trò : Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ .. III.Phương pháp giảng dạy : - Thuyết trình, vấn đáp. - Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học. IV. Tiến trình bài dạy: 1.Kiểm tra bài cũ 5p ? Phát biểu quy tắc giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. 3 x y 3 ? Aùp dụng: 2 x y 8 2.Bài mới :. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Quy tắc cộng đại số 15 phút -GV: Giới thiệu quy tắc cộng thông qua Ví dụ 1: Xét hệ. Ghi bảng. 1/ Quy tắc cộng đại số: Ví dụ 1: Xét hệ phương trình :. 2 x y 1 phương trình : (I) x y 2. 2 x y 1 ? Cộng từng vế hai phương x y 2 (I) -HS: (2x y) + (x + y) = 3 trình của (I) ta được phương. trình nào.. hay 3x = 3. -Giải-. ? Dùng phương trình mới đó thay thế cho phương trình 3 x 3 thứ nhất, ta được hệ nào. x y 2 ? Hãy giải tiếp hệ phương 3 x 3 x 1 trình vừa tìm được. x y 2 y 1 . . Cộng từng vế hai phương trình của (I) ta được: 3 x 3 (I) <=> x y 2 <=> 3 x 3 x 1 x y 2 y 1. -GV: Lưu ý HS có thể thay -Trừ từng vế hai phương thế cho phương trình thứ trình của (I) ta được : Vậy HPT (I) có nghiệm hai. duy nhất (2x - y) - (x + y) =3 -GV: Cho HS làm ?1 hay x -2y = -1 ? Trừ từng vế hai phương trình của (I) ta được phương trình nào. Hoạt động 2: Áp dụng 23 phút.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> -GV: Xét HPT sau: (II) -HS: … đối nhau. 2/ Aùp dụng: a) Trường hợp thứ nhất: (Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai ? Các hệ số của y trong hai -HS: nên cộng. phương trình của hệ (II) có Cộng từng vế hai phương phương trình bằng nhau trình của hệ (II) ta được: hoặc đối nhau) đặc điểm gì? ? Để khử mất một biến ta (II ) 3 x 9 x 3 Ví dụ 2: Xét hệ phương nên cộng hay trừ. x y 6 y 3 trình : 2 x y 3 ? Một HS lên bảng giải. Vậy hệ phương trình có nghiệp duy nhất là (x; y) (II) x y 6 =(3; -3) -Giải-GV: Xét HPT sau: Cộng từng vế hai phương -HS: … bằng nhau. 2 x 2 y 9 trình của hệ (II) ta được: -Nên trừ 2 x 3 y 4 3 x 9 x 3 (III) ( II ) 7 ? Các hệ số của x trong hai x y 6 y 3 x 2 phương trình của hệ (III) có Vậy hệ phương trình có y 1 -Kết quả: đặc điểm gì? nghiệp duy nhất là (x; y) ? Để khử mất một biến ta =(3; -3) -HS: được phương trình nên cộng hay trừ. mới tương đương với ? Một HS lên bảng giải. phương trình đã cho. 3. Hướng dẫn về nhà : - Học bài theo vở ghi và SGK. - Làm bài tập: 20 - > 21 SGK. Rút kinh nghiệm : 2 x y 3 x y 6. Ngày soạn: / / 2012 Ngày dạy: / /2012 Tuần 17. TCM. BGH Tiết 35 §4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ ( tiếp ). I. Mục tiêu bài học :.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 1. Kiến thức : Học sinh nắm được quy tắc cộng đại số, biết biến đổi để giải hệ phương trình theo quy tắc cộng đại số. 2. Kỹ năng : Học sinh nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số, giải được hệ phương trình khi hệ số của cùng một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau và không bằng nhau hoặc không đối nhau. 3. Tư duy : Phát triển khả năng tư duy toán học cho học sinh. 4. Thái độ : Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận. II.Chuẩn bị của thầy và trò : - Chuẩn bị của thầy : Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi. - Chuẩn bị của trò : Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ .. III.Phương pháp giảng dạy : - Thuyết trình, vấn đáp. - Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học. - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. IV. Tiến trình bài dạy: 1.Kiểm tra bài cũ 5p ? Phát biểu quy tắc giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số. 2.Bài mới :. Hoạt động của GV. Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Áp dụng 23 phút 2/ Aùp dụng: 6 x 4 y 14 b) Trường hợp thứ hai: ( IV ) (Các hệ số của cùng một ẩn 6 x 9 y 3 nào đó trong hai phương -Một HS lên bảng giải. trình không bằng nhau hoặc không đối nhau) 6 x 4 y 14 ( IV ) Ví dụ 4: Xét hệ phương 6 x 9 y 9 trình :. ? Có cộng được không, có trừ được không. ? Nhân hai vế của phương trình với cùng một số thì … ? Nhân hai vết của phương trình thứ nhất với 2 và của phương 5y 5 x 5 trình thứ hai với 3 ta có 2 x 3y 7 y 1 hệ tương đương: ? Hệ phương trình mới bây giờ giống ví dụ nào, có giải được không. ? Qua ví dụ trên, hay tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.. Bài 23: Giải HPT sau:. 3 x 2 y 7 (IV) 2 x 3y 3. GiảiNhân hai vết của phương trình thứ nhất với 2 và của phương trình thứ hai với 3 ta có hệ tương đương: 6 x 4 y 14 ( IV ) 6 x 9 y 9 5y 5 x 5 2 x 3y 7 y 1. Vậy HPT (IV) có nghiệp duy nhất (x; y) = (5; -1) * Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng:.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> (1 2) x (1 2) y 5 (I ) (1 2) x (1 2) y 3. -Một HS lên bảng.. (SGK) Bài 23: Giải HPT sau: -HS:. (1 2) x (1 2) y 5 (I ) (1 2) x (1 2) y 3. 2 2 y 2 (I ) (1 2) x (1 2) y 3 -Giải-HS dưới lớp làm vào vở 2 2 y 2 y 2 ( I ) và nhận xét. (1 2) x (1 2) y 3 (1 2) x (1 2) 2 3 y 2 5 2 x 1 2 (1 2) x (1 2) 2 3 y 2 5 2 -GV: nhận xét, đánh giá Vậy hệ (I) có nghiệm duy x 1 2 và cho điểm. 5 2 x y 2 nhất (x; y) = ( 1 2 ; y 2 ). Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất (x; y) = (. x. 5 2 1 2 ;. y 2 ). 3. Hướng dẫn về nhà : - Học bài theo vở ghi và SGK. - Làm bài tập: 24 - > 26 SGK. - Chuẩn bị bài mới “Luyện tập” Rút kinh nghiệm :. Ngày soạn: / / 2012 Ngày dạy: / /2012 TCM. Tiết 36. § LUYỆN TẬP. BGH. I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh nắm chắc cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số. 2. Kỹ năng: Học sinh được luyện tập giải thành thạo hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số, bước đầu làm quen với cách giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ. 3. Tư duy : Phát triển tư duy toán học cho học sinh. 4. Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận. II.Chuẩn bị của thầy và trò : - Chuẩn bị của thầy : Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Chuẩn bị của trò: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ .. III.Phương pháp giảng dạy : - Thuyết trình, vấn đáp. - Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học. - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. IV. Tiến trình bài dạy: 1.Kiểm tra bài cũ 5p ? Tóm tắt cách giải HPT bằng phương pháp thế. ? Aùp dụng: Giải phương trình : x 3y 1 (*) 2 trong trường hợp a = -1 (a 1) x 6y 2a. -GV: Cho HS nhận xét bài làm của bạn và cho điểm. 2.Bài mới :. Hoạt động của GV. Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Luyện tập 33 phút Bài 16 (a, c) SGK Tr 16. -Hai HS lên bảng cùng một Bài 16 (a, c) SGK Tr 16. Giải HPT sau bằng lúc. 3 x y 5 a) phương pháp thế. -HS1: a) 5 x 2 y 23 3 x y 5 a) 5 x 2 y 23 x 2 c) y 3 x y 10 0 . x 2 3 x y 5 y 3 x 5 5 x 2 y 23 5 x 2 y 23 b) y 3 y 3x 5 y 3x 5 x y 10 0 -Giải5 x 2(3 x 5) 23 11x 33 3 x y 5 y 3 x 5 x 3 5 x 2 y 23 5x 2 y 23 y 4. ? Hai HS lên bảng, mỗi em một câu. y 3 x 5 Vậy nghiệm của hệ y 3x 5 ? Đối với câu a nên rút x phương trình đã cho là (x; 5x 2(3x 5) 23 11x 33 hay y. x 3 y) = (3; 4) y 4 -HS2: c) Vậy nghiệm của hệ phương 3 3 y x trình đã cho là (x; y) = (3; y x 2 2 4) ? Đối với câu c thì y = … x y 10 x 3 x 10 (tỉ lệ thức) 3 2 3 y x y x 2 2 x y 10 x 3 x 10 2. -GV nhận xét, đánh giá và cho điểm. Bài 18: a) Xác định hệ số a, b biết rằng hệ phương trình :. 3 x 4 y x 2 y 6 5 x 20. 3 x 4 y x 2 y 6 5 x 20. Vậy hệ phương trình đã Vậy hệ phương trình đã.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> 2 x by 4 cho có nghiệm là (x; y) = cho có nghiệm là (x; y) = coù nghieäm laø (1; -2) (4; 6) (4; 6) bx ay 5. ? Hệ có nghiệm (1; -2) <=> … ? Hãy giải HPT theo biến a và b b) Nếu hệ phương trình có nghiệm ( 2 1; 2 ) thì sao? -GV: Cho HS hoạt động nhóm trong thời gian 7 phút.. -GV: Quan sát HS hoạt động nhóm. -GV: Lưu ý HS rút gọn kết quả tìm được. -GV: Treo bẳng phụ và nhận xét bài làm từng nhóm, sửa sai, uốn nắn (nếu có) -GV: Cho điểm và tuyên dương, khiển trách (nếu có) Bài 19: Đa thức P(x) chia hết cho đa thức (x-a) <=> P(a) = 0. Hãy tìm các giá trị của m, n sao cho đa thức sau đồng thời chia hết cho x + 1 và x – 3; P(x) =mx3 +(m-2)x2 –(3n5)x-4n GV: P(x) (x-a) <=> P(a) =0 ? P(x) (x-3) <=> ………… ? P(x) (x+1) <=> P(…) = … ? P(3) = … ; ? P(-1) = ….. 3. Hướng dẫn về nhà. -HS:. 2.1 b( 2) 4 <=> b.1 a( 2) 5. Bài 18: a) Xác định hệ số a, b biết rằng hệ phương trình :. b 3 a 4. 2 x by 4 coù nghieäm laø (1; -2) bx ay 5. Vậy a = -4 và b = 3 -HS: Hoạt động nhóm -Kết quả : Vì hệ có nghiệm 2 1; 2 ). -Giải( a) Vì hệ có nghiệm (1; -2) <=>. 2( 2 1) 2.b 4 b( 2 1) 2a 5 2.b (2 2 2) b( 2 1) 2.a 5. Vậy a = -4 và b = 3 b) Vì hệ có nghiệm ( 2 1; 2 ). b ( 2 2) b( 2 1) 2.a 5 b ( 2 2) 5 2 a 2 . -HS: *P(3) =0 *P(-1) =0 -Với P(3) =0 <=>27m +(m-2)9-(3n-5)34n=0(1) -Với P(-1)=0 <=> -m +m – 2 +3n – 5-4n (2) Từ (1) và (2) ta có HPT. 2.1 b( 2) 4 <=> b.1 a( 2) 5. b 3 a 4. 2( 2 1) 2.b 4 b( 2 1) 2 a 5 2.b (2 2 2) b( 2 1) 2.a 5 b ( 2 2) b( 2 1) 2.a 5 b ( 2 2) 5 2 a 2 b ( 2 2) 5 2 a 2 Vậy . Bài 19 -GiảiTheo đề bài ta có : P(3) 0 p( 1) 0. (HS tự giải).
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Xem lại các bài tập đã chữa và - Làm các bài tập phần luyện tập của bài phương pháp cộng. Rút kinh nghiệm:. Ngày soạn: / / 2012 Ngày dạy: / /2012 Tuần 18. TCM. BGH Tiết 37 §5. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: Học sinh nhớ lại cách giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học, tương tự nắm được các bước để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. 2. Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng phân tích đề bài, lựa chọn cách đặt ẩn và tìm mối quan hệ để lập nên hệ phương trình giải một số dạng toán như sgk. Rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình. Có tư duy liên hệ thực tế để giải toán. 3. Tư duy : Phát triển tư duy toán học cho học sinh. 4.Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận. II. Chuẩn bị của thầy và trò : - Chuẩn bị của thầy : Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi. - Chuẩn bị của trò : Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ .. III.Phương pháp giảng dạy : - Thuyết trình, vấn đáp. - Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học. - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ :.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> ? Giải HPT:(*). 1 1 x 2 y 1 2 2 3 1 x 2 y 1. ? Đặt u = … và v = … ? Một HS lên bẳng giải, HS dưới lớp làm vào vở 2. Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về giải toán bằng cách lập phương trình 15 phút ? Nhắc lại các bước giải -HS: 1/ Nhắc lại các bước giải bài bài toán bằng cách lập Bước 1: Lập phương toán bằng cách lập phương phương trình. trình: trình: -Chọn ẩn và đặt điều kiện Bước 1: Lập phương trình: cho ẩn. -Chọn ẩn và đặt điều kiện cho -Biểu diễn các số liệu ẩn. chưa biết theo các ẩn và -Biểu diễn các số liệu chưa biết theo các ẩn và các đại lượng ? Trong 3 bước, bước nào các đại lượng chưa biết. -Lập phương trình biểu thị chưa biết. quan trong nhất. -GV: Để giải bài toán mối quan hệ giữa các đại -Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng. bằng cách lập hệ phương lượng. trình, chúng ta cũng làm Bước 2: Giải phương Bước 2: Giải phương trình: tương tự. Ta xét các ví dụ trình: Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem sau đây. Bước 3: Trả lời: trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thích hợp với bài toán và kết luận. Hoạt động 2: Các ví dụ 23 phút ? Một HS đọc đề bài toán. -HS: 2/ Ví dụ 1: SGK Tr 20: ? Hãy nêu yêu cầu của bài -Tìm số tự nhiên có hai -Giảitoán. chữ số. Bước 1 ? Nếu gọi x là chữ số -Gọi chữ số hàng chục của số hàng chục, y là chữ số -HS: cần tìm là x, chữ số hàng đơn hàng đơn vị thì số cần tìm xy vị là y. Điều kiện của ẩn: x , y N ,1 x 9;1 y 9 có dạng như thế nào. -HS: -Theo điều kiện ban đầu, ta có: ? Hãy đặt điều kiện cho x, y N ,1 x 9;1 y 9 2y – x = 1 <=> - x + 2y = 1 (1) ẩn. xy = 10x + y -Theo điều kiện sau, ta có: ? xy = … + … (10x+y) – (10y - x) = 27 ? Khi viết ngược lại số yx = 10y + x <=> x – y = 3 (2) mới có dạng như thế nào, -HS: 2y – x = 1. Từ (1) và (2) ta có HPT bằng gì. ? Hãy viết đẳng thức: Hai lần chữ số hàng đơn vị yx < xy là 27=> xy - yx =27 lớn hơn chữ số hàng chục <=> (10x+y) – (10y - x) =. x 2 y 1 (*) x y 3.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> là 1 đơn vị. 27 ? Số mới bé hơn số cũ là <=> x – y = 3 27 đơn vị x 2 y 1 (*) x y 3. x 7(nhaän) Bước 2: (*) <=> y 4(nhaän). Bước 3: Vậy số phải tìm là 74. ? Ta có hệ phương trình x 7(nhaän) nào. y 4(nhaän) (*) <=> ? Một HS lên bảng giải Vậy số phải tìm là 74 ? Xem lại điều kiện của ẩn. ? Vậy số phải tìm là bao nhiêu. 3. Hướng dẫn về nhà : - Học bài theo vở ghi và SGK. - BTVN: 28, 29, 30 Tr 22 SGK. - Chuẩn bị bài mới “Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình”. Rút kinh nghiệm :. __________________________________________ Ngày soạn: / / 2012 Ngày dạy: / /2012 Tuần 18 Tiết 38§6. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tiếp) I. Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức:- HS nắm được và vận dụng các bước để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. - Nắm được quy ước 1 công việc, biết cách đặt ẩn và biểu diễn số liệu qua ẩn. 2. Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng giải các loại toán được đề cập đến trong sách giáo khoa 3. Tư duy : Phát triển khả năng tư duy cho học sinh. 4. Thái độ- HS thấy được nguồn gốc của toán học là xuất phát từ thực tiễn. II. Chuẩn bị của thầy và trò : - Chuẩn bị của thầy : Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi. - Chuẩn bị của trò : Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ .. III.Phương pháp giảng dạy : - Thuyết trình, vấn đáp. - Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ : ? Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. ? Bài 29 SGK Tr 22. 2. Bài mới : Hoạt động của HS Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Ví dụ 28 phút Ví dụ 2: SGK Tr 21 Ví dụ 2: SGK Tr 21 ? Một HS đọc đề bài -Giải189 km 9 toán. km ? Hãy vẽ sơ đồ tóm 1 giờ 48 phút = 5 giờ Ñieåm gaêp TP.HCM TP.CT tắt đề bài. Gọi vận tốc xe tải là x (km/k) xe khaùch xe taûi -GV: Trước hết phải và vận tốc xe khách là y đổi: (km/h). điều kiện: x, y là những ? 1 giờ 48 phút = … -9/5 giờ số dương giờ Quãng đường xe tải đi ø: 14/5 giờ ? Thời gian xe Gọi vận tốc xe tải là x (km/k) 14 x (km) khách 5 và vận tốc xe khách là y ? Thời gian xe tải đã (km/h). điều kiện: x, y là Quãng đường xe khách đi: 9 đi những số dương x(km) 5 ? Yêu cầu đề bài -HS: x, y>0 (km/h) Hai xe đi ngược chiều và gặp ? Gọi x là ghì, y là 14 x ( km ) 14 9 gì. x y 189 -HS: 5 5 5 ? Điều kiện và đơn nhau nên: 9 x(km) vị của x, y. <=>14x+9y=945 (1) -HS: 5 Theo đề bài: Mỗi giờ xe khách 14 9 x y 189 đi nhanh hơn xe tải là 13km -HS: :5 5 nên <=>14x+9y=945 9 14 5. x. 5. y 13. <=> 14x-9y=65(2) Từ (1) và (2) ta có HPT:. 14 x 9 y 945 x 36,1(choïn) 9 x 14 y 65 y 38,9(choïn). 1 3 x 2 y 1 1 1 x y 24 <=>. 3 u 2 v u v 1 24. 1 3 x 2 y 1 1 1 (*) x y 24 -Đặt. =1/y. ? Hãy so sánh điều kiện ban đầu.. 3 u 2 v u v 1 24 (*) <=> . u=1/x;. v.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> ? Hãy thử lại. 1 1 1 u ? Kết luận. x 60 60 ? 7 (HS hoạt động v 1 1 1 nhóm) y 40 40 -GV: Quan sát HS x 60(choïn) hoạt động nhóm. x 40(choïn) . 1 1 1 u 60 x 60 v 1 1 1 y 40 40 x 60(choïn) x 40(choïn). Vậy đội A làm trong 60 ngày. Đội B làm trong 40 ngày. -HS: Hoạt động nhóm. 24 x 24 y 1 -Kết quả: x 1,5y. Bài 31 SGK tr 23. ? Một HS đọc đề toán và tóm tắt. ? Đặt ẩn là đại lương nào? ? Đặt điều kiện cho ẩn. ? Công thức tính diện tích hình vuông. ? Theo điều kiện đầu ta có phương trình nào. ? Hãy biến đổi tương đương. ? Theo điều kiện sau ta có phương trình nào. Hoạt động 2 : Bài tập Bài 31 SGK tr 23. -HS: Đọc đề và tóm tắt x -Gọi x(cm), y(cm) lần lượt là y hai cạnh góc vuông của tam giác vuông. Điều kiện x, y >0 -Gọi x(cm), y(cm) lần lượt là -S = x.y/2 hai cạnh góc vuông của tam -HS: (x+3)(y+3)/2 – xy/2 = giác vuông. Điều kiện x, y >0 36 Theo điều kiện đầu ta có <=> x + y = 21 (1) (x+3)(y+3)/2 – xy/2 = 36 <=> x + y = 21 (1) -HS: xy/2 - (x - 2)(y - 4)/2 = Theo điều kiện sau ta có 26 xy/2 - (x - 2)(y - 4)/2 = 26 <=> 2x +y = 30 (2) <=> 2x +y = 30 (2) x y 21 x 9(choïn) 2 x y 30 y 12(choïn). x y 21 2 x y 30 x 9(choïn) y 12(choïn). Vậy độ dài hai cạnh góc vuông lần lượt là 9cm và 12cm Vậy độ dài hai cạnh góc vuông lần lượt là 9cm và 12cm ? Ta có hệ phương trình nào. ? Hãy giải HPT ? Hãy trả lời bài toán. 3.Hướng dẫn về nhà - Học bài theo vở ghi và SGK. - BTVN: bài 32, 33 SGK Tr 24 - Xem kỹ lại ví dụ 3 SGK. - Chuẩn bị bài tập phần luyện tập. Rút kinh nghiệm :.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Ngày soạn: / / 2012 Ngày dạy: / /2012 Tiết 39 ÔN TẬP HỌC KỲ I I. Mục tiêu bài học : 1.Kiến thức- Ôn tập cho HS các kiến thức cơ bản về căn bậc hai - Ôn tập cho HS các kiến thức cơ bản của chương 2 2.Kỹ năng- Luyện tập kỹ năng tính giá trị của biểu thức có chứa căn bậc hai, tìm x và các câu hỏi liên quan đến rút gọn. - Rèn kỹ năng xác định phương trình đường thẳng, vẽ đồ thị hàm số bậc nhất. 3. Tư duy : Phát triển tư duy toán cho học sinh. 4. Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận. II. Chuẩn bị của thầy và trò: - Chuẩn bị của thầy: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi, bài giải mẫu. - Chuẩn bị của trò : : Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ .. III.Phương pháp giảng dạy : - Thuyết trình, vấn đáp. - Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học. - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. VI. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ : Không 2. Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết căn bậc hai thông qua bài tập trắc nghiệm 10 phút -GV: Đưa bảng phụ: -HS trả lời miệng. -HS tự ghi và sửa vào 4 2 1) Đ vở laø 5 1-Căn bậc hai của 25 2 2) S 2- a x x a(ñk : a 0) 2 a neáu a 0 (a 2)2 a-2 neáu a>0 34- A.B A . B neáu A.B 0 5 6 7. A 0 A A neáu BB B B 0 5 2 9 4 5 5 2 (1 . 3). 2. . 4) S 5) S 6) Đ 7) Đ. 3 1 . 3 3. 3 x 1 8 xaùc ñònh khi x (2 x ). 3) Đ. 8) S x 0 x 4. Hoạt động 2: Luyện tập 33 phút.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Dạng 1: Rút gọn, tính giá trị của biểu thức : Bài 1: Tính a) 12,1.50;. b) 2,7. 5. 1,5. c) 1172 1082 ; d ) 2 a) 75 48 b) (2 . -HS: a) 12,1.50 11 5 b) 2, 7. 5. 1,5 4,5 c) 1172 1082 3.15 45. 14 1 .3 25 16. 300;. 3) 4 2 3 2. Dạng 1: Rút gọn, tính giá trị của biểu thức : Bài 1: Tính a) 12,1.50 11 5 b) 2, 7. 5. 1,5 4,5. 14 1 8 7 14 d ) 2 .3 . 25 16 5 4 5. c) 1172 1082 3.15 45. -HS: Về nhà làm. d) 2. 14 1 8 7 14 .3 . 25 16 5 4 5. c)(15 200 3 450 2 50) : 10. Dạng 2: Tìm x. Dạng 2: Tìm x 1) 4 x + 20 + x + 5 1 1) 4 x + 20 + x + 5 1) 4 x + 20 + x + 5 9 x + 45 = 4( x ³ - 5) - 1 9 x + 45 = 4 3 1 3 - 9 x + 45 = 4 2) x + 2 - 9 x +18 - 4 x + 8 <=> 2 x + 5 + x + 5 - x + 5 = 4 3 <=> 2 x + 5 + x + 5 - x + 5 = 4 + 25 x + 50 = 9( x ³ - 2) 2 x + 5 = 4 <=> x + 5 = 2. <=> x + 5 = 4 => x =- 1(TMÑK) 2 x + 5 = 4 <=> x + 5 = 2 <=> x + 5 = 4 => x =- 1(TMÑK) thức: 1) a) a,b >0; a b 2) Về nhà làm. ( a b )2 4 ab a b b a A b) Rút gọn Dạng 3: Bài tập tổng a b ab 2 ( a b ) 4 ab a b b a hợp a) Tìm điều kiện để A có nghĩa A biểu thức: a b ab 1)Cho b) chứng tỏ A không phụ thuộc a 2 ( a b ) 4 ab a b b a ( a a )2 ab ( a b ) √x + √ x : √4 x A 2) Cho P = a b ab √ x −3 √ x +3 x − 9 a b ab -Giải(x ≠ 0 , x ≠ 9) a b a b 0 a) a,b >0; a b. Dạng 3: Bài tập tổng hợp 1) Cho biểu. (. ). a) Rút gọn P b) Tìm x để P = 5 Dạng 4: Viết phương trình đường thẳng: Câu 1: Viết phương trình đường thẳng thỏa mãn các điều kiện sau: -phương trình đường 1 7 thẳng có dạng tổng ; 2 4 a) Đi qua A( ) và song song quát là: 3 (d): y = ax +b ( a 0) a) (d)// (d’):y=3x/2=>a với đường thẳng y = 2 x b) Cắt trục tung Oy tại điểm có = 3/2 hàm số có tung độ bằng 3 và đi qua điểm => dạg:y=3x/2+b B(2;1) Câu 2: Cho hai hàm số bậc nhất: Theo đề bài (d) đi qua 2 A <=>7/4 = 3/2.1/2 + b y ( m ) x 1(d1) vaø y (2 m) x 3(d 2) 3 <=>b=1 a) Với giá trị nào của m thì (d1) => Hàm số có dạng là cắt (d2) y = 3x/2 + 1 b) Với giá trị nào của m thì (d1) b) (d) cắt Oy tại điểm. b) Rút gọn ( a b )2 4 ab a b b a A a b ab . ( a a )2 ab ( a b ) a b ab. a b a b 0. 2) HS về nhà làm Dạng 4: Viết phương trình đường thẳng: Câu 1: Viết phương trình đường thẳng thỏa mãn các điều kiện sau: -Giải-Phương trình đường thẳng có dạng tổng quát là: (d): y = ax +b ( a 0) a) (d)// (d’):y=3x/2=>a.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> //d2) Với giá trị nào của m thì (d1) cắt (d2) tại điểm có hoành độ bằng 4 Câu 3: Cho hai hàm số bậc nhất: y (k 1) x k ( d1) y (2k 1) x k ( d 2). Với giá trị nào của k thì (d1) cắt (d2) tại gốc tọa độ. có tung độ bằng 3 <=> x = 0; y = 3 => b = 3 Mặt khác (d) đi qua B(2;1) =>a= -1 => Hàm số có dạng : y = -x + 3. = 3/2 => hàm số có dạg:y=3x/2+b Theo đề bài (d) đi qua A <=>7/4 = 3/2.1/2 + b <=>b=1 => Hàm số có dạng là y = 3x/2 + 1 Câu 2 + câu3 + câu 4 về nhà làm.. 3. Hướng dẫn về nhà : - Ôn tập kỹ các dạng bài tập ở trên - Làm hết các bài tập còn lại và phần ôn tập chương 1 và chương 2 - Tiết sau kiểm tra học kỳ 1.. _______________________________ Ngày soạn: / / 2012 Ngày dạy: / /2012 Tiết 40 TRẢ BÀI THI HỌC KỲ I I. Mục tiêu bài học : - Sữa bài kiểm tra học kỳ, nhận xét, đánh giá, sửa sai, - Giáo dục tính cẩn thận và tầm quan trọng của bài thi học kỳ để các em có ý thức và cẩn thận hơn. - Từ đó đề ra biện pháp khắc phục và có phương pháp dạy học được tốt hơn. II. Phương tiện dạy học: - GV: Giáo án, bài giải mẫu. - HS: Làm lại bài kiểm tra trước. III. Phương pháp giảng dạy: IV. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới : - Nhận xét chung Nhận xét chung về tình hình bài kiểm tra học kỳ 1 (mặt tốt, mặt chưa tốt, tuyên dương những em có điểm cao, phê bình những em điểm thấp).Đánh giá những sai lầm mà các em hay mắc phải => rút kinh nghiệm cho kỳ 2. - Trả bài - Sửa bài – Giải quyết thắc mắc. Ngày soạn: / / 2012 Ngày dạy: / /2012.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Tuần 20 Tiết 41§6. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tiếp) I. Mục tiêu bài học : 1.Kiến thức: HS củng cố phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình 2.Kỹ năng: HS có kĩ năng thành thạo giải các loại toán về chuyển động, tìm số,… -Cung cấp cho HS kiến thức thực tế và thấy được ứng dụng của toán học vào đời sống. 3.Tư duy : Phát triển khả năng tư duy toán cho học sinh. 4.Thái độ: Tư duy lập luận lô gích, làm việc theo qui trình. II. Phương tiện dạy học: - Chuẩn bị của thầy : Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi. - Chuẩn bị của trò : Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ .. III.Phương pháp giảng dạy : - Thuyết trình, vấn đáp. - Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học. - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. VI. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ : ? Bài 33 Tr 24 SGK. 2. Bài mới :. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Làm bài tập vận dụng 33 phút Ví dụ 3 SGK Tr 22 -Một HS đọc 1/ Ví dụ 3 SGK Tr 22 ? Một HS đọc đề bài. -Số ngày đội A, B làm một Gọi x là số ngày đội A làm ? Yêu cầu đề bài mình hoàn thành toàn bộ một mình hoàn thành toàn bộ ? Nên đặt ẩn số là đại công việc công việc; y là là số ngày đội lượng gì. Điều kiện : x, y > nguyên B làm một mình hoàn thành ? Nêu điều kiện của dương. toàn bộ công việc. Điều 1 ẩn. kiện : x, y >0 1 x ? Mỗi ngày đội A làm - (cv) được … 1 -Mỗi ngày đội A làm được x ? Mỗi ngày đội B làm - y (cv) (cv) được … - Mỗi ngày đội B làm được 1 1 3 1 ? Do mỗi ngày phần x 1 y hay x 2 y (1) =1,5 việc đội A làm được y (cv) 1 1 1 nhiều gấp rưỡi đội B -Do mỗi ngày phần việc đội x y 24 (2 nên ta có phương trình A làm được nhiều gấp rưỡi … đội B nên ta có phương trình ? Mỗi ngày hai đội 1 1 3 1 cùng làm chung được x =1,5 y hay x 2 y (1) … -Mỗi ngày hai đội cùng làm.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> Bài 34 SGK Tr 24: ? Một HS đọc đề toán. ? Nêu yêu cầu của bài toán ? đặt ẩn là đại lượng nào. ? Hãy đặt điều kiện cho ẩn. -HS: Gọi x là số luống, y là số cây bắp cải trồng trong một luống. Điều kiện x, y nguyên dương. Khi đó số cây là x.y (cây) Theo điều kiện đầu: x.y - (x+8)(y -3) = 54 ? Nếu tăng mỗi luống <=> 3x -8y =30 (1) lên 8 và số cây trong Theo điều kiện sau: mỗi luống giảm đi 3 (x -4)(y +2) – xy = 32 thì số cây là bao nhiêu. <=> 2x – 4y = 40 (2) Từ (1) và (2) ta có HPT ? Nếu giảm mỗi luống 3x 8y 30 x 50(choïn) đi 4 và tăng số cây x 2 y 20 y 15(choïn) trong mỗi luống lên 3 Vậy số bắp cải là: 575 cây thì số cây là ? Bài 35 SGK tr 24: ? Một HS đọc đề toán. -HS: gọi x là giá mỗi quả ? Nêu yêu cầu của bài thanh yên, y là giá mỗi quả toán táo rừng. Điều kiện x, y >0. ? Đặt ẩn là đại lượng Số tiền mua 9 quả thanh yên nào. và 8 quả táo rừng là:9x+8y = ? Hãy đặt điều kiện 107(1) cho ẩn. Số tiền mua 7 quả thanh yên ? Số tiền mua 9 quả và 7 quả táo rừng là: thanh yên và 8 quả táo 7x+7y=91(1) rừng là ? Từ (1) và (2) ta có HPT ? Số tiền mua 7 quả 9 x 8y 107 x 3(choïn) thanh yên và 7 quả táo 7 x 7y 91 y 10(choïn) rừng là ? Vậy giá mỗi quả thanh yên là ? Ta có HPT nào? 3 rupi. Giá mỗi quả thanh yên là 10 rupi. ? Hãy trả lời yêu cầu -HS: bài toán. Gọi x là thời gian (giờ) vòi thứ nhất chảy (một mình) đầy Bài 38 SGK tr 24 bể, y là thời gian (giờ) vòi ? Một HS đọc đề toán. thứ nhất chảy (một mình) đầy ? Nêu yêu cầu của bài bể. Điều kiện x, y>0. toán 1 ? Đặt ẩn là đại lượng -Một giờ vòi I chảy được x. 1 1 1 x y 24 (2) chung được. Từ (1) và (2) ta có HPT Bài 34 SGK Tr 24: Gọi x là số luống, y là số cây bắp cải trồng trong một luống. Điều kiện x, y nguyên dương. Khi đó số cây là x.y (cây) Theo điều kiện đầu: x.y - (x+8)(y -3) = 54 <=> 3x -8y =30 (1) Theo điều kiện sau: (x -4)(y +2) – xy = 32 <=> 2x – 4y = 40 (2) Từ (1) và (2) ta có HPT 3 x 8y 30 x 50(choïn) x 2 y 20 y 15(choïn). Vậy số bắp cải là: 575 cây Bài 35 SGK tr 24: -GiảiGọi x là giá mỗi quả thanh yên, y là giá mỗi quả táo rừng. Điều kiện x, y >0. Số tiền mua 9 quả thanh yên và 8 quả táo rừng là:9x+8y = 107(1) Số tiền mua 7 quả thanh yên và 7 quả táo rừng là: 7x+7y=91(1) Từ (1) và (2) ta có HPT 9 x 8y 107 x 3(choïn) 7 x 7y 91 y 10(choïn). Vậy giá mỗi quả thanh yên là 3 rupi. Giá mỗi quả thanh yên là 10 rupi Bài 38 SGK tr 24 Giải Gọi x là thời gian (giờ) vòi thứ nhất chảy (một mình) đầy bể, y là thời gian (giờ) vòi thứ nhất chảy (một mình) đầy bể. Điều kiện x, y>0..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> nào. ? Hãy đặt điều kiện cho ẩn. ? đổi 1 giờ 20 phút = … giờ ? 10 phút = … giờ; 12 phút = … giờ ? Bài này giống bài nào mà ta đã làm. ? Một giờ vòi I, vòi Ii chảy được … ? một giờ hai vòi chảy chung được ? 1/6 giờ vòi I chảy được … ? 1/5 giờ vòi II chảy được …. 1 (cv) -Một giờ vòi II chảy được -Một giờ vòi I chảy được x 1 (cv) -Một giờ vòi II chảy được được y (cv) 1 -Một giờ hai vòi chảy được 1 1 1 được y (cv) -Một giờ hai vòi chảy được được x y 16 (1) 1 1 1 -Theo điều kiện sau : x y 16 (1) 1 1 2 được 6 x 5y 15 (2) -Theo điều kiện sau : 1 1 2 Từ (1) và (2) ta có HPT 6 x 5y 15 (2) 1 1 1 x y 16 x 2(choïn) Từ (1) và (2) ta có HPT 1 1 2 6 x 5 x 15. ? Ta có HPT nào?. y 4(choïn). 1 1 1 x y 16 x 2(choïn) y 4(choïn) 1 1 2 6 x 5 x 15. Vậy vòi thứ nhất chảy trong 2 (giờ) , vòi thứ hai chảy trong 4 (giờ). 3. Hướng dẫn về nhà : - Học bài theo vở ghi và SGK. - Bài tập về nhà 36, 37, 39 SGK. - Chuẩn bị bài mới “Luyện tập” Rút kinh nghiệm :. __________________________________________Ngày soạn: / / 2013 Ngày dạy: / /2013 Tiết 41 § LUYỆN TẬP I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: HS tiếp tục rèn kĩ năng giải toán bằng cách lập phương trình, tập trung vào dạng làm chung làm riêng, vòi nước chảy và toán phần trăm. 2. Kỹ năng: HS biết tóm tắt đề bài, phân tích đại lượng bằng bảng, lập hệ phương trình, giải hệ phương trình. 3. Tư duy : Phát triển tư duy toán cho học sinh. 4. Thái độ: Tư duy lập luận lô gích, làm việc theo qui trình, cung cấp các kiến thực tế cho HS..
<span class='text_page_counter'>(25)</span> II. Chuẩn bị của thầy và trò : - Chuẩn bị của thầy : Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi. - Chuẩn bị của trò: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ .. III.Phương pháp giảng dạy : - Thuyết trình, vấn đáp. - Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học. - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. VI. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình 2. Bài mới. Hoạt động của GV. Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Luyện tập 33 phút -HS: Bài 36 SGK Tr 24: Gọi x là * thứ nhất, y là * thứ Gọi x là * thứ nhất, y là * thứ hai. Điều kiện x, y nguyên hai. Điều kiện x, y nguyên dương. dương. Số lần bắn của vận động viên Số lần bắn của vận động viên là : x + y = 100 – (25+15+42) là : x + y = 100 – (25+15+42) <=> x + y = 18 (1) <=> x + y = 18 (1) Theo đề bài điểm TB của vận Theo đề bài điểm TB của vận động viên là 8,69 nghĩa là: động viên là 8,69 nghĩa là:. Bài 36 SGK Tr 24 ? Một HS đọc đề toán. ? Nêu yêu cầu của bài toán ? Đặt ẩn là đại lượng nào. ? Hãy đặt điều kiện cho ẩn. ? Một HS lên bảng, 25.10 42.9 8.x 15.7 6 y 8,69 100 HS dưới lớp làm vào 4 x 3y 68(2) vở. Từ (1) và (2) ta có HPT x 14(choïn) ? Công thức tính x y 18 điểm trung bình 4 x 3 y 68 y 4(choïn) Vậy 4 lần bắn được 8 điểm và ? Ta có HPT nào 14 lần bắn được 6 điểm.. ? Hãy trả lời yêu cầu bài toán. -HS: Bài 37: SGK Tr 24: Gọi vận tốc của vật thứ nhất là { x(cm/s), vận tốc của vật thứ nhất là y(cm/s). điều kiện x, y ? Một HS đọc đề >0 (giả sử x>y) toán. ? Nêu yêu cầu của bài toán ? Đặt ẩn là đại lượng nào. ? Một HS đọc đề toán. ? Nêu yêu cầu của. 25.10 42.9 8.x 15.7 6 y 8,69 100 4 x 3y 68(2). Từ (1) và (2) ta có HPT. x y 18 x 14(choïn) 4 x 3y 68 y 4(choïn). Vậy 4 lần bắn được 8 điểm và 14 lần bắn được 6 điểm. Bài 37: SGK Tr 24 Gọi vận tốc của vật thứ nhất là x(cm/s), vận tốc của vật thứ nhất là y(cm/s). điều kiện x, y >0 (giả sử x>y) Sau 4 giây vật thứ nhất chạy được 4x (cm). Sau 4 giây vật thứ hai chạy được 4y (cm). Khi chạy ngược chiều cứ 4 giây lại gặp nhau một lần có nghĩa là: 4x + 4y = 20 (1).
<span class='text_page_counter'>(26)</span> bài toán ? Đặt ẩn là đại lượng nào. ? Hãy đặt điều kiện -HS: C = 2 R. cho ẩn. ? Hai vật có chạy 4x (cm). cùng nhau không 4y (cm). ? Vậy phải giả sử như thế nào. -Khi chạy ngược chiều cứ 4 ? Công thức tính chu giây lại gặp nhau một lần có vi đường tròn nghĩa là: 4x + 4y = 20 (1) ? Sau 4 giây vật thứ -Sau 20 giây vật thứ nhất vượt nhất chạy được vật thứ hai một vòng, do đó: ? Sau 4 giây vật thứ 20x – 20 y = 20 (2) hai chạy được 4 x 4 y 20 x y 5 ? Cứ 4 giây lại gặp 20 x 20 y 20 x y nhau một lần có x 3(choïn) nghĩa là … ? Khi chuyển động y 2(choïn) ngược chiều cứ 20 giây hai vật lại gặp nhau, có nghĩa là … ? Ta có HPT nào? ? Hãy giải hpt. ? Hãy trả lời yêu cầu bài toán. 3. Hướng dẫn về nhà : - Học bài theo vở ghi và SGK. BTVN: 42 - Chuẩn bị bài mới “ Luyện tập”. Rút kinh nghiệm :. Ngày soạn: / / 2013 Ngày dạy: / /2013. Khi chuyển động ngược chiều cứ 20 giây hai vật lại gặp nhau, có nghĩa là sau 20 giây vật thứ nhất vượt vật thứ hai một vòng, do đó: 20x – 20 y = 20 (2) Từ (1) và (2) ta có HPT 4 x 4 y 20 x y 5 20 x 20 y 20 x y x 3(choïn) y 2(choïn). Vậy vận tốc của vật thứ nhất là 3 (cm/s), vận tốc của vật thứ hai là 2 (cm/s).
<span class='text_page_counter'>(27)</span> Tuần 21 Tiết 43. § LUYỆN TẬP ( tiếp ). I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: HS tiếp tục rèn kĩ năng giải toán bằng cách lập phương trình, tập trung vào dạng làm chung làm riêng, vòi nước chảy và toán phần trăm. 2. Kỹ năng: HS biết tóm tắt đề bài, phân tích đại lượng bằng bảng, lập hệ phương trình, giải hệ phương trình. 3. Tư duy : Phát triển tư duy toán cho học sinh. 4. Thái độ: Tư duy lập luận lô gích, làm việc theo qui trình, cung cấp các kiến thực tế cho HS. II. Chuẩn bị của thầy và trò : - Chuẩn bị của trò : Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi. - Chuẩn bị của trò : Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ .. III.Phương pháp giảng dạy : - Thuyết trình, vấn đáp. - Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học. - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. VI. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình 2. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Luyện tập 33 phút Bài 38 SGK tr 24 -HS: Bài 38 SGK tr 24 ? Một HS đọc đề Gọi x là thời gian (giờ) vòi Giải toán. thứ nhất chảy (một mình) đầy Gọi x là thời gian (giờ) vòi thứ ? Nêu yêu cầu của bể, y là thời gian (giờ) vòi thứ nhất chảy (một mình) đầy bể, y bài toán nhất chảy (một mình) đầy bể. là thời gian (giờ) vòi thứ nhất ? Đặt ẩn là đại lượng Điều kiện x, y>0. chảy (một mình) đầy bể. Điều 1 nào. kiện x, y>0. 1 ? Hãy đặt điều kiện -Một giờ vòi I chảy được x cho ẩn. (cv) -Một giờ vòi I chảy được x (cv) ? đổi 1 giờ 20 phút = -Một giờ vòi II chảy được -Một giờ vòi II chảy được được … giờ 1 1 ? 10 phút = … giờ; được y (cv) y (cv) 12 phút = … giờ -Một giờ hai vòi chảy được -Một giờ hai vòi chảy được ? Bài này giống bài 1 1 1 1 1 1 nào mà ta đã làm. x y 16 (1) x y 16 (1) được được ? Một giờ vòi I, vòi Ii -Theo điều kiện sau : -Theo điều kiện sau : chảy được … 1 1 2 1 1 2 ? một giờ hai vòi 6 x 5y 15 (2) 6 x 5y 15 (2).
<span class='text_page_counter'>(28)</span> chảy chung được ? 1/6 giờ vòi I chảy được … ? 1/5 giờ vòi II chảy được … Bài 45 SBT Tr 10 (Đưa đề bài lên bảng phụ) -GV: Cho HS hoạt động nhóm.. Từ (1) và (2) ta có HPT. Từ (1) và (2) ta có HPT. -Kết quả hoạt động nhóm: Gọi x là số ngày người thứ nhất làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc; y là là số ngày người thứ hai làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc. Điều kiện : x, y >0 -Mỗi ngày người thứ 1 làm. Vậy vòi thứ nhất chảy trong 2 (giờ) , vòi thứ hai chảy trong 4 (giờ) Bài 45 SBT Tr 10 Gọi x là số ngày người thứ nhất làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc; y là là số ngày người thứ hai làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc. Điều kiện : x, y >0 -Mỗi ngày người thứ 1 làm. 1 1 1 x y 16 x 2(choïn) y 4(choïn) 1 1 2 6 x 5 x 15. 1 1 1 x y 16 x 2(choïn) y 4(choïn) 1 1 2 6 x 5 x 15. 1 được x (cv). -GV: Quan sát các nhóm hoạt động.. 1 được x (cv). - Mỗi ngày người thứ 2 làm - Mỗi ngày người thứ 2 làm 1 được y (cv). 1 được y (cv). -Mỗi ngày hai người cùng -Mỗi ngày hai người cùng làm. 1 1 1 x y 4 (1) -GV: Nhận xét đánh làm được. giá và cho điểm từng -Theo điều kiện sau 10 1 nhóm. 1 x y (2) Từ (1) và (2) ta có HPT 1 1 1 x y 4 x 12(choïn) y 6(choïn) 10 1 1 x y. 3. Hướng dẫn về nhà : - Học bài theo vở ghi và SGK. BTVN: 40, 47 SBT - Chuẩn bị bài mới (ôn tập chương) Rút kinh nghiệm :. Ngày soạn: / / 2013 Ngày dạy: / /2013. 1 1 1 x y 4 (1) được. :. 10 1 1 x y -Theo điều kiện sau :. (2). 1 1 1 x y 4 x 12(choïn) y 6(choïn) 10 1 1 x y. Người thứ nhất làm trong 12 ngày Người thứ hai là trong 6 ngày..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> Tuần 21 Tiết 44 ÔN TẬP CHƯƠNG III I.MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Kiến thức: HS củng cố các kiến thức đã học trong chương, đặt biệt chú ý: + Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh hoạ hình học của chúng. + Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn : phương pháp thế và phương pháp cộng đại số . 2.Kỹ năng: Củng cố và nâng cao kĩ năng giải phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. 3.Thái độ: Tính cẩn thận trong tính toán biến đổi tương đương, làm việc theo qui trình. 4. Tư duy : Phát triển tư duy toán cho học sinh II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ : -GV:Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, tóm tắt các kiến thức cần nhớ, bài giải mẫu. -HS:Làm các câu hỏi ôn tập trang 25 SGK và ôn tập các kiến thức cần nhớ trang .Bảng nhóm III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : - Thuyết trình, vấn đáp. - Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học. - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. VI.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1.Kiểm tra bài cũ : Lồng vào phần ôn tập . 2. Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng HĐ1: Ôn tập về phương trình bậc nhất hai ẩn -Thế nào là phương trình phương trình bậc nhất hai ẩn -Cho ví dụ. -Các phương trình sau: phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? a )2 x 3 y 3 b)0 x 2 y 4 c)0 x 0 y 7 d )5 x 0 y 0 e) x y z 7. -HS trả lời -HS lấy ví dụ -HS trả lời phương trình a, b, d là các phương trình bậc nhất hai ẩn.. 1/ Ôn tập về phương trình bậc nhất hai ẩn Phương trình bậc nhất hai ẩn x vày là hệ thức dạng ax + by = c trong đó a, b, c là các số đã biết ( a 0 hoặc b 0).
<span class='text_page_counter'>(30)</span> Với x. y. z là các ẩn số -HS trả lời -Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu -Phương trình bậc nhất hai ẩn nghiệm số? ax + by = c bao giờ cũng có vô số -Nhấn mạnh: Mỗi nghiệm nghiệm số của phương trình là một cặp số (x; y) thoả mãn phương trình . Trong mặt phẳng toạ độ, tập nghiệm của nó được biểu diễn bởi đường thẳng ax + by = c HĐ2: Ôn tập hệ PT phương trình bậc nhất hai HS trả lời 2/ Ôn tập hệ phương trình bậc ẩn: nhất hai ẩn: Cho hệ phương trình ax by c( d ) a ' x b ' y c '(d '). Em hãy cho biết một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có bao nhiêu nghiệm số?. -HS trả lời. -Đưa bảng phụ ghi câu hỏi 1 trang 25 SGK: x y 3 Sau khi giải hệ x y 1. Bạn Cường kết luận rằng -HS biến đổi: hệ phương trình có hai nghiệm: x = 2 và y = 1.Theo em điều đó đúng hay sai? Nếu sai thì phải phát biểu thế nào cho đúng? -Đưa tiếp câu hỏi 2 trang 25 SGK Gv lưu ý điều kiện: a, b, c, a’, b’ ,c’ khác 0 và gợi ý; hãy biến đổi các phương trình trên về dạng hàm số bậc nhất rồi căn cứ vào vị trí tương đối của (d) và (d’) để giải. -Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có: -Một nghiệm duy nhất nếu (d) cắt (d’) -Vô nghiệm nếu (d) // (d’). -Vô số nghiệm nếu (d) trùng (d’) Câu hỏi 1/ 25 SGK: -Bạn Cường nói sai vì mỗi nghiệm của hệ phương trình hai ẩn là một cặp số (x; y) thoả mãn hệ phương trình Phảiû nói : hệ phương trình có một nghiệm là (x; y) = (2; 1).. Câu hỏi 2/ 25 SGK. ax by c by ax c a c y x (d ) b b a ' x b ' y c ' b ' y a ' x c ' a' c' y x (d ') b' b' a b c a a' b ' và -Nếu a ' b ' c ' thì b c c' b b ' nên (d) trùng với (d’).
<span class='text_page_counter'>(31)</span> thích.. Vậy hệ phương trình vô số nghiệm. a b c -Nếu a ' b ' c ' thì các hệ. a b c a a' b ' và -Nếu a ' b ' c ' thì: b c c' b b ' nên (d) song song với (d’).. số góc và tung độ gốc của -HS hoạt động nhóm hai đường thẳng (d) và -Đại diện các nhóm (d’) như thế nào? trình bày lời giải. a b c -HS lớp nhận xét, -Nếu a ' b ' c ' , hãy chứng tỏ hệ phương trình chữa bài. vô nghiệm. a b -Nếu a ' b ' hãy chứng tỏ. hệ phương trình có nghiệm duy nhất. -Yêu cầu HS hoạt động nhóm giải bài tập 40 trang 27 SGK theo các bước: +Dựa vào các hệ số của hệ phương trình, nhận xét số nghiệm của hệ. +Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng hoặc thế. +Minh hoạ hình học kết quả tìm được. -Chia lớp làm ba phần. Mỗi phần làm một câu. -GV nhận xét bài giải của các nhóm. -Đưa câu hỏi 3/25 SGK:. Vậy hệ phương trình vô nghiệm. a b a a' b ' nên (d) cắt -Nếu a ' b ' thì b. (d’). vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất. Bài 40/ 27 SGK 2 x 5 y 2 a )( I ) 2 5 x y 1. Nhận xét: -HS quan sát bài giải của bài 40 vừa chữa, trả lời: Trong quá trình giải hệ phương trình, có một phương trình một ẩn. +Nếu phương trình một ẩn đó vô nghiệmthì hệ phương trình đã cho vô nghiệm. +Nếu phương trình một ẩn đó có vô số nghiệm thì hệ phương trình đã cho vô số nghiệm, cần chỉ ra công thức nghiệm tổng quát của hệ.. 2 5 2 a b c 2 1 1 a ' b ' c ' *Có 5 Hệ phương trình vô nghiệm.. *Giải 2 x 5 y 2 2 x 5 y 5. I . 0 x 0 y 3 2 x 5 y 2. hệ phương trình vô nghiệm.. Minh hoạ hình học y 1 2/5. O. 1. 2x + 5y = 2. b). x. 5/2. 0, 2 x 0,1 y 0,3 3 x y 5. II . 2/5x +y = 1. 2 x y 3 3x y 5. 2 1 a b Nhận xét: 3 1 a ' b ' hệ phương. trình có một nghiệm duy nhất. y 3x + y = 5 *Giải: 2 x y 3 2x + y = 3 3 x y 5. II . x 2 2 x y 3. x 2 y 1. 5. 3. * Minh hoạ hình học: O -1. 2 x M(2; -1 ).
<span class='text_page_counter'>(32)</span> 1 3 x y III 2 2 3 x 2 y 1. c) Nhận xét: 3 1 1 2 2 a b c 3 2 1 a ' b ' c ' hệ. phương trình có vô số nghiệm. Giải: 3 x 2 y 1 3 x 2 y 1. III . 0 x 0 y 0 3 x 2 y 1. Hệ phương trình có vô số nghiệm. Công thức nghiệm tổng quátcủa hệ: x R 3 1 y 2 x 2. y. *Minh họa đồ thị O. Bài 51 (a, c) /11 SBT: 4 x y 5 a) 3x 2 y 12. -Yêu cầu HS giải bằng hai cách khác nhau.. -Đưa phần 3,4 /26 SGK. 3/2x - y = 1/2 HĐ 3 : luyện tập HS giải bằng hai Bài 51 (a, c) /11 SBT: cáchkhác nhau: 4 x y 5 a) phương pháp thế, 3 x 2 y 12 phương pháp cộng. y 4 x 5 -HS nhắc lại cách 3 x 2 4 x 5 12 giải hệ phương y 4 x 5 trình bằng các 3 x 8 x 10 12 phương pháp đó.. x 2 y 4( 2) 5. x 2 y 3. 3x - 2 y = 1. 1/3 -1/2. x.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> 3 x y 9 2 x y c) 2 x y 3 x y 11 3 x 3 y 2 x 2 y 9 2 x 2 y 3 x 3 y 11 x 5 y 9 x 5 y 11 10 y 20 y 2 x 5 y 9 x 9 5( 2) x 1 y 2. 3/ Dặn dò (1’) -BTVN: 51(b, d), 52, 53 /11 SGK. 34, 44, 46/27 SGK -Tiết sau ôn tập tiếp chương III phần giải toán bằng cách lập hệ phương trình.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> Ngày soạn: / / 2013 Ngày dạy: / /2013 Tuần 22 Tiết 45. § ÔN TẬP CHƯƠNG III ( tiếp ). I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: HS củng cố các kiến thức đã học trong chương, đặt biệt chú ý: + Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh hoạ hình học của chúng. + Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn : phương pháp thế và phương pháp cộng đại số . 2. Kỹ năng: Củng cố và nâng cao kĩ năng giải phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. 3. Tư duy : Phát triển tu duy toán cho chọc sinh. 4. Thái độ: Tính cẩn thận trong tính toán biến đổi tương đương, làm việc theo qui trình. II. Chuẩn bị của thầy và trò : - Chuẩn bị của trò : Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi. - Chuẩn bị của trò : Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ .. III.Phương pháp giảng dạy : - Thuyết trình, vấn đáp. - Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học. - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ : -GV: Treo bảng phụ: 1/ Định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn số? 2/ Quy tắc giải HPT bằng phương pháp thế và công. 3/ Các bước giải bài toán bằng cách lập HPT? x y 3 4/ x y 1 có nghiệm x = 2; y=1. Đúng hay sai? Vì sao? ax by c (a, b, c, a ', b ',' khaùc 0) a ' x b ' y c ' 5/. a) Có vô số nghiệm khi nào? b) Vô nghiệm khi nào? 2. Bài mới : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS Luyện tập 33p. Ghi bảng.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> Bài 41: Giải hệ phương trình : 5 x (1 3)y 1 a) (1 3) x 5y 1 (*. ) ? Hệ số có đối nhau hoặc bằng nhau không. ? Giải theo phương pháp nào. ? Giải bằng phương pháp cộng.. (1 3) 5 x 2 y 1 3 (*) (1 3) 5 x 5y 5 3y 5 3 1 (1 3) x 5y 1. Bài 41: Giải hệ phương trình :. 5 3 1 y 3 (1 3) x 5y 1 . Giải. Từ đó suy ra nghiệm của hệ phương trình (*) là 5 3 1 x 3 y 5 3 1 3. 5 x (1 3)y 1 a) (1 3) x 5y 1 (*) (1 (*) (1 . 3) 5 x 2 y 1 . 3. 3) 5 x 5y 5. 3y 5 3 1 (1 3) x 5y 1 5 3 1 y 3 (1 3) x 5y 1 . 5 x (1 3) 5y 5 (*) x y -GV: quan sát hs thảo 2 x (1 3) 5y 1 3 u ;v x 1 y 1 luận nhóm -HS: 5 3 1 Điều kiện x -1; y -1 khi x 3 -GV: Nhận xét, sửa đó (1 3) x 5y 1 sai (nếu có) 2u v 2 (I ) u 3v 1. y 2x x 1 y 1 2 (I ) x 3 y 1 x 1 y 1 b) ? Giải hệ trên bằng phương pháp đặt ẩn phụ. ? Đặt u = … ; v = … ? Đặt điều kiện cho ẩn. ? Ta có hệ phương trình nào.. 2( 2 1) 2u v 2 v 5 2u 6v 2 u 3v 1 . y 2x x 1 y 1 2 (I ) x 3y 1 b) x 1 y 1. x 2( 2 1) 2( 2 1) v -Giải5 x 1 5 x y u 3 2 1 y 3 2 1 u ;v x 1 y 1 y 1 5 5 Điều kiện x -1; y -1 khi 2( 2 1) x đó 7 2 y 3 2 1 6 3 2. Vậy nghiệm của HPT (I) là 2( 2 1) x 7 2 y 3 2 1 6 3 2.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> ? Hãy giải hpt theo biến mới. -GV: Lưu ý HS trong quá trình biến đổi nên rút gọn và chú ý về dấu.. 2u v 2 (I ) u 3v 1 2( 2 1) 2u v 2 v 5 2u 6v 2 u 3v 1 2( 2 1) 2( 2 1) x v 5 x 1 5 u 3 2 1 y 3 2 1 y 1 5 5 2( 2 1) x 7 2 y 3 2 1 6 3 2. Vậy nghiệm của HPT (I) là 2( 2 1) x 7 2 y 3 2 1 6 3 2. 4. Hướng dẫn về nhà - Học bài theo vở ghi và SGK. - Bài tập về nhà 42 đến 46 Trang 27 SGK - Chuẩn bị bài mới (tiết sau ôn tập chương và chuẩn bị kiểm tra một tiết) Rút kinh nghiệm :. ______________________________________________ Ngày soạn: / / 2013 Ngày dạy: / /2013 Tuần 22 Tiết 46 KIỂM TRA CHƯƠNG III I. Mục tiêu bài học . 1. Kiến thức: Kiểm tra HS các kiến thức về phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. 2. Kỹ năng: Tổng hợp các kĩ năng đã có về tính toán, giải hệ phương trình, giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình..
<span class='text_page_counter'>(37)</span> 3. Thái độ: Tính cẩn thận trong tính toán, suy luận, thật thà, nghiêm túc trong kiểm tra . 4. Tư duy : Kiểm tra mức độ tư duy của học sinh. II. Chuẩn bị của thầy và trò : - Chuẩn bị của trò : Bài kiểm tra - Chuẩn bị của trò : Kiến thức chương III III. Phương pháp giảng dạy : IV . Tiến trình bài dạy : 1. Kiểm tra bài cũ - Ổn định lớp - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh. 2. Bài mới : - Phát đề kiểm tra cho học sinh. 3. Củng cố - dặn dò - Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài học cho tiết sau..
<span class='text_page_counter'>(38)</span> Ngày soạn: / / 2013 Ngày dạy: / /2013 Tuần : 23 CHƯƠNG IV : PHƯƠNG TRÌNH y= ax2(a 0)- PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN Tiết 47. Bài 1. HÀM SỐ y = ax2(a 0). I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức : Học sinh thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y = ax2 (a 0). Nắm được tính chất và nhận xét về hàm số y = ax2 (a 0). 2. Kỹ năng : Học sinh biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số. 3. Thái độ : Học sinh thấy được liên hệ hai chiều của toán học với thực tế: toán học xuất phát từ thực tế và nó quay trở lại phục vụ thực tế. 4. Tư duy : Phát triển khả năng tư duy toán cho học sinh II. Chuẩn bị của thầy và trò : - Chuẩn bị của thầy : Bảng phụ ?1, ?4, thước thẳng, MTBT - Chuẩn bị của trò : Đọc trước bài, thước thẳng, MTBT. III. Phương pháp giảng dạy : vấn đáp , đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập . IV. Tiến trình dạy học : 1. Kiểm tra bài cũ : (5’) - GV: Trả bài kiểm tra , Nhận xét 2. Bài mới : *GV: Giới thiệu nội dung của chương => bài mới. Chương II chúng ta đã nghiên cứu hàm số bậc nhất và biết rằng nó nảy sinh từ những nhu cầu của thực tế cuộc sống. Nhưng trong thực tế cuộc sống, ta thấy có nhiều mối liên hệ được biểu thị bởi hàm số bậc hai. Và cũng như hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai cũng quay trở lại phục vụ thực tế như giả phương trình, giải bài toán bằng cách lập phương trình hay một số bài toán cực trị. Tiết học này và tiết học sau, chúng ta sẽ tìm hiểu tính chất và đồ thị của một dạng hàm số bậc hai đơn giản nhất. Bây giờ chúng ta hãy xét một ví dụ. Hoạt động của GV. Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1 : Ví dụ mở đầu. (14’) 1. Ví dụ mở đầu..
<span class='text_page_counter'>(39)</span> -Yêu cầu Hs đọc ví dụ mở -Một Hs đọc ví dụ. -Quãng đương rơi tự do đầu. của 1 vật được biểu diễn ?Với t = 1, tính S1 = ? -Tại chỗ tính và cho biết bởi công thức: ?Với t = 4, tính S4 = ? kết quả. s = 5t2 t s. 1 5. 2 20. 3 45. ? Mỗi giá trị của t xác định -Mỗi giá trị t cho duy được mấy giá trị tương ứng nhất một giá trị S. - Công thức s = 5t2 biểu của S. thị một hàm số dạng ? Trong công thức S = 5t2 -Hs:y = ax2 (a 0). y = ax2 (a 0). nếu thay S bởi y, thay t bởi x, thay 5 bởi a thì ta có công thức nào. -Gv: chuyển tiếp sang Hoạt động 2 Hoạt động 2 : Tính chất của hàm số y = ax2 (a 0).(10’) -Gv: Đưa bảng phụ ?1 - 2 HS lên bảng điền 2. Tính chất của hàm số vào ?1, dưới lớp điền y = ax2 (a 0). bằng bút chì vào Sgk. *Xét hàm số y = 2x2 và y -Gọi Hs nhận xét bài làm - HS : Nhận xét của hai bạn trên bảng. -Suy nghĩ trả lời. -Gv nêu ycầu của ?2.. = -2x2 ?1 x. -3. -2. -1 0. 1. 2. 2. -Gv khẳng định: với hai + Đối với hàm số hàm số cụ thể là y = 2x2.. y=2x2 18 8. y = 2x2 và y = -2x2 thì ta có +Đối với hàm số kết luận trên . y = -2x2. - GV : nêu tính chất -Đọc tính chất Sgk/29.. x. -3. -2. 1. y=-2x2. -8 18. 2. ( Sgk/29 ) -Gv ycầu Hs làm ?3. -Theo dõi vào bảng ở ?1 ?2 và trả lời ?3.. 0. 0 1. 0 -2. -Tại chỗ điền vào chỗ (...) -Với hàm số y = 2x2 +Khi x tăng nhưng luôn Điền vào chỗ (...) để được để hoàn thành nhận xét. âm => y giảm nhận xét đúng. -Gv đưa bảng phụ bài tập:. +Nếu a > 0 thì y ..., x 0;. +Khi x tăng nhưng luôn.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> y = 0 khi x = .... Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y = .... dương => y tăng. +Nếu a < 0 thì y ..., x 0;. +Khi x tăng nhưng luôn âm => y tăng +Khi x tăng nhưng luôn dương => y giảm *Tính chất: Sgk/29. ?3 *Nhận xét: Sgk/30 ?4. -Với hàm số y = -2x2. y = ... khi x = 0. Giá trị ...của h/s là y= 0. - Cho mỗi nửa lớp làm một -Tại chỗ trả lời ?4. bảng của ?4, sau 1--> 2 phút gọi Hs trả lời.. 1 -Với hàm số y = 2 x2 có: a 1 = 2 > 0 nên y > 0 với mọi x 0. y = 0 khi x = 0, giá. trị nhỏ nhất của hàm số là y = 0. 1 -Với hàm số y = - 2 x2. có: .... 3. Củng cố.(10’) ? Qua bài học ta cần nắm những kiến thức cơ bản nào? +Tính chất của hàm số y = ax2 (a 0) +Giá trị của hàm số y = ax2 (a 0) -Bài 1/30-Sgk + Gv: hướng dẫn Hs dùng MTBT để làm + Gv đưa phần a lên bảng phụ, Hs lên bảng dùng MTBT để tính giá trị của S rồi điền vào bảng. a, R (cm) S = R2 (cm2). 0,57 1,02. 1,37 5,89. + Gv yêu cầu Hs trả lời miệng câu b, c: b, R tăng 3 lần => S tăng 9 lần. S 79,5 5, 03 3,14 cm. c, S = R2 => R = 4. Hướng dẫn về nhà.(5’) -Học thuộc tính chất, nhận xét về hàm số y = ax2 (a 0) -BTVN: 2, 3/31-Sgk + 1, 2/36-Sbt.. 2,15 14,52. 4,09 52,53.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> -Hướng dẫn Bài 3/Sgk-31:. F = F = aV2. F 2 a, F = aV2 => a = V. F a. c, F = 12000 N; F = F = aV2 => V =. 5. Rút kinh nghiệm.. ________________________________________________________ Ngày soạn: / / 2013 Ngày dạy: / /2013 Tiết 48 §2. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax2(a 0) ( tiếp) I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: + Học sinh biết được dạng đồ thị của hàm số y = ax 2 (a 0) và phân biệt đựơc chúng trong hai trường hợp a > 0 và a < 0. + Nắm vững tính chất của đồ thị và liên hệ được tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số. 2. Kỹ năng: Biết cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 (a 0). 3. Thái độ: Hình thành thói quen làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học. Phát triển tư duy logic, sáng tạo 4. Tư duy : Phát triển tư duy cho học sinh. II. Chuẩn bị của thầy và trò : 1 - Chuẩn bị của thầy : Thước thẳng, êke, bảng phụ giá trị hàm số y = 2x và y = - 2 x2. 2. - Chuẩn bị của trò : Thước thẳng, êke, MTBT . III. Phương pháp giảng dạy - Thuyết trình, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm. IV. Tiến trình bài dạy: 1.. Kiểm tra bài cũ: (5') HS1 : Điền vào ô trống. ( dòng 2 bỏ trống ) x -3 -2 -1 0 1 2 2 y=2x 18 8 2 0 2 8 2 ? Nêu tính chất của hàm số y = ax (a 0). HS2 : Điền vào ô trống. ( dòng 2 bỏ trống ). 3 18. x. -3. -2. -1. 0. 1. 2. 3. 1 y=- 2 x2. -8. -2. 1 -2. 0. 1 -2. -2. -8. ? Nêu nhận xét về hàm số y = ax2 (a 0). - HS: Nhận xét.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> - GV: Đánh giá , cho điểm . 2. Bài mới : ĐVĐ: Ta đã biết trên mặt phẳng toạ độ, đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm M(x;f(x)). Để xác định một điểm của đồ thị ta lấy một giá trị của x làm hoành độ thì tung độ là giá trị tương ứng y = f(x). Ta đã biết đồ thị hàm số y = ax + b có dạng là một đường thẳng. Tiết này ta sẽ xem đồ thị của hàm số y = ax2 có dạng như thế nào. Ta xét các ví dụ sau: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1. Ví dụ (15’) -Cho Hs xét vd1. Gv 1. Ví dụ : ghi “ví dụ 1” lên phía * Ví dụ 1: trên bảng giá trị của Đồ thị của hàm số y = 2x2. Hs1 -Bảng một số cặp giá trị tương -Theo dõi Gv vẽ đồ thị. ứng. - Biểu diễn các điểm: x - -3 0 1 2 3 A(-3;18); B(-2;8); 2 1 y=2x2 18 8 2 0 2 8 18 C(-1;2); O(0;0); - Đồ thị hàm số đi qua các điểm: C’(1;2); B’(2;8); A(-3;18) A’(3;18) A’(3;18). B(-2;8) B’(2;8) - Yêu cầu Hs quan sát C(-1;2) C’(1;2) khi Gv vẽ đường cong -Vẽ đồ thị vào vở. O(0;0) qua các điểm đó. -Yêu cầu Hs vẽ đồ thị vào vở. - Có dạng một đường ? Nhận xét dạng đồ thị cong. của hàm số y = 2x2. -Giới thiệu cho Hs tên gọi của đồ thị là Parabol. -Tại chỗ trả lời miệng ? 1. -Cho Hs làm ?1. - Đồ thị của hàm số y = 2x 2 nằm +Nhận xét vị trí của.
<span class='text_page_counter'>(43)</span> đồ thị so với trục Ox. +Nhận xét vị trí cặp điểm A, A’ đối với trục Oy? Tương tự đối với các cặp điểm B và B’; C và C’. +Điểm thấp nhất của đồ thị? - Dựa vào bảng một số giá trị tương ứng của -Cho Hs làm vd2 Hs2 (phần ktbc),. phía trên trục hoành. -A và A’ đối xứng nhau qua Oy B và B’ đối xứng nhau qua Oy C và C’ đối xứng nhau qua Oy - Điểm O là điểm thấp nhất của đồ thị. * Ví dụ 2: 1 Đồ thị hàm số y = - 2 x2. - Gọi một Hs lên bảng biểu diễn các điểm biểu diễn các điểm lên trên mặt phẳng toạ độ. mặt phẳng toạ độ, rồi lần lượt nối chúng lại để được một đường - Hs vẽ xong Gv yêu cong. cầu Hs làm ?2. - Dưới lớp vẽ vào vở. +Vị trí đồ thị so với - Tại chỗ trả lời ?2. trục Ox. +Vị trí các cặp điểm so với trục Oy. +Vị trí điểm O so với các điểm còn lại. Hoạt động 2. Nhận xét.(10’) ? Qua 2 ví dụ trên ta có nhận xét gì về đồ - Nêu nhận xét 2. Nhận xét: Sgk-35. thị của hàm số y = ax2 (a 0). - Hai HS lần lượt đọc - Gọi Hs đọc lại nxét nhận xét. ?3 1 Sgk/35 a, Trên đồ thị hàm số y = - 2 x2, - Cho Hs làm ?3 - Hoạt động nhóm.
<span class='text_page_counter'>(44)</span> - Sau 3--> 4’ gọi các nhóm nêu kết quả. ? Nếu không yêu cầu tính tung độ của điểm D bằng 2 cách thì em chọn cách nào ? vì sao ? -Phần b Gv gọi Hs kiểm tra lại bằng tính toán.. làm ?3 từ 3--> 4’. Xác định điểm có hoành độ bằng 3, điểm có tung độ bằng -5. - Chọn cách 2 vì độ chính xác cao hơn. -Thực hiện phép toán để kiểm tra lại kết quả. - Đọc chú ý: Sgk/35.. điểm D có hoành độ bằng 3. - C1: Bằng đồ thị suy ra tung độ của điểm D bằng -4,5 - C2: Tính y với x = 3, ta có: 1 1 y = - 2 x2 = - 2 .32 = -4,5.. b, Trên đồ thị, điểm E và E’ đều có tung độ bằng -5. Giá trị hoành độ của E khoảng 3,2, của E’ khoảng -3,2.. *Chú ý: Sgk/35. -Nêu chú ý khi vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a 0) 3. Củng cố. (9’) ? Đồ thị hàm số y = ax2 (a 0) có dạng như thế nào ? Đồ thị có tính chất gì ? ? Hãy điền vào ô trống mà không cần tính toán. x -3 -2 -1 0 1 2 3 1 y= 3 x2. 3. 4 3. 1 3. 0. 1 3. 4 3. 3. 1 ? Vẽ đồ thị hàm số y = 3 x2. - Hệ thống toàn bài . 4. Hướng dẫn về nhà. (5’) - Nắm vững dạng đồ thị hàm số y = ax2 (a 0) và cách vẽ - BTVN : Bài 4, 5(Sgk-36,37) ; Bài6 (Sbt-38). - Đọc bài đọc thêm : Vài cách vẽ Parabol. - Hướng dẫn bài 5(Sgk-37) Vẽ các đồ thị đó trên cùng một mặt phẳng toạ độ tìm các điểm có cùng hoành độ x = -1,5 trên 3 đồ thị bằng cách 2 đã học 5. Rút kinh nghiệm..
<span class='text_page_counter'>(45)</span>