Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (121.38 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>KIEÅM TRA CHÖÔNG II. Điểm. Hình học lớp 7 Họ và tên: ………………………………... Đề 9 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: (1,5 điểm). P. Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng mà em chọn.. x I. K. Câu 1: (0,5 điểm) . Quan sát (H.1) và chọn giá trị đúng của x (biết IK // MN) A. 100. 0. ; B. 90. 0. M 0. ; C. 80 ;. D. 50. ;. D.. PQR = EFM. B. y = 25. C. y = 225. D. y = 15. N D. P. 60. 40. R. Q. Câu 3: (0,5 điểm) Quan sát (H.3) và chọn giá trị đúng của y: A. y = 9. (H.1). 0. Câu 2: (0,5 điểm) Quan sát (H.2) và cho biết đẳng thức nào viết đúng theo quy ước: A. PQR = MEF ; C. PQR = EMF B. PQR = MFE. 130. 140. 80. 60. E. F. (H.2). 17 8. PHẦN II. TỰ LUẬN: (8,5 điểm). y. Câu 1: (2đ) Tam giác có độ dài ba cạnh sau có phải là (H.3) tam giác vuông không? Vì sao? a) 3cm, 4cm, 5cm; b) 4cm, 5cm, 6cm. Câu 2: (3đ) Cho tam giác ABC có số đo các góc A, B, C tỉ lệ với 3; 2; 1. a) Tính số đo các góc của tam giác ABC. b) Lấy D là trung điểm của AC, kẻ DM AC (M BC). Chứng minh rằng tam giác ABM là tam giác đều. Câu 3: (3,5đ) Cho tam giác ABC, điểm D thuộc cạnh BC ( D không trùng với B; C). Lấy M là trung điểm của AD. Trên tia đối của tia MB lấy điểm E sao cho ME = MB. Trên tia đối của tia MC lấy điểm F sao cho MF = MC. Chứng minh rằng: a) AE // BC; b) Điểm A nằm giữa hai điểm D và E.. Bài làm. ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(2)</span> ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: (1,5 điểm) 1. B. 2. D. 3. D. PHẦN II. TỰ LUẬN: (8,5 điểm) Câu 1. (2đ) Áp dụng định lí Py-ta-go đảo: Nếu a > b, a > c và a2 = b2 + c2 thì tam giác nhận a, b, c làm cạnh sẽ là tam giác vuông. a) Vì 52 = 42 + 32 nên tam giác có độ dài ba cạnh là 3cm, 4cm, 5cm là tam giác vuông. b) vì 62 ≠ 42 + 52 nên tam giác có độ dài bà cạnh là 4cm, 5cm, 6cm không là tam giác vuông. A Câu 2: (3đ) a) Ta có D A B C B C 1800. và A 3 2 1 60 0 A B C A B C 1800 B C 0 M Suy ra 30 3 2 1 3 2 1 6 A 900 ;B 600 ;C 300 Vậy b) Xét hai tam giác vuông ADM và CDM có MD chung, DA = DC (giả thiết). 0 Nên ΔADM = ΔCDM (cạnh góc vuông - cạnh góc vuông), suy ra C MAC 30 . 0 0 0 Mà BAM BAC MAC 90 30 60 . 0 Tam giác ABM có B BAM 60 nên nó là tam giác đều.. Câu 3: (3,5đ). A. F. E. a) Xét hai tam giác AME và DMB có M. MA = MD (giả thiết) AME DMB (giả thiết). B. D. nên ΔAME = ΔDMB (c.g.c) suy ra AEM DBM và AE BD .. Hai góc AEM, DBM ở vị trí so le trong của hai đường thẳng AE và BD bị cắt bởi BE nên AE//BD hay AE//BC. b) Chứng minh tương tự, ta có ΔAMF = ΔDMC, suy ra AF // DC và AF = DC. ΔEMF = ΔBMC, suy ra EF//BC và EF = BC.. (1). Nên AE + AF = DB + DC = BC.. (2). C.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Từ (1) và (2) suy ra AE + AF = EF. Chứng tỏ A nằm giữa E và F..
<span class='text_page_counter'>(4)</span>