BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hà Thị Thúy
MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN DÂN SỐ
VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hà Thị Thúy
MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN DÂN SỐ
VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành : Địa lí học
Mã số
: 8310501
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRƯƠNG VĂN TUẤN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Mối quan hệ giữa phát triển dân số và phát triển
giáo dục phổ thơng tỉnh Đồng Nai” là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu
và trích dẫn trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Hà Thị Thúy
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động
viên của các cá nhân và tổ chức.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến
TS. Trương Văn Tuấn - người thầy đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tơi trong
suốt q trình thực hiện luận văn này.
Tơi xin cảm ơn tập thể các thầy cơ trong khoa Địa lí, Phịng Sau Đại học Trường
Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất
cho tơi hồn thành luận văn.
Tơi xin cảm ơn các cơ quan, ban ngành tỉnh Đồng Nai: Cục Thống kê, Chi cục
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Sở Giáo dục và Đào tạo,… đã hỗ trợ, giúp đỡ, cung
cấp các số liệu, tư liệu tham khảo để tơi có thể thực hiện tốt nhất luận văn của mình.
Cuối cùng, tơi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, thủ trưởng đơn vị đã
động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và
thực hiện luận văn.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2020
Tác giả luận văn
Hà Thị Thúy
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các bản đồ
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DÂN SỐ
VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG .................................. 9
1.1. Cơ sở lí luận về phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ thông ...... 9
1.1.1. Các khái niệm và vấn đề có liên quan ............................................. 9
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dân số và phát triển giáo
dục phổ thơng ................................................................................ 12
1.1.3. Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá vận dụng cho Đồng Nai ............ 15
1.2. Thực tiễn về phát triển dân số và giáo dục phổ thông ở Việt Nam ...... 28
1.2.1. Ở Việt Nam .................................................................................... 28
1.2.2. Ở vùng Đông Nam Bộ ................................................................... 35
Tiểu kết chương 1 ..................................................................................................... 41
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA PHÁT TRIỂN DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG TỈNH ĐỒNG NAI...................................................... 43
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dân số và phát triển giáo dục
phổ thông tỉnh Đồng Nai ............................................................................. 43
2.1.1. Các nhân tố chung ảnh hưởng đến phát triển dân số và phát
triển giáo dục phổ thông tỉnh Đồng Nai ........................................ 43
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dân số tỉnh Đồng Nai ....... 50
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển giáo dục phổ thông tỉnh
Đồng Nai ....................................................................................... 52
2.2. Thực trạng phát triển dân số tỉnh Đồng Nai ......................................... 55
2.2.1. Quy mô dân số ............................................................................... 55
2.2.2. Cơ cấu dân số................................................................................. 56
2.2.3. Gia tăng dân số .............................................................................. 62
2.2.4. Phân bố dân cư và đơ thị hóa......................................................... 66
2.2.5. Đánh giá chung .............................................................................. 70
2.3. Thực trạng phát triển giáo dục phổ thông tỉnh Đồng Nai .................... 71
2.3.1. Về mặt số lượng............................................................................. 71
2.3.2. Về mặt chất lượng ......................................................................... 72
2.3.3. Đánh giá chung .............................................................................. 78
2.4. Mối quan hệ giữa phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ thông
tỉnh Đồng Nai ...................................................................................... 82
2.4.1. Ảnh hưởng của phát triển dân số đến phát triển giáo dục phổ
thông tỉnh Đồng Nai ...................................................................... 82
2.4.2. Ảnh hưởng của phát triển giáo dục phổ thông đến phát triển
dân số tỉnh Đồng Nai ..................................................................... 96
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................... 102
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DÂN SỐ VÀ
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỈNH ĐỒNG NAI .... 104
3.1. Cơ sở xây dựng định hướng ............................................................... 104
3.1.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển................................................ 104
3.1.2. Dự báo phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ thông tỉnh
Đồng Nai ...................................................................................... 105
3.1.3. Kết quả nghiên cứu ...................................................................... 109
3.2. Định hướng phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ thông tỉnh
Đồng Nai đến năm 2030 .................................................................... 110
3.2.1. Dân số .......................................................................................... 110
3.2.2. Giáo dục phổ thông...................................................................... 111
3.3. Nhóm các giải pháp phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ
thông tỉnh Đồng Nai .......................................................................... 113
3.3.1. Những giải pháp phát triển dân số............................................... 113
3.3.2. Những giải pháp phát triển giáo dục phổ thông .......................... 116
3.3.3. Những giải pháp gắn kết giữa phát triển dân số và phát triển
giáo dục phổ thông ...................................................................... 119
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................... 122
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 127
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH
: Cơng nghiệp hóa
GRDP
: Tổng sản phẩm trên địa bàn
HĐH
: Hiện đại hóa
KHHGĐ
: Kế hoạch hóa gia đình
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
NSNN
: Ngân sách nhà nước
SMAM
: Tuổi kết hơn trung bình lần đầu
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TP
: Thành phố
Tx
: Thị xã
TFR
: Tổng tỷ suất sinh
UBND
: Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Xác lập mối quan hệ giữa phát triển dân số và phát triển giáo dục
phổ thông ............................................................................................... 21
Bảng 1.2.
Số trường phổ thông phân theo cấp học ở Việt Nam, giai đoạn
2008 - 2018 ............................................................................................ 29
Bảng 1.3.
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ ở Việt Nam theo vùng và
theo thành thị, nông thôn, giai đoạn 2009 - 2018 ................................. 30
Bảng 1.4.
Một số chỉ tiêu về giáo dục phổ thông ở Việt Nam qua một số
năm học ................................................................................................. 32
Bảng 1.5.
Số học sinh phổ thông phân theo các cấp học ở Việt Nam, năm học
2008 - 2009 và năm học 2018 - 2019.................................................... 32
Bảng 1.6.
Tuổi kết hơn trung bình lần đầu của dân số Việt Nam chia theo giới
tính và trình độ học vấn cao nhất đạt được, 1/4/2018 ........................... 33
Bảng 1.7.
Tỷ lệ phụ nữ 15 - 49 tuổi sinh con thứ 3 trở lên ở Việt Nam chia
theo trình độ học vấn năm 2017 ............................................................ 34
Bảng 1.8.
Số trường phổ thông ở Đông Nam Bộ phân theo các cấp học, năm
2008 và năm 2018 ................................................................................. 38
Bảng 1.9.
Một số chỉ tiêu về giáo dục phổ thông vùng Đông Nam Bộ................. 38
Bảng 1.10. Tuổi kết hôn trung bình lần đầu của phụ nữ các vùng KT-XH
Việt Nam ................................................................................................ 39
Bảng 2.1.
Cơ cấu GRDP tỉnh Đồng Nai phân theo thành phần kinh tế, giai
đoạn 2008 - 2018 ................................................................................... 48
Bảng 2.2.
Tỷ suất nhập cư, tỷ suất xuất cư và tỷ suất di cư thuần tỉnh Đồng
Nai năm 2009, 2019 .............................................................................. 50
Bảng 2.3.
Dân số trung bình tỉnh Đồng Nai phân theo tình trạng hơn nhân,
giai đoạn 2009 - 2018............................................................................ 51
Bảng 2.4.
Tuổi kết hơn trung bình lần đầu của dân số tỉnh Đồng Nai phân theo
giới tính, giai đoạn 2009 - 2018 ............................................................ 51
Bảng 2.5.
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ và tỷ lệ gia tăng dân số tự
nhiên tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2009 - 2018 ......................................... 52
Bảng 2.6.
Quy mô dân số của các tỉnh, thành trong vùng Đông Nam Bộ năm
2008 và 2018 ......................................................................................... 55
Bảng 2.7.
Diện tích, dân số và mật độ dân số tỉnh Đồng Nai phân theo đơn vị
hành chính năm 2018 ............................................................................ 56
Bảng 2.8.
Cơ cấu dân số theo giới tính tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2008 - 2018 .... 58
Bảng 2.9.
Lao động từ 15 tuổi trở lên tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2008 - 2018 ...... 59
Bảng 2.10. Cơ cấu lao động tỉnh Đồng Nai theo ngành kinh tế năm
2010, 2018 ............................................................................................. 60
Bảng 2.11. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã
qua đào tạo phân theo địa phương, giai đoạn 2008 - 2018 ................... 60
Bảng 2.12. Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo địa phương, giai
đoạn 2009 - 2018 ................................................................................... 61
Bảng 2.13. Tỷ lệ dân số từ 5 tuổi trở lên tỉnh Đồng Nai phân theo tình trạng đi
học năm 2009, 2019 .............................................................................. 62
Bảng 2.14. Tỷ suất sinh thô tỉnh Đồng Nai so với vùng Đông Nam Bộ và cả
nước, giai đoạn 2008 - 2018 ................................................................. 62
Bảng 2.15. Tổng tỷ suất sinh tỉnh Đồng Nai so với vùng Đông Nam Bộ và cả
nước, giai đoạn 2008 - 2018 ................................................................. 63
Bảng 2.16. Tỷ suất tử thô tỉnh Đồng Nai so với vùng Đông Nam Bộ và cả nước,
giai đoạn 2008 - 2018............................................................................ 63
Bảng 2.17. Tỷ suất gia tăng tự nhiên của Đồng Nai so với Đông Nam Bộ và cả
nước, giai đoạn 2008 - 2018 ................................................................. 64
Bảng 2.18. Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm tỉnh Đồng Nai phân theo đơn vị
hành chính, giai đoạn 2009 - 2019 ........................................................ 66
Bảng 2.19. Mật độ dân số tỉnh Đồng Nai phân theo đơn vị hành chính giai đoạn
2008 - 2018 ........................................................................................... 68
Bảng 2.20. Cơ cấu dân số thành thị, nông thôn của cả nước, vùng Đông Nam
Bộ và các tỉnh thành trong vùng Đông Nam Bộ năm 2018 .................. 69
Bảng 2.21. Một số chỉ tiêu về giáo dục phổ thông tỉnh Đồng Nai, giai đoạn
2008 - 2018 ............................................................................................ 71
Bảng 2.22. Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông tỉnh Đồng Nai phân theo cấp học,
năm học 2010 - 2011 và 2018 - 2019.................................................... 72
Bảng 2.23. Số học sinh phổ thơng bình qn 1 giáo viên tỉnh Đồng Nai phân
theo cấp học, giai đoạn 2008 - 2018 ..................................................... 73
Bảng 2.24. Số học sinh phổ thơng bình qn 1 lớp học tỉnh Đồng Nai phân theo
cấp học, giai đoạn 2008 - 2018 ............................................................. 73
Bảng 2.25. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên phổ thông tỉnh Đồng Nai
phân theo cấp học năm học 2017 - 2018, so sánh với năm học 2012
- 2013 .................................................................................................... 75
Bảng 2.26. Số phòng học của các trường phổ thông tỉnh Đồng Nai phân theo
hiện trạng năm học 2008 - 2009 và năm học 2018 - 2019 .................... 76
Bảng 2.27. Chi giáo dục đào tạo bình quân một người đi học tỉnh Đồng Nai
chia theo bậc học, thành thị, nông thôn năm 2019................................ 77
Bảng 2.28. Tổng chi ngân sách Nhà nước và chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo
tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2010 - 2018 ................................................... 78
Bảng 2.29. Quy mô dân số và một số chỉ tiêu giáo dục phổ thông tỉnh Đồng
Nai, giai đoạn 2008 - 2018 .................................................................... 82
Bảng 2.30. Số trường, lớp và quy mô trường phân theo cấp học tỉnh Đồng Nai,
năm 2008 và 2018 ................................................................................. 84
Bảng 2.31. Số trường, số lớp, số giáo viên phổ thông tỉnh Đồng Nai, giai đoạn
2008 - 2018 ........................................................................................... 85
Bảng 2.32. Tỉ lệ trường có 100% số lớp học 2 buổi/ ngày tỉnh Đồng Nai năm
học 2012 - 2013 và 2017 - 2018 ........................................................... 86
Bảng 2.33. Quy mô học sinh phổ thông và quy mơ dân số phân theo đơn vị
hành chính tỉnh Đồng Nai, năm 2018 ................................................... 87
Bảng 2.34. Cơ cấu dân số trong độ tuổi học sinh phổ thông so với tổng số dân
tỉnh Đồng Nai năm 2009 và 2019 ......................................................... 88
Bảng 2.35. Số lượng và cơ cấu học sinh phổ thông tỉnh Đồng Nai năm học
2008 - 2009 và 2018 - 2019 .................................................................. 89
Bảng 2.36. Số lượng và tỷ lệ các trường đạt chuẩn quốc gia theo cấp học tỉnh
Đồng Nai năm học 2008 - 2009 và 2017 - 2018 ................................... 91
Bảng 2.37. Phân bố dân cư và cơ sở vật chất giáo dục phổ thông tỉnh Đồng Nai
phân theo đơn vị hành chính năm 2018 ................................................ 93
Bảng 2.38. Tuổi kết hơn trung bình lần đầu của dân số tỉnh Đồng Nai theo trình
độ học vấn năm 2019 ............................................................................ 96
Bảng 2.39. Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi, dưới 5 tuổi và tỷ lệ dân số nữ
từ 15 tuổi trở lên biết chữ tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2010 - 2018......... 99
Bảng 3.1.
Dự báo quy mô dân số tỉnh Đồng Nai theo ba phương án giai đoạn
2022 - 2030 ......................................................................................... 106
Bảng 3.2.
Dự báo tổng tỷ suất sinh (TFR) và mơ hình sinh theo 3 phương án
của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2019 - 2030 ........................................... 106
Bảng 3.3.
Dự báo dân số trong độ tuổi đi học tỉnh Đồng Nai đến năm 2030
theo phương án trung bình .................................................................. 108
Bảng 3.4.
Các chỉ số theo dõi, giám sát thực hiện mục tiêu phát triển bền vững
lĩnh vực giáo dục và đào tạo tỉnh Đồng Nai ....................................... 112
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Biểu đồ chi NSNN cho giáo dục - đào tạo và chi NSNN cho giáo
dục - đào đạo/ người/ năm của Việt Nam, giai đoạn 2008 - 2018 ...... 31
Biểu đồ 1.2. Tổng tỷ suất sinh của phụ nữ Việt Nam chia theo trình độ học vấn
năm 2009 ............................................................................................. 34
Biểu đồ 1.3. Tháp dân số vùng Đông Nam Bộ năm 2018 ....................................... 36
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu GRDP tỉnh Đồng Nai theo phân theo ngành kinh tế, ............. 47
Biểu đồ 2.2. Tổng sản phẩm trên địa bàn (theo giá so sánh năm 2010) và tốc độ
tăng trưởng kinh tế tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2011 - 2018 ................. 53
Biều đồ 2.3. Tháp dân số tỉnh Đồng Nai năm 2009, 2019 ...................................... 57
Biểu đồ 2.4. Quy mô dân số và tỷ lệ gia tăng dân số tỉnh Đồng Nai, ..................... 65
Biểu đồ 2.5. Quy mô dân số tỉnh Đồng Nai phân theo đơn vị hành chính năm
2008 và năm 2018 ............................................................................... 67
Biểu đồ 2.6. Cơ cấu dân số tỉnh Đồng Nai phân theo thành thị, nông thôn, giai
đoạn 2008 - 2018 ................................................................................ 69
Biểu đồ 2.7. Số học sinh phổ thơng bình qn/ 1 lớp học tỉnh Đồng Nai phân
theo đơn vị hành chính, năm học 2008 - 2009 và năm học 2018 2019 ..................................................................................................... 74
Biểu đồ 2.8. Tổng tỷ suất sinh của phụ nữ tỉnh Đồng Nai theo trình độ học vấn,
01/4/2019 ............................................................................................ 97
Biểu đồ 2.9. Tỷ lệ phụ nữ 15 - 49 tuổi sinh con thứ 3 trở lên trong 12 tháng
trước 01/4/2019 ở Đồng Nai theo trình độ học vấn ............................ 98
Biểu đồ 2.10. Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi và tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi
ở Việt Nam chia theo trình độ học vấn của người mẹ năm 2009 ..... 100
Biểu đồ 3.1. Tháp dân số tỉnh Đồng Nai năm 2022 theo phương án trung bình .. 107
Biểu đồ 3.2. Tháp dân số tỉnh Đồng Nai năm 2030 theo phương án trung bình .. 108
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
Bản đồ 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai ...................................................... 42
Bản đồ 2.2. Bản đồ cơ cấu học sinh các cấp tỉnh Đồng Nai phân theo đơn vị
hành chính năm 2008 và năm 2018 .................................................... 90
Bản đồ 2.3. Bản đồ mật độ dân số và số trường, số giáo viên phổ thông tỉnh
Đồng Nai phân theo đơn vị hành chính, năm 2018 ............................ 95
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Dân số và giáo dục phổ thơng là hai vấn đề có ý nghĩa quan trọng và quyết định
đối với sự phát triển KT-XH của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ. Chúng có mối quan hệ
biện chứng, tác động qua lại vô cùng mật thiết với nhau và cùng chịu tác động của
các yếu tố KT-XH khác. Dân số là đối tượng của giáo dục phổ thông, ngược lại giáo
dục phổ thông cũng có những tác động mạnh mẽ đến dân số.
Dân số có những tác động đối với giáo dục phổ thơng trên cả hai mặt trực tiếp
và gián tiếp thông qua quy mô dân số, gia tăng dân số, cơ cấu dân số và phân bố dân
cư. Giáo dục phổ thông có tác động đến sự hiểu biết, thái độ, hành vi của dân số.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ thông có ý
nghĩa hết sức quan trọng. Hiểu biết về mối quan hệ này sẽ giúp cho các nhà hoạch
định chính sách dân số, giáo dục phổ thơng có những cơ sở khoa học đúng đắn. Từ
đó, đề ra những định hướng, chính sách phát triển phù hợp với từng địa phương và
từng thời gian cụ thể. Vì những ý nghĩa thực tiễn to lớn đó mà đã có rất nhiều các
cơng trình nghiên cứu có giá trị được cơng bố dưới nhiều hình thức khác nhau về vấn
đề này cả trên thế giới và ở Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia có dân số đơng, tỷ lệ gia tăng dân số vẫn còn nhanh, tốc
độ phát triển của kinh tế khơng theo kịp tốc độ tăng dân số. Do đó, mặc dù ở nước ta
phát triển giáo dục được xem là “quốc sách hàng đầu”, giáo dục phổ thông nhận được
sự đầu tư, quan tâm lớn của toàn xã hội, tuy nhiên do sức ép của dân số đông nên bên
cạnh những thành tựu thì phát triển giáo dục phổ thông cũng bộc lộ nhiều hạn chế.
Đồng Nai là một tỉnh thuộc vùng Đơng Nam Bộ, giữ vai trị quan trọng trong
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của đất nước. Đồng Nai có nhiều điều kiện thuận
lợi trong giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật với các địa phương
khác trong cả nước. Đây cũng là khu vực có lợi thế hấp dẫn các nhà đầu tư, hình thành
nhiều khu cơng nghiệp, thu hút một lượng lớn dân cư, lao động đến làm ăn, sinh sống
làm cho quy mô dân số của tỉnh không ngừng gia tăng. Chính những thay đổi về các
đặc điểm dân số đã có những ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển KT-XH của tỉnh,
đặc biệt là có những tác động lớn đến lĩnh vực giáo dục phổ thông. Ngược lại, phát
2
triển giáo dục phổ thơng có những tác động đến phát triển dân số ở Đồng Nai cả về
quy mô và chất lượng. Tuy nhiên, ở địa bàn tỉnh Đồng Nai việc nghiên cứu mối quan
hệ giữa phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ thơng dưới góc độ Địa lí học vẫn
cịn bỏ ngỏ. Do đó, tác giả nhận thấy nghiên cứu vấn đề trên ở Đồng Nai có ý nghĩa
rất cấp thiết cả về lí luận và thực tiễn. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài “Mối quan
hệ giữa phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ thông tỉnh Đồng Nai” để làm
đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
Hệ thống hóa có chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn về phát triển dân số,
phát triển giáo dục phổ thông và mối quan hệ giữa chúng. Từ đó vận dụng nghiên cứu
các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng phát triển dân số, phát triển giáo dục phổ thông và
mối quan hệ giữa chúng ở tỉnh Đồng Nai. Trên cơ sở đó đề xuất định hướng và giải
pháp nhằm phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ thơng hợp lí hơn cho tỉnh
Đồng Nai trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ
- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển dân số, phát triển giáo dục
phổ thông; mối quan hệ giữa phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ thông.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển dân số và phát triển giáo dục
phổ thông tỉnh Đồng Nai.
- Phân tích thực trạng phát triển dân số, phát triển giáo dục phổ thông tỉnh Đồng
Nai.
- Phân tích mối quan hệ giữa phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ thông
tỉnh Đồng Nai dựa trên các tiêu chí đã lựa chọn.
- Đề xuất những định hướng và giải pháp phát triển hợp lí dân số và giáo dục
phổ thông tỉnh Đồng Nai trong tương lai.
3. Phạm vi nghiên cứu
3.1. Về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển dân số và phát
triển giáo dục phổ thơng; tìm hiểu thực trạng phát triển dân số và giáo dục phổ thông.
3
Từ đó, đề tài làm rõ mối quan hệ giữa phát triển dân số và phát triển giáo dục
phổ thông.
3.2. Về không gian
Nghiên cứu mối quan hệ giữa dân số và phát triển giáo dục phổ thơng trên địa
bàn tồn tỉnh Đồng Nai (có so sánh với các tỉnh trong vùng Đơng Nam Bộ) và phân
hóa đến cấp thành phố, thị xã, huyện.
3.3. Về thời gian
Đề tài nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2008 - 2018 và định hướng đến năm
2030. Trong một số trường hợp do khơng có số liệu năm 2008 nên lấy năm 2009,
2010 làm gốc hoặc có thể mở rộng thêm khung thời gian trong khi phân tích sâu, lấy
số liệu từ kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh Đồng Nai năm 2019 để phân tích.
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm hệ thống
Phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ thông là một bộ phận cấu thành của
hệ thống KT-XH. Sự thay đổi về quy mô, đặc điểm dân số tác động đến sự phát triển
giáo dục phổ thông và ngược lại. Vì vậy, trong hệ thống KT-XH hồn chỉnh thì vấn
đề phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ thông phải được coi như là các phân
hệ nằm trong hệ thống đó. Hệ thống này ln ln vận động và không ngừng phát
triển, các phân hệ trong hệ thống có mối quan hệ tương hỗ, mật thiết với nhau và có
quan hệ với các hệ thống khác.
Luận văn vận dụng quan điểm này trong nghiên cứu để tìm ra tác động giữa
phát triển dân số với phát triển giáo dục phổ thông và mối quan hệ qua lại, đồng thời
với các hệ thống khác.
4.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Đây là một trong những quan điểm truyền thống của địa lí học. Các đối tượng
địa lí đều phải được phân bố và thể hiện trong một phạm vị không gian nhất định.
Trong không gian lớn bao gồm các khơng gian nhỏ hơn và trong q trình hình thành
và phát triển chúng có mối quan hệ nhất định. Từng khơng gian nhỏ trong lãnh thổ
phải phát triển thì khơng gian lớn mới có được sự phát triển thành công. Tuy nhiên
4
trong thực tế, do có sự tác động khơng giống nhau của các nhân tố ảnh hưởng nên
trong một không gian lớn, ln có sự phân hóa và phát triển không đồng đều giữa các
phần của lãnh thổ.
Việc nghiên cứu các vấn đề về dân số và phát triển giáo dục phổ thông của tỉnh
Đồng Nai không thể tách rời phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ thông của
các tỉnh, thành lân cận của vùng Đông Nam Bộ và cả nước. Vì Đồng Nai là một bộ
phận của vùng Đơng Nam Bộ nói riêng và cả nước nói chung. Ngồi ra, phát triển
dân số và phát triển giáo dục phổ thông tỉnh Đồng Nai phải được nghiên cứu trong
phạm vi toàn tỉnh với những đặc điểm về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên, định hướng phát triển… Dân số và phát triển giáo dục phổ thông là một
vấn đề đa chiều và phức tạp, được biểu hiện trên nhiều khía cạnh như dân số, giáo
dục phổ thông, KT-XH và cả mội trường. Vì vậy, nghiên cứu dân số phải dựa trên
quan điểm tổng hợp trong khi xác định các nội dung, tiêu chí đánh giá cũng như phân
tích mối quan hệ của phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ thông.
4.1.3. Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Các đối tượng của địa lí đều có lịch sử hình thành và phát triển, các yếu tố địa
lí ln biến động theo khơng gian và thời gian. Phát triển dân số, phát triển giáo dục
phổ thông và mối quan hệ giữa chúng của bất kỳ địa phương nào cũng hình thành và
phát triển theo chuỗi thời gian với những mốc thời gian quan trọng. Phân tích mối
quan hệ giữa phát triển dân số với phát triển giáo dục phổ thông tỉnh Đồng Nai từ
năm 2008 đến năm 2018 không thể tách rời quá trình lịch sử hình thành và phát triển
của chúng. Hơn nữa, kết quả nghiên cứu trong thời gian từ năm 2008 đến năm 2018
sẽ giúp cho việc sự báo dự phát triển dân số và giáo dục phổ thông của tỉnh trong
tương lai.
4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Nghiên cứu những vấn đề về dân số cũng phải dựa trên quan điểm sinh thái và
phát triển bền vững. Phát triển dân số, KT-XH phải đi đôi với sử dụng hợp lí, bảo vệ,
tái tạo tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ mơi trường. Phát triển kết hợp hài hịa giữa phát
triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
con người.
5
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thống kê
Các tài liệu thống kê được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, được đối chiếu,
so sánh cho phù hợp với đối tượng nghiên cứu. Tác giả sử dụng số liệu thống kê từ
các nguồn đáng tin cậy như: Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai, Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Đồng Nai, Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Đồng Nai… Các nguồn số liệu này
được tác giả thống kê, sắp xếp lại cho phù hợp với mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
của đề tài.
4.2.2. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp
Trong suốt quá trình nghiên cứu, tác giả phân tích, so sánh các chỉ tiêu đánh giá
phát triển dân số, phát triển giáo dục phổ thông của tỉnh Đồng Nai với các tỉnh trong
vùng Đông Nam Bộ và cả nước. Các số liệu và thông tin thu thập được sẽ được phân
loại, phân tích, so sánh, xem xét mức độ chính xác và đánh giá chung nhằm rút ra kết
luận cuối cùng.
4.2.3. Phương pháp bản đồ - GIS
Đây là phương pháp đặc trưng của Địa lí học. Sử dụng phương pháp này giúp
cho các vấn đề nghiên cứu được cụ thể, trực quan và toàn diện hơn. Các bản đồ trong
đề tài được thành lập bằng phần mềm MapInfo, dựa trên các cơ sở dữ liệu đã thu thập
và xử lí. Ngồi ra, đề tài cịn thể hiện các mối quan hệ địa lí thơng qua hệ thống bảng
số liệu và biểu đồ.
4.2.4. Phương pháp thực địa
Phương pháp thực địa là phương pháp truyền thống và cơ bản trong nghiên cứu
địa lí. Tác giả tiến hành các đợt nghiên cứu thực địa tại thành phố, thị xã, huyện trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai để khảo sát, thu thập thông tin về vấn đề dân số và giáo dục
phổ thông. Đây là cơ sở để kiểm chứng lại những nhận định trong quá trình thực hiện
các nhiệm vụ của luận văn.
4.2.5. Phương pháp dự báo
Đề tài sử dụng phương pháp dự báo dựa trên cơ sở tính tốn từ các số liệu đã
thu thập được và sự phát triển có tính quy luật của các sự vật, hiện tượng trong quá
khứ, hiện tại và tương lai.
6
5. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Mối quan hệ giữa phát triển dân số và phát triển giáo dục nói chung, giáo dục
phổ thơng nói riêng là một trong những vấn đề được nhiều nhà khoa học, nhà hoạch
định chính sách trên thế giới và Việt Nam quan tâm nghiên cứu. Nhiều cơng trình
nghiên cứu có giá trị cả khoa học và thực tiễn đã được công bố dưới nhiều hình thức
khác nhau.
5.1. Trên thế giới
Trên thế giới tiêu biểu là các cơng trình sau: Báo cáo“Population, Education
and Development” của Liên hợp quốc, năm 2003 tập trung vào mối quan hệ giữa dân
số, giáo dục và những ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển. “Future population
and education trends in the countries of North Africa” của nhóm tác giả Hassan M.
Yousif, Anne Goujon và Wolfgang Lutz, Viện quốc tế về hệ thống ứng dụng phân
tích, Luxembourg, Áo, năm 1995 nghiên cứu về mối quan hệ, xu hướng phát triển
giữa dân số và giáo dục trong tương lai của khu vực Bắc Phi. Các nghiên cứu trên đã
đề cập khá hoàn chỉnh các vấn đề về phát triển dân số, phát triển giáo dục và mối
quan hệ của chúng, cho thấy xu hướng của các vấn đề nói trên ở một khu vực đông
dân của thế giới thuộc các nước đang phát triển. Tác giả Jonh England và Thomas
Heisse với cuốn sách “Population grow, family planning and economic development”
đề cập đến mối quan hệ giữa gia tăng dân số với các vấn đề KT-XH trên thế giới.
Ngoài ra, tại hầu hết các quốc gia trên thế giới thì vấn đề về dân số, phát triển
giáo dục và mối quan hệ của chúng đều được đề cập trong các cơng trình nghiên cứu
về phát triển KT-XH ở những khía cạnh khác nhau.
5.2. Ở Việt Nam
Ở nước ta có nhiều các cơng trình nghiên cứu từ các cơ quan, ban ngành như:
Tổng cục Thống kê, Viện nghiên cứu Kinh tế và Phát triển, Tổng cục Dân số KHHGĐ (Bộ Y tế), Bộ Giáo dục và Đào tạo…
Nghiên cứu của Tổng cục Dân số - KHHGĐ dưới sự hỗ trợ của Quỹ dân số Liên
hợp quốc về “Dân số và phát triển” làm tài liệu cho chương trình bồi dưỡng nghiệp
vụ Dân số - KHHGĐ. Trong đó nêu rõ các chỉ tiêu đánh giá, mối quan hệ, ảnh hưởng
qua lại giữa dân số và giáo dục, đồng thời cũng nêu lên những giải pháp giải quyết
7
mối quan hệ giữa dân số và giáo dục, trong đó có giáo dục phổ thơng.
Bài báo “Chiều hướng phát triển dân số và học sinh, hiện tại và tương lai” của
tác giả Vũ Quang Việt, Tạp chí nghiên cứu và thảo luận số 13 tháng 3/2008. Bài viết
kết luận rằng số học sinh, sinh viên và ngân sách đầu tư cho giáo dục có mối quan hệ
mật thiết với vấn đề dự báo dân số. Bài viết “Mối quan hệ giữa dân số và giáo dục ở
nước ta” của tác giả Nguyễn Ngọc Huy và các cộng sự đăng trên trang web của Tổng
cục Dân số - KHHGĐ số 9 năm 2006 đã khẳng định dân số và giáo dục có mối quan
hệ mật thiết với nhau, dân số không chỉ là yếu tố đầu vào, là cơ sở cho giáo dục mà
là sản phẩm của giáo dục. Bài viết tập trung tìm hiểu mối quan hệ giữa dân số và giáo
dục, đồng thời đưa ra một số khuyến nghị nhằm thực hiện tốt mối quan hệ giữa dân
số và giáo dục phổ thơng.
Luận văn thạc sĩ Địa lí học của Hồ Thị Kim Thủy “Mối quan hệ giữa phát triển
dân số và phát triển giáo dục quận Bình Tân (TP. Hồ Chí Minh)” năm 2015 đã nêu
lên mối quan hệ giữa dân số và giáo dục; thực trạng phát triển, định hướng và giải
pháp dân số và giáo dục tại quận Bình Tân (TP. Hồ Chí Minh).
Luận văn thạc sĩ Địa lí học của Trần Thị Nguyệt Nga “Mối quan hệ giữa phát
triển dân số và phát triển giáo dục tỉnh Bình Dương” năm 2018 đã phân tích được
mối quan hệ giữa phát triển dân số và phát triển giáo dục ở tỉnh Bình Dương và đề ra
định hướng, giải pháp nhằm phát triển hợp lí dân số và giáo dục tỉnh Bình Dương.
5.3. Tại Đồng Nai
Cơng trình sinh viên nghiên cứu khoa học“Phát triển dân số và phát triển KTXH ở Đồng Nai” Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, năm 1994 có nghiên
cứu khía cạnh dân số và giáo dục. Tuy nhiên, cơng trình chỉ nêu khái quát về thực
trạng dân số và giáo dục, chưa phân tích mối quan hệ giữa phát triển dân số và phát
triển giáo dục.
Luận văn thạc sĩ Địa lí học của Nguyễn Thị Linh “Chất lượng cuộc sống dân
cư tỉnh Đồng Nai hiện trạng và giải pháp” năm 2012 đã đưa ra hiện trạng giáo dục
tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010.
Như vậy tại Đồng Nai, trong các nghiên cứu riêng lẻ về dân số và giáo dục hầu
hết đều xem 2 lĩnh vực này là nhân tố của nhau (dân số là một trong những nhân tố
8
ảnh hưởng đến giáo dục và ngược lại). Các nghiên cứu đều chưa phân tích cụ thể mối
quan hệ giữa chúng bằng các số liệu cụ thể trong một giai đoạn nhất định; các nghiên
cứu đều chưa được thể hiện trong giáo dục phổ thông và dân số. Đây là khoảng trống
để tác giả lựa chọn đề tài “Mối quan hệ giữa phát triển dân số và phát triển giáo
dục phổ thông tỉnh Đồng Nai” làm luận văn thạc sĩ của mình. Các cơng trình nghiên
cứu kể trên sẽ là những tài liệu tham khảo quý giá cho tác giả trong quá trình thực
hiện đề tài được đầy đủ và hồn chỉnh hơn.
6. Đóng góp của luận văn
- Kế thừa, bổ sung và làm sáng tỏ một số vấn đề về lí luận, thực tiễn về dân số,
phát triển giáo dục phổ thông và mối quan hệ giữa chúng để vận dụng vào địa bàn
tỉnh Đồng Nai.
- Lựa chọn các tiêu chí nghiên cứu dân số và phát triển giáo dục phổ thông để
vận dụng vào tỉnh Đồng Nai.
- Phân tích thực trạng phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ thơng, đánh
giá mặt tích cực và hạn chế của phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ thơng
tỉnh Đồng Nai.
- Phân tích được mối quan hệ giữa phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ
thơng tỉnh Đồng Nai qua các tiêu chí cụ thể.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm phát triển hợp lí dân số và phát triển giáo
dục phổ thông ở tỉnh Đồng Nai trong tương lai.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài tiệu tham khảo và các phụ
lục, luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển dân số và phát triển giáo dục
phổ thông.
Chương 2: Thực trạng phát triển và mối quan hệ giữa phát triển dân số và phát
triển giáo dục phổ thông tỉnh Đồng Nai.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ
thông tỉnh Đồng Nai.
9
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DÂN SỐ
VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
1.1. Cơ sở lí luận về phát triển dân số và phát triển giáo dục phổ thông
1.1.1. Các khái niệm và vấn đề có liên quan
* Các khái niệm liên quan đến dân số
- Dân cư
“Dân cư của một vùng lãnh thổ là khách thể nghiên cứu chung của nhiều bộ
môn khoa học tự nhiên và xã hội. Mỗi khoa học nghiên cứu một mặt, một khía cạnh
nào đó của khách thể này, tức là đối tượng nghiên cứu của riêng mình” (Hồ Thị Kim
Thủy, 2015).
Có thể hiểu dân cư của một vùng là tập hợp những con người cùng cư trú trên
một lãnh thổ nhất định (xã, huyện, tỉnh, quốc gia hay toàn bộ Trái Đất).
- Dân số
“Dân số là một tập hợp người, tập hợp này không chỉ là số lượng người mà cả
cơ cấu và chất lượng. Tập hợp này bao gồm nhiều cá nhân hợp lại, nó không cố định
mà thường xuyên biến động. Ngay bản thân cá nhân cũng thường xuyên biến động:
sinh ra, lớn lên, trưởng thành, già nua và tử vong” (Nguyễn Đình Cử, 2011).
- Chất lượng dân số
Pháp lệnh Dân số Việt Nam năm 2003 định nghĩa: “Chất lượng dân số là sự
phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của tồn bộ dân số” (Văn
phịng Chính phủ, 2003). Như vậy, chất lượng dân số là một phàm trù rộng, bao gồm
các yếu tố tạo nên thể chất, trí tuệ và tinh thần của con người từ lúc mới sinh cho đến
khi chết. Chất lượng dân số không chỉ được đánh giá về mặt thể chất, trí tuệ mà cịn
được nhìn nhận thơng qua cuộc sống tinh thần, quan hệ giữa con người với nhau, sự
bình đẳng trước những lựa chọn (về giáo dục, việc làm, phúc lợi, hôn nhân,…) sự tự
do, sáng tạo…
Tuy nhiên, nhiều nhà khoa học đã nêu ra vấn đề là nếu nói về chất lượng dân số
mà không đề cập đến quy mô, phân bố và cơ cấu dân số là chưa đầy đủ. Chất lượng
dân số cần được hiểu là sự phản ánh những đặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần
của toàn bộ dân số cũng như cơ cấu dân số hợp lí. Chất lượng dân số thay đổi theo
10
thời gian, có quan hệ mật thiết với trình độ phát triển kinh tế, xã hội, môi trường.
* Các khái niệm liên quan đến giáo dục phổ thông
- Giáo dục
Giáo dục là hoạt động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện
pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kĩ năng
và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cho đối tượng, giúp hình thành và
phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục đích mục tiêu chuẩn
bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội (Bùi Hiển,
Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Tăn Tảo, 2011).
Trong xã hội loài người thì giáo dục là hoạt động đặc trưng và tất yếu. Bởi vì,
để có thể duy trì, phát triển con người và xã hội thì giáo dục là điều kiện không thể
thiếu. Giáo dục là một bộ phận của quá trình tái sản xuất mở rộng sức lao động xã
hội. Trong đó, con người được giáo dục là yếu tố quan trọng nhất. Người được giáo
dục vừa là động cơ, vừa là mục đích của phát triển xã hội nhằm hình thành và phát
triển nhân cách con người theo những yêu cầu của xã hội phù hợp giai đoạn lịch sử
nhất định. Với ý nghĩa đó Đảng cộng sản Việt Nam khẳng định “Giáo dục và đào tạo
là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của nhà nước và toàn dân”.
- Hệ thống giáo dục quốc dân
Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông, gồm giáo dục
chính quy và giáo dục thường xuyên. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục
quốc dân bao gồm:
Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo.
Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục THCS và giáo dục THPT.
Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao
đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác.
Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.
Như vậy, luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu giáo dục phổ thông trong hệ
thống giáo dục quốc dân.
- Giáo dục phổ thông
Giáo dục phổ thông là cấp học quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân.
11
“Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục THCS (giai đoạn giáo dục cơ
bản) và giáo dục THPT (giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp)” (Bộ Giáo dục
và Đào tạo, 2017).
Giáo dục phổ thơng có vai trị vơ cùng quan trọng, giúp cho người học phát triển
tồn diện về mọi mặt. Từ đó hình thành trách nhiệm công dân và nhân cách con người
Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Giáo dục phổ thơng cịn là cơ sở, nền tảng chuẩn bị cho
người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc
tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Các cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm: trường tiểu học; trường THCS; trường
THPT và trường phổ thơng có nhiều cấp học.
* Các khái niệm liên quan đến phát triển
- Khái niệm về tăng trưởng
“Tăng trưởng là sự tăng lên thêm hay sự gia tăng của một sự vật, hiện tượng.
Tăng trưởng là sự tăng lên của các chỉ tiêu đo lường của một sự vật và hiện tượng
nào đó” (Trương Văn Tuấn, 2017).
Đối với dân số và giáo dục, tăng trưởng cũng được hiểu là sự tăng thêm của các
tiêu chí khác nhau. Ví dụ, tăng trưởng dân số là sự gia tăng của quy mô dân số trong
một khoảng thời gian của một phạm vi không gian nhất định. Tăng trưởng trong giáo
dục là sự tăng lên của nhiều tiêu chí khác nhau như số học sinh, số giáo viên hay số
cơ sở giáo dục, thuộc một đơn vị lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định.
- Khái niệm về phát triển
“Phát triển là quá trình tăng tiến tồn diện về mọi mặt, là q trình biến đổi cả
về chất và lượng, tiến tới sự tiến bộ và bền vững” (Bộ Y tế, 2011).
Như vậy, phát triển không chỉ đơn thuần là tăng trưởng. Không phải mọi sự tăng
trưởng đều dẫn đến phát triển, nhưng không có sự phát triển nào khơng bao hàm tăng
trưởng. Ngồi tăng trưởng, phát triển còn bao hàm nhiều yếu tố khác và tất cả các yếu
tố này đều phải gắn với một khoảng thời gian và không gian nhất định.
- Phát triển dân số và phát triển giáo dục
+ Phát triển dân số được hiểu là sự tăng lên cả về số lượng, chất lượng, sự thay
đổi cơ cấu… theo một chuẩn mực nào đó nhằm thỏa mãn nhu cầu của xã hội. Nội