Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (134.06 KB, 13 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÒNG GD&ĐT TÂY TRÀ TRƯỜNG TH&THCS SỐ 2 TRÀ PHONG. Tuần/ Ngày, tháng, năm. Tuần 20 .................. Tiết theo PPCT. 37. 38. Tên bài dạy. CÁC ÔXIT CỦA CACBON. AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONnat. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Môn : Hóa Học Khối lớp : 9 Học kỳ : II ; Năm học: 2012 - 2013 Họ tên giáo viên: BÙI THANH HẠNH. Nội dung cơ bản - HS biết được: Cacbon tạo ra 2 ôxit tương ứng là CO và CO2; CO là ôxit trung tính, có tính khử mạnh còn CO2 là ôxit axit tương ứng với 2 lần axit. - Biết được nguyên tắc điều chế khí CO2 trong phòng thí nghiệm và cách thu khí CO2; Biết quan sát thí nghiệm qua hình vẽ để rút ra nhận xét; Viết được cac PTPƯ chứng tỏ CO có tính khử; CO2 có tính chất của 1 ôxit axit.. - HS biết được: Axit cacbonic là axit rất yếu, không bền; Muối cacbonat có những t/c của muối như: tác dụng với axit, dd muối, dd kiềm, ngoài ra muối cacbonát dể bị phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí CO2.. Phương tiện/ đồ dùng dạy học GV: - Thí nghiệm điều chế khí CO2 trong phòng TN bằng bình kíp cải tiến: 1 bình kíp cải tiến, 1 bình dựng dd NaHCO3 để rửa khí, lọ có nút để thu khí. - TN CO2 PƯ với nước: Ống nghiệm đựng nước và giấy quỳ tím. HS: - Ôn tập lại t/c hoá học của ôxit, và bài sản xuất Gang, thép.. GV: - Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh.... - Hoá chất: Các dung dịch: HCl, NaHCO3, Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2.... -Biết tiến hành TN để c/m t/c hoá học HS: - Ôn lại các kiến. Ghi chú.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> của muối cacbonat. Tuần 21 .................. 39. 40. SILIC - CÔNG NGHIỆP SILICAT. SƠ LƯỢC VÒ BẢNG TUẦN HOÀNCÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 1). thức về 2 loại hợp chất: Axit và Muối. - HS biết được: Silic là phi kim hoạt GV: - Tranh vẽ sơ đồ động hoá học yếu. Silic là chất bán lò quay sản xuất dẫn. Silic điôxit là chất có nhiều trong clanke, 1 số tranh ảnh thiên nhiên ở dưới dạng đất sét, cao về gốm sứ, thuỷ tinh, xi lanh, thạch anh... là 1 ôxit axit. măng... - Từ các vật liệu chính là đất sét, cát HS: - Mẫu vật: Cát kết hợp với các vật liệu khác và với kỉ trắng, đất sét, ngói, thuật khác nhau, công nghiệp silicat gạch, thuỷ tinh.... đã sản xuất ra những sản phẩm có nhiều ứng dụng như: Đồ gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh... - Đọc để thu thập thông tin về silic, silicđiôxit và công nghiệp silicat. - Biết mô tả quá trình sản xuất từ sơ đồ lò quay sản xuất Clanke. - HS biết được: Nguyên tắc sắp xếp GV: - Bảng tuần hoàn các nguyên tố theo chiều tăng dần của lớn, chu kì 2,3 phóng điện tích hạt nhân nguyên tử; Cấu tạo to, nhóm I, VII phóng bảng hệ thống tuần hoàn mới ở lớp 9 to, sơ đồ cấu tạo gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm; Quy nguyên tử. luật biến đổi tính chất trong chu kì, HS: - Ôn lại các kiến nhóm. Áp dụng với chu kì 2,3, nhóm thức về cấu tạo n.tử, I, VII; Dựa vào vị trí của nguyên tố bảng tuần hoàn nhỏ. (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại. - HS dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng; Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tuần 22 .................. 41. SƠ LƯỢC VÒ BẢNG TUẦN HOÀNCÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 2). THỰC HÀNH:. Tuần 23. 42. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG. 43. LUYỆN TẬP. của nó. - HS biết được: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử; Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm; Quy luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm. Áp dụng với chu kì 2,3, nhóm I, VII; Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại. HS dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng; Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó. - HS khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của phi kim, tính chất đặc trưng của muối cacbonat, muối clorua. -Tiếp tục rèn luyện kỷ năng về thực hành hoá học, giải bài tập thực nghiệm hoá học, kỷ năng làm TN hoá học với lượng nhỏ hoá chất.. GV: - Bảng tuần hoàn lớn, chu kì 2,3 phóng to, nhóm I, VII phóng to, sơ đồ cấu tạo nguyên tử. HS: - Ôn lại các kiến thức về cấu tạo n.tử, bảng tuần hoàn nhỏ.. GV: - Dụng cụ: Các dụng cụ cần thiết trong PTN: Ống nghiệm, cốc, nút cao su, giá TN, đũa, ống nhỏ giọt, bật lữa, đèn cồn... - Hoá chất: Bột than, CuO, H2O, NaHCO3, Ca(OH)2, NaCl, Na2CO3, CaCO3, HCl... HS: Phiếu học tập (bản tường trình TN), kiến thức đã học trong chương III. GV: - Chuẩn bị một.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> CHƯƠNG III .................. 44. KIỂM TRA 1 TIẾT. Tuần 24 .................. 45. 46. KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT H÷U CƠ VÀ HOÁ HỌC H÷U CƠ. CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ. - HS hệ thống hoá lại kiến thức đã học trong chương như: tính chất của phi kim, clo, cacbon, silic, ôxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat. - Cấu tạo bảng tuần hoà các nguyên tố hoá học và sự biến đổi tuần hoàn của các nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn. - HS biết vận dụng những kiến thức đã học để làm các bài tập. Nội dung kiến thức : Phi kim, sơ lược bảng tuần hoàn hóa học. - HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ - Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ. - Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các hợp chất vô cơ.. số câu hỏi, bài tập, phiếu học tập. HS: - Các kiến thức tổng hợp đã học của toàn chương.. Ma trận + đề+ đáp án. GV: - Tranh màu về các loai thức ăn, hoa quả, đồ dùng quen thuộc hàng ngày. - Hoá chất làm thí nghiệm: Bông (tự nhiên), nến, nước vôi trong. - Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn. HS: - Xem trước bài mới - HS hiểu được trong các hợp chất GV: - Các quả cầu hữu cơ, các nguyên tử liên kết với Cacbon, Hiđrô, Ôxi có nhau theo đúng hoá trị, Cacbon có lổ khoan sẵn, các thanh hoá trị IV, Ôxi hoá trị II, Hiđrô hoá trị nối hoá trị. I. - Tranh vẽ công thức.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Tuần 25 .................. 47. MÊTAN. 48. ÊTYLEN. - Hiểu được mỗi hợp chất hữu cơ có một CT cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xác định các nguyên tử C có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch C. - Viết được CTCT của một số chất đơn giản, phân biệt được các chất khác nhau qua CTCT.. cấu tạo của rượu êtylic, đimêtylête. HS: - Xem trước bài mớ. - HS nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của mêtan - Nắm được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế; Biết được trạng thái tự nhiên và ứng dụng của mêtan. - Viết được PTHH của phản ứng thế, phản ứng cháy của mêtan.. GV: - Mô hình phân tử khí Mêtan (nếu có). - Khí mêtan đã điều chế sẵn, dung dịch Ca(OH)2. - Dụng cụ: Ống thuỷ tinh vuốt nhọn, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, bật lửa. HS: - Xem trước bài mới - Tìm hiểu sự hình thành và cách sử dụng khí bioga. GV: - Mô hình phân tử khí êtilen (nếu có). - Tranh mô tả thí nghiệm dẫn êtilen qua dd brôm. HS: - Xem trước bài mới. - HS nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của êtilen - Hiểu được khái niệm liên kết đôi và đặc điểm của nó. - Hiểu được phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trưng của êtilen và các hiđrôcacbon có liên kết đôi; biết được 1 số ứng dụng quan trọng của êtilen - Biết cách viết PTHH của phản ứng.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> AXÊTYLEN 49. Tuần 26 .................. 50. Tuần 27 .................. 51. BENZEN. cộng, phản ứng trùng hợp, phân biệt êtilen và mêtan bằng phản ứng với dung dịch brôm. - HS nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của axêtilen. - Nắm được khái niệm và đặc điểm của liên kết ba. - Củng cố kiến thức chung về hiđrocacbon: Không tan trong nước, dể cháy tạo ra CO2 + H2O, đồng thời toả nhiệ - Biết một số ứng dụng quan trọng của axêtilen. - Củng cố kĩ năng viết PTPƯ của phản ứng cộng, bước đầu biết dự đoán tính chất của các chất dựa vào thành phần cấu tạo.. GV: - Mô hình phân tử khí axêtilen (nếu có).- Tranh các sản phẩm ứng dụng của axêtilen. - Đất đèn, nước, dung dịch brôm, bình cầu, phểu chiết, chậu thuỷ tinh, ống dẫn khí, bình thu khí . HS: - Xem trước bài mới, ôn tập bài mêtan và êtilen. GV: - Mô hình phân - HS nắm được CTCT, tính chất vật tử benzen (nếu có). lí, tính chất hoá học của axêtilen, và - Benzen, dầu ăn, dd ứng dụng của benzen.. brôm, nước, ống - Củng cố kiến thức về hiđrocacbon, nghiệm, tranh vẽ mô tả viết CTCT của các chất và các PTPƯ, thí nghiệm phản ứng cách giải bài tập hóa học. của benzen với brôm. HS: - Xem trước bài mới, ôn tập các hiđrocacbon đã học.. DẦU MỎ VÀ KHÍ - HS nắm được tính chất vật lí, trạng THIÊN NHIÊN thái thiên nhiên, thành phần, cách khai thác, chế biến và ứng dụng của dầu mỏ, khí thiên nhiên.. GV: - Chuẩn bị mẫu dầu mỏ, tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Biết Crackinh là thành phần quan trọng để chế biến dầu mỏ. - Nắm được tính chất đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí một số mỏ dầu, mỏ khí và tình hình khai thác. - Biết cách bảo quản và phòng tránh cháy nổ, ô nhiểm môi trường khi sử dụng dầu khí.. Tuần 28 .................. 52. NHIÊN LIỆU. 53. THỰC HÀNH:. phẩm thu được từ chế biến dầu mỏ. HS: - Tìm hiểu trước các tài liệu về: Dầu mỏ và dầu khí ở VN.. GV: - Ảnh hoặc tranh - HS nắm được nhiên liệu là những vẽ các loại nhiên liệu chất cháy được, khi cháy toả nhiều rắn, lỏng, khí.- Biểu đồ nhiệt và phát sáng. hàm lượng C trong - Nắm được cách phân loại nhiên liệu, than, năng suất toả đặc điểm và ứng dụng của một số nhiệt của các loại nhiên nhiên liệu thường dùng. liệu. - Nắm được cách sử dụng hiệu quả HS: - Sưu tầm các loại nhiên liệu. nhiên liệu sử dụng ở địa phương.. - HS khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của hiđrocacbon. TÍNH CHẤTho¸ - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực häc CỦA hành hoá học. HIĐRÔCACBON. GV: -Dụng cụ: Ống nghiệm có nhánh, nút cao su kèm ống nhỏ giọt, giá thí nghiệm, đèn cồn, chậu thuỷ tinh, ... Hoá chất: Đất đèn, dung dịch brôm, nước cất, benzen ... HS: Phiếu học tập.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 54. 55. Tuần 29 .................. 56. Tuần 30 .................. 57. - Củng cố các kiến thức đã học về hiđrôcacbon LUYỆN TẬP ch- - Hệ thống hoá mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrôcacbon. ¬ng iv - Củng cố các kĩ năng giải bài tập nhận biết, xác định công thức hợp chất hữu cơ - Qua tiết kiểm tra HS tự đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh. KIỂM TRA 1 - HS có kĩ năng tư duy tổng hợp,giải TIẾT được các bài tập liên quan đến các kiến thức đã học trong chương III và các kiến thức đã học trong chương IV. - HS nắm được CTPT, CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của rượu êtilic. - Biết nhóm OH là nhóm ng.tử gây ra RƯỢU ÊTILIC tính chất hoá học đặc trưng của rượu êtilic. - Biết độ rượu, cách tính độ rượu, cách điều chế rượu. - Viết được PTPƯ của rượu với Na, biết cách giải 1 số b.tập về rượu . AXIT AXÊTIC - HS nắm được CTPT, CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của axit axêtic. - Biết nhóm -COOH là nhóm ng.tử. (bản tường trình TN), kiến thức đã học trong chương IV. GV: - Bảng phụ sẵn bảng so sánh 4 hợp chất hữu cơ đã học. HS: - Các kiến thức tổng hợp đã học + phiếu học tập. GV: - Đề kiểm tra. HS: - Các kiến thức đã học, giấy nháp, bút, máy tính. . GV: - Mô hình phân tử rượu êtilic (nếu có), Na, Iốt, ống nghiệm, chen sứ, đèn cồn, bật lửa... HS: - Xem trước bài mới, tìm hiểu PPSX rượu truyền thống. GV: - Mô hình phân tử axit axêtic (nếu có), dd phenolptalêin, CuO, Zn, Na2CO3, rượu.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> gây ra tính axit. - Biết khái niệm este và phản ứng este hoá. Viết được PTPƯ của axit axêtic với các chất, củng cố kĩ năng giải bài tập hoá học hữu cơ.. 58. MỐI LIÊN HỆ GIỮA ÊTYLEN, RƯỢU eTyLIC - AXIT AXÊTIC. Tuần 31 ................. 59. CHẤT BÉO. - HS nắm được mối liên hệ giữa hiđrôcacbon, rượu êtilic, axit và este với các chất cụ thể là Êtilen, Rượu êtilic, Axit axêtic, Etyl axêtat. - Viết được các PTPƯ theo sơ đồ chuyển hoá giữa các chất. - HS nắm được cấu tạo của chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất béo. Nắm được phản ứng quan trọng của chất béo là phản ứng thuỷ phân. - Viết được các PTPƯ thuỷ phân của chất béo.. 60. THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT CỦA - Củng cố những hiểu biết về tính RƯỢU VÀ AXIT chất hoá học của rượu etilic và Axit axetic. - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá học.. êtilic, axit axêtic, dd NaOH, H2SO4, và các dụng cụ tiến hành làm thí nghiệm. HS: - Xem trước bài mới, tìm hiểu dd nước dầm các loại hoa quả. GV: - Một số bài tập liên quan đến các hợp chất: C2H4, C2H5OH, CH3COOH, CH3COOC2H5, ... HS: - Ôn tập các kiến thức đã học: Êtilen, Rượu êtilic, Axit axêtic. GV: - Tranh vẽ một số loại thức ăn trong đó chứa nhiều chất béo, dầu ăn, benzen, nước, ống nghiệm. HS: - Dầu thực vật, mở động vật, xem trước bài. GV: - Dụng cụ đầy đủ cho các thí nghiệm, hoá chất liên quan. HS: Phiếu học tập (bản tường trình TN), kiến thức đã học về rượu êtilic và axit.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> axetic. - Củng cố các kiến thức cơ bản về rượu etilic, axit axetic và chất béo.. Tuần 32 .................. 61. 62. GV: - Bảng phụ kẽ sẵn bảng ở SGK, một LUYỆN TẬP: số bài liên quan. RƯỢU ETYLIC – - Rèn kĩ năng giải một số dạng bài tập HS: - Các kiến thức AXIT AXETIC- hoá hữu cơ. tổng hợp đã học + CHẤT BÉO phiếu học tập.. GLUCOZƠ. Tuần 33 ................. 63. 64. SACCAROZƠ. TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ. - HS nắm được công thức phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của glucozơ. - Viết được sơ đồ PTPƯ tráng bạc, phản ứng lên men glucozơ.. GV: - Ảnh một số trái cây có chứa glucozơ; Glucozơ, dd AgNO3, dd NH3, ống nghiệm, đèn cồn. HS: - Sưu tầm 1 số loại tranh ảnh trái cây có chứa glucozơ. - HS nắm được công thức phân tử, GV: - Đường tính chất vật lí, tính chất hoá học của Saccarozơ, dd AgNO3, Saccarozơ. dd NH3, dd H2SO4, ống - Biết trạng thái thiên nhiên và ứng nghiệm, nước, đèn cồn. dung của Saccarozơ. HS: - Tìm hiểu trước - Viết được các PTPƯ của Saccarozơ. bài mới. - HS nắm được công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ; Nắm được tính chất lí học, tính chất hoá học và ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ. - Viết được các PTPƯ thuỷ phân của tinh bột và xenlulozơ và phản ứng tạo. GV: - Ảnh hoặc một số mẫu vật có trong thiên nhiên chứa tinh bột và xenlulozơ. - Tinh bột, bông non, dd iốt, ống nghiệm, ống nhỏ giọt, ....
<span class='text_page_counter'>(11)</span> thành những chất này trong cây xanh.. Tuần 34 .................. 65. PROTEIN. 66. POLIME. HS: - Sưu tầm các loại tranh ảnh, mẫu vật có chứa tinh bột, xenlulozơ, xem trước bài mới. GV: - Tranh vẽ 1 số - HS nắm được protein là chất cơ bản loại thực phẩm thông không thể thiếu được của cơ thể sống. dụng. - Nắm được protein có khối lượng - Lòng trứng trắng, cồn phân tử rất lớn và có cấu tạo phân tử 96o, nước cất, ống rất phức tạp do nhiều axit amin tạo nghiệm, cốc, đèn cồn ... nên. HS: - Lòng trứng - Nắm được các tính chất cơ bản của trắng, móng tay (chân), protein là: Phản ứng thuỷ phân, pư tóc ... phân huỷ và sự đông tụ. - Vận dụng những kiến thức đã học về protein để giải thích một số hiện tượng trong thực tế. - HS nắm được định nghĩa, cấu tạo, GV: - Một số mẫu vật cách phân loại, tính chất chung của tranh ảnh một số sản các polime. phẩm chế tạo từ - Nắm được các khái niệm chất dẻo, polime. tơ, cao su và những ứng dụng chủ yếu HS: - Sưu tầm một số của các loại vật liệu này trong thực tế. đồ dùng, dụng cụ về - Từ CTCT của một số polime viết chất dẻo, tơ sợi, cao su, được CTTQ - từ đó suy ra công thức ôn tập các bài học: của monome và ngược lại. etilen, tinh bột, - HS nắm được định nghĩa, cấu tạo, xenlulozơ ... cách phân loại, tính chất chung của các polime. - Nắm được các khái niệm chất dẻo, tơ, cao su và những ứng dụng chủ yếu.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> của các loại vật liệu này trong thực tế. - Từ CTCT của một số polime viết được CTTQ - từ đó suy ra công thức của monome và ngược lại.. 67. Tuần 35 .................. - Củng cố những kiến thức về các phản ứng đặc trưng của Glucozơ, THỰC HÀNH: saccarozơ, Tinh bột. TÍNH CHẤT CỦA - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá học. GLUXIT. 68. ÔN TẬP cuèi n¨m. 69. ÔN TẬP cuèi n¨m. 70. KiÓm tra hỌC KÌ II. Tuần 36 .................. GV: - Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn, cốc thuỷ tinh...; Hoá chất: Các dd Glucozơ, Saccarozơ, Hồ tinh bột, NaOH, AgNO3, NH3, I2.... - Củng cố các kiến thức cơ bản về GV: - Bảng phụ kẽ chương III, chương IV, chương V. sẵn bảng ở SGK, một số bài liên quan. - Rèn kĩ năng giải một số dạng bài tập HS: - Các kiến thức hoá hữu cơ. tổng hợp đã học + phiếu học tập. - Củng cố các kiến thức cơ bản về GV: - Bảng phụ kẽ chương III, chương IV, chương V. sẵn bảng ở SGK, một số bài liên quan. - Rèn kĩ năng giải một số dạng bài tập HS: - Các kiến thức hoá hữu cơ. tổng hợp đã học + phiếu học tập. - Qua tiết kiểm tra HS tự đánh giá GV: - Đề kiểm tra. được mức độ tiếp thu kiến thức của HS: học sinh. - Các kiến thức đã học, - HS có kĩ năng tư duy tổng hợp,giải giấy nháp, bút, máy được các bài tập liên quan đến các tính. kiến thức đã học trong chương IV và các kiến thức đã học trong chương V..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Dự kiến chỉ tiêu phấn đấu: Lớp: 9A ; Giỏi: 02 ; Khá: 07 ; TBình: 10 Trà Phong, ngày….tháng….năm 2013 Duyệt của lãnh đạo trường (Ký, đóng dấu). Tổ (nhóm) chuyên môn. Người thực hiện. Bùi Thanh Hạnh.
<span class='text_page_counter'>(14)</span>